Hệ thống kế toán tại các doanh nghiệp đóng một vai trò rất quan trọng, đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào thì việc mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh là một vấn đề mang tín
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
KIM HOA VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn: TS PHẠM NGỌC TOÀN Sinh viên thực hiện: NGUYỄN KIM PHƯỢNG MSSV: 1220620154
Khóa: 2012 – 2016 Ngành: Kế toán
BÌNH DƯƠNG, THÁNG 05 NĂM 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau ba năm học tập nghiên cứu tại trường đại học Thủ Dầu Một và thời gian thưc tập tại Công ty TNHH Kim Hoa Việt Nam em đã hoàn thành báo cáo khóa luận tốt nghiệp với sự giúp đỡ rất nhiều từ phía nhà trường, thầy cô và các anh chị tại Công ty
Trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến toàn thể quý thầy cô trường Đại học Thủ Dầu Một Quý thầy cô khoa Kế toán đã giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt ba năm học tập và rèn luyện tại trường
Em xin cảm ơn giảng viên TS Nguyễn Ngọc Toàn, người đã nhiệt tình hướng dẫn
em thực hiện báo cáo thực tập nghề nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các anh chị trong Công ty TNHH Kim Hoa Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập tại Công ty, được tiếp xúc thực tế, giải đáp thắc mắc, giúp em có thêm hiểu biết về công việc kế toán trong suốt quá trình thực tập Kính chúc quý công ty luôn thành công và ngày càng phát triển
Với vốn kiến thức hạn hẹp và thời gian thực tập tại công ty có hạn Đồng thời
do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, chỉ dạy của quý thầy cô và anh chị trong Công ty TNHH Kim Hoa Việt Nam
để em học thêm được nhiều kinh nghiệm Đó sẽ là hành trang quý giá giúp em hoàn thiện kiến thức của mình sau này
Bài báo cáo tốt nghiệp của em còn nhiều khiếm khuyết, sai sót mong được thầy cô và các anh chị đóng góp và bổ sung để bài báo cáo của em được hoàn thiện
Em xin chân thành cám ơn!
Bình Dương, ngày 04 tháng 05 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Bình Dương, ngày … tháng … năm 2015
PHIẾU CHẤM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
(dùng cho giảng viên hướng dẫn)
I Thông tin chung
- Họ và tên sinh viên: Nguyễn Kim Phượng Lớp: D12KT03
- Tên đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
trách nhiệm hữu hạn Kim Hoa Việt Nam
- Họ và tên người hướng dẫn: TS Phạm Ngọc Toàn
II Nhận xét về khóa luận
2.1 Nhận xét về hình thức (bố cục, định dạng, hành văn)
2.2 Tính cấp thiết của đề tài:
2.3 Mục tiêu và nội dung:
2.4 Tổng quan tài liệu và tài liệu tham khảo:
2.5 Phương pháp nghiên cứu:
2.6 Kết quả đạt được:
2.7 Kết luận và đề nghị:
2.8 Tính sáng tạo và ứng dụng:
2.9 Các vấn đề cần bổ sung, chỉnh sửa:
III Phần nhận xét tinh thần và thái độ làm việc của sinh viên
IV Đánh giá (Xem hướng dẫn ở phần phụ lục) 1 Điểm: ………/10 (cho điểm lẻ một số thập phân) 2 Đánh giá chung (bằng chữ: xuất sắc, giỏi, khá, trung bình): ………
3 Đề nghị Được bảo vệ: Ký tên (ghi rõ họ tên)
Không được bảo vệ:
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Bình Dương, ngày … tháng … năm 2015
PHIẾU CHẤM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
(dùng cho giảng viên phản biện)
I Thông tin chung
- Họ và tên sinh viên: Nguyễn Kim Phượng Lớp: D12KT03
- Tên đề tài: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
trách nhiệm hữu hạn Kim Hoa Việt Nam
- Họ và tên người hướng dẫn: TS Phạm Ngọc Toàn
II Nhận xét về khóa luận
2.1 Nhận xét về hình thức (bố cục, định dạng, hành văn)
2.2 Tính cấp thiết của đề tài:
2.3 Mục tiêu và nội dung:
2.4 Tổng quan tài liệu và tài liệu tham khảo:
2.5 Phương pháp nghiên cứu:
2.6 Kết quả đạt được:
2.7 Kết luận và đề nghị:
2.8 Tính sáng tạo và ứng dụng:
2.9 Các vấn đề cần bổ sung, chỉnh sửa:
III Câu hỏi sinh viên phải trả lời trước hội đồng (ít nhất 02 câu)
IV Đánh giá : Điểm: ………/10 (cho điểm lẻ một số thập phân)
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT X DANH MỤC BẢNG: XI
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 3
1.1.KẾTOÁNDOANHTHUVÀTHUNHẬP 3
1.1.1.Kế toán doanh thu bán hàng 3
1.1.1.1 Khái niệm doanh thu 3
1.1.1.2 Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu 3
1.1.1.3 Chứng từ sử dụng: 3
1.1.1.4 Tài khoản sử dụng: [4] 4
1.1.1.5 Nghiệp vụ phát sinh[5]: 4
1.1.1.6 Sơ đồ hạch toán[6]: 6
1.1.2 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu: 7
1.1.2.1 Khái niệm: 7
1.1.2.2 Chứng từ sử dụng: 7
1.1.2.3 Tài khoản sử dụng: 7
1.1.2.4 Nghiệp vụ phát sinh: 8
1.1.2.5 Sơ đồ hạch toán: 9
1.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: 9
1.1.3.1 Khái niệm: 9
1.1.3.2 Chứng từ sử dụng: 9
1.1.3.3 Tài khoản sử dụng: 9
1.1.3.4 Nghiệp vụ phát sinh: 10
1.1.3.5 Sơ đồ hạch toán: 10
1.1.4 Kế toán thu nhập khác: 11
1.1.4.1 Khái niệm: 12
Trang 61.1.4.2 Chứng từ sử dụng: 12
1.1.4.3 Tài khoản sử dụng: 12
1.1.4.4 Nghiệp vụ phát sinh: 13
1.1.4.5 Sơ đồ hạch toán: 13
1.2.KẾTOÁNCHIPHÍHOẠTĐỘNGSẢNXUẤTKINHDOANH 15
1.2.1 Kế toán chi phí giá vốn hàng bán: 15
1.2.1.1 Khái niệm: 15
1.2.1.2 Chứng từ sử dụng: 15
1.2.1.3 Tài khoản sử dụng: 15
1.2.1.4 Nghiệp vụ phát sinh: 16
1.2.1.5 Sơ đồ hạch toán: 18
1.2.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính: 18
1.2.2.1 Khái niệm: 18
1.2.2.2 Chứng từ sử dụng: 19
1.2.2.3 Tài khoản sử dụng: 19
1.2.2.4 Nghiệp vụ phát sinh: 19
/ 1.2.3 Kế toán chi phí bán hàng 22
1.2.3.1 Khái niệm 22
1.2.3.2 Chứng từ sử dụng 22
1.2.3.3 Tài khoản sử dụng: 22
1.2.3.4 Nghiệp vụ phát sinh: 23
1.2.3.5 Sơ đồ hạch toán: 23
1.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: 25
1.2.4.1 Khái niệm: 25
1.2.4.2 Chứng từ sử dụng: 25
1.2.4.3 Tài khoản sử dụng: 25
1.2.4.4 Nghiệp vụ phát sinh: 25
1.2.4.5 Sơ đồ hạch toán: 26
1.2.5 Kế toán chi phí khác 28
1.2.5.1 Khái niệm 28
Trang 71.2.5.2 Chứng từ sử dụng: 28
1.2.5.3 Tài khoản sử dụng: 28
1.2.5.4 Nghiệp vụ phát sinh: 28
1.2.5.5 Sơ đồ hạch toán: 29
1.2.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 30
1.2.6.1 Khái niệm 30
1.2.6.2 Chứng từ sử dụng: 30
1.2.6.3 Tài khoản sử dụng: 30
1.2.6.4 Nghiệp vụ phát sinh: 31
1.2.6.5 Sơ đồ hạch toán: 33
1.3.KẾTOÁNXÁCĐỊNHKẾTQUẢKINHDOANH 34
1.3.1.Khái niệm 34
1.3.2.Chứng từ sử dụng: 34
1.3.3.Tài khoản sử dụng: 34
1.3.4.Nghiệp vụ phát sinh: 34
1.3.5.Sơ đồ hạch toán: 36
1.4.PHÂNTÍCHHIỆUQUẢHOẠTĐỘNG[17]: 37
1.4.1.Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chiều dọc: 37
1.4.2.Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu: 37
1.4.2.1 Khái niệm: 37
1.4.2.2 Công thức và cách tính: 37
1.4.2.3 Ý nghĩa: 37
1.4.3.Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản: 37
1.4.3.1 Khái niệm: 37
1.4.3.2 Công thức và cách tính: 38
1.4.3.3 Ý nghĩa: 38
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KIM HOA VIỆT NAM 39
2.1.GIỚITHIỆUTỔNGQUANVỀCÔNGTY: 39
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty: 39
Trang 82.1.2.Cơ cấu tổ chức của công ty: 40
2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty: 40
2.1.2.2 Chức năng của các phòng ban: 40
2.1.3.Đánh giá khái quát hoạt động SXKD của doanh nghiệp trong thời gian qua: 42 2.1.4.Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: 43
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: 43
2.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng nhân viên: 43
2.1.5.Các chính sách kế toán tại công ty: 44
2.2.THỰCTRẠNGCÔNGTÁCKẾTOÁNDOANHTHU,CHIPHÍVÀXÁC ĐỊNHKẾTQUẢKINHDOANHTẠICÔNGTYTNHHKIMHOAVIỆTNAM: 44
2.2.1.Kế toán doanh thu tại công ty: 44
2.2.1.1 Phương thức bán hàng: 44
2.2.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng: 45
2.2.1.3 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu 50
2.2.1.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: 54
2.2.1.5 Kế toán thu nhập khác: 59
2.2.2.Kế toán chi phí tại công ty: 59
2.2.2.1 Kế toán chi phí giá vốn hàng bán: 59
2.2.2.2 Kế toán chi phí tài chính: 64
2.2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng: 64
2.2.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: 64
2.2.2.5 Kế toán chi phí khác: 70
2.2.2.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: 71
2.2.3.Kế toán xác định kết quản kinh doanh: 73
2.2.3.1 Tài khoản sử dụng: 73
2.2.3.2 Nghiệp vụ phát sinh: 74
2.2.3.3 Báo cáo kết quả kinh doanh cuối kỳ: 80
2.3.PHÂNTÍCHHIỆUQUẢHOẠTĐỘNGCỦACÔNGTY: 81
2.3.1 Phân tích cơ cấu: 81
2.3.2.Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu: 84
2.3.3.Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản: 85
Trang 9CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ 86
3.1.NHẬNXÉT 86
3.1.1 Nhận xét chung về công tác kế toán: 86
3.1.1.1 Ưu điểm 86
3.1.1.2 Nhược điểm: 87
3.1.2 Nhận xét về công tác kế toán kết quả hoạt động kinh doanh: 87
3.1.2.1 Ưu điểm: 87
3.1.2.2 Nhược điểm: 88
3.2.KIẾNNGHỊ 89
3.2.1 Kiến nghị chung về công tác kế toán: 89
3.2.2 Kiến nghị về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh: 89
3.2.2.1 Kế toán doanh thu 89
3.2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán: 90
3.2.2.3 Kế toán chi phí: 90
3.2.2.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh: 90
3.2.3 Kiến nghị khác 91
KẾT LUẬN 92
TÀI KIỆU THAM KHẢO 93
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TNHH Trách nhiệm hữu hạn SXKD Sản xuất kinh doanh GTGT Giá trị gia tăng
TSCĐ Tài sản cố định CPBH Chi phí bán hàng
KPCĐ Kinh phí công đoàn
GVHB Giá vốn hàng bán CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp HĐTC Hoạt động tài chính
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
1 Danh mục sơ đồ:
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 6
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán các khoản làm giảm doanh thu 9
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán doanh thu tài chính: 11
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán doanh thu khác: 13
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 18
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính: 21
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 24
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 26
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ hạch toán chi phí khác: 29
Sơ đồ 1.10 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: 33
Sơ đồ 1.11.Sơ đồ hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 36
Sơ đồ 2.1: sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 40
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 43
2 Danh mục bảng: Bảng 2.1: Bảng tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian qua 44
Bảng 2.3.1 Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 – 2014 tại công ty TNHH Kim Hoa Việt Nam 83
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để đứng vững và phát triển trong điều kiện hiện nay, nhất là có sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp cùng ngành nghề, đòi hỏi phải nắm bắt và đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng với những sản phẩm, hàng hóa có chất lượng cao, giá thành thấp, mẫu mã phong phú, đa dạng Làm sao để đạt được lợi nhuận cao, đây chính là mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp Lợi nhuận quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, nó có
ý nghĩa rất quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp lên tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp Để có được lợi nhuận, doanh nghiệp phải trải qua giai đoạn tiêu thụ Các doanh nghiệp cần tạo ra những sản phẩm uy tín, đạt chất lượng, phù hợp với nhu cầu thị hiếu của khách hàng, có những chính sách thu hút khách hàng làm tăng mức doanh thu Thực hiện tốt quá trình này doanh nghiệp sẽ có điều kiện thu hồi vốn bù đắp chi phí, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, đầu tư phát triển và nâng cao đời sống cho người lao động
Mặt khác, doanh nghiệp cần sử dụng chi phí tiết kiệm và hợp lý, xây dựng và quản lý tốt công tác kế toán và sử dụng kế toán là một công cụ đắc lực để điều hành, quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh Đặc biệt là kế toán xác định kết quả kinh doanh Việc xác định kết quả kinh doanh chính xác sẽ giúp nhà quản lý nắm bắt được thông tin đúng về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp và là căn cứ để nhà quản lý đưa ra những chiến lược phát triển doanh nghiệp
Hệ thống kế toán tại các doanh nghiệp đóng một vai trò rất quan trọng, đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào thì việc mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh là một vấn đề mang tính cấp thiết Vì những lý do đó nên em quyết định chọn
đề tài “ Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
TNHH Kim Hoa Việt Nam”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nhằm hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Trang 13Vận dụng cơ sở lý luận trên vào phân tích và đánh giá công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Kim Hoa Việt Nam Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các chỉ số liên quan đến lợi nhuận của công ty
Trên cơ sở đó đưa ra giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán và
nâng cao hiệu quả quản lý tại công ty TNHH Kim Hoa Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công ty TNHH Kim Hoa Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu: công tác kế toán doanh thu, chi phí vá xác định kết quả kinh doanh tại công ty Kim Hoa năm 2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận;
Phương pháp so sánh đối chiếu;
Phương pháp tổng hợp;
Phương pháp phân tích
5 Kết cấu: Ngoài lời mở đầu và kết luận, bài báo cáo có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Chương 2 : Thực trạng công tác tổ chức kế toán tại công ty TNHH KIM HOA VIET NAM
Chương 3: Nhận xét kiến nghị
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 KẾ TOÁN DOANH THU VÀ THU NHẬP
1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng
1.1.1.1 Khái niệm doanh thu
“Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.” [1]
1.1.1.2 Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu
Nguyên tắc [2]
Việc ghi nhận doanh thu phải theo nguyên tắc phù hợp Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó
Điều kiện ghi nhận doanh thu [3]
Chỉ ghi nhận doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, khi thoả mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.1.1.3 Chứng từ sử dụng
Bao gồm: Hóa đơn GTGT đầu ra; Phiếu xuất kho; Phiếu thu; Sổ theo dõi
Trang 15hàng Sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản 511, 111, 112, 131, 333 và các tài khoản có liên quan
TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tƣ
Kết chuyển doanh thu thuần vào
tài khoản 911- xác định kết quả kinh
doanh
Bên có
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ
TK 511
Trang 16Nợ các TK 111, 112, 131, (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Khi xuất sản phẩm, hàng hoá đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ không tương tự,
kế toán phản ánh doanh thu bán hàng để đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ khác theo giá trị hợp lý tài sản nhận về sau khi điều chỉnh các khoản tiền thu thêm hoặc trả thêm Trường hợp không xác định được giá trị hợp lý tài sản nhận về thì doanh thu xác định theo giá trị hợp lý của tài sản mang đi trao đổi sau khi điều chỉnh các khoản tiền thu thêm hoặc trả thêm
- Khi ghi nhận doanh thu, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
- Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng mang đi trao đổi, ghi:
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có các TK 155, 156
- Khi nhận vật tư, hàng hoá, TSCĐ do trao đổi, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156, 211, (giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
Trường hợp được thu thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá đưa
đi trao đổi lớn hơn giá trị hợp lý của vật tư,hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi nhận được tiền của bên có vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (số tiền đã thu thêm)
Trang 17Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá đưa đi trao đổi nhỏ hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi trả tiền cho bên có vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có các TK 111, 112,
Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp:
- Khi bán hàng trả chậm, trả góp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế, ghi :
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511- giá bán trả tiền ngay chưa có thuế
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331, 3332)
Có TK 3387 - chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay
Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi trả chậm, trả góp)
(7b)
TK 3332, 3333
(7a)
TK 3331 (5b)
TK 111, 112, 131
(6b)
(6a)
Trang 18(7a); (7b) các khoản giảm trừ doanh thu
(8) kết chuyển doanh thu thuần
1.1.2 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu
Trang 191.1.2.4 Nghiệp vụ phát sinh
Phản ánh số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5213)
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Thanh toán với người mua hàng về số tiền của hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 5212 - Hàng bán bị trả lại (giá bán chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (thuế GTGT hàng bị trả lại) (nếu cố
Số chiết khấu thương mại đã chấp
nhận thanh toán cho khách hàng
Số giảm giá hàng bán đã chấp
thuận cho người mua hàng
Doanh thu của hàng bán bị trả lại,
đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính
trừ vào khoản phải thu khách hàng về số
sản phẩm, hàng hóa đã bán
Bên có Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn
bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo
Trang 20Bên nợ
Số thuế GTGT phải nộp tính
theo phương pháp trực tiếp (nếu có);
Kết chuyển doanh thu hoạt
động tài chính thuần sang tài khoản
1.1.2.5 Sơ đồ hạch toán:
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán các khoản làm giảm doanh thu
1.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.1.3.1 Khái niệm
“Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động đầu tư tài chính và các hoạt động kinh doanh về vốn khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu.” [8]
1.1.3.2 Chứng từ sử dụng
Phiếu thu, giấy báo nợ, giấy báo có, hợp đồng cho thuê tài sản; hợp đồng mua bán, tín phiếu, cổ phiếu, trái phiếu, Sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản 515, 111, 112, 121, 131, 138, 228 và các tài khoản có liên quan
Trang 211.1.3.4 Nghiệp vụ phát sinh
Phản ánh doanh thu cổ tức, lợi nhuận trong kỳ từ hoạt động góp vốn đầu tư, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 138, 221, 222…
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Theo định kỳ tính lãi, tính toán xác định số lãi cho vay phải thu trong kỳ theo khế ước vay, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Các khoản thu lãi tiền gửi phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ các TK 111, 112,
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn được người bán chấp thuận, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Hàng kỳ, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi đối với các khoản cho vay hoặc mua trái phiếu nhận lãi trước, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Cuối kỳ kế toán, xác định thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp đối với hoạt động tài chính (Nếu có), ghi:
Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
1.1.3.5 Sơ đồ hạch toán
Trang 22Phân bỗ lãi do bán hàng trả chậm, nhận lãi trước
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán doanh thu tài chính
TK 515
Cuối kỳ kết chuyển Thu nhập hoạt động tài chính
TK 331, 111, 112 Chiết khấu thanh toán được hưởng
TK 1111, 1121, 331, 341 Lãi tỷ giá do bán ngoại tê, nhượng
bán thu hồi các khoản đầu tư TC, thanh toán các khoản nợ phải trả
bằng ngoại tệ
Cổ tức, lợi nhuận được chia
Phần cổ tức, lợi nhuận được chia dồn tích ghi
giảm
TK 3387
TK 1112, 1122, 413 K/c lãi tỷ giá do đánh giá lại số
dư ngoại tệ cuối kỳ
Trang 231.1.4 Kế toán thu nhập khác
1.1.4.1 Khái niệm
“Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu Thu nhập khác bao gồm: các hoạt động nhượng bán, thanh lý TSCĐ; các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ; các khoản nợ phải trả không xác định được chủ; các khoản tiền thưởng, quà biếu, quà tặng và khoản thu nhập khác” [9]
1.1.4.2 Chứng từ sử dụng
Bao gồm: phiếu thu, hợp đồng mua bán, biên bản nhượng bán, thanh lý TSCĐ, bảng thanh toán các khoản nợ phải trả, bảng thanh toán các khoản nợ khó đòi, Sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản 711, 111, 112, 141, 211, 333, 338 và các tài khoản có liên quan
1.1.4.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng:
Sử dụng TK 711 – thu nhập khác TK 711 không có số dư cuối kỳ
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ
Số thuế GTGT phải nộp (nếu có)
tính theo phương pháp trực tiếp đối với
các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp
nộp thuế GTGT tính theo phương pháp
trực tiếp
Kết chuyển thu nhập khác vào TK
911 để tính kết quả kinh doanh trong kỳ
Trang 24Trường hợp được giảm thuế GTGT phải nộp:
- Nếu số GTGT được giảm, trừ vào số thuế GTGT phải nộp, nếu được tính vào thu nhập khác trong kỳ, ghi:
Trang 25Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán doanh thu khác:
thu tiền phạt hợp đồng kinh tế
Thu đƣợc khoản phải thu khó đòi đã
xóa sổ
Nhận tài trợ biếu tặng vật tƣ hàng hóa
TSCĐ
Góp vốn liên doanh liên kết bằng vật tƣ hàng hóa
K/c nợ không xác định đƣợc chủ tiền phạt tính trừ vào khoản nhận ký quỹ,
TK 33311 K/c thu nhập khác
TK 152,156,155
Chênh lệch giá đánh giá lại>giá trị ghi sổ
Trang 261.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
1.2.1 Kế toán chi phí giá vốn hàng bán
1.2.1.1 Khái niệm
“Chi phí giá vốn hàng bán dùng để phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoặc giá thành của sản phẩm xây lắp xuất bán trong kỳ (đã xác định là tiêu thụ trong kỳ).” [10]
1.2.1.2 Chứng từ sử dụng
Bao gồm: hóa đơn GTGT bán ra, hóa đơn bán hàng thông thường, phiếu thu,
sổ theo dõi xuất – nhập – tồn hàng hóa, bảng trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, sổ theo dõi các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho, sổ theo dõi chi phí sản xuất chung cố định
1.2.1.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng:
Sử dụng TK 632 – giá vốn hàng bán TK 632, không có số dư cuối kỳ
Kết cấu tài khoản:
TK 632
Bên nợ
Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ đã bán trong kỳ
Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân
công vượt trên mức bình thường và chi phí sản
xuất chung cố định không phân bổ được tính
vào giá vốn hàng bán trong kỳ
Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn
kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm
cá nhân gây ra
Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên
mức bình thường không được tính vào nguyên
giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn
Kết chuyển giá vốn của thành phẩm
đã xuất bán, dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ TK
911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Trang 27Phản ánh các khoản chi phí được hạch toán trực tiếp vào giá vốn hàng bán:
- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho một đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm
số chênh lệch giữa tổng số chi phí sản xuất chung cố định thực tế phát sinh lớn hơn chi phí sản xuất chung cố định tính vào giá thành sản phẩm) được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 154 - Chi phí SXKD dỡ dang; hoặc
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung
- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, ghi:
Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dỡ dang (Nếu tự xây dựng)
Có TK 154 - Chi phí SXKD dỡ dang (Nếu tự chế)
Hạch toán khoản trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm (Do lập dự phòng năm nay lớn hoặc nhỏ hơn khoản dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
Trang 28Cuối năm, doanh nghiệp căn cứ vào tình hình giảm giá hàng tồn kho ở thời điểm cuối kỳ tính toán khoản phải lập dự phòng giảm giá cho hàng tồn kho so sánh với số dự phòng giảm giá hàng tồn đã lập kho năm trước chưa sử dụng hết để xác định số chênh lệch phải trích lập thêm, hoặc giảm đi (Nếu có):
- Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số
dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập năm trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch lớn hơn được trích bổ sung, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 2294 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này nhỏ hơn số
dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập năm trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn lập, ghi:
Nợ TK 2294 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
Trường hợp dùng sản phẩm sản xuất ra chuyển thành TSCĐ để sử dụng, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn bán hàng
Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang
Hàng bán bị trả lại nhập kho, ghi:
Nợ các TK 155, 156
Có TK 632 - Giá vốn bán hàng
Kết chuyển giá vốn hàng bán của các sản phẩm, hàng hoá, bất động sản, dịch
vụ được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
Trang 291.2.1.5 Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
1.2.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
1.2.2.1 Khái niệm
“Chi phí tài chính là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ từ
các hoạt động đầu tư tài chính và kinh doanh về vốn khác dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hay phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.” [11]
TK 2294
TK 155 Kết chuyển giá trị thành phẩm tồn
kho cuối kỳ
TK 157 Kết chuyển giá trị thành phẩm đã gởi đi chưa tiêu thụ cuối kỳ
TK 2294
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng
tồn kho
Khoản hao hụt, mất mát,
bồi thường TK152,153,138
TK 241
Phản ánh chi phí
tự xây dựng
Kết chuyển giá trị thành phẩm đã gởi đi chưa tiêu
thụ đầu kỳ
TK 157
Trang 301.2.2.2 Chứng từ sử dụng
Bao gồm: bảng trích lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn và dài hạn; hợp đồng đầu tư tài chính; giấy báo Có của Ngân hàng, phiếu chi tiền lãi vay, sổ theo dõi công nợ, sổ theo dõi ngoại tệ và sổ cái, sổ chi tiết các TK như 111, 112, 141,
121, 128, 221, 129 và các khoản khác có liên quan
1.2.2.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng:
TK 635 – chi phí tài chính Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Kết cấu tài khoản:
Chi phí lãi tiền vay, lãi mua
hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê
Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh
trong kỳ; Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh
giá lại cuối năm tài chính các khoản
mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
Số trích lập dự phòng giảm giá
chứng khoán kinh doanh, dự phòng
tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
Các khoản chi phí của hoạt
động đầu tư tài chính khác
Bên có
Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết)
Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn
bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ
để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 31Đối với doanh nghiệp đang hoạt động khi mua hàng hoá, dịch vụ bằng ngoại
tệ nếu tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng (tỷ giá giao dịch thực tế) nhỏ hơn
tỷ giá trên sổ kế toán của TK 111, 112, ghi:
Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 211, 627, 641, 642, Theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng hoặc tỷ giá giao dịch thực tế
Nợ TK 635 - Lỗ tỷ giá hối đoái
Có các TK 111,112 Theo tỷ giá trên sổ kế toán TK 111, 112
Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá trên sổ kế toán các tài khoản nợ phải trả nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế toán TK 111, 112, ghi:
Nợ các TK 311, 315, 331, 336, 341, 342, Tỷ giá ghi sổ kế toán
Nợ TK 635 - Lỗ tỷ giá hối đoái
Có các TK 111, 112 Theo tỷ giá trên sổ kế toán TK 111, 112
Khi thu được Nợ phải thu bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá trên sổ của các TK Nợ phải thu lớn hơn tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112 Tỷ giá bình quân liên ngân hàng (tỷ giá giao dịch thực tế)
Nợ TK 635 - Lỗ tỷ giá hối đoái
Có các TK 131, 136, 138 Tỷ giá trên sổ kế toán TK 131, 136, 138
Cuối kỳ chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang TK 911, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 635 - Chi phí tài chính
1.2.2.5 Phương pháp hạch toán
Trang 32Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính
Giá giao dịch
Hoàn nhập số dự phòng giảm giá đầu tư
Cp liên quan đến vay vốn,mua bán ngoại
tệ, chiết khấu thanh toán cho người mua
Lãi tiền vay phải trả, phân bổ lãi mua trả chậm, trả góp
TK 1111,1121 Giá ghi sổ Giá bán ngoại tệ
Lổ bán ngoại tệ 152,156,211,642 Mua vật tư hàng hóa dịch
vụ bằng ngoại tệ Giá ghi sổ
Trang 331.2.3 Kế toán chi phí bán hàng
1.2.3.1 Khái niệm
“Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ
sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp, bao gồm: chi phí bảo quản, đóng gói,
vận chuyển; Chi phí chào hàng, giới thiệu, quảng cáo; Chi phí hoa hồng đại lý; bảo hành sản phẩm…” [12]
1.2.3.2 Chứng từ sử dụng
Phiếu chi hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT, bảng lương và các khoản trích theo lương, phiếu xuất kho, bảng phân bổ công cụ, dụng cụ, chi phí trả trước, bảng trích khấu hao TSCĐ, các chứng từ thanh toán (phiếu chi, séc chuyển khoản, ủy nhiệm chi…)
1.2.3.3 Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng” Tài khoản 641 gồm 7 TK cấp 2:
TK 6411: Chi phí nhân viên
TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì
Các chi phí phát sinh liên quan
Trang 341.2.3.4 Nghiệp vụ phát sinh
Tính tiền lương, phụ cấp và trích các khoản theo lương cho nhân viên phục
vụ trực tiếp cho quá trình bán các sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, ghi:
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ vào Tài khoản
911 “Xác định kết quản kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641 - Chi phí bán hàng
1.2.3.5 Sơ đồ hạch toán
Trang 35TK 111, 112 TK 641
152, 153 TK 111, 112
Chi phí vật liệu, công cụ
133 Các khoản thu giảm chi
TK 334, 338
TK 911 Chi phí tiền lương
và các khoản trích theo lương
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 352 TK 352
Dự phòng phải trả về chi phí bảo hành hàng hóa, sản phẩm Hoàn nhập dự phòng
được tính vào CPBH
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
Trang 36
1.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.4.1 Khái niệm
“Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí có liên quan chung tới toàn
bộ hoạt động quản lý điều hành chung của doanh nghiệp , bao gồm: Chi phí
hành chính, chi phí tổ chức, chi phí văn phòng…” [13]
TK 6421: Chi phí nhân viên
TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
Các chi phí quản lý doanh
nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
Số dự phòng phải thu khó đòi,
dự phòng phải trả
Bên có
Các khoản đƣợc ghi giảm chi phí
quản lý doanh nghiệp
Hoàn nhập các khoản dự phòng Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911 "Xác
định kết quả kinh doanh"
Trang 37Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có các TK 334, 338
Trích khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý chung của doanh nghiệp, ., ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6424)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ
Thuế môn bài, tiền thuê đất, phải nộp Nhà nước, ghi :
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu, phà phải nộp, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425)
Có các TK 111, 112,
Dự phòng các khoản phải thu khó đòi tính vào chi phí trong kỳ, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 2294 - Dự phòng phải thu khó đòi
Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:
Nợ các TK 111, 112,
Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào Tài khoản 911, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.4.5 Sơ đồ hạch toán
Trang 38Sơ đồ 1.8 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
phải thu khó đòi
Trang 391.2.5 Kế toán chi phí khác
1.2.5.1 Khái niệm
“Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra, cũng có thể là những khoản chi phí bỏ sót từ những năm trước.” [14]
1.2.5.2 Chứng từ sử dụng
Bao gồm: hợp đồng thanh lý, nhượng bán TSCĐ, Quyết định bị phạt, truy thu thuế của cơ quan Thuế, sổ theo dõi TSCĐ, sổ theo dõi khấu hao TSCĐ, sổ cái, sổ chi tiết các TK như: 111, 112, 141, 711, 3331, 214, 811 và các TK khác có liên quan
1.2.5.3 Tài khoản sử dụng
a Tài khoản sử dụng:
Sử dụng TK 811 – chi phí khác TK này không có số dư cuối kỳ
b Kết cấu tài khoản:
1.2.5.4 Nghiệp vụ phát sinh
Hạch toán nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ:
- Ghi nhận thu nhập khác do nhượng bán, thanh lý TSCĐ, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,
Có TK 711 - Thu nhập khác
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (Nếu có)
- Ghi giảm TSCĐ dùng vào SXKD đã nhượng bán, thanh lý, ghi:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
TK 811 Bên nợ
Các chi phí khác phát sinh trong kỳ
Bên có
Kết chuyển chi phí khác vào
TK 911 để tính kết quả kinh doanh trong kỳ
Trang 40Nợ TK 811 - Chi phí khác (Giá trị còn lại)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Có TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá)
- Ghi nhận các chi phí phát sinh cho hoạt động nhượng bán, thanh lý TSCĐ, ghi:
Cuối kỳ kết chuyển Chi phí khác
Chi phí nhượng bán, thanh lý
TSCĐ Các khoản
bị phạt, bị bồi thường