Ngoài ra, phương trình sai phân tuyến tính còn là một công cụ giúp giải các bài toán vi phân, tích phân, đạo hàm, tính định thức cấp n, tính giới hạn dãy số, bài toán số học… Việc giải
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÊ QUANG HOÀNG
PHƯƠNG TRÌNH SAI PHÂN TUYẾN TÍNH
VÀ ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH PHƯƠNG PHÁP TOÁN SƠ CẤP
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÊ QUANG HOÀNG
PHƯƠNG TRÌNH SAI PHÂN TUYẾN TÍNH
VÀ ỨNG DỤNG
Chuyên ngành : Phương pháp toán sơ cấp
Mã số: 8460113
Người hướng dẫn 1 : TS LÊ HOÀNG TRÍ
Người hướng dẫn 2 : TS LÊ HẢI TRUNG
Đà Nẵng, 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiêm cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Lê Quang Hoàng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên của luận văn tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn TS Lê Hoàng Trí và TS Lê Hải Trung đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện để tôi có thể hoàn thành được luận văn này Tôi luôn ghi nhớ và tri ân sự chỉ bảo, quan tâm tận tình của hai thầy trong thời gian thực hiện luận văn
Tôi xin gủi lời cảm ơn chân thành nhất đến tất cả các giáo viên đã tận tình dạy bảo tôi trong suốt thời gian học tập Đồng thời cũng xin gủi lời cảm ơn đến các anh chị trong lớp PP toán sơ cấp K36 đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập tại lớp
Mặc dù bản thân tác giả đã có nhiều có gắng, nhưng vì kiến thức và năng lực còn hạn chế nên luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy tôi rất mong nhận được những ý kiến của quý thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Ngày 05 tháng 05 năm 2020 Học viên thực hiện
Lê Quang Hoàng
Trang 6INFORMATION ON MASTER'S THESIS
Official thesis title: Linear difference equations and their applications
Major: Elementary Mathematics Methods
Full name of Master's student: Le Quang Hoang
Supervisors: 1 Dr Le Hoang Tri
2 Dr Le Hai TrungTraining institution: The University of Danang - University of Science and Education
- Presenting some applications of linear difference equations such assumming terms of recurrence sequences, calculating dete1minants,calculating the limit of number sequences and solving some arithmeticproblems
The issues stated in the thesis are practical and suitable for rnaJor m Elementary Mathematics Methods
Keywords: Linear difference equations, linear difference equations with
constant coefficients, applications of linear difference equations
Supervisors' confirmation
Supervisor 1 Supervisor 2 Master's student
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
6 Tổng quan và cấu trúc luận văn 3
CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 4
1.1 Định nghĩa và một số tính chất cơ bản 4
1.1.1 Sai phân hữu hạn của hàm số một biến số thực 4
1.2 Phân loại nghiệm của phương trình sai phân 10
1.2.1 Định nghĩa phương trình sai phân 10
1.2.2 Nghiệm tổng quát 12
1.2.3 Nghiệm riêng 13
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TRÌNH SAI PHÂN TUYẾN TÍNH 14
2.1 Một số khái niệm 14
2.1.1 Hệ độc lập tuyến tính, hệ phụ thuộc tuyến tính 14
2.2 Định thức Casorati 17
2.3 Phương trình sai phân tuyến tính thuần nhất 18
2.3.1 Phương trình sai phân tuyến tính thuần nhất cấp n 18
2.3.2 Phương trình sai phân tuyến tính thuần nhất với hệ số hằng 24
2.4 Phương trình sai phân tuyến tính không thuần nhất 26
Trang 82.4.2 Phương trình sai phân tuyến tính không thuần nhất hệ số hằng với vế
phải đặc thù 35
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ ỨNG DỤNG 40
CỦA PHƯƠNG TRÌNH SAI PHÂN TUYẾN TÍNH 40
3.1 Dãy truy hồi Tổng các số hạng của dãy truy hồi Công thức tính tổng từng phần 40
3.1.1 Dãy truy hồi 40
3.1.2 Tổng các số hạng của dãy truy hồi, công thức tính tổng từng phần 42
3.2 Ứng dụng của phương trình sai phân để tính định thức 45
3.3 Tính giới hạn của dãy số 51
3.4 Giải các bài toán số học 55
KẾT LUẬN 62
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong đời sống thực tế cũng như trong khoa học kỹ thuật có rất nhiều hiện tượng được mô tả dưới dạng phương trình sai phân tuyến tính Ngoài ra, phương trình sai phân tuyến tính còn là một công cụ giúp giải các bài toán vi phân, tích phân, đạo hàm, tính định thức cấp n, tính giới hạn dãy số, bài toán
số học…
Việc giải một phương trình sai phân mục tiêu là tìm ra công thức của hàm chưa được biết thỏa mãn mối quan hệ được đưa ra trước đó Thông thường kết quả sẽ là một họ các nghiệm được mô tả bằng phương trình toán, sai lệch bằng một hằng số C nào đó Hàm này sẽ được biết chính xác khi có thêm điều kiện ban đầu hoặc điều kiện biên
Trong các ứng dụng thực tế, nhiều bài toán như tính lãi suất %, bài toán theo quy luật… đôi lúc không dễ dàng để tìm ra công thức của nghiệm, với giá trị của thực tiễn khi ấy người ta chỉ quan tâm tới giá trị của hàm tại các giá trị cụ thể của các biến độc lập
Ở trường trung học phổ thông cũng như trong các kỳ thi học sinh giỏi toán xuất hiện nhiều bài toán hay và khó về dãy số, giới hạn, số học, tích phân truy hồi, phương trình hàm, với lời giải có thể ứng dụng các kiến thức của phương trình sai phân tuyến tính Chính vì vậy mà nhiệm vụ tìm hiểu những ứng dụng của phương trình sai phân tuyến tính trong các bài toán phổ thông là một yêu cầu cấp thiết và quan trọng
Nhằm hiểu thấu đáo hơn về phương trình sai phân tuyến tính và dưới
sự hướng dẫn, gợi ý của thầy giáo TS LÊ HẢI TRUNG, tôi quyết định chọn
Trang 10đề tài “Phương trình sai phân tuyến tính và ứng dụng” cho luận văn thạc
sĩ của mình
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu các kiến thức cơ bản về phương trình sai phân và ứng dụng
- Hệ thống và phân loại một số bài toán có thể giải được bằng cách sử dụng kiến thức về phương trình sai phân
- Ứng dụng giải các bài toán thực tế, xây dựng phương trình sai phân để tìm
ra kết quả
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Các kiến thức cơ bản dãy số, sai phân, phương trình sai phân…
- Các bài toán phương trình sai phân tuyến tính
- Các bài toán có thể giải được bằng cách sử dụng kiến thức về phương trình sai phân
4 Phương pháp nghiên cứu
Với đề tài: “phương trình sai phân tuyến tính và ứng dụng” chúng tôi sẽ
sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết trong quá trình thực hiện đề tài, cụ thể:
+ Thu thập, tổng hợp, hệ thống các tài liệu liên quan đến nội dung đề tài trong luận văn
+ Phân tích, nghiên cứu các tài liệu để thực hiện đề tài luận văn
+ Trao đổi, thảo luận, tham khảo ý kiến của người hướng dẫn, của các chuyên gia và của các đồng nghiệp
Trang 115 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài có giá trị về mặt lý thuyết Có thể sử dụng luận văn như là tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành toán, giáo viên phổ thông và các đối tượng quan tâm đến các kiến thức phương trình sai phân tuyến tính và ứng dụng
6 Tổng quan và cấu trúc luận văn
Luận văn có cấu trúc như sau:
Mở đầu
Chương 1: Kiến thức chuẩn bị
Chương 2: Phương trình sai phân tuyến tính
Chương 3: Một số ứng dụng của phương trình sai phân tuyến tính
Trang 12CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
Trong chương này, tôi trình bày các kiến thức cơ bản về sai phân và
phương trình sai phân, bao gồm các khái niệm, tính chất của sai phân, nghiệm
của phương trình sai phân cần cho chương 2 và chương 3
Một cách tự nhiên ta sẽ mặc định hàm y t là xác định tại các điểm mà ta
tiến hành xem xét Chú ý rằng trong lý thuyết vi phân thì h chính là số gia của
đối số, còn y t( )chính là số gia của hàm số tại điểm t. Trong luận văn này số
h còn có tên gọi là bước Sai phân hữu hạn cấp cao được xác định bởi biểu
Trang 13Tính chất 1.1.1 Giá trị n y t( ) dễ dàng biểu thị qua giá trị của hàm y t( ) tại
các điểm t t, h, ,t nh Ta được công thức sau đây:
Chứng minh Ta chứng minh công thức trên bằng phương pháp quy nạp toán
học Thật vậy với n1 công thức (1.3) có dạng y t( ) y t( ) y t( h),
chính là công thức (1.1) Với n2 công thức (1.3) có dạng:
n
n k
n
n k k n k
Trang 14n k k
n k
Lời giải Áp dụng công thức (1.3) ta có:
Trang 15Vậy sai phân cấp hai của hàm số 3
Vậy công thức (1.4) được chứng minh
Ví dụ 1.1.5 Với n 2 kiểm tra công thức mục (1.4) có đúng với n 2 không
Lời giải Từ công thức mục (1.4) ta được:
Trang 16Chứng minh Nếu cconst suy ra c c c 0 Vậy cconst thì c 0
Ví dụ 1.1.6 Cho hàm số y t( ) 2020 Tính sai phân câp một y t( )
Lời giải Ta có
( ) ( ) ( ) 2020 2020 0
y t y t h y t
Vậy y t( ) 0với hàm số y t( ) là hàm hằng
Tính chất 1.1.4 Sai phân cấp n của đa thức bậc m là:
Vậy tính chất 1.1.4 đúng với ví dụ này
Tính chất 1.1.5 Sai phân mọi cấp của hàm số là một toán tử tuyến tính Ta
có công thức:
Trang 17chất 1.1.5 đúng với sai phân cấp hai toán tử tuyến tính này
Tính chất 1.1.6 Nếu y t xác định trên tập số nguyên và h 1, kí hiệu
( ); 0;1; 2
k
Trang 181 1 1
n
k n k
Vậy công thức (1.6) được chứng minh
1.2 Phân loại nghiệm của phương trình sai phân
1.2.1 Định nghĩa phương trình sai phân
Định nghĩa 1.2.1 Cho phương trình có dạng:
p t tZ Trong các điều kiện trên thì bất kỳ điểm nào thuộc ZR n
cũng đều là điểm tồn tại và duy nhất của bài toán Cauchy cho phương trình sai phân tuyến tính thuần nhất (1.7)
trình sai phân tuyến tính thuần nhất cấp hai với 1( ) 1 , 2( ) 2
Trang 19Định nghĩa 1.2.2 Hàm số liên tục y t( ) được gọi là nghiệm của phương trình (1.7) trên tập , nếu thay nó vào phương trình thì ta nhận được đẳng thức đúng trên
có phải là nghiệm của phương trình (1.9) hay không
Trang 201.2.2 Nghiệm tổng quát
Định nghĩa 1.2.3 Giải phương trình sai phân cấp n, được kết quả là một
đẳng thức tương đương dạng:
y t( ) ( ,t C C1, 2, ,C n) (1.1 0 )
trong đó C C1, 2, ,C n là n hằng số tự do, khi đó (1.8) được gọi là nghiệm tổng
quát của phương trình sai phân đó
Ví dụ 1.2.4 Hàm số ( ) 1 2( 4)t
y t C C là nghiệm tổng quát của phương trình sai phân cấp hai : y t( 2) 3 (y t 1) 4 ( )y t 0 Trong đó C C1, 2 là các hằng số
bất kì Thật vậy thay hàm số y t( ) C1C2( 4) t với C C1, 2 là các hằng số bất kì
vào vế trái của phương trình ta được:
Lời giải Thay hàm số ( ) 1 1 ( 1) 2
Trang 21nghiệm tổng quát của phương trình (1.11) với C C1, 2 là các hằng số tùy ý
Thậy vậy thay hàm số ( ) 1 ( 4)t
y t vào phương trình sai phân cấp hai
có là một nghiệm riêng của phương trình (1.11) không
Lời giải Thay hàm số ( ) 1 2( 1) 3
Trang 22CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TRÌNH SAI PHÂN TUYẾN TÍNH
Trong chương này tôi trình bày phương pháp giải phương trình sai phân tuyến tính, bao gồm các khái niệm, định lý, tính chất về hệ độc lập tuyến tính, phụ thuộc tuyến tính, định thức Casorati, phương trình sai phân tuyến tính thuần nhất và không thuần nhất Ngoài ra tôi còn nêu phương pháp giải phương trình sai phân tuyến tính không thuần nhất hệ số hằng với vế phải đặc thù cần cho kiến thức chương 3
2.1 Một số khái niệm
2.1.1 Hệ độc lập tuyến tính, hệ phụ thuộc tuyến tính
Định nghĩa 2.1.1 Các hàm số 1( ), t 2( ), , t n( ) t được gọi là độc lập tuyến tính trên tập , nếu từ đẳng thức:
C1 1 ( ) t C22( ) t Cnn( ) t 0, t
ta chỉ nhận được C1 C2 Cn 0.
Ví dụ 2.1.1 Cho các hàm số sau: 1 2 ,t2 2 t2 t,3 3t2 t 2.Là một hệ độc lập độc lập tuyến tính
Trang 23Định nghĩa 2.1.2 Các hàm số 1( ), t 2( ), , t n( ) t được gọi là phụ
thuộc tuyến tính trên tập , nếu tồn tại bộ số C C1, 2, , C n không đồng thời bằng không sao cho đẳng thức sau thỏa mãn:
không thì các hàm đã cho phụ thuộc tuyến tính
Chứng minh Giả sử trong các hàm 1( ), t 2( ), , t n( ) t có hàm (t) 0
i
, hàm i( )t có hệ sốC i 0 Các hệ số C1, ,C i1,C i1, ,C n đồng thời đều bằng không
Trang 24C C C C Do đó hệ đã cho phụ thuộc tuyến tính
Nếu hệ là phụ thuộc tuyến tính thì có một hàm là biểu thị tuyến tính qua các hàm còn lại
thuộc tuyến tính (kn), thì các hàm (n hàm) là phụ thuộc tuyến tính
Chứng minh Không mất tính tổng quát ta có thể coi như k hàm số đầu tiên
của 1( ), t 2( ), , t n( ) t là phụ thuộc tuyến tính Trong trường hợp ngược lại ta chỉ cần đánh lại số thứ tự của các hàm đã cho Khi đó theo định nghĩa ta có:
Trang 25Theo định nghĩa 1( ),t 2( ), ,t n( )t là phụ thuộc tuyến tính
Ý nghĩa của định thức Casorati trong lý thuyết phương trình sai phân có ý
nghĩa giống như định thức Wronski trong lý thuyết phương trình vi phân
Định lí 2.2.1 (Dấu hiệu cần để các hàm phụ thuộc tuyến tính) Nếu các hàm
1( ), t 2( ), , t n( ) t
Casorati của chúng bằng không trên
Chứng minh Các hàm 1( ), t 2( ), , t n( ) t là phụ thuộc tuyến tính thì
Trang 26không đồng thời bằng không Từ đây ta có được điều phải chứng minh
2.3 Phương trình sai phân tuyến tính thuần nhất
2.3.1 Phương trình sai phân tuyến tính thuần nhất cấp n
p t tZ Trong các điều kiện trên thì bất kỳ điểm nào thuộc ZR n
cũng đều là điểm tồn tại và duy nhất của bài toán Cauchy cho phương trình sai phân tuyến tính thuần nhất (2.5)
Nếu f t( )0 thì (2.5) được gọi là phương trình sai phân tuyến tính cấp n không thuần nhất (TTKTN), trong trường hợp ( )f t 0 thì phương trình:
z(t n) p t( ) z(t n 1) p t( ) z(t n 2) p t n( ) z( )t 0 (2.6)
được gọi là phương trình sai phân tuyến tính thuần nhất (TTTN) cấp n Để cho thuận lợi thì trong các phương trình (2.5) và (2.6) ta có thể sử dụng các chữ cái khác nhau
Trang 27là phương trình sai phân tuyến tính cấp hai không thuần nhất Từ phương
trình (2.7) nếu vế phải bằng không hay ( 2) 1 ( 1) 3 ( ) 0
phương trình này là phương trình sai phân tuyến tính thuần nhất cấp hai
Định lí 2.3.1 (Tiêu chuẩn độc lập tuyến tính của các nghiệm TTTN) Các
nghiệm z t z t1( ), 2( ), , z ( )n t của phương trình (2.6) là độc lập tuyến tính trên
Z khi và chỉ khi định thức Casorati của chúng khác không trênZ
Chứng minh Điều kiện đủ của định lý được khẳng định ngay cả đối với
những hàm không phải là nghiệm của TTTN Điều này được suy ra từ định lý 2.2.1 Ta đi chứng tỏ điều kiện cần của định lý cho trường hợp nghiệm của TTTN
Giả sử z1( )t ,z2( )t , ,z t n( ) là độc lập tuyến tính trên Z và tồn tại t*Z để cho K t( )* 0 Xét hệ phương trình tuyến tính thuần nhất với n phương trình
z t*( )* 0, * *
z t … , z t*( * n 1) 0,
Trang 28Từ tính duy nhất nghiệm của bài toán Cauchy ta nhận được *
Điều này mâu thuẩn với giả thiết độc lập tuyến tính của hệ đã cho
Định lí 2.3.2 (Neumann) Định thức Casorati của bất kỳ n nghiệm của
phương trình (2.6) đều thỏa mãn phương trình :
K(t 1) ( 1)n p n(t) ( ).K t (2.9)
Chứng minh Giả sử z1( )t , z2( )t ,,z t n( ) là nghiệm nào đấy của (2.6) (không
nhất thiết phải độc lập tuyến tính) Xét hệ:
ở đây là định thức của hệ số (2.10), còn n nhận được khi ta bỏ đi cột thứ
n của và thay vào đó là (cột) vế phải của (2.10) Ta chứng tỏ rằng phương
trình cuối (2.11) thực chất là một cách viết khác của (2.9) Ta đi biểu diển
và nqua định thức Casorati Ta có:
Trang 30Định nghĩa 2.3.2 Bất kỳ n nghiệm độc lập tuyến tính của TTN (2.6) được gọi
Trang 31Chứng minh Ta cần chỉ ra sự thỏa mãn hai điều kiện trong định nghĩa của
nghiệm tổng quát Đối với mọi giá trị C i hàm số
1
( )
n
i i i
C z t
z t
(2.6), điều này được suy ra trực tiếp từ tính tuyến tính của phương trình
Giả sử ( )là nghiệm của bài toán Cauchy đối với (2.6) với các điều kiện
Định thức của hệ (2.12) chính bằng K t 0 Bởi K t 0 0 nên hệ đã cho trước
mọi giá trị của vế phải chỉ có duy nhất một nghiệm 0 0
và cũng chính là nghiệm của (2.7) ( tổ hợp tuyến tính
của các nghiệm z1(t) ,z2(t) , ,z n( t) Từ (2.11) cho ta ( )t thỏa mãn các điều
kiện ban đầu ( )t0 z0, (t0 1) z1 , …, (t0 n 1) z n 1
Do tính duy nhất nghiệm của bài toán Cauchy nên ( )t z t( ), như thế
1 1
( ) ( ) n n( ),
z t C z t C z t từ đây ta đã chứng minh được định lí này
Hệ quả 2.3.1: Phương trình tuyến tính thuần nhất cấp n không thể có nhiều
hơn n nghiệm độc lập tuyến tính
Chứng minh Thật vậy ta lấy bất kỳ n1 nghiệm của TTN Nếu như n
nghiệm đầu tiên là phụ thuộc tuyến tính thì hệ nghiệm đã cho là phụ thuộc
tuyến tính Nếu như n nghiệm đầu tiên là độc lập tuyến tính thì theo định lý về
nghiệm tổng quát của TTN, khi đó z n1( )t có thể biểu diễn được dưới dạng tổ
hợp tuyến tính của z1( )t , z2( )t , ,z t n( ) , suy ra z1( )t , z2( )t , , z n( )t , z n1(t) phụ
thuộc tuyến tính
Trang 322.3.2 Phương trình sai phân tuyến tính thuần nhất với hệ số hằng
Xét phương trình sai phân tuyến tính thuần nhất với hệ số hằng bậc n:
P x x a x a được gọi là đa thức đặc trưng của phương
trình (2.13) Nghiệm của đa thưc đặc trưng được gọi là số đặc thù Do t 0
khi 0 nên L(t)0 khi và chỉ khi là nghiệm của phương trình đặc
trưng Để ý rằng từ điều kiện a n 0 ta có 0 không là số đặc thù của
phương trình đặc trưng (2.13)
Ta đi tìm nghiệm không tầm thường của phương trình dưới dạng z t( )t,
trong đólà nghiệm của phương trình đặc trưng sau:
n p1n1 p n 0, (2.15)
khi đó có 3 trường hợp xảy ra:
Trường hợp 1 Phương trình (2.15) có đúng n nghiệm thực 1, 2, n
Khi đó phương trình (2.13) có nghiệm tổng quát là:
Trang 33Trường hợp 2 Khi trong các nghiệm của phương trình đặc trưng (2.15)
ngoài các nghiệm thực đơn còn có nghiệm phức Ta giả sử đó là nghiệm
Trang 34có nghiệm là 1 bội 3 do đó nghiệm tổng quát của phương trình đã cho
Như thế nghiệm tổng quát của phương
trình tìm được dưới dạng: ( ) ( 1 2 ) cos ( 3 4 ) sin
2.4 Phương trình sai phân tuyến tính không thuần nhất
2.4.1 Phương trình sai phân tuyến tính không thuân nhất cấp n
Xét phương trình sai phân tuyến tính không thuần nhất cấp n
Ly t y tn p t y t n p t y t n p t y t f t
Trang 35và phương trình thuần nhất tương ứng:
Tính chất 2.4.1 Hiệu bất kỳ hai nghiệm riêng của phương trình (2.18) cũng
là nghiệm của phương trình thuần nhất trương ứng (2.19)
y y là nghiệm của phương trình (2.19)
Vậy tính chất được chứng minh
Tính chất 2.4.2 Tổng của nghiệm riêng phương trình (2.18) với nghiệm
riêng của phương trình thuần nhất tương ứng (2.19), là nghiệm riêng của phương trình (2.18)
y z là nghiệm của phương trình (2.18)
Vậy định lý được chứng minh
Trang 36nghiệm riêng của SPKTT
Giả sử vế phải của (2.18) biểu diễn được dưới dạng tổng hữu hạn của các
số hạng
1
k i i
là nghiệm riêng của (2.18)
Chứnh minh Theo giả thiết ta có: 1 2
là nghiệm riêng của (2.18)
Vậy tính chất đã được chứng minh
Định lý 2.4.1 Nếu Y t là nghiệm riêng của phương trình (2.18), còn
1( ), 2( ), , n( )
z t z t z t là hệ nghiệm cơ sở của (2.19) thì nghiệm tổng quát y t
của SPKTT có thể viết được dưới dạng:
với Ci là các hằng số tùy ý
Chứng minh ( ) Ta cần chứng minh cho sự thỏa mãn hai điều kiện trong
định nghĩa của nghiệm tổng quát Với bất kỳ các nghiệm cụ thể 0
C C
hàm
0 0
1
n
i i i
Trang 372.4.2 Bây giờ ta lấy bất kỳ một nghiệm riêng *
nên L y t[ ( )] f t( ) hay y t( ) là nghiệm của (2.18)
Vậy định lí được chứng minh
Nhận xét 2.4.1 Để xây dựng được nghiệm tổng quát của SPKTT
Ly t f t của (2.18) ta chỉ cần biết một nghiệm riêng Y t của nó và hệ nghiệm cơ sở của phương trình tuyến tính thuần nhất tương ứng Lz(t)=0 (2.19) là đủ
Định lí 2.4.2 (Lagrange) Giả sử z t z t1( ), 2( ), ,z t n( )là hệ nghiệm cơ sở của (2.19), khi đó nghiệm riêng của (2.18) có thể tìm được dưới dạng
Trang 39Ta xem xét tiếp các tổng còn lại, và chúng nhận giá trị bằng 0 do các phương
các đối số – m l nằm trong giới hạn từ 1 đến n 1 Như vậy LY t f t .Vậy định lý được chứng minh