Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc em xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới: Thạc sĩ Trần Đăng Bảo - giảng viên môn Kết cấu bê tông cơ bản, là người trực tiếp hướng dẫn đồ án ph
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỦ DẦU MỘT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KHOA XÂY DỰNG
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(Hệ Cao Đẳng – Chính quy)
NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT XÂY DỰNG LỚP: C11XD01
TÊN ĐỀ TÀI: Chung Cư TNT Thuận An – Bình Dương
- Thiết kế biện pháp thi công phần ngầm Trình bày 1 bản vẽ bố trí A1
- Tính toán, thiết kế ván khuôn phần thân : cột, dầm, sàn (đã tính kết cấu)
Cho phép sử dụng các loại ván khuôn khác nhau Trình bày từ 1 – 2 bản
vẽ bố trí A1
- Lập tổng tiến độ thi công công trình giai đoạn phần ngầm - phần thân (từ
móng đến mái) : Vẽ tổng tiến độ thi công công trình, vẽ biểu đồ nhân lực
Trình bày 1 bản vẽ A1
Trang 3Lời cảm ơn
Kính thưa thầy cô,
Sau những tháng ngày học tập tại trường Đại học Thủ Dầu Một, đến nay em
đã nhận được những điều bổ ích và cần thiết cho cuộc sống Đó là sự dạy dỗ tận tình của thầy cô, là tình bạn thân thiết luôn giúp đỡ nhau trong quá trình học tập và quan trọng hơn hết là nguồn kiến thức hết sức quý báu từ quý thầy cô mang đến
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô đã từng giảng dạy và hướng dẫn em, xin cám
ơn các thầy cô khoa Xây Dựng, cùng toàn thể các thầy cô trường Đại học Thủ Dầu Một đã hết lòng dạy dỗ, chỉ dạy em trong suốt thời gian học, cũng như thời gian làm đồ án vừa qua Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc em xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:
Thạc sĩ Trần Đăng Bảo - giảng viên môn Kết cấu bê tông cơ bản, là người trực tiếp hướng dẫn đồ án phần kết cấu, một người thầy đáng kính trong công việc cũng như trong cuộc sống Thầy đã động viên giúp đỡ và chỉ bảo cho em rất nhiều kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế của mình để em có thể hoàn thành được đồ
án tốt nghiệp này
Thạc sĩ Trần Minh Phụng - giảng viên bộ môn Thi công, là người trực tiếp hướng dẫn đồ án phần thi công, người thầy kính mến đã hết lòng giúp đỡ, dạy bảo, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đồ án tốt nghiệp bằng những kinh nghiệm của mình
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và chúc sức khỏe đến quý thầy cô ! Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia đình, bạn bè những người luôn bên em, động viên và giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành khoá học và thực hiện đồ án tốt nghiệp này
Chân thành cảm ơn !
Sinh viên
NGUYỄN CÔNG TUẤN ANH
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
PHẦN KIẾN TRÚC
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
I.Mô tả sơ lược dự án 2
II.Tổng quan kiến trúc 3
III.Giải pháp kết cấu 5
IV.Các hệ thống kỹ thuật trong công trình 6
PHẦN KẾT CẤU CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN SÀN SƯỜN BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI TẦNG ĐIỂN HÌNH 1.1.Tiêu chuẩn thiết kế 9
1.2.Lựa chọn kích thước các bộ phận sàn 9
1.2.1.Kích thước sơ bộ tiết diện dầm 9
1.2.2.Bố trí hệ dầm sàn trên mặt bằng 10
1.2.3.Xác định kích thước các ô sàn, điều kiện làm việc 10
1.3.Xác định tải trọng tác dụng lên sàn 11
1.3.1.Tĩnh tải 11
1.3.2.Hoạt tải 12
1.4.Xác định nội lực cho các ô sàn 13
1.4.1.Sàn làm việc 1 phương 13
1.4.2.Sàn làm việc 2 phương 14
1.5.Tính toán cốt thép cho các ô sàn 15
1.6.Tính toán kiểm tra độ võng 16
1.7.Bố trí cốt thép sàn tầng điển hình 17
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC B 2.1.Tiêu chuẩn thiết kế 18
Trang 52.2.Trình tự tính toán 18
2.3.Sơ đồ kết cấu khung ngang 18
2.4.Sơ bộ chọn kích thước khung ngang 20
2.4.1.Chọn tiết diện dầm khung 20
2.4.2.Chọn tiết diện cột khung 20
2.5.Tải trọng tác dụng lên khung 21
2.5.1.Tĩnh tải 21
2.5.2.Hoạt tải 22
2.5.3.Hoạt tải gió 22
2.6.Tổ hợp tải trọng 23
2.7.Kết quả chuyển vị 24
2.8.Kết quả nội lực 25
2.9.Tính toán cốt thép cho kết cấu khung trục B 29
2.9.1.Tính cốt thép dầm 29
2.9.2.Tính cốt thép cột 32
2.10.Bố trí cốt thép kết cấu khung trục B 41
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG ÁN 1 THIẾT KẾ MÓNG CỌC ÉP 3.1.Tiêu chuẩn thiết kế 42
3.2.Thống kê số liệu địa chất công trình 42
3.3.Số liệu về tải trọng 43
3.4.Thiết kế móng cọc ép đài đơn M1(cột C17) 44
3.4.1.Chọn vật liệu, kích thước cọc 44
3.4.2.Xác định sức chịu tải của cọc 44
3.4.3.Xác định sơ bộ số lượng cọc và bố trí cọc 47
3.4.4.Kiểm tra sự ổn định của đất nền 49
3.4.5.Tính toán cốt thép đài cọc 54
3.4.6.Tính toán cốt thép móc cẩu và thép dựng cọc 55
Trang 63.5.Thiết kế móng cọc ép đài kép M2(cột C12 – C7) 58
3.5.1.Chọn vật liệu, kích thước cọc 58
3.5.2.Xác định sức chịu tải của cọc 59
3.5.3.Xác định sơ bộ số lượng cọc và bố trí cọc 60
3.5.4.Kiểm tra sự ổn định của đất nền 62
3.5.5.Tính toán cốt thép đài cọc 67
3.6.Thiết kế móng cọc ép đài đơn M3(cột C2) 69
3.6.1.Chọn vật liệu, kích thước cọc 69
3.6.2.Xác định sức chịu tải của cọc 70
3.6.3.Xác định sơ bộ số lượng cọc và bố trí cọc 70
3.6.4.Kiểm tra sự ổn định của đất nền 72
3.6.5.Tính toán cốt thép đài cọc 77
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG ÁN 2 THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 4.1.Tiêu chuẩn thiết kế 79
4.2.Thống kê số liệu địa chất công trình 79
4.3.Số liệu về tải trọng 80
4.4.Xác định sức chịu tải của cọc 80
4.4.1.Chọn vật liệu, kích thước cọc 80
4.4.2.Xác định sức chịu tải của cọc 81
4.5.Thiết kế móng M1(cột C17) 83
4.5.1.Xác định sơ bộ số lượng cọc và bố trí cọc 84
4.5.2.Kiểm tra sự ổn định của đất nền 85
4.5.3.Tính cốt thép cho đài 90
4.6.Thiết kế móng M2(cột12 – C7) 91
4.6.1.Xác định sơ bộ số lượng cọc và bố trí cọc 91
4.6.2.Kiểm tra sự ổn định của đất nền 94
4.6.3.Tính cốt thép cho đài 99
Trang 74.7.Thiết kế móng cọc M3(cột C2) 101
4.7.1.Xác định sơ bộ số lượng cọc và bố trí cọc 101
4.7.2.Kiểm tra sự ổn định của đất nền 103
4.7.3.Tính cốt thép cho đài 108
PHẦN THI CÔNG TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH I.Giới thiệu công trình 111
II.Điều kiện thi công 112
III.Phương hướng thi công 113
CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦM NGẦM 1.1.Phần thi công cọc 115
1.1.1.Ưu, nhược điểm của thi công cọc ép 115
1.1.2.Lựa chọn phương án ép cọc 115
1.1.3.Kỹ thuật thi công cọc 116
1.2.Phần đào đất 119
1.2.1.Thiết kế hố móng cho các đài và đà kiềng 119
1.2.2.Xác định khoảng cách giữa hai miệng hố móng 119
1.2.3.Xác định kích thước hố móng 119
1.2.4.Tính thể tích đất đào bằng máy và đào sửa bằng thủ công 120
1.2.5.Chọn tổ hợp máy thi công 122
1.2.6.Chọn xe phối hợp với máy để vận chuyển đất đi đổ 124
1.2.7.Tính toán và lựa chọn sơ đồ đào đất cho máy đào 124
1.2.8.Tính số công nhân đào và sửa chữa hố móng bằng thủ công 125
1.3.Phần thi công đài móng 125
1.3.1.Tính khối lượng công tác cho các công việc chính 125
1.3.2.Phân tích điều kiện thi công 127
1.4.Tính toán thiết kế ván khuôn 1 đài móng 129
Trang 81.4.1.Thiết kế ván khuôn móng 129
1.4.2.Tổ chức thi công bê tông móng 133
1.4.3.Chọn máy thi công đài móng 139
1.5.Tính thời gian thi công và nhân công của các công tác khác 141
1.5.1.Công tác bê tông lót móng 141
1.5.2.Công tác lấp đất 142
1.5.3.Công tác thi công đà kiềng 143
1.6.Kỹ thuật thi công bê tông móng toàn khối 147
1.6.1.Công tác chuẩn bị trước khi thi công đài móng 147
1.6.2.Các yêu cầu đối với công tác bê tông cốt thép toàn khối 149
1.6.3.Các yêu cầu đối với công tác bê tông cốt thép móng 150
1.6.4.Lựa chọn biện pháp thi công bê tông móng, đà kiềng 152
1.6.5.Đổ bê tông móng 153
1.6.6.Công tác lấp đất hố móng 153
1.6.7.Mặt bằng thi công đài móng, đà kiềng 153
1.7.Lập tiến độ thi công phần ngầm theo phương pháp dây chuyền 154
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN A.TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÁN KHUÔN 2.1.Tính toán ván khuôn sàn 155
2.1.1.Tính ván khuôn cho ô sàn S1 157
2.1.2.Tính toán khoảng cách các cây chống xà gồ 159
2.1.3.Tính toán cây chống 161
2.2.Tính toán ván khuôn dầm 162
2.2.1.Tính toán khoảng cách cây chống ván khuôn dầm 162
2.2.2.Tính toán ván khuôn thành dầm 164
2.2.3.Tính toán xà gồ chống ván đáy dầm 165
2.2.4.Tính toán cây chống xà gồ 166
Trang 92.3.Tính toán ván khuôn cột 168
2.4.Tính toán ván khuôn cầu thang 170
2.4.1.Bản thang 170
2.4.2.Chiếu nghĩ 174
B.BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN 2.5.Công tác cốt thép cột dầm sàn và cầu thang 180
2.5.1.Công tác cốt thép cột 180
2.5.2.Công tác cốt thép dầm sàn và cầu thang 181
2.6.Công tác ván khuôn cột dầm sàn và cầu thang 182
2.6.1.Công tác ván khuôn cột 182
2.6.2.Công tác ván khuôn dầm sàn và cầu thang 183
2.7.Công tác bê tông cột dầm sàn và cầu thang 183
2.7.1.Công tác bê tông cột 183
2.7.2.Công tác bê tông dầm sàn và cầu thang 184
2.8.Công tác bảo dưỡng bê tông cột dầm sàn và cầu thang 186
2.8.1.Bảo dưỡng bê tông cột 187
2.8.2.Bảo dưỡng bê tông dầm sàn và cầu thang 187
2.9.Công tác tháo dỡ ván khuôn cột dầm sàn và cầu thang 188
2.9.1.Tháo ván khuôn cột 188
2.9.2.Tháo ván khuôn dầm sàn và cầu thang 188
2.10.Công tác sữa chữa khuyết tật bê tông 188
2.10.1.Hiện tượng rỗ bê tông 188
2.10.2.Hiện tượng trắng mặt bê tông 189
2.10.3.Hiện tượng nứt chân chim 189
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG – AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG 3.1.Mục đích và ý nghĩa của công tác thiết kế và tổ chức thi công 190
Trang 103.1.1.Mục đích của công tác thiết kế và tổ chức thi công 190
3.1.2.Ý nghĩa của công tác thiết kế và tổ chức thi công 190
3.2.Nội dung và nguyên tắc chính trong thiết kế tổ chức thi công 191
3.2.1.Nội dung thiết kế tổ chức thi công 191
3.2.2.Những nguyên tắc chính trong thiết kế tổ chức thi công 191
3.3.Lập tiến độ thi công 191
3.3.1.Trình tự lập tiến độ thi công 191
3.3.2.Căn cứ lập tổng tiến độ thi công 192
3.3.3.Tính toán khối lượng các công tác 192
3.3.4.Lập tổng tiến độ thi công 196
3.4.Đánh giá biểu đồ nhân lực 203
3.4.1.Hệ số bất điều hòa về nhân lực k1 203
3.4.2.Hệ số phân bố lao động k2 203
3.5.Tổng mặt bằng công trình 204
3.5.1.Vị trí công trình đã được quy hoạch xây dựng 205
3.5.2.Vị trí cần trục, vận thăng, máy trộn vữa bê tông và vữa xây dựng 205 3.5.3.Hệ thống giao thông trên công trường 206
3.5.4.Hệ thống kho bãi 207
3.5.5.Các xưởng sản xuất phục vụ xây dựng 208
3.5.6.Khu láng trại, nhà tạm trên công trình 209
3.5.7.Các mạng lưới kỹ thuật: cấp điện, cấp thoát nước 210
3.5.8.Hệ thống an toàn bảo vệ công trường 210
3.5.9.Vệ sinh lao động và vệ sinh môi trường 212
3.6.An toàn lao động trong thi công 212
3.6.1.Công tác an toàn khi thi công công trình 212
3.6.2.An toàn lao động trong các công tác thi công công trình 213
PHỤ LỤC 1: NỘI LỰC DẦM KHUNG TRỤC B
Trang 11PHỤ LỤC 2: NỘI LỰC CỘT KHUNG TRỤC B PHỤ LỤC 3: CHUYỂN VỊ KHUNG TRỤC B PHỤ LỤC 4: MÁY THI CÔNG
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của thế giới và xu hướng hội nhập nền kinh tế thị trường, đất nước ta ngày càng đổi mới và bước vào thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa; vừa xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, vừa phát triển nền kinh tế đất nước Hiện nay, cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một ngành phát triển mạnh với nhiều thay đồi
về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán
bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo,
đi sâu nghiên cứu để tận dụng hết khả năng của mình
Sau 3 năm học tập dưới sự chỉ dạy tận tình của các thầy cô trong khoa Xây Dựng, Trường Đại học Thủ Dầu Một, em đã tiếp thu được rất nhiều kiến thức mới, bổ ích trong lĩnh vực xây dựng để làm hành trang khi rời khỏi ghế nhà trường, và trên cơ sở đúc kết lại những kiến thức chuyên ngành đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:
Thiết kế : CHUNG CƯ TNT THUẬN AN – BÌNH DƯƠNG
Với tất cả tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn:
Thầy Trần Đăng Bảo và Thầy Trần Minh Phụng : Giáo viên hướng dẫn
Trang 13Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để em có thêm những kiến thức hoàn thiện hơn sau này
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng đã cho
em những kiến thức vô cũng quý giá làm hành trang cho em bước vào đời
Bình Dương, ngày… tháng… năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Công Tuấn Anh
Trang 14ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2011 – 2014
PHẦN I
KIẾN TRÚC
(5%)
GVHD KIẾN TRÚC : Th.S TRẦN ĐĂNG BẢO
LỚP : C11XD01 MSSV : 111C670002
Niên khóa 2011 – 2014
Trang 15Tổng Quan Về Đề Tài
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI I.MÔ TẢ SƠ LƯỢC DỰ ÁN :
Chung cư TNT (10 tầng) nằm trong dự án xây dựng nhà an sinh xã hội BECAMEX (dành cho người thu nhập thấp) trong địa bàn tỉnh Bình Dương, dự án dự kiến tiến hành triển khai giai đoạn 1 từ năm 2011-2015
Nhằm hướng đến ngôi nhà dành cho người thu nhập thấp đúng nghĩa chứ không phải nhà thu nhập thấp nhưng người thu nhập cao mới có khả năng mua, tỉnh Bình Dương đã đi đầu trong việc giải quyết nhu cầu nhà ở cho công nhân, người thu nhập thấp Nhưng vì sao tỉnh Bình Dương lại là tỉnh đi đầu trong việc xây dựng những
dự án thế này ?
Bình Dương là nơi có nhiều khu công nghiệp, tập trung một lượng lớn công nhân và người lao động không những trong địa phương mà còn từ nơi khác chuyển đến, dẫn đến nhu cầu nhà ở tăng cao, trong khi lương của người lao động hàng tháng chủ yếu dành cho việc chi trả tiền thuê nhà
Tại tỉnh Bình Dương có công ty Becamex IDC cùng tham gia với đơn vị tỉnh nhà để đi đến việc làm khả thi dự án
Giá đất tại Bình Dương hiện nay vẫn còn rẽ hơn so với thành phố Hồ Chí Minh
Dự án gồm 2 loại chung cư chính
Loại chung cư 1 trệt 4 lầu (điển hình chung cư TNT-5T)
Loại chung cư 1 trệt 9 lầu (điển hình chung cư TNT-10T)
Tình hình dự án hiện nay: Các chung cư dạng 5 tầng đã được tiến hành triển khai ở nhiều địa bàn trên toàn tỉnh như Thành phố Thủ Dầu Một, Thị xã Thuận An, Dĩ
An, Tân Uyên … Đầu năm 2014 nay sẽ tiến hành xây dựng loại chung cư 10 tầng
Giá bán 1 căn hộ dao động từ 130 triệu đến 260 triệu tùy diện tích Giá chỉ bằng 1/3 các căn hộ thu nhập thấp đã xây
Trang 16Tổng Quan Về Đề Tài
Đảm bảo nhà được đến tay của người thu nhập thấp địa phương đã có những chính sách sau:
Người mua nhà phải chưa sở hữu một căn hộ nào và có việc làm ổn định
Xây dựng – bán: Xây đến đâu, bán đến đó không cho thuê
Người mua nhà chỉ được chuyển nhượng căn hộ sau 5 năm kể từ ngày kí hợp đồng, điều này không hạn chế được tất cả nhưng đối với những người có tiền thì họ sẽ thích ở những căn hộ mới tinh chứ không phải dạng chuyển nhượng đã qua sử dụng
Chủ đầu tư: Tổng công ty đầu tư và phát triển công nghiệp – TNHH 1 thành viên BECAMEX IDC
II.TỔNG QUAN KIẾN TRÚC :
Tuy là nhà dành cho người thu nhập thấp nhưng không vì thế mà cắt giảm đi những nhu cầu thiết yếu của cuộc sống, công trình vẫn đảm bảo những chức năng cơ bản phục vụ đầy đủ nhu cầu của người dân như đường xá, bãi xe, nhà giữ trẻ, công viên cây xanh, căn tin…
Hình 1.1: Bãi xe, nhà giữ trẻ, căn tin, công viên cây xanh
Trang 17Tổng Quan Về Đề Tài
Mỗi căn hộ 30m2 sẽ bao gồm 20m2 sàn, và 10m2 sàn lửng với chiều cao mỗi tầng là 4m, chiều cao tầng lửng là 1.9m Nền và sàn lát gạch ceramic hoặc gạch men, cửa đi và cửa sổ khung sắt, gắn kính có song sắt bảo vệ, cầu thang lên tầng lửng bằng sắt Khu vệ sinh lát gạch ceramic nhám, tường ốp gạch ceramic bên dưới, bên trên sơn nước Khu bếp được để trống sau này chủ hộ tự làm theo ý muốn
Các dự án được nằm rãi rác tại các địa bàn có nhiều công nhân tập trung : Thị
Xã Thuận An, thị xã Dĩ An, huyện Bến Cát, huyện Tân Uyên với tổng diện tích đất xây dựng 1.306.876 m2, diện tích xây dựng 511.811 m2 (mật độ xây dựng 40%), Tổng diện tích sàn xây dựng là 2.725.850 m2, cung cấp 64.700 căn hộ cho 164.000 người ở Bao gồm 37 khu nhà ở an sinh xã hội được bố trí xây dựng ở các địa phương, căn cứ theo tình hình lao động, dân cư, nhu cầu nhà ở Do đó tại Bến Cát bố trí 18 khu nhà ở
an sinh xã hội, TP Thủ Dầu Một bố trí 4 khu nhà ở an sinh xã hội, thị xã Thuận An có
7 khu, thị xã Dĩ An có 2 khu, huyện Tân Uyên có 6 khu Các khu 5 tầng và 10 tầng sẽ được xây dựng tại TP Thủ Dầu Một, thị xã Thuận An và Dĩ An để tiết kiệm quĩ đất
Giải pháp bố trí mặt bằng :
- Mặt bằng bố trí mạch lạc rõ ràng thuận tiện cho việc bố trí giao thông trong công trình đơn giản hơn cho các giải pháp kết cấu và các giải pháp về kiến trúc khác, mặt bằng ít diện tích phụ
- Tận dụng triệt để đất đai, sử dụng một cách hợp lí
- Công trình có hệ thống hành lang nối liền các căn hộ với nhau đảm bảo thông thoáng tốt, giao thông hợp lí ngắn gọn
Giải pháp kiến trúc:
- Hình khối được tổ chức theo khối chữ nhật phát triễn theo chiều cao
- Các ô cửa kính khung nhôm, thành mảng trang trí độc đáo cho công trình
- Có diện tích thông thoáng rộng vì măt bằng được thiết kế tối ưu cho việc lấy ánh sang, không khí
- Tầng thượng được tận dụng làm sân phơi chung cho cư dân trong căn hộ
Giao thông nội bộ:
- Giao thông trên từng tầng thông qua hệ thống giao thông rộng 1.8m nằm giữa mặt bằng tầng, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng căn hộ
Trang 18III.GIẢI PHÁP KẾT CẤU
Không xa rời mục đích chính là bán nhà cho người thu nhập thấp nên các giải pháp kết cấu phải đảm bảo tính tiết kiệm trong từng phương án thiết kế
- Các hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường bao che
- Hệ khung chịu lực bê tông cốt thép:
+ Được tạo thành từ các thanh đứng (cột) và ngang (sàn phẳng ) liên kết cứng tại chỗ giao nhau của chúng, các khung phẳng liên kết với nhau tạo thành khối khung không gian chịu tải trọng thẳng đứng của công trình + Bản sàn được xem như là tuyệt đối cứng trong mặt phằng của chúng Có tác dụng tham gia vào việc tiếp thu và truyền tải trọng vào các tường cứng và truyền xuống móng
+ Thường nhà cao tầng dưới tác động của tải trọng ngang được xem như một thanh ngàm ở móng
- Hệ thống đà kiềng giằng giữ móng, sử dụng bê tông cốt thép M300
- Hệ thống móng:
+ Hệ thống móng sẽ gánh đỡ toàn bộ tải trọng đứng và ngang của công trình
để truyền xuống đất Vì vậy, móng phải ổn định thì phần kết cầu bên trên mới ổn định Với công trình cao tầng chịu tải trọng lớn thì giải pháp tốt nhất
là sử dụng móng cọc
+ Do công trình là dạng nhà cao tầng, có bước cột lớn, đồng thời để đảm bảo
vẻ mỹ quan cho các căn hộ nên giải pháp kết cấu chính của công trình được chọn như sau :
+ Kết cấu móng dùng hệ móng cọc nhồi đài băng hay bè, cọc có d=800mm
Trang 19IV.CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT TRONG CÔNG TRÌNH:
Hệ thống chiếu sáng:
Các căn hộ, các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài là cửa sổ, các khoảng thông hành lang, nối giửa chung cư gần kề nhau
Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ được những chỗ cần chiếu sáng
Trang 20Tổng Quan Về Đề Tài
Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)
Hệ thống cấp thoát nước:
- Hệ thống cấp nước sinh hoạt:
+ Nước từ hệ thống cấp nước chính được đưa vào bể đặt tại tầng kỹ thuật + Nước được bơm thẳng lên 1 bể chứa lên tầng sân thượng, việc điều khiển quá trình bơm được thực hiện hoàn toàn tự động thông qua hệ thống van phao tự động
+ Ống nước được đi trong ống Gen đặt gần các cột chính, để tăng thêm thẩm
mỹ về mặt kiến trúc ta thiết kế hệ thống cột giả bao quanh ống Gen
- Hệ thống thoát nước mưa và khí gas:
+ Nước mưa trên mái, ban công… được thu vào hệ thống ống thoát nước mái
và được dẫn xuống hố ga của nhà và thoát ra hệ thống thoát nước công cộng
+ Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống ống dẫn để đưa về bể xử lí nước thải rồi mới thải ra hệ thống thoát nước chung
Trang 21ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KHÓA 2011 - 2014
PHẦN II
KẾT CẤU
(30%)
GVHD KẾT CẤU : Th.S TRẦN ĐĂNG BẢO
LỚP : C11XD01 MSSV : 111C670002
Niên khóa 2011 – 2014
Trang 22CHƯƠNG 1: Tính Toán Sàn Sườn BTCT Toàn Khối Tầng Điển Hình
CHƯƠNG 1:
TÍNH TOÁN SÀN SƯỜN BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI
TẦNG ĐIỂN HÌNH 1.1 TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
Những tiêu chuẩn sau đây được sử dụng trong quá trình tính toán :
- TCVN 2737 – 1995 : “ Tiêu chuẩn tải trọng và tác động”
- TCVN 5574 – 2012 : “ Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép”
1.2 LỰA CHỌN KÍCH THƯỚC CÁC BỘ PHẬN SÀN
Việc bố trí mặt bằng kết cấu của sàn phụ thuộc vào mặt bằng kiến trúc và cách sắp xếp các kết cấu chịu lực chính.
Sàn phải đủ độ cứng để không bị rung động, dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang (gió, bão, động đất …) làm ảnh hưởng đến công năng sử dụng. Sàn được đúc bằng bê tông cốt thép toàn khối đổ tại chỗ. Quan điểm xem bản sản liên kết với các dầm dọc, dầm ngang, vách cứng là liên kết cứng. Bản sàn nhận tải, sau đó truyền xuống hệ dầm, tùy theo kích thước từng ô sàn mà sàn có thể làm việc một phương hoặc hai phương.
Trên sàn, hệ tường ngăn không có hệ dầm đỡ có thể được bố trí ở bất kỳ vị trí nào trên sàn mà không làm tăng đáng kể độ võng sàn. Kích thước tiết diện các
Trang 23CHƯƠNG 1: Tính Toán Sàn Sườn BTCT Toàn Khối Tầng Điển Hình
Trang 24CHƯƠNG 1: Tính Toán Sàn Sườn BTCT Toàn Khối Tầng Điển Hình
Trang 25CHƯƠNG 1: Tính Toán Sàn Sườn BTCT Toàn Khối Tầng Điển Hình
Trọng lượng tường xây trên sàn gây ra:
Tải trọng do tường xây trên sàn gây ra được quy đổi thành tải phân bố, xác định bởi công thức sau:
1 2
t t t t t
(daN/m2)
Trang 26CHƯƠNG 1: Tính Toán Sàn Sườn BTCT Toàn Khối Tầng Điển Hình
Trang 27
CHƯƠNG 1: Tính Toán Sàn Sườn BTCT Toàn Khối Tầng Điển Hình
12
24
nh
q L
M (daN.m) Bảng 1.8 Tính moment sàn 1 phương
Ô sàn L 1 (m) L 2 (m) q (daN/m 2 ) M nh (daNm) M g (daNm)
Trang 28CHƯƠNG 1: Tính Toán Sàn Sườn BTCT Toàn Khối Tầng Điển Hình
bhR
R
bh R
4
Trang 29CHƯƠNG 1: Tính Toán Sàn Sườn BTCT Toàn Khối Tầng Điển Hình
Trang 30CHƯƠNG 1: Tính Toán Sàn Sườn BTCT Toàn Khối Tầng Điển Hình
1.7.BỐ TRÍ CỐT THÉP SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH :
Cốt thép sàn tầng điển hình được bố trí trong bản vẽ kết cấu 4/14.
Trang 31CHƯƠNG 2: Tính Toán Khung Trục B
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC B 2.1 TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ:
Những tiêu chuẩn sau đây được sử dụng trong quá trình tính toán:
- TCVN 2737 – 1995 : “ Tiêu chuẩn tải trọng và tác động”
- TCVN 5574 – 2012 : “ Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép”
- TCXD 198 – 1997 : “ Nhà cao tầng - Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối”.
Phần mềm sử dụng trong suốt quá trình tính toán là:
- ETABS 9.5. (Dùng để tính toán nội lực. Có độ tin cậy cao hiện nay đang sử dụng phổ biến).
Khung toàn khối là dạng khung được dùng nhiều nhất cho các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp. Trong đồ án này, công trình được thiết kế với giải pháp kết cấu là khung chịu lực chính. Với liên kết cứng thì độ cứng của khung càng cao, biến dạng ít, mômen phân phối đều đặn hơn.
Quan niệm tính khung :
- Xem khung ngàm tại vị trí đài móng.
Trang 32CHƯƠNG 2: Tính Toán Khung Trục B
Bêtông B20 (M250) có : Rb = 11.5 Mpa ; Rbt = 0.9 Mpa
Thép đai sử dụng loại A-I có : Rs = 225 Mpa ; Rsw = 175 Mpa
Thép dọc sử dụng loại A-II có : Rs = 280 Mpa ; Rsw = 225 Mpa
Hình 2.1 Sơ đồ bố trí khung trục B
Trang 33CHƯƠNG 2: Tính Toán Khung Trục B
2.4 SƠ BỘ CHỌN KÍCH THƯỚC KHUNG NGANG:
2.4.1.Chọn tiết diện dầm khung: (giống như phần tính toàn sàn).
Bảng 2.1 Tiết diện dầm khung sơ bộ
A R
Fs(m2)
N (kN) k
Rb(daN/cm2)
Ac (cm2)
Chọn
A chọn
b (cm)
h (cm)
Trang 34CHƯƠNG 2: Tính Toán Khung Trục B
Tải trọng tác dụng lên khung bao gồm tải trọng đứng và tải trọng ngang (gió) thể hiện bằng các lực phân bố trên dầm và cột.
Trang 35CHƯƠNG 2: Tính Toán Khung Trục B
Tải trọng tường xây trên dầm:
Bảng 2.4 Tải trọng tường xây
Trang 36CHƯƠNG 2: Tính Toán Khung Trục B
Gió đẩy (daN/m)
Gió hút (daN/m)
Gió đẩy (daN/m)
Gió hút (daN/m)
Chia ra các trường hợp chất tải rồi dùng phần mềm Etabs để phân tích nội lực cho từng trường hợp. Sau đó tổ hợp lại để tìm nội lực nguy hiểm nhất tại các tiết diện. Đơn vị tính: T, T.m, T/m.
Trang 37CHƯƠNG 2: Tính Toán Khung Trục B
Trang 38CHƯƠNG 2: Tính Toán Khung Trục B
2.8.KẾT QUẢ NỘI LỰC
Sau khi chạy mô hình công trình trong phần mềm ETABS ta xác định được nội lực của các cấu kiện.
Bảng 2.8 Kết quả phân tích nội lực của dầm
Tầng Vị trí Tiết diện M max (kN.m) Q max (kN)
Trang 39CHƯƠNG 2: Tính Toán Khung Trục B
Trang 40CHƯƠNG 2: Tính Toán Khung Trục B