III/ Thực trạng trước khi thực hiện các biện pháp của sáng kiến kinh nghiệm 1/ Thực trạng chung 2/ Điểm mới của đề tài 3/ Điểm hạn chế của đề tài IV/ Các biện pháp giải quyết vấn đề: A –[r]
Trang 1PHẦN A - ĐẶT VẤN ĐỀ I/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
- Trong thời đại ngày nay thời đại của công nghệ, hội nhập và pháttriển nhân loại đều hướng đến chân trời tri thức mà hạt nhân là giáo dục Sựnghiệp xây dựng đất nước ta đang bước vào giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đạihóa, tiến đến mục tiêu Việt Nam sẽ từ một nước nông nghiệp về cơ bản trở thànhnước công nghiệp hội nhập với cộng đồng quốc tế Nhân tố quyết định thắng lợi
đó là con người là nguồn lực người Việt Nam Việc này cần được bắt đầu từ giáodục phổ thông Trong xu thế đó sản phẩm đào tạo có khả năng học thườngxuyên, học suốt đời nhằm thích ứng với những thay đổi nhanh chóng của khoahọc, công nghệ và yêu cầu trong lao động
- Hóa học là bộ môn khoa học quan trọng, rất phức tạp trong nhàtrường phổ thông Những kiến thức của bộ môn rất mới mẻ đối với học sinh.Môn hóa học cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức phổ thông cơ bản vàthiết thực đầu tiên về hóa học
- Việc dạy và học hóa học ở các trường hiện nay đã và đang đượcđổi mới tích cực nhằm góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu của trườngTHCS Giáo viên bộ môn hóa học cần hình thành ở các em một số kĩ năng cơbản, phổ thông và thói quen học tập và làm việc khoa học, có những phẩm chấtcần thiết như: cẩn thận, tỉ mỉ, kiên trì, trung thực, chính xác, yêu nhân lí khoahọc, có ý thức trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội, có thể hòa hợp vớimôi trường thân thiện, chuẩn bị đi vào cuộc sống cộng đồng
- Hóa học là môn khoa học thực nghiệm kết hợp với lý thuyết, thực
tế việc giài bài tập hóa học đối với học sinh còn gặp nhiều khó khăn Đa số họcsinh còn lúng túng trong việc giải bài tập hóa học và chủ yếu là học sinh chưaphân loại được các bài tập và chưa định hướng được phương pháp giải bài tậpgặp phải Tôi nhận thấy việc cần thiết là phải hướng dẫn cho học sinh cách phânloại và các phương pháp giải các bài tập thuộc mỗi loại Từ đó giúp học sinh họctốt hơn và khi gặp một bài tập hóa học tương tự học sinh có thể phân loại và đưa
ra phương pháp giải thích hợp
- Trong việc phân loại các dạng bài tập hóa học và phương pháp giảicho từng loại, kinh nghiệm làm bài của học sinh đó là những kinh nghiệm có giátrị thực tiễn giúp học sinh rèn luyện cách tập trung cho từng kĩ năng, kĩ xảo làmbài từ đó các em có thể sử dụng kĩ năng, kĩ xảo một cách linh hoạt Trong quátrình giải bài tập theo từng dạng học sinh được ôn tập, củng cố kiến thức lýthuyết đã được học theo từng chủ đề giúp học sinh nắm vững các kiến thức đãhọc để vận dụng linh hoạt kiến thức vào làm các bài tập cụ thể
- Việc phân dạng bài tập và phương pháp giải chung cho từng loạibài tập hóa học có ý nghĩa rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy họccủa giáo viên và kết quả học tập của học sinh đặc biệt là học sinh giỏi Ngoàinhiệm vụ nâng cao chất lượng đại trà, các trường còn chú trọng đến công tác bồidưỡng học sinh giỏi các cấp, coi trọng việc hình thành và phát triển tiềm lực trí
Trang 2tuệ cho học sinh, cần rèn luyện cho học sinh có thói quen, ý thức tự học, trong đóviệc xây dựng phong cách học tập tự giác, tích cực, sáng tạo để làm các bài tậpthành thạo hơn trong việc sử dụng các kiến thức để làm các bài tập tạo cho họcsinh hứng thú, say mê học tập bộ môn là biện pháp nâng cao chất lượng dạy vàhọc.
Từ những vấn đề nêu trên, với mong muốn góp phần nhỏ bé củamình vào việc tìm tòi phương pháp dạy học thích hợp với những điều kiện hiện
có của học sinh nhằm phát triển tư duy của học sinh THCS giúp các em tự lựchoạt động tìm chiếm lĩnh tri thức, tự mình tham gia các hoạt động để củng cốvững chắc kiến thức, rèn luyện được kỹ năng, phát huy tốt năng lực tư duy, độclập suy nghĩ cho đối tượng học sinh giỏi tạo tiền đề quan trọng cho việc phát triển
tư duy của các em ở các cấp học cao hơn, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục
và đào tạo Nên tôi đã đưa ra kinh nghiệm: “Phân dạng và phương pháp giải bàitập hóa học lớp 9”
II/ MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
- Phát huy tính tích cực và tạo hứng thú cho học sinh trong học tập đặcbiệt là trong giải bài tập hóa học
- Là tài liệu rất cần thiết cho việc bồi dưỡng học sinh giỏi khối 9 và giúpgiáo viên hệ thống hóa được kiến thức và phương pháp dạy học đạt hiệu quả cao
2/ NHIỆM VỤ:
- Nêu lên được những cơ sở lý luận của việc phân dạng bài tập hóa họctrong quá trình dạy và học
- Hệ thống bài tập hóa học theo từng dạng
- Bước đầu sử dụng việc phân loại các dạng bài tập hóa học nhằm giúphọc sinh lĩnh hội các kiến thức một cách vững chắc, rèn luyện tính độc lập hànhđộng và trí thông minh của học sinh
- Thực trạng về trình độ và điều kiện học tập của học sinh lớp 9 đặc biệt làhọc sinh trong đội đội tuyển học sinh giỏi lớp 9 trước và sau khi vận dụng đề tài
- Từ việc nghiên cứu vận dụng đề tài, rút ra bài học kinh nghiệm góp phầnnâng cao chất lượng giảng dạy đặc biệt là viêc bồi dưỡng học sinh giỏi
III/ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
- Để hoàn thành tốt đề tài tôi đã sử dụng các phương pháp nghiêncứu khoa học như: phân tích lý thuyết, điều tra cơ bản, tổng kết kinh nghiệm sưphạm và sử dụng một số phương pháp thống kê toán học trong việc phân tích kếtquả thực nghiệm sư phạm
Trang 3- Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa hóa học lớp 9 và các sách nâng cao
về phương pháp giải bài tập tham khảo các tài liệu đã được biên soạn và phântích hệ thống các dạng bài toán hóa học theo nội dung đã đề ra
- Rút kinh nghiệm của bản thân trong quá trình dạy học
- Tham khảo, học hỏi kinh nghiệm của một số đồng nghiệp
- Áp dụng đề tài vào chương trình giảng dạy đối với học sinh lớp 9đại trà và ôn thi học sinh giỏi
IV/ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
38 học sinh lớp 9A2 Trường Tiểu Học và THCS Mỹ Xương
V/ GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI:
- Đề tài sáng kiến kinh nghiệm chỉ nghiên cứu giới hạn trong phạm vi họcsinh lớp 9A2 ở Trường TH & THCS Mỹ Xương
- Bài toán trong chương trình sách giáo khoa, sách bài tập lớp 9, vàcác sách bài tập nâng cao hóa học lớp 9
VI/ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN:
1/ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU:
Từ ngày 15 tháng 08 năm 2011 đến ngày 10 tháng 3 năm 2012
2/ CHUẨN BỊ NỘI DUNG THỰC HIỆN:
- Để áp dụng đề tài này vào công tác bồi dưỡng học sinh giỏi đã thực hiệnmột số khâu quan trọng sau:
+ Điều tra tình hình nắm vững các kiến thức cơ bản của học sinh, tình cảmthái độ của học sinh về nội dung của đề tài, điều kiện học tập của học sinh Đưa
ra yêu cầu về bộ môn, hướng dẫn sử dụng sách tham khảo và giới thiệu một sốsách hay của các tác giả để những học sinh có điều kiện tìm mua, các học sinhkhó khăn sẽ mượn sách bạn để học
+ Nghiên cứu sách giáo khoa lớp 9 và các sách nâng cao về phương phápgiải bài tập hóa học, xác định mục tiêu, chọn lọc và phân dạng các bài tập biênsoạn bài tập mẫu và các bài tập vận dụng và nâng cao Ngoài ra còn phải dự đoánnhững tình huống có thể xảy ra khi bồi dưỡng mỗi dạng bài tập
+ Chuẩn bị đề cương bồi dưỡng, lên kế hoạch về thời lượng cho mỗi dạngbài tập
+ Sưu tầm tái liệu, trao đổi kinh nghiệm cùng các bạn đồng nghiệp nghiêncứu các đề thi học sinh giỏi của huyện ta, tỉnh ta và một số tỉnh, thành phố khác
PHẦN B – NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM “PHÂN DẠNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 9”
I/ CƠ SỞ LÝ LUẬN:
- Như chúng ta đã biết các bài tập hóa học khá phong phú và đadạng, mỗi dạng bài tập đều có phương pháp giả đặc trưng riêng Tuy nhiên do
Trang 4việc phân loại bài tập chỉ mang tính tương đối, vì vậy trong mỗi loại bài tập nàythường chứa đựng vài yếu tố của bài tập kia.
- Bài tập hóa học là phương tiện cơ bản để dạy học sinh tập vậndụng các kiến thức hóa học vào thực tế đời sống và tập nghiên cứu khoa học
- Trong quá trình dạy học hóa học ở Trường THCS việc phân dạng
và giải các bài tập theo từng dạng là việc làm rất quan trọng Công việc này có ýnghĩa đối với cả giáo viên và học sinh Việc phân dạng các bài tập hóa học, giúpgiáo viên sắp xếp các bài tập này vào những dạng nhất định và chia ra đượcphương pháp giải chung cho từng dạng Phân loại dạng bài tập giúp học sinhnghiên cứu tìm tòi, tạo cho học sinh thói quen tư duy, suy luận và kỹ năng làmbài khoa học, chính xác, giúp học sinh có thói quen nhìn nhận vấn đề theo nhiềucách khác nhau, từ đó học sinh có thể dùng những kiến thức cùng giải quyết mộtvấn đề
- Trong việc phân loại các bài tập hóa học và phương pháp giải chotừng dạng giúp học sinh rèn luyện một cách tập trung từng kỹ năng, kỹ xảo làmbài, từ đó các em sử dụng một cách thành thạo linh hoạt Trong quá trình giải cácbài tập theo từng dạng học sinh được ôn tập củng cố lại các kiến thức đã học theotừng chủ đề giúp học sinh nắm vững kiến thức đã học để vận dụng trong các bàitập cụ thể và có hiệu quả
II/ CƠ SỞ THỰC TIỄN:
Hóa học là môn học thực nghiệm kết hợp lý thuyết Thực tế việcgiải quyết các bài tập đối với học sinh khối 9 còn gặp nhiều khó khăn vì đây làmôn học khá phức tạp Qua quá trình dạy học nhiều năm tôi nhận thấy: chấtlượng đối tượng học sinh ở đây chưa đồng đều về phương pháp giải bài tập,nhiều em học sinh còn yếu, lúng túng về cách làm một bài tập hóa học và đa sốhọc sinh chưa phân dạng được các bài tập, chưa định dạng được phương phápgiải các bài tập gặp phải Trước tình hình học tập của học sinh lớp 9 hiện nay làgiáo viên phụ trách bộ môn, tôi nhận thấy việc cần thiết là phải hướng dẫn họcsinh cách phân dạng các bài tập và phương pháp chung để giải các bài tập thuộcmỗi dạng Từ đó giúp học sinh học tốt hơn và khi gặp một bài tập hóa học thì tựhọc sinh có thể phân dạng và đưa ra phương pháp giải thích hợp
Từ những cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn trên, chúng ta đã nhận thấy việcrèn luyện phương pháp giải các dạng bài tập hóa học 9 là một việc làm cấp bách
và cần thiết Nó như một chìa khóa mở ra nhằm nâng cao chất lượng học tậpmôn hóa học, giúp học sinh chủ động giải được các dạng bài tập cơ bản
III/ THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
1/ THỰC TRẠNG CHUNG:
- Khi chuẩn bị thực hiện đề tài, năng lực giải các bài tập hóa học của họcsinh còn rất yếu
Trang 5- Phần lớn các em chưa xác định, phân dạng được cac bài tập nên tìm cáchgiải sai.
- Rất ít học sinh có sách tham khảo về các loại bài tập Việc giáo viên mởrộng kiến thức cho học sinh đặc biệt là kiến thức khó trong các giờ học còn hạnchế Học sinh thường rất lúng túng khi gặp các dạng bài tập phức tạp
- Nhiều học sinh chưa biết giải các bài tập hóa học, chưa hiểu được đầy đủ
ý nghĩa định tính và định lượng, lý do là học sinh chưa nắm phương pháp chung
để giải hoặc thiếu kỹ năng tính toán, khiến học sinh làm bài thường cảm thấy khókhăn và lúng túng
- Học sinh lớp 9 đang ở giai đoạn lứa tuổi hiếu động, chưa có tính kiên trì,cẩn thận do đó khi làm bài tập các em thường mắc phải một số sai lầm phổ biếndẫn đến chất lượng học tập của học sinh rất thấp
* Kết quả kiểm tra (đợi 1): Thông qua kết quả chất lượng tháng điểm thứ
I học kì I/2011 của học sinh lớp 9A2 chất lượng chỉ đạt được:
2/ ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI:
- Học sinh nắm được các dạng bài tập và phương pháp giải của từng dạngcác em sẽ cảm thấy dễ hiểu, hiểu sâu sắc vấn đề hơn Giúp học sinh tìm ra đượchướng giải một cách dễ dàng, hạn chế những sai lầm trong quá trình giải bài tập,đồng thời phát triển được tìm lực, trí tuệ của học sinh (thông qua các bài tậptương tự mẫu và các bài tập vượt mẫu)
- Có thể áp dụng cho nhiều đối tượng học sinh cấp 2, với học sinh đại trà
và nhất là đối với các đối tượng học sinh khá, giỏi
- Tài liệu này có thể dùng cho giáo viên, có thể tham khảo để bồi dưỡnghọc sinh giỏi các cấp
3/ ĐIỂM HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI:
Đề tài khó áp dụng vào việc giảng dạy trực tiếp trên lớp mà chủ yếu ápdụng vào việc phụ đạo, bồi dưỡng học sinh ngoài giờ hoặc bồi dưỡng đội tuyểnhọc sinh giỏi
IV/ CÁC BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
Qua quá trình giảng dạy, nghiên cứu tài liệu, nội dung chương trình mônhọc, tôi đã phân dạng các loại bài tập hóa học lớp 9 như sau:
A Dạng bài tập định tính (gồm các dạng sau):
I / Dạng 1: Dạng nhận biết các chất.
Trang 61/ Nhận biết các chât dựa vào tính chất vật lý2/ Nhận biết các chât dựa vào tính chất hóa học
a/ Trường hợp nhận biết bằng một thuốc thử tự chọnb/ Trường hợp nhận biết bằng thuốc thử đúng qui địnhc/ Trường hợp không dùng bất cứ thuốc thử nào
II/ Dạng 2: Viết phương trình phản ứng – bổ túc và cân bằng phương trình phản ứng – chuỗi biến hóa và điều chế các chất.
III/ Dạng 3: Giải thích các hiện tượng hóa học.
IV/ Dạng 4: Tinh chế và tách hỗn hợp thành các chất nguyên chất.
B Dạng bài tập định lượng (gồm các dạng sau):
I/ Dạng 1: Dạng toán về dung dịch và nồng độ dung dịch.
1/ Toán về độ tan:
a/ Tìm độ tan, lượng chất tan, nước hay dung dịch bão hòa
b/ Tính lượng chất tan tách ra hay thêm vào dung dịch bão hòa khi thayđổi nhiệt độ
2/ Toán về nồng độ dung dịch:
a/ Pha trộn dung dịch có nồng độ khác nhau và khối lượng riêng khác nhau (chấttan giống nhau)
b/ Xác định nồng độ dung dịch qua phản ứng hóa học
II/ Dạng 2: Xác định công thức của một chất.
1/ Dựa vào kết quả phân tích định lượng
2/ Xác định nguyên tố dựa vào công thức oxit cao nhất
3/ Xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ
4/ Xác định CTHH của một chất dựa vào phương trình phản ứng
5/ Xác định công thức một chất bằng toàn biện luận
6/ Xác định công thức một chất dựa vào khối lượng mol trung bình
III/ Dạng 3: Toán về hỗn hợp.
IV/ Dạng 4: Toán tăng, giảm khối lượng.
V/ Dạng 5: Toán về hiệu suất phản ứng.
DẠNG BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH
A - DẠNG 1: NHẬN BIẾT CÁC CHẤT
I/ Vấn đề 1: NHẬN BIẾT CÁC CHẤT DỰA VÀO TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Phương pháp giải:
- Loại bài tập này dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lý như: màu, mùi
vị, tính tan trong nước
- Các đặc trưng của từng chất như: Khí CO2 không cháy, sắt bị nam châm
Trang 7hút, khí NH3 có mùi khai, khí H2S có mùi trứng thối, khí NO2 màu, khí SO2 cómùi hắc.
Ø Ví dụ 1: Dựa vào tính chất vật lý hãy phân biệt các chất khí gồm: H2,
Cl2, H2Sđựng trong các bình bị mất nhãn bằng thủy tinh trong suốt
Giải
- Nhận biết được bình chứa khí Cl2 vì nó có màu vàng lục
- Hai bình còn lại mở nắp bình, vẩy tay bình vào khí có mùi trứngthối thì bình đó chứa khí H2S
Bài 2/ Dựa vào tính chất vật lý, hãy phân biệt các chất chứa trong các lọ bịmất nhãn
a/ Bột sắt, bột lưu huỳnh, bột đồng (II) oxit
Trang 8Ø Ví dụ 2: Trình bày phương pháp nhận biết 5 dung dịch: HCl, NaOH,
Na2SO4, NaCl, NaNO3
Giải
- Dùng quỳ tím nhận ra dung dịch NaOH làm xanh quỳ tím, dungdịch HCl làm đỏ quỳ tím
- Dùng dung dịch BaCl2 nhận ra dung dịch Na2SO4 tạo kết tủa trắng
BaCl2 + Na2SO4❑⃗ BaSO4↓ + 2NaCl
- Dùng dung dịch AgNO3 nhận ra dung dịch NaCl tạo kết tủa trắng
AgNO3 + NaCl ❑⃗ AgCl ↓ + NaNO3
- Nhận ra dung dịch NaOH làm hồng phenolphlatein
- Thêm dung dịch NaOH có màu hồng vào các dung dịch còn lại chia 2 nhóm
+ Nhóm A: HCl, H2SO4 làm mất màu hồng+ Nhóm B: BaCl2,NaCl vẫn nguyên màu hồng
- Lấy một dung dịch ở nhóm A đổ vào 2 dung dịch ở nhóm B
- Nếu có kết tủa nhận ra đó là cặp H2SO4 + BaCl2 và cặp còn lại là HCl vàNaCl
- Nếu không có kết tủa thì dung dịch đã dùng ở nhóm A là HCl, H2SO4 sẽnhận ra BaCl2 ở nhóm B Còn lại là NaCl
Ø Ví dụ 2: Nhận biết các dung dịch sau đây chỉ bằng dung dịch HCl:MgSO4, NaOH, BaCl2, NaCl
Giải
- Xét khả năng phản ứng của 4 chất, nhận được chỉ có MgSO4 tạokết tủa với 2 dung dịch khác
MgSO4 + 2NaOH ❑⃗ Mg(OH)2↓ + Na2SO4
MgSO4 + BaCl2 ❑⃗ BaSO4↓ + MgCl2
- Dung dịch còn lại không có kết tủa là NaCl
- Dùng axit HCl hòa tan 2 kết tủa thấy kết tủa không tan là BaSO4 tanhận được dung dịch BaCl2
- Kết tủa tan là Mg(OH)2 + 2HCl ❑⃗ MgCl2 + 2H2O ta nhận được NaOH
3/ TRƯỜNG HỢP 3: KHÔNG DÙNG BẤT CỨ THUỐC THỬ NÀO
Phương pháp giải:
Trang 9- Dạng bài tập này phải lấy từng chất cho phản ứng với nhau.
- Kẻ bảng phản ứng dựa vào dấu hiệu phản ứng để so sánh và kết luận
Ø Ví dụ 1: Không dùng thêm hóa chất nào khác, hãy nhận biết 4 lọ hóachất mất nhãn chứa các dung dịch: BaCl2, H2SO4, Na2CO3 và ZnCl2
- Lấy mỗi dd một ít, sau đó đổ vào nhau từng cặp một
- Khi nào thấy bọt khí nổi lên thì cặp đó là HCl và Na2CO3, còn cặp kia là
H2O và HCl
2HCl + Na2CO3❑⃗ 2NaCl + CO2 + H2O
- Như vậy ta có 2 nhóm:
+ Nhóm 1: H2O và dd NaCl+ NHóm 2: dd Na2CO3 vả dd HCl
- Đum đến cạn 2 cốc nhóm 1: Cốc không có cặn là H2O còn cốc có cặn làmuối NaCl
- Đun đến cạn 2 cốc nhóm 2: Cốc không có cặn là HCl, còn cốc có cặn lamuối Na2CO3
CÁC BÀI TẬP MINH HỌABài 1/ Hãy phân biệt 3 ống nghiệm chứa các dung dịch sau: HCl, H2SO4,HNO3
Bài 2/ Nhận biết các dung dịch sau chỉ bằng quỳ tím: HCl, Na2CO3,AgNO3, BaCl2
Trang 10Bài 3/ Phân biệt các dung dịch sau đây mà không dùng thuốc thử khác:HCl, BaCl2, Na2CO3, Na2SO4.
- Xác định mối quan hệ giữa các chất với nhau
- Điều kiện để phản ứng trao đổi xảy ra
- Nắm vững bảng tính tan trong nước của các chất
Ø Ví dụ 1: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
a/ FeS2 + O2 ⃗t0 SO2 + …………
b/ Al(OH)3 + ………… ❑⃗ NaAlO2 + …………
c/ Ca(HCO3)2 + ………… ❑⃗ CaCl2 + CO2 + ………….d/ CuO + ………… ❑⃗ Cu + CO2
Giải a/ 4FeS2 + 11O2 ⃗t0 8SO2 + 2Fe2O3
b/ Al(OH)3 + NaOH ❑⃗ NaAlO2 + 2H2Oc/ Ca(HCO3)2 + 2HCl ❑⃗ CaCl2 + 2CO2 + H2Od/ CuO + CO ⃗t0 Cu + CO2
Ø Ví dụ 2: Biết A, B, C, D, E, F là các chất khác nhau Hãy hoàn thànhcác phản ứng sau:
c/ NaHSO3 + HCl ❑⃗ NaCl + SO2 ↑ + H2Od/ H2SO4 + 2NaOH ❑⃗ Na2SO4 + 2H2O
CÁC BÀI TẬP MINH HỌA
Trang 11Bài 1/ Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
a/ KMnO4 ⃗t0 b/ Fe(OH)2 + O2 + H2O ❑⃗
c/ KMnO4 + HCl ❑⃗
d/ FexOy + HCl ❑⃗
Bài 2/ Xác định các chất và hoàn thành các phản ứng:
a/ A + B ❑⃗ C + D + Eb/ D + E + F ❑⃗ B + X c/ C + BaCl2❑⃗ Y + BaSO4
d/ Z + Y ❑⃗ T + Ae/ T + F ❑⃗ FeCl3
II/ Vấn đề 2: VIẾT PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG VÀ HOÀN THÀNH CHUỖI BIẾN HÓA
Phương pháp giải:
- Nắm vững tính chất hóa học các chất
- Xác định mối quan hệ giữa các chất vô cơ và hữu cơ
- Điều kiện để phản ứng xảy ra
- Nắm vững bảng tính tan trong nước của các chất
Ø Ví dụ 1: Viết phương trình hóa học thự hiện sơ đồ biến hóa sau:
A ❑⃗ C ❑⃗ E
X X X X
B ❑⃗ D ❑⃗ F
Giải CaO ❑⃗ Ca(OH)2 ❑⃗ CaCl2
CaCO3 CaCO3 CaCO3 CaCO3
Trang 128/ CaCl2 + Na2CO3 ❑⃗ CaCO3 + 2NaCl
Ø Ví dụ 2: Viết phương trình hoàn thành chuỗi biến hóa sau:
FeCl3
Fe Fe2(SO4)3 Fe(OH)3
Fe2O3
Giải 1/ 2Fe + 6H2SO4 (đặc) ⃗t0 Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O2/ Fe2(SO4)3 + 3BaCl2 ❑⃗ 2FeCl3 + 3BaSO4
3/ FeCl3 + 3NaOH ❑⃗ Fe(OH)3 + 3NaCl4/ 2Fe(OH)3 ⃗t0 Fe2O3 + 3H2O
5/ Fe2O3 + 3H2SO4 ❑⃗ Fe2(SO4)3 + 3H2O6/ Fe2(SO4)3 + 6NaOH ❑⃗ 2Fe(OH)3 + 3Na2SO4
7/ 2Fe(OH)3 + 3H2SO4 ❑⃗ Fe2(SO4)3 + 6H2OIII/ Vấn đề 3: ĐIỀU CHẾ CÁC CHẤT
Phương pháp giải:
- Nắm vững tính chất hóa học các chất
- Xác định mối quan hệ giữa các chất vô cơ
- Điều kiện để phản ứng xảy ra
- Nắm vững bảng tính tan trong nước của các chất
Ø Ví dụ 1: Viết các phương trình phản ứng chỉ ra:
a/ 4 cách điều chế khí Cl2
b/ 5 cách điều chế CuSO4
Giải a/ 2NaCl ⃗ đpnc 2Na + Cl2↑
2NaCl + 2H2O ⃗ đpdd H2↑ + Cl2↑ + 2NaOH
2AgCl ⃗t0 2Ag + Cl2↑
MnO2 + 4HCl ❑⃗ MnCl2 + Cl2↑ + H2Ob/ Cu + 2H2SO4 (đặc, nóng) ⃗t0 CuSO4 + SO2↑ + 2H2O
CuO + H2SO4 ❑⃗ CuSO4 + H2OCu(OH)2 + H2SO4❑⃗ CuSO4 + 2H2OCuCO3 + H2SO4 ❑⃗ CuSO4 + CO2↑ + H2O
Trang 13CuCl2 + Ag2SO4 ❑⃗ CuSO4 + 2AgCl ↓
Ø Ví dụ 2: Từ Cu, NaCl, H2O Viết các phương trình điều chế Cu(OH)2
Giải 2NaCl + 2H2O ⃗ đpdd H2↑ + Cl2↑ + 2NaOH
Cu + Cl2 ⃗t0 CuCl2
CuCl2 + 2NaOH ❑⃗ Cu(OH)2 + 2NaCl
CÁC BÀI TẬP MINH HỌABài 1/ Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
Fe + A ❑⃗ FeCl2 + B
B + C ❑⃗ AFeCl2 + C ❑⃗ D
D + NaOH ❑⃗ Fe(OH)3 + EĐáp án: A: HCl; B: H2; C: Cl2; D: FeCl3; E: NaClBài 2/ Cho sơ đồ biến hóa sau:
3/ a/ Viết 4 loại phản ứng tạo thành NaOH
b/ Từ quặng pirit sắt, nước biển, không khí, hãy viết các phương trình điềuchế các chất: FeSO4; FeCl3; FeCl2; Fe(OH)3; Na2SO3; NaHSO4
C/ DẠNG 3: GIẢI THÍCH CÁC HIỆN TƯỢNG HÓA HỌC
I/ Vấn đề 1: GIẢI THÍCH CÁC HIỆN TƯỢNG HÓA HỌC
Phương pháp giải:
- Nắm vững tính chất hóa học các chất, dấu hiệu phản ứng đặc trưng củacác chất
- Nắm vững bảng tính tan trong nước của các chất
- Xác định mối quan hệ giữa các chất vô cơ
- Điều kiện để phản ứng xảy ra
Ø Ví dụ 1: Nêu hiện tượng xảy ra trong mỗi trường hợp sau và giải thích:
a/ Cho CO2 lội chậm qua nước vôi trong, sau đó thêm tiếp nước vôitrong vào dung dịch thu được
b/ Thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3
Trang 14Giải a/ CO2 + Ca(OH)2 ❑⃗ CaCO3 + H2O (có vẫn đục)
CO2 + CaCO3 + H2O ❑⃗ Ca(HCO3)2 (vẫn đục tan)Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 ❑⃗ 2CaCO3 + 2H2O (lại có vẫn đục)
b/ AlCl3 + 3NaOH ❑⃗ Al(OH)3 + 3NaCl (có vẫn đục rồi sau đódung dịch trong suốt)
Al(OH)3 + NaOH ❑⃗ NaAlO2 + 2H2O
Ø Ví dụ 2: Cho khí Cl2 vào trong nước tạo thành dung dịch A Lúc đầudung dịch A làm quỳ tím hóa đỏ, sau đó làm mất màu quỳ tím Giải thích hiệntượng này
Giải
Cl2 + H2O HCl + HClONước clo là dung dịch hỗn hợp các chất: Cl2, HCl, HClO nên có màu vànglục, mùi hắc của khí clo Lúc đầu dung dịch axit làm quỳ tím hóa đỏ, nhưngnhanh chóng bị mất màu do tác dụng oxi hóa mạnh của axit hipoclorơ HClO
CÁC BÀI TẬP MINH HỌABài 1/ Có 2 ống nghiệm, một chất chứa khí CO2 và một chất chứa khí O2.Khi đưa cục than hồng vào 2 ống nghiệm trên thì thấy ống nghiệm chứa khí
CO2làm tắt cục than hồng, còn ống nghiệm kia làm cục than hồng bùng cháy.Giải thích hiện tượng trên
Bài 2/ Giải thích hiện tượng xảy ra khi cho từ từ dung dịch HCl vào dungdịch Na2CO3
D/ DẠNG 4: TINH CHẾ VÀ TÁCH HỖN HỢP THÀNH CHẤT NGUYÊN CHẤT
I/ Vấn đề 1: TÁCH RIÊNG MỘT CHẤT RA KHỎI HỖN HỢP, DỰAVÀO TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA CÁC CHẤT CÓ TRONG HỖN HỢP
+ Nhiệt phân: để tách các chất không bền với nhiệt
+ Đun nóng: để loại các chất dễ bay hơi, thăng hoa
+ Chưng cất phân đoạn: tách những chất có độ sôi khác nhau
+ Làm khan: (loại nước): dùng chất có tính axit (CO2, SO2…), dùng chất cótính bazơ để làm khan hợp chất có tính bazơ (NH3)
Ø Ví dụ 1: Trong công nghiệp khi điện phân dung dịch NaCl có màngngăn, thu được hỗn hợp NaCl và NaOH Làm thế nào để thu được NaOH tinhkhiết
Trang 15Giải
Do độ tan của NaCl nhỏ hơn so với NaOH (NaCl: 36g; NaOH: 110g) Chonên khi cô cạn bớt dung dịch NaCl sẽ kết tinh trước; còn lại là NaOH Thực hiệnnhiều lần sẽ thu được NaOH tinh khiết
Ø Ví dụ 2: Tách rượu ra khỏi hỗn hợp gồm rượu etylic và nước
Giải Đun sôi hỗn hợp trên Khi cho hỗn hợp ở 78,30C thì thu được hơi rượu,đồng thời dẫn hơi rượu thu được qua dụng cụ làm sạch, ta thu được rượu etylic
II/ Vấn đề 2: TÁCH RIÊNG MỘT CHẤT, TỪNG CHẤT (HOẶC TINHCHẾ TỪNG CHẤT) RA KHỎI HỖN HỢP
Phương pháp giải:
- Đây là dạng bài tập dựa vào phản ứng đặc trưng của từng chất để táchchúng ra khỏi hỗn hợp Sau đó dùng phản ứng thích hợp để tái tạo lại chất banđầu cần tách
+ Giai đoạn 1: chọn chất A sau cho dư tác dụng với chất Y ❑⃗ AY (dạng ↓, ↑
hoặc hòa tan) tách ra khỏi chất X
+ Giai đoạn 2: Thu hồi lại chất Y từ AY
+ Lưu ý: * Tách chất thể hiện 2 giai đoạn
* Tinh chế, lấy chất nguyên chất chỉ thực hiện 1 giai đoạn
Ø Ví dụ 1: Nêu phương pháp tách hỗn hợp khí Cl2, H2, CO2 thành các chấtnguyên chất
Trang 16- Ta thu được khí N2 tinh khiết
Ø Ví dụ 3: Tách hỗn hợp CaSO4, CaCO3, thành các chất nguyên chất
- Lọc lấy CaCO3 không tan
CÁC BÀI TẬP MINH HỌABài 1/ Cho hỗn hợp CO2, C2H2, O2 Làm thế nào để thu được khí O2 tinhkhiết
Bài 2/ Có một hỗn hợp gồm 3 khí ở dạng bột Fe, Al, Cu Làm thế nào đểtách riêng từng kim loại
DẠNG BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG
A/ DẠNG 1: DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I/ TOÁN VỀ ĐỘ TAN1/ Vấn đề 1: TÌM ĐỘ TAN, LƯỢNG CHẤT TAN, NƯỚC HAY DUNG DỊCH BÃO HÒA
- Dựa vào định nghĩa độ tan và các dữ kiện đề ra, lập tỉ lệ và tính
mdd = mct + mdm
Bài tập áp dụng Bài 1/ Ở 200C hòa tan 80g KNO3 vào 190g H2O thì được dung dịch bão hòa.Tìm độ tan KNO3 ở nhiệt độ đó
- Bước 1: Xác định điều kiện đầu bài
cho
80g KNO3 190g H2O
Trang 17- Bước 2: Tính khối lượng chất tan
trong 100g dung môi
- Bước 3: Trả lời
SKNO3=? 100g H2O
SKNO3= 80 100
Vậy độ tan của KNO3 ở 200C là 42,1
Bài 2/ Có bao nhiêu g muối K2SO4 trong 200g dung dịch bão hòa muối này ở
200C Biết độ tan của K2SO4 ở nhiệt độ này là 11,1g
- Bước 1: Xác định điều kiện đầu bài
2/ Vấn đề 2: TÍNH LƯỢNG CHẤT TAN TÁCH RA HAY THÊM VÀO DUNG
DỊCH BÃO HÒA KHI THAY ĐỔI NHIỆT ĐỘ
hòa ở 800C xuống 200C Cho độ tan của KCl ở 800C là 51g và ở 200C là 34g
Bước 1: Xác định khối lượng chất tan ở
800C và khối lượng dung môi
- Bước 2: Xác định khối lượng chất tan
ở 200C
- Bước 3: Xác định khối lượng muối
kết tinh trong dd
Ở 800C, SKCl = 51g 51g KCl 151g dd KCl
x=604 51
m H O=604 −204=400 g
Trang 18Lượng muối KCl kết tinh dung dịch là:
204 – 136 = 68g KCl
CÁC BÀI TẬP MINH HỌA
Bài 1/ Xác định khối lượng NaCl kết tinh lại khi làm lạnh 54,8g dd NaCl bão hòa
ở 500C xuống còn 00C Biết độ tan của NaCl ở 500C là 37g và ở 00C là 35g
Đáp số: 8gBài 2/ Ở 200C trong 100g nước cất chỉ hòa tan tối đa 1,6g Na2SO4 Tính độ tancủa Na2SO4 ở 200C và tách nồng độ % của dung dịch Na2SO4 bão hòa ở nhiệt độđó
Đáp số: SNa2SO4=16 ,1 g C %Na2SO4=13 ,86 %
II/ TOÁN VỀ NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH1/ Vấn đề 1: PHA TRỘN DUNG DỊCH CÓ NỒNG ĐỘ KHÁC NHAU VÀKHỐI LƯỢNG RIÊNG KHÁC NHAU (CHẤT TAN GIỐNG NHAU)
* Trường hợp 1: KHÔNG XẢY RA PHẢN ỨNG KHI PHA TRỘN.DẠNG BÀI TẬP NÀY CÓ THỂ GIẢI BẰNG CÁC CÁCH SAU:
(sơ đồ đường chéo còn có thể áp dụng trong việc tính khối lượng riêng D)
* Trường hợp 2: TRƯỜNG HỢP PHA TRỘN 2 DUNG DỊCH CÓ KHỐILƯỢNG RIÊNG KHÁC NHAU CỦA CÙNG CHẤT TAN:
Phương pháp sơ đồ đường chéo:
dd1 D1 D - D2
(v1)
Trang 192 ⇒ mdd1=100 g; Vậy phải thêm 100g dd NaOH 25%
Ø Ví dụ 2: Cần phải thêm bao nhiêu gam dung dịch HCl vào 400g dungdịch HCl có nồng độ 10% để được dung dịch HCl có nồng độ 20%
Trang 20Vậy phải thêm 50g axit HCl 20%
Ø Ví dụ 3: Cần phải lấy bao nhiêu ml nước cất (d = 1g/ml) để pha với baonhiêu ml axit HCl (d = 1,60g/ml) để được 900ml dd HCl (d = 1,20g/ml)
Vậy phải cần 600ml H2O pha với 300ml HCl (d = 1,60g/ml)
CÁC BÀI TẬP MINH HỌABài 1/ Cần lấy bao nhiêu gam muối ăn hào tan vào 123g nước để đượcdung dịch muối ăn có nồng độ 18%? Đáp số: mNaCl cần lấy = 27
Bài 2/ Cần lấy bao nhiêu g KCl tinh khiết và bao nhiêu gam dung dịchKCl 4% để pha chế thành 480g dd KCl nồng độ 20%?
Đáp số: mdd1= 80g; mdd2 = 400gBài 3/ Cần lấy bao nhiêu ml dd H2SO4 2M pha trộn với bao nhiêu ml dd
H2SO4 1M được 625ml dd H2SO4 1,2M
Đáp số: Vdd1= 125ml;Vdd2 = 500ml2/ Vấn đề 2: XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH QUA PHẢN ỨNG HÓAHỌC
Phương pháp giải:
- Dạng bài tập này dựa vào phản ứng hóa học để xác định
- Lưu ý: + Khối lượng dung dịch mới bằng tổng khối lượng đem trộn –khối lượng chất kết tủa (hoặc bay hơi) sau phản ứng
+ Dựa vào công thức tính CM và C% suy ra các đại lượng cần tìm
Ø Ví dụ 1: Cho 34,5g Na tác dụng với 177g nước Tính nồng độ % của ddthu được sau phản ứng
Hướng dẫn giải:
+ Tính số mol Na+ Viết phương trình phản ứng kê mol+ Thay các đại lượng tính toán
Trang 21mddNaOH=mNa+m H2O −m H2= 34,5 + 177 - 1,5 = 200g
Nồng độ % dd thu được sau phản ứng
C %=60 100
Ø Ví dụ 2: Cho 100g dd H2SO4 19,6% vào 400g dd BaCl2 13%
a/ Tính khối lượng kết tủa thu được
b/ Tính nồng độ % của các chất có trong dd sau khi tách bỏ kết tủa
Hướng dẫn giải:
+ Tính số mol n(H2SO4 và BaCl2)+ Viết phương trình phản ứng kê mol+ Xác định khối lượng BaCl2 dư và khối lượng HCl+ Khối lượng dd sau phản ứng
0,2mol 0,2mol 0,2mol 0,4mol
nBaCl2(dư) = 0,25 – 0,2 = 0,05mol
mBaCl2(dư) = 0,05 – 208 = 10,4g
mBaSO4 = 0,2 – 233 = 46,6gb/ Khối lượng HCl sinh ra sau phản ứng
Trang 22Bài 1/ Hòa tan 11,5g Na vào 189ml nước Tính nồng độ phần trăm, nồng
độ mol/l và khối lượng riêng của dd thu được, biết D H2O=1 g /ml
Đáp số: C% = 10%; CM = 2,77M; d = 1,11g/mlBài 2/ Cho 188g K2O vào 1 lít dd KOH 10% ( d = 1,08g/ml) thì được dd
+ Trong đó: a,b,c là thành phần % khối lượng các nguyên tố trong hợp chất
MA, MB, MC là khối lượng mol nguyên tử của các nguyên tố
- Với các hợp chất vô cơ tỉ lệ tối giản giữa z,y,z thường cũng là giá trị cácchỉ số cần tìm
Ø Ví dụ 1: Phân tích một hợp chất vô cơ A có thành phần % theo khốilượng của Cu là 40%, S là 20%, O là 40% Xác định công thức hóa học của A
Giải Đặt công thức của chất A: NaxCyNz