- Ở các loài sinh sản giao phối biến dị phong phú vì : có sự phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền (Gen) trong quá trình phát sinh giao tử nên đã tạo ra nhiều loại giao tử khác [r]
Trang 1TÀI LIỆU
ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KỲ 1
MÔN SINH HỌC LỚP 9
NĂM HỌC 2012-2013
Lưu hành nội bộ
Trang 2TÀI LIỆU
ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KỲ I - MÔN SINH HỌC LỚP 9
NĂM HỌC 2012-2013 1/ Trình bày nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Men Đen?
Phương pháp gồm 2 nội dung cơ bản:
- Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương phản, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ
- Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được Từ đó rút ra qui luật di truyền các tính trạng
2/ Một số khái niệm:
- Tính trạng: Là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí, của 1 cơ thể VD: thân cao, quả lục …
- Cặp tính trạng tương phản: Là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng.VD: hạt trơn và hạt nhăn …
- Kiểu hình: Là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể
- Kiểu gen: Là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào cơ thể
- Thể đồng hợp: Kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng giống nhau VD: AA, aa
- Thể dị hợp: Kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau VD: Aa, Bb,
3/ Phát biểu nội dung qui luật phân li? Nêu ý nghĩa của qui luật phân li?
- Nội dung: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân
tố di truyền phân li về 1 giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng P
- Ý nghĩa của qui luật phân li:
+ Xác định tương quan trội – lặn để tập trung nhiều gen trội quí vào 1 kiểu gen tạo
ra giống có giá trị kinh tế cao
+ Tránh sự phân li tính trạng trong đó làm xuất hiện tính trạng xấu ảnh hưởng tới năng suất
4/ Trình bày nội dung, mục đích và ý nghĩa của phép lai phân tích.
- Nội dung: phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác
định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp, còn kết quả phép lai là phân tính thì
cá thể đó có kiểu gen dị hợp
- Mục đích: xác định kiểu gen cơ thể mang tính trạng trội.
- Ý nghĩa: ứng dụng để kiểm tra độ thuần chủng của giống.
5/ Nêu nội dung qui luật phân li độc lập? Ý nghĩa của QLPLĐL? Tại sao ở các loài sinh sản (hữu tính) giao phối, biến dị lại phong phú hơn nhiều so với loài sinh sản vô tính?
- Nội dung: Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh
giao tử
- Ý nghĩa: + Giải thích được nguyên nhân xuất hiện các biến dị tổ hợp, đó là sự phân
li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhân tố di truyền (gen )
+ Biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu quan trọng trong tiến hoá và chọn giống
2013
Trang 3- Ở các loài sinh sản giao phối biến dị phong phú vì: có sự phân li độc lập của các
cặp nhân tố di truyền (Gen) trong quá trình phát sinh giao tử nên đã tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau, khi thụ tinh đã tạo ra nhiều kiểu tổ hợp hợp tử (BDTH), sinh sản
vô tính không có quá trình này
6/ Biến dị tổ hợp là gì? Nó xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?
- Biến dị tổ hợp là: Chính sự phân li độc lập của các cặp tính trạng đã đưa đến sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện các kiểu hình khác P, kiểu hình này được gọi là biến dị tổ hợp
- Biến dị tổ hợp xuất hiện ở hình thức sinh sản hữu tính (giao phối)
7/ Cấu trúc và chức năng của NST?
- Cấu trúc điển hình của NST quan sát rõ nhất ở kì giữa của quá trình phân bào Gồm hai crômatít gắn với nhau ở tâm động Mỗi crômatít gồm 1 phân tử ADN và prôtêin loại histôn
- Chức năng: NST là cấu trúc mang gen có bản chất là AND, chính nhờ sự tự sao của AND đưa đến sự tự nhân đôi của NST , nhờ đó các gen qui định tính trạng được di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể
8/ Một số khái niệm:
- Nguyên phân: là phương thức sinh sản của tế bào nhờ đó mà từ 1 tế bào mẹ (2n) tạo ra 2 tế bào con có bộ NST(2n) vẫn giữ nguyên như tế bào mẹ ban đầu (giống nhau về vật chất di truyền)
- Giảm phân: cũng là hình thức phân chia tế bào có thoi phân bào (xảy ra ở tế bào sinh dục) ở thời kì chín, gồm 2 lần phân chia liên tiếp nhưng chỉ có 1 lần nhân đôi NST, kết quả từ 1 tế bào mẹ (2n NST) tạo ra 4 tế bào con (n NST) có bộ NST giảm
đi 1 nửa
9/ Những diễn biến cơ bản của NST trong nguyên phân.
- Kì trung gian: NST dạng sợi mảnh, cuối kì trung gian NST nhân đôi thành NST kép
- Kì đầu: NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt, các NST kép dính vào các sợi tơ của thoi phân bào tại tâm động
- Kì giữa: NST kép đóng xoắn và co ngắn cực đại và tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
- Kì sau: Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn và phân li về 2 cực
tế bào
- Kì cuối: NST đơn duỗi xoắn trở về dạng sợi mảnh
* Kết quả: Từ 1 tế bào mẹ cho 2 tế bào con có bộ NST giống như bộ NST tế bào mẹ ban đầu
- Vẽ hình: 9.2 (trang 27)
10/ Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân :
Các kì Lần phân bào 1 (giảm phân I ) Lần phân bào 2 (giảm phân II )
Kì trung
gian
NST dạng sợi mảnh, cuối kì NST
nhân đôi tạo thành NST kép
NST không nhân đôi nữa
Kì đầu Các NST kép đóng xoắn, co
ngắn, tiếp hợp và trao đổi chéo
giữa các cặp NST tương đồng
NST kép co ngắn cho thấy rõ số lượng n NST kép trong bộ đơn bội
2013
Trang 4sau đó tách nhau ra
Kì giữa Các cặp NST kép tương đồng tập
trung và xếp song song thành 2
hàng giữa mặt phẳng xích đạo
của thoi phân bào
NST kép xếp 1 hàng giữa mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Kì sau Các cặp NST kép tương đồng
phân li độc lập tổ hợp tự do về 2
cực tế bào
Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực tb
Kì cuối Các NST kép nằm gọn trong 2
nhân mới với số lượng là đơn bội
kép (n NST kép )
Các NST đơn nằm gọn trong 2 nhân mới với số lượng là đơn bội (n NST đơn )
* Kết quả: Từ 1 tế bào mẹ mang 2n NST, qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào
con đều có n NST
11/ So sánh sự khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân?
Nguyên phân Giảm phân
- Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng (trong suốt
đời sống cá thể ) và tế bào sinh dục sơ khai
- Gồm 1 lần phân bào
- Tạo ra 2 tế bào con
- Số NST (2n) bằng tế bào mẹ
- Xảy ra ở tế bào sinh dục sơ khai
ở thời kì chín
- Gồm 2 lần phân bào
- Tạo ra 4 tế bào con
- Số NST (n) bằng ½ tế bào mẹ
12/ Ý nghĩa của quá trình nguyên phân, giảm phân, và thụ tinh?
- Ý nghĩa của nguyên phân:
+ Là hình thức sinh sản của tế bào và cơ chế để cơ thể đa bào hình thành và lớn lên + Là phương thức duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào và
cơ thể ở loài sinh sản vô tính
- Ý nghĩa của giảm phân:
tạo ra các tế bào con có bộ NST đơn bội và khác nhau về nguồn gốc
- Ý nghĩa của thụ tinh: khôi phục bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ cơ thể, làm xuất hiện các biến dị tổ hợp
* Sự kết hợp 3 quá trình nguyên phân giảm phân và thụ tinh đã duy trì bộ NST đặc
trưng của loài giao phối qua các thế hệ cơ thể, đồng thời tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho tiến hoá và chọn giống
13/ Giải thích vì sao bộ NST đặc trưng của loài sinh sản hữu tính được duy trì
ổn định qua các thế hệ?
Là nhờ sự kết hợp 3 cơ chế: Nguyên phân, giảm phân, thụ tinh
- Nguyên phân: Đảm bảo sự phân chia đồng đều NST cho các tế bào con → các tế bào con hình thành có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ
- Giảm phân: Tạo các tế bào con chỉ mang số NST bằng ½ số NST có trong tế bào mẹ→hình thành giao tử đơn bội
- Thụ tinh: Là sự kết hợp giao tử đực và giao tử cái →Có sự tổ hợp bộ NST đơn bội trong giao tử đực với bộ NST đơn bội trong giao tử cái→Bộ NST duy trì ổn định qua các thế hệ
14/ So sánh hai quá trình phát sinh giao tử đực và cái ở động vật:
+ Giống nhau:
2013
Trang 5- Các tế bào mầm (noãn nguyên bào, tinh nguyên bào) đều thực hiện nguyên phân liên tiếp nhiều lần
- Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đều thực hiện giảm phân để cho ra giao tử
+ Khác nhau:
Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực
- Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I cho thể
cực thứ 1 (kích thước nhỏ) và noãn bào
bậc 2 (kích thước lớn)
- Noãn bào bậc 2 qua giảm phân II cho 1
thể cực thứ 2 (kích thước nhỏ) và 1 tế bào
trứng (kích thước lớn)
- Kết quả: từ 1 noãn bào bậc 1 qua giảm
phân cho 3 thể định hướng và 1 tế bào
trứng (n NST)
- Tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho 2 tinh bào bậc 2
- Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân cho 2 tinh tử, các tinh tử phát triển thành tinh trùng
- Kết quả: Từ 1 tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho 4 tinh trùng (n NST)
- Tinh trùng có kích thước nhỏ, số lợng lớn đảm bảo quá trình thụ tinh hoàn hảo
- Trứng số lượng ít, kích thước lớn chứa nhiều chất dinh dưỡng để nuôi hợp tử và phôi (ở giai đoạn đầu)
15/ Thế nào là di truyền liên kết? Hiện tượng này đã bổ sung cho định luật phân
li độc lập của Menđen như thế nào?
-Di truyền liên kết: Là hiện tượng 1 nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được qui định bởi các gen trên 1 NST cùng phân li trong quá trình phân bào
-Hiện tượng này đã bổ sung cho định luật phân li độc lập của Men Đen là: Nếu ở định luật phân li độc lập của Men Đen các cặp gen phân li độc lập với nhau làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp thì di truyền liên kết cho tổ hợp kiểu hình ít, không tạo ra hoặc hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp , đảm bảo di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gen trên một NST
16/ NST giới tính là gì? So sánh sự khác nhau giữa NST thường với NST giới tính?
* NST giới tính: Ở tế bào 2n ngoài các cặp NST thường (A) còn có 1 cặp NST giới
tính tương đồng (XX) hoặc không tương đồng (XY) NST giới tính mang gen qui định giới tính và các tính trạng liên quan hoặc không liên quan đến giới tính
* Sự khác nhau giữa NSTthường với NST giới tính?
NST thường NST giới tính
- Tồn tại với số cặp lớn hơn 1 trong tế
bào lưỡng bội
- Luôn tồn tại thành từng cặp tương
đồng
- Chỉ mang gen qui định tính trạng
thường của cơ thể
- Tồn tại 1 cặp trong tế bào lưỡng bội
- Tồn tại thành cặp tương đồng (XX) hoặc không tương đồng(XY)
- Mang gen qui định các tính trạng liên quan và không liên quan với giới tính
17/ Cơ chế NST giới tính ở người được thể hiện như thế nào? Giải thích vì sao tỉ
lệ con trai, con gái sinh ra là xấp xỉ 1: 1?
- Cơ chế NST xác định giới tính ở người:
2013
Trang 6+ Qua giảm phân mẹ chỉ sinh ra 1 loại trứng mang NST (X ) Còn bố cho ra 2 loại tinh trùng: 1 loại mang NST (X) và 1 loại mang NST (Y)
+ Sự thụ tinh giữa tinh trùng mang NST X với trứng mang NST X tạo thành hợp
tử XX sẽ phát triển thành con gái Còn tinh trùng mang NST Y thụ tinh với trứng mang NST X tạo thành hợp tử XY sẽ phát triển thành con trai
-Tỉ lệ trai gái sinh ra xấp xỉ 1: 1 là do: Sự phân li của cặp NST XY trong quá trình phát sinh giao tử tạo ra 2 loại tinh trùng mang NST X và tinh trùng mang NST Y có
số lượng ngang nhau, qua thụ tinh của 2 loại tinh trùng này với trứng mang NST X tạo ra 2 loại tổ hợp XX và XY với số lượng ngang nhau, với điều kiện hợp tử XX và
XY có sức sống ngang nhau và số lượng cá thể thống kê phải đủ lớn
18/ Mô tả cấu trúc không gian của ADN:
- Phân tử ADN là 1 chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch đơn song song , xoắn đều quanh 1 trục theo chiều từ trái sang phải
- Mỗi vòng xoắn là 34 A0 (angstơron) gồm 10 cặp nuclêotít, đường kính vòng xoắn là
20 A0 (angstơron)
- Các nuclêotít giữa 2 mạch liên kết bằng liên kết hiđrô tạo thành từng cặp: A – T, G – X theo nguyên tắc bổ sung
* Hệ quả nguyên tắc bổ sung:
+ Do tính chất bổ sung của 2 mạch nên khi biết trình tự đơn phân của 1 mạch
có thể suy ra trình tự đơn phân của mạch kia
+ Tỉ lệ các loại đơn phân của ADN: A = T, G = X → A+G = T+X
→ (A+G): (T+X) = 1
19/ Mô tả quá trình tự nhân đôi ADN:
- ADN tự nhân đôi diễn ra trong nhân tế bào tại các NST ở kì trung gian
- ADN tự nhân đôi theo đúng mẫu ban đầu
- Quá trình tự nhân đôi:
+ 2 mạch ADN tách nhau dần theo chiều dọc
+ Các nuclêôtit trên 2 mạch AND đơn lần lượt liên kết với nuclêotit tự do trong môi trường nội bào theo NTBS
+ 2 mạch mới của 2 ADN con dần được hình thành dựa trên mạch khuôn ADN mẹ theo chiều ngược nhau
+ Kết quả: cấu tạo 2 ADN con được hình thành giống nhau và giống ADN mẹ trong
đó có 1 mạch là của mẹ còn 1 mạch mới được tổng hợp từ nguyên liệu nội bào
- Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, khuôn mẫu và bán bảo toàn
20/ NTBS được biểu hiện trong mối quan hệ sơ đồ dưới đây như thế nào?
Gen (một đoạn ADN)→mARN→Prôtêin
+ Gen (một đoạn ADN)→ mARN: A-U, T-A, G-X, X-G
+ mARN→ Prôtêin: A-U, G-X
2013
Trang 721/ Nêu ảnh hưởng của kiểu gen và môi trường đối với tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng Cho ví dụ:
- Tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen thường ít chịu ảnh hưởng của môi trường Ví dụ: Giống lúa nếp cẩm trồng ở miền núi hay đồng bằng đều cho hạt gạo bầu tròn, màu đỏ
- Tính trạng số lượng thường chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường tự nhiên hoặc điều kiện trồng trọt và chăn nuôi nên rất khác nhau
Vd: Số hạt lúa của 1 giống lúa trên 1 bông phụ thuộc vào điều kiện trồng trọt
22/ Sự khác nhau giữa thường biến và đột biến:
- Biến đổi kiểu hình
- Không di truyền
- Xuất hiện đồng loạt, theo hướng xác định
- Có lợi cho bản thân sinh vật
- Biến đổi trong cơ sở vật chất di truyền (ADN, NST)
- Di truyền
- Xuất hiện ngẫu nhiên
- Đa số có hại
23/ Mức phản ứng là gì? Cho ví dụ về mức phản ứng ở cây trồng.
- Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một kiểu gen (hoặc chỉ 1 gen hay nhóm gen) trước môi trường khác nhau Mức phản ứng do kiểu gen qui định
- Cho ví dụ: Giống lúa DT10 có thể đạt năng suất tối đa 13,5 tấn/ha/vụ trong điều kiện gieo trồng tốt nhất, còn trong điều kiện bình thường chỉ đạt bình quân 5,0 đến 5,5 tấn/ha Trong khi đó giống lúa tám thơm đột biến cho năng suất tối đa không vượt quá 5,5 tấn/ha
24/ Người ta đã vận dụng những hiểu biết về ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng, về mức phản ứng để nâng cao năng suất cây trồng như thế nào?
- Người ta đã vận dụng những hiểu biết về ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng trong trường hợp tạo điều kiện thuận lợi nhất để đạt tới kiểu hình tối
đa nhằm tăng năng suất và hạn chế các điều kiện ảnh hưởng xấu, làm giảm năng suất
- Người ta đã vận dụng những hiểu biết về mức phản ứng để nâng cao năng suất vật nuôi cây trồng theo 2 cách: Áp dụng kĩ thuật chăn nuôi, trồng trọt thích hợp hoặc cải tạo, thay giống cũ bằng giống mới có tiềm năng,năng suất cao hơn
25/ Đột biến gen là gì? Vì sao đột biến gen thường gây hại?
- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến 1 hoặc 1 số cặp Nuclêotit
- Đột biến gen thường gây hại vì: Chúng phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen
đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin
2013
Trang 826/ Sự biến đổi số lượng NST ở 1 cặp NST thường thấy ở những dạng nào? Cơ chế nào dẫn đến sự hình thành thể dị bội:
- Sự biến đổi số lượng NST ở 1 cặp NST thường thấy ở những dạng: dạng thể 2n+1
và dạng thể 2n-1
- Cơ chế: Là sự không phân li của 1 cặp NST tương đồng nào đó Kết quả là 1giao tử
có cả 2 NST của 1 cặp, còn 1 giao tử không mang NST nào của cặp đó Sự thụ tinh của các giao tử bất thường này với các giao tử bình thường sẽ tạo ra các thể dị bội
27/ Tại sao phụ nữ không nên sinh con ở độ tuổi ngoài 35? Tại sao cần phải đấu tranh chống ô nhiễm môi trường?
* Phụ nữ không nên sinh con ở độ tuổi ngoài 35 vì: Phụ nữ lớn tuổi, sức khỏe giảm sút, các đột biến di truyền dễ phát sinh, sinh con muộn, đứa trẻ dễ mắc các bệnh di truyền thường gặp như hội chứng đao, tật sức môi, thừa ngón, Chết yểu…nên việc phụ nữ không nên sinh con ở tuổi ngoài 35 là có cơ sở khoa học
* Cần phải đấu tranh chống ô nhiễm môi trường vì: Các chất phóng xạ, các hóa chất
có trong tự nhiên hoặc do con người tạo ra đã làm tăng độ ô nhiễm môi trường và làm tăng tỉ lệ người mắc bệnh tật di truyền nên cần phải đấu tranh chống vũ khí hạt nhân,
vũ khí hóa học và chống ô nhiễm môi trường
28 Đồng sinh là gì? Phân biệt trẻ đồng sinh cùng trứng và đồng sinh khác trứng, nêu ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh.
* Đồng sinh là: Là những đứa trẻ cùng sinh ra ở 1 lần sinh
* Phân biệt trẻ đồng sinh cùng trứng và đồng sinh khác trứng:
- Trẻ đồng sinh cùng trứng có cùng 1 KG nên bao giờ cũng đồng giới
- Trẻ đồng sinh khác trứng có KG khác nhau nên có thể cùng giới hoặc khác giới
* Ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh: Nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng người ta biết được tính trạng nào đó phụ thuộc chủ yếu vào KG, rất ít hoặc không bị biến đổi dưới tác dụng của môi trường (tính trạng chất lượng) hoặc dễ bị biến đổi dưới tác dụng của môi trường (tính trạng số lượng)
* Bài tập: Lai 1 cặp tính trạng, tính số NST trong nguyên phân và giảm phân.
Từ ADN mẹ xác định ADN con, từ ADN xác định ARN và ngược lại.
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
2013