14 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG HỒNG HÀ .... Hiểu được tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập tại Công
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
Khái niệm về tài sản cố định
Theo thông tƣ số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài Chính thì tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình đƣợc hiểu là: “Là những tƣ liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhƣng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải ” Trong thông tƣ này cũng quy định rõ, những tƣ liệu này cần phải thỏa mãn 4 tiêu chuẩn dưới đây thì mới được coi là TSCĐ hữu hình:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
- Có thời gian sử dụng hữu dụng từ 1 năm trở lên
- Nguyên giá tài sản đó phải đƣợc xác định một cách tin cậy
- Có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên
Nhƣ vậy, có thể nói rằng TSCĐ hữu hình là cơ sở vật chất quan trọng và có ý nghĩa to lớn với các doanh nghiệp Việc theo dõi, phản ánh đầy đủ, chính xác tình hình tăng giảm, khấu hao, sửa chữa và hiệu quả sử dụng TSCĐ là nhiệm vụ quan trọng của kế toán TSCĐ Tổ chức hạch toán và quản lý TSCĐ giúp doanh nghiệp nắm bắt đƣợc tình hình sử dụng, cũng nhƣ sự thay đổi của từng loại TSCĐ trong doanh nghiệp Từ đó, doanh nghiệp có thể tính và phân bổ khấu hao cho các bộ phận một cách hợp lý, đồng thời lập và theo dõi tình hình sửa chữa TSCĐ theo đúng kế hoạch Tất cả các hoạt động trên sẽ góp phần giúp doanh nghiệp có thể xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh và hoạt động với năng suất, hiệu quả cao nhất.
Đặc điểm của tài sản cố định hữu hình
Đặc điểm quan trọng của TSCĐ hữu hình là khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ hữu hình bị hao mòn dần và giá trị của nó đƣợc chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
TSCĐ hữu hình ở doanh nghiệp có nhiều loại, có những loại có hình thái vật chất cụ thể nhƣ nhà cửa, máy móc, thiết bị Mỗi loại đều có đặc điểm khác nhau, nhƣng chúng đều giống nhau ở giá trị ban đầu lớn và thời gian thu hồi vốn trên 1 năm
TSCĐ hữu hình đƣợc phân biệt với hàng hóa Chẳng hạn, nếu doanh nghiệp mua máy vi tính để bán thì đó sẽ là hàng hóa, nhƣng nếu doanh nghiệp mua để sử dụng cho hoạt động của doanh nghiệp thì máy vi tính đó lại là TSCĐ
TSCĐ hữu hình cũng cần đƣợc phân biệt với đầu tƣ dài hạn Mặc dù cả hai loại này đều đƣợc duy trì trên một kỳ kế toán nhƣng đầu tƣ dài hạn không đƣợc dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong tương lai Ví dụ như đất đai được duy trì để mở rộng quy mô sản xuất trong tương lai được xếp vào loại đầu tư dài hạn Ngược lại đất đai mà trên đó xây dựng nhà xưởng của doanh nghiệp thì nó lại là TSCĐ của doanh nghiệp.
Phân loại tài sản cố định
TSCĐ hữu hình đƣợc phân theo nhiều tiêu thức khác nhau nhƣ theo hình thái biểu hiện, theo quyền sở hữu, theo tình hình sử dụng mỗi một cách phân loại sẽ đáp ứng những nhu cầu quản lý nhất định và có những tác dụng riêng của nó Theo nhƣ Thông tƣ 147/2016/TT-BTC của bộ Tài chính đƣợc ban hành ngày 13/10/2016 sửa đổi một số điều của Thông tƣ 45/2013/TT-BTC, thì Điểm a khoản 1 Điều 6 đƣợc sửa đổi, bổ sung nhƣ sau: a) Đối với tài sản cố định hữu hình, doanh nghiệp phân loại nhƣ sau:
Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: là tài sản cố định của doanh nghiệp đƣợc hình thành sau quá trình thi công xây dựng nhƣ trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, đường băng sân bay, cầu tầu, cầu cảng, ụ triền đà
Loại 2: Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhƣ máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, giàn khoan trong lĩnh vực dầu khí, cần cẩu, dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ
Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải, ống dẫn khí
Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhƣ máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt
Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh ; súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm nhƣ đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò
Loại 6: Các tài sản cố định là kết cấu hạ tầng, có giá trị lớn do Nhà nước đầu tư xây dựng từ nguồn ngân sách nhà nước giao cho các tổ chức kinh tế quản lý, khai thác, sử dụng:
- Tài sản cố định là máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, tài sản đƣợc xây đúc bằng bê tông và bằng đất của các công trình trực tiếp phục vụ tưới nước, tiêu nước (như hồ, đập, kênh, mương); Máy bơm nước từ 8.000 m 3 /giờ trở lên cùng với vật kiến trúc để sử dụng vận hành công trình giao cho các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi để tổ chức sản xuất kinh doanh cung ứng dịch vụ công ích;
- Tài sản cố định là công trình kết cấu, hạ tầng khu công nghiệp do Nhà nước đầu tư để sử dụng chung của khu công nghiệp như: Đường nội bộ, thảm cỏ, cây xanh, hệ thống chiếu sáng, hệ thống thoát nước và xử lý nước thải ;
- Tài sản cố định là hạ tầng đường sắt, đường sắt đô thị (đường hầm, kết cấu trên cao, đường ray )
Loại 7: Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố định khác chƣa liệt kê vào sáu loại trên.”
KẾ TOÁN TĂNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Nội dung
TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp tăng do rất nhiều nguyên nhân nhƣ tăng do mua sắm, xây dựng, cấp phát kế toán cần căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để ghi sổ cho phù hợp
Nguyên giá TSCĐ hữu hình là toàn bộ chi phí thực tế đã chi ra để có TSCĐ hữu hình cho tới khi đưa tài sản vào hoạt động bình thường Nguyên giá TSCĐ hữu hình là căn cứ cho việc tính khấu hao TSCĐ, do đó nó cần phải đƣợc xác định dựa trên cơ sở nguyên tắc giá phí và nguyên tắc khách quan Tức là nguyên giá TSCĐ hữu hình đƣợc hình thành trên chi phí hợp lý hợp lệ và dựa trên các căn cứ có tính khách quan, như hóa đơn, giá thị trường của TSCĐ hữu hình
Nguyên giá có tính ổn định cao nó chỉ thay đổi trong các trường hợp sau:
- Đánh giá lại TSCĐ khi có quyết định của các cấp có thẩm quyền
- Khi nâng cấp và kéo dài tuổi thọ, tăng tính năng của TSCĐ, chi phí chi ra đó đƣợc bổ sung vào nguyên giá cũ để xác định lại nguyên giá mới của nó
- Tháo dỡ hoặc thêm một số chi tiết bộ phận của TSCĐ khi đó giá trị của bộ phận tháo ra hoặc thêm vào sẽ đƣợc trừ (hoặc cộng) vào nguyên giá của TSCĐ.
Nguyên tắc kế toán
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 và theo thực tế TSCĐ hữu hình tại doanh nghiệp thì nguyên giá TSCĐ hữu hình được xác định cho trường hợp cụ thể như sau:
Tài sản cố định hữu hình mua sắm
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm bao gồm giá mua (trừ các khoản đƣợc chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đƣợc hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đƣa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng nhƣ: chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí lắp đặt, chạy thử và các chi phí liên quan trực tiếp khác
Trường hợp TSCĐ hữu hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trả chậm, nguyên giá TSCĐ đó đƣợc phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán và giá mua trả ngay đƣợc hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán
Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải đƣợc xác định riêng biệt và ghi nhận là TSCĐ vô hình
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình đƣợc xác định theo công thức sau:
Giá mua ghi trên hóa
Các khoản thuế không đƣợc hoàn
Chiết khấu thương mại, trả lại, giảm
Chi phí trước khi đƣa TSCĐ
- Giá mua ghi trên hóa đơn:
+ Nếu DN tính thuế theo phương pháp khấu trừ thì giá mua trên hóa đơn không bao gồm thuế giá trị gia tăng
+ Nếu DN tính thuế theo phương pháp trực tiếp thì giá mua trên hóa đơn bao gồm cả thuế giá trị gia tăng
- Các khoản thuế không đƣợc hoàn lại bao gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phát sinh trong quá trình mua TSCĐ
- Chiết khấu thương mại, trả lại, giảm giá:
+ Chiết khấu thương mại: Là khoản giảm giá niêm yết do doanh nghiệp mua hàng với khối lƣợng lớn
+ Giá trị hàng bị trả lại: Là trị giá hàng hóa, TSCĐ đã mua sau khi đã trả lại cho người bán trong thời gian quy định do lỗi sai quy cách, phẩm chất trên hợp đồng kinh tế
+ Giảm giá hàng mua: Là khoản giảm trừ cho doanh nghiệp do hàng hóa, TSCĐ kém phẩm chất
- Chi phí trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng bao gồm chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ, chi phí sang tên đổi chủ
Tài sản cố định là quyền sử dụng đất
Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất là số tiền đã trả để có đƣợc quyền sử dụng đất hợp pháp (gồm chi phí đã trả cho tổ chức, cá nhân chuyển nhượng hoặc chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ ) hoặc theo thỏa thuận của các bên khi góp vốn
Quyền sử dụng đất ở đây bao gồm cả quyền sử dụng đất có thời hạn và quyền sử dụng đất lâu dài
Tiền chi ra là các chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, lệ phí trước bạ … không bao gồm các chi phí để xây dựng các công trình trên đất
Chỉ được thay đổi nguyên giá TSCĐ hữu hình trong các trường hợp:
- Đánh giá lại TSCĐ theo quyết định của Nhà nước;
Nguyên giá Tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp
Chi phí trước khi sử dụng
- Xây lắp, trang bị thêm cho TSCĐ;
- Thay đổi bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng thời gian sử dụng hữu ích, hoặc làm tăng công suất sử dụng của chúng;
- Cải tiến bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng đáng kể chất lƣợng sản phẩm sản xuất ra;
- Áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của tài sản so với trước;
- Tháo dỡ một hoặc một số bộ phận của TSCĐ
Mọi trường hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình đều phải lập biên bản giao nhận, biên bản thanh lý TSCĐ và phải thực hiện các thủ tục quy định Kế toán có nhiệm vụ lập và hoàn chỉnh hồ sơ TSCĐ về mặt kế toán
TSCĐ hữu hình phải đƣợc theo dõi chi tiết cho từng đối tƣợng ghi TSCĐ, theo từng loại TSCĐ và địa điểm bảo quản, sử dụng, quản lý TSCĐ.
Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng
- Tờ trình, kế hoạch phê duyệt mua
- Hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu chi, giấy báo Nợ, phiếu kế toán
- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu 01–TSCĐ): dùng để ghi chép, theo dõi sự thay đổi của TSCĐ hữu hình
- Thẻ TSCĐ (Mẫu 02–TSCĐ): là lý lịch của TSCĐ đƣợc lập khi phát sinh nghiệp vụ tăng tài sản và hủy khi giảm TSCĐ
- Bảng đăng ký khấu hao TSCĐ (do phát sinh tăng TSCĐ trong kỳ)
Sổ sách kế toán: sổ Nhật ký chung, sổ cái TK 211
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình
Tài khoản 211 có các tài khoản cấp hai nhƣ sau:
- TK 2112: Nhà cửa vật kiến trúc
- TK 2113: Máy móc thiết bị
- TK 2114: Phương tiện vận tải truyền dẫn
- TK 2118: TSCĐ hữu hình khác.
Sơ đồ hạch toán tổng hợp
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán tăng TSCĐ do mua sắm trong nước.
KẾ TOÁN GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Nội dung
Tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp giảm chủ yếu do nhƣợng bán, thanh lý, mất mát, phát hiện thiếu khi kiểm kê, đem góp vốn liên doanh, điều chuyển cho doanh nghiệp khác, tháo dỡ một hoặc một số bộ phận… Tùy theo từng trường hợp cụ thể, kế toán sẽ phản ánh vào sổ sách phù hợp
Nhƣợng bán: Là những tài sản cố định không cần dùng hoặc xét thấy sử dụng không hiệu quả, khi nhƣợng bán phải làm đầy đủ các thủ tục cần thiết nhƣ lập hội đồng định giá, đấu giá và phải làm hợp đồng mua bán và biên bản bàn giao khi bán Thanh lý: Là những tài sản cố định bị hƣ hỏng không thể tiếp tục sử dụng đƣợc hoặc lạc hậu về kỹ thuật không phù hợp với yêu cầu sản xuất khi thanh lý DN phải quyết định thanh lý, thành lập hội đồng thanh lý để thực hiện vịêc thanh lý theo đúng thủ tục đƣợc quy định trong chế độ quản lý tài chính.
Nguyên tắc kế toán
Trong mọi trường hợp giảm TSCĐ hữu hình, kế toán phải làm đầy đủ thủ tục, xác định đúng những khoản chi phí và thu nhập (nếu có) Căn cứ các chứng từ liên quan, kế toán ghi sổ theo từng trường hợp cụ thể như sau:
Khi TSCĐ hoàn thành đƣa và sử dụng
Tập hợp chi phí phát sinh
Thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ của TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ (TSCĐ mua sắm đƣa vào sử dụng không qua lắp đặt
Trường hợp nhượng bán TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh doanh, dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án: TSCĐ nhượng bán thường là những TSCĐ không cần dùng hoặc xét thấy sử dụng không có hiệu quả Khi nhƣợng bán TSCĐ hữu hình phải làm đầy đủ các thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ và các chứng từ liên quan đến nhƣợng bán TSCĐ
Trường hợp thanh lý TSCĐ: TSCĐ thanh lý là những TSCĐ hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng đƣợc, những TSCĐ lạc hậu về kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu cầu sản xuất, kinh doanh Khi có TSCĐ thanh lý, doanh nghiệp phải ra quyết định thanh lý, thành lập Hội đồng thanh lý TSCĐ Hội đồng thanh lý TSCĐ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc thanh lý TSCĐ theo đúng trình tự, thủ tục quy định trong chế độ quản lý tài chính và lập “Biên bản thanh lý TSCĐ” theo mẫu quy định Biên bản đƣợc lập thành 2 bản, 1 bản chuyển cho phòng kế toán để theo dõi ghi sổ, 1 bản giao cho bộ phận quản lý, sử dụng TSCĐ
Xác định giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình
Việc xác định giá trị còn lại của TSCĐ là để phản ánh đƣợc tình trạng kỹ thuật của TSCĐ, cho biết số tiền còn lại phải tiếp tục thu hồi dưới hình thức khấu hao và là căn cứ để lập kế hoạch tăng cường, đổi mới TSCĐ.
Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng
- Tờ trình đề nghị thanh lý, nhƣợng bán
- Quyết định thanh lý, nhƣợng bán của giám đốc
- Biên bản thanh lý tài sản cố định
- Biên bản bàn giao tài sản cố định
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Phiếu thu, giấy báo Có của ngân hàng
Sổ sách kế toán: sổ Nhật ký chung, sổ cái TK 211, sổ cái TK 214
Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình
Tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định
Giá trị còn lại của TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ hữu hình Giá trị hao mòn lũy kế
Sơ đồ hạch toán tổng hợp
TSCĐ hữu hình giảm chủ yếu do thanh lý, nhƣợng bán … Tùy theo từng trường hợp cụ thể sẽ phản ánh vào sổ sách phù hợp
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán giảm TSCĐ do thanh lý, nhƣợng bán
KẾ TOÁN KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Nội dung
Tài sản cố định không bền mãi với thời gian mà giá trị sử dụng của nó bị giảm dần dưới tác động của nhiều nhân tố Sự giảm dần này là do hiện tượng hao mòn gây nên, bao gồm cả hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình
Hao mòn hữu hình là hao mòn TSCĐ do quá trình sử dụng bị ăn mòn hay do điều kiện tự nhiên tác động Mức độ hao mòn hữu hình tỷ lệ thuận với thời gian và cường độ sử dụng TSCĐ
Hao mòn vô hình là sự hao mòn TSCĐ do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật Nhờ sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật mà nhiều thế hệ TSCĐ mới với tính năng ƣu việt hơn ra đời Sự hiện diện của những thế hệ hiện đại này làm cho TSCĐ bị giảm giá trị
Hao mòn TSCĐ là phạm trù có tính trừu tƣợng Vì vậy nó cần phải đƣợc thể hiện dựa trên một căn cứ cụ thể nào đó Trên thực tế, để thu hồi lại giá trị hao mòn của TSCĐ người ta tiến hành tính khấu hao bằng cách chuyển phần giá trị hao mòn
Nguyên giá TSCĐ Giá trị hao mòn
Thuế GTGT phải nộp Giá trị còn lại của TSCĐ
Thu nhập từ thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ
Chi phí từ thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ Thuế GTGT (nếu có) này vào giá trị sản phẩm làm ra Nhƣ vậy, khấu hao TSCĐ chính là sự biểu hiện bằng tiền của phần giá trị tài sản đã hao mòn Khấu hao TSCĐ là một phạm trù có tính chủ quan
Việc tính khấu hao TSCĐ có ý nghĩa rất lớn Trước hết khấu hao cho phép doanh nghiệp phản ánh đƣợc giá trị thực tế của TSCĐ, ghi nhận sự giảm giá TSCĐ Mặt khác khấu hao là một phương tiện tài trợ giúp cho doanh nghiệp thu được bộ phận giá trị đã mất của TSCĐ Khấu hao TSCĐ là quá trình chuyển dần giá trị TSCĐ một cách có kế hoạch vào chi phí sản xuất kinh doanh, do vậy tính khấu hao chính xác sẽ góp phần xác định chi phí sản xuất kinh doanh chính xác hơn Hơn nữa khấu hao là một khoản chi phí hợp lý, hợp lệ đƣợc tính trừ vào lợi tức chịu thuế làm cho thuế thu nhập của doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước giảm đi góp phần cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Nguyên tắc kế toán
Phương pháp tính khấu hao:
Việc lựa chọn phương pháp tính khấu hao thích hợp cho doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng Trước hết nó góp phần bảo toàn vốn cố định, tránh hao mòn vô hình một cách hữu hiệu và góp phần xác định giá thành chính xác, tránh đƣợc hiện tƣợng lãi giả lỗ thật đang còn tồn tại ở các doanh nghiệp
Theo quy định hiện hành có 3 phương pháp tính khấu hao là:
- Phương pháp khấu hao đường thẳng
- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
- Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
Các phương pháp khấu hao này phân bổ các số tiền khác nhau vào chi phí khấu hao cho các thời kỳ khác nhau Tuy vậy tổng số tiền khấu hao là bằng nhau và bằng giá trị phải khấu hao qua suốt thời gian hữu dụng cuả TSCĐ Phương pháp khấu hao mà doanh nghiệp sử dụng để tính khấu hao cho các TSCĐ đó là:
Phương pháp khấu hao đường thẳng: phương pháp này còn gọi là phương pháp khấu hao đều, hay khấu hao tuyến tính Theo phương pháp này thì mức khấu hao hàng năm là bằng nhau và đƣợc xác định nhƣ sau:
Mức khấu hao hằng năm
Số năm sử dụng ƣớc tính
= Ưu điểm nổi bật của phương pháp này là đơn giản, dễ tính Mức khấu hao được phân bổ vào giá thành này một cách đều đặn Tuy nhiên phương pháp này chỉ phù hợp với những TSCĐ mà mức đóng góp, cống hiến cho DN là tương đối đồng đều giữa các kỳ.
Chừng từ, sổ sách kế toán sử dụng
- Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định
Sổ sách kế toán: sổ Nhật ký chung, sổ cái TK 214
Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định
Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
KẾ TOÁN SỬA CHỮA NHỎ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Nội dung
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn và hƣ hỏng cần phải sửa chữa, thay thế để khôi phục năng lực hoạt động Công việc sửa chữa có thể do DN tự làm hoặc thuê ngoài và đƣợc tiến hành theo kế hoạch hay ngoài kế hoạch Tùy theo quy mô, tính chất công việc sửa chữa, kế toán sẽ phản ánh vào các tài khoản thích hợp
Kế toán sửa chữa thường xuyên tài sản cố định: Công việc sửa chữa thường xuyên diễn ra theo định kỳ hàng tháng, chi phí sửa chữa nhỏ, hoạt động sửa chữa mang tính chất bảo dƣỡng duy tu TSCĐ.
Nguyên tắc kế toán
Khi sửa chữa nhỏ TSCĐ cho bộ phận nào thì bộ phận đó sẽ chịu chi phí
Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng
TK 214 TK 154, 6422 Định kỳ trích khấu hao TSCĐ vào chi phí bộ phận
- Hóa đơn giá trị gia tăng
Sổ sách kế toán: Sổ Nhật ký chung, sổ cái TK 6422
Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Tài khoản 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ hạch toán tổng hợp
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ
KẾ TOÁN SỬA CHỮA LỚN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Nội dung
Sửa chữa lớn TSCĐ là công việc sửa chữa có tính chất khôi phục năng lực hoạt động của TSCĐ, thay thế các bộ phận quan trọng của nó, thời gian diễn ra nghiệp vụ sửa chữa lớn thường kéo dài, chi phí sửa chữa chiếm một tỷ trọng đáng kể so với chi phí kinh doanh của từng kỳ hạch toán Vì vậy theo nguyên tắc phù hợp, chi phí sửa chữa lớn đƣợc phân bổ vào chi phí kinh doanh của nhiều kỳ hạch toán khác nhau.
Nguyên tắc kế toán
Trong quan hệ với công tác kế hoạch, nghiệp vụ sửa chữa lớn TSCĐ đƣợc chia thành 2 loại là sửa chữa TSCĐ theo kế hoạch và sửa chữa TSCĐ ngoài kế hoạch
- Sửa chữa lớn theo kế hoạch là sửa chữa những TSCĐ mà DN có dự kiến từ trước, đã được lập dự toán Vì vậy, trong trường hợp này kế toán trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ vào chi phí kinh doanh
- Sửa chữa lớn ngoài kế hoạch là sửa chữa những TSCĐ hƣ hỏng nặng ngoài dự kiến của DN Vì vậy, chi phí sửa chữa phải phân bổ vào chi phí kinh doanh của những kỳ hạch toán sau khi nghiệp vụ sửa chữa đã hoàn thành
TK 133 Tổng chi phí sửa chữa thường xuyên Thuế GTGT
Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng
- Quyết định sửa chữa tài sản cố định của giám đốc
- Biên bản giao nhận TSCĐ sữa chữa lớn hoàn thành
- Hóa đơn giá trị gia tăng
Sổ sach kế toán: sổ Nhật ký chung, sổ cái TK 2413, sổ cái TK 211
Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản 2413 – Sửa chữa lớn TSCĐ
Tài khoản 211 – Tài sản cố định hữu hình
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ
Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Đối với kỹ thuật, thì chỉ tiêu số lƣợng là toàn bộ giá trị thiết bị máy móc, chỉ tiêu chất lƣợng chính là hiệu suất của thiết bị máy móc Nhƣ vậy chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chung tình hình sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp là chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ
Hiệu suất sử dụng TSCĐ
Doanh thu thuần trong kỳ Nguyên giá TSCĐ bình quân
Chi phí sữa chữa lớn TSCĐ
Nếu chi phí sửa chữa nhỏ thì ghi vào chi phí sản xuất, kinh doanh
Nếu chi phí sửa chữa có giá trị lớn thì phải phân bổ cho nhiều kỳ
211 Trường hợp chi phí sửa chữa đủ điểu khiện ghi tăng nguyên giá TSCĐ
Trong đú: Nguyờn giỏ TSCĐ bỡnh quõn = ẵ (Nguyờn giỏ TSCĐ đầu kỳ + Nguyên giá TSCĐ cuối kỳ) Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần Hiệu suất càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSCĐ càng cao
Với đặc điểm hoạt động của công ty, khi nói đến hiệu suất sử dụng TSCĐ là nói tới tỷ lệ doanh thu thuần trong trong kỳ ứng với nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Hiệu suất sử dụng TSCĐ biểu hiện 1 đồng nguyên giá bình quân của TSCĐ tham gia vào quá trình sản xuất đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần Hiệu suất càng cao chứng tỏ chất lƣợng công tác quản lý và sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp càng nhiều tiến bộ và ngƣợc lại.
Phân tích tỷ suất sinh lời của tài sản cố định
Tỷ suất sinh lợi là chênh lệch giữa thu nhập và chi phí mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ sau khi trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp Chú ý ở đây muốn đánh giá chính xác hiệu quả sử dụng TSCĐ thì lợi nhuận ròng chỉ bao gồm phần lợi nhuận do có sự tham gia trực tiếp của TSCĐ tạo ra Vì vậy phải loại bỏ lợi nhuận từ các hoạt động khác Ý nghĩa:
Cho biết một đồng TSCĐ sử dụng trong kỳ tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Giá trị này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSCĐ đang có những kết quả tích cực
Tỷ suất sinh lời TSCĐ
Lợi nhuận sau thuế trong kỳ Nguyên giá TSCĐ bình quân
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG HỒNG HÀ
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1.1 Giới thiệu chung về công ty
Công ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí và Xây Dựng Hồng Hà tọa lạc tại địa chỉ số
507, đường Phú lợi, Phường Phú Lợi, Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương đƣợc thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4602000779 cấp ngày 08/07/2003, thay đổi lần 1, ngày 12/04/2005, do Sở Kế hoạch & Đầu tƣ tỉnh Bình Dương cấp
Số vốn điều lệ: 20.000.000.000đ (Hai mươi tỷ đồng) Trong đó 100% là vốn góp của các thành viên sáng lập
Công ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí và Xây Dựng Hồng Hà thành lập theo loại hình doanh nghiệp TNHH có hai thành viên trở lên, loại hình Doanh nghiệp này hiện nay đang đƣợc rất nhiều doanh nhân lựa chọn bởi vì thủ tục thành lập gọn nhẹ, nhanh chóng, chịu trách nhiệm hữu hạn, rất thích hợp với mô hình của các công ty vừa và nhỏ, việc tổ chức quản lý điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn đơn giản, đạt hiệu quả Công ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí và Xây Dựng Hồng Hà đƣợc thành lập chủ yếu là thực hiện triển khai thi công, xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, chuyên sản xuất các mặt hàng cơ khí tiêu dùng và cơ khí sản xuất
Công ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí và Xây Dựng Hồng Hà tiền thân là hộ cá thể nhận thầu các công trình nhỏ và vừa, chủ yếu là sản xuất sản phẩm cơ khí tiêu dùng (cửa sắt, cửa nhôm, inox, kính), cơ khí sản xuất (khung kèo thép, dập và cán tôn, xà gồ thép), sản xuất khung kho nhà xưởng bằng sắt thép, xây dựng công nghiệp và dân dụng Qua một thời gian tham gia thực hiện xây dựng các công trình nhƣ vậy hộ cá nhân đã tích luỹ đƣợc số vốn nhất định và quyết định phát triển đi lên thành lập một doanh nghiệp để trở thành một pháp nhân có tính pháp lý cao hơn hộ cá thể nâng cao uy tín, đạt đủ điều kiện tham gia nhận đấu thầu, thi công nhiều công trình có quy mô lớn hơn
2.1.1.3 Giai đoạn sau năm 2003 Để thực hiện đƣợc mục tiêu phát triển thành lập đƣợc công ty đƣa công ty đi lên phát triển bền vững và tạo đƣợc nhiều cơ hội tham gia nhận thầu nhiều công trình Sau khi bàn bạc và quyết định làm hồ sơ xin đƣợc thành lập công ty và đƣợc cơ quan nhà nước cấp giấy phép thành lập công ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí và Xây Dựng Hồng Hà số: 4602000779 cấp ngày 08/07/2003 do Sở Kế hoạch & Đầu tƣ tỉnh Bình Dương cấp
Công ty TNHH Sản Xuất Cơ Khí và Xây Dựng Hồng Hà với mô hình mới đƣợc đầu tƣ kiện toàn, nâng cấp, sau một thời gian hoạt động thì quy mô của công ty đã và đang đƣợc mở rộng với số vốn đã tăng lên gần 10 tỷ đồng đã giúp cho công ty có một nền tảng vững chắc, tạo ra nhiều cơ hội mới để phát triển
Ngày 12/04/2005, trước tình hình thuận lợi của công ty và thị trường cũng như nắm bắt đƣợc nhu cầu của các đơn vị và cá nhân, công ty quyết định triển khai thêm ngành nghề thương mại với việc cung cấp các loại vật liệu xây dựng và trang trí nội thất nhằm đa dạng thêm mặt hàng, hỗ trợ tốt cho hoạt động xây dựng lắp đặt
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của công ty
2.1.2.1 Tổ chức bộ máy của toàn công ty
Nâng cao năng suất lao động, tinh giảm bộ máy quản lý gọn nhẹ song vẫn đảm bảo tính chất công việc điều hành sao cho hiệu quả tốt nhất là ƣu tiên lựa chọn trong việc bố trí nhân sự tại công ty Do vậy công ty đã lựa chọn cơ cấu quản lý trực tuyến với các bộ phận chức năng Theo đó công việc đƣợc phân bổ cho các phòng ban để nhân viên có thể phát huy hết khả năng, năng lực của mình
SẢN XUẤT HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
Ghi chú : Quan hệ trực tiếp
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 2.1.2.2 chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Phòng ban là đơn vị chuyên môn nghiệp vụ có trách nhiệm tham mưu giúp việc cho giám đốc trong việc điều hành quản lý doanh nghiệp và thực hiện chức năng chuyên môn, nhằm chấp hành cũng nhƣ thực hiện tốt chế độ quản lý kinh tế, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và cơ quan chủ quản theo đúng pháp luật
- Quyết định chiến lƣợc phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty
- Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn
- Quyết định phương thức đầu tư và dự án đầu tư có giá trị trên 50% tổng giá trị tài sản đƣợc ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty
- Thông qua báo cáo tài chính hàng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ty
- Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty, thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện; Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; Tổ chức lại công ty; Giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty
Ban giám đốc là trung tâm trực tiếp chỉ đạo các phòng ban, tổ chức điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Vị trí và trách nhiệm của Giám đốc:
+ Giám đốc do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, là người đại diện pháp luật của công ty Giám đốc là người thực hiện điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trước Hội đồng thành viên, các quyền hạn và trách nhiệm của Giám đốc đƣợc quy định cụ thể tại Điều lệ công ty
+ Giám đốc có quyền ủy quyền cho cấp dưới nhưng phải chịu trách nhiệm cá nhân về hoạt động của người thụ quyền trong phạm vi ủy quyền
- Vị trí và trách nhiệm của Phó giám đốc:
+ Giúp Giám đốc và do Giám đốc đề nghị cấp Hội đồng thành viên bổ nhiệm
+ Phó Giám đốc phụ trách văn phòng công ty có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ đƣợc phân công hoặc thay mặt Giám đốc giải quyết các công việc theo sự ủy quyền và chịu trách nhiệm trước Giám đốc
Phòng hành chính nhân sự
- Có trách nhiệm quản lý toàn bộ những vấn đề về nhân sự nhƣ: Bố trí lao động, tuyển dụng nhân viên, đào tạo bồi dưỡng cán bộ, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật… ngoài ra còn thực hiện các công tác hành chính nhƣ Đoàn thể, hậu cần, lễ hội, văn thƣ, quản lý con dấu…
- Soạn thảo và gửi nhận các loại công văn giấy tờ giữa các bộ phận trong công ty với các cơ quan bên ngoài
- Tổ chức các hoạt động phúc lợi tập thể trong công ty nhƣ các giải đấu thể thao, hội diễn văn nghệ, tham quan du lịch
- Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm của công ty trình giám đốc phê duyệt
- Tổ chức các hoạt động ghi chép sổ sách, lưu giữ chứng từ và hạch toán chi tiết cho hoạt động kinh tế phát sinh theo các quy trình kế toán của công ty và đảm bảo tuân thủ các quy định của Nhà nước
- Xây dựng các định mức tài chính
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG
TY TNHH SẢN XUẤT CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG HỒNG HÀ
2.2.1 Tình hình đầu tƣ về TSCĐ tại đơn vị
- TSCĐ là những tƣ liệu lao động chủ yếu và những tài sản khác tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc phục vụ cho sản xuất kinh doanh TSCĐ là sự thể hiện về tài sản của vốn cố định đó là yếu tố cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp
- TSCĐ gồm 2 loại : TSCĐ vô hình và TSCĐ hữu hình Tại công ty chủ yếu là TSCĐ hữu hình và đƣợc chia thành 3 loại chủ yếu sau:
+ Nhà cửa vật kiến trúc
+ Phương tiện vận tải truyền dẫn
Ta có thể khái quát cơ cấu một số loại TSCĐ chủ yếu của công ty qua biểu sau:
Bảng 2.1 Cơ cấu các loại TSCĐ trong công ty
STT Tài Sản Nguyên giá Tỷ trọng
1 Nhà cửa vật kiến trúc 756.705.858 5%
2.2.2 Kế toán tăng tài sản cố định
TSCĐ của công ty chủ yếu đƣợc tăng từ mua mới Với đặc thù là công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất cơ khí và xây dựng công nghiệp nên các máy móc, trang thiết bị, phương tiện vận tải của công ty đều được quản lý chặt chẽ và hình thành từ quỹ đầu tƣ phát triển của công ty một cách có kế hoạch
Công ty thực hiện việc hạch toán tăng tài sản cố định theo nguyên tắc:
Giá trị TSCĐ hữu hình đƣợc phản ánh trên TK 211 theo nguyên giá Kế toán tại công ty theo dõi chi tiết nguyên giá của từng TSCĐ Nguyên giá của TSCĐ mua sắm tính nhƣ sau:
Các chi phí bảo dưỡng, sửa chữa, duy trì cho TSCĐ hoạt động bình thường không đƣợc tính vào giá trị TSCĐ mà đƣợc ghi nhận vào chi phí phát sinh trong kỳ Các TSCĐ theo yêu cầu kỹ thuật phải đƣợc bảo dƣỡng, sửa chữa định kỳ (nhƣ tua bin nhà máy điện, động cơ máy bay ) thì kế toán đƣợc trích lập khoản dự phòng phải trả và tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh hàng kỳ để có nguồn trang trải khi phát sinh việc bảo dƣỡng, sửa chữa
2.2.2.3 Chứng từ sử dụng Để hạch toán tăng tài sản cố định tại công ty kế toán sử dụng các loại chứng từ sau đây:
- Giấy báo Nợ của ngân hàng
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Bảng tính khấu hao TSCĐ
- TK 211: Tài sản cố định hữu hình Công ty sử dụng tài khoản tổng hợp 211,
Giá mua ghi trên hóa đơn
Các khoản thuế không đƣợc hoàn lại (nếu có)
Chiết khấu thương mại, trả lại, giảm giá (nếu có)
Chi phí trước khi đƣa TSCĐ vào sử dụng
= + - + không chi tiết cho từng loại tài sản
- TK 1331: Thuế GTGT đƣợc khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
- TK 331: Phải trả cho người bán
Và các tài khoản có liên quan
2.2.2.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trong kỳ có các nghiệp vụ tăng tài sản cố định nhƣ sau:
- Ngày 22/01/2015, Căn cứ vào hợp đồng kinh tế số 29 đƣợc ký duyệt ngày 16/01/2015 giữa CHI NHÁNH LÁI THIÊU CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI bán cho CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT CƠ KHI VÀ XÂY DỰNG HỒNG HÀ 01 xe tải cẩu hiệu THACO OLLIN800A-TC có kèm thùng lửng gắn cẩu TC304 Tổng giá bán đã có 10% thuế GTGT là 1.009.000.000đ
- Ngày 01/10/2015, công ty mua một máy cán xà gồ dùng cho xưởng 1 Giá mua trên hóa đơn là 379.500.000đ (chƣa bao gồm thuế GTGT 10%), chƣa thanh toán cho người bán là công ty TNHH Cơ khí công nghiệp Sài Gòn Để phản ánh các nghiệp vụ trên kế toán căn cứ vào hoá đơn GTGT số 0000461 ngày 22/01/2015, biên bản giao nhận tài sản (là một phần của phụ lục hợp đồng), kế toán tiến hành nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán để phần mềm lọc và đƣa dữ liệu vào sổ Nhật ký chung, sổ cái TK 211
Ghi nhận giá mua trên hóa đơn của xe tải dựa vào HĐ số 0000461 ngày 22/01/2015
Hóa đơn mua xe tải số 0000461 ngày 22/01/2015
Hình 2.1 Hóa đơn GTGT số 0000461 ngày 22/01/2015
Căn cứ vào hóa đơn mua xe tải số 0000461 ngày 22/01/2015, kế toán lập phiếu kế toán PKT.007/01
Bảng 2.2 Phiếu kế toán số PKT.007/01
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG HỒNG HÀ Địa chỉ :507 Đường Phú Lợi,Tổ 70 Khu 8,P.Phú Lợi,TDM, Bình Dương
1 211 331 2847 Mua xe tải chưa trả người bán 917.272.727
331 2847 Thuế GTGT mua vào HĐ số:
Người lập Kế toán trưởng
Lý Kim Nương Lý Kim Nương
Ghi nhận lệ phí trước bạ của xe tải kế toán lập PKT.003/02:
Bảng 2.3 Phiếu kế toán số PKT.003/02
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG HỒNG HÀ Địa chỉ :507 Đường Phú Lợi,Tổ 70 Khu 8,P.Phú Lợi,TDM, Bình Dương
1 211 3339 5666 Hạch toán lệ phí trước bạ cho xe tải 27.220.000
Người lập Kế toán trưởng
Lý Kim Nương Lý Kim Nương
Bảng 2.4 Hóa đơn GTGT số 0001182 ngày 01/10/2015
CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ CÔNG NGHIỆP SÀI GÕN
Mã số thuế: 0302636521 Địa chỉ: Lô 12A, đường số 9, KCN Tân Tạo, TP.HCM Điện thoại: 08.54257575
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng Ngày 01 tháng 10 năm 2015
Họ tên người mua hàng: Lý Kim Nương
Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG HỒNG HÀ
Mã số thuế: 3700515666 Địa chỉ: số 507, đường Phú lợi, Phường Phú Lợi, TP.Thủ Dầu Một, Bình Dương
Hình thức thanh toán: TM, CK Số tài khoản:
STT Tên hạng mục Đơn vị tính Số lƣợng Đơn giá Thành tiền
1 Máy cán xà gồ C200 Cái 1 379.500.000 379.500.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 37.950.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 417.450.000
Số tiền bằng chữ: Bốn trăm mười bảy triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng chẵn
(Ký, ghi rõ họ tên) Người bán hàng
(Ký, đóng dấu ghi rõ họ tên)
Ghi nhận giá mua trên hóa đơn số 0001182 ngày 01/10/2015 của máy cán xà gồ
Bảng 2.5 Phiếu kế toán số PKT.003/10
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG HỒNG HÀ Địa chỉ :507 Đường Phú Lợi,Tổ 70 Khu 8,P.Phú Lợi,TDM, Bình Dương
331 6521 Phải trả tiền mua máy cán xà gồ 379.500.000
331 6521 Thuế GTGT mua vào HĐ số:
Người lập Kế toán trưởng
Lý Kim Nương Lý Kim Nương
Kế toán căn cứ vào chứng từ PKT.007/, PKT.003/02 và PKT.03/10 tiến hành ghi sổ nhật ký chung
Bảng 2.6 Trích sổ Nhật ký chung phần hành kế toán tăng TSCĐ
CÔNG TY TNHH SX CK VÀ XD HỒNG HÀ
507 Đường Phú Lợi, Tổ 70 Khu 8,P.Phú Lợi,TDM, Bình Dương
Mẫu số S03a - DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
Phát sinh trong kỳ (VNĐ)
Số hiệu Ngày Nợ Có
22/01/2015 PKT.007/01 22/01/15 Mua xe tải chưa trả người bán 1.009.000.000 1.009.000.000
- Tài sản cố định hữu hình 211 917.272.727
- Thuế GTGT đƣợc khấu trừ của HHDV mua vào 1331 91.727.273
- Phải trả cho người bán 331 1.009.000.000
11/02/2015 PKT.003/02 11/02/15 Hạch toán lệ phí trước bạ dùng cho xe tải 27.220.000 27.220.000
- Tài sản cố định hữu hình 211 27.220.000
- Phí, lệ phí, các khoản nộp khác 3339 27.220.000
01/10/2015 PKT.003/10 01/10/15 Mua máy cán xà gồ 417.450.000 417.450.000
- Tài sản cố định hữu hình 211 379.500.000
- Thuế GTGT đƣợc khấu trừ của HHDV mua vào 1331 37.950.000
- Phải trả cho người bán 331 417.450.000
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(đã ký) (đã ký) (đã ký)
Lý Kim Nương Lý Kim Nương Đồng Anh Dũng
Căn cứ từ sổ Nhật ký chung tiến hành vào Sổ cái tài khoản 211
Bảng 2.7 Trích sổ cái tài khoản 211
CÔNG TY TNHH SX CK VÀ XD HỒNG HÀ
507 Đường Phú Lợi,Tổ 70 Khu 8,P.Phú Lợi,TDM, Bình Dương
Mẫu số S03b-DN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
Mã hiệu :211 - Tài sản cố định hữu hình
11/01/15 PKT.003/01 11/01/15 Hạch toán lệ phí trước bạ dùng cho xe tải 3339 27.220.000
22/01/15 PKT.007/01 22/01/15 Mua xe tải chưa trả người bán 331 917.272.727 01/10/15 PKT.003/10 01/10/15 Mua máy cán xà gồ 331 379.500.000
LŨY KẾ PHÁT SINH TỪ ĐẦU NĂM 6.561.241.453 35.000.000
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(đã ký) (đã ký) (đã ký)
Lý Kim Nương Lý Kim Nương Đồng Anh Dũng
Sau đó kế toán tiến hành lập “Thẻ tài sản cố định” nhằm theo dõi tài sản cố định cũng nhƣ giá trị hao mòn của tài sản này
Bảng 2.8 Thẻ tài sản cố định xe tải Đơn vị: CÔNG TY TNHH SX CK VÀ XD HỒNG HÀ Địa chỉ: 507 Đường Phú Lợi,Tổ 70 Khu 8,P.Phú Lợi,TDM, Bình Dương
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Căn cứ vào hóa đơn do CN Lái Thiêu – Cty CP Ôtô Trường Hải cung cấp số 0000461 ngày 22/01/2015
Tên ký hiệu, quy cách TSCĐ: Xe tải
Bộ phận quản lý sử dụng:
Thời gian sử dụng: 6 năm 72 tháng
Thời gian bắt đầu trích khấu hao: 01/02/2015 Kết thúc: 01/02/2021
Mức khấu hao năm: 152.878.788 Thuế trước bạ: 27.220.000
Mức khấu hao tháng: 12.739.899 Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày ………tháng…… năm…….; Lý do đình chỉ………
Nguyên giá TSCĐ Giá trị hao mòn TSCĐ
Ngày tháng năm Diễn giải Nguyên giá Năm Giá trị hao mòn Cộng dồn
Ghi giảm TSCĐ chứng từ số:………ngày ………tháng……năm………
Bảng 2.9 Thẻ tài sản cố định máy cán xà gồ Đơn vị: CÔNG TY TNHH SX CK VÀ XD HỒNG HÀ Địa chỉ: 507 Đường Phú Lợi,Tổ 70 Khu 8,P.Phú Lợi,TDM, Bình Dương
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH MÁY CÁN XÀ GỒ
Căn cứ vào hóa đơn do CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ CÔNG NGHIỆP SÀI GÕN cung cấp số 0001182 ngày 01/10/2015
Tên ký hiệu, quy cách TSCĐ: Máy cán xà gồ
Bộ phận quản lý sử dụng:
Thời gian sử dụng: 6 năm 72 tháng
Thời gian bắt đầu trích khấu hao: 01/10/2015 Kết thúc: 01/09/2021
Mức khấu hao tháng: 5.270.833 Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày ………tháng…… năm…….; Lý do đình chỉ………
Nguyên giá TSCĐ Giá trị hao mòn TSCĐ
Diễn giải Nguyên giá Năm Giá trị hao mòn Cộng dồn
Ghi giảm TSCĐ chứng từ số:………ngày ………tháng……năm………
Sau cùng là tiến hành ghi vào bảng đăng ký khấu hao tài sản cố định
Bảng 2.10 Bảng đăng ký khấu hao TSCĐ Đơn vị: CÔNG TY TNHH SX CK VÀ XD HỒNG HÀ Địa chỉ: 507 Đường Phú Lợi,Tổ 70 Khu 8,P.Phú Lợi,TDM, Bình Dương
Trích Bảng đăng ký khấu hao tài sản cố định (do phát sinh tăng TSCĐ trong ký)
Tên loại tài sản cố định Số khấu hao tài sản cố định
Thời gian sử dụng (năm)
Mức trích khấu hao trung bình hằng năm
Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng
Nhu cầu mức trích khấu hao trong năm 2015
Tên đặc điểm, ký hiệu TSCĐ
Thời gian đƣa vào sử dụng
Lũy kế số khấu hao đã trích tính đến thời điểm đăng ký
NGƯỜI LẬP BIỂU GIÁM ĐỐC
Lý Kim Nương Đồng Anh Dũng
2.2.3 Kế toán giảm tài sản cố định
2.2.3.1 Nội dung Đối với nghiệp vụ giảm chủ yếu do thanh lý những TSCĐ đã hết khấu hao hoặc có thể nhƣợng bán những TSCĐ lạc hậu, lỗi thời để thay thế bằng những TSCĐ hiện đại hơn tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
2.2.3.2 Nguyên tắc kế toán Để tiến hành thanh lý, nhƣợng bán công ty cần có những thủ tục sau:
- Cấp dưới trình lên cấp trên về tình trạng kỹ thuật của TSCĐ và đề nghị thanh lý
- Giám đốc căn cứ tình hình thực tế sẽ ra quyết định thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ
- Kế toán căn cứ vào quyết định của Giám đốc, các Biên bản thanh lý tiến hành bàn giao TSCĐ thanh lý, nhƣợng bán, lập Hóa đơn GTGT và thực hiện các nghiệp vụ kế toán giảm TSCĐ trên sổ sách
Các chứng từ liên quan đến hoạt động thanh lý, nhƣợng bán gồm:
- Biên bản thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ
- Quyết định thanh lý, nhƣợng bán của giám đốc
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Phiếu thu hoặc giấy báo Có của ngân hàng
- TK 112: Tiền gửi ngân hàng
- TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
- TK 211: Tài sản cố định
2.2.3.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Ngày 21/01/2015, công ty quyết định nhƣợng bán 01 máy hàn MIG 500 Amper Tổng giá trị bao gồm cả thuế GTGT, thu bằng tiền mặt là 11.000.000 VNĐ, thuế suất thuế GTGT phải nộp là 10% Cụ thể nhƣ sau:
- Máy hàn MIG 500 Amper đƣợc đƣa vào sử dụng từ 01/01/2007, nguyên giá: 35.000.000 Thời gian khấu hao là 6 năm, khấu hao tính đến thời điểm nhƣợng bán là 35.000.000 VNĐ Giá trị nhƣợng bán thu bằng tiền mặt, bao gồm cả thuế GTGT là 11.000.000 VNĐ Để phán ảnh nghiệp vụ kế toán trên, căn cứ vào tờ trình, biên bản nhƣợng bán TSCĐ, kế toán tiến hành nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán để phần mềm lọc và đƣa dữ liệu vào sổ Nhật ký chung, sổ cái TK 211, sổ cái TK 214
Phòng sản xuất là bộ phận sử dụng và quản lý máy hàn MIG 500 Amper nên phòng sản xuất có nhiệm vụ lập tờ trình cho giám đốc duyệt để đƣợc thanh lý lại TSCĐ này
Bảng 2.11 Tờ trình thanh lý máy hàn
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT CƠ
KHÍ VÀ XÂY DỰNG HỒNG HÀ
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số 10/2015/TTr-PSX Bình Dương, ngày 6 tháng 2 năm 2015
Kính gửi : GIÁM ĐỐC CÔNG TY TNHH SXCK & XD HỒNG HÀ
Hiện nay, phòng sản xuất đề nghị Giám đốc cho thanh lý 01 máy hàn MIG 500 Amper do ít sử dụng
Chi tiết nhƣ sau: Đơn vị tính: VNĐ
Nội dung Máy hàn MIG 500 Amper
Giá nhƣợng bán (dự kiến) 11.000.000
Giá nhƣợng bán dự kiến thu đƣợc là: 11.000.000 (cả thuế GTGT)
(Bằng chữ: mười một triệu đồng chẵn)
Phòng sản xuất đề nghị Giám đốc duyệt nhƣợng bán
(đã kí) Phòng Sản xuất
Sau khi xem xét, giám đốc ra quyết định thành lập hội đồng thanh lý TSCĐ
Bảng 2.12 Quyết định thành lập hội đồng thanh lý TSCĐ
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT CƠ
KHÍ VÀ XÂY DỰNG HỒNG HÀ
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số 13/2015/QĐ-CTY Bình Dương, ngày 10 tháng 02 năm 2015
GIÁM ĐỐC CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG HỒNG HÀ
Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2005 đã đƣợc Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005; Căn cứ vào điều lệ Công ty TNHH Sản xuất Cơ khí và Xây dựng Hồng Hà;
Căn cứ Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;
Xét đề nghị của Phòng sản xuất tại tờ trình số 10/2014/TTr-PSX ngày 06/02/2015 về việc thanh lý tài sản cố định
QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Thành lập hội đồng thanh lý tài sản máy hàn MIG 500 Amper gồm các Ông
1 Ông Đồng Anh Dũng, Giám đốc công ty
2 Bà Lý Kim Nương, Kế toán trưởng
3 Ông Đồng Anh Tuấn, Quản đốc phân xưởng Điều 2: Hội đồng có nhiệm vụ đánh giá cụ thể số lƣợng, chất lƣợng tài sản để thanh lý theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước
Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ Điều 3:
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký Các phòng ban liên quan có nhiệm vụ thi hành quyết định này
(đã ký) Đồng Anh Dũng
PHÂN TÍCH CÁC BIẾN ĐỘNG YẾU TỐ
2.3.1 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Bảng 2.39 Phân tích hiệu suất sử dụng TSCĐ
STT Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015
3 Hiệu suất sử dụng TSCĐ 14 12 (2) (14%)
(Nguồn: tác giả tự tổng hợp và tính toán)
Qua bảng phân tích hiệu suất sử dụng TSCĐ của công ty ta thấy:
Doanh thu thuần trong năm 2014 là 103.259.067.726 đồng, còn trong năm
2015 đã tăng 33 % lên mức 137.775.232.732 đồng Sở dĩ doanh thu thuần có mức độ tăng nhƣ vậy là do công ty đã triển khai và thi công thêm một số dự án tại thị xã Bến Cát và thị xã Tân Uyên, phần khác do công ty đã đƣợc thanh toán đầy đủ từ chủ đầu tư đã chậm giải ngân từ những năm trước
So với năm 2014, hiệu suất sử dụng TSCĐ của công ty trong năm 2015 đã giảm 14% Chỉ tiêu này giảm trong khi chỉ tiêu nguyên giá TSCĐ bình quân lại tăng cao lên đến 48% Nó cho biết với một đồng nguyên giá TSCĐ tham gia vào sản xuất thì đem lại 12 đồng doanh thu trong năm 2015 Việc hiệu suất sử dụng TSCĐ bị giảm là các yếu tố sau:
- Nguyên giá TSCĐ bình quân năm 2015 tăng mạnh lên đến 11.110.073.424 đồng so với năm 2014 là 7.485.975.226 đồng mức tăng tuyệt đối là 3.624.098.198 đồng tương ứng với 48% là do trong năm 2015 công có mua sắm mới nhiều tài sản cố định với giá trị rất cao làm chỉ số nguyên giá TSCĐ bình quân tăng mạnh
- Đồng thời do TSCĐ mới mua nên khả năng vận hành chƣa cao, chƣa khai thác hết đƣợc công suất của TSCĐ làm cho doanh thu của năm 2015 chỉ đạt 137.775.232.732 đồng so với năm 2014 là 103.259.067.726 đồng thì chỉ tăng 34.516.165.006 đồng tương ứng với 33% nhỏ hơn khá nhiều so với mức tăng 48% của nguyên giá TSCĐ bình quân
Nhìn chung đây chƣa phải là một con số thực sự ấn tƣợng đối với một công ty có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng, tốc độ tăng doanh thu không bằng tốc độ tăng nguyên giá cho thấy doanh nghiệp chƣa thực sự khai thác triệt để hiệu suất của TSCĐ Điều này thể hiện công tác quản lý và đánh giá việc sử dụng TSCĐ ở công ty còn tồn tại bất cập, cần có biện pháp khắc phục để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
2.3.2 Phân tích tỷ suất sinh lời của tài sản cố định
Bảng 2.40 Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ
STT Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015
(Nguồn: tác giả tự tổng hợp và tính toán)
Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2014 là 814.052.947 đồng, còn trong năm 2015 đã tăng 15% lên mức 936.903.491 đồng Đây là ghi nhận đáng kể cho thấy trong năm 2015 công ty đã cố gắng thực hiện cắt giảm các chi phí không cần thiết, tiếp tục thực thực hiện và nhận thêm một số dự án lớn của các nhà thầu
Nguyên giá TSCĐ bình quân qua hai năm 2014 và 2015 đã tăng 48% từ 7.485.975.226 đồng xuống còn 11.110.073.424 đồng Đây là một con số đáng khích lệ thể hiện cho việc công ty đã mạnh dạn đầu tƣ thêm nhiều tài sản cố định mới phục vụ cho sản xuất và thi công công trình xây dựng
Nhƣ vậy tỷ suất sinh lợi của TSCĐ đã giảm từ 0,11 đồng xuống còn 0,08 đồng tương ứng với 22% từ năm 2014 đến năm 2015 Điều này có nghĩa là 1 đồng TSCĐ đã tạo ra đƣợc 0,11 đồng doanh thu Việc tỷ suất sinh lời của TSCĐ giảm là là do các yếu tố sau:
- Nguyên giá TSCĐ bình quân năm 2015 tăng mạnh lên đến 11.110.073.424 đồng so với năm 2014 là 7.485.975.226 đồng mức tăng tuyệt đối là 3.624.098.198 đồng tương ứng với 48% là do trong năm 2015 công có mua sắm mới nhiều tài sản cố định với giá trị rất cao làm chỉ số nguyên giá TSCĐ bình quân tăng mạnh
- Do TSCĐ mới mua nên chƣa khai thác hết đƣợc công suất của TSCĐ, lợi nhuận thu về so với chi phí đầu tƣ TSCĐ mới chƣa thực sự nhƣ mong muốn làm cho lợi nhuận sau thuế của năm 2015 chỉ đạt 936.903.491 đồng so với năm 2014 là 814.052.947 đồng thì chỉ tăng 122.850.544 đồng tương ứng với 15% nhỏ hơn khá nhiều so với mức tăng nguyên giá TSCĐ bình quân là 48%.