1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ giải pháp kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng nhằm thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp

115 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Kết Nối Cung Cầu Tín Dụng Ngân Hàng Nhằm Thúc Đẩy Tái Cơ Cấu Ngành Nông Nghiệp
Tác giả Trương Văn Vựng
Người hướng dẫn TS. Đỗ Xuân Luận
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[baochinhphu.vn] Mục đích của nghiên cứu này là hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về nhu cầu tín dụng ngân hàng trong tái sản xuất ngành nông nghiệp; Đánh giá thực trạng công tác k

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRƯƠNG VĂN VỰNG

GIẢI PHÁP KẾT NỐI CUNG CẦU TÍN DỤNG NGÂN HÀNG NHẰM THÚC ĐẨY TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHÚ ĐÌNH, HUYỆN ĐỊNH HÓA,

TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN, NĂM 2019

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRƯƠNG VĂN VỰNG

GIẢI PHÁP KẾT NỐI CUNG CẦU TÍN DỤNG NGÂN HÀNG NHẰM THÚC ĐẨY TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHÚ ĐÌNH, HUYỆN ĐỊNH HÓA,

TỈNH THÁI NGUYÊN Ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã ngành: 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS ĐỖ XUÂN LUẬN

THÁI NGUYÊN, NĂM 2019

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học hàm, học vị nào

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các trích dẫn trong khóa luận đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề tài này tại địa phương tôi luôn chấp hành đúng các quy định của địa phương nơi thực hiện đề tài

Thái Nguyên, tháng 12 năm 2019

Học viên

Trương Văn Vựng

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa kinh tế và phát triển nông thôn, cùng các thầy cô giáo trường Đại học Nông lâm Thái nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn TS Đỗ Xuân Luận đã trực tiếp

hướng dẫn chỉ bảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, cán bộ UBND xã Phú Đình và huyện Định Hóa; Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Định Hóa, chi cục thông kê huyện Định Hóa và các hộ gia đình trên địa bàn điều tra đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ khi điều tra số liệu giúp tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan, gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 12 năm 2019

Học viên

Trương Văn Vựng

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH ix

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN x

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3

4 Những đóng góp của luận văn 4

Chương 1:CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 5

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 5

1.1.1 Khái niệm tái cơ cấu nông nghiệp 5

1.1.2 Lý luận về tín dụng ngân hàng 8

1.1.3 Nội dung kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng trong tái cơ cấu ngành nông nghiệp 15

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng trong tái cơ cấu ngành nông nghiệp 18

1.2 Cơ sở thực tiễn 22

1.2.1 Kinh nghiệm về kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng trong tái cơ cấu ngành nông nghiệp 22

1.2.2 Bài học kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng cho xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 25

Chương 2:ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

2.1 Đặc điểm địa bàn xã 26

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 26

2.1.2 Thuận lợi, khó khăn địa bàn 28

2.2 Nội dung nghiên cứu 29

2.3 Phương pháp nghiên cứu 30

2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 30

2.3.2 Phương pháp tổng hợp thông tin 32

2.3.3 Phương pháp phân tích thông tin 33

2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 34

Chương 3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37

3.1 Thực trạng về công tác kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng trong tái cơ cấu nông nghiệp xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 37 3.1.1 Quy trình tín dụng 37

3.1.2 Quản lý danh mục cho vay 39

3.1.3 Phát triển mạng lưới hoạt động tín dụng 41

3.1.4 Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro 45

3.1.5 Quản lý quy mô khách hàng vay vốn 53

3.1.6 Kết quả khảo sát về công tác công tác kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng trong tái cơ cấu nông nghiệp xã Phú Đình 55

3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng trong tái cơ cấu nông nghiệp xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 61

3.2.1 Đội ngũ nguồn nhân lực của tổ chức tín dụng tại địa bàn 61

3.2.2 Uy tín của tổ chức tín dụng 64

3.2.3 Quy mô và cơ cấu tổ chức mạng lưới cho vay 65

3.2.4 Điều kiện kinh tế - xã hội 67

3.2.5 Môi trường pháp lý 69

3.2.6 Khách hàng 73

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

3.3 Đánh giá chung 74

3.3.1 Những kết quả đạt được 74

3.3.2 Những tồn tại, hạn chế 75

3.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 76

3.4 Định hướng và mục tiêu về tái cơ cấu ngành nông nghiệp xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 80

3.4.1 Định hướng 80

3.4.2 Mục tiêu 87

3.5 Các giải pháp nhằm kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng trong tái cơ cấu nông nghiệp xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 87

3.5.1 Nhóm giải pháp về vốn đầu tưphát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa 88

3.5.2 Hoàn thiện công tác tổ chức cho vay 89

3.5.3 Tăng cường công tác quản lý dư nợ và xử lý nợ xấu 92

3.5.4 Nâng cao năng lực quản trị của cán bộ lãnh đạo và trình độ chuyên môn của cán bộ nghiệp vụ tín dụng 93

3.5.5 Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát thực hiện 94

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95

1 Kết luận 95

2 Kiến nghị 96

2.1.Đối với ngân hàng cho vay tín dụng chính sách 98

2.2 Đối với chính quyền địa phương 96

2.3 Đối với các hộ sử dụng vốn vay 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

PHẦN PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined.

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

NHNo&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

TCTD : Tổ chức tín dụng

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Bảng phân bổ số phiếu điều tra 31

Bảng 3.1: Quy mô tín dụng qua các tổ chức tại xã Phú Đình,huyện Định Hóa

giai đoạn 2016 - 2018 38

Bảng 3.2: Hình thức cho vay tại Các tổ chức tín dụng trên địa bànxã Phú Đình

từ năm 2016 - 2018 40

Bảng 3.3 Quy mô và cơ cấu tín dụng qua các tổ chức ủy thác chính trịtại Các

tổ chức tín dụng trên địa bàn xã Phú Đình từ năm 2016-2018 43

Bảng 3.4: Phân loại nợ theo chương trình cho vay và trạng thái nợ của người

dân tại địa bàn xã Phú Đìnhgiai đoạn 2016 - 2018 46

Bảng 3.5: Phân tích nợ quá hạn theo thời gian vay tại xã Phú Đình giai đoạn

Bảng 3.8: Đặc điểm khoản vay theo thời gian tại xã Phú Đình 55

Bảng 3.9: Đặc điểm khoản vay theo mục đích sử dụng tại xã Phú Đình 56

Bảng 3.10: Tiếp cận thông tin vay vốn trong công tác kết nối cung cầu tín dụng

ngân hàng trong tái cơ cấu nông nghiệp xã Phú Đình 57

Bảng 3.11: Nguyên nhân người dân không muốn vay tín dụngtại xã Phú

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng chính thức với hộ nông

dân tại địa bàn xã Phú Đình, huyện Định Hóa 37

Bảng 3.2: Hình thức cho vay tại Các tổ chức tín dụng trên địa bànxã Phú

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

- Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng nhằm thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên;

- Đề xuất giải pháp nhằm kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Các thông tin về điều kiện tự

nhiên, kinh tế - xã hội của xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên từ năm 2016-2018; Các báo cáo về dân số, việc làm, mức sống thu nhập của người dân tại địa bàn xã Phú Đình, huyện Định Hóa từ năm 2016-2018; Các thông tin

và dữ liệu thống kê về tình hình phát triển nông nghiệp xã Phú Đình như sự phát triển các lĩnh vực (trồng trọt, chăn nuôi), nguồn vốn đầu tư, số lượng, quy mô các hộ tham gia chuỗi sản xuất nông nghiệp của xã, sản phẩm nông nghiệp hàng hóa Tình hình phát triển các ngân hàng trên địa bàn huyện Định Hóa, khả năng cho vay nợ cho ngành nông nghiệp huyện và xã Phú Đình, doanh thu, lợi nhuận, được thu thập qua các năm nghiên cứu Các công trình nghiên cứu của các chuyên gia, các nhà khoa học, các học giả về cung cầu tín dụng ngân hàng với quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp

Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Là các hộ gia đình tại xã Phú

Đình, cơ quan quản lý Nhà nước trên địa bàn như Chủ tịch, Phó Chủ tịch huyện

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Định Hóa, Lãnh đạo UBND xã Phú Đình; Trưởng, phó các phòng chuyên môn của huyện Định Hóa, các ban ngành đoàn thể của xã Phú Đình; Đại diện ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn chi nhánh huyện Định Hóa; ngân hàng chính sách xã hội và các tổ chức hội như hội phụ nữ, hội nông dân Mục đích của việc điều tra đối tượng này là xác định khả năng cơ quan phối hợp

triển khai nguồn vốn trên địa bàn

3 Kết quả nghiên cứu

- Đánh giá kết quả thực hiện công tác kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng nhằm thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

- Xác định thuận lợi, khó khăn trong công tác kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng nhằm thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên;

- Đề xuất giải pháp nhằm kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới

4 Kết luận

Luận văn đã tập trung phân tích kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng nhằm thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp tại xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên, chỉ ra hạn chế, nguyên nhântrong quá trình tiếp cận chính sách kết nối cung cầu tín dụng trên địa bàn, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao công tác kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng nhằm thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp tại xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Để tái cơ cấu ngành nông nghiệp được thực hiện hiệu quả thì yếu tố vốn

là yếu tố góp phần quan trọng Tuy nhiên lượng vốn mà người dân, đặc biệt là người dân vùng núi tự tích lũy rất hạn chế chính vì thế việc đầu tư hỗ trợ vốn tín dụng của Nhà nước là cần thiết Thấy được khó khăn đó, Nhà nước đã ban hành các chính sách hỗ trợ vốn cho người dân trong phát triển nông nghiệp thông qua các ngân hàng như Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng nông nghiệp và PTNT Tuy nhiên vấn đề khó khăn khi cho vay nông nghiệp như rủi

ro, các món vay nhỏ lẻ phân tán, khó quản lý rủi ro, chi phí giải ngân lớn…

Trong những năm qua, nền nông nghiệp nước ta đã có bước phát triển mạnh mẽ và đạt được những kết quả to lớn Nhiều mặt hàng nông sản của nước

ta đã có kim ngạch xuất khẩu đạt giá trị hàng tỷ USD như: lúa gạo, cà phê, hạt tiêu, tôm, cá tra ; đời sống của người nông dân đã không ngừng tăng lên, bộ mặt nông thôn đã từng bước đổi mới Tuy nhiên việc có vốn và sử dụng vốn cho hoạt động phát triển kinh tế ngành nông nghiệp hạn chế Xác định trọng tâm, ưu tiên nguồn vốn tín dụng cho các lĩnh vực xuất khẩu, ứng dụng công nghệ cao, khoa học kỹ thuật để nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm; các dự

án, doanh nghiệp, hộ gia đình tham gia vào chuỗi liên kết giá trị sản phẩm từ khâu sản xuất, chế biến đến xuất khẩu

Năm 2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (NN&NT) với 7 nhóm

ưu tiên Bước đầu Nghị định đã gỡ vướng được một phần nguồn vốn cho khu vực nông nghiệp Tuy vậy, với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế nông nghiệp trong thời gian qua, nhiều điểm quy định tại Nghị định này không còn phù hợp với thực tế nhu cầu tín dụng Mới đây, nghị định 116/2018/NĐ-CP (NĐ116) về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn ban hành được

kỳ vọng sẽ gỡ được nhiều nút thắt trong quan hệ tín dụng NN&NT và các tổ

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

chức tín dụng; có 2 điểm căn bản trong NĐ116, tôi cho là rất tích cực và phù hợp với thực tiễn hiện nay đó là vấn đề tăng hạn mức vay và hướng dẫn hình thức cho vay theo chuỗi liên kết Theo tính toán, hiện nay tín dụng NN&NT chiếm khoảng 20% tổng dư nợ, khoảng 1,3 triệu tỷ đồng Với NĐ116, tín dụng của lĩnh vực NN&NT sẽ có thể được đẩy lên ở mức 22-25% tổng dư nợ Con

số này là rất tích cực đối với ngành nông nghiệp của Việt Nam [baochinhphu.vn]

Mục đích của nghiên cứu này là hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn

về nhu cầu tín dụng ngân hàng trong tái sản xuất ngành nông nghiệp; Đánh giá thực trạng công tác kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng nhằm thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng nhằm thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên Đề xuất giải pháp nhằm kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

Các nghiên cứu trước đây đã đề cập rất nhiều đến khả năng kết nối cung cầu giữa ngân hàng và người dân một cách chung chung, chưa sâu sát vào vai trò của kết nối cung cầu tín dụng nhằm thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp cho một đơn vị xã, địa phương cụ thể Mặt khác, các nghiên cứu phản ánh qua thực trạng số liệu thứ cấp mà chưa đánh giá ý kiến các bên trong quá trình tiếp cận và kết nối cung cầu tín dụng Chính vì vậy các nghiên cứu chưa chính xác chỉ ra nguyên nhân, hạn chế của kết nối cung cầu vốn tín dụng cho địa bàn

Từ nhận định đó, để bổ sung cho khoảng trống nghiên cứu, đồng thời đưa ra giải pháp cho kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng nhằm thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp là rất quan trọng,xuất phát từ thực tế đó, tác giả đã lựa

chọn đề tài: “Giải pháp kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng nhằm thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn xã Phú Đình, huyện Định

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Hóa, tỉnh Thái Nguyên” làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ, luận văn có ý nghĩa

lý luận và thực tiễn sâu sắc

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp kinh tế nhằm kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng nhằm thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp tại xã Phú Đình, huyện Định Hóa nhằm tháo nút thắt về nguồn vốn tín dụng cho lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, cũng như tạo điều kiện và thúc đẩy quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và bền vững

- Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng nhằm thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên;

- Đề xuất giải pháp nhằm kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng nhằm thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Luận văn được nghiên cứu tại tại xã Phú Đình, huyện

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

- Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu số liệu thứ cấp từ năm 2016-2018, số liệu điều tra năm 2018

- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng, bao gồm: quy trình cho vay, quản lý danh mục cho vay, phát triển mạng lưới hoạt động tín dụng, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi

ro, quản lý khách hàng vay vốn nhằm thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên và đề xuất giải pháp cho địa bàn; bên cạnh đó phân tích vai trò của nhà nước, cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn trong quá trình gia tăng thêm khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng cho người dân địa bàn xã

4 Những đóng góp của luận văn

* Ý nghĩa lý luận

Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa về phương diện lý luận trong việc kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng trong quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp, lý thuyết và hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu được trình bày một cách hệ thống, khoa học

* Ý nghĩa thực tiễn

Luận văn là tài liệu có giá trị cung cấp cho hệ thống các ngân hàng trên đại bàn cung cấp nguồn vốn tín dụng cho người dân trên địa bàn xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên trong quá trình thực hiện tái sản xuất ngành nông nghiệp giải pháp của luận văn là căn cứ khoa học cho các cơ quan quản

lý nhà nước địa phương xác định lộ trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp tại địa bàn huyện Định Hóa

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1 Một số khái niệm

1.1.1.1 Khái niệm về tái cơ cấu nông nghiệp

Tái cơ cấu nông nghiệp là quá trình thay đổi hệ thống nông nghiệp theo hướng hiện đại, khai thác lợi thế so sánh của mỗi vùng để sản xuất hàng hóa nông sản nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường và nâng cao hiệu quả kinh

tế Hệ thống nông nghiệp ở đây bao gồm từ chủ thể sản xuất, hình thức tổ chức, phương thức quản lý, cách phân phối và tiêu thụ sản phẩm [Võ Xuân Tiến, 2015].Từ khái niệm đó, nội hàm của tái cơ cấu nông nghiệp phải chú ý đến vấn

đề sau:

Một là, xác định lại vai trò của các chủ thể trong sản xuất nông nghiệp

Cụ thể ở đây xem xét lại vai trò của khu vực, bộ phận trong nền nông nghiệp Đánh giá và coi trọng đúng mức vai trò của khu vực kinh tế tư nhân trong phát triển sản xuất để từ đó thu hút mạnh hơn vào phát triển nông nghiệp.Phát triển các hình thức đối tác công tư (PPP) trong xây dựng, quản lý, vận hàng các công trình hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp

Hai là, sắp xếp và lựa chọn các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp, phát triển mô hình kinh tế trang trại, thúc đẩy kinh tế hợp tác phát triển Trước mắt cần xem xét đổi mới các công ty nông nghiệp, thủy nông theo hướng tách bạch hoạt động kinh doanh với hoạt động công ích nhằm hình thành cơ chế quản lý công ty phù hợp

Ba là, thúc đẩy quá trình chuyển dịch các nguồn lực theo hướng tích tụ tăng quy mô sản xuất Trước mắt cần đẩy nhanh quá trình tích tụ, tập trung ruộng đất, cánh đồng mẫu lớn Cần tái cơ cấu đầu tư công để có nền nông nghiệp phát triển phù hợp với thị trường Đổi mới phương thức hỗ trợ nông dân theo hướng giúp họ nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua đa dạng hóa cây trồng để thích ứng với thị trường quốc tế Trên cơ sở tập trung nguồn lực, cần

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

thay đổi tập quán canh tác truyền thống sang phương thức sản xuất hàng hóa tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, đồng đều, giảm thất thoát sau thu hoạch cũng như trong bảo quản, tiêu thụ từ đó giúp nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững

Bốn là, hoàn thiện quy hoạch vùng sản xuất và vùng chế biến sâu nông sản Gắn sản xuất với chế biến và thị trường tiêu thụ Trước hết, cần rà soát lạo cơ cấu cây trồng vật nuôi trên từng vùng sản xuất đã hình thành theo quy hoạch, đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt Tiếp tục quy hoạch lại quỹ đất nông nghiệp cả nước và từng vùng hướng tới phát triển sản xuất hàng hóa lớn, tập trung theo từng sản phẩm chủ lực gắn với chuỗi giá trị nội địa và toàn cầu

Năm là, gắn kết người sản xuất và tiêu dùng trogn chuỗi giá trị nông sản Hoàn thiện và đưa ra các chính sách thúc đẩy nông dân liên kết với các doanh nghiệp chế biến, các tổ chức thu mua và tiêu thụ trên từng vùng sản xuất, hình thành chuỗi giá trị sản xuất - chế biến - phân phối - tiêu thụ sản phẩm Đưa ra các giải pháp phát triển các hình thức liên kết theo hướng cùng có lợi, muốn vậy cần thay đổi thể chế trong nông nghiệp

Sáu là, đưa ra các chính sách khuyến khích sản xuất, thu hút nguồn lực đầu tư vào nông nghiệp Đặc biệt chú ý các chính sách khuyến khích khoa học công nghệ phát triển, bởi tái cơ cấu nông nghiệp không thể tách rời tiến bộ khoa học và công nghệ [Võ Xuân Tiến, 2015]

Những hướng tái cơ cấu nông nghiệp:

Ngành trồng trọt: Ưu tiên cao hơn cho nhóm cây rau và hoa; tiếp tục khai thác khả năng tăng giá trị gia tăng trong trồng trọt theo hướng đổi mới trong khâu giống, thâm canh, ứng dụng công nghệ cao, thực hành GAP nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm; chú trọng nâng cao giá trị gia tăng trong khâu sau thu hoạch và chế biến

Ngành chăn nuôi: Tái cơ cấu đàn vật nuôi theo hướng tăng tỷ trọng gia cầm, bò sữa; chuyển dịch mạnh chăn nuôi nhỏ lẻ sang trang trại, gia trại theo kiểu công nghiệp và công nghệ cao đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

chống dịch bệnh và bảo vệ môi trường; chuyển dịch dần chăn nuôi từ đồng bằng lên vùng trung du, miền núi, hình thành các vùng chăn nuôi tập trung xa thành phố, khu dân cư

Ngành thủy sản: Ưu tiên phát triển tôm, cá tra và nhuyễn thể; tập trung phát triển nuôi trồng theo hướng công nghiệp, thâm canh, tăng hiệu quả, đảm bảo vệ sinh an toàn và duy trì cân bằng sinh thái môi trường; ưu tiên cao cho việc đầu tư phát triển nuôi trồng ở vùng ĐBSCL, vùng ven biển

Ngành lâm nghiệp: Ưu tiên phát triển rừng kinh tế; rừng phòng hộ lưu vực xung yếu, rừng ngập mặn ven biển, rừng biên giới

Phát triển công nghiệp chế biến và ngành nghề nông thôn: Khuyến khích các ngành công nghiệp chế biến tinh, chế biến sâu nhằm nâng cao giá trị gia tăng các sản phẩm nông nghiệp; phát triển ngành nghề nông thôn, gắn hoạt động kinh tế của các làng nghề với hoạt động dịch vụ du lịch và bảo tồn phát triển văn hóa truyền thống [Võ Xuân Tiến, 2015]

1.1.1.1 Khái niệm về cung cầu tín dụng

Khái niệm về cung: Cung về một loại hàng hoá cho ta biết số lượng hàng

hoá mà người sản xuất sẵn sàng cung ứng và bán ra tương ứng với các mức giá khác nhau Ở mỗi mức giá nhất định của hàng hoá mà ta đang xem xét, người sản xuất sẵn lòng cung cấp một khối lượng hàng hoá nhất định

Khái niệm về cầu: Cầu về một loại hàng hoá biểu thị những khối lượng

hàng hoá mà người tiêu dùng mong muốn và sẵn sàng mua tương ứng với các mức giá xác định Nói cách khác, một quan hệ cầu cụ thể về một loại hàng hoá được xem xét trong điều kiện các yếu tố khác được coi là đã biết và được giữ nguyên, không thay đổi

Kết nối cung cầu: Mối quan hệ cung - cầu là mối quan hệ tác động qua

lại lẫn nhau giữa người bán với người mua hay giữa những người sản xuất với những người tiêu dùng diễn ra trên thị trường để xác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ

Khái niệm cung tín dụng: là việc một bên (bên cho vay) cung cấp nguồn

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

tài chính cho đối tượng khác (bên đi vay) trong đó bên đi vay sẽ hoàn trả tài chính cho bên cho vay trong một thời hạn thỏa thuận và thường kèm theo lãi suất

Khái niệm cầu tín dụng: là việc mà bên muốn vay tài chính của bên cho

vay với lãi suất phù hợp và trả cả gốc cả lãi cho người cho vay

Kết nối cung cầu tín dụng là mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa

người cho vay và người đi vay nhằm xác định mối quan hệ qua quy mô vốn vay, mức lãi suất, thời gian, tài sản cam kết của cả hai bên

1.1.2 Lý luận về tín dụng ngân hàng

1.1.2.1 Khái niệm

Tín dụng là một phạm trù kinh tế, ra đời, tồn tại và phát triển cùng với

sự ra đời, tồn tại và phát triển của nền kinh tế hàng hoá Tín dụng ra đời là một tất yếu, khách quan của nền kinh tế xã hội

Mặc dù hoạt động tín dụng ra đời rất lâu nhưng cho đến nay người ta vẫn chưa thống nhất khi định nghĩa về tín dụng

Theo quan niệm của các nhà nghiên cứu kinh tế, tín dụng được coi là quan hệ lẫn nhau giữa người cho vay và người đi vay với điều kiện có hoàn trả

cả gốc lẫn lãi sau một thời gian nhất định Hay nói một cách khác, tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ kinh tế mà trong đó mỗi cá nhân

hay tổ chức nhường quyền sử dụng (chuyển nhượng) một khối lượng giá trị

hoặc hiện vật cho một cá nhân hay tổ chức khác với những ràng buộc nhất định

về: số tiền hoàn trả (gốc và lãi), thời gian hoàn trả, lãi suất, cách thức vay mượn

và thu hồi…

Còn “Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn

từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định“ [Nguyễn Thị Nhung, 2014] Khác với tín dụng thương mại, tín

dụng ngân hàng không cung cấp tín dụng dưới hình thức hàng hoá

Theo Luật các tổ chức tín dụng đã được bổ sung, sữa đổi năm 2004 quy

định cụ thể về hoạt động tín dụng và cấp tín dụng của TCTD như sau: “Hoạt động

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

tín dụng là việc TCTD sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác“ [Luật TCTD, 2010]

Như vậy, tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mượn được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hay hiện vật dựa trên nguyên tắc có hoàn trả Trong quan

hệ này, bên cho vay (ngân hàng) chỉ nhượng lại quyền sử dụng vốn cho bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp) trong một thời gian nhất định và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả cả vốn lẫn lãi cho bên cho vay vô điều kiện khi đến hạn

đã thỏa thuận.tín dụng ngân hàng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng,

đó là quan hệ tin cậy lẫn nhau trong việc vay và cho vay giữa các ngân hàng, các TCTD với các pháp nhân và cá nhân, được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả và có lãi

1.1.2.2 Chức năng và vai trò của tín dụng

1.1.2.2.1 Chức năng

* Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ

Tín dụng được xem như chiếc cầu nối giữa các nguồn cung - cầu về vốn tiền tệ trong nền kinh tế Thông qua hoạt động tín dụng, các quá trình tập trung

và phân phối vốn mới được thực hiện, trực tiếp điều phối các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội (vốn nhàn rỗi của cá nhân hoặc tổ chức) đến bổ sung kịp thời cho những đối tượng có nhu cầu là các cá nhân, doanh nghiệp nhằm phục vụ chủ yếu cho hoạt động sản xuất, lưu thông hàng hóa và dịch vụ hay nhu cầu đầu tư, tiêu dùng trong nền kinh tế [Luật TCTD, 2010]

* Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất

- Tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình SXKD được diễn ra bình thường và liên tục

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Tín dụng tạo ra nguồn vốn để đầu tư mở rộng phạm vi và quy mô sản xuất cho các cá nhân, tổ chức có nhu cầu về vốn;

-Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán, thông qua các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt góp phần thúc đẩy lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế [Luật TCTD, 2010]

* Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế

Nhờ vào nghiệp vụ của ngân hàng, từ các số liệu về lượng tiền gửi của các thành phần kinh tế, cá nhân hoặc thông qua doanh số cho vay, sẽ đánh giá được khả năng tiết kiệm, mức sống của người dân hay thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp, đánh giá được nhu cầu về vốn cần thiết để phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội Từ đó, công tác quản lý vĩ mô của Nhà nước có thể

đề ra các kế hoạch về đầu tư, các chính sách thuế, lãi suất phù hợp đảm bảo yêu cầu ổn định và phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ phát triển [13]

1.1.2.2.2 Vai trò

Tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng đối với bất kỳ nền kinh tế

ở các quốc gia trên thế giới Hoạt động tín dụng có chất lượng sẽ góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tạo ra sự ổn định trong lưu thông tiền tệ Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, vai trò của tín dụng ngân hàng cũng ngày một tăng lên, thể hiện:

Thứ nhất, tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ có hiệu quả cho nền kinh

tế Trong nền kinh tế các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên nguồn vốn tự có và vốn tài trợ từ bên ngoài (ngân hàng, doanh nghiệp, tổ chức khác) Trong đó vốn tín dụng ngân hàng vẫn là nguồn tài trợ có hiệu quả hơn cả, bởi vì nó thoả mãn nhu cầu về số lượng và thời hạn, đồng thời chi phí sử dụng vốn tín dụng ngân hàng thường thấp hơn chi phí sử dụng các nguồn vốn khác, cho nên nó là công cụ trợ giúp đắc lực cho doanh nghiệp [Luật TCTD, 2010]

Thứ hai, tín dụng ngân hàng là công cụ để giải quyết mâu thuẫn giữa

người thừa vốn và người thiếu vốn, do ngân hàng luôn thu hút tập trung các

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của thành phần trong xã hội (cá nhâ, tổ chức) để đầu tư cho quá trình mở rộng sản xuất, tăng trưởng kinh tế, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển bền vững Trong quá trình triển khai nghiệp vụ này, ngân hàng thu được lợi tức từ hoạt động cho vay để duy trì phát triển hoạt động của chính bản thân mình Trong cơ chế thị trường hiện nay, huy động và cho vay với số lượng ra sao, có đáp ứng được hay không đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế, thu hồi vốn có đúng hạn hay không… là những vấn đề được đặt lên hàng đầu trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Do đó, mỗi ngân hàng cần phải phương án trong kinh doanh, phải tìm mọi biện pháp hữu hiệu nhằm thu hút tối đa nguồn vốn với chi phí thấp nhất để cho vay Có thể nói, tín dụng ngân hàng góp phần quan trọng vào quá trình vận động liên tục của nguồn vốn, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển tiền tệ trong xã hội [Luật TCTD, 2010]

Thứ ba, tín dụng ngân hàng góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo xu

hướng tích cực, theo mong muốn của ngành kinh doanh, của địa phương và phạm vi quốc gia, nhằm thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng Trong mọi họt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ để tái sản xuất, mở rộng hoạt động, mọi chu kỳ đều phải bắt đầu bằng tiền và kết thúc bằng tiền Chính vì vậy, để tăng nhanh vòng quay vốn, mỗi chủ thể kinh doanh phải tìm kiếm và thực hiện nhiều biện pháp như cải tiến kỹ thuật, tìm kiếm thị trường mới Tất cả những công việc trên đòi hỏi phải có nhiều vốn mà tín dụng ngân hàng là nguồn cung ứng vốn cho các nhu cầu đó một cách đầy đủ và kịp thời nhất Mặt khác, vốn ngân hàng cung ứng cho các nhà kinh doanh bằng việc cho vay với đều kiện phải hoàn trả

cả gốc và lãi theo cam kết thỏa thuận giữa người cho vay và người đi vay Vì vậy, các nhà quản trị doanh nghiệp phải tìm nhiều biện pháp để sử dụng vốn có hiệu quả, tăng nhanh vòng quay của vốn, trả nợ gốc và lãi đúng hạn, quá trình này đã góp phần tạo cho nền kinh tế hàng hoá ngày càng phát triển [Luật TCTD, 2010]

Thứ tư, tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình mở rộng mối

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

quan hệ giao lưu kinh tế quốc tế Trong điều kiện hiện nay, việc phát triển kinh

tế của một quốc gia phải luôn gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế thế giới Vốn là nhân tố quyết định đầu tiên cho việc thực hiện quá trình này Nhưng trên thực tế không phải một tổ chức kinh tế nào, một nhà kinh doanh nào cũng

đủ vốn để hoạt động, do đó mà ngân hàng với tư cách là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, thông qua hoạt động tín dụng sẽ là “nhà tài trợ” đắc lực về vốn cho các nhà đầu tư kinh doanh [Luật TCTD, 2010]

Thứ năm, tín dụng ngân hàng là công cụ để Nhà nước điều tiết khối lượng

tiền tệ lưu thông trong nền kinh tế, kiểm soát tiền vào và lưu thông qua kênh tín dụng Bởi vì, ngân hàng là một chủ thể quan trọng tham gia vào quá trình tạo tiền thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán, khi ngân hàng mở rộng hoặc thắt chặt tín dụng sẽ tác động đến lượng tiền trong lưu thông Do đó, khi Nhà nước muốn tăng khối lượng tiền trong lưu thông thì NHNN có thể tăng hạn mức tín dụng của các NHTM đối với nền kinh tế và ngược lại [Luật TCTD, 2010]

Thứ sáu, tín dụng ngân hàng góp phần thoả mãn nhu cầu tiết kiệm và

mở rộng đầu tư cho nền kinh tế Qua việc cung ứng vốn sẽ góp phần mở rộng đầu tư thông qua việc cấp vốn cho các doanh nghiệp đồng thời thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cường chế độ hạch toán kinh tế, tiết kiệm trong hoạt động kinh doanh của mình [Luật TCTD, 2010]

Như vậy, tín dụng ngân hàng có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, nó giải quyết mâu thuẫn nội tại của nền kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng bền vững Tuy nhiên, để tín dụng ngân hàng phát huy được hết vai trò của nó thì các nhà quản lý ngân hàng, các cơ quan chức năng phải tạo ra một hành lang pháp lý cũng như các quy định chặt chẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho cả người vay và người đi vay trong nền kinh tế

1.1.2.3 Nguyên tắc tín dụng

Khi vay vốn khách hàng phải tuân thủ nguyên tắc:

* Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong HĐTD Khi giải

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

quyết đề nghị vay vốn của khách hàng, ngân hàng phải nắm rõ các thông tin về khách hàng của mình Trước khi cho vay, những thông tin mà khách hàng buộc phải cung cấp thông tin bao gồm: tình hình tài chính, mục đích vay vốn, phương

án kinh doanh, sử dụng vốn và kế hoạch trả nợ Trên cơ sở đó, ngân hàng tiến hành phân tích, thẩm định để có quyết định cho vay hay không cho vay Công việc này của ngân hàng phải được thực hiện một cách thận trọng để tránh những quyết định sai lầm, cấp tín dụng không hiệu quả dẫn đến rủi ro mất vốn

Trong quá trình thực hiện cho vay, ngân hàng phải thường xuyên kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn của khách hàng nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay đúng mục đích Trường hợp phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, ngân hàng có thể ra quyết định không tiếp tục giải ngân, thu hồi nợ trước hạn hoặc khởi kiện ra tòa do khách hàng vi phạm thỏa thuận trong HĐTD để yêu cầu áp dụng các biện pháp nhằm thu hồi nợ cho ngân hàng trong khuôn

khổ pháp luật

* Hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong HĐTD

Khi là người đi vay, ngân hàng vận dụng các phương thức huy động vốn thích hợp trong khuôn khổ pháp luật để tạo lập nguồn vốn tín dụng và hoạt động này đòi hỏi ngân hàng phải đảm bảo năng lực chi trả khi có yêu cầu của khách hàng theo đúng thời hạn, lãi suất đã thỏa thuận Do đó, ngân hàng phải tìm cách sử dụng nguồn vốn tín dụng có hiệu quả nhằm đảm bảo khả năng chi trả cả vốn lẫn lãi cho số tiền đã huy động và thu được lợi nhuận để duy trì hoạt động của ngân hàng Khi là người cho vay, ngân hàng phải có sự chọn lọc để cung ứng vốn tín dụng một cách hợp lý, thỏa thuận thời gian cho vay phù hợp nhằm tạo điều kiện thuận lợi đề người đi vay trả được nợ, đảm bảo thu hồi cả vốn lẫn lãi cho ngân hàng trong một khoảng thời gian nhất định

Theo nguyên tắc này thì việc hoàn trả nợ ngân hàng phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng vốn của người đi vay Trường hợp khách hàng không trả được nợ thì tùy theo mức độ mà ngân hàng có thể giải quyết cho cơ cấu lại thời gian trả

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

nợ (gia hạn nợ), khi xét thấy khách hàng đủ điều kiện và có thiện chí trả nợ hoặc chuyển nợ quá hạn và tiến hành các biện pháp xử lý cần thiết để yêu cầu khách hàng trả nợ, nếu không có kết quả ngân hàng sử dụng hình thức cao nhất

là khởi kiện ra tòa án, yêu cầu phát mãi tài sản đảm bảo nhằm thu hồi đầy đủ

nợ gốc, lãi vay cho ngân hàng Thực tế hiện nay cho thấy tình trạng đảo nợ (vay

nợ mới, trả nợ cũ) ngày càng phổ biến ở các cá nhân, doanh nghiệp làm gia tăng rủi ro tín dụng Do đó, khi cho vay ngân hàng cần phải tính toán kỳ hạn, thời hạn nợ hợp lý để mục tiêu và hiệu quả vốn vay được hoàn thành tốt, đáp ứng lợi ích cả hai bên đi vay và cho vay [Luật TCTD, 2010]

1.1.2.4 Phân loại tín dụng ngân hàng

a Căn cứ vào thời hạn tín dụng

Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì thời gian liên quan mật thiết đến tính an toàn, sinh lợi của tín dụng và khả năng hoàn trả của khách hàng Có 3 loại:

- Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn từ 12 tháng trở xuống (dưới 1 năm),

được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt chi tiêu ngắn hạn của cá nhân và lượng vốn lưu động của các doanh nghiệp

- Tín dụng trung hạn: từ 12 tháng đến 60 tháng (từ trên 1 năm đến 5

năm), được doanh nghiệp sử dụng để -đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các

dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh, khách hàng cá nhân

có thể đầu tư bất động sản, mua xe tô tô, sửa chữa nhà cửa,…

- Tín dụng dài hạn: trên 60 tháng (trên 5 năm), được sử dụng để đáp ứng

các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, đầu tư xây dựng nhà xưởng, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn của doanh nghiệp hoặc cá nhân (mua nhà ở, ô tô, bất động sản khác….) [Luật TCTD, 2010]

b Căn cứ vào hình thức tín dụng

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Dựa vào tiêu chí này tín dụng bao gồm cho vay, chiết khấu, bảo lãnh và cho thuê, trong đó:

- Cho vay: là hoạt động của ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định

- Chiết khấu: là hoạt động của ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng với giá trị của một giấy nợ trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sở hữu một giấy nợ chưa đến hạn

- Bảo lãnh: là hoạt động của ngân hàng cam kết dưới hình thức thư bảo lãnh về việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của ngân hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết

- Cho thuê: là hoạt động của ngân hàng mua tài sản cho khách hàng thuê với thời hạn sao cho ngân hàng phải thu gần đủ (hoặc thu đủ) giá trị của tài sản cho thuê cộng lãi (thời hạn khoảng 80 - 90% đời sống kinh tế của tài sản) Hết hạn thuê, khách hàng có thể mua lại tài sản đó [Luật TCTD, 2010]

c Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

- Tín dụng có bảo đảm: là loại tín dụng dựa trên cơ sở các bảo đảm như

thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của bên thứ ba bằng tài sản Sự đảm bảo này là căn

cứ pháp lý để ngân hàng có được nguồn thu nợ thứ hai khi nguồn thu nợ thứ nhất không có hoặc không đủ

- Tín dụng không bảo đảm: là loại tín dụng không có tài sản thế chấp,

cầm cố, bảo lãnh của bên thứ ba Loại tín dụng này có thể được cấp cho các khách hàng có uy tín, kinh doanh thường xuyên có lãi, tình hình tài chính hiệu quả, vững mạnh [Luật TCTD, 2010]

1.1.3 Nội dung kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng trong tái cơ cấu ngành nông nghiệp

1.1.3.1 Quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả công việc của ngân hàng từ khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của một khách hàng cho đến khi quyết định cho vay, giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng Quy trình tín dụng căn

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

bản bao gồm các bước:

Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn: Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện

ngay sau khi tiếp xúc khách hàng Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin như: Năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng; Khả năng sử dụng vốn vay; Khả năng hoàn trả nợ vay (vốn vay + lãi)

Bước 2: Phân tích tín dụng: Phân tích tín dụng là xác định khả năng

hiện tại và tương lại của khách hàng trong việc sử dụng vốn vay + hoàn trả

nợ vay

Bước 3: Ra quyết định tín dụng: Trong khâu này, ngân hàng sẽ ra quyết

định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng

Bước 4: Giải ngân: Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho

khách hàng theo hạn mức tín dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng

Bước 5: Giám sát tín dụng: Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra

việc sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng, để đảm bảo khả năng thu nợ

Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng: Đến kỳ hạn đáo hạn hoặc khách

hàng có khả năng thanh toán trước kỳ đáo hạn khách hàng sẽ trả gốc và lãi,

nhân viên tín dụng thực hiện thủ tục thanh lý hợp đồng tín dụng

Qua các bước cơ bản tín dụng có thể thấy, về mặt hiệu quả, một quy trình tín dụng hợp lý sẽ giúp cho ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng Về mặt quản lý, quy trình tín dụng có tác dụng: làm cơ sở cho việc phân định quyền, trách nhiệm cho các bộ phận trong hoạt động tín dụng và làm cơ sở để thiết lập các hồ sơ, thủ tục vay vốn Như vậy quy trình tín dụng của ngân hàng nào càng đơn giản, thuận tiện, thủ tục ít rườm rà sẽ tạo khả năng thu hút khách hàng sử dụng nguồn vốn dễ dàng, rút ngắn khoảng cách kết nối cung cầu tín dụng cho người dân trong quá trình thực hiện tái sản xuất nông nghiệp [Luật TCTD, 2010]

1.1.3.2 Quản lý danh mục cho vay

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Danh mục bao gồm những tài sản thuộc sở hữu của một tổ chức hoặc của một người và được quản lý chung nhằm đến các mục tiêu đầu tư cụ thể Quản

lý danh mục bao gồm những kỹ năng lãnh đạo cần thiết để áp dụng các nguyên tắc bắt buộc nhằm có được một danh mục cho vay đem lại lợi nhuận ổn định cho ngân hàng.Quản lý danh mục cho vay bao gồm các danh mục về sản phẩm dịch vụ, đối tượng vay vốn, thời gian vay, mức lãi suất, điều kiện vay vốn, kỳ hạn trả nợ trong chương trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp Yêu cầu của danh mục là đa dạng, tạo ra nhiều lựa chọn cho người vay đển rút ngắn được khoảng cách cung cầu tín dụng.[Luật TCTD, 2010]

1.1.3.3 Phát triển mạng lưới hoạt động tín dụng

Mạng lưới tín dụng thể hiện kênh phân phối mà ngân hàng sử dụng để tiếp cận với khách hàng Việc quản trị mạng lưới hoạt động tốt sẽ làm cho tín dụng chính sách phát triển nhanh và bền vững, dễ dàng thấy được hiệu quả của tín dụng Khoảng cách giữa người vay và người cho vay tín dụng càng rút ngắn càng cho thấy hiệu quả của công tác kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng với khách hàng

1.1.3.4 Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro

Tín dụng ngân hàng cũng có đầy đủ các nhóm nợ,đó là: nợ đủ tiêu chuẩn,

nợ cần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn Tùy từng ngân hàng thực hiện tín dụng có thể phân loại nợ khác nhau nhưng chung quy lại nó cũng mang tính chất như các nhóm nợ nói trên Theo kinh nghiệm của các nhà kinh tế, càng phân loại được chi tiết các loại nợ càng dễ quản lý vốn Vì từ chỗ phân loại các nhóm nợ sẽ xây dựng được cơ chế trích lập dự phòng rủi ro hợp lý, sát với thực tế đơn vị Do vậy, nếu làm tốt phân loại nợ thì giúp ngân hàng giảm tình trạng nợ xấu, ngân hàng không mất thời gian khoanh

nợ cho các đối tượng vay vốn, bên cạnh đó, khả năng cung cầu tín dụng không

bị ảnh hưởng nhiều bởi yếu tố nợ xấu [Luật TCTD, 2010]

1.1.3.5 Quản lý khách hàng vay vốn

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Khách hàng vay vốn tín dụng trong quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp không chỉ có người dân mà còn phải kể đến các Tổ hợp tác, HTX nông nghiệp

và doanh nghiệp doanh nghiệp Khách hàng vay vốn tín dụng trong quá trình tái

cơ cấu ngành nông nghiệp thường được các ngân hàng phân loại theo chương trình tín dụng cụ thể Kết quả ngành nông nghiệp có tái cơ cấu đến mức độ nào hoàn toàn là do khách hàng, do họ đăng ký chương trình tín dụng cho phát triển nông nghiệp của gia đình, địa phương Do vậy, quản lý tín dụng phải quản lý được khách hàng vay vốn, giám sát xem nguồn vốn tín dụng đã giải ngân có đúng đối tượng vay theo quy định của chương trình chưa, đồng thời phải giám sát đối tượng vay vốn để xem xét khả năng sử dụng vốn vay hiệu quả, trả được

nợ vay, từ đó khả năng cung cầu tín dụng mới thực hiện đảm bảo, bên vay đảm bảo các điều kiện vay và trả nợ cho ngân hàng.[Luật TCTD, 2010]

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng trong tái cơ cấu ngành nông nghiệp

a.Đội ngũ nguồn nhân lực của tổ chức tín dụng tại địa bàn

Nếu ngân hàng quản lý tốt về mặt nhân sự, tài sản nợ, tài sản có, tức là trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình, ngân hàng dự đoán được những rủi ro xảy ra, dự đoán được môi trường đầu tư của mình có hiệu quả hay không thì quá trình hoạt động của ngân hàng đảm bảo được an toàn vốn, tăng uy tín, tạo điều kiện thu hút khách hàng gửi tiền cũng như vay tiền

Mặt khác, trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng càng cao, mọi thao tác thực hiện nhanh chóng, chính xác, hiệu quả; thái độ phục vụ, tác phong làm việc của nhân viên ngân hàng tốt, nhiệt tình, cởi mở, tạo thuận lợi cho khách hàng sẽ gây được ấn tượng tốt với khách hàng, từ đó sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn Thái độ phục vụ của nhân viên ngân hàng đối với khách hàng

có ảnh hưởng lớn đến công tác huy động vốn cho ngân hàng Do đó ngân hàng cần chú trọng đến công tác đào tạo bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên của mình đồng thời mỗi nhân viên cũng cần nâng cao tác phong

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

làm việc, phong thái phục vụ có như vậy thì công tác huy động vốn của ngân

hàng mới đạt được hiệu quả cao

b Uy tín của tổ chức tín dụng

Mỗi ngân hàng sẽ tạo được một hình ảnh riêng trong lòng khách hàng Đối với NHCSXH là ngân hàng do Nhà nước quản lý, chủ yếu phục vụ khách hàng là các đối tượng chính sách là các hộ nghèo, hộ cận nghèo, và các đối tượng khác nên uy tín của ngân hàng trong các hoạt động: huy động vốn, tín dụng, thanh toán và ngân quỹ, nhận vốn ủy thác được các đối tượng chính sách

tin tưởng qua mức lãi suất, thời gian sử dụng vốn, nhận vốn ủy thác

c Quy mô và cơ cấu tổ chức mạng lưới

Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) được ví như cánh tay nối dài của

NH Nhiều nội dung công việc trong quy trình cho vay của NH được ủy thác cho các tổ chức Hội, đoàn thể và ủy nhiệm cho các Tổ TK&VV thực hiện như: bình xét, lựa chọn người vay, kiểm tra, đôn đốc người vay trong việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả, đôn đốc người vay trả lãi tiền vay và nợ gốc đúng thời hạn Vì vậy, chất lượng của hoạt động ủy thác và hoạt động ủy nhiệm của các đối tác này ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng hoạt động tín dụng

của NH

d.Điều kiện kinh tế xã hội

Hoạt động tín dụng luôn bị các chỉ tiêu kinh tế như tốc độ tăng trưởng, thu nhập, tình trạng thất nghiệp, lạm phát,… tác động trực tiếp Khi nền kinh

tế tăng trưởng, sản xuất phát triển, từ đó tạo điều kiện tích lũy nhiều hơn, do đó tạo môi trường thuận lợi cho việc thu hút vốn cũng như cấp tín dụng của ngân hàng Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, lạm phát tăng làm cho môi trường đầu tư bị thu hẹp thì quá trình tạo vốn cũng như cho vay của ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn

Không một quốc gia nào có thể phát triển nếu môi trường chính trị không

ổn định Sự ổn định về chính trị hay chính sách ngoại giao cũng tác động mạnh

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

mẽ đến quan hệ vốn của ngân hàng với các ngân hàng khác ở các nước trong khu vực cũng như trên thê giới Điều này cũng là nhân tố tác động đến công tác

quản lý tín dụng của ngân hàng

e.Môi trường pháp lý

Hoạt động tín dụng của ngân hàng có mức độ ảnh hưởng, tác động hết sức mạnh mẽ đối với nền kinh tế của bất kỳ quốc gia nào NH thực hiện mục tiêu phục vụ các đối tượng chính sách nên thực tế ngân hàng phải chịu sự điều chỉnh của rất nhiều chính sách, quy định của chính phủ, của NHNN; đó là luật các TCTD, luật dân sự và hàng loạt các quy định cụ thể trong từng thời kỳ về lãi suất, dự trữ, hạn mức cho từng đối tượng chính sách Trong sự ràng buộc về luật pháp này thì các yếu tố của các nghiệp vụ huy động vốn chắc chắn sẽ bị thay đổi và kết quả làm ảnh hưởng đến quy mô và hiệu quả các hoạt động tín

dụng của ngân hàng

e.Khách hàng

Khách hàng của NH chủ yếu là hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác, sử dụng nguồn vốn vay ưu đãi về lãi suất của Nhà nước nhằm XĐGN, tổ chức sản xuất tăng thu nhập Tại NHH, mức cho vay được căn cứ trên nhu cầu thực tế và khả năng trả nợ của hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác Kỳ hạn trả nợ linh hoạt, phù hợp với dòng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ vay Công tác quản lý nợ, khoanh nợ được chú trọng

thường xuyên

1.2.Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan

Nghiên cứu của Nathan Okurut được thực hiện năm 2006 nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của người nghèo và người da màu ở Nam Phi đối với thị trường tín dụng chính thức và phi chính thức Bằng việc sử dụng mô hình Probit và mô hình Logit, tác giả chỉ ra rằng người nghèo và người da màu bị hạn chế về khả năng tiếp cận các nguồn tín dụng này Trong phạm vi quốc gia, khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

thức chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi giới tính, độ tuổi, số thành viên trong gia đình, trình độ học vấn, chi tiêu và chủng tộc của hộ Việc nghèo khó có tác động xấu đến việc tiếp cận nguồn tín dụng chính thức Ở thị trường tín dụng phi chính thức, việc tiếp cận các khoản tín dụng này chịu sự tác động tích cực bởi số thành viên trong hộ, chi tiêu của hộ và vị trí khu vực nông thôn Trong khi đó, các nhân tố có tác động xấu đến việc tiếp cận nguồn tín dụng phi chính thức đó là nam giới, vị trí nông thôn, việc nghèo khó và bần cùng

Đề tài “Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của nông

hộ ở nông thôn huyện Châu Thành A- tỉnh Cần Thơ” do thầy Nguyễn Văn

Ngân trường Đại Học Cần Thơ thực hiện tháng 06 năm 2004 Đề tài đã nghiên cứu tìm ra một số nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của nông hộ

ở huyện Châu Thành A – tỉnh Cần Thơ thông qua hình thức tín dụng chính thức và phi chính thức như là diện tích đất, chi tiêu của hộ gia đình, tuổi, trình độ học vấn,…

Tác giả Vũ Thị Thanh Hà đã có một cuộc nghiên cứu (1999) về so sánh sự đóng góp của nguồn tín dụng chính thức và phi chính thức đối với các khoản tín dụng nhỏ cho người nghèo ở Việt Nam Bằng việc sử dụng mô hình Probit và Logit, tác giả chỉ ra rằng các nhân tố: số thành viên trong hộ

và chi tiêu trên đầu người của hộ có tác động mạnh mẽ đến khả năng vay mượn của nông hộ và giá trị của món vay Tuy nhiên, tuổi tác lại có tác động tiêu cực đến khả năng vay mượn nhưng lại có tác động tích cực đối với giá trị của món vay Ngoài ra, quy mô của hộ lại có tác động tiêu cực đến khả năng tiếp cận cũng như việc vay mượn

Đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng

chính thức và hiệu hiệu quả sử dụng vốn vay của nông hộ ở huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng”(2008)_sinh viên thực hiện Hồ Hoàng Anh_ Lớp tài chính

ngân hàng 2 Khóa 30 trường ĐHCT Trong đề tài này tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích hồi qui bằng mô hình kinh tế lượng thông qua mô

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

hình Probit và Tobit để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng chính thức và lượng vốn vay của nông hộ Kết quả phân tích cho thấy:

có sáu yếu tố tác động đến việc vay vốn chính thức của nông hộ là: tổng diện tích ruộng đất của hộ, giá trị tài sản của hộ, chi tiêu trung bình của hộ, địa vị

xã hội của chủ hộ, có tham gia của chủ hộ và tiết kiệm của chủ hộ; có tám yếu tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của hộ là: tổng diện tích đất có bằng

đỏ, thu nhập trước khi vay của nông hộ, chi tiêu cho sản xuất kinh doanh, giá trị của đất, giá trị của nhà cửa, địa vị của chủ hộ, có tham gia của chủ hộ,

có quen biết của chủ hộ, tổng chi cho sinh hoat Tuy nhiên đề tài này chỉ nghiên cứu về lĩnh vực tiếp cận tín dụng chính thức, chứa nói về lĩnh vực phi chi thức trong khi tín dụng phi chính thức cũng đóng vai trò quan trọng trong vốn của nông hộ

1.3 Cơ sở thực tiễn

1.3.1 Kinh nghiệm kết nối cung cầu tín dụng chính sách của NHCSXH cho

xã Đồng Tân, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn

Với mục tiêu hỗ trợ người nghèo và các đối tượng chính sách phát triển kinh tế, ổn định an sinh xã hội Thời gian qua, huyện Hữu Lũng đã triển khai tốt các chính sách tín dụng ưu đãi, giúp nhiều hộ gia đình có thêm vốn phát triển sản xuất, kinh doanh, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống, góp phần quan trọng trong công tác xóa đói giảm nghèo tại địa phương

Ngoài việc triển khai có hiệu quả nguồn vốn cho vay hộ nghèo, vốn giải quyết việc làm, Ngân hàng Chính sách xã hội huyện còn thực hiện nhiều chương trình cho vay với nhiều đối tượng, nhóm ngành nghề khác nhau, trong

đó chương trình cho vay sản xuất kinh doanh vùng khó khăn được đánh giá là

có hiệu quả tích cực Hiện nay, chương trình này được triển khai tại 21 xã có điều kiện kinh tế khó khăn, với số tiền gần 77 tỷ đồng cho 2.904 hộ vay, từ đó

đã xuất hiện hàng trăm hộ sản xuất kinh doanh giỏi thu nhập từ 80 triệu đồng trở lên Điển hình như xã Cai Kinh, trong tổng số 551 hộ vay vốn thông qua 8

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

chương trình, với dư nợ trên 13 tỷ đồng thì có 174 hộ vay chương trình sản xuất kinh doanh, dư nợ trên 4,2 tỷ đồng, từ nguồn vốn, các hộ mạnh dạn đầu tư mở rộng mô hình phát triển kinh tế, như mô hình chế biến gỗ; mô hình kinh doanh vật liệu xây dựng… Với cách thức cho vay tín dụng ưu đãi các hộ trên địa bàn

đã có cơ hội phát triển, nâng cao thu nhập, khả năng tiếp cận vốn đã làm cho người dân giảm khó khăn thiếu vốn

Tính đến hết tháng 5/2018, Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Hữu Lũng có tổng dư nợ trên 271 tỷ đồng cho hơn 11.000 hộ nghèo, cận nghèo và các gia đình chính sách khác được vay vốn ưu đãi (trong đó cho vay

hộ nghèo trên 87 tỷ đồng, học sinh sinh viên gần 18 tỷ đồng, hộ nghèo về nhà ở trên 5,8 tỷ đồng, hộ cận nghèo trên 28 tỷ đồng) Để các chương trình cho vay đạt hiệu quả cao, trong quá trình triển khai, Ngân hàng chính sách xã hội huyện phối

hợp chặt chẽ với 4 tổ chức đoàn thể nhận ủy thác, là: H Để các chương trình cho

vay đạt hiệu quả cao, trong quá trình triển kha, tổ chức các điểm giao dịch tại

tất cả 26/26 xã, thị trấn, duy trì hiệu quả hoạt động của trên 319 tổ tiết kiệm và vay vốn do các tổ chức hội, đoàn thể quản lý ở cơ sở, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, chính vì vậy các chương trình tín dụng đều được triển khai thực hiện nghiêm túc, các đối tượng vay vốn sử dụng đúng mục đích, phát huy hiệu quả thiết thực, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo của huyện xuống còn 25,74% năm 2017 theo tiêu chí mới

Có thể khẳng định, các chương trình tín dụng ưu đãi mà Ngân hàng chính sách xã hội huyện Hữu Lũng triển khai trong thời gian qua đã và đang phát huy được hiệu quả tích cực, có tác động mạnh mẽ đến đời sống người nghèo và đối tượng chính sách trên địa bàn, tạo điều kiện để họ từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, đồng thời đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.[huulung.langson.gov.vn]

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.3.2 Kinh nghiệm kết nối cung cầu tín dụng từ ngân hàng Agribank Việt Nam cho tái cơ cấu ngành nông nghiệp

Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp và Nông thôn Việt Nam (Agribank) luôn ưu tiên dành nguồn vốn lớn để triển khai có hiệu quả các chương trình tín dụng nông nghiệp nông thôn, cho vay chiếm tỷ trọng trên 70% tổng dư nợ của Agribank và trên 50% tổng dư nợ cho vay nông nghiệp nông thôn của toàn ngành ngân hàng

Tạo lực đẩy đối với “Tam nông”(nông nghiệp, nông dân, nông thôn) và nền kinh tế:

Agribank ưu tiên các đối tượng phục vụ là “tam nông”, gồm nông nghiệp, nông dân và nông thôn Mỗi năm, Agribank dành hàng nghìn tỷ đồng để hỗ trợ cho vay lãi suất thấp đối với 8 đối tượng ưu tiên trong sản xuất nông nghiệp Agribank đã triển khai cho vay xây dựng nông thôn mới tại 8.937 xã trên tổng

số 9.001 xã trong cả nước Đến cuối năm 2017, dư nợ cho vay nền kinh tế tăng 17,6%, đạt gần 900.000 tỷ đồng; Trong đó dư nợ cho vay nông nghiệp nông thôn đạt 650.000 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 73,6% dư nợ

Bước qua khó khăn của thời kỳ tái cơ cấu vừa qua, thực hiện nhiệm vụ chính trị, bằng tài chính của ngân hàng, Agribank đã thực hiện hàng chục đợt giảm lãi suất cho vay để hỗ trợ khách hàng, giảm thu tài chính hàng năm khoảng 3.000 tỷ đồng do áp dụng chính sách lãi suất ưu đãi cho các đối tượng “tam nông” Tuy vậy, với cơ cấu doanh thu bền vững nên lợi nhuận Agribank vẫn tiếp tục tăng trưởng Theo chia sẻ của lãnh đạo Agribank, lợi nhuận trước thuế của ngân hàng năm 2017 tăng 20%, đạt 5.018 tỷ đồng, cao nhất từ trước đến nay

Thực hiện chính sách cho vay ưu đãi khuyến khích phát triển nông nghiệp công nghệ cao

Thực hiện chủ trương của Chính phủ về gắn kết tái cơ cấu ngành nông nghiệp, Agribank đã triển khai hàng loạt chương trình trong những năm qua,

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

như: cho vay ưu đãi khuyến khích phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sạch; cho vay hỗ trợ ngư dân đóng tàu; cho vay tái canh cây cà phê; cho vay hỗ trợ nhà ở; chính sách hỗ trợ khắc phục thiên tai, ngập mặn, sự cố môi trường; hỗ trợ tháo gỡ khó khăn đối với ngành chăn nuôi lợn… Bước đầu, các

mô hình đã mang lại hiệu quả thiết thực, tạo sự đồng thuận cao giữa các DN và người dân, qua đó dần hình thành “làn sóng” đầu tư lĩnh vực này, có đóng góp tích cực đối với quá trình triển khai tái cơ cấu nền nông nghiệp trong nước

Cải tiến quy trình, phương pháp cho vay, tiết giảm chi phí để có lãi suất thấp hỗ trợ và mở rộng đầu tư tín dụng cho “tam nông” thông qua việc phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương

Nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của Agribank là luôn cải tiến quy trình, phương pháp cho vay, tiết giảm chi phí để có lãi suất thấp hỗ trợ và mở rộng đầu tư tín dụng cho “tam nông” thông qua việc phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương để cùng tháo gỡ khó khăn, vướng mắc như về hạn mức vay vốn, kỳ hạn trả nợ, tài sản thế chấp… Agribank cũng đưa ra nhiều sản phẩm dịch vụ, nhiều hình thức tiện ích đối với khách hàng như: cho vay lưu vụ ( hộ nông dân); cho vay chứng minh tài chính; cho vay theo hạn mức tín dụng (hộ gia đình sản xuất, kinh doanh quy mô nhỏ); cho vay hỗ trợ giảm tổn thất trong

nông nghiệp… triển khai mô hình “điểm giao dịch” và “ngân hàng lưu động”

để đưa vốn đến tay người nông dân được thuận lợi hơn, chi phí thấp hơn

(agribankvietnam.com.vn)

1.4 Bài học kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng cho xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

Một là, thực hiện công tác triển khai vốn tín dụng xuống địa bàn xã,

sử dụng tín dụng chính sách để phát triển các mô hình kinh tế hộ, mục đích làm phát triển mang tính chất lan tỏa các hộ khác cùng phát triển kinh tế theo khu, cụm,…

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Hai là, đa dạng hóa hình thức tiếp cận cốn tín dụng cho người dân Thực hiện kết nối cung cầu tín dụng theo phương thức là đa dạng hóa nhiều đối tượng khách hàng, nhóm ngành nghề khác nhau, trong đó chương trình cho vay sản xuất kinh doanh theo vùng, địa bàn cần chú trọng Kênh kết nối cung cầu hiệu quả cần phải được xác định từ cấp cơ sở, đó là việc các tổ chức tín dụng phải xây dựng mạnh mẽ mạng lưới cho vay đến tận các hộ (thông qua tổ cho vay, các hội như Hội Nông dân, Hội phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên).Các tổ chức Hội Nông dân, Hội phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên xác định từ cấp cơ sở, đó là việc các tổ chức tín dụng phải xây dựng mạnh

mẽ iển mang tính chất lan tỏa các hộ khác nhằm tận dụng nguồn vốn hỗ trợ của TCTD bên cạnh đó, tối đa hóa khả năng tiếp cận theo chương trình cho vay trung và dài hạn

Ba là, Hội phụ nữ, Hội Cựu chiến, Hội Nông dân, Đoàn thanh niên được xác định từ cấp hỗ trợ và mở rộng đầu tư tín dụng cho “tam nông” thông qua việc phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, từ đó thúc đẩy người dân trên địa bàn có cơ hôi phát triển kinh tế hộ và kinh tế hợp tác

Bốn là, các tổ chức hội giúp hộ vay như trợ giúp về kế hoạch vay vốn, biện pháp kích thích người dân chủ động tìm kiếm nguồn vốn vay nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đặc điểm địa bàn xã Phú Đình

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội

Phú Đình là một xã thuộc phía Tây - Nam huyện Định Hóa, cách trung tâm huyện 22 km về phía nam, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 70km,

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

có đường tỉnh 264B đi qua

Phía Đông tiếp giáp với xã Sơn Phú và Xã Bình Thành, huyện Định Hóa Phía Tây giáp với tỉnh Tuyên Quang

Phía Nam tiếp giáp với xã Minh Tiến, huyện Đại Tư

Phía Bắc tiếp giáp với xã Điềm Mặc, huyện Định Hóa

ĐVT: %

Sơ đồ 2.1 Tốc độ phát triển kinh tế xã Phú Đình giai đoạn 2016-2018

(Nguồn: UBND xã Phú Đình giai đoạn 2016-2018)

Là một xã miền núi, được thiên nhiên ưu đãi về đất đai, khí hậu nên xã

có tiềm năng để phát triển một nền nông nghiệp toàn diện cả về trồng trọt và chăn nuôi Ngoài nông nghiệp thì xã cũng đang dần hình thành phát triển ngành dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp Tính đến năm 2018, tổng diện tích tự nhiên của xã là 3.104,59 ha Trong đó: đất nông nghiệp: 2.162,22 ha (chủ yếu là đất rừng, đất trồng cây lâu năm và đất trồng lúa); đất rừng sản xuất là: 469,30 ha; đất rừng đặc dụng do người dân quản lý quản lý là 19,20ha Diện tích đất ở và đất khác chiếm tỷ lệ nhỏ

Kinh tế xã phụ thuộc chủ yếu vào nông nghiệp như phát triển cây ăn quả, chăn nuôi, cây công nghiệp (chè, gỗ lâm sản) nên giá trị kinh tế chưa cao, thêm vào đó là điều kiện địa hình còn khó khăn, cơ sở hạ tầng còn hạn chế,… Các dịch vụ nông nghiệp cơ bản đáp ứng nhu cầu phục vụ cho sản xuất Diện tích

Ngày đăng: 21/06/2021, 17:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Hữu Ảnh, Vũ Hồng Quyết (1997), Tài chính nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính nông nghiệp
Tác giả: Lê Hữu Ảnh, Vũ Hồng Quyết
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
2. Nguyễn Duy Cần (2004), Phân tích đánh giá nông thôn có sự tham gia PRA-Trường Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích đánh giá nông thôn có sự tham gia PRA
Tác giả: Nguyễn Duy Cần
Năm: 2004
5. Đỗ Kim Chung (2009), Giáo trình Nguyên lý kinh tế nông nghiệp, NXB nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nguyên lý kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Đỗ Kim Chung
Nhà XB: NXB nông nghiệp
Năm: 2009
6. Nguyễn Trọng Hoài - Phùng Thanh Bình - Nguyễn Khánh Dung (2009), Dự báo và phân tích dữ liệu trong kinh tế tài chính, Trường ĐH Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh - NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự báo và phân tích dữ liệu trong kinh tế tài chính
Tác giả: Nguyễn Trọng Hoài - Phùng Thanh Bình - Nguyễn Khánh Dung
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2009
7. Đinh Phi Hổ (2003), Giáo trình Kinh tế nông nghiệp, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Đinh Phi Hổ
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2003
8. Phan Văn Hoà (2011), Bài giảng Phân tích chính sách nông nghiệp, Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Phân tích chính sách nông nghiệp
Tác giả: Phan Văn Hoà
Năm: 2011
9. Nguyễn Văn Huân (1995), Kinh tế Hộ trong nông thôn Việt Nam, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Hộ trong nông thôn Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Huân
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội
Năm: 1995
10. Nguyễn Trọng Hoài, Phùng Thanh Bình và Nguyễn Khánh Dung (2009), Dự báo và phân tích dữ liệu trong kinh tế tài chính, Trường ĐH Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh - NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự báo và phân tích dữ liệu trong kinh tế tài chính
Tác giả: Nguyễn Trọng Hoài, Phùng Thanh Bình và Nguyễn Khánh Dung
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2009
11. Học viện Ngân hàng (2003), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, NXB thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: Học viện Ngân hàng
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 2003
12. Trần Hữu Giang (2018), Ứng xử kinh tế của nông hộ, NXB Hồng Đức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng xử kinh tế của nông hộ
Tác giả: Trần Hữu Giang
Nhà XB: NXB Hồng Đức
Năm: 2018
13. Lê Trung Kiên (2016), Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ tại Huyện UMinh, tỉnh Cà Mau, Luận văn thạc sỹ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ tại Huyện UMinh, tỉnh Cà Mau
Tác giả: Lê Trung Kiên
Năm: 2016
14. Phạm Ngọc Kiểm (2009), Thống kê doanh nghiệp. Nhà xuất bản Laọ động - xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê doanh nghiệp
Tác giả: Phạm Ngọc Kiểm
Nhà XB: Nhà xuất bản Laọ động - xã hội
Năm: 2009
16. Đỗ Xuân Luận (2017), Giáo trình nội bộ Tài chính - Tín dụng nông thôn dành cho sinh viên cao học ngành Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nội bộ Tài chính - Tín dụng nông thôn dành cho sinh viên cao học ngành Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tác giả: Đỗ Xuân Luận
Năm: 2017
18. Vũ Thị Ngọc Phùng, (2005), Giáo trình Kinh tế phát triển, Trường Đại học Kinh tế quốc dân Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế phát triển
Tác giả: Vũ Thị Ngọc Phùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
Năm: 2005
19. Nguyễn Thị Nhung (2014), Tín dụng ngân hàng góp phần tái cơ cấu nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới vùng Đồng bằng Sông Cửu Long, Diễn đàn Nghiên cứu về Tài chính tiền tệ,Tạp chí thị trường tài chính tiền tệ, số 22 (415) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diễn đàn Nghiên cứu về Tài chính tiền tệ,Tạp chí thị trường tài chính tiền tệ
Tác giả: Nguyễn Thị Nhung
Năm: 2014
21. Viện Chính sách và Chiến lược phát triển Nông nghiệp nông thôn (2012), Phát triển và hội nhập: Phát triển Nông nghiệp nông thôn trong thời kỳ đổi mới, Báo Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển và hội nhập: Phát triển Nông nghiệp nông thôn trong thời kỳ đổi mới
Tác giả: Viện Chính sách và Chiến lược phát triển Nông nghiệp nông thôn
Năm: 2012
22. Viện Kinh tế (2009), Giáo trình kinh tế học phát triển (Hệ cử nhân chính trị), NXB Chính trị - Hành Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế học phát triển (Hệ cử nhân chính trị)
Tác giả: Viện Kinh tế
Nhà XB: NXB Chính trị - Hành Chính
Năm: 2009
28. Website của Bộ Nông nghiệp và PTNT:http://www.mard.gov.vn 29. www.agribankvietnam.com.vn Link
30. Website của Bộ kế hoạch và Đầu tư:http://www.mpi.gov.vn Link
31. Cổng thông tin điện tử Thái Nguyên: http://www.thainguyen.gov.vn 32. Website của Tổng cục thống kê:https://www.gso.gov.vn/ Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w