1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

sáng kiến kinh nghiệm dự thi 03

79 9 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử Dụng Công Cụ Tư Duy Thinking Tool Trong Ôn Tập Địa Lí 12- Phần Địa Lí Tự Nhiên
Người hướng dẫn Giáo Sư Haruô Kurokami
Trường học Đại Học Kansai
Chuyên ngành Địa Lí
Thể loại Báo Cáo Sáng Kiến
Năm xuất bản 2017
Thành phố Nhật Bản
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 4,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • II. NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN (4)
  • PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG CỤ HỌC TẬP THINKING TOOL (4)
    • 1.1. Biểu đồ mũi tên/ hình hộp/ hình tròn (4)
    • 1.2. Biểu đồ chữ Y,X, W (5)
    • 1.3. Biểu đồ khái niệm (6)
    • 1.4. Biểu đồ hình sứa (7)
    • 1.5. Biểu đồ từng bước (7)
    • 1.6. Biểu đồ Kim tự tháp (8)
    • 1.7. Biểu đồ ma trận (9)
    • 1.8. Biểu đồ xương cá (9)
    • 1.10. Biểu đồ Venn ……………………………………………………………. .11 1.11.Biểu đồ hình ảnh (10)
  • PHẦN 2: SỬ DỤNG CÔNG CỤ HỌC TẬP TRONG ÔN TẬP ĐỊA LÍ LỚP 12- PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN (12)
  • PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH SAU KHI SỬ DỤNG CÔNG CỤ HỌC TẬP THINKING TOOL (32)
    • III. HIỆU QUẢ DO SÁNG KIẾN ĐEM LẠI (72)
    • IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (73)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (75)
  • PHỤ LỤC (76)

Nội dung

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG CỤ HỌC TẬP THINKING TOOL

Biểu đồ mũi tên/ hình hộp/ hình tròn

Đây là phương pháp đầu tiên được nhắc đến trong công cụ tư duy THINKING TOOL Trong phương pháp này sử dụng các hình học là hình vuông,

Hình dạng như tròn, tam giác và mũi tên được sử dụng để thể hiện các mối quan hệ, lý do và căn cứ, cũng như quan hệ nguyên nhân - kết quả Các hình tròn, chữ nhật và hình vuông thường dùng để ghi chép thông tin hoặc nội dung Mũi tên có vai trò quan trọng trong việc chỉ ra mối quan hệ về thời gian, trình tự thực hiện các nhiệm vụ, và sự liên quan giữa nhiều sự việc Hướng của mũi tên cũng rất quan trọng, giúp người xem hiểu rõ lý do và căn cứ của các mối liên hệ này.

Biểu đồ chữ Y,X, W

Biểu đồ chữ Y, X, W là công cụ hữu ích để phân tích sự vật, hiện tượng từ nhiều góc độ khác nhau, giúp phát triển ý tưởng theo nhiều hướng hoặc tập trung vào một vấn đề cụ thể Biểu đồ Y chia không gian thành 3 phần tương ứng với 3 điểm nổi bật của vấn đề, trong khi biểu đồ X phát triển 4 nội dung liên quan đến một vấn đề và biểu đồ W mở rộng nội dung theo 5 hướng khác nhau.

Các bước thực hiện khi sử dụng biểu đồ Y, X, W là:

1.Chúng ta đặt 1 góc nhìn để định hình suy nghĩ dựa trên mục tiêu của công việc

Chuẩn bị một tờ giấy lớn để vẽ biểu đồ và ghi lại các góc nhìn khác nhau Tiến hành quan sát sự vật hoặc hiện tượng từ từng góc nhìn, đồng thời ghi nhận cảm xúc và thông tin thu thập được.

4.Dựa trên những ý nghĩ đã được viết ra, bạn viết lại thành các bản báo cáo, lời thoại cho bài thuyết trình, các ấn tượng và tương tự.

Biểu đồ khái niệm

Biểu đồ khái niệm là công cụ hữu ích giúp bạn ghi lại các ý tưởng và mối quan hệ giữa chúng, từ đó xây dựng một cấu trúc tổng thể rõ ràng Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về cách sử dụng biểu đồ khái niệm hiệu quả.

Để tìm hiểu một chủ đề hoặc sự việc, hãy bắt đầu bằng cách đặt nó vào hình tròn trung tâm Tiếp theo, xác định các chủ đề hoặc sự việc có liên quan và ghi chúng vào các hình tròn vệ tinh xung quanh Bạn có thể điều chỉnh số lượng các hình tròn này trong quá trình viết để phù hợp với nội dung cần truyền tải.

3.Kết nối quan hệ về sự việc/ chủ đề bằng các đường thẳng

Chia sẻ với bạn bè trong nhóm hoặc lớp học để thu thập thêm ý kiến và nhận xét Sau đó, hãy nhìn lại tổng thể biểu đồ để rút ra kết luận về mối liên hệ giữa các chủ đề hoặc sự việc cần tìm hiểu.

Biểu đồ hình sứa

Biểu đồ hình sứa là công cụ hiệu quả nhất để thể hiện nguyên nhân của một sự kiện hoặc hiện tượng Cách sử dụng biểu đồ này giúp người xem dễ dàng hiểu và phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố liên quan.

1.Viết sự kiện/ vấn đề ở phần đầu sứa

2.Viết các nguyên nhân ở phần tua sứa

Khi nhìn nhận tổng thể sự kiện hoặc vấn đề, việc đưa ra lời giải thích logic là cần thiết để làm rõ lý do và khả năng xảy ra các lý do đó Biểu đồ hình sứa mang lại ưu điểm là dễ thực hiện, giúp nhận diện nội dung vấn đề một cách nhanh chóng và đơn giản, đặc biệt trong việc thể hiện nguyên nhân Nó thường được áp dụng trong các môn lịch sử để phân tích nguyên nhân của thắng lợi hoặc thất bại trong các chiến dịch, trận đánh, hoặc giai đoạn lịch sử.

Biểu đồ từng bước

Biểu đồ từng bước sử dụng mũi tên và ô hình chữ nhật để thể hiện trình tự phát triển của vấn đề, giúp sắp xếp các bước một cách khoa học Số lượng hộp chữ nhật và hướng mũi tên có thể tùy chỉnh theo nhu cầu Biểu đồ này tóm tắt qui trình giải quyết bài toán, bài vật lý, hóa học hoặc các bước trong bài nghị luận văn học Ưu điểm nổi bật của nó là giúp học sinh không làm tắt và giải quyết vấn đề một cách tuần tự, từ đó giảm thiểu việc mất điểm trong quá trình làm bài thi.

Biểu đồ Kim tự tháp

Biểu đồ kim tự tháp là công cụ hữu ích để trình bày các tầng kiến thức, giúp hiểu sâu về một khái niệm Phần đỉnh của tháp thường chứa kết luận và vấn đề chính, trong khi các tầng thứ hai và thứ ba cung cấp các nội dung liên quan Ngoài ra, biểu đồ kim tự tháp còn thể hiện sự phát triển của vấn đề một cách rõ ràng.

Biểu đồ ma trận

Biểu đồ ma trận là công cụ hữu ích để phân loại, tổ chức, và so sánh các vấn đề một cách đa chiều Nó được cấu trúc bằng một bảng với các cột dọc và hàng ngang, cho phép điều chỉnh số lượng cột và hàng tùy thuộc vào nội dung cần thể hiện Mỗi ô trong biểu đồ sẽ chứa thông tin, sự kiện hoặc trạng thái của đối tượng được phân tích Cuối cùng, việc so sánh các ô giúp nhận diện những điểm tương đồng và khác biệt, từ đó tóm tắt các quan điểm và ý kiến dựa trên các lý do đã nêu.

Biểu đồ xương cá

Biểu đồ này được sử dụng để mở rộng và tổng hợp vấn đề từ nhiều khía cạnh khác nhau Sự việc chính được trình bày ở phần đầu của biểu đồ, trong khi các yếu tố liên quan được đưa vào để làm rõ hơn nội dung.

Biểu đồ phân tích phần xương ở thân cá, bao gồm xương đường thẳng và xương chấm, giúp bạn nhận diện vấn đề và nguyên nhân liên quan Thông qua việc thêm vào các nguyên nhân vào biểu đồ, bạn có thể tìm ra biện pháp ngăn chặn và cải thiện tình trạng này Số lượng xương cá trong biểu đồ có thể được điều chỉnh theo nội dung bạn muốn thể hiện, từ đó tạo ra sự rõ ràng và hiệu quả trong việc truyền tải thông tin.

1.9.Biểu đồ hình Bướm Để có cái nhìn đa chiều hơn trong quá trinh tiếp thu kiến thức thì biểu đồ hình cánh bướm là phù hợp nhất Phần thân của chú bướm là chủ đề được nói tới Hai cánh bướm thể hiện cho hai mặt của vấn đề Hai mặt này song song tồn tại nhưng đối nghịch nhau Biểu đồ hình cánh bướm giúp bạn nhìn nhận vấn đề từ hai quan điểm trái chiều, bạn sẽ hiểu sâu sắc hơn về sự việc, từ đó các kiến thức sẽ được hệ thống một cách khoa học hơn, dễ hiểu hơn.

Biểu đồ Venn …………………………………………………………… .11 1.11.Biểu đồ hình ảnh

Biểu đồ Venn là công cụ hữu ích để so sánh và phân loại hai đối tượng thông qua hai hình tròn Mỗi hình tròn đại diện cho một vấn đề cần được so sánh, trong khi phần giao nhau giữa chúng thể hiện những điểm tương đồng Những điểm khác biệt giữa hai vấn đề sẽ được ghi chú ở phần còn lại của mỗi hình tròn.

Biểu đồ hình ảnh là công cụ hữu ích để giải thích các đại lượng trong một biểu thức hoặc công thức Trong loại biểu đồ này, hình tròn ở trung tâm đại diện cho nội dung chính, trong khi các hình tròn xung quanh thể hiện các khía cạnh liên quan hoặc bổ sung cho nội dung trung tâm.

Có 12 vấn đề nhỏ liên quan đến nội dung chính, được thể hiện qua các hình tròn kết nối bằng đoạn thẳng Số lượng hình tròn có thể điều chỉnh để phù hợp với nội dung cần trình bày Ngoài hình tròn, bạn cũng có thể sử dụng các hình dạng khác như hình vuông, hình chữ nhật hoặc hình tam giác để minh họa.

Để ôn tập hiệu quả với công cụ tư duy THINKING TOOL, các em nên trang bị một số dụng cụ học tập cần thiết như sổ tay nhỏ và bút màu Hạn chế sử dụng bút xóa để học từ những lỗi sai của mình Ngoài ra, các em có thể chuẩn bị thêm giấy khổ A4 và A3 để phục vụ cho việc học tập.

SỬ DỤNG CÔNG CỤ HỌC TẬP TRONG ÔN TẬP ĐỊA LÍ LỚP 12- PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN

Trong phần Địa lí Tự nhiên Việt Nam từ bài số 2 đến bài 15, tôi sử dụng các biểu đồ tư duy đa dạng từ công cụ THINKING TOOL để hướng dẫn học sinh ôn tập nội dung từng bài Học sinh có thể tự chọn biểu đồ tư duy phù hợp để hoàn thiện việc ôn tập cho phần còn lại của bài học.

1.Bài 2: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

Trong bài 2: “VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ”, chúng ta sẽ khám phá các nội dung chính bao gồm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và tác động của vị trí địa lí đến các lĩnh vực tự nhiên, kinh tế, xã hội và quốc phòng Để hỗ trợ việc ôn tập, tôi sẽ hướng dẫn các em sử dụng biểu đồ hình ảnh minh họa cho phần vị trí địa lí trên đất liền, như được thể hiện trong hình dưới đây.

Ngoài việc sử dụng biểu đồ hình ảnh, tôi cũng hướng dẫn các em cách sử dụng biểu đồ hình xương cá để thể hiện nội dung Đối với các bộ phận thuộc vùng biển nước ta, tôi sẽ hướng dẫn các em khái quát thông qua sơ đồ như sau.

Để hoàn thiện bài ôn tập, các em có thể sử dụng biểu đồ hình ảnh, nhưng cũng có thể tự chọn biểu đồ khác phù hợp Ví dụ, biểu đồ ma trận có thể được sử dụng để thể hiện ý nghĩa vị trí địa lý của nước ta.

2.Bài 6: Đất nước nhiều đồi núi

23 O 23' B: xã Lũng Cú- Đồng Văn-Hà Giang

Vạn Thạnh- Vạn Ninh- Khánh Hòa

8 o 34'B: Đất Mũi-Ngọc Hiển-Cà Mau

Bài 6: “ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI” trình bày đặc điểm chung của địa hình Việt Nam, đặc biệt là địa hình núi Trong bài ôn tập này, tôi sẽ hướng dẫn các em chi tiết cách hoàn thiện biểu đồ hình ảnh để thể hiện rõ nét các đặc điểm chung của địa hình nước ta.

Để trình bày về địa hình Việt Nam, các em có thể sử dụng biểu đồ hình xương cá với đầu cá là đặc điểm chung của địa hình và phần thân cá thể hiện các đặc điểm như địa hình đồi núi thấp, cấu trúc địa hình, địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa, và sự tác động của con người Địa hình núi nước ta được chia thành bốn khu vực chính: Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, và Trường Sơn Nam, cùng với địa hình bán bình nguyên và đồi trung du Ngoài ra, biểu đồ ma trận cũng là một công cụ hữu ích để so sánh đặc điểm giữa các vùng núi như Đông Bắc với Tây Bắc, và Trường Sơn Bắc với Trường Sơn Nam Tóm lại, địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích Việt Nam, là một yếu tố quan trọng trong việc nghiên cứu và phân tích địa lý của quốc gia.

CẤU TRÚC ĐỊA HÌNH NƯỚC TA KHÁ ĐA DẠNG ĐỊA HÌNH CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐỊA HÌNH CỦA VÙNG NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

Hướng tây bắc-đông nam

Hướng vòng cung Được tân kiên tạo làm trẻ lại, phân bậc, ắ đồi nỳi ẳ đồng bằng

Bồi tụ ở đồng bằng Đắp đê

VENN là một khái niệm phù hợp cho địa hình bán bình nguyên và đồi trung du, nơi đây được xem là vùng chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng Sự khác biệt giữa hai khu vực này thể hiện rõ qua phân bố và đặc điểm của đất.

Biểu đồ ma trận cho vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc Đông Bắc Tây Bắc

Vị trí phía đông thung lũng sông Hồng Từ hữu ngạn sông Hồng đến sông Cả

Hướng vòng cung với 4 cánh cung lớn:

Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều mở ra ở phía bắc và phía đông, chụm lại ở Tam Đảo

Khu vực Tây Bắc-Đông Nam có đặc điểm địa hình núi thấp chiếm ưu thế, với các dãy núi chạy theo hướng vòng cung của các thung lũng sông Cầu, Thương và Lục Nam.

-Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam:

+Những đỉnh cao trên 2000m nằm ở thượng nguồn sông Chảy

+Giáp biên giới Việt Trung là các khối núi đá vôi đồ sộ ở Hà Giang, Cao Bằng

+Trung tâm là đồi núi thấp, độ cao trung bình 500-600m

-Vùng núi cao nhất cả nước với

Việt Nam sở hữu ba dải địa hình đặc trưng Phía Đông là dãy núi Hoàng Liên Sơn hùng vĩ, nổi bật với đỉnh Phanxipang cao 3.143m Phía Tây có địa hình núi trung bình, kéo dài dọc biên giới Việt - Lào từ Khoan La San đến sông Cả, với các đỉnh như Pudendinh và Pu San Sao Ở giữa, địa hình thấp hơn chủ yếu là các dãy núi, sơn nguyên và cao nguyên đá vôi tại Ninh Bình, Thanh Hóa Xen kẽ giữa các dãy núi là những thung lũng chạy theo hướng của các con sông Đà, Mã, và Chu.

3.Bài 7: Đất nước nhiều đồi núi (tiếp theo)

Trong bài 7: "ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI (tiếp theo)", tôi hướng dẫn học sinh ôn tập sử dụng biểu đồ VENN để so sánh đồng bằng châu thổ sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long Cả hai đồng bằng này có điểm chung về nguồn gốc hình thành, nhưng lại khác nhau về đặc điểm địa hình, đất đai và diện tích.

Ngoài việc sử dụng biểu đồ Venn, học sinh có thể áp dụng biểu đồ ma trận để so sánh những đặc điểm địa hình giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long Cả hai đồng bằng đều có điểm chung là được hình thành từ phù sa sông bồi tụ trên vịnh biển nông và thềm lục địa mở rộng.

Do phù sa sông Hồng và Thái Bình bồi đắp

Do phù sa sông Tiền, sông Hậu bồi đắp ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

-Diện tích: 15 nghìn km 2 -Do phù sa sông Hồng và Thái

Bình -Con người khai phá và làm biến đổi -Cao ở rìa phía tây, tây bắc, thấp dần ra biển

Bị chia cắt thành nhiều ô

-Có đê -Trong đê: không bồi đắp phù sa -Ngoài đê: Phù sa bồi đắp ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU

-Phù sa sông Mê Công

-Mạng lưới sông ngòi nhiều

Tạo thành và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên vịnh biểnnông, thềmlục địamở rộng

Khoảng 15 nghìn km 2 Khoảng 40 nghìn km 2 Địa hình

Cao ở rìa phía tây bắc, thấp dần ra biển

Thấp và bằng phẳng hơn

-Có đê ngăn lũ +Vùng trong đê không được bồi tụ phù sa

+Vùng ngoài đê được bồi tụ phù sa hàng năm

-Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt

-2/3 đất bị nhiễm mặn, nhiễm phèn

Trong phần đánh giá về thuận lợi và khó khăn của khu vực đồng bằng và khu vực núi, tôi khuyên học sinh nên sử dụng biểu đồ ma trận hoặc biểu đồ hình bướm để ôn tập Biểu đồ ma trận sẽ được cấu trúc với 3 cột và 3 hàng, giúp học sinh dễ dàng nắm bắt và so sánh thông tin.

Khu vực Thuận lợi Khó khăn Đồi núi

-Cây công nghiệp, cây ăn quả

-Giao thông vận tải -Khai thác tài nguyên, giao lưu kinh tế

-Nhiều thiên tai (lũ, xói mòn đất) Đồng bằng

-Phát triển nông nghiệp nhiệt đới

-GTVT đường bộ, đường sông

-Tập trung các thành phố, khu công nghiệp, trung tâm thương mại

-Cung cấp thủy sản, khoáng sản, lâm sản

-Thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán…

Biểu đồ bướm cho đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long

4.Bài 8: Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

Trong bài 8: “THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA

BIỂN”, tôi tiếp tục dùng biểu đồ hình ảnh để hướng dẫn học sinh ôn tập phần khái quát biển Đông:

VÀ HẠN CHẾ VỀ TỰ NHIÊN

-Khó khăn: địa hình chia cắt giao thông Lũ quét…

KHU VỰC ĐỒNG BẰNG Thuận lợi

-Là cơ sở để phát triển nông nghiệp

-Nông sản chính: lúa gạo -Cung cấp thủy sản, khoáng sản

-Tập trung các thành phố, khu CN

-Khó khăn: bão, lũ lụt, hạn hán…

Biển Đông có ảnh hưởng lớn đến thiên nhiên Việt Nam, và học sinh có thể lựa chọn công cụ tư duy phù hợp để thể hiện điều này Tôi gợi ý các em sử dụng biểu đồ hình ảnh hoặc biểu đồ ma trận Đối với biểu đồ ma trận, tôi sẽ hướng dẫn các em cách hoàn thành bảng ma trận để trình bày thông tin một cách rõ ràng và có hệ thống.

Khí hậu Địa hình và các hệ sinh thái

Tài nguyên thiên nhiên vùng biển

5.Bài 9: thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

Trong bài 9 “THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA”, tôi sử dụng biểu đồ sứa để giúp học sinh hiểu rõ nguyên nhân hình thành đặc điểm thiên nhiên của nước ta, đặc trưng là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

Rộng 3,447 triệu km 2 , trong vùng nhiệt đới

Tính chất gió mùa và khép kín thể hiện qua hải văn, sinh vật biển Ảnh hưởng mạnh mẽ đến thiên nhiên nước ta

Để giúp học sinh hiểu rõ về các nội dung liên quan đến tính chất nhiệt đới, lượng mưa, độ ẩm cao và hoạt động của gió mùa, tôi khuyến khích việc sử dụng biểu đồ hình ảnh.

Phần hoạt động của gió mùa, tôi hướng dẫn các em có thể dùng biểu đồ hình ảnh như hình dưới:

TÍNH CHẤT NHIỆT ĐỚI CỦA KHÍ HẬU Được qui định bởi vị trí địa lí, trong vùng nội chí tuyến

Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm; 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh

Nhiệt độ trung bình trên 20 o C (trừ vùng núi cao)

1400-3000 giờ nắng, thay đổi tùy nơi

Tây nam, Bắc Bộ là đông nam

Nằm trong khu vực nội chí tuyến BCB?

Nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á

Nguyên nhân nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa là?

Giáp biển, được cung cấp thêm hơi ẩm

21 Đối với phần hoạt động của gió mùa, tôi gợi ý các em cũng có thể sử dụng biểu đồ ma trận gồm có 3 cột và 7 hàng như sau:

Gió mùa Mùa đông Mùa hạ

6.Bài 10: thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (tiếp theo)

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH SAU KHI SỬ DỤNG CÔNG CỤ HỌC TẬP THINKING TOOL

HIỆU QUẢ DO SÁNG KIẾN ĐEM LẠI

1.Hiệu quả về kinh tế

Sáng kiến không chỉ tạo ra của cải vật chất mà còn đóng góp quan trọng vào việc đào tạo nguồn nhân lực, giúp phát triển lao động sản xuất với tư duy logic Điều này góp phần nâng cao chất lượng nguồn lao động trong tương lai.

Sáng kiến này cung cấp tài liệu hữu ích cho đồng nghiệp và học sinh, hỗ trợ việc học không chỉ môn Địa lý mà còn nhiều môn học khác.

-Học sinh có niềm đam mê, hứng thú trong học tập, ôn tập Địa lí nói riêng và các môn học khác nói chung

-Giúp khắc sâu kiến thức bài học

-Củng cố và rèn luyện kiến thức và kĩ năng Địa lí

-Phát huy sự nhanh trí, sáng tạo, tính tự lập và kĩ năng tư duy logic, làm việc nhóm

-Nâng cao kết quả học tập bộ môn Địa lí của học sinh

-Nâng cao hiệu quả đào tạo, chất lượng bài ôn tập

Việc đổi mới hình thức dạy học, ôn tập và kiểm tra đánh giá chất lượng học sinh là rất cần thiết Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả giáo dục mà còn khuyến khích học sinh phát huy năng lực tự học và khám phá tri thức một cách chủ động.

-Củng cố niềm tin, sức mạnh, gắn bó với sự nghiệp trồng người

-Sáng kiến này sẽ là tài liệu tham khảo cho giáo viên và học sinh

*Đối với các cơ quan quản lí

-Góp phần nâng cao chất lượng đại trà cho học sinh

-Thúc đẩy đổi mới dạy học, ôn tập, kiểm tra, đánh giá ở các cơ sở giáo dục

-Tạo ra niềm tin đối với xã hội trong sự nghiệp giáo dục

*Kết quả cụ thể về chất lượng thi cuối kì I năm học 2019-2020 các lớp tôi dạy như sau

Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém

Trong năm học vừa qua, tôi đã áp dụng phương pháp sử dụng công cụ tư duy THINKING TOOL trong ôn tập Địa lí 12 - phần địa lí tự nhiên cho lớp 12A và 12A9 Kết quả cho thấy số học sinh đạt học lực khá, giỏi ở hai lớp này cao hơn so với lớp 12A5 không áp dụng phương pháp Qua việc đánh giá kết quả học tập và quan sát thái độ học tập của học sinh, tôi khẳng định rằng phương pháp này mang lại hiệu quả tích cực.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh là mục tiêu quan trọng của giáo viên, do đó cần sáng tạo trong các phương pháp ôn tập để nội dung trở nên hấp dẫn hơn Phương pháp ôn tập Địa lí với công cụ THINKING TOOL không phải là giải pháp hoàn hảo, nhưng hy vọng sẽ là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho đồng nghiệp và giúp học sinh trải nghiệm cách ôn tập mới, đồng thời rèn luyện kỹ năng tư duy.

Để tạo hứng thú cho học sinh trong việc học địa lí, giáo viên cần phải có niềm đam mê với công việc giảng dạy và tâm huyết với nghề.

Để áp dụng hiệu quả phương pháp THINKING TOOL trong ôn tập Địa lí và các môn học khác, giáo viên cần trau dồi kiến thức và tham khảo nhiều tài liệu liên quan Việc này giúp phát triển những ý tưởng sáng tạo mới và nắm rõ các loại biểu đồ tư duy, ý nghĩa và cách sử dụng chúng trong từng nội dung cụ thể.

Giáo viên có thể áp dụng nhiều phương pháp ôn tập Địa lí 12, phần địa lí tự nhiên, bên cạnh việc sử dụng công cụ tư duy THINKING TOOL Các phương pháp này bao gồm câu hỏi điền khuyết, hệ thống câu hỏi trắc nghiệm theo chủ đề và sử dụng bản đồ trống để giúp học sinh ôn tập hiệu quả.

Để đạt hiệu quả cao trong việc học và ôn tập địa lý, học sinh cần chủ động tìm hiểu nội dung bài học và lựa chọn phương pháp học tập phù hợp với khả năng tiếp thu của mình Việc tự tìm ra phương pháp học tập tốt nhất sẽ giúp các em phát huy thế mạnh cá nhân và nâng cao hiệu quả học tập.

Dưới đây là những kinh nghiệm quý báu tôi đã tích lũy từ việc sử dụng công cụ tư duy THINKING TOOL trong quá trình ôn tập Địa lí 12, đặc biệt là phần địa lí tự nhiên học kỳ I năm học 2019-2020 Tôi nhận thức rằng báo cáo này còn nhiều thiếu sót và rất mong nhận được sự chia sẻ, đóng góp ý kiến từ các cấp lãnh đạo và đồng nghiệp để hoàn thiện hơn.

Ngày đăng: 21/06/2021, 14:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w