Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn TRÍCH YẾU LUẬN VĂN - Phân tích và đánh giá ảnh hưởng của nguồn vốn hỗ trợ sản xuất từ chương trình 135
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
MA ĐÌNH DŨNG
VAI TRÒ CỦA NGUỒN VỐN HỖ TRỢ SẢN XUẤT
TỪ CHƯƠNG TRÌNH 135 ĐỐI VỚI GIẢM NGHÈO
NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TẠI XÃ PHÚ ĐÌNH,
HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN, NĂM 2019
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
MA ĐÌNH DŨNG
VAI TRÒ CỦA NGUỒN VỐN HỖ TRỢ SẢN XUẤT
TỪ CHƯƠNG TRÌNH 135 ĐỐI VỚI GIẢM NGHÈO:
NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TẠI XÃ PHÚ ĐÌNH,
HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã ngành: 8.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Xuân Luận
THÁI NGUYÊN, NĂM 2019
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và chưa được dùng để bảo vệ một học vị nào khác Các thông tin, trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc
Định Hóa, tháng 10 năm 2019
Tác giả luận văn
Ma Đình Dũng
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
LỜI CẢMƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập
và nghiên cứu
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, các khoa, văn phòng của Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp
đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này Tôi
xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giảng viên hướng dẫn TS Đỗ Xuân Luận
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các cô chú, anh chị em và bạn bè, tôi xin chân thành cảm ơn Thêm nữa, tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó
Định Hóa, tháng 10 năm 2019
Tác giả luận văn
Ma Đình Dũng
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢMƠN ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH Error! Bookmark not defined TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa của đề tài 4
Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 5
1.1 Cơ sở lý luận 5
1.1.1 Lý luận về vốn phát triển sản xuất 5
1.1.2 Lý luận về giảm nghèo 15
1.1.3 Mức đo lường chuẩn nghèo 17
1.1.4 Vai trò của giảm nghèo 18
1.1.5 Khái quát về chương trình 135 19
1.1.6 Nội dung sử dụng nguồn vốn chương trình 135 đối với giảm nghèo tại các địa phương 22
1.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng nguồn vốn chương trình 135 đối với giảm nghèo tại các địa phương 24
1.3 Cơ sở thực tiễn 28
1.3.1 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước 28
1.3.2 Bài học cho xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 32
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ 33
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
2.1 Giới thiệu xã Phú Đình, huyện Định Hóa 33
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 34
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã Phú Đình 36
2.1.3 Thuận lợi, khó khăn triển khai chương trình 135 38
2.2 Nội dung nghiên cứu 40
2.3 Phương pháp nghiên cứu 41
2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 41
2.3.2 Phương pháp xử lý thông tin 42
2.3.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin 42
2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 44
2.4.1 Chỉ tiêu đánh giá phát triển KT-XH 45
2.4.2 Chỉ tiêu đánh giá công tác sử dụng nguồn vốn chương trình 135 đối với giảm nghèo 47
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 49
3.1 Thực trạng về công tác sử dụng nguồn vốn chương trình 135 đối với giảm nghèo tại địa bàn nghiên cứu 49
3.1.1 Vai trò của nguồn vốn chương trình 135 đối với giảm nghèo tại địa bàn nghiên cứu 49
3.1.2 Công tác lập kế hoạch sử dụng nguồn vốn 50
3.2.2 Phổ biến, tuyên truyền về chương trình hỗ trợ vốn cho giảm nghèo 52
3.1.3 Tổ chức thực hiện sử dụng vốn 54
3.1.4 Kiểm tra, đánh giá công tác sử dụng nguồn vốn 58
3.1.5 Kết quả khảo sát về hiệu quả công tác sử dụng nguồn vốn chương trình 135 đối với giảm nghèo tại địa bàn nghiên cứu 62
3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác sử dụng nguồn vốn chương trình 135 đối với giảm nghèo tại địa bàn nghiên cứu 68
3.2.1 Năng lực tổ chức, quản lý của nhà nước và đội ngũ cán bộ, công chức ở các cấp trong công tác giảm nghèo 68
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
3.2.2 Điều kiện kinh tế và nguồn lực để thực hiện chính sách của nhà nước 70
3.2.3 Trình độ học vấn và khả năng tham gia vào thị trường lao động 70
3.2.4 Yếu tố nhân khẩu học 72
3.3 Đánh giá chung 74
3.3.1 Những kết quả đạt được 74
3.3.2 Những tồn tại, hạn chế 77
3.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 77
3.4 Quan điểm, định hướng và mục tiêu về sử dụng nguồn vốn chương trình 135 đối với giảm nghèo tại xã Phú Đình 79
3.4.1 Quan điểm 79
3.4.2 Định hướng 81
3.4.3 Mục tiêu 82
3.5 Các giải pháp nhằm tăng cường vai trò sử dụng nguồn vốn chương trình 135 đối với giảm nghèo tại xã Phú Đình 83
3.5.1 Xây dựng công tác lập kế hoạch sử dụng nguồn vốn 83
3.5.2 Tăng cường phổ biến, tuyên truyền về chương trình hỗ trợ vốn cho giảm nghèo 84
3.5.3 Sử dụng tối đa nguồn vốn chương trình 135 cho phát triển kinh tế 86 3.5.4 Đổi mới tổ chức kiểm tra, đánh giá công tác sử dụng nguồn vốn 86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
1 Kết luận 88
2 Đề nghị 89
2.1 Đối với tỉnh Thái Nguyên 89
2.2 Đối với UBND huyện Định Hóa 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
UBND : Ủy ban nhân dân
XĐGN : Xóa đói giảm nghèo
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình kế hoạch vốn chương trình 135 đối với giảm nghèo
tại xã Phú Đình, huyện Định Hóa giai đoạn 2016-2018 51
Bảng 3.2: Tình hình phổ biến, tuyên truyền chương trình hỗ trợ vốn cho giảm
nghèo chương trình 135 tại xã Phú Đình giai đoạn 2016-2018 52
Bảng 3.3: Tình hình thực hiện vốn phát triển sản xuất của chương trình
135 cho giảm nghèo tại xã Phú Đình, huyện Định Hóa giai đoạn
2016 - 2018 57
Bảng 3.4: Kết quả công tác kiểm tra giám sát thực hiện vốn chương trình
135 về giảm nghèo tại xã Phú Đình, huyện Định Hóa giai đoạn
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Bảng 3.13: Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo tiếp cận chương trình 135 tại xã
Phú Đình 73
Bảng 3.14: Hiệu quả chương trình 135 trên một số phương diện tại xã Phú
Đình 75
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
- Phân tích và đánh giá ảnh hưởng của nguồn vốn hỗ trợ sản xuất từ chương trình 135 đối với giảm nghèo tại xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân trong triển khai nguồn vốn hỗ trợ từ chương trình 135 đối với giảm nghèo trên địa bàn xã
- Đề xuất giải pháp sử dụng hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ sản xuất từ chương trình 135 đối với giảm nghèo tại xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái
Nguyên
2 Phương pháp nghiên cứu
*Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Các thông tin về điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội của xã Phú Đình, huyện Định Hóa từ năm 2016-2018; Các báo cáo về dân số, việc làm, mức sống thu nhập của người dân tại xã Phú Đình từ năm 2016-2018; Báo cáo tình hình thực hiện kinh tế-xã hội của Xã Phú Đình qua các năm 2016-2018; Báo cáo công tác xóa đói giảm nghèo của xã, công tác xây dựng nông thôn mới; công tác và hiệu quả chương trình 135 trong giai đoạn mới (2016-2020), trong đó tập trung phân tích số liệu từ 2016-2018 Các chính sách của nhà nước và địa phương trong quá trình thực thi công tác
sử dụng nguồn vốn sản xuất của chương trình 135 tại xã Phú Đình; Các nguồn tài liệu như sách, báo, tạp chí, các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học
về vai trò của nguồn vốn sản xuất trong giảm nghèo; Các bài viết, bài báo liên quan đến bài học kinh nghiệm của các địa phương trong việc sử dụng có hiệu
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
quả nguồn vốn sản xuất chương trình 135 đối với giảm nghèo
* Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Đối tượng điều tra: Là các hộ
nghèo và cận nghèo đã và đang được hỗ trợ vốn sản xuất từ chương trình 135
đối với giảm nghèo Địa điểm điều tra: Tác giả tiến hành nghiên cứu tại 3 thôn
của xã Phú Đình là: Khuôn Tát, Phú Hà, Đồng Kệu, đây là những thôn có nhiều
hộ nghèo và cận nghèo đã và đang được hỗ trợ vốn sản xuất từ chương trình
135 đối với giảm nghèo
3 Kết quả nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng tiếp cận nguồn vốn hỗ trợ sản xuất từ chương trình 135 đối với các hộ nghèo tại xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
- Phân tích và đánh giá ảnh hưởng của nguồn vốn hỗ trợ sản xuất từ chương trình 135 đối với giảm nghèo tại xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân trong triển khai nguồn vốn hỗ trợ từ chương trình 135 đối với giảm nghèo trên địa bàn xã
- Đề xuất giải pháp sử dụng hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ sản xuất từ chương trình 135 đối với giảm nghèo tại xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái
Nguyên
4 Kết luận
Luận văn đã tập trung phân tích thực trạng tiếp cận nguồn vốn hỗ trợ sản xuất từ chương trình 135 đối với các hộ nghèo tại xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên, chỉ ra hạn chế, nguyên nhân trong quá trình tiếp cận nguồn vốn hỗ trợ sản xuất từ chương trình 135 đối với c ác hộ nghèo trên địa bàn, từ đó đề xuất giải pháp sử dụng hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ sản xuất từ chương trình 135 đối với giảm nghèo tại xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chương trình 135 giai đoạn 2016 - 2020 được thiết kế theo hướng trao quyền nhiều hơn cho người dân nghèo chủ động tự vươn lên xóa đói giảm nghèo bền vững Việc đầu tư hỗ trợ phát triển sản xuất cũng được chú trọng đầu tư theo nhóm hộ gia đình trên cơ sở xác định những nhu cầu thiết yếu chung của cả nhóm Đáng chú ý trong cả nhóm được đầu tư, Chương trình 135 đã cho phép 15 - 20% là những hộ đã thoát nghèo, thậm chí có chút khá giả vẫn được hưởng đầu tư từ nguồn vốn [congthuong.vn] Điều này nhằm thúc đẩy những
hộ đã thoát nghèo tiếp tục vươn lên trở thành những hạt nhân, đầu tàu trong phong trào xóa đói giảm nghèo của cả nhóm
Tính đến hết tháng 12/2017, Chương trình 135 đã được triển khai thực hiện trên địa bàn 2.275 xã và 3.424 thôn đặc biệt khó khăn Với tổng số vốn đã phân bổ là gần 3.800 tỷ đồng, các dự án của chương trình đã được khởi động tại nhiều địa phương trên cả nước… Tuy nhiên, quá trình triển khai tại một số địa phương đã phát sinh những khó khăn, vướng mắc Với tổng vốn đã phân bổ
là 3.769,753 tỷ đồng (vốn đầu tư phát triển 2.800,753 tỷ đồng, vốn sự nghiệp:
969 tỷ đồng), các địa phương được phân bổ vốn đã đầu tư cho Dự án hỗ trợ cơ
sở hạ tầng, dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, dự án nâng cao năng lực cộng đồng, duy tu các công trình hạ tầng sau đầu tư….[congthuong.vn]
Tuy nhiên, trong quá trình triển khai dự án, các địa phương gặp không ít những khó khăn, vướng mắc Cụ thể như, Chương trình 135 của năm 2017, nhưng đến 19/4/2017, Bộ Kế hoạch và Đầu tư mới ban hành Quyết định số 556/QĐ-BKH&ĐT giao chi tiết dự toán chi ngân sách Trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia Ngay cả Thông tư số 01/2017/TT-UBDT hướng dẫn thực hiện Chương trình 135 do UBDT ban hành cũng vừa mới có ngày 10/5/2017… nhưng Thông tư hướng dẫn tiểu dự án hỗ trợ phát triển sản
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo do Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn hướng dẫn vẫn chưa được ban hành…
Còn có các Quyết định, Thông tư của Trung ương ban hành còn chậm, nhiều địa phương còn rất lúng túng trong triển khai Luật Đầu tư công và các nghị định kèm theo Thêm vào đó, năm 2017 là năm đầu tiên thực hiện Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách vốn Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của Ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020… Sau khi có quyết định, các tỉnh mới trình hội đồng nhân dân ban hành nghị quyết về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn, dẫn đến kéo dài thời gian thực hiện Thực tế, mặc dù Chương trình 135 đã được thực hiện trong nhiều năm, nhưng do năm 2017 có thêm nhiều hướng dẫn mới nên việc thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định dự án ở một số huyện chậm; việc lập kế hoạch ở một số nơi chưa sát với thực tế, năng lực chủ đầu tư của xã, đơn vị tư vấn lập báo cáo kinh tế kỹ thuật,
tư vấn giám sát, giám sát cộng đồng ở một số công trình, dự án còn hạn chế Việc quản lý còn thiếu chặt chẽ, đặc biệt là các công trình do xã làm chủ đầu
tư [congthuong.vn]
Xã Phú Đình là một xã vùng sâu vùng xa, có nhiều dân tộc thiểu số sinh sống Đời sống của người dân còn khó khăn do khả năng phát triển mô hình sản xuất cây trồng và vật nuôi còn nhỏ lẻ, manh mún, phục thuộc chủ yếu vào điều kiện tự nhiên, năng lực và nguồn lực của hộ còn khó khăn, vẫn còn tồn tại thói quen trông chờ, ỷ lại vào các chương trình hỗ trợ của nhà nước, nhất là chương trình 135 trong xóa đói giảm nghèo [Phòng NN&PTNT huyện Định Hóa] Người dân sử dụng nguồn vốn của chương trình 135 cho hoạt động sản xuất còn chưa hiệu quả, nguồn vốn này sử dụng chung cho các công trình phục
vụ giao thông, thủy lợi, y tế, chợ, điện và nhà sinh hoạt cộng đồng Theo chương
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
trình 135 cho giai đoạn mới 2016-2020 được thiết kế theo hướng trao quyền nhiều hơn cho người dân nghèo chủ động tự vươn lên xóa đói giảm nghèo bền vững còn chưa được chú trọng Hiện nay huyện Định Hóa đã triển khai chương trình 135 đến cấp xã, do vậy rất cần có những nghiên cứu đánh giá để tổng kết, rút ra những bài học thành công và những rào cản trong triển khai chương trình
Vì vậy, nghiên cứu lựa chọn nghiên cứu điểm tại xã Phú Đình Từ thực tế đó,
tác giả đã chọn đề tài: “Vai trò của nguồn vốn hỗ trợ sản xuất từ chương
trình 135 ðối với giảm nghèo: Nghiên cứu ðiển hình tại xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ, góp phần xây
dựng hệ thống các giải pháp nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ sản xuất cho hộ dân trên địa bàn xã Phú Đình trong giai đoạn từ nay đến năm 2022
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về nguồn vốn hỗ trợ sản xuất chương trình 135 đối với giảm nghèo;
- Đánh giá thực trạng tiếp cận nguồn vốn hỗ trợ sản xuất từ chương trình 135 đối với các hộ nghèo tại xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
- Phân tích và đánh giá ảnh hưởng của nguồn vốn hỗ trợ sản xuất từ chương trình 135 đối với giảm nghèo tại xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân trong triển khai nguồn vốn hỗ trợ từ chương trình 135 đối với giảm nghèo trên địa bàn xã
- Đề xuất giải pháp sử dụng hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ sản xuất từ chương trình 135 đối với giảm nghèo tại xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái
Nguyên
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vai trò của nguồn vốn sản xuất từ chương trình 135 đối với giảm nghèo tại xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Thái Nguyên
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Luận văn được nghiên cứu tại xã Phú Đình huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
- Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu số liệu từ năm 2016-2018,
số liệu sơ cấp thực hiện năm 2019
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu chính sách vai trò của nguồn
vốn sản xuất từ chương trình 135 đối với giảm nghèo tại xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên; trên cơ sở đó đề xuất giải pháp đến năm 2022
4 Ý nghĩa của đề tài
4.1 Ý nghĩa lý luận
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa về phương diện lý luận nguồn vốn hỗ trợ sản xuất chương trình 135 đối với giảm nghèo Các vấn đề liên quan đến lý thuyết về nguồn vốn hỗ trợ sản xuất đối với giảm nghèo sẽ được hệ thống một cách toàn diện và khoa học
4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn là tài liệu có giá trị cung cấp cho các cơ quan chức năng trên địa bàn xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên có trách nhiệm xem xét trong việc đưa ra các giải pháp nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ sản xuất chương trình 135 đối với giảm nghèo trong giai đoạn từ nay đến năm 2022
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Lý luận về vốn phát triển sản xuất
1.1.1.1 Khái niệm, đặc trưng về vốn phát triển sản suất
a Khái niệm
Vốn phát triển sản xuất là nguồn lực biểu hiện dưới dạng giá trị, được thể hiện bằng các tài sản hữu hình và vô hình, sử dụng vào mục đích đầu tư trong phát triển sản xuất của nền kinh tế [Học viện hành chính, 2008]
b Đặc trưng
Vốn là yếu tố quan trọng, quyết định sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của các quốc gia trên thế giới Đối với các nước đang phát triển, đặc biệt là Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, vai trò của vốn càng được phát huy tối đa
Cho đến nay, đã có rất nhiều khái niệm về vốn được nhìn nhận dưới góc
độ phân loại thành vốn cố định, vốn lưu động, vốn đầu tư tài chính Tuy nhiên, chưa có một định nghĩa bằng văn bản chính thức của Nhà nước về vốn Để đưa
ra một khái niệm mang tính chất tổng hợp về vốn đầu tư, cần đi sâu phân tích những đặc trưng cơ bản của vốn sau đây:
Thứ nhất, vốn được biểu hiện bằng giá trị Vốn phải đại diện cho một
lượng giá trị có thực của tài sản (tài sản hữu hình và tài sản vô hình) Tài sản hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể (nhà xưởng, máy móc, thiết bị, hàng hóa, nguyên vật liệu…) Tài sản vô hình là những tài sản không
có hình thái vật chất cụ thể (bằng phát minh sáng chế, bí quyết kỹ thuật, bí quyết kinh doanh, nhãn hiệu hàng hóa, quyền sử dụng đất, uy tín trên thị trường…)
Thứ hai, vốn luôn được vận động nhằm mục đích sinh lời Vốn được
biểu hiện bằng tiền nhưng không phải tất cả mọi nguồn tiền đều là vốn Tiền
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
chỉ biến thành vốn khi chúng sử dụng vào mục đích đầu tư kinh doanh Nói cách khác, tiền chỉ là vốn ở dạng tiềm năng Tiền là phương tiện để trao đổi, lưu thông hàng hóa còn vốn là để sinh lời, nó luôn chu chuyển và tuần hoàn Tiền tiêu dùng hàng ngày, tiền dự trữ không có khả năng sinh lời không phải là vốn Tùy thuộc vào phương thức đầu tư kinh doanh mà cách vận động và phương thức vận động của tiền vốn cũng khác nhau
Thứ ba, trong nền kinh tế thị trường vốn là một loại hàng hóa đặc biệt vì
nó mang đầy đủ hai đặc trưng cơ bản của hàng hóa thông thường là giá trị, giá trị sử dụng và đặc biệt ở chỗ người bán vốn không mất đi quyền sở hữu mà chỉ bán quyền sử dụng nó Giá trị sử dụng của vốn là để sinh lời Giá cả của vốn gọi là lãi suất Người mua nhận được quyền sử dụng vốn trong một khoảng thời gian nhất định và phải trả cho người bán một tỷ lệ nhất định tính trên số vốn
đó, gọi là lãi suất Cũng như mọi hàng hóa thông thường khác, vốn bao giờ cũng gắn với một chủ sở hữu nhất định Tùy theo hình thức đầu tư mà chủ sở hữu có thể đồng nhất hoặc không đồng nhất với người sử dụng vốn Sở dĩ gọi vốn là hàng hóa đặc biệt bởi vì người bán vốn không mất quyền sở hữu mà chỉ bán quyền sử dụng vốn Chính sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn đã làm cho vốn có khả năng lưu thông và sinh lời Sự lưu thông của vốn đã từng bước tạo lập và hình thành thị trường vốn - một bộ phận cấu tạo nên thị trường tài chính
Thứ tư, vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền mà còn biểu hiện dưới dạng
tiềm năng và lợi thế vô hình Ví dụ: vị trí địa lý, lợi thế thương mại, uy tín thị trường, bí quyết kinh doanh, kinh nghiệm lâu năm…Việc “giá trị hóa” được những tiềm năng và lợi thế vô hình đó góp phần quan trọng trong việc phát huy triệt để vai trò vốn đầu tư nhằm phát triển kinh tế
Thứ năm, tích tụ và tập trung vốn: Tích tụ vốn là sự tăng thêm quy mô
vốn cá biệt của từng doanh nghiệp, từng nhà sản xuất Tập trung vốn là sự tăng thêm quy mô của vốn cá biệt bằng cách hợp nhất nhiều nguồn vốn cá biệt sẵn
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
có thành một nguồn vốn cá biệt khác lớn hơn Tích tụ và tập trung vốn quan hệ mật thiết với nhau, thúc đẩy nhau phát triển Tích tụ vốn làm tăng quy mô và sức mạnh của vốn, do đó tập trung mạnh hơn Tập trung vốn lại tạo điều kiện thuận lợi đẩy mạnh tích tụ, ảnh hưởng qua lại của tích tụ và tập trung vốn làm cho nguồn vốn đầu tư của toàn xã hội ngày càng tăng Tích tụ và tập trung vốn dẫn đến tích tụ sản xuất Thiếu vốn cho phát triển kinh tế nói chúng và phát triển nông nghiệp nói riêng ở Việt Nam là tình trạng phổ biến Vì vậy, khắc phục khó khăn này, không còn cách nào khác là phải tăng cường thu hút, huy động vốn, khơi thông các dòng chảy của vốn và hướng chúng vào đầu tư phát triển nông nghiệp
Thứ sáu, vốn có giá trị về mặt thời gian Nói cách khác, ở các thời điểm
khác nhau giá trị của vốn cũng khác nhau Thời gian càng dài, giá trị và độ an toàn của đồng tiền càng giảm Vì vậy, khi tính toán, phân tích hiệu quả đầu tư cần phải hiện tại hóa hoặc tương lai hóa giá trị của vốn [Học viện hành chính, 2008]
1.1.1.2 Khái niệm, cơ cấu, vai trò vốn phát triển sản xuất
Vốn đầu tư phát triển là vốn đầu tư loại trừ vốn đầu tư tài chính (vốn đầu tư cho các hoạt động tài chính như ngân hàng, thị trường vốn…) và vốn đầu tư thương mại (vốn đầu tư cho các hoạt động dịch vụ, du lịch,…)
Vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp để thực hiện các hoạt động đầu tư, là toàn bộ những chi tiêu để làm tăng hoặc duy trì tài sản vật chất trong một thời kỳ nhất định, thường được thực hiện qua các dự án đầu tư và một số
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
chương trình mục tiêu quốc gia với mục đích chủ yếu là bổ sung tài sản cố định
- Vốn tích lũy của NSNN là phần chênh lệch giữa thu và chi NSNN Thu NSNN bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật Chi NSNN bao gồm: chi cho đầu tư phát triển, chi thường xuyên cho quản lư hành chính, an ninh quốc pḥng, sự nghiệp văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, nghiên cứu khoa học, thể dục thể thao… ở phần lớn các nước đang phát triển, thường xuyên xảy
ra tình trạng thâm hụt ngân sách do nhu cầu chi tiêu thường xuyên rất cao, trong khi nguồn thu lại rất hạn chế nên ngân sách nhà nước không phải là nguồn vốn đầu tư chủ yếu
- Nguồn vốn tín dụng nhà nước: là hình thức vay nợ của Nhà nước thông qua kho bạc, được thực hiện chủ yếu bằng phát hành trái phiếu Chính phủ, bao gồm các hình thức:
+ Tín phiếu kho bạc: là loại trái phiếu Chính phủ có thời hạn dưới một
năm, được phát hành với mục đích bù đắp thiếu hụt tạm thời của ngân sách nhà
nước, đồng thời tạo thêm công cụ cho thị trường tiền tệ
+ Trái phiếu kho bạc: là loại trái phiếu có thời hạn từ một năm trở lên,
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
được phát hành với mục đích huy động vốn theo kế hoạch ngân sách nhà nước hàng năm đã được Quốc hội phê duyệt
+ Trái phiếu đầu tư: là loại trái phiếu Chính phủ có thời hạn từ một năm
trở lên, bao gồm: Trái phiếu huy động vốn cho từng công trình cụ thể thuộc diện ngân sách đầu tư, nằm trong kế hoạch đầu tư đã được Chính phủ phê duyệt nhưng chưa được bố trí vốn ngân sách trong năm kế hoạch và Trái phiếu huy động vốn để hỗ trợ đầu tư phát triển theo kế hoạch hàng năm được Chính phủ phê duyệt
Hình thức tín dụng nhà nước tuy lãi suất thấp hơn so với các hình thức tín dụng khác, nhưng độ an toàn cao do có sự đảm bảo của Nhà nước nên rất
dễ huy động vốn Do đó, nếu vận dụng tốt sẽ tạo ra nguồn vốn đầu tư quan trọng phục vụ cho phát triển nông nghiệp
Mức vốn đầu tư từ NSTW cho phát triển nông nghiệp còn ít, khoảng 7%/năm So với các lĩnh vực công nghiệp-xây dựng, dịch vụ, con số đầu tư vốn NSNN còn quá ít Cho nên cần huy động đa dạng nguồn vốn cho phát triển nông nghiệp nói chung và nông nghiệp hàng hóa nói riêng [Lê Trọng, 2003]
6- Vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước
Vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước được hình thành từ nhiều kênh khác nhau như: nguồn vốn do ngân sách nhà nước cấp khi thành lập doanh nghiệp (nguồn vốn này có xu hướng giảm), nguồn vốn huy động thông qua trái phiếu; lợi nhuận được phép để lại doanh nghiệp; tiền khấu hao tài sản cố định,
Ngoài việc hỗ trợ đầu tư trực tiếp từ ngân sách nhà nước thì vốn của doanh nghiệp nhà nước cũng là kênh quan trọng cần huy động để phát triển kết cấu hạ tầng, dịch vụ nông nghiệp [Lê Trọng, 2003]
Vốn từ tín dụng ngân hàng và các tổ chức tài chính trung gian
Vốn đầu tư cho phát triển được huy động qua các ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính trung gian khác như công ty tài chính, quỹ tín dụng nhân dân, công ty bảo hiểm… chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
của xã hội Các tổ chức tín dụng với chức năng trung gian huy động vốn từ nơi cung ứng đến nơi có nhu cầu đầu tư để giải quyết quan hệ cung cầu về vốn đầu tư trong phạm vi toàn xã hội và là trung tâm thanh toán trong toàn bộ nền kinh tế, sẽ góp phần đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn cho đầu
tư phát triển kinh tế Ưu điểm của các tổ chức này là có thể thỏa mãn được mọi nhu cầu về vốn của các pháp nhân và các thể nhân trong nền kinh tế, nếu những đối tượng vay vốn chấp nhận đầy đủ quy chế tín dụng Các hình thức huy động phong phú, đa dạng; thời gian cho vay rất linh hoạt đáp ứng nhu cầu khác nhau của người đi vay; lĩnh vực cho vay rất rộng, liên quan đến các chủ thể và các lĩnh vực khác nhau trong nền kinh tế… là những lợi thế của hình thức tín dụng này Những ưu thế đó khiến các tổ chức này có thể thu hút, huy động nguồn vốn bằng tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế với khối lượng lớn Do vậy, huy động vốn qua tín dụng ngân hàng và các tổ chức tín dụng trung gian
có ý nghĩa rất quan trọng trong việc huy động vốn đầu tư phát triển [Lê Trọng, 2003]
Vốn đầu tư từ các tổ chức kinh tế và các tầng lớp dân cư
Theo xu hướng phát triển hiện nay, nguồn vốn từ các tổ chức kinh tế có chiều hướng gia tăng và ngày càng khẳng định vị trí của nó trong tổng vốn đầu
tư phát triển kinh tế Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế, là nơi cần phải tăng cường tích tụ và tập trung vốn để đổi mới, mở rộng sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh và tạo vị thế trên trường quốc tế Song phần tích tụ của từng doanh nghiệp tăng lên không đủ để đáp ứng nhu cầu đầu tư đổi mới công nghệ,
mở rộng quy mô sản xuất Do đó, các doanh nghiệp phải huy động vốn bằng các hình thức như vay tín dụng ngân hàng, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, vay lẫn nhau giữa các doanh nghiệp có vốn tạm thời nhàn rỗi, vay thông qua mua hàng trả chậm, vay thương mại… Đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân…) lợi nhuận sau thuế được chia làm hai phần: một phần chia cho các thành viên của công ty, một
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
phần để lại cho doanh nghiệp Khoản lợi nhuận không chia này là khoản tiết kiệm của các doanh nghiệp để hình thành nên vốn đầu tư Bên cạnh đó, các doanh nghiệp này để tiến hành đầu tư còn sử dụng thêm cả phần trích từ khấu hao tài sản cố định ở nước ta hiện nay, ngày càng có nhiều doanh nghiệp ngoài quốc doanh ra đời với nhiều hình thức, quy mô và lĩnh vực hoạt động khác nhau Các doanh nghiệp này thường có quy mô vừa và nhỏ, tuy nhiên hoạt động rất linh hoạt, có hiệu quả và đóng góp đáng kể trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Một nguồn huy động vốn đầu tư không thể không kể đến là nguồn huy động từ các tầng lớp dân cư Nguồn vốn được hình thành từ tiết kiệm của dân
cư phụ thuộc vào thu nhập và chi tiêu của mỗi hộ gia đình Phần tiết kiệm là chênh lệch giữa thu nhập và chi tiêu Thu nhập nếu nhỏ hơn mức chi tiêu sẽ không có tiết kiệm, thu nhập bằng chi tiêu thì tiết kiệm bằng không Nếu thu nhập lớn hơn mức chi tiêu thì sẽ có tiết kiệm, đây chính là điều kiện để hình thành nên nguồn vốn đầu tư từ tầng lớp dân cư Tiết kiệm ở các nước phát triển
có xu hướng nhiều hơn ở các nước đang và kém phát triển, các hộ gia đình có thu nhập cao hơn thường tiết kiệm nhiều hơn, tiết kiệm ở thành thị thường nhiều hơn nông thôn
Đối với nước ta hiện nay, do thu nhập của dân cư còn ở mức thấp nên mức tiết kiệm của dân cư rất thấp, dẫn đến nguồn vốn đầu tư từ tầng lớp dân
cư chưa nhiều Tuy nhiên theo đà phát triển chung của đất nước, thu nhập của dân cư ngày càng tăng, nguồn vốn này
Trong điều kiện điểm xuất phát và khả năng tích lũy từ nội bộ nền kinh
tế còn thấp, gây khó khăn cho việc khai thác các nguồn vốn trong nước như ở nước ta hiện nay, thì nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài là hết sức quan trọng [Lê Trọng, 2003]
Vốn đầu tư nước ngoài
Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance - ODA)
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Theo Báo cáo nghiên cứu chính sách của Ngân hàng Thế giới (WB) xuất bản tháng 06/1999, ODA được định nghĩa như sau: “ODA là một phần của tài trợ phát triển chính thức ODF, trong đó các yếu tố viện trợ không hoàn lại cộng với cho vay ưu đãi và phải chiếm ít nhất 25% trong tổng viện trợ” Trong đó, tài trợ phát triển chính thức (Offcial Development Finance, viết tắt là ODF) là tất cả các nguồn tài chính mà chính phủ các nước phát triển và các tổ chức đa phương dành cho các nước đang phát triển
ODA là nguồn vốn được vay có lãi suất thấp, thời gian cho vay dài, có thời gian ân hạn (chỉ trả lãi, chưa phải trả gốc), giá trị cho vay lớn Lĩnh vực đầu tư của ODA chủ yếu là các lĩnh vực không hoặc ít sinh lợi nhuận, đó là các công trình công cộng mang tính chất phúc lợi xã hội như các dự án đầu tư vào
cơ sở hạ tầng, các công trình giao thông vận tải, giáo dục y tế…
ODA là khoản vay có tính chất ưu đãi, có lợi về mặt kinh tế - xã hội cho các nước nhận đầu tư, là nguồn vốn có vai trò quan trọng đối với các nước đang
và chậm phát triển ODA giúp các nước nghèo tiếp nhận những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực Đồng thời ODA giúp các nước nhận đầu tư điều chỉnh cơ cấu kinh tế, góp phần tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và tạo điều kiện để mở rộng đầu tư phát triển trong nước Do tác dụng to lớn của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức nên cần tận dụng nguồn vốn này, kết hợp với sử dụng hiệu quả để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, cần tránh lạm dụng, biến khoản vay nợ này thành gánh nặng nợ nần, từ sự bị ràng buộc về kinh tế dẫn đến bị các nước tài trợ ràng buộc về chính trị [Lê Trọng, 2003]
Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (Foreign Direct Investment - FDI)
Theo khái niệm của tổ chức Hợp tác kinh tế và Phát triển (OECD): Đầu
tư trực tiếp nước ngoài là hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm thiết lập các mối quan hệ kinh tế lâu dài với các doanh nghiệp đặc biệt là những khoản đầu tư mang lại khả năng tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý doanh nghiệp nói trên
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
bằng cách: thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc toàn quyền quản lý của chủ đầu tư; mua lại toàn bộ doanh nghiệp đã có; tham gia vào một doanh nghiệp mới, cấp tín dụng dài hạn (> 5 năm); hoặc có quyền kiểm soát nắm từ 10% cổ phiếu thường hoặc quyền biểu quyết trở lên [Lê Trọng, 2003]
Giáo sư Paul A Samuelson đã chỉ ra vòng đói nghèo luẩn quẩn mà nền kinh tế các nước đang phát triển gặp phải Thu nhập thấp là nguyên nhân dẫn đến tiết kiệm thấp, đầu tư thấp; tiết kiệm và đầu tư thấp sẽ cản trở quá trình phát triển của vốn, làm cho tỉ lệ tích lũy vốn thấp, không đủ vốn cho hoạt động đầu tư; vốn đầu tư không đủ cho nhu cầu sản xuất sẽ dẫn đến năng lực sản xuất giảm, từ đó đưa đến một kết quả là thu nhập bình quân thấp Chu trình ấy lặp đi lặp lại cho đến khi các quốc gia này tìm ra cách phá vỡ một trong các mắt xích của nó Một trong những khâu quan trọng trong vòng tròn luẩn quẩn đó chính là vốn dành cho đầu tư phát triển Như vậy, huy động tối đa các nguồn lực trong và ngoài nước, tăng vốn đầu tư cho nền kinh
tế được xem như một biện pháp ưu việt nhất tạo nên bước đột phá nhằm tạo
đà cho tăng trưởng kinh tế, nâng cao thu nhập, từ đó phá vỡ cấu trúc của vòng đói nghèo luẩn quẩn
Sự phát triển không đồng đều giữa các vùng trên lãnh thổ quốc gia, chênh lệch giàu nghèo là vấn đề luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm Vốn đầu tư có tác dụng giải quyết những mặt mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèo Đồng thời, nó
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
cũng giúp các khu vực kém phát triển này phát huy được lợi thế, khơi dậy tiềm năng để phát triển nhanh hơn, toàn diện hơn, nhằm thu hẹp khoảng cách giữa các vùng, tạo nên sự tiến bộ chung cho cả đất nước
Hai là, vốn đầu tư phát triển nông nghiệp góp phần quan trọng thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Sự phân bố phát triển không đồng đều giữa các vùng trên lãnh thổ quốc gia, chênh lệch giàu nghèo là vấn đề luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm Vốn đầu
tư có tác dụng giải quyết những mặt mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèo Đồng thời,
nó cũng giúp các khu vực kém phát triển này phát huy được lợi thế, khơi dậy tiềm năng để phát triển nhanh hơn, toàn diện hơn, nhằm thu hẹp khoảng cách giữa các vùng, tạo nên sự tiến bộ chung cho cả đất nước
Ba là, vốn đầu tư phát triển nông nghiệp thúc đẩy đầu tư thay thế nông cụ thô sơ truyền thống, đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ, kỹ thuật, nâng cao chất lượng, sản lượng nông phẩm và tăng sức cạnh tranh trên trường quốc tế
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hóa và đầu tư là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển và tăng cường khả năng công nghệ Để có một nền công nghệ cao có 2 con đường cơ bản: một là tự nghiên cứu phát minh ra công nghệ, hai là nhập công nghệ từ nước ngoài Dù thực hiện theo con đường nào vốn đầu
tư cũng là yếu tố quan trọng không thể thiếu
Vốn đầu tư giúp người nông dân đầu tư thay thế nông cụ thô sơ, đổi mới máy móc thiết bị, áp dụng công nghệ tiên tiến trong quá trình sản xuất Từ đó, vốn đầu tư là điều kiện cần thiết để mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng và tăng sản lượng nông phẩm Trong nền kinh tế thị trường với sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay, một quốc gia nếu không áp dụng các thành tựu tiến bộ của khoa học công nghệ, không hiện đại hóa, thay thế các máy móc, nông cụ thô sơ, sản phẩm sẽ không thể giành được vị thế và sức cạnh tranh lớn trên trường quốc tế
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Bốn là, vốn đầu tư phát triển nông nghiệp góp phần phát triển nguồn nhân lực, tạo thêm nhiều việc làm mới cho nền kinh tế và nâng cao thu nhập cho người lao động
Mặt khác, các nhà đầu tư luôn mong muốn đầu tư vào những quốc gia
mà người lao động có chuyên môn cao để tiết kiệm chi phí cho việc đào tạo Vì thế, trong điều kiện hiện nay, chất lượng và trình độ lao động của các nước là một tiêu chí quan trọng để thu hút các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tiến hành đầu tư Do vậy, để thu hút được các nhà đầu tư nước ngoài, Chính phủ các nước cần có kế hoạch dành ra một quỹ ngân sách nhất định cho đào tạo phát triển nguồn nhân lực trong nước
Đầu tư tạo ra tăng trưởng kinh tế và bản thân tăng trưởng kinh tế tác động trực tiếp đến việc góp phần giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội như: thất nghiệp, lạm phát, xóa đói giảm nghèo, giảm khoảng cách thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, thực hiện đền ơn đáp nghĩa, bảo hiểm xã hội và các hoạt động
từ thiện… do đó có thể cải thiện môi trường sống của xã hội Vốn đầu tư góp phần mở rộng quy mô sản xuất, tạo ra nhiều cơ sở kinh doanh, trực tiếp thu hút một số lượng lớn lao động tham gia, từ đó nâng cao thu nhập cho người dân Như vậy, vốn đầu tư phát triển ngoài phát triển nguồn nhân lực còn tạo thêm nhiều việc làm mới cho nền kinh tế và cải thiện cuộc sống của người lao động Giải quyết tốt các vấn đề xã hội chính là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
và tạo ra sự phát triển bền vững trong tương lai (Lê Trọng, 2003)
1.1.2 Lý luận về giảm nghèo
1.1.2.1 Khái niệm, phân loại nghèo
a Khái niệm
Có nhiều khái niệm khác nhau về nghèo Ngân hàng Thế giới đưa ra quan điểm: Nghèo là một khái niệm đa chiều vượt khỏi phạm vi túng thiếu về vật chất Nghèo không chỉ dựa trên thu nhập mà còn bao gồm các vấn đề liên quan đến năng lực như: dinh dưỡng, sức khỏe, giáo dục, khả năng dễ bị tổn thương,
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
không có quyền phát ngôn và không có quyền lực
Tại Hội nghị về chống nghèo đói do Ủy ban Kinh tế xã hội khu vực Châu Á- Thái Bình Dương (ESCAP) tổ chức tại Bangkok, Thái Lan vào tháng 9 năm
1993, các quốc gia trong khu vực đã thống nhất cao và cho rằng: “Nghèo đói
là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thoả mãn những nhu cầu
cơ bản của con người mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và những phong tục ấy được
xã hội thừa nhận”
Tuy vậy, cũng có quan niệm khác về nghèo đói mang tính kinh điển hơn, triết lý hơn của chuyên gia hàng đầu của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) - ông
Abapia Sen, người được giải Nôben về kinh tế năm 1998, cho rằng: “Nghèo
đói là sự thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển của cộng
b Phân loại nghèo
Tình trạng nghèo đói được đặt trong mối tương quan với mức chuẩn của
xã hội ở thời điểm đánh giá Do đó một người có thể nghèo tương đối nhưng không nhất thiết phải bị nghèo tuyệt đối và ngược lại Do vậy cần phân biệt nghèo tương đối và nghèo tuyệt đối Nghèo sơ cấp và nghèo thứ cấp, nghèo tạm thời và nghèo thường xuyên
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Nghèo tuyệt đối: Để có cái nhìn tổng quan về các vấn đề của các nước
đang phát triển, Robert McNamara, khi là giám đốc của Ngân hàng Thế giới đã
đưa ra khái niệm nghèo tuyệt đối như sau: "Nghèo ở mức độ tuyệt đối là sống
ở ranh giới ngoài cùng của tồn tại Những người nghèo tuyệt đối là những người phải đấu tranh để sinh tồn trong các thiếu thốn tồi tệ và trong tình trạng
bỏ bê và mất phẩm cách vượt quá sức tưởng tượng mang dấu ấn của cảnh ngộ may mắn của giới trí thức chúng ta".[UNDP và AusAID, 2003]
Nghèo tương đối: Trong những xã hội được gọi là thịnh vượng, nghèo
được định nghĩa dựa vào hoàn cảnh xã hội của cá nhân Nghèo tương đối có thể được xem như là việc cung cấp không đầy đủ các tiềm lực vật chất và phi vật chất cho những người thuộc về một tầng lớp xã hội nhất định so với sự sung túc của xã hội đó [UNDP và AusAID, 2003]
Như vậy, nghèo tuyệt đối là tình trạng mà những người nghèo không đạt được mức sống tối thiểu theo quy định Còn nghèo tương đối để chỉ mức nghèo trong mối quan hệ so sánh giữa người nghèo với cư dân khác trong xã hội
Nghèo sơ cấp hay còn gọi là nghèo hữu hình là tình trạng mức sống của
người được nghiên cứu thấp đến mức họ không tự đảm bảo được sự tồn tại có tính hữu hình của họ [Lê Xuân Bá, 2001]
Nghèo thứ cấp là nghèo về tinh thần, là sự thiếu thốn trong lĩnh vực tâm
lý xã hội [Lê Xuân Bá, 2001]
1.1.3 Mức đo lường chuẩn nghèo
Theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 về việ ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng giai đoạn 2016-2020, mức đo lường về chuẩn nghèo đã thay đổi như sau:
a Hộ nghèo
* Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống;
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên
* Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống;
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên
b Hộ cận nghèo
* Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản
* Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản [13]
1.1.4 Vai trò của giảm nghèo
- Góp phần ổn định kinh tế chính trị, xã hội Bởi bộ phận dân cư nghèo thường là những người ít có điều kiện để tiếp cận các dịch vụ cơ bản nên hiểu biết và nhận thức còn hạn chế, dễ tự ti mặc cảm và dễ bị kẻ xấu lợi dụng Giảm nghèo giúp nâng cao trình độ dân trí, cung cấp và hỗ trợ các dịch vụ thiết yếu
để người dân hiểu biết chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước Giảm nghèo còn giúp cho nhóm dân cư nghèo gần gũi hòa nhập cộng đồng, yên tâm lao động sản xuất và đồng thời chủ động đấu tranh với các phần
tử xấu lợi dụng kích động gây mất ổn định chính trị, xã hội
- Giảm nghèo giúp cho bộ phận dân cư nghèo nhận thức được việc phát triển kinh tế xã hội là mục tiêu phấn đấu của tất cả mọi người thuộc mọi tầng lớp khác nhau Phát triển KTXH là nhiệm vụ của toàn dân tộc không kể giàu nghèo, địa vị sắc tộc…người nghèo cũng phải có trách nhiệm gánh vác nhiệm
vụ với mọi người theo khả năng của mình Giảm nghèo bằng cách giáo dục,
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
đào tạo, tuyên truyền để người nghèo có được hiểu biết và có kiến thức làm giàu để thoát nghèo đồng thời giáo dục tư tưởng cho người nghèo xóa bỏ tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự giúp đỡ của nhà nước, của cộng đồng, tự mình vươn lên làm giàu cho bản thân Nghĩa là vận động, tuyên truyền, giáo dục thuyết phục để họ chủ động, tích cực tham gia phấn đấu vươn lên vì mục tiêu thoát nghèo của chính bản thân họ
- Giảm nghèo sẽ giúp nâng cao chất lượng cuộc sống, chất lượng chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho bộ phận dân cư nghèo Giải quyết ngày một tốt hơn vấn đề việc làm cho người nghèo làm tăng thu nhập và giảm tỷ lệ hộ nghèo trong cộng đồng Nâng cao hiệu quả của chính sách giảm nghèo còn là tăng cường công tác, huy động, khai thác nguồn lực tài chính để hỗ trợ người nghèo, giúp cho người nghèo, cộng đồng nghèo có các điều kiện tương ứng để thực hiện các hoạt động KT-XH, góp phần thúc đẩy phát triển KT-XH của đất nước
- Giảm nghèo có vai trò hỗ trợ phát triển sản xuất, nâng cao trình độ sản xuất giúp các hộ nghèo nhất là đồng bào dân tộc thiểu số có khả năng tự mình tìm kiếm những biện pháp, cách thức để thực hiện giảm nghèo cho bản thân và gia đình Giảm nghèo góp phần phát triển CSHT thiết yếu có vai trò quan trọng đối với các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn để tăng cường khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, văn hóa, tri thức ở các vùng nghèo, vùng khó khăn Giúp cho quá trình phát triển KT-XH ở vùng nghèo được nhanh chóng và thuận lợi Giảm nghèo góp phần đẩy lùi tập quán sản xuất lạc hậu nhỏ lẻ manh mún năng suất thấp của bộ phận dân cư nghèo, khuyến khích sản xuất theo trình độ cao góp phần tăng trưởng nông nghiệp, nông thôn nhanh và bền vững để phát triển KT-XH [Bộ Lao Động TX&XH, 2015]
1.1.5 Khái quát về chương trình 135
1.1.5.1 Giới thiệu chương trình 135
Chương trình Phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi
và vùng sâu, vùng xa (được gọi là Chương trình 135) được Thủ tướng Chính
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
phủ phê duyệt theo Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg, ngày 31/7/1998 nhằm tăng cường hoạt động xóa đói giảm nghèo cho các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vù Chính phủ ban hành Quyết định số 138/2000/QĐ-TTg ngày 29/11/2000 về việc hợp nhất dự án định canh định cư, dự án hỗ trợ dân tộc đặc biệt khó khăn, Chương trình xây dựng trung tâm cụm xã miền núi, vùng cao vào Chương trình 135 Ngoài ra, năm 2001 dự á hộ đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn” được chuyển từ CTMTQG XĐGN sang “Chính sách hỗ trợ các hộ đồng bào dân tộc đặc biệt bước chuyển đó CT 135 hiên nay bao gồm 5 hợp phần : phát triển cơ sở hạ cơ sở hạ tầng trung tâm cụm xã, quy hoạch ổn định dân cư, khuyến nông với ngành công nghiệp chế biến), và đào tạo cán bộ xã/thôn bản ở các vùng miền núi, vùng sâu xa
Chương trình 135 có thể được xem là một công cụ đặc biệt phục vụ cho tập trung nguồn lực XĐGN và các hoạt động vào những khu vực địa lý cụ thể Trên thực tế, chính quyền đã đơn giản hoá các thủ tục đầu tư các dự án công trình hạ tầng cơ sở trong chương trình Vì vậy, CT MTQG XĐGN và Chương trình 135 có trùng nhau về địa lý Và công tác điều phối và lồng ghép cả hai chương trình được thực hiện thông qua công tác lập kế hoạch hàng năm tại các cấp địa phương, đặc biệt là tại cấp tỉnh [Lê Chi Mai, 2001]
1.1.5.2 Mục tiêu của Chương trình 135
a Mục tiêu tổng quát
Tạo sự chuyển biến nhanh, hiệu quả về trình độ sản xuất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá có thu nhập cao; cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc ở các xã và thôn bản đặc biệt khó khăn một cách bền vững, giảm tốc độ chênh lệch khoảng cách phát triển giữa các dân tộc và giữa các vùng trong cả nước
Phấn đấu mỗi năm giảm từ 3 - 5% tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
- Phát triển cơ sở hạ tầng:
Các xã có đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu phù hợp quy hoạch dân cư và quy hoạch sản xuất, đảm bảo phục vụ có hiệu quả nâng cao đời sống và phát triển sản xuất tăng thu nhập [Quyết định số 556, 2017]
* Mục tiêu về xã hội
Nâng cao đời sống văn hóa xã hội cho nhân dân ở các xã ĐBKK miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số nhằm thu hẹp khoảng cách giữa các vùng, giảm sự chênh lệnh giữa các dân tộc
Giữ vững và tăng cường sự ổn định về chính trị, an ninh quốc phòng, cải thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ công nhằm nâng cao chất lượng sống của người dân [Quyết định số 556, 2017]
1.1.5.3 Tầm quan trọng của chương trình 135
Trước thực trạng kinh tế - xã hội của huyện còn gặp nhiều khó khăn thì
sự ra đời của chương trình 135 đóng vai trò to lớn cho sự phát triển của huyện Mức độ quan trọng của chương trinh 135 nằm trong nội dung của các dự án thành phần, cụ thể là:
- Quy hoạch bố trí lại dân cư ở những nơi cần thiết, từng bước tổ chức hợp lí đời sống sinh hoạt của đồng bào các bản làng tạo điều kiện để đồng bào nhanh chóng ổn định sản xuất và đời sống;
- Đẩy mạnh phát triển sản xuất nông lâm nghiệp gắn với chế biến, tiêu
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
thụ sản phẩm để khai thác nguồn tài nguyên và sử dụng lao động tại chỗ tạo thêm nhiều cơ hội về việc làm và tăng thu nhập ổn định đời sống , từng bước phát triển sản xuất hàng hoá;
- Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn phù hợp quy hoạch sản xuất và bố trí lại dân cư, trước hết là hệ thống đường giao thông, nước sinh hoạt, hệ thống điện ở những nơi có điều kiện kể cả thuỷ điện nhỏ;
- Quy hoạch và xây dựng các trung tâm cụm xã, ưu tiên đầu tư xây dựng các trung tâm cụm xã, đầu tư xây dựng các công trình về y tế, giáo dục thương mại, cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, cơ sở phục vụ sản xuất và phát thanh truyền hình;
- Đào tạo cán bộ xã, bản, làng giúp cán bộ cơ sở nâng cao trình độ quản lí hành chính về kinh tế để phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế và xã hội
tại địa phương [9, tr.13]
1.1.6 Nội dung sử dụng nguồn vốn chương trình 135 đối với giảm nghèo tại các địa phương
1.1.6.1 Công tác lập kế hoạch sử dụng nguồn vốn
Để đảm bảo cho sử dụng nguồn chương trình 135 đối với giảm nghèo nhanh chóng và dễ dàng đi vào đời sống xã hội, chúng cần phải được cụ thể hóa bằng những Kế hoạch hành động cụ thể để các cơ quan nhà nước triển khai thực hiện một cách chủ động và có kết quả, hiệu quả Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách sử dụng vốn bao gồm những nội dung cơ bản như: nhu cầu vốn; kế hoạch về tổ chức, điều hành nguồn vốn; kế hoạch cung cấp các nguồn vật lực; kế hoạch thời gian triển khai thực hiện; kế hoạch kiểm tra, đôn đốc thực hiện nguồn vốn chương trình đối với giảm nghèo; dự kiến những nội quy, quy chế về tổ chức, điều hành sao cho sử dụng vốn có hiệu quả, tránh thất thoát vốn và sai lệch mục tiêu của chương trình Sau khi được quyết định thông qua,
kế hoạch thực hiện sử dụng nguồn vốn chương trình 135 đối với giảm nghèo
sẽ mang giá trị pháp lý, được các chủ thể triển khai thực hiện chính sách và cả
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
đối tượng của chính sách nghiêm chỉnh thực hiện
1.1.6.2 Phổ biến, tuyên truyền về chương trình hỗ trợ vốn cho giảm nghèo
Sau khi bản kế hoạch tổ chức sử dụng vốn chương trình 135 đối với giảm nghèo được thông qua, các cơ quan nhà nước tiến hành tổ chức triển khai thực hiện theo kế hoạch Việc trước tiên cần làm trong quá trình này là tuyên truyền vận động nhân dân tham gia thực hiện chính sách giảm nghèo Đây là một hoạt động quan trọng, có ý nghĩa lớn với cơ quan nhà nước và các đối tượng thực hiện chính sách Phổ biến, tuyên truyền chính sách tốt giúp cho các đối tượng chính sách và mọi người dân hiểu rõ về mục đích, yêu cầu của chính sách; về tính đúng đắn của chính sách và tính khả thi của chính sách trong điều kiện hoàn cảnh nhất định để họ tự giác thực hiện theo yêu cầu quản lý của nhà nước Đồng thời phổ biến, tuyên truyền chính sách còn giúp cho mỗi cán bộ, công chức có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhận thức được đầy đủ tính chất, quy
mô của chính sách cũng như vai trò của chính sách giảm đối với đời sống xã hội để họ chủ động tích cực tìm kiếm các giải pháp thích hợp cho việc thực hiện mục tiêu chính sách và triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch tổ chức thực hiện chính sách được giao
và các đối tượng khác trong xã hội.v.v Bởi vậy, muốn tổ chức thực hiện chính sách sử dụng vốn chương trình có hiệu quả cần phải tiến hành phân công, phối hợp giữa các cơ quan quản lý ngành, các cấp chính quyền địa phương, các yếu tố tham gia thực hiện chính sách Trong thực tế thường hay phân công cơ quan chủ trì và các cõ chế phối hợp thực hiện một cách cụ thể
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Hoạt ðộng phân công, phối hợp diễn ra theo tiến trình thực hiện chính sách một cách chủ động, sáng tạo để luôn duy trì chính sách được ổn định, góp
phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của chính sách giảm nghèo cho địa phương 1.1.6.4 Kiểm tra, đánh giá công tác sử dụng nguồn vốn
Các điều kiện về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và môi trường ở các vùng, địa phương không giống nhau, cũng như trình độ, năng lực tổ chức điều hành của cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước không đồng đều, do vậy các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải tiến hành theo dõi kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách sử dụng vốn của chương trình 135 Qua kiểm tra, đôn đốc thường xuyên sẽ giúp cho nhà nước nắm bắt được tình hình thực hiện chính sách, từ đó đánh giá được một cách khách quan về những điểm mạnh, điểm yếu của công tác tổ chức thực hiện chính sách; hiệu quả của nguồn vốn sản xuất; giúp phát hiện những thiếu sót trong công tác lập kế hoạch tổ chức thực hiện để điều chỉnh; tạo điều kiện phối hợp nhịp nhàng các hoạt động giữa các cơ quan, đối tượng thực hiện chính sách; tạo ra sự tập trung thống nhất trong việc thực hiện mục tiêu sử dụng vốn của chương trình hợp lý; kịp thời khuyến khích những mô hình giảm nghèo phù hợp, mang lại kết quả để tạo ra
những phong trào thiết thực cho việc thực hiện mục tiêu của chính sách 135
1.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng nguồn vốn chương trình 135 đối với giảm nghèo tại các địa phương
1.1.7.1 Năng lực tổ chức, quản lý của nhà nước và đội ngũ cán bộ, công chức
ở các cấp trong công tác giảm nghèo
Đây là yếu tố có vai trò quyết định đến kết quả tổ chức thực hiện chính sách XĐGN Năng lực tổ chức, quản lý của nhà nước và của đội ngũ cán bộ, công chức trong thực hiện chính sách XĐGN là thước đo bao gồm nhiều tiêu chí phản ánh về đạo đức công vụ, về năng lực thiết kế tổ chức, năng lực phân tích, dự báo để có thể chủ động ứng phó được với những tình huống phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện chính sách v.v Các cán bộ, công chức trong
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
cơ quan công quyền khi được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện chính sách, cần nêu cao tinh thần trách nhiệm và chấp hành tốt kỷ luật công vụ trong lĩnh vực này mới đạt hiệu quả thực hiện Tinh thần trách nhiệm và ý thức kỷ luật được thể hiện trong thực tế thành năng lực thực tế Đây là một yêu cầu rất quan trọng đối với mỗi cán bộ, công chức để thực hiện việc chuyển tải ý đồ chính sách của nhà nước vào cuộc sống Nếu thiếu năng lực thực tế, các cơ quan có thẩm quyền tổ chức thực hiện chính sách sẽ đưa ra những kế hoạch không bám sát với thực tế, dẫn đến lãng phí nguồn lực được huy động, làm giảm hiệu lực, hiệu quả của chính sách, thậm chí còn làm biến dạng chính sách trong quá trình tổ chức thực hiện v.v Năng lực thực tế và đạo đức công vụ của cán
bộ, công chức còn thể hiện ở thủ tục giải quyết những vấn đề trong quan hệ
giữa các cơ quan nhà nước với cá nhân và tổ chức trong xã hội [Lê Xuân Bá,
2001]
1.1.7.2 Điều kiện kinh tế và nguồn lực để thực hiện chính sách của nhà nước
Để tổ chức triển khai thực hiện chính sách XĐGN đạt được kết quả và hiệu quả trong điều kiện hiện nay, nhà nước luôn phải tăng cường các nguồn lực vật chất để phục vụ cho việc triển khai thực hiện chính sách Việc đầu tư trang thiết bị kỹ thuật và phương tiện hiện đại để hỗ trợ quá trình thực hiện chính sách của nhà nước hiện đã trở thành một nguyên lý phát triển Việc quyết định đầu tư đến đâu, theo cách nào là do nhà nước chủ động lựa chọn trên cơ
sở năng lực hiện có của cán bộ, công chức thực hiện chính sách Nếu các điều kiện vật chất kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu sẽ giúp cho tính khả thi của công tác tổ chức thực hiện chính sách luôn được tăng cường [Lê Xuân Bá, 2001]
1.1.7.3 Trình độ học vấn và khả năng tham gia vào thị trường lao động
Những người nghèo phần lớn có trình độ học vấn thấp, ít có cơ hội kiếm được việc làm tốt, ổn định Mức thu nhập của họ hầu như chỉ bảo đảm nhu cầu dinh dưỡng tối thiểu và do vậy không có điều kiện để nâng cao trình độ của mình trong tương lai để thoát khỏi cảnh nghèo khó Bên cạnh đó, trình độ học
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
vấn thấp ảnh hưởng đến các quyết định có liên quan đến giáo dục, sinh đẻ, nuôi dưỡng con cái không những của thế hệ hiện tại mà cả thế hệ trong tương lai Suy dinh dưỡng ở trẻ em và trẻ sơ sinh là nhân tố ảnh hưởng đến khả năng đến trường của con em các gia đình nghèo nhất và sẽ làm cho việc thoát nghèo thông qua giáo dục trở nên khó khăn hơn
Người nghèo, đồng bào dân tộc ít người và các đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt thường có trình độ học vấn thấp nên không có khả năng tự giải quyết các vấn đề vướng mắc có liên quan đến pháp luật Nhiều văn bản pháp luật có
cơ chế thực hiện phức tạp, người nghèo khó nắm bắt; mạng lưới các dịch vụ pháp lý, số lượng các luật gia, luật sư hạn chế, phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở các thành phố, thị xã; phí dịch vụ pháp lý còn cao [Lê Chi Mai, 2001]
1.1.7.4 Yếu tố nhân khẩu học
Quy mô hộ gia đình là "mẫu số" quan trọng có ảnh hưởng đến mức thu nhập bình quân của các thành viên trong hộ Đông con vừa là nguyên nhân vừa
là hệ quả của đói nghèo Tỷ lệ sinh trong các hộ gia đình nghèo còn rất cao, đông con là một trong những đặc điểm của các hộ gia đình nghèo Một trong những nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ sinh cao trong các hộ nghèo là do họ không
có kiến thức cũng như điều kiện tiếp cận với các biện pháp chăm sóc sức khỏe sinh sản Mức độ hiểu biết của các cặp vợ chồng nghèo về vệ sinh, an toàn tình dục, cũng như mối liên hệ giữa tình trạng nghèo đói với sức khỏe sinh sản và
gia tăng nhân khẩu còn hạn chế Tỷ lệ người ăn theo cao trong các hộ nghèo
còn có nghĩa là nguồn lực về lao động rất thiếu, đây cũng chính là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng nghèo đói của họ [Lê Chi Mai, 2000]
1.1.7.5.Điều kiện tự nhiên, thiên nhiên
Điều kiện tự nhiên, thiên nhiên là rào cản rất lớn trong quá trình thực hiện các chính sách của nhà nước trong đó có chính sách XĐGN đặc biệt là ở những nơi có điều kiện tự nhiên, thiên nhiên khắc nhiệt, không thuận lợi cho
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
các hoạt động KT-XH Thực tế cho thấy những nơi có điều kiện tự nhiên, thiên nhiên thuận lợi thì tỷ lệ đói nghèo thấp, những nơi có điều kiện tự nhiên, thiên nhiên khắc nhiệt thì tỷ lệ nghèo đói ở những nơi đó càng cao [Lê Chi Mai, 2001]
1.2 Tổng quan nghiên cứu
Tín dụng cho người nghèo đóng một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy xã hội phát triển UNCDF (2004) cũng chỉ ra tín dụng cho người nghèo tạo
ra ba vai trò quan trọng bao gồm: (i) giúp các hộ nghèo có được các dịch vụ cơ bản và chống lại những rủi ro; (ii) giúp cải thiện cuộc sống kinh tế của người nghèo; và (iii) tăng cường trao quyền cho người phụ nữ thông qua việc cho phép họ tham gia vào các hoạt động kinh tế-xã hội và từ đó thúc đẩy bình đẳng giới Otero (1999) nhận định tín dụng cho phép người nghèo tiếp cận với nguồn lực tài chính để cùng với sức lao động, thông qua đào tạo và giáo dục, và các
nỗ lực xã hội khác, giúp cho họ thoát khỏi nghèo đói
Tại Hội nghị Nhóm tư vấn các nhà tài trợ cho Việt Nam năm 2008, Ngân hàng Thế giới đã có báo cáo “Huy động và sử dụng vốn” bàn về phương thức
để Việt Nam huy động và sử dụng vốn hiệu quả Báo cáo chỉ ra NHCSXH là
tổ chức cung cấp các khoản vay theo mục tiêu cho người nghèo và các nhóm
bị thiệt thòi Cũng giống như nhiều tổ chức tài chính vi mô trên thế giới, hoạt động cho vay chủ yếu dựa vào các Tổ TK&VV, NHCSXH có điểm riêng là có
sự hợp tác chặt chẽ với các tổ chức quần chúng (hội, đoàn thể) và chính quyền địa phương để các tổ chức này giúp lựa chọn đối tượng cần vay vốn, đồng thời thẩm tra xem họ có đủ điều kiện vay vốn ưu đãi hay không Báo cáo nhận định trong điều kiện hoạt động đang được mở rộng nhanh chóng, NHCSXH đã sẵn sàng chiếm lĩnh vị trí thống lĩnh thị trường tài chính vi mô và sự độc quyền này làm nản lòng các ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính vi mô hoạt động trên thị trường Điều này sẽ làm giảm hiệu suất nói chung của hoạt động cho vay tài chính hướng tới các nhóm dân cư đang cần giúp đỡ nhất Tuy nhiên,
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
nghiên cứu này chỉ đề cập một cách khái quát tới hoạt động cho vay và huy động của NHCSXH mà chưa phân tích sâu về công tác quản lý tín dụng tại ngân hàng
Ngân hàng thế giới (2006) “Việt Nam: Phát triển một chiến lược toàn diện để mở rộng tiếp cận [của hộ nghèo] đối với các dịch vụ tài chính vi mô: Tăng cường tiếp cận, hiệu quả và bền vững” (Vietnam: Developing a comprehensive strategy to expand access [for the poor] to microfinance services: Promoting outreach, efficiency and sustainability) Trong đó, tác giả
đã khảo sát và đánh giá về bức tranh chung của tài chính nông thôn tại VN và đưa ra một số khuyến nghị về chính sách, đặc biệt là việc thực hiện Nghị định 28/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09/3/2005 về hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ tại Việt Nam
1.3 Cơ sở thực tiễn
1.3.1 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước
1.3.1.1 Kinh nghiệm của một số xã trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Thứ nhất, thực hiện chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số, tỉnh luôn quan tâm chỉ đạo thực hiện các chương trình, dự án xây dựng hạ tầng, tạo sinh kế để người dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo hiệu quả
Huyện Yên Bình đã thực hiện Chương trình 135 về hỗ trợ phát triển sản xuất, từ năm 2015 đến năm 2017 xã Phúc Yên đã được giao trên 800 triệu đồng
để đầu tư, hỗ trợ 200 hộ gia đình thuộc diện nghèo và cận nghèo mua trang thiết
bị máy móc phục vụ sản xuất; mua cây, con giống và hỗ trợ làm chuồng trại phục vụ chăn nuôi… Đây là cơ hội để các hộ nghèo phát triển kinh tế gia đình, tạo đòn bẩy để vươn lên thoát nghèo bền vững Từ 2,5 tỷ vốn Chương trình
135, xã đã đầu tư xây dựng công trình kênh mương Bản Tấng, kênh mương
thủy lợi Khuổi Lùng, thôn Khau Cau và xây dựng chợ Trung tâm xã Phúc Yên
[baotuyenquang.com]