1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Sáng kiến kinh nghiệm) vận dụng kiến thức địa lý tự nhiên đại cương lớp 10 và THCS để giải quyết một số vấn đề của địa lý tự việt nam lớp 12

26 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 649,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy, trong quá trình học tập,ôn thi tốt nghiệp THPT Quốc Gia cần sửdụng nhiều phương pháp khác nhau và vận dụng linh hoạt các phương pháp đó,nhất là khai thác bằng atla

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Lãnh thổ Viê ̣t Nam là mô ̣t bô ̣ phâ ̣n của Trái Đất Vì vâ ̣y sự hình thành vàphát triển của tự nhiên Viê ̣t Nam đều dựa trên các nguyên lí của các quy luâ ̣t tựnhiên thế giới Vì vâ ̣y, địa lí tự nhiên đại cương là nền tảng khoa học cơ bản củamôn địa lí Ngay từ khi học môn Địa Lí ở bậc học THCS các em học sinh đã từngbước tiếp cận với các khái niệm, đặc điểm, quy luật của nhân tố tự nhiên Tuynhiên chưa áp dụng cụ thể và chi tiết vào một bộ phân lãnh thổ nào đó.Nhâ ̣n thứcđược điều này trong quá trình giảng dạy địa lí tôi đã vâ ̣n dụng kiến thức địa lí tựnhiên đại cương ở lớp 10 cùng với những nội dung ở bậc học THCS để giải thíchcác vấn đề tự nhiên Viê ̣t Nam giúp học sinh tìm hiểu rõ bản chất các vấn đề mộtcách dễ hiểu và có thể lí giải được một số đặc điểm cơ bản của tự nhiên ViệtNam

Trong chương trình địa lí ở bâ ̣c THPT thì địa lí tự nhiên đại cương được đưavào giảng dạy ở chương trình lớp 10 Địa lí tự nhiên Viê ̣t Nam đưa vào giảng dạy

ở chương trình lớp 12 Vì vâ ̣y nếu học sinh không nắm vững chương trình địa lítự nhiên đại cương thì sẽ không lí giải được các vấn đề của tự nhiên Viê ̣t Nam.Nhận thấy đây là một phương pháp dạy học hay và hiệu quả nên bản thân tôiđã suy nghĩ, tìm tòi và ứng dụng phương pháp này vào dạy học môn Địa lí lớp 12,luyê ̣n thi Đại học và Bồi dưỡng học sinh giỏi.Kết quả bước đầu đã giúp các emhiểu rõ hơn về một số đặc điểm tự nhiên Việt Nam, lí giải một số hiện tượng tựnhiên thường gặp từ đó tạo ra hứng thú và sự tự tin khi các em học môn Địa lí

Chính vì vậy, tôi đã mạnh dạn thực hiê ̣n đề tài: “Vâ ̣n dụng kiến thức địa lí tự nhiên đại cương lớp 10 và bậc THCS để giải quyết mô ̣t số vấn đề của tự nhiên ở Địa lí 12”.

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Vâ ̣n dụng kiến thức địa lí tự nhiên đại cương trong giảng dạy địa lí tự nhiênlớp 12 nhằm giúp học sinh dễ tiếp thu kiến thức, nhớ bài lâu hơn và hiểu rõ bảnchất của vấn đề từ đó sẽ nâng cao chất lượng dạy học môn Địa lí ở trường THPT

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Học sinh lớp 12- Trường THPT Triệu Sơn

1 Phương pháp dạy học

Trang 2

Do đặc thù của phần Địa lí tự nhiên Việt Nam rất khó nên khi giảng dạygiáo viên nên vận dụng linh hoạt các phương pháp khác nhau như: đàm thoại gợi

mở, hoạt động cặp/nhóm, dạy học theo dự án, hướng dẫn học sinh phân tích hìnhảnh, bản đồ tư duy, atlat

1.1 Những điểm cần lưu ý

Muốn có kết quả cao nhất khi đọc bản đồ, cần chú ý các điểm sau:

- Đọc và phân tích được các yếu tố cơ bản của bản đồ, lược đồ: tỉ lê ̣ bản đồ,các phương pháp biểu hiê ̣n bản đồ, đă ̣c điểm của kí hiê ̣u bản đồ…

- Đọc chú giải bản đồ để nhâ ̣n biết các kí hiê ̣u bản đồ, để thể hiê ̣n các đốitượng trên bản đồ

- Xác định rõ nô ̣i dung, yêu cầu của viê ̣c đọc bản đồ (đọc cái gì, đọc để làm gì,thu nhâ ̣n những kiến thức gì), từ đó tâ ̣p trung vào những thông tin cần thiết nhất,tránh nhầm trang lược đồ, nhầm đối tượng cần xác định

- Đọc bản đồ phải theo trình tự từ khái quát đến chi tiết Trước tiên phải đọctổng thể những nét chung, sau đó đi dần vào xem xét các chi tiết cục bô ̣

1.2 Các phương pháp khai thác bản đồ, lược đồ

Khi phân tích, khai thác bản đồ thường sử dụng các phương pháp khácnhau như phương pháp mô tả, phương pháp đồ giải, phương pháp so sánh, đốichiếu, phương pháp đo đạc trên bản đồ

*Phương pháp mô tả là phương pháp phân tích trên cơ sở đọc bản đồ, qua

đó thu nhâ ̣n những khái niê ̣m về tính chất và sự phân bố các đối tượng, hiê ̣ntượng trên bản đồ Phương pháp mô tả chủ yếu là phân tích về mă ̣t định tính đểphát hiê ̣n những khác biê ̣t, đă ̣c điểm phân bố và những mối liên hê ̣ của các đốitượng Mô tả theo trình tự từ tổng thể đến cục bô ̣, từ chung đến riêng, từ khái quátđến chi tiết rồi đưa ra những nhâ ̣n xét, kết luâ ̣n

Ví dụ như khi mô tả đă ̣c điểm của một trạm khí hậu cần làm rõ: tên trạm,

độ cao, chế độ nhiệt, chế độ mưa của trạm; khi phân tích sự phân hóa lượng mưaViệt Nam thì phải khái quát được đặc điểm chung của mưa (bản đồ lượng mưa

TB năm), phân hóa mưa theo độ cao, theo mùa (các bản đồ mưa thành phần)

*Phương pháp phân tích kí hiệu và mối liên hệ giữa các đối tượng trên bản

đồ, atlat: là phương pháp sử dụng các kí hiệu, ước hiệu của các đối tượng thể

hiện trên bản đồ để xác định đặc điểm của đối tượng và mối quan hệ của đốitượng khí hậu trên bản đồ Ví dụ mối quan hệ của địa hình chắn gió liên quan đến

Trang 3

lượng mưa; độ cao địa hình tới nhiệt độ và lượng mưa tại các trạm, hoạt động củabão

* Cần có phương pháp so sánh, đối chiều giữa các đối tượng, hiê ̣n tượng địa lí trên bản đồ, hay so sánh đối chiếu giữa các bản đồ với nhau….để giúp viê ̣c

khai thác bản đồ có hiê ̣u quả hơn: sử dụng các trang hình thể với khí hậu, sinh vậtvới khí hậu, đất với khí hậu kết hợp với các sơ đồ để học sinh khai thác kiếnthức tốt hơn

Đối với atlat trang khí hậu, cần cho học sinh khai thác tốt các đặc điểmchung của khí hậu thông qua các lược đồ nhiệt và mưa, sự phân hóa các vùng,miền khí hậu, phân hóa theo độ cao, đông – tây thông qua các trạm khí hậu; hoạtđộng của bão thông qua kí hiệu

Như vậy, trong quá trình học tập,ôn thi tốt nghiệp THPT Quốc Gia cần sửdụng nhiều phương pháp khác nhau và vận dụng linh hoạt các phương pháp đó,nhất là khai thác bằng atlat, bản đồ, sơ đồ

2 Phương tiê ̣n dạy học :

Sử dụng tranh, ảnh, video

PHẦN NỘI DUNG

1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

1.1 Cơ sở lý thuyết

Viê ̣c tiếp câ ̣n với môn địa lí tự nhiên là khó khăn đối với người học Các sự

vâ ̣t, hiê ̣n tượng tự nhiên luôn có mối quan hê ̣ biê ̣n chứng Người học phải nắmvững các qui luâ ̣t tự nhiên thì mới giải thích các hiê ̣n tượng tự nhiên mô ̣t cách đấyđủ nhất

1.2 Cơ sở thực tiễn

Chương trình môn Địa lí ở trường THPT đã được sắp xếp mô ̣t cách khoahọc Học sinh được học phần địa lí đại cương năm lớp 6 và lớp 10, địa lí ViệtNam ở lớp 8,9 sau đó mới tiếp câ ̣n và đi sâu tìm hiểu chương trình địa lí ở lớp 12.Tuy nhiên trong thực tiễn giảng dạy, hầu như các em học sinh đã quên các kiếnthức địa lí đại cương, đă ̣c biê ̣t là kiến thức địa lí tự nhiên đại cương vì theo các

em nó khó nhớ và khó hiểu,thậm chí khó tưởng tượng nên khi học các kiến thứcđịa lí tự nhiên Viê ̣t Nam các em cảm thấy khó tiếp thu Và đặc biệt là địa lí tự

Trang 4

nhiên đại cương ít có hình ảnh minh họa dẫn tới các em khó hình dung ra sự vật,hiện tượng.

Đối với các em học sinh ôn thi học sinh giỏi( nội dung ôn tập là chươngtrình Địa lí lớp 10 và 11) và luyê ̣n thi đại học thì đề tài này thực sự có ý nghĩa đốivới các em Nó giúp các em nhớ lâu kiến thức, hiểu rõ vấn đề và giải thích các

vấn đề về địa lí tự nhiên mô ̣t cách đầy đủ nhất

2 THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ TRƯỚC KHI ÁP DỤNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

2.1 Thực trạng về hứng thú học tập của học sinh khi học phần địa lí tự nhiên Việt Nam

Ở trường THPT Triệu Sơn,tôi sử dụng phiếu điều tra về hứng thú học tập của họcsinh lớp 12A14-1, 12C14 ở phần địa lí tự nhiên Việt Nam (lưu ý phiếu điều tra không ghi tên người được điều tra để đảm bảo yếu tố khách quan) và nhận được kết quả như sau:

2 2 Nguyên nhân của thực trạng trên

Trước những kết quả trên tôi đã giành thời gian tìm hiểu những nguyênnhân, từ đó đề ra những biện pháp để khắc phục việc học sinh chán học địa lí.Qua tìm hiểu ở 2 lớp 12A14-1 và 12C14 tôi nhận thấy một số nguyên nhân chủyếu: phần địa lí tự nhiên là phần học khô khan,buồn tẻ, thiếu hình ảnh minh họasinh động; học sinh đa số theo khối A nên không dành nhiều thời gian học mônphụ; phương pháp dạy học còn khô khan, buồn tẻ, dung lượng kiến thức tự nhiênnhiều bài còn dài trong khi phân phối chương trình chỉ dạy 1 tiết/bài Điều nàydẫn tới nhiều nội dung vẫn chưa được nhấn mạnh… Vì vậy, nhiều học sinh cảmthấy không thích học phần địa lí tự nhiên

3 VẬN DỤNG KIẾN THỨC ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN ĐẠI CƯƠNG ĐỂ GIẢI QUYẾT MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN 12

Trang 5

có hình ảnh minh họa

- Kiến thức địa lí lớp 8: có hình ảnh minh họa cho các bộ phận vùng biển

Trang 6

Đường cơ sở của Việt Nam, và các bộ phận hợp thành vùng biển.

Trang 7

Vùng biển nước ta bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa

+ Nội thủy: là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở

+ Lãnh hải: là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển Lãnh hải Việt Nam

có chiều rộng 12 hải lí Ranh giới được xác định bởi các đường song song cách đềuđường cơ sở về phía biển và đường phân định trên các vịnh với các nước hữu quan

Đó chính là đường biên giới quốc gia trên biển

+ Vùng tiếp giáp lãnh hải: là vùng được quy định nhằm đảm bảo cho việc thựchiện chủ quyền của nước ven biển, rộng 12 hải lí Trong vùng này nhà nước ta cóquyền thực hiện các các biện pháp để đảm bảo an ninh quốc phòng, kiểm soát thuếquan,các quy định về y tế, môi trường, nhập cư…

+ Vùng đặc quyền kinh tế: là vùng tiếp liền với lãnh hải, hợp với lãnh hải thànhvùng biển rộng 200 hải lí tính từ đưởng cơ sở Ở vùng này, nhà nước ta có chủquyền hoàn toàn về kinh tế nhưng các nước khác được đặt đường ống dẫn dầu, dâycáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được hoạt động tự do về hàng hải,hàng không theo Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật biển năm 1992

+ Thềm lục địa: là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lụcđịa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa.Có độ độsâu khoảng 200m hoặc hơn nữa Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt thăm

dò, khai thác, bảo vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa ViệtNam

3.2 VẤN ĐỀ 1: ĐỊA HÌNH

3.2.1 Địa hình với tác đô ̣ng của ngoại lực:

Trang 8

a Giải thích vì sao địa hình nước ta là địa hình của miền nhiê ̣t đới ẩm gió mùa?

b Kiến thức địa lí tự nhiên đại cương: Dùng kiến thức địa lí tự nhiên đại

cương lớp 10 (phần tác đô ̣ng ngoại lực) để giải thích

- Ngoại lực là lực có nguồn gốc bên ngoài, trên bề mă ̣t trái đất Nguồn nănglượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là nguồn năng lượng của bức xạ mă ̣t trời Tácnhân ngoại lực là các yếu tố khí hâ ̣u (nhiê ̣t đô ̣, gió mưa…), các dạng nước (nướcchảy, nước ngầm, sóng biển), sinh vâ ̣t (đô ̣ng, thực vâ ̣t) và con người

- Ở Viê ̣t Nam do nằm trong vùng nhiê ̣t đới ẩm gió mùa nên các tác đô ̣ng dongoại lực: phong hóa, bóc mòn, vâ ̣n chuyển, bồi tụ diễn ra rất mạnh mẽ

- Quá trình xâm thực mạnh ở miền đồi núi: nền nhiê ̣t ẩm cao với mô ̣t mùamưa và mô ̣t mùa khô xen kẽ thúc đẩy quá trình xâm thực mạnh mẽ, bề mă ̣t địahình bị cắt xẻ, đất bị bào mòn rữa trôi… Hơn nữa do địa hình ¾ là đồi núi bị cắt

xẻ, hẻm vực, khe sâu phủ cùng với lớp phủ thực vâ ̣t bị tàn phá đã làm cho đất bịbào mòn rữa trôi, nhiều nơi chỉ còn trơ sỏi đá, những hiê ̣n tượng đất trượt, đá lởthành những nón phóng vâ ̣t tích tụ dưới chân núi Khí hâ ̣u nhiê ̣t đới ẩm gió mùađẩy nhanh tốc đô ̣ hòa tan và phá hủy đá vôi tạo thành địa hình caxto với các hang

đô ̣ng, suối cạn, thung khô, các đồi đá vôi sót ở vùng núi đá vôi: CO2 + H2OH2CO3; CaCO3 + H2CO3  Ca(HCO3)2 (canxi cacbonat) Khí hâ ̣u đã làm sâusắc hơn, rõ nét hơn tính chất trẻ của địa hình đồi núi Viê ̣t Nam do Tân kiến tạo đểlại Có thể nói quá trình xâm thực bào mòn do tác đô ̣ng của dòng nước là quátrình địa mạo đóng vai trò chủ yếu tạo nên hình thái của địa hình đồi núi nước tahiê ̣n nay Vì vâ ̣y để hạn chế xói mòn đất ở miền núi cần phải tích cực trồng rừngphủ xanh đất trống, đồi trọc để hạn chế dòng chảy, bảo vê ̣ lớp đất mă ̣t khỏi bị rữatrôi

- Bồi tụ nhanh ở miền đồng bằng: Hê ̣ quả của quá trình xâm thực, bào mònmạnh ở miền núi là sự bồi tụ, mở mang nhanh các đồng bằng hạ lưu sông Điểnhình là rìa phía Đông Nam đồng bằng sông Hồng và rìa Tây Nam đồng bằng sôngCửu Long lấn ra biển từ vài chục đến gần trăm mét

3.2.2 Địa hình với tác đô ̣ng của nô ̣i lực:

a Hãy giải thích và chứng minh rằng: “Viê ̣t Nam là đất nước nhiều đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp”.

b Kiến thức địa lí tự nhiên đại cương:

Trang 9

Đây là kiến thức liên quan tới nô ̣i lực tác đô ̣ng đến địa hình bề mă ̣t trái đất.Nguồn năng lượng sinh ra nô ̣i lực chủ yếu là nguồn năng lượng bên trong trái đất.

- Tác đô ̣ng của nô ̣i lực đến địa hình bề mă ̣t trái đất thông qua các vâ ̣n đô ̣ng

nâng lên hay hạ xuống của vỏ trái đất, làm cho các lớp đất đá bị uốn nếp đứt gãy

- Như vâ ̣y địa hình Viê ̣t Nam là mô ̣t bô ̣ phâ ̣n của lớp vỏ trái đất nên có mốiliên hê ̣ mâ ̣t thiết lịch sử phát triển của tự nhiên thế giới

- Phần này được giảm tải nên chỉ cần học sinh biết được đất nước ta đồi núichiếm ưu thế và địa hình bị cắt xẻ mạnh, có nhiều hướng núi

3.3 VẤN ĐỀ 3: KHÍ HẬU

3.3.1 Tính chất nhiê ̣t đới

a Giải thích và chứng minh: “Vì sao khí hâ ̣u nước ta mang tính chất nhiê ̣t đới”?

b Kiến thức địa lí tự nhiên đại cương

- Dùng kiến thức địa lí tự nhiên đại cương để giải thích vùng nô ̣i chí tuyếntrong năm mă ̣t trời lên thiên đỉnh 2 lần ở bất kì địa phương nào

Do vị trí địa lí nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nô ̣i chí tuyến nửa cầu Bắcvới điểm cực Bắc nằm gần chí tuyến Bắc (23023’B) và điểm cực Nam nằm cáchxích đạo không xa (8034’B) Vì thế nền nhiê ̣t cao và lượng bức xạ lớn

- Chứng minh tính chất nhiê ̣t đới: Nhiê ̣t đô ̣ trung bình năm vượt tiêu chuẩnkhí hâ ̣u nhiê ̣t đới từ 220-270C (trừ vùng núi) Tổng số giờ nắng tùy nơi dao đô ̣ng

từ 1400-3000 giờ/năm Tổng nhiê ̣t đô ̣ hoạt đô ̣ng lớn từ 8000-100000C Lượng bứcxạ lớn trung bình từ 120-140 Kcalo/cm2/năm, cân bằng bức xạ luôn dương

Trong biến trình nhiê ̣t của mô ̣t năm ở miền Bắc chỉ có mô ̣t tối đa, mô ̣t tốithiểu Miền Nam có 2 tối đa, 2 tối thiểu

3.3.2 Tính chất ẩm:

a.Giải thích “Tại sao cùng vĩ đô ̣ với các nước Tây Á, Bắc Phi tuy nhiên

Viê ̣t Nam lại có khí hâ ̣u nhiê ̣t đới ẩm mưa nhiều, trong khi các nước trên lại

có khí hâ ̣u nhiê ̣t đới khô nóng”.

b Kiến thức địa lí tự nhiên đại cương:

- Những vùng nằm sâu trong lục địa nếu không có gió từ đại dương thổi vàothì mưa rất ít Ở đây mưa chủ yếu do ngưng kết từ ao, hồ, sông và rừng cây bốc

lên tạo thành mưa Ở các khu vực Tây Á, Bắc Phi nằm sâu trong lục địa nên

lượng mưa nhâ ̣n được trong năm thấp <500 mm/ năm Ở đây khí hâ ̣u nhiê ̣t đớikhô (Tc)

Trang 10

- Miền có gió mùa, nằm gần biển thì mưa nhiều Vì trong năm có nữa năm làgió từ đại dương thổi vào lục địa Ngoài ra các khối khí đi qua vùng biển nóng ẩmnên tạo ra lượng mưa lớn: Em, TBg, Tm, dãi hô ̣i tụ nô ̣i chí tuyến (CIT) Viê ̣t Namnằm trong khu vực gió mùa châu Á, nằm tiếp giáp với vùng biển rô ̣ng lớn, đường

bờ biển dài 3260 km Vì vâ ̣y trong năm nước ta nhâ ̣n được lượng mưa và đô ̣ ẩmlớn (1500-2000 mm và đô ̣ ẩm >80%) Khí hâ ̣u Viê ̣t Nam là nhiê ̣t đới ẩm (Tm)

- Ngoài ra còn do phần diện tích vùng biển thuộc Việt Nam gấp hơn 3 lầndiện tích lục địa; hướng của địa hình tạo thuận lợi cho gió từ biển dễ dàng xâmnhập vào đất liền và phần phía tây lãnh thổ

3.3.3 Tính chất gió mùa:

a Giải thích nguyên nhân và biểu hiê ̣n của gió mùa Viê ̣t Nam.

b Kiến thức địa lí tự nhiên đại cương:

Trước hết cần nắm được khái niê ̣m gió mùa là gió thổi theo mùa, hướng gió

ở hai mùa có chiều ngược nhau

- Nguyên nhân hình thành gió mùa khá phức tạp, chủ yếu do sự nóng lên vàlạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa Từ đó có sự thay đổi cácvùng khí áp cao và khí áp thấp ở lục địa và đại dương

-Viê ̣t Nam nằm trong khu vực Đông Nam Á nên chịu tác đô ̣ng của gió mùađiển hình châu Á

- Dựa vào bản đồ và hình vẽ để miêu tả hoạt động của gió mùa:

Gió mùa mùa hạ: Từ tháng 5 đến tháng 10 Có hai luồng gió cùng hướng tây

nam thổi vào nước ta

 Vào đầu mùa hạ: Khối khí nhiệt đới từ Bắc Ấn Độ Dương di chuyển theo hướng tây nam xâm nhập trực tiếp và gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên Khi vượt qua dãy Trường Sơn và các dãy núi dọc biên giớiViệt – Lào, khối khí này trở nên khô nóng (gió phơn Tây Nam hay còn gọi là gió Lào)

 Vào giữa và cuối mùa hạ: Gió mùa Tây Nam (xuất hiện từ áp cao cận chí tuyến nửa cầu Nam) hoạt động mạnh

+ Khi vượt qua biển vùng xích đạo, khối khí này trở nên nóng ẩm thường gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên

Trang 11

+ Hoạt động của gió mùa Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc và mưa vào tháng 9cho Trung Bộ.

* Gió mùa mùa đông: Từ tháng 11 đến tháng 4 Miền Bắc chịu tác động của khối

khí lạnh phương Bắc thổi theo hướng Đông Bắc hay gọi là gió mùa Đông Bắc

 Gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa Đông lạnh ở miền Bắc: Nửa đầu mùa Đông thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm có mưa phùn

 Gió mùa Đông Bắc khi di chuyển xuống phía nam suy yếu dần, bớt lạnh hơn và bị chậm lại bởi dãy Bạch Mã

 Trong thời gian này, từ Đà Nẵng trở vào, tín phong bán cầu bắc cũng thổi theo hướng Đông Bắc gây mưa ven biển Trung bộ, trong khi Nam Bộ và Tây Nguyên là mùa khô

Trang 12

+ Gió mùa mùa đông:

Trang 13

Hinh 9.1 Gió mùa mùa đông ở khu vực Đông Nam Á

Hinh 9.2 Gió mùa mùa hạ ở khu vực Đông Nam Á

* Các khối không khí hoạt động luân phiên tạo nên gió mùa mùa hạ:

- Khối không khí chí tuyến vịnh Ben Gan (TBg)

Ngày đăng: 21/06/2021, 10:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w