1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận tại công ty cổ phần kho vận miền nam sotrans

67 23 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

11 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA QUỐC TẾ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KHO VẬN MIỀN NAM- SOTRANS .... Hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế

Trang 1

KHO VẬN MIỀN NAM_ SOTRANS

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS NGUYỄN THỊ MINH THƯ

SINH VIÊN THỰC HIỆN : HÀ THỊ THU LIỄU

MÃ SỐ SV: 1323401010055

CHUYÊN NGÀNH: NGOẠI THƯƠNG

LỚP: D13NT01

NIÊN KHÓA : 2013 - 2017

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian thực tập và viết chuyên đề tốt nghiệp em được học hỏi, cũng như được thực hành những kiến thức đã học ở trường Em xin chân thành biết ơn tất cả thầy cô TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT, đã dạy dỗ và hướng dẫn tận tình cho

em trong suốt quá trình học tại trường

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Cô Nguyễn Thị Minh Thư đã hướng dẫn tận tình cho em những kiến thức lý thuyết, cũng như kỹ năng trong suốt quá trình hoàn thiện luận văn tốt nghiệp này

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Công Ty Cổ Phần Kho Vận Miền Nam_ SOTRANS đã tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành đợt thực tập, cảm ơn anh, chị trong Công ty đã hỗ trợ để em hoàn thành tốt công việc được giao

Sau cùng em xin kính chúc quý thầy cô thật nhiều sức khoẻ Chúc trường Đại Học Thủ Dầu Một ngày càng phát triển phồn vinh Kính chúc Công Ty Cổ Phần Kho Vận Miền Nam_ SOTRANS ngày càng phát triển vững mạnh

Bình Dương, ngày 1 tháng 4 năm 2017

Sinh viên

HÀ THỊ THU LIỄU

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC TỪ TIẾNG ANH v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

1.1Một số khái niệm liên quan tới hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế 3

1.1.3 Dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế 3

1.1.4 Hiệu quả hoạt động kinh doanh 4

1.2 Trình tự nghiệp vụ giao nhận hàng hoá quốc tế 5

1.3 Các tổ chức giao nhận quốc tế trên thế giới và ở Việt Nam 9

1.4 Sự cần thiết phải phát triển dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế tại Việt Nam 11

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA QUỐC TẾ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KHO VẬN MIỀN NAM- SOTRANS 14

2.1 Tồng quan về Công Ty Cổ Phần Kho Vận Miền Nam- SOTRANS 14

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 15

2.1.2 Triết lý kinh doanh của công ty 16

2.1.3 Khẩu hiệu (Slogan) của công ty 17

2.1.4 Cơ cấu, sơ đồ tổ chức và bộ máy quản lý của công ty 17

2.1.5 Doanh thu và lợi nhuận của công ty trong 3 năm qua 19

2.1.6 Địa bàn và phương thức kinh doanh 19

2.1.7 Tình hình nhân sự của công ty 20

2.1.8 Nhà xưởng, trang thiết bị máy móc và công nghệ của công ty 20

2.2 Quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa quốc tế tại Công Ty Cổ Phần Kho Vận Miền Nam- SOTRANS 20

2.3 Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận tại Công ty Cổ Phần Kho Vận Miền Nam- SOTRANS từ năm 2013 đến năm 2015 28

Trang 4

2.3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận theo cơ cấu mặt hàng

nhập khẩu 31

2.3.3 Tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận theo cơ cấu mặt hàng xuất khẩu 36

2.3.4 Hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế theo phương thức vận tải 39

2.3.5 Hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế theo thị trường 45

2.3.6 Kết quả kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế 49

2.4 Phân tích ma trận SWOT của tình hình kinh doanh dịch vụ giao nhận tại công ty 50

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ GIAO NHẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHO VẬN MIỀN NAM- SOTRANS 54

3.1 Triển vọng phát triển hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá quốc tế của Việt Nam 54

3.2 Phương hướng phát triển thị trường và dịch vụ của Công Ty Cổ Phần Kho Vận Miền Nam- SOTRANS 55

3.3 Một số đề xuất đối với công ty 55

3.4 Đề xuất đối với nhà nước 57

KẾT LUẬN 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

PHỤ LỤC 59

Trang 5

C/O: Certificate of original

D/O: Delivery order

B/L: Bill Of Lading

ICD: Inland Container Depot

ETA: Estimated Time of Arrival

L/C: Letter of Credit

CY: Container yard

FCL/FCL: Full container load

LCL/LCL: Full container load

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ TIẾNG ANH

C/O (Certificate of original): giấy chứng nhận xuất xứ nguồn gốc hàng hóa D/O (Delivery order): phí lệnh giao hàng

B/L (Bill Of Lading): Là chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường biển FCL/FC (full container load): hàng nguyên container

LCL/LCL (Full Container Load): Hàng lẻ

ICD (Inland Container Depot): Điểm thông quan nội địa

ETA (Estimated Time of Arrival): ước tính thời gian tàu đến

L/C (Letter of Credit): thư tín dụng

CY (Container yard): bãi chứa cont ở cảng

Cargo plan: sơ đồ xếp hàng

Cargo List: Giao danh mục hàng hoá xuất khẩu

Mate’s Rêcipt: biên lai thuyền phó

Tally Sheet: bảng kê hàng hóa

General Loading Report: bảng tổng kết xếp hàng lên tàu

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013-2015

Bảng 2.2: Khối lượng hàng hóa giao nhận giai đoạn 2013– 2015

Bảng 2.3: Tình hình giao nhận theo cơ cấu mặt hàng nhập khẩu

Bảng 2.4: Tình hình giao nhận theo cơ cấu mặt hàng xuất khẩu

Bảng 2.5: Khối lượng hàng hóa giao nhận theo phương thức vận tải

Bảng 2.6: Kết quả giao nhận theo phương thức vận tải

Bảng 2.7: Kết quả kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế

Bảng 3.1: Các chỉ tiêu dự toán ngành giao nhận vận tải quốc tế của Việt Nam

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 2.1: Khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu được giao nhận giai đoạn 2013- 2015 Hình 2.2: Tỷ trọng hàng hóa nhập khẩu giao nhận năm 2013

Hình 2.3: Tỷ trọng hàng hóa nhập khẩu giao nhận năm 2014

Hình 2.4: Tỷ trọng hàng hóa nhập khẩu giao nhận năm 2015

Hình 2.5: Tỷ trọng hàng hóa xuất khẩu giao nhận năm 2013

Hình 2.6: Tỷ trọng hàng hóa xuất khẩu giao nhận năm 2014

Hình 2.7: Tỷ trọng hàng hóa xuất khẩu giao nhận năm 2015

Hình 2.8: Kết quả giao nhận hàng hóa quốc tế của phương thức đường biển

Hình 2.9: Kết quả giao nhận hàng hóa quốc tế của phương thức đường hàng không Hình 2.10: Kết quả giao nhận hàng hóa quốc tế đa phương thức

Hình 2.11: Tỉ trọng khối lượng hàng hóa giao nhận theo thị trường trung bình giai đoạn 2013-2015

Hình 2.12: Tỉ suất lợi nhuận/doanh thu của hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá quốc tế

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Trong xu thế toàn cầu hóa, quốc tế hóa như ngày nay, thì hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng ngày càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết Nó đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam Và thực tế đã cho thấy, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu ở nước

ta đã và đang từng bước phát triển không ngừng Theo đó các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu cũng ngày càng phát triển, mở rộng cả về quy mô lẫn tầm vóc Điều đó đã góp phần đẩy mạnh nền kinh tế Việt Nam phát triển và hội nhập với các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới Trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu không thể thiếu hoạt động giao nhận hàng hóa Tuy nhiên thực tế cho thấy hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế tạị Công Ty Cổ Phần Kho Vận Miền Nam – SOTRANS vẫn còn nhiều hạn chế Chính vì thế, tôi chọn đề tài “Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận tại Công ty Cổ Phần Kho Vận Miền Nam - SOTRANS” làm đề tài khóa luận của mình Đề tài tập trung phân tích thực trạng hoạt động dịch vụ giao nhận của công ty từ năm 2013 đến năm 2015 và

từ đó tìm ra những thiếu sót trong công tác tổ chức, quản lý, đồng thời đưa ra đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ giao nhận và phát triển thị trường của công

ty một cách tốt nhất

Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế của công ty

để có thể đánh giá và hiểu chính xác tình hình hoạt động từ đó định hướng cho công ty khắc phục những hạn chế trước mắt và xây dựng giải pháp dài hạn cho công ty

Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế tạị công ty Cổ Phần Kho Vận Miền Nam - SOTRANS, cụ thể là những số liệu báo cáo tình hình hoạt động của công ty trong suốt thời gian 3 năm từ 2013 tới 2015

Phạm vi nghiên cứu

Không gian: Công ty Cổ Phần Kho Vận Miền Nam - SOTRANS

Thời gian: hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế của công ty từ

Trang 10

2013 đến 2015

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

- Phân tích: phân tích dựa trên số liệu về tình hình kinh doanh của công ty

- So sánh: so sánh doanh thu của các năm 2013, 2014, 2015

- Nghiên cứu tại bàn: xem xét và nghiên cứu những báo cáo của công ty trên web công ty

- Nghiên cứu tại hiện trường: thực tế hoạt động kinh doanh dịch vụ của công ty

- Nghiên cứu dựa trên dữ liệu thứ cấp: dựa trên những dữ liệu công ty đã báo các trên web

Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa về mặt lý thuyết: Nắm bắt được tình hình hoạt động kinh doanh giao dịch hàng hóa quốc tế của công ty

- Ý nghĩa về mặt thực tiễn: đưa ra các đề xuất nhằm giúp công ty phát triển tốt hơn hoat động kinh doanh giao nhận hàng hóa quốc tế và mở rộng thị trường

Bố cục bài gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế của Công Ty Cổ Phần Kho Vận Miền Nam- SOTRANS

Chương 3: Một số đề xuất nhằm phát triển hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá quốc tế tại Công ty Cổ Phần Kho Vận Miền Nam- SOTRANS

Trang 11

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Một số khái niệm liên quan tới hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế

1.1.1 Xuất khẩu

Xuất khẩu là việc bán hàng hoá hoặc dịch vụ cho nước ngoài trên cơ sở dùng tiền

tệ làm phương tiện thanh toán Cơ sở của hoạt động xuất khẩu là hoạt động mua bán trao đổi hàng hoá (bao gồm cả hàng hoá hữu hình và hàng hoá vô hình) trong nước Khi sản xuất phát triển và trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia có lợi, hoạt động này mở rộng phạm vi ra ngoài biên giới của quốc gia hoặc thị trường nội địa và khu chế xuất ở trong nước (Theo Đoàn Thị Hồng Vân, 2010)

1.1.2 Nhập khẩu

Nhập khẩu của doanh nghiệp là hoạt động mua hàng hóa và dịch vụ từ nước ngoài phục vụ cho nhu cầu trong nước hoặc tái xuất nhằm phục vụ mục đích thu lợi nhuận Hay nhập khẩu là việc mua hàng hóa từ các tổ chức kinh tế, các công ty nước ngoài và tiến hành tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu tại thị trường nội địa hoặc tái xuất khẩu với mục đích thu lợi nhuận và nối liền sản xuất với tiêu dùng (Theo Đoàn Thị Hồng Vân, 2010)

1.1.3 Dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế

Đặc điểm của buôn bán quốc tế là người mua và người bán ở những nước khác nhau Sau khi hợp đồng mua bán được ký kết, người bán thực hiện việc giao hàng, tức

là hàng hóa được vận chuyển từ người bán sang người mua Để cho quá trình vận chuyển

đó được bắt đầu - tiếp tục - kết thúc, tức là hàng hóa đến tay người mua, cần phải thực hiện hàng loạt các công việc khác liên quan đến quá trình chuyên chở như bao bì, đóng gói, lưu kho, đưa hàng ra cảng, làm thủ tục gửi hàng, xếp hàng lên tàu, vận tải hàng hóa đến cảng đích, dỡ hàng ra khỏi tàu và giao cho người nhận hàng… Những công việc đó được gọi là giao nhận vận tải hàng hóa

Theo quy tắc mẫu của Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận (FIATA) về dịch

vụ giao nhận, dịch vụ giao nhận được định nghĩa như là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả vấn đề hải

Trang 12

Theo Luật Thương mại Việt Nam, 2013 "Dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người làm dịch vụ giao nhận khác (gọi chung là các khách hàng)"

Như vậy, giao nhận hàng hóa quốc tế là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng (giữa hai quốc gia khác nhau)

1.1.4 Hiệu quả hoạt động kinh doanh

Trong cơ chế thị trường hiện nay ở nước ta, mục tiêu lâu dài bao trùm của các doanh nghiệp là kinh doanh có hiệu quả và tối đa hoá lợi nhuận Môi trường kinh doanh luôn biến đổi đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh thích hợp Công việc kinh doanh là một nghệ thuật đòi hỏi sự tính toán nhanh nhạy, biết nhìn nhận vấn

đề ở tầm chiến lược Hiệu quả hoạt động kinh doanh có thể xem xét trên nhiều góc độ

Để hiểu được khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh cần xét đến hiệu quả kinh tế của một hiện tượng

Theo Nguyễn Thành Độ (2004) “ Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá

trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định”

Hiệu quả hoạt động kinh doanh biểu hiện mối quan hệ tương quan giữa kết quả thu được và toàn bộ chi phí bỏ ra để có kết quả đó, phản ánh được chất lượng của hoạt động kinh tế đó

Từ định nghĩa về hiệu quả kinh tế của một hiện tượng như trên ta có thể hiểu hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã đặt ra, nó biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được

và những chi phí bỏ ra để có được kết quả đó, độ chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả càng cao Trên góc độ này thì hiệu quả đồng nhất với lợi nhuận của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng về mặt chất lượng của sản phẩm đối với nhu cầu của thị trường

Trang 13

1.2 Trình tự nghiệp vụ giao nhận hàng hoá quốc tế

 Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu

Bước 1: Đàm phán và ký kết hợp đồng

Cần phải tìm hiểu về loại hàng, cảng đi, cảng đến, hãng tàu, thanh toán, thời gian

dự kiền xuất hàng…, sau đó chào giá khách hàng Khách hàng chấp nhận thì ký hợp đồng

Bước 2: Nhận chứng từ của khách hàng và kiểm tra

Trang 14

Bước 3: Khai báo hải quan

Tiến hành khai hải quan cho hàng hóa

Xin C/O (Certificate of original) là giấy chứng nhận xuất xứ nguồn gốc hàng hóa

Bước 4: Lấy hàng tại cảng

 Đối với hàng lưu kho, lưu bãi

- Khi nhận được thông báo hàng đến, nhân viên hải quan phải mang vận đơn gốc, giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để nhận lệnh giao hàng (D/O - Delivery order) Nhân viên đóng phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên bản;

- Nhân viên làm thủ tục hải quan Sau khi hải quan xác nhận hoàn thành các thủ tục hải quan nhân viên có thể mang hang ra khỏi cảng và chở về kho riêng

 Đối với hàng không lưu kho, bãi tại cảng:

Nhân viên có thể đứng ra giao nhận trực tiếp với tàu

 Đối với hàng nhập bằng container:

Nếu là hàng nguyên (FCL/FCL):

- Khi nhận được thông báo hàng đến (Noitice of arrival), nhân viên mang B/L gốc và giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để lấy D/O;

- Nhân viên mang D/O đến hải quan làm thủ tục

- Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, nhân viên phải mang toàn bộ chứng từ nhận hàng cùng D/O đến văn phòng quản lý tàu tại cảng đển xác nhận D/O;

- Lấy phiếu xuất kho và nhận hàng

Nếu là hàng lẻ (LCL/LCL):

Nhân viên mang vận đơn gốc hoặc vận đơn gom hàng đến hãng tàu hoặc đại lý của người gom hàng để lấy D/O, sau đó nhận hàng theo quy định

Bước 5: Giao hàng cho người nhập khẩu

Bước 6: Thanh toán

Bước 7: Khiếu nại, thanh lý hợp đồng

Trang 15

 Quy trình giao nhận hàng xuất khẩu

Bước 1, 2 và 3 tương tự quy trình giao nhận hàng nhập khẩu

Bước 4: Nhận hàng

 Đối với hàng xuất khẩu phải lưu kho, bãi:

Giao hàng xuất khẩu cho cảng:

- Giao danh mục hàng hoá XK (Cargo List) và đăng ký với phòng điều độ để bố trí kho bãi và lên phương án xếp dỡ

- Ký hợp đồng lưu kho, bốc xếp hàng hoá với cảng

Trang 16

- Giao hàng vào kho, bãi cảng

Giao hàng xuất khẩu cho tàu:

- Chuẩn bị trước khi giao hàng cho tàu:

- Tổ chức xếp và giao hàng cho tàu:

- Lập bộ chứng từ thanh toán

 Đối với hàng hoá không lưu kho, bãi tại cảng:

Các bước giao nhận cũng diễn ra như đối với hàng qua cảng Sau khi đã đăng ký với cảng và ký hợp đồng xếp dỡ, hàng cũng sẽ được giao nhận trên cơ

sở tay ba (cảng, tàu và chủ hàng)

 Đối với hàng hoá đóng trong container:

1 Nếu gửi hàng nguyên (FCL/FCL):

- Điền vào Booking Note và đưa cho đại diện hãng tàu hoặc đại lý tàu biển để xin

ký cùng với danh mục hàng xuất khẩu

- Sau khi ký Booking Note, hãng tàu sẽ cấp lệnh giao vỏ container để mượn và giao Packing List và Seal;

- Lấy container rỗng về địa chỉ đóng hàng của mình, sau đó mời đại diện hải quan, kiểm nghiệm, kiểm dịch (nếu có) đến kiểm tra và giám sát việc đóng container, sau khi đóng xong, nhân viên hải quan sẽ niêm phong kẹp chì container

- Vận chuyển và giao container cho tàu tại CY quy định hoặc hải quan cảng

- Sau khi nhận hàng đã được xếp lên tàu thì mang Mate’s Receipt để đổi lấy vận đơn

2 Nếu gửi hàng lẻ (LCL/LCL):

- Gửi Booking Note cho hàng tàu hoặc đại lý của hãng tàu, cung cấp cho họ những thông tin cần thiết về hàng xuất khẩu

- Mang hàng đến giao cho người chuyên chở hoặc đại lý tại CFS hoặc ICD

- Mời đại diện hải quan để kiểm tra, kiểm hoá và giám sát việc đóng hàng vào container của người chuyên chở hoặc người gom hàng sau khi hải quan niêm phong, kẹp chì container, sẽ hoàn thành nốt thủ tục để bốc container lên tàu và yêu cầu cấp vận đơn,

Trang 17

- Người chuyên chở xếp container lên tàu và vận chuyển đến nơi đến Tập hợp

bộ chứng từ để thanh toán

Bước 5: Thanh lý tờ khai

Mang tờ khai đã thông quan đến hải quan giám sát bãi ghi số container/ seal, tàu/chuyến lên tờ khai chính

Photo tờ khai hải quan điện tử Sau đó, nộp tờ khai (photo và gốc để kiểm tra) tại phòng thanh lí

Hải quan thanh lí kiểm tra đóng dấu xác nhận và trả lại tờ khai bản gốc

Bước 6: Vào sổ tàu

Căn cứ vào Booking nhân viên giao nhận viết số hiệu tàu, số hiệu chuyến

đi để tiến hành vào sổ tàu

Kết thúc quá trình làm thủ tục thông quan cho lô hàng xuất khẩu tại cảng Hàng hóa sẽ được sắp xếp lên tàu theo kế hoạch của hãng tàu

Bước 7: Lập vận đơn

Nhân viên giao nhận sẽ chuyển bộ hồ sơ cho bộ phận chứng từ hàng xuất

để phát hành vận đơn cho khách hàng

Bước 8: Gửi bộ chứng từ cho bên nhập khẩu

Sau khi hoàn tất bộ chứng từ hàng xuất, nhân viên chứng từ sẽ gửi thông báo mô tả sơ lược về lô hàng vận chuyển: Shipper/ Consignee, tên tàu/ số chuyến, cảng đi/ cảng đến, ETD/ETA (Ngày đi / ngày dự kiến đến), số vận đơn, loại vận đơn (surrender, Original, seaway bill…), hợp đồng, invoice, packing list cho đại

lý liên quan để đại lý theo dõi tiếp lô hàng tại cảng đến

1.3 Các tổ chức giao nhận quốc tế trên thế giới và ở Việt Nam

Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận - FIATA

Ngay từ năm 1552, hãng giao nhận đầu tiên trên thế giới đã xuất hiện ở Badiley, Thụy Sĩ, với tên gọi E Vansai Hãng này kinh doanh cả vận tải, giao nhận và thu phí giao nhận rất cao, khoảng 1/3 giá trị của hàng hóa

Cùng với sự phát triển của vận tải và buôn bán quốc tế, giao nhận được tách khỏi vận tải và buôn bán, dần trở thành một nghành kinh doanh độc lập Sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty giao nhận dẫn đến sự ra đời các Hiệp hội giao nhận trong phạm vi

Trang 18

một cảng, một khu vực hay một nước Trên phạm vi quốc tế hình thành các Liên đoàn giao nhận như:

Liên đoàn những người giao nhận Bỉ, Hà Lan, Mỹ… đặc biệt là "Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận", gọi tắt là FIATA

Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận (FIATA), thành lập năm 1926 là một tổ chức giao nhận, vận tải lớn nhất thế giới FIATA là một tổ chức phi chính trị, tự nguyện,

là đại diện của 35.000 công ty giao nhận ở 130 quốc gia trên thế giới Thành viên của FIATA là các hội viên chính thức và hội viên hợp tác Hội viên chính thức là Liên đoàn giao nhận của các nước, còn hội viên hợp tác là các công ty giao nhận riêng lẻ

FIATA được sự thừa nhận của các cơ quan thuộc Liên hợp quốc như: Hội đồng kinh

tế - xã hội Liên hợp quốc (ECOSOC), Hội nghị của Liên hợp quốc về thương mại và phát triển (UNCTAD), Ủy ban châu Âu của Liên hợp quốc (ECE) và ESCAP…

FIATA cũng được các tổ chức liên quan đến buôn bán và vận tải như: Phòng thương mại quốc tế, Hiệp hội vận chuyển hàng không quốc tế (IATA), các tổ chức của người chuyên chở và chủ hàng thừa nhận

Mục tiêu chính của FIATA là bảo vệ và tăng cường lợi ích của người giao nhận trên phạm vi quốc tế, nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận, liên kết nghề nghiệp, tuyên truyền dịch vụ giao nhận vận tải, xúc tiến quá trình đơn giản hóa và thống nhất chứng

từ và các điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn nhằm cải tiến chất lượng dịch vụ của hội viên, đào tạo nghiệp vụ ở trình độ quốc tế, tăng cường các quan hệ phối hợp giữa các tổ chức giao nhận với chủ hàng và người chuyên chở Phạm vi hoạt động của FIATA rất rộng, thông qua hoạt động của hàng loạt Tiểu ban:

- Tiểu ban về các quan hệ xã hội

- Tiểu ban nghiên cứu về kỹ thuật vận chuyển đường ô tô, đường sắt, đường hàng không…

- Ủy ban về vận chuyển đường biển và vận tải đa phương thức

- Tiểu ban luật pháp, chứng từ và bảo hiểm

- Tiểu ban về đào tạo nghề nghiệp

- Ủy ban về đơn giản hóa thủ tục buôn bán

- Tiểu ban về hải quan

Trang 19

Hiện nay nhiều công ty giao nhận của Việt Nam đã trở thành hội viên hợp tác của FIATA

Hiệp hội giao nhận kho vận Việt Nam - VIFFAS

Những năm 60 thế kỷ XX, các tổ chức giao nhận quốc tế ở Việt Nam mang tính chất phân tán Các đơn vị xuất nhập khẩu tự đảm nhận việc tổ chức chuyên chở hàng hóa của mình, vì vậy các công ty xuất nhập khẩu đã thành lập riêng phòng kho vận, chi nhánh xuất nhập khẩu, trạm giao nhận ở các cảng, ga đường sắt liên vận

Để tập trung đầu mối quản lý, chuyên môn hóa khâu vận tải, giao nhận, năm 1970

Bộ Ngoại thương (nay là Bộ Thương mại) đã thành lập hai tổ chức giao nhận:

- Cục Kho vận kiêm Tổng công ty giao nhận ngoại thương, trụ sở ở Hải Phòng

- Công ty giao nhận đường bộ, trụ sở tại Hà Nội

Năm 1976, Bộ Ngoại thương đã sáp nhập hai tổ chức trên thành lập một công ty giao nhận thống nhất là Tổng công ty giao nhận và kho vận ngoại thương (Vietrans) Trong thời kỳ bao cấp, Vietrans là cơ quan duy nhất được phép tiến hành tổ chức giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu trên cơ sở ủy thác của các đơn vị xuất nhập khẩu

Những năm gần đây, kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu không còn do Vietrans độc quyền nữa mà do nhiều cơ quan, tổ chức khác tham gia, trong đó nhiều chủ hàng ngoại thương lại tự đảm nhận công tác giao nhận

Do sự phát triển mạnh mẽ của thị trường giao nhận Việt Nam, để bảo vệ quyền lợi của các nhà giao nhận, Hiệp hội giao nhận kho vận Việt Nam (VIFFAS) đã được thành lập năm 1994 và đã trở thành hội viên chính thức của FIATA trong năm đó Cho đến nay, VIFFAS đã có 76 thành viên Ngoài ra, đến đầu năm 2005 đã có hơn 30 công ty giao nhận - vận tải của Việt Nam được công nhận là hội viên hợp tác của FIATA

1.4 Sự cần thiết phải phát triển dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế tại Việt Nam

Trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, cùng với sự tác động của quá trình toàn cầu hóa, tự do hóa thương mại quốc tế, các hoạt động giao nhận vận tải ngày một tăng trưởng mạnh, góp phần tích lũy ngoại tệ, đẩy mạnh giao lưu kinh tế, nối liền các hoạt động kinh tế giữa các khu vực trong nước, giữa trong nước với nước ngoài làm cho nền kinh tế đất nước phát triển nhịp nhàng, cân đối

Trang 20

Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa được coi là "nhà tổ chức - kiến trúc sư của vận tải" vì người giao nhận có khả năng tổ chức quá trình chuyên chở một cách tốt nhất,

an toàn nhất và tiết kiệm nhất Họ phải lựa chọn phương tiện, người vận tải thích hợp, tuyến đường thích hợp có hiệu quả kinh tế nhất và đứng ra trực tiếp vận tải hay tổ chức thu xếp quá trình vận tải của toàn chặng với nhiều loại phương tiện vận tải khác nhau như tàu thủy, máy bay, ô tô… vận chuyển qua nhiều nước và chịu trách nhiệm trực tiếp với chủ hàng Vì vậy chủ hàng chỉ cần gõ môt cửa, ký một hợp đồng vận tải với người giao nhận nhưng hàng hóa được vận chuyển kịp thời, an toàn với giá cước hợp lý từ cửa kho nhà xuất khẩu tới cửa kho nhà nhập khẩu, tiết kiệm được thời gian, giảm chi phí vận chuyển và nâng cao được tính cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường quốc tế Sự phát triển của dịch vụ giao nhận hàng hóa ở một nước gắn liền với sự phát triển vận tải

ở nước đó

Tiềm năng và triển vọng cho sự phát triển hoạt động giao nhận vận tải của nước ta

là rất lớn Cùng với sự phát triển của đất nước, hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục

vụ cho hoạt động giao nhận vận tải cũng được Nhà nước quan tâm phát triển Hệ thống bến cảng, sân bay, đường quốc lộ trên bộ, đường sông, đường sắt… được nâng cấp xây dựng mới thường xuyên Nhà nước liên tục tiếp nhận khoa học công nghệ mới trong giao nhận vận tải như: hiện đại hoá hệ thống máy nâng hạ container, cần cẩu, tin học hoá hoạt động giao nhận vận tải…

Đặc biệt từ khi thi hành chính sách đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được sự tăng trưởng đáng kể với tỷ lệ tăng trưởng GDP trung bình hàng năm 7,3%, tỷ lệ tăng trưởng xuất khẩu hàng năm là 20% và đã tạo nên những điều kiện cần thiết cho giai đoạn phát triển tiếp theo Việc phát triển trên sẽ khuyến khích các chủ tàu, môi giới hàng hải, giao nhận và các thương gia về những cơ hội hoạt động trong xuất nhập khẩu do sự tăng trưởng kinh tế liên tục mang lại

Việt Nam nằm trên tuyến đường vận tải quan trọng từ Thái Bình Dương qua Ấn Độ Dương, từ biển Đông ra Thái Bình Dương nên tiềm năng giao nhận vận tải biển của Việt Nam rất lớn Mặt khác, Việt Nam có chiều dài bờ biển 3.260 km với nhiều vịnh tự nhiên kín gió như: Vũng Tàu, Hạ Long, Cam Ranh nên có điều kiện để xây dựng các cảng biển lớn Hiện cả nước đã xây dựng được 90 cảng các loại với gần 24.000 mét cầu cảng,

10 khu trung chuyển tải và 10 triệu m2 kho bãi Nhiều cảng biển Việt Nam đã được xây

Trang 21

dựng thành những cảng biển quốc tế quan trọng như cảng Hải Phòng, cảng Đà Nẵng, cảng Bà Rịa - Vũng Tàu, hệ thống cảng khu vực thành phố Hồ Chí Minh…

Phát triển kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế ở nước ta có một ý nghĩa hết sức quan trọng, góp phần đẩy nhanh tốc độ giao lưu hàng hóa xuất nhập khẩu với các nước trên thế giới, tạo điều kiện đơn giản hóa chứng từ, thủ tục thương mại, hải quan

và các thủ tục pháp lý khác, hấp dẫn các bạn hàng nước ngoài có quan hệ kinh doanh với các doanh nghiệp trong nước, làm cho sức cạnh tranh hàng hóa ở nước ta trên thị trường quốc tế tăng lên đáng kể, và tạo điều kiện cho đất nước có thêm nguồn thu ngoại

tệ, cải thiện một phần cán cân tài chính của đất nước Có thể nói việc phát triển dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế gắn liền với sự phát triển kinh tế của đất nước

Trang 22

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA QUỐC TẾ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KHO VẬN MIỀN NAM-

SOTRANS

2.1 Tồng quan về Công Ty Cổ Phần Kho Vận Miền Nam- SOTRANS

 Thông tin Công ty

Công Ty Cổ Phần Kho Vận Miền Nam – SOTRANS

Địa chỉ: 1B Hoàng Diệu, Quận 4, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam

ĐT: (84.8) 3825 3009

Fax: (84.8) 3826 6593

Email: info@SOTRANS.com.vn

Website: www.SOTRANS.com.vn

 Ý nghĩa logo SOTRANS

- Chữ S màu đỏ tượng trưng cho nước Việt Nam

- Quả địa cầu tượng trưng cho các dịch vụ quốc tế của công ty

- Chữ TRANS viết tắt của từ Transportation: vận tải

- 3 cánh én tượng trưng cho các hoạt động hàng không

- Hình chiếc tàu và sóng biển tượng trưng cho hoạt động hàng hải – giao nhận

- Khung hình quả trám thể hiện sự gắn kết của tổ chức tạo nên uy tín cho công ty

- Logo giống như chiếc chìa khoá, với ý nghĩa “mở cửa những thành công”

Trang 23

Tổng hợp ý nghĩa: SOTRANS là Công ty chuyên ngành vận tải giao nhận hàng hoá đường hàng không, đường biển trong nước và quốc tế, là chìa khoá dẫn tới thành công

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

1975 SOTRANS được thành lập

1991 Thành lập XN Dịch Vụ Kho Vận Giao Nhận (SOTRANS F&W)

1992 Thành lập XN Đại Lý Giao Nhận Vận Tải Quốc Tế (SOTRANS Logistics)

1995 SOTRANS là thành viên Phòng Thương Mại và Công Nghiệp Việt Nam (VCCI)

1996 SOTRANS là thành viên Hiệp hội Giao Nhận Kho Vận Việt Nam (VIFFAS)

1997 Hợp tác với GEMADEPT xây dựng cảng ICD Phước Long 2

1999 Thành lập Chi nhánh Công ty Kho Vận Miền Nam tại Hà Nội

2000 Thành lập Chi nhánh Công ty Kho Vận Miền Nam tại Cần Thơ

2001 Đạt chứng nhận ISO 9001: 2000 trong lĩnh vực dịch vụ logistics do tổ chức DNV cấp

2007 SOTRANS được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần với tên mới là CÔNG TY

CỔ PHẦN KHO VẬN MIỀN NAM

2009 SOTRANS đoạt giải thưởng Sao Vàng đất Việt 2009

2010

Thành lập Xí nghiệp GNVT Quốc Tế Tiêu Điểm (SOTRANS Focus)

Thành lập Cảng kho vận (SOTRANS ICD)

Thành lập Xí nghiệp Vật tư Xăng dầu (SOTRANS Petrol)

2013 Góp vốn thành lập Công ty TNHH Hai thành viên Bất động sản SORECO

2014 Xây dựng Kho SOTRANS Long Bình

2015 Góp vốn thành lập Công ty TNHH HTV Gefco SOTRANS

Góp vốn thành lập Công ty CỔ PHẦN Cảng Miền Nam

SOTRANS hiện có 2 khối và các bộ phận kinh doanh hoạt động trong các lĩnh vực giao nhận vận tải quốc tế, kho đa chức năng, kinh doanh xăng dầu Công ty có hệ thống đại lý tại hơn 70 quốc gia trên thế giới, trong đó tập trung vào các thị trường lớn như

Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, EU Với hệ thống đại lý mạnh ở các cảng lớn trên thế giới,

có quan hệ mật thiết với các hãng tàu uy tín, các dịch vụ của công ty luôn đảm bảo đúng lịch trình với giá cước phù hợp, đáp ứng yêu cầu riêng của từng khách hàng Kinh doanh kho hiện là thế mạnh của SOTRANS với hệ thống kho ngoại quan

Trang 24

SOTRANS hiện có hơn 230.000 m2, nằm tại trung tâm TP HCM, các khu vực lân cận

và các khu công nghiệp tiếp giáp với sông Sài Gòn thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ lẫn đường sông

SOTRANS được Hải quan TP.HCM công nhận là đại lý hải quan mẫu đầu tiên tại Việt Nam Việc công nhận này cùng với chứng nhận đại lý hải quan điện tử do Hải quan TP.HCM cấp trước đó, SOTRANS có thể thay mặt nhân viên ký tên, đóng dấu trên tờ khai hải quan, giải quyết các vấn đề phát sinh, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí thông quan hàng hóa cho khách hàng Điều đó khẳng định tính chuyên nghiệp và trách nhiệm của SOTRANS trong dịch vụ khai báo hải quan

SOTRANS đã được các tập đoàn đa quốc gia như Scavi, Cargil, Holcim, Pepsi, P&G, Uni President, Colgate Palmolive, Friesland Campina, Texhong lựa chọn là nhà cung ứng dịch vụ giao nhận tại thị trường Việt Nam

- Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

- Làm bao bì, đóng gói chân không và kẻ ký mã hiệu hàng hóa

- Sửa chữa và vệ sinh container

- Vận chuyển hàng nội địa

- Hoạt động liên tục 24 giờ/ 7ngày

2.1.2 Triết lý kinh doanh của công ty

Trang 25

Thường xuyên liên lạc nhằm thoả mãn kịp thời các nhu cầu của khách hàng

Xây dựng môi trường làm việc thân thiện, gắn kết để cùng phát triển

Triết lý kinh doanh của SOTRANS được xây dựng trên 4 nền tảng chính: hợp tác, sáng tạo, tương tác và thân thiện Chúng tôi tự hào có thể mang đến những giá trị gia tăng trong chuỗi hoạt động logistics và qua đó tạo cơ hội phát triển mạnh mẽ cùng khách hàng

2.1.3 Khẩu hiệu (Slogan) của công ty

We make it simple!

2.1.4 Cơ cấu, sơ đồ tổ chức và bộ máy quản lý của công ty

Trang 26

Nhiệm vụ các phòng ban:

- Các khối và phòng chức năng: Mỗi phòng một nhiệm vụ riêng biệt

+ Khối kho và giao nhận: thực hiện chức năng về thủ tục giao nhận hàng hóa quốc tế và lưu kho, lưu bãi

+ Khối cước quốc tế: phu trách về cước, phí vận tải, cung cấp, tư vấn giá cước đến khách hàng

+ Phòng kế toán, tài chính: chỉ đạo toàn bộ hoạt động tài chính kế toán của công

ty mẹ và các công ty thành viên, bảo đảm các nguồn vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

+ Phòng marketing: là cầu nối giữa bên trong và bên ngoài, giữa sản phẩm và khách hàng, giữa thuộc tính của sản phẩm và nhu cầu khách hàng

+ Phòng kế hoạch đầu tư: có chức năng tham mưu, đề xuất các chủ trương, giải pháp trong việc chỉ đạo, quản lý, điều hành công ty

+ Phòng quản trị nguồn nhân lực: bảo đảm cho nguồn nhân lực của công ty được quản lý và sử dụng có hiệu quả nhất

- Các công ty con: Hoạt động như một công ty riêng lẽ chuyên về một lĩnh vực + Công ty cổ phần cảng Miền Nam

+ Công ty cổ phần Sotrans Hà Tĩnh

+ Công ty TNHH một thành viên đầu tư hạ tầng Sotrans

+ Tổng công ty cổ phần đường sông Miền Nam (Sowatco)

+ Công ty TNHH một thành viên bất động sản Soreco

- Các văn phòng đại diện: tại một số tỉnh thành SOTRANS đã thành lập văn phòng đại diện trực tiếp nhận hợp đồng và thực hiện chứng từ sau đó chuyển chứng từ tới công

ty mẹ để làm tiếp các bước bước sau thông quan hàng hóa

+ Văn phòng Quảng Ninh

Trang 27

2.1.5 Doanh thu và lợi nhuận của công ty trong 3 năm qua

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013-2015

mạnh qua các năm Năm 2013 đạt 661.257.000.000 vnđ tăng lên 872.723.485.000 vnđ

năm 2014 và tiếp tục tăng nhanh đến năm 2015 đạt 1.005.000.000.000 vnđ

Về lợi nhuận trước thuế có sự thay đổi rõ rệt, năm 2013 đạt 31.817.123.000 vnđ

tăng lên 38.817.674.021 vnđ nhưng lại chỉ còn 32.700.000.000 vnđ năm 2015 Lợi

nhuận có chút giảm sút do từ năm 2014 tới 2015 công ty phải chi trả cho một số chi

phí phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh nhiều hơn những năm trước

2.1.6 Địa bàn và phương thức kinh doanh

 Dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế:

SOTRANS có hệ thống đại lý quốc tế tại nhiều nước trên thế giới Hiện nay hệ

thống đại lý của SOTRANS có mặt trên 70 quốc gia và vùng lãnh thổ

Asia + Australia: Australia, Banglades, Brunei, Cambodia, China, India, Indonesia,

Japan, Korea, Malaysia, Myamar, New Zealand, Pakistan, Singapore, Srilanka,

Philippin, Thailand,Taiwan, Russia

Euro & Mediterranean: Belgium, Szech Republic, Denmark, Egypt, Finland, France,

Germany, Greece, Hungary, Israel, Italy, Libia, Maldives, Malta, Netherland, Poland,

Rumani, Slovakia, Spain, Turkey, Ukraina, United Kingdom

America, Afica & Middle East: Algeria, Angola, Arab Saudi, Argentina,Bahrain,

Benin, Brasil, Canada, Cameroon, Chile, Columbia, Costarica, Ecuador, Elsanvador,

Ghana, Israel, Jordan, Kenya,Kuwait, Lebanon, Liberia, Madagasca, Marocco,

Mexico, Mozambique, Nicaragoa, Nigeria, Oman, Panama, Peru, Qatar, Senegal,

Trang 28

South Afica, Sudan, Syria, Tanzania, Togo, Trinidad & Tobago, UAE,

Uruguay,USA, Venezuela, Yemen

2.1.7 Tình hình nhân sự của công ty

Phân loại theo trình độ Số người Tỷ trọng(%)

bổ khá hợp lí

2.1.8 Nhà xưởng, trang thiết bị máy móc và công nghệ của công ty

Cẩu bờ: 03 cái

Xe chụp: 04 cái

Xe nâng container rỗng: 03 cái

Đầu kéo container (bao gồm cả rơ - mooc): 10 xe

Trang 29

 Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu

Bước 2: Nhận chứng từ của khách hàng và kiểm tra

Trang 30

Công ty sẽ kiểm tra chứng từ mà khách hàng cung cấp

Bước 3: Khai báo hải quan

Công ty thực hiện áp mã HS cho sản phẩm và gửi cho khách hàng kiểm tra, nếu khách hàng đồng ý thì tiến hành khai hải quan cho hàng hóa

Sau đó, công ty sẽ cử nhân viên đi xin C/O (Certificate of original) là giấy chứng nhận xuất xứ nguồn gốc hàng hóa

Bước 4: Lấy hàng tại cảng

 Đối với hàng lưu kho, lưu bãi

- Khi nhận được thông báo hàng đến, nhân viên hải quan phải mang vận đơn gốc, giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để nhận lệnh giao hàng (D/O - Delivery order) Hãng tàu hoặc đại lý giữ lại vận đơn gốc và trao 3 bản D/O cho người nhận hàng;

- Nhân viên đóng phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên bản;

- Nhân viên mang biên lại lại nộp phí, 3 bản D/O cùng Invoice và Packing List đến văn phòng quản lý tàu tại cảng để ký xác nhận D/O và tìm vị trí hàng, tại đây lưu 1 bản D/O;

- Nhân viên mang 2 bản D/O còn lại đến bộ phận kho vận để làm phiếu xuất kho Bộ phận này giữ 1 D/O và làm 2 phiếu xuất kho cho nhân viên;

- Nhân viên làm thủ tục hải quan Sau khi hải quan xác nhận hoàn thành các thủ tục hải quan nhân viên có thể mang ra khỏi cảng và chở về kho riêng

 Đối với hàng không lưu kho, bãi tại cảng:

Nhân viên có thể đứng ra giao nhận trực tiếp với tàu Trước khi nhận hàng, phải hoàn tất các thủ tục hải quan và trao cho cảng B/L, lệnh giao hàng (D/O), cảng sẽ lên hoá đơn cước phí bốc xếp và cấp lệnh giao hàng

Sau khi nhận hàng, nhân viên và giao nhận cảng cùng ký bản tổng kết giao nhận

và xác nhận số lượng hàng hoá đã giao nhận bằng phiếu giao hàng kiêm phiếu xuất kho

Trang 31

 Đối với hàng nhập bằng container:

Nếu là hàng nguyên (FCL/FCL):

- Khi nhận được thông báo hàng đến (Noitice of arrival), nhân viên mang B/L gốc và giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để lấy D/O;

- Nhân viên mang D/O đến hải quan làm thủ tục và đăng ký kiểm hoá chính nhân viên

có thể đưa cả container về kho riêng hoặc ICD để kiểm tra hải quan nhưng phải trả vỏ container đúng hạn nếu không sẽ bị phạt;

- Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, nhân viên phải mang toàn bộ chứng từ nhận hàng cùng D/O đến văn phòng quản lý tàu tại cảng đển xác nhận D/O;

- Lấy phiếu xuất kho và nhận hàng

Bước 6: Thanh toán

Người nhập khẩu sẽ thanh toán cho SOTRANS như trên hợp đồng thỏa thuận

Bước 7: Khiếu nại, thanh lý hợp đồng

Một điều cần lưu ý đối với nhân viên công ty là tất cả chứng từ liên quan lô hàng của khách hàng đều phải giữ lại để lưu và trả lại cho khách hàng sau mỗi lô hàng nhập hoặc xuất và nếu được yêu cầu từ phía khách hàng thì tất cả chứng từ xuất nhập khẩu của công ty phải được bảo mật Cụ thể là Công Ty TNHH Colgate Palmolive- Việt Nam, luôn yêu cầu bảo mật chứng từ xuất nhập khẩu

Trang 32

 Quy trình giao nhận hàng xuất khẩu

Bước 1, 2 và 3 tương tự quy trình giao nhận hàng nhập khẩu

Bước 4: Nhận hàng

 Đối với hàng xuất khẩu phải lưu kho, bãi của cảng:

Giao hàng xuất khẩu cho cảng:

- Giao danh mục hàng hoá XK (Cargo List) và đăng ký với phòng điều độ để bố trí kho bãi và lên phương án xếp dỡ

- Nhân viên SOTRANS liên hệ với phòng thương vụ để ký hợp đồng lưu kho, bốc xếp hàng hoá với cảng

- Lấy lệnh nhập kho và báo với hải quan và kho hàng

Trang 33

- Giao hàng vào kho, bãi cảng

Giao hàng xuất khẩu cho tàu:

- Chuẩn bị trước khi giao hàng cho tàu:

+ Kiểm nghiệm, kiểm dịch (nếu cần), làm thủ tục hải quan

+ Báo cho cảng ngày giờ dự kiến tàu đến (ETA), chấp nhận thông báo sẳn sàng + Giao cho cảng danh mục hàng hoá xuất khẩu để bố trí phương tiện xếp dỡ Trên

cơ sở cargo List này, thuyền phó phụ trách hàng hoá sẽ lên sơ đồ xếp hàng (Cargo plan)

+ Ký hợp đồng xếp dỡ với cảng

- Tổ chức xếp và giao hàng cho tàu:

+ Trước khi xếp phải vận chuyển hàng từ kho ra cảng, lấy lệnh xếp hàng, ấn định

số máng xếp hàng

+ Tiến hành giao hàng cho tàu Việc xếp hàng lên tàu do công nhân cảng làm Hàng sẽ được giao lên tàu dưới sự giám sát của đại diện của hải quan trong quá trình giao hàng, nhân viên kiểm đếm cảng phải ghi số lượng hàng giao vào final Report Phía tàu cũng có nhân viên kiểm đếm và ghi vào Tally Sheet

+ Khi giao nhận một lô hoặc toàn tàu, cảng phải lấy biên lai thuyền phó (Mate’s Rêcipt) để lập vận đơn sau khi xếp hàng lên tàu, căn cứ vào số lượng hàng đã ghi trong Tally Sheet, cảng sẽ lập bảng tổng kết xếp hàng lên tàu (General Loading Report) và cùng ký xác nhận với tàu Đây cũng là cơ sở để lập B/L

- Lập bộ chứng từ thanh toán

+ Căn cứ vào hơp đồng mua bán và L/C, cán bộ giao nhận phải lập hoặc lấy các chứng từ cần thiết để tập hợp thành bộ chứng từ thanh toán, xuất trình cho ngân hàng để thanh toán tiền hàng Bộ chứng từ thanh toán theo L/C thường gồm: B/L, hối phiếu, hoá đơn thương mại, giấy chứng nhận phẩm chất, giấy chứng nhận xuất xứ, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận trọng lượng, khối lượng,

+ Thông báo cho người mua về việc giao hàng và mua bảo hiểm cho hàng hoá nếu cần

+ Thanh toán các chi phí cần thiết cho cảng như chi phí bốc hàng, vận chuyển, bảo quản, lưu kho

Ngày đăng: 21/06/2021, 21:22

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w