1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Sáng kiến kinh nghiệm) xây dựng bài học tích hợp liên môn lý hóa sinh chương trình trung học phổ thông trong bài dạy nước có sử dụng

31 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 501,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Người thực hiện: Đỗ Thị Nhung

  • 1. MỞ ĐẦU

  • 2. NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

  • 2.1. Cơ sở lí luận

  • 2.1.1. Lịch sử các cuộc cách mạng công nghiệp và bức tranh đặc trưng về Giáo dục

  • 2.1.2. Tích hợp liên môn và những ưu điểm của nó đối với giáo viên và học sinh

  • 2.2. Thực trạng dạy và học các chủ đề tích hợp liên môn ở trường phổ thông hiện nay

  • 2.3. Giải quyết vấn đề

  • 2.3.1. Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực hỗ trợ bài dạy

  • 2.3.1.1. Sử dụng công nghệ 4.0 trong dạy học

  • Qua tìm hiểu, để áp dụng công nghệ 4.0 trong quá trình dạy học, tôi nhận thấy phương pháp được áp dụng rất nhiều ở các nước phát triển đó là sử dụng internet kết nối giáo viên tới học sinh, thầy giáo 4.0, học sinh 4.0, học sinh có thể học mọi lúc mọi nơi, Giáo viên ở nhà nhưng có thể tổ chức 1 bài dạy, hay làm một bài kiểm tra, chỉ cần giữa thầy và trò thống nhất giờ học cụ thể, đến giờ các em mở mạng và kết nối, nhận nhiệm vụ qua gmail của mình, với một thời gian cố định, các em hoàn thiện và gửi lại kết quả cho giáo viên.

  • Ưu điểm:

  • - Khi sử dụng internet trong quá trình học các em sẽ tìm được rất nhiều thông tin liên quan bài học

  • - Các em hứng thú hơn trong học tập, các em hiểu bài nhanh hơn.

  • Nhược điểm: Nhược điểm lớn nhất là khi các em sử dụng thiết bị kết nối mạng nếu không để ý kịp thòi các em thừa cơ hội sử dụng và làm việc riêng ví dụ chơi điện tử, hay chát facebook….

  • Biện Pháp: Để việc sử dụng mạng internet hiệu quả, cần đưa ra tình huống cụ thể, cho các em một thời gian nhất định để sử dụng thiết bị kết nối mạng, sau thời gian cụ thể đó các em gửi lại kết quả đã tìm hiểu cho giáo viên. Nếu các em không nộp đúng thời hạn sẽ không đạt yêu cầu đề ra. Cách này có thể rèn ý thức làm việc, cũng như rèn luyện tác phong làm việc thời đại công nghệ 4.0, nếu như không chịu nhanh nhẹn, tập trung làm việc rất có thể sẽ bị đào thải.

  • 2.3.1.2. Phương pháp dạy học theo dự án

  • Dạy học theo dự án là một hình thức dạy học, trong đó học sinh dưới sự điều khiển và giúp đỡ của giáo viên tự lực giải quyết một nhiệm vụ học tập mang tính phức hợp không chỉ về mặt lý thuyết mà đặc biệt về mặt thực hành, thông qua đó tạo ra các sản phẩm thực hành có thể giới thiệu, công bố được.

    • Các bước tổ chức dạy học dự án

  • 2.3.2. Giáo án minh họa

  • I. TÊN BÀI HỌC

  • “NƯỚC”

  • II. NỘI DUNG VÀ THỜI LƯỢNG CỦA BÀI HỌC

    • Nội dung:

  • III. ĐỊA CHỈ NỘI DUNG TÍCH HỢP

    • Môn

    • Lớp

    • Bài/ Mục

    • Nội dung kiến thức tích hợp

    • Vật lý

    • 10

    • Bài 37

    • II

    • Hiện tượng dính ướt và không dính ướt.

    • Hóa học

    • 11

    • 3

    • Sự phân cực của nước

    • Sinh học

    • 10

    • 3

    • Các nguyên tố hóa học và nước

    • 11

    • 2

    • Vận chuyển các chất trong cây

    • 3

    • Thoát hơi nước

    • 12

    • 44

    • Chu trình sinh địa hóa và sinh quyển

  • IV. MỤC TIÊU DẠY HỌC

  • Kiến thức

  • 2. Về kỹ năng

  • 3. Về tình cảm, thái độ

  • 4. Định hướng phát triển năng lực

  • V. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

  • VI. CHUẨN BỊ

  • 1. Học sinh

  • 2. Giáo viên

  • VII. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CHUỖI HOẠT ĐỘNG HỌC

  • Nội dung tiểu phẩm kịch do nhóm 2 đóng:

  • Như mọi ngày, nước đi chơi đuổi ong bắt bướm, hòa mình vào thế giới trong lành của thiên nhiên.

  • Hình 6 : Nước đang đi dạo chơi

  • Nước: A…a…a, vui quá, thích quá, ước gì mọi thứ đề tuyệt với như thế này mãi.

  • Nhưng bỗng một hôm từ đâu xuất hiện các tai họa ập tới, phá vỡ sự trong lành của thiên nhiên gây ô nhiễm nguồn nước như : Rác thải, hiệu ứng nhà kính, chất thải nhà máy (chưa qua xử lí), …tất cả sự xuất hiện này đều do con người gây ra, điều này làm cho mẹ thiên nhiên trong đó có cả nước vô cùng phẫn nộ.

  • Nước: hừ… mấy cái thứ dơ bẩn các ngươi dám làm ô nhiễm nguồn nước, ta sẽ mách mẹ Thiên Nhiên

  • Nói rồi, nước vội vàng tìm đến mẹ Thiên Nhiên

  • Nước: (nũng nịu, mít ướt) Huhu… Huhu… mẹ ơi, cứu con, con bị mấy thứ dơ bẩn cướp đi đi sự trong sạch của con, và chúng còn hủy hoại con nữa, mẹ hỏi con sống sao đây ạ.

  • Mẹ Thiên Nhiên: (Vỗ về nước) Thật ư con, chúng dám làm như vậy với con mẹ sao, đi, chúng ta tìm chúng hỏi cho ra nhẽ

  • Nói rồi, nước cùng mẹ Thiên Nhiên dẫn theo đoàn binh lính tìm những ‘Mầm mống gây hại’, trên đường đi, họ gặp thần chết, họ kể lại chuyện cho thần chết và cùng thần chết đi hỏi tội.

  • Tới nơi, mọi thứ thật hãi hùng, nào là rác thải nổi lềnh bềnh, chất thải chưa qua xử lí, tất cả đề có mùi hôi thối nồng nặc.

  • Mầm mống gây hại: Các ngươi là ai, sao lại dám bén mảng tới đây, còn mấy tên kia (Chỉ thần chết và mấy tên lính) lượn mau!

  • Mẹ Thiên Nhiên: Lính đâu, mau bắt chúng lại cho ta

  • Dứt lời, quân lính đã bắt và mang tới chỗ mẹ Thiên Nhiên

  • Mẹ Thiên Nhiên : Ngươi thật to gan, dám cướp đi sự sống của nguồn nước, có phải ngươi đã ăn phải gan hùm không? (Vẻ mặt Mẹ Thiên Nhiên nghiêm nghị và vô cùng bực tức)

  • Mẹ Thiên Nhiên : Vậy hãy nói cho ta biết, ngươi từ đâu tới?

  • Hình 7 : Học sinh nhóm 3 báo cáo sản phẩm powerpoint

  • 2.4. Hiệu quả đối với hoạt động giáo dục

  • 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

  • 3.1. Kết luận

  • 3.2. Kiến nghị

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Cơ sở lí luận

2.1.1 Lịch sử các cuộc cách mạng công nghiệp và bức tranh đặc trưng về Giáo dục

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất bắt đầu ở Đức vào nửa cuối thế kỷ 18 và kéo dài đến gần nửa đầu thế kỷ 19, đánh dấu sự chuyển mình từ sản xuất thủ công sang sản xuất cơ khí nhờ vào phát minh động cơ hơi nước Trong giai đoạn Web 1.0 (1997-2003), người dùng chỉ có thể đọc nội dung, với mô hình giáo dục 1.0 đặc trưng bởi việc chuyển giao kiến thức từ thầy sang trò, nơi thầy đọc và trò chép.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai, diễn ra vào nửa cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, đã đánh dấu sự chuyển mình từ sản xuất đơn lẻ sang sản xuất hàng loạt nhờ vào máy móc sử dụng năng lượng điện Sự kiện này tiếp tục ảnh hưởng đến các nước XHCN cho đến khi đại chiến thế giới lần thứ nhất xảy ra Bước sang giai đoạn Web 2.0 (2004-2006), thời kỳ giao tiếp không đồng bộ đã xuất hiện, mở ra khái niệm Giáo dục 2.0, nơi việc dạy và học thiếu sự sáng tạo.

2.1.1.3 Cách mạng công nghiệp 3.0 (Xã hội công nghệ)

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba, bắt đầu từ những năm 1970, đã đánh dấu sự ra đời của sản xuất tự động dựa trên máy tính, thiết bị điện tử và internet Tiếp theo là Web 3.0 (2007-2011), thời kỳ mà người dùng có thể tự tìm hiểu và truy cập thông tin để giải quyết mọi vấn đề Trong bối cảnh này, Giáo dục 3.0 phát triển mạnh mẽ với phương pháp tự học qua digital media và social media, đồng thời đưa vào ứng dụng các hình thức học tương tác (interactive learning).

2.1.1.4 Cách mạng công nghiệp 4.0 (kỷ nguyên mới)

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, bắt đầu từ vài năm gần đây, được xem là cuộc cách mạng sản xuất thông minh dựa trên những đột phá trong công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, và công nghệ nano, với nền tảng là công nghệ số Thời kỳ này chứng kiến sự gia tăng sử dụng Web, khách hàng chuyển sang điều hành đám mây và mua sắm trực tuyến Các thiết bị như Smart PC, Smartphone, và bảng thông minh đang trở nên phổ biến, cùng với sự phát triển của công nghệ lướt web Giáo dục 4.0 đã thay đổi hành vi của người học, đồng thời nâng cao các năng lực như song hành, kết nối và hình dung.

Giáo dục 4.0 được định nghĩa là môi trường kết nối, nơi mọi người có thể dạy và học mọi lúc, mọi nơi thông qua các thiết bị kết nối, tạo ra trải nghiệm học tập cá thể hóa Môi trường này chuyển đổi tổ chức giáo dục thành không gian sáng tạo, giúp mỗi cá nhân phát triển kiến thức và khả năng đổi mới, sáng tạo riêng Sự sáng tạo và đổi mới là nền tảng cốt lõi của giáo dục 4.0 Các yếu tố trong môi trường này có tính linh hoạt và liên kết chặt chẽ, do đó việc sắp xếp các yếu tố trong hệ sinh thái giáo dục là rất quan trọng để đạt được mục tiêu giáo dục hiệu quả.

2.1.2 Tích hợp liên môn và những ưu điểm của nó đối với giáo viên và học sinh

Dạy học tích hợp liên môn là phương pháp giáo dục liên quan đến nhiều môn học, nhằm đảm bảo hiệu quả học tập cho học sinh Ở mức độ thấp, phương pháp này chỉ đơn thuần là lồng ghép nội dung giáo dục vào một môn học, nhưng ở mức độ cao hơn, nó yêu cầu xử lý các kiến thức liên quan để học sinh có thể áp dụng tổng hợp kiến thức vào thực tiễn Các chủ đề tích hợp không chỉ tạo động lực học tập cho học sinh mà còn giúp giảm thiểu việc học lại nội dung giống nhau ở nhiều môn khác nhau, từ đó nâng cao khả năng ứng dụng kiến thức Mặc dù giáo viên có thể gặp khó khăn ban đầu trong việc nắm bắt kiến thức liên môn, nhưng điều này có thể dễ dàng khắc phục nhờ vào sự am hiểu sẵn có và vai trò mới của giáo viên trong việc tổ chức và hỗ trợ hoạt động học Dạy học theo chủ đề liên môn không chỉ giảm tải cho giáo viên mà còn nâng cao kỹ năng sư phạm, góp phần phát triển đội ngũ giáo viên có năng lực giảng dạy kiến thức liên môn.

Thực trạng dạy và học các chủ đề tích hợp liên môn ở trường phổ thông hiện nay

Dạy học theo chủ đề tích hợp là một phương pháp mới mang lại giá trị thực tiễn cho giáo dục Nhiều giáo viên đã nỗ lực đổi mới phương pháp và áp dụng các kỹ thuật dạy học tích cực nhằm khuyến khích học sinh chủ động tiếp thu kiến thức Tuy nhiên, vẫn còn nhiều giáo viên có quan điểm và cách thực hiện chưa nhất quán về tích hợp liên môn, với một số ý kiến phản đối hoặc thờ ơ, dẫn đến tình trạng không ít người từ chối áp dụng phương pháp này.

Nhiều lý do khách quan và chủ quan khiến giáo viên khó từ bỏ phương pháp dạy học truyền thống, trong đó việc truyền giảng và áp đặt kiến thức một chiều vẫn phổ biến.

Hiện nay, phương pháp dạy học vẫn gặp nhiều hạn chế, khi giáo viên thường chỉ thực hiện "thầy đọc, trò chép" hoặc không giao việc cho học sinh Mặc dù giáo viên đã được trang bị các phương tiện, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực, nhưng việc áp dụng chúng trong thực tế chưa thường xuyên và hiệu quả Các phương pháp này chỉ được sử dụng chủ yếu trong các buổi thao giảng hoặc thi giáo viên giỏi, mang tính trình diễn hơn là thực sự kích thích sự chủ động của học sinh Do đó, việc thực hiện phương pháp tích hợp vẫn còn hạn chế, chưa phổ biến và chưa lan tỏa, dẫn đến hiệu quả dạy học chưa đạt như mong đợi.

Để xây dựng bài dạy theo chủ đề tích hợp liên môn với các phương pháp dạy học tích cực, việc kết hợp với công nghệ 4.0 là một thách thức lớn Điều này đặc biệt khó khăn do không phải học sinh nào cũng có thiết bị kết nối mạng phục vụ cho học tập Hiện tại, tôi chỉ áp dụng dạy học tích hợp liên môn với công nghệ 4.0 ở lớp 10A2, lớp chọn có 25 học sinh, trong đó 23 em có điện thoại cấu hình cao Trong khi đó, lớp 10A3 vẫn dạy theo chủ đề tích hợp liên môn nhưng không sử dụng công nghệ 4.0, nhằm so sánh khả năng hiểu bài và hứng thú học tập giữa các em.

Giải quyết vấn đề

Để thu hút học sinh với các chủ đề tích hợp liên môn, tôi, giáo viên Hóa học tại Trường THPT Trường Thi – TP Thanh Hóa, đã nghiên cứu và đề xuất một số phương pháp đổi mới trong dạy học tích hợp liên môn nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy.

Để xây dựng nội dung dạy học tích hợp liên môn, trước tiên cần rà soát chương trình các môn học liên quan trong giáo dục phổ thông hiện hành Qua đó, tìm kiếm những kiến thức chung để phát triển các chủ đề dạy học tích hợp hiệu quả.

Xây dựng nội dung dạy học tích hợp liên môn bao gồm việc tạo ra các chủ đề tích hợp, xác định nội dung và mục tiêu của chủ đề, mô tả các mức độ nhận thức và lập kế hoạch dạy học một cách hiệu quả.

Để tổ chức dạy học các chủ đề tích hợp liên môn, cần xây dựng kế hoạch dạy học và thiết kế tiến trình giảng dạy theo phương pháp tích cực Sau khi tách một số kiến thức, tôi đã xây dựng kế hoạch dạy học cho các môn liên quan, đảm bảo sự phù hợp và hài hòa giữa các môn học trong thời điểm dạy các chủ đề tích hợp.

Lựa chọn thời điểm tổ chức dạy học cho các chủ đề tích hợp liên môn cần phù hợp với kế hoạch đã đề ra từ các môn học liên quan, nhằm đảm bảo sự thống nhất và hiệu quả trong quá trình giảng dạy các chủ đề này.

2.3.1 Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực hỗ trợ bài dạy

2.3.1.1 Sử dụng công nghệ 4.0 trong dạy học

Để áp dụng công nghệ 4.0 trong dạy học, các nước phát triển sử dụng internet để kết nối giáo viên và học sinh, cho phép học sinh học mọi lúc, mọi nơi Giáo viên có thể tổ chức bài dạy hoặc kiểm tra từ xa, chỉ cần thống nhất thời gian cụ thể với học sinh Học sinh nhận nhiệm vụ qua email và hoàn thành, sau đó gửi lại kết quả cho giáo viên Phương pháp này mang lại nhiều ưu điểm trong việc nâng cao hiệu quả giảng dạy.

- Khi sử dụng internet trong quá trình học các em sẽ tìm được rất nhiều thông tin liên quan bài học

- Các em hứng thú hơn trong học tập, các em hiểu bài nhanh hơn.

Nhược điểm lớn nhất của việc sử dụng thiết bị kết nối mạng là trẻ em có thể dễ dàng bị phân tâm và sử dụng thời gian cho các hoạt động không liên quan, như chơi điện tử hoặc trò chuyện trên Facebook, nếu không được giám sát chặt chẽ.

Để sử dụng internet hiệu quả, cần thiết lập tình huống cụ thể và quy định thời gian cho học sinh sử dụng thiết bị kết nối mạng Sau thời gian này, học sinh phải nộp kết quả tìm hiểu cho giáo viên, nếu không sẽ không đạt yêu cầu Phương pháp này giúp rèn luyện ý thức làm việc và tác phong phù hợp với thời đại công nghệ 4.0, bởi sự chậm chạp và thiếu tập trung có thể dẫn đến việc bị đào thải.

2.3.1.2 Phương pháp dạy học theo dự án

Dạy học theo dự án là phương pháp giáo dục mà học sinh, dưới sự hướng dẫn của giáo viên, tự mình giải quyết các nhiệm vụ học tập phức tạp, không chỉ về lý thuyết mà còn thực hành Phương pháp này giúp học sinh tạo ra các sản phẩm thực tiễn có thể được giới thiệu và công bố.

Các bước tổ chức dạy học dự án

Bước Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Lựa chọn chủ đề, tiểu chủ đề

- Lập kế hoạch các nhiệm vụ học tập

- Xây dựng bộ câu hỏi định hướng: xuất phát từ nội dung học và mục tiêu cần đạt được.

- Thiết kế dự án: xác định lĩnh vực thực tiễn ứng dụng nội dung học, ai cần, ý tưởng và tên dự án.

Để thiết kế các nhiệm vụ cho học sinh, cần xác định cách thức giúp học sinh hoàn thành bộ câu hỏi một cách hiệu quả, từ đó đạt được các mục tiêu học tập đã đề ra Việc này không chỉ giúp học sinh giải quyết vấn đề mà còn đảm bảo tiến trình học tập diễn ra suôn sẻ và hiệu quả.

- Chuẩn bị các tài liệu hỗ trợ

GV và HS cũng như các điều kiện thực hiện dự án trong thực tế.

- Làm việc nhóm để lựa chọn chủ đề dự án.

Xây dựng kế hoạch dự án là bước quan trọng để xác định các công việc cần thực hiện, thời gian dự kiến, vật liệu sử dụng, kinh phí cần thiết, phương pháp tiến hành và phân công công việc trong nhóm.

- Chuẩn bị các nguồn thông tin đáng tin cậy để chuẩn bị thực hiện dự án.

- Cùng GV thống nhất các tiêu chí đánh giá dự án.

- Theo dõi, hướng dẫn, đánh giá HS trong quá trình thực

- Phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm thực

- Thảo luận với các thành viên khác

- Tham vấn giáo viên hướng dẫn hiện dự án

- Liên hệ các cơ sở, khách mời cần thiết cho HS.

- Chuẩn bị cơ sở vật chất, tạo điều kiện thuận lợi cho các em thực hiện dự án.

- Bước đầu thông qua sản phẩm cuối của các nhóm HS. hiện dự án theo đúng kế hoạch.

- Tiến hành thu thập, xử lý thông tin thu được.

- Xây dựng sản phẩm hoặc bản báo cáo.

- Liên hệ, tìm nguồn giúp đỡ khi cần.

- Thường xuyên phản hồi, thông báo thông tin cho GV và các nhóm khác.

- Tổng hợp các kết quả

- Phản ánh lại quá trình học tập

- Chuẩn bị cơ sở vật chất cho buổi báo cáo dự án.

- Theo dõi, đánh giá sản phẩm dự án của các nhóm.

- Chuẩn bị tiến hành giới thiệu sản phẩm.

- Tiến hành giới thiệu sản phẩm.

- Tự đánh giá sản phẩm dự án của nhóm.

- Đánh giá sản phẩm dự án của các nhóm khác theo tiêu chí đã đưa ra.

BÀI HỌC TÍCH HỢP LIÊN MÔN

II NỘI DUNG VÀ THỜI LƯỢNG CỦA BÀI HỌC

- Cấu trúc phân tử và tính chất của nước

- Hiện tượng dính ướt và hiện tượng không dính ướt

- Nước và chất lượng cuộc sống

III ĐỊA CHỈ NỘI DUNG TÍCH HỢP

Môn Lớp Bài/ Mục Nội dung kiến thức tích hợp

Vật lý 10 Bài II Hiện tượng dính ướt và không dính ướt.

Hóa học 11 3 Sự phân cực của nước

10 3 Các nguyên tố hóa học và nước

11 2 Vận chuyển các chất trong cây

12 44 Chu trình sinh địa hóa và sinh quyển

IV MỤC TIÊU DẠY HỌC

Môn tích hợp Kiến thức cần đạt

- Nêu được các trạng thái tồn tại của nước.

- Hiểu thế nào là hiện tượng dính ướt và hiện tượng không dính ướt

- Giải thích được các hiên tượng bề mặt của chất lỏng, giải thích hiện tượng dính ướt và không dính ướt và ứng dụng trong thực tế.

- Nêu được cấu tạo hóa học của nước.

- Trình bày và giải thích được tính chất phân cực của phân tử nước.

- Nhớ lại một số tính chất của nước

- Nêu được vai trò của nước đối với tế bào và cuộc sống.

- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào cơ thể và con người.

- Nêu được vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

1.4 Giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục kỹ năng sống và các vấn đề xã hội

- Học sinh nêu được một số vấn đề nóng hổi về môi trường nước trong thực tế

- Học sinh trình bày được một số giải pháp giải quyết các vấn đề về nguồn nước để nâng cao chất lượng cuộc sống.

- Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng học tập chủ động tích cưc và sáng tạo.

- Tìm kiếm, chọn lọc, xử lý và lưu giữ thông tin cần thiết trên interet và sử dụng môi trường tương tác trên mạng.

Hình thành và rèn luyện kỹ năng sống liên quan đến nước là rất quan trọng, bao gồm việc sử dụng nước một cách tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ nguồn nước sạch Ngoài ra, việc uống nước đúng cách không chỉ giúp tăng cường sức khỏe mà còn là biện pháp đề phòng và ứng phó với thiên tai như mưa, lũ.

3 Về tình cảm, thái độ

- Thể hiện thái độ hợp tác, trung thực trong hoạt động nhóm, tinh thần trách nhiệm và khả năng sáng tạo khi giải quyết các tình huống thực tiễn.

- Có thái độ thích thú, tò mò khám phá bản chất tự nhiên và lợi ích của nước.

- Ý thức được tầm quan trọng của việc sử dụng nước đúng cách để đảm bảo sức khỏe và bảo vệ môi trưởng tương lai.

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực phát hiện, và giải quyết vấn đề.

- Năng lực thu thập và xử lý thông tin tổng hợp.

- Năng lực hợp tác và giao tiếp.

- Năng lực tìm tòi khám phá và nghiên cứu khoa học

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông.

- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết tình huống thực tiễn.

V THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

-Thiết bị, đồ dùng dạy học

 Phòng học bộ môn đầy đủ trang thiết bị dạy học: máy chiếu, loa

 Giấy A0 và bút dạ, nam châm.

 Phiếu học tập, sổ theo dõi hoạt động nhóm, phiếu đánh giá kết quả học tập.

-Học liệu sử dụng trong dạy học

 Sách giáo khoa các khối lớp trong chương trình giáo dục hiện hành.

Tài liệu video và hình ảnh về tình trạng nước sạch toàn cầu được thu thập từ nhiều nguồn thông tin khác nhau, bao gồm truyền hình, báo chí và internet.

-Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc dạy và học của bài học

Trong quá trình thiết kế và thực hiện dự án học tập, giáo viên và học sinh cần sử dụng các thiết bị công nghệ thông tin để hỗ trợ hiệu quả cho việc dạy và học.

 Phần mềm Microsoft Word, Microsoft Power Point,VLC Media Player. Phần mềm chỉnh sửa văn bản trên điện thoại.

 Smart phone có các chức năng ghi âm, chụp ảnh, quay phim, truy cập enternet

Các nhóm sẽ được phân công nhiệm vụ báo cáo nội dung theo thứ tự đã định sẵn Thời gian để hoàn thành sản phẩm là một tuần, bắt đầu từ khi nhận nhiệm vụ cho đến khi nộp báo cáo.

Nhóm 1: Tìm hiểu chu trình của nước trong tự nhiên (Báo cáo bằng mô hình và thuyết trình)

Nhóm 2: Thực trạng nguồn nước hiện nay (Hình thức diễn kịch)

Nhóm 3: Đề xuất một số biện pháp bảo vệ nguồn nước hiệu quả (Báo cáo powerpoint)

- Ổn định chỗ ngồi trong lớp học theo 3 nhóm GV đã phân công trước tiết học.

- Chia học sinh thành 3 nhóm theo năng lực sao cho các nhóm đồng đều nhau về số HS giỏi, khá, trung bình và yếu.

-Video số 1: Nước – Cội nguồn sự sống

- Video số 2: Natri tác dụng với nước

- Video 3: Canxioxit tác dụng với nước

- Video 3: Điphotphopenta oxit tác dụng với nước

- Bóng bay: 15 quả bóng đỏ, 30 quả bóng xanh

- Bộ thí nghiệm về hiện tượng dính ướt và không dính ướt

VII TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CHUỖI HOẠT ĐỘNG HỌC

Hoạt động Tiến trình Phương pháp, kĩ thuật dạy học

Cô giáo: Đỗ Thị Nhung Giáo viên môn: Hóa học trực tiếp giảng dạy

1: (15 phút) Đề xuất vấn đề của chủ đề và của tiết học

Kĩ thuật động não công khai

Kĩ thuật xem và phân tích video

I Tìm hiểu cấu tạo phân tử nước và tính chất của nước

Kĩ thuật hoàn tất một nhiệm vụ

Kĩ thuật xem và phân tích video

Thầy giáo: Đinh Văn Vương Giáo viên môn: Vật lí trực tiếp giảng dạy

II Tìm hiểu hiện tượng dính ướt và hiện tượng không dính ướt

Phương pháp thí nghiệm tìm tòi

Kỹ thuật động não công khai

Cô giáo: Nguyễn Thị LamGiáo viên môn: Sinh học trực tiếp giảng dạy

III Nước và chất lượng cuộc sống

Học sinh 3 nhóm báo cáo sản phẩm

Phương pháp dạy học theo dự án

Kĩ thuật thu thập thông tin phản hồi

Vào bài: Cho học sinh xem video

Nguồn: https://www.youtube.com/watch?v=2qgvu6fX5oU

Hiệu quả đối với hoạt động giáo dục

Dạy học theo chủ đề tích hợp là một nguyên tắc quan trọng trong giáo dục hiện đại, giúp phát huy tính tích cực của học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Phương pháp này giúp người học nhận thức được sự phát triển liên tục và thống nhất của xã hội và tự nhiên, đồng thời làm nổi bật mối liên hệ giữa các lĩnh vực trong đời sống xã hội và giới tự nhiên, khắc phục tính phiến diện trong việc tiếp nhận kiến thức.

Dạy học tích hợp liên môn giúp học sinh ghi nhớ và khắc sâu kiến thức từ nhiều môn học khác nhau, từ đó xâu chuỗi thông tin để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống và học tập Phương pháp này tăng cường hứng thú học tập cho các môn Vật lý, Hóa học và Sinh học Học sinh được giao nhiệm vụ thảo luận và làm việc theo nhóm, kích thích khả năng tự lập, tìm tòi thông tin và phối hợp hiệu quả để đạt được mục tiêu chung.

Để dạy học tích hợp liên môn hiệu quả, giáo viên cần nắm vững nội dung chương trình và các đơn vị cơ bản, nâng cao, cũng như liên hệ thực tiễn Họ nên chủ động tìm hiểu các vấn đề mới để đáp ứng yêu cầu giáo dục hiện đại Ngoài ra, giáo viên cần nỗ lực hơn trong việc áp dụng phương pháp dạy học tích cực so với phương pháp truyền thống và cải thiện kỹ năng tin học ứng dụng để sử dụng hiệu quả các phương tiện kỹ thuật.

Việc tích cực sử dụng internet và áp dụng các bài học liên môn trong giảng dạy hóa học ở trường THPT không chỉ phát huy tính tự học của học sinh mà còn nâng cao chất lượng giờ học Học sinh cần tham gia tích cực vào các hoạt động do giáo viên tổ chức, đồng thời phát huy tính sáng tạo và tư duy độc lập trong việc thực hiện nhiệm vụ Quan trọng là kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, cũng như liên hệ kiến thức với thực tế để giải quyết các vấn đề thực tiễn.

Bài học tích hợp liên môn giúp học sinh củng cố và ghi nhớ kiến thức từ nhiều môn học khác nhau Qua đó, các em có khả năng kết nối và áp dụng kiến thức đa lĩnh vực để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống và học tập.

Ngày đăng: 21/06/2021, 10:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w