Tên đề tài: Tăng cường sử dụng tranh ảnh vật thật để làm tăng vốn từ cho học sinh lớp Hai/2 Người thực hiện: Nguyễn Văn Quí Đơn vị: Trường TH Phong Mỹ 4 I.TÓM TẮT Việc nâng cao chất lượn[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN CAO LÃNH TRƯỜNG TIỂU HỌC PHONG MỸ 4
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
TÊN ĐỀ TÀI:
Tăng cường sử dụng tranh ảnh vật thật
để làm tăng vốn từ cho học sinh lớp Hai/2
Trường Tiểu học Phong Mỹ 4
Người thực hiện: Nguyễn Văn Quí
Tháng: 01 - 2013
Trang 2Mục lục
I Tóm tắt
II Giới thiệu
III Phương pháp
Khách thể nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu
Đo lường và thu thập dữ liệu
IV.Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả Phân tích dữ liệu và kết quả Bàn luận kết quả
V Kết luận và khuyến nghị
Kết luận
Kiến nghị
VI.Tài liệu tham khảo
VII.Phụ lục tài liệu
Trang 3Tên đề tài:
Tăng cường sử dụng tranh ảnh vật thật để làm tăng vốn từ
cho học sinh lớp Hai/2
Người thực hiện:
Nguyễn Văn Quí
Đơn vị: Trường TH Phong Mỹ 4
I.TÓM TẮT
Việc nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường là một trong những việc làm quan trọng góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân tài cho đất nước, Chính vì vậy nhiều giáo viên trăn trở, suy nghĩ, chưa hài lòng với chất lượng giờ dạy nên đó miệt mài nghiên cứu, tìm tòi những sáng kiến mới, những kinh nghiệm hay nhằm đổi mới phương pháp dạy học cho phù hợp với đặc thù của môn học và phù hợp với nhận thức của học sinh, giúp các em học tập một cách tự giác, nhẹ nhàng, tự nhiên và hiệu quả hơn
Đối với học sinh lớp 2, vốn từ của các em còn hạn chế, việc tìm hiểu
và sử dụng từ còn lúng túng, gặp nhiều khó khăn cần phải được bổ sung và phát triển để đáp ứng nhu cầu học tập và giao tiếp Muốn nói hay viết giỏi đều phải dùng từ Từ là vật liệu để cấu thành ngôn ngữ Hiểu được nghĩa của
từ đó khú, cũng phải biết dùng từ như thế nào cho phù hợp với văn cảnh, đúng ngữ pháp cần khá hơn Vì vậy, dạy học cho học sinh nắm vững Tiếng Việt không thể không coi trọng việc dạy phân môn Luyện từ và câu, đặt nền móng cho việc tiếp thu tốt các môn học khác ở các lớp học trên
Trong giờ Luyện từ và câu, việc làm giàu vốn từ được tổ chức thực
hiện theo chủ điểm đó học và rèn cách sử dụng từ gắn với hoạt động giao tiếp Kiến thức được ẩn trong hệ thống bài tập Hệ thống các bài tập không tách rời phần từ và ngữ pháp mà đan xen với nhau
Việc tiến hành làm bài tập được diễn ra trong suốt một tiết học, thông qua các bài tập để rút ra kiến thức mới trong bài, vì vậy với học sinh trung bình và yếu để để tiếp thu, nắm bắt phương pháp mới này là khá vất vả Trong giờ học số học sinh phát biểu ý kiến còn hạn chế với vốn từ của các em còn ít
Trang 4Trường Tiểu học Phong Mỹ 4 là một trường thuộc vùng ven của huyện Cao lãnh Qua thời gian công tác, tôi nhận thấy vốn từ của đa số học sinh còn
ít, thậm chí còn chưa biết tìm từ Tình trạng này không thể chấp nhận được, bởi nó sẽ ảnh hưởng không tốt cho việc học tập của các em và đến cả cuộc sống của các em sau này
Từ đó, tôi nhận thấy cần tìm hiểu thực trạng của học sinh và qua đó có thể áp dụng một số giải pháp để góp phần định hướng cho việc giảng dạy luyện từ và câu nhằm nâng cao chất lượng dạy và học đối với phận môn
luyện từ và câu ở lớp 2 Trên cở sở đó tôi đã đưa ra giải pháp cần phải tăng cường sử dụng phương pháp tranh ảnh vật thật để làm tăng vốn từ của học sinh lớp Hai/2,Trường Tiều học Phong Mỹ 4.
Tôi đã tiến hành nghiên cứu được xây dựng trên thiết kế 2: kiểm tra trước và sau tác động với 2 lớp tương đương (lớp Hai/2 là lớp thực nghiệm với 25 học sinh, lớp Hai/3 là lớp đối chứng với 23 học sinh), với khoảng cách
6 tuần
Điểm trung bình sau tác động của lớp thực nghiệm có cao hơn điểm trung bình của lớp đối chứng Điều đó chứng tỏ rằng giải pháp mang lại có ảnh hưởng tốt đến kết quả học tập của học sinh Điều đó chứng tỏ tên đề tài:
tăng cường sử dụng phương pháp tranh ảnh vật thật để làm tăng vốn từ của học sinh lớp Hai/2, Trường Tiều học Phong Mỹ 4 là Nghiên cứu Khoa học Sư
phạm ứng dụng có hiệu quả
II.GIỚI THIỆU
-Hiện trạng:
Việc tiến hành một tiết Luyện từ và câu trong suốt tiết học, học sinh khi tìm các em còn thụ động, các em không nắm vững được vốn từ, khả năng trực quan tìm hiểu của các em còn mơ hồ nặng nề, bởi thế tranh ảnh vật thật
có thể làm các em có ý tưởng tìm tòi sẽ tạo cho các em mở rộng thêm vốn từ
và khắc sâu hơn
Từ đó tôi nhận thấy:
Đa số các học sinh vùng nông thôn trước khi học thường không học qua các lớp mầm non, mẫu giáo
Chưa tiếp xúc với đồ chơi sinh động
Không có sân chơi cho các em
Các em không được xem nhiều tranh, ít được đọc nhiều sách Chưa cảm nhận được nhiều về cảnh đẹp thiên nhiên
Trang 5Riêng giáo viên do điều kiện còn khó khăn nên chưa có nhiều tranh ảnh vật thật mà chỉ dừng lại ở kiến thức và những kiến thức và một số tranh ảnh sẵn có trong sách giáo khoa
Đa số học sinh lớp tôi thường chưa nhận biết được từ ở phân môn luyện từ và câu Vì vậy, trong khi giảng dạy tôi thường dành nhiều thời gian
ở khâu sử dụng tranh ảnh vật thật Sau đó gọi học sinh đọc lại nhiều lần, rồi viết các từ vào bảng con
-Vấn đề nghiên cứu: Sử dụng tranh ảnh vật thật có làm tăng vốn từ của học sinh lớp Hai/2, Trường Tiểu học Phong Mỹ 4 không ?
-Giả thuyết nghiên cứu: Có, sử dụng phương pháp tranh ảnh vật thật
sẽ làm tăng vốn từ của học sinh lớp Hai/2,Trường Tiểu học Phong Mỹ 4
III PHƯƠNG PHÁP
1.Khách thể nghiên cứu
a.Giáo viên:
Nguyễn Văn Quí giáo viên lớp Hai/2 là giáo viên lớp thực nghiệm Bản thân là giáo viên nhiệt tình công tác, luôn tận tụy với công việc, luôn quan tâm đến học sinh, luôn thay đổi phương pháp dạy học của mình, là lớp một buổi/ ngày Đạt giáo viên dạy giỏi vòng trường
Nguyễn Ngọc Diễm giáo viên lớp Hai/3 là giáo viên lớp đối chứng Cô
là giáo viên nhiệt tình công tác, luôn tận tụy với công việc, luôn quan tâm đến học sinh, luôn thay đổi phương pháp dạy học của mình, là lớp một buổi/ ngày Đạt giáo viên dạy giỏi vòng trường
b.Học sinh:
Học sinh lớp Hai/2 là học sinh lớp thực nghiệm, với tổng số là 25 học sinh trong đó có 1 học sinh giỏi, 8 học sinh khá, 14 học sinh trung bình, 2 học sinh yếu
Học sinh lớp Hai/3 là học sinh lớp đối chứng, với tổng số là 23 học sinh trong đó có 2 học sinh giỏi, 5 học sinh khá, 13 học sinh trung bình, 3 học sinh yếu
HS
HS nữ Số HS khá,
giỏi
Số HS yếu
Lớp Hai/3
(Lớp đối chứng)
Trang 6Lớp Hai/2
(Lớp thực nghiệm)
2 Thiết kế nghiên cứu
Chọn lớp Hai/3 có 23 học sinh là lớp đối chứng, chọn lớp Hai/2 có 25 học sinh là lớp thực nghiệm, cả hai lớp đều được thực hiện hai bài kiểm tra Bài kiểm tra trước tác động của lớp thực nghiệm được kí hiệu là 01, bài kiểm tra trước tác động của lớp đối chứng được kí hiệu là 02 Bài kiểm tra sau tác động của lớp thực nghiệm được kí hiệu là 03, bài kiểm tra sau tác động của lớp đối chứng được kí hiệu là 04
*Bảng thiết kế nghiên cứu
trước tác động
tác động
Lớp Hai/2
(Lớp thực nghiệm)
ảnh vật thật trong phân môn Luyện từ và câu
03
Lớp Hai/3
(Lớp đối chứng)
* Bảng so sánh điểm trung bình trước tác động của hai nhóm
P= 0.349 > 0.05, từ đó cho thấy sự chênh lệch điểm trung bình trước tác động của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng là không có ý nghĩa, sự chênh lệch này do các yếu tố ngẫu nhiên và hai lớp này được coi là tương đương với nhau
3.Quy trình nghiên cứu
hỏi
Trang 731/10/2012 Hai/2 11 Từ ngữ về đồ dùng và công việc trong nhà
làm gì?
làm gì? Dấu chấm, dấu chấm hỏi
4 Đo lường và thu thập dữ liệu
Nội dung đề kiểm tra trước và sau tác động do cả hai giáo viên của hai lớp cùng thực hiện Bài kiểm tra gồm 10 từ chỉ sự vật/15 phút Đề kiểm tra đảm bảo được độ giá trị và độ tin cậy
Các bài kiểm tra đều sử dụng thang điểm 10, chấm bài theo đáp án đã xây dựng và theo phương thức chấm chéo (giáo viên lớp hai/2 chấm bài kiểm tra lớp hai/3 và giáo viên lớp Hai/3 chấm bài kiểm tra lớp Hai/2) để đảm bảo tính khách quan của đề tài
IV.PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
1 Phân tích dữ liệu và kết quả
* Bảng điểm thống kê sau tác động
NGHIỆM
LỚP ĐỐI CHỨNG
CHÊNH LỆCH TB
CHUẨN (SMD)
0.99
- Như kết quả trên đã chứng minh hai lớp trước tác động là tương
đương
Trang 8- Kết quả kiểm tra sau tác động cho kết quả T-Test p = 0.000081<0.05
cho thấy sự chênh lệch rất có ý nghĩa, tức là điểm trung bình sau tác động của lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng chính là do tác động mang lại
- Giá trị SMD = 0.99 so với bảng tiêu chí Cohen ở mức độ lớn cho thấy mức độ ảnh hưởng của giải pháp Tăng cường sử dụng phương pháp sử dụng tranh ảnh vật thật trong phân môn luyện từ và câu đến kết quả của lớp thực nghiệm là lớn Giả thuyết của đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
đã được kiểm chứng
* Biểu đồ so sánh điểm trước và sau tác động của hai lớp
2 Bàn luận kết quả
Trang 9- Kết quả điểm kiểm trung bình trước tác động của lớp thực nghiệm là 6.08, điểm trung bình trước tác động của lớp đối chứng là 5.70 Mặc dù có sự chênh lệch nhưng qua kiểm chứng cho thấy hai lớp là tương đương
- Kết quả điểm trung bình sau tác động của lớp thực nghiệm là 8.36, điểm trung bình sau tác động của lớp đối chứng là 6.61, độ chênh lệch điểm trung bình sau tác động là 1.75 Từ đó cho thấy điểm trung bình hai lớp có sự khác biệt lớp thực nghiệm có điểm trung bình cao hơn lớp đối chứng
- Kết quả kiểm tra sau tác động cho kết quả T-Test p = 0.000081<0.05 cho thấy sự chênh lệch rất có ý nghĩa, tức là điểm trung bình sau tác động của lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng chính là do kết quả tác động mang lại
- Chênh lệch trung bình chuẩn SMD = 0.99 chứng tỏ mức độ ảnh hưởng của tác động lớn
-Hệ số tương quan pearson r = 0.57 so với bảng hopkins ở mức độ lớn chứng tỏ giải pháp tác động rất đều lên các đối tượng
*Hạn chế của nghiên cứu:
Lớp thực nghiệm và lớp đối chứng học trái buổi nhau nên gặp một ít khó khăn trong việc thu thập tài liệu
V.KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1.Kết luận
Qua các kết quả thu thập được sau nghiên cứu có thể nói giả thuyết nghiên cứu của tôi đưa ra là đúng đắn Việc tăng cường sử dụng phương pháp tranh ảnh vật thật có làm tăng vốn từ của học sinh lớp Hai/2 trường tôi Giải pháp mang lại mức độ ảnh hưởng cao, gọn nhẹ, dễ thực hiện mang tính khả thi mà bấtt cứ giáo viên nào, trong hoàn cảnh nào cũng làm được
2.Khuyến nghị
Đối với cấp quản lí: cần quan tâm nhiều đến công tác giảng dạy của giáo viên, mở nhiều chuyên đề về phân môn Luyện từ và câu cho giáo viên học tập kinh nghiệm
Đối với giáo viên: không ngừng học tập, nâng cao tây nghề, tích lũy nhiều kinh nghiệm thông qua các buổi học tập chuyên đề Ngoài ra cần học tập ở bạn đồng nghiệp nhiều kinh nghiệm để phục vụ cho việc giảng dạy ngày càng tốt hơn
Với khả năng có hạn và thời gian viết đề tài ngắn, chắc chắn đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót, mong các cấp lãnh đạo và bạn đồng nghiệp góp ý để tôi có thể hoàn thiện đề tài này hơn
Trang 10Tôi xin cân thành cảm ơn các tập thể, cá nhân đã giúp tôi hoàn thành
đề tài này
Người thực hiện
Nguyễn Văn Quí
Trang 11VI.TÀI LIỆU THAM KHẢO
Nghiên cứu khoa học sư phạn ứng dụng (Bộ Giáo dục và Đào tạo Dự
án Việt-Bỉ, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm)
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng: Nâng cao kết quả học tập các bài học về không khí thuộc chủ đề “vật chất và năng lượng” thông qua việc sử dụng một số tệp có định dạng FLASH và VIDEO CLIP trong dạy học (học sinh lớp 4 Trường Tiểu học Sông Đà) (do Đinh Thị Thảo, Vũ Thị Thê, Nguyễn Thị Thìn – trường CĐSP Hòa Bình Bùi Văn Ngụi- Sở GD&ĐT Hòa Bình.)
Sách giáo khoa, sách giáo viên Tiếng việt 2 – Nhà xuất bản Giáo dục
VII PHỤ LỤC ĐỀ TÀI
1 Bài kiểm tra trước và sau tác động của 02 lớp
2 Bài soạn minh họa
3 Danh sách lớp và các điểm số minh chứng
4 Bảng tính các số liệu
Trang 12PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ ĐỀ TÀI NCKHSPƯD
TRƯỜNG TH PHONG MỸ 4
NĂM HỌC 2012 - 2013
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
Tên đề tài: Tăng cường sử dụng tranh ảnh vật thật để làm tăng vốn từ cho
học sinh lớp Hai/2 Trường Tiểu học Phong Mỹ 4.
Họ và tên người viết: Nguyễn Văn Quí Đơn vị: Trường TH Phong Mỹ 4 Môn: Luyện từ và câu
Điểm tối đa
Điểm chấm
1 Tên đề tài : - Thể hiện rõ nội dung, đối tượng và tác
2 Hiện trạng: - Nêu được hiện trạng; - Xác định được
nguyên nhân gây ra hiện trạng; - Chọn một nguyên nhân
để tác động, giải quyết.
5
3 Giải pháp thay thế
- Mô tả rõ ràng giải pháp thay thế; - Giải pháp khả thi và
hiệu quả; - Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài.
20
4 Vấn đề nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu
- Trình bày rõ ràng vấn đề nghiên cứu dưới dạng câu hỏi.
- Xác định được giả thuyết nghiên cứu.
5
5 Thiết kế: Lựa chọn thiết kế phù hợp, đảm bảo giá trị của
6 Đo lường: - Xây dựng được thang đo phù hợp để thu thập
dữ liệu; - Dữ liệu thu được đảm bảo độ tin cậy và độ giá
trị.
5
7 Phân tích dữ liệu và bàn luận
- Lựa chọn phép kiểm chứng thống kê phù hợp với thiết
kế; - Trả lời rõ được vấn đề nghiên cứu.
5
8 Kết quả :
- Kết quả nghiên cứu: Đã giải quyết được các vấn đề đặt ra
trong đề tài đầy đủ, rõ ràng, có tính thuyết phục; - Những
đóng góp của đề tài nghiên cứu: Mang lại hiểu biết mới về
thực trạng, phương pháp, chiến lược,(minh chứng) .;
-Áp dụng các kết quả: Triển vọng áp dụng tại địa phương,
cả nước, quốc tế.
30
9 Minh chứng cho các hoạt động nghiên cứu của đề tài
Kế hoạch bài học, bài kiểm tra/ bảng kiểm, thang đo/ băng
15
Trang 13hình, dữ liệu thô (đầy đủ, khoa học, mang tính thuyết
phục)
10 Trình bày báo cáo: - Văn bản viết cấu trúc khoa học, hợp
Xếp loại:
NGƯỜI ĐÁNH GIÁ
Ghi chú: Dưới 50 điểm: Không đạt; (Ký, ghi rõ họ tên)
Từ 50 đến 69 điểm: Xếp loại Đạt;
Ttừ 70 đến 85 điểm: Xếp loại Khá;
Từ 86 đến 100: Xếp loại tốt (A).