1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Tài liệu Nâng cao các kỹ năng về di truyền, sinh sản và lai tạo giống bò thịt nhiệt đới- chương 13 ppt

8 417 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Breed Plan và Group Breed Plan là gì
Tác giả J. Allen, BM Burns, J. D. Bertram
Chuyên ngành Di truyền, sinh sản và lai tạo giống bò thịt nhiệt đới
Thể loại Bài giảng PowerPoint
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 205,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương trình đánh giá giá trị di truyền J.Allen, BM.Burns và J.D.Bertram Giới thiệu chung Trong chương này chúng ta sẽ thảo luận sâu về các chương trình tạo giống Breed Plan và Group B

Trang 1

Chương trình đánh giá giá trị di truyền

J.Allen, BM.Burns và J.D.Bertram

Giới thiệu chung

Trong chương này chúng ta sẽ thảo luận sâu về

các chương trình tạo giống Breed Plan và Group

Breed Plan được sử dụng một cách rộng rãi bởi

các nhà tạo giống bò thịt tại úc và một số quốc

gia như New Zealand, Thái Lan và Hoa Kỳ

Chương trình Breed Plan và Group Breed

Plan là gì?

Breed Plan là chương trình đánh giá giá trị di

truyền hiện đại được xây dựng ở úc để thống

nhất nguồn thông tin rộng và luôn biến đổi đã có

đối với một cá thể vào trong một giá trị có thể sử

dụng để sắp xếp trật tự của các cá thể Đánh giá

giá trị di truyền của bò thịt cần phải có đầy đủ

thông tin về hệ phả và số liệu về tính trạng

nghiên cứu Sản phẩm của chương trình này là

những giá trị giống ước tính (EBV) Với một số

lượng cá thể đã cho để chọn lọc, tất cả có chung

một giá trị EBV cho các tính trạng khác nhau thì

quyết định một cách khách quan những cá thể

nào được làm giống vẫn là một việc rất khó khăn

Breed Plan được dựa vào một mô hình động vật

kết hợp các bước phân tích nhiều tính trạng để

xác định giá trị EBV của cá thể có số liệu cho

một số các tính trạng Chương trình sử dụng một

dạng phân tích hiện đại được gọi là ước đoán

không sai lệch tuyến tính tốt nhất (BLUP)

Chương trình phân tích BLUP có độ tin cậy cao

và sử dụng hầu hết các nguồn thông tin hệ huyết

thống của các cá thể và số liệu của các tính

trạng

Tuy nhiên chương trình Breed Plan là chương

trình chỉ sử dụng cho một đàn trong một giống

Việc tăng sử dụng thụ tinh nhân tạo đã cho phép

hầu hết các đàn trong một giống phát triển mối liên kết di truyền với nhau Liên kết này đã cho phép so sánh giữa các đàn với nhau dựa trên EBV của các nhóm (Group Breed Plan EBV) hệ thống này đã phát triển một cách nhanh chóng và trở thành phương pháp sử dụng rộng rãi nhất Chương trình Group Breed Plan là chương trình chọn lọc tốt hơn so với chương Breed Plan bởi vì

nó cho phép đánh giá giá trị di truyền của nhiều

đàn trong cùng một giống và vì vậy có thể thu

được nhiều tiến bộ di truyền hơn

Lượng vật chất di truyền của mỗi bố và

mẹ đóng góp cho thế hệ con là bao nhiêu?

Để hiểu được khái niệm này, chúng ta sẽ lướt qua lĩnh vực cách chuyển vật chất di truyền của các cá thể bố mẹ cho con, có nghĩa là vật chất di truyền nào được chuyển cho con trong quá trình sinh sản Hầu hết các tế bào trong cơ thể đều có

2 bản sao của mỗi gen Những gen này nằm trên nhiễm sắc thể ở bò có 30 đôi hay 60 nhiễm sắc thể Mỗi tinh trùng hay mỗi trứng chỉ mang duy nhất 1 bản sao của 1 gen Như vậy, mỗi tinh trùng hay mỗi trứng chỉ có 30 nhiễm sắc thể Trong quá trình sinh sản, khi tinh trùng gặp và chui vào trong trứng thì bào thai được hình thành với 2 bản sao của mỗi gen và mỗi tế bào sẽ có 30

đôi hay 60 nhiễm sắc thể

Như vậy điều mà chúng ta muốn nói ở đây là mỗi cá thể bê nhận được 1/2 gen của bố và nhận 1/2 gen của mẹ nó Từ khái niệm này dẫn đến khái niệm mới đó là giá trị giống (EBV) ước tính

Trang 2

Giá trị giống ước tính là gì?

Giá trị giống của 1 cá thể chính là giá trị di

truyền của nó, 1/2 giá trị này được chuyển cho

thế hệ con của nó Chúng ta không bao giờ biết

chính xác giá trị giống (giá trị giống thực) của

các tính trạng khác nhau Thế nhưng, chúng ta có

khả năng ước tính giá trị giống Những giá trị do

tính toán được đó gọi là giá trị giống ước tính

Giá trị giống biểu thị sự khác nhau di truyền của

1 cá thể với quần thể so sánh với nó Đơn vị sử

dụng cho EBV là đơn vị của tính trạng mà ta đề

cập đến, ví dụ đơn vị EBV về khối lượng là kg

Ví dụ: Nếu 1 đực giống có EBV là 40kg đối với

khối lượng bò ở 600 ngày tuổi Điều đó có nghĩa

là bê sinh ra từ đực giống này sẽ có 20 kg nặng

hơn lúc 600 ngày tuổi vì bê chỉ nhận 1/2 gen từ

bố so với trung bình của bê sinh ra từ bố có EBV

= 0 lúc đạt 600 ngày tuổi (Giả sử rằng EBV của

mẹ = 0) EBV là ước tính di truyền tốt nhất mà

kỹ thuật hiện đại có thể cung cấp cho chúng ta

Lợi nhuận kinh tế gì có thể thu được

từ sử dụng EBV?

EBV cung cấp một đánh giá di truyền, nó rất có

ích cho các nhà tạo giống và người mua các cá

thể bò về làm giống Chiến lược này cho phép

chúng ta xác định được sự sai khác về bản chất di

truyền mà bằng mắt không thể đánh giá được

ở ví dụ vừa nêu trên, chênh lệch trung bình về

khối lượng lúc 600 ngày tuổi của thế hệ con sinh

ra từ bò đực giống có EBV = 40 kg với thế con

sinh ra từ đực giống có EBV = 0 kg là 20 kg

Nếu giá về khối lượng của bò thịt lúc 600 ngày

tuổi là 1 USD/kg thì cứ mỗi bê của thế hệ con

sinh ra từ bò đực giống có EBV = 40kg ta sẽ thu

thêm được 20 USD so với thế con sinh ra từ đực

giống có EBV = 0 Ví dụ đơn giản này chứng tỏ

lợi ích của việc chọn lọc hoặc mua những cá thể

có EBV

Những tính trạng nào là cần thiết xác

định EBV?

Những tính trạng được thu thập và lưu giữ lại trong Breed Plan bao hàm 3 lĩnh vực quan trọng cho cả nhà tạo giống và người sản xuất Ba lĩnh vực đó là: khối lượng, sinh sản và thịt xẻ Điều này cho phép có được sự cân đối trong các chương trình tạo giống theo các môi trường và yêu cầu riêng biệt của thị trường

Khối lượng

EBV có thể được tính cho khối lượng bò thịt ở các độ tuổi 200, 400 và 600 ngày và tuổi trưởng thành Tuổi trưởng thành được xác định tại thời

điểm khi con bê đầu tiên của bò cái cai sữa

Khoảng phạm vi ngày tuổi Tính trạng khối lượng 80-300 ngày 200 ngày tuổi 301-500 ngày 400 ngày tuổi 501-900 ngày 600 ngày tuổi

Năng suất sữa

Khối lượng lúc 200 và 400 ngày tuổi được phân chia thành các phần khác nhau như sinh trưởng trực tiếp và sữa do mẹ nó cung cấp Vì vậy, giá trị EBV của sữa cũng phải được xác định cho mỗi cá thể Lưu ý rằng, đây là ảnh hưởng gián tiếp về sữa mẹ trong quá trình nuôi con đến khối lượng bê Nhưng, ở đây không phải là chúng ta

đo trực tiếp năng suất sữa như chúng ta vẫn làm trong chăn nuôi bò sữa

Sinh sản

Giá trị EBV trong Breed Plan đối với tính trạng sinh sản con đực là chu vi của hòn cà và đối với con cái là tuổi từ khi cho con đực vào đàn cái đến khi bò cái đẻ Đối với bộ phận sinh dục đực bê

đực thường được đo chu vi hòn cà ở 400 ngày

Trang 3

tuổi Các nghiên cứu đã chứng minh rằng kích cỡ

này giải thích độ biến động về khả năng sinh sản

giữa các bò đực Trong lúc đó, thời gian từ khi bò

đực giống được thả vào đàn cái đến khi bò cái

sinh con: giải thích mức biến động của thời gian

động dục và mang thai của bò cái Những bò cái

đã được phối mà không đẻ phải được loại thải

Thế nhưng những bò cái đẻ con sớm trong mùa

sinh đẻ và đẻ ổn định cần được đánh giá cao

Giá trị giống ước tính về tính trạng đẻ dễ trực

tiếp và ảnh hưởng của mẹ, thời gian mang thai

cũng là đại lượng được thu thập để phân ích

trong chương trình Breed Plan Đẻ dễ được phân

theo thang 5 điểm như sau:

0 Không có ghi chép

1 Không khó khăn

5 Có biến cố sau đẻ

Thịt xẻ

Có 5 EBV về thịt xẻ hiện được sử dụng Nguồn

thông tin về thịt xẻ có thể đo được bằng siêu âm

gia súc sống hoặc đo trực tiếp khi giết thịt tại lò

mổ Nguồn số liệu thịt xẻ đo bằng siêu âm sử

dụng máy NBRS ở gia súc sống cần được thử lại

bằng giá trị đo thực khi giết thịt để xác định mức

độ tin cậy của nó Diện tích mắt thịt, đày mỡ vai

và độ dầy mỡ ở xương sườn và mỡ giữa các cơ

được thu thập qua đo siêu âm Khối lượng thịt

xẻ, diện tích mắt thịt, dày mỡ và điểm về độ vân,

khối lượng thịt bán lẻ được đo tại lò mổ Tất cả

các tính trạng đó được phân tích tổng hợp để tính

EBV về thịt xẻ Ngoài ra, giá trị độ mềm và pH cũng được đo đạc để phân tích nghiên cứu

Các tính trạng khác

Hiện tại, nghiên cứu xác định hiệu suất sử dụng thức ăn và sử dụng các nguồn thông tin về dấu hiệu gen đối với các tính trạng như độ vân cơ của thịt xác định bởi GeneStar Marbling đang được triển khai Cũng tương tự, có những chỉ thị xác

định tính khí của vật nuôi có thể là một chỉ thị về

độ mềm của thịt đang được thử áp dụng tại miền Bắc úc

Nhóm đồng thời

Một trong những điều cơ bản nhất của chương trình Breed Plan là các vật nuôi được so sánh một cách trực tiếp với nhau, chúng đều phải có cơ hội như nhau để phát huy tiềm năng về năng suất, có nghĩa là chúng được quản lý nuôi dưỡng trong các điều kiện tương tự nhau Phân tích sẽ chia một cách tự động nguồn thông tin theo các nhóm

đàn/năm/giới tính và tuổi tương tự nhau Các số liệu được hiệu chỉnh theo tuổi lúc đo và tuổi của

mẹ Bê sinh đẻ sinh đôi và cấy truyền phôi cũng

được tách ra Các nhà tạo giống phải xác định các nhóm quản lý riêng biệt dựa trên thực tế khi

đo đạc cũng như mã hoá kí hiệu của nhóm quản

lý để đưa số liệu vào hệ thống phân tích Giá trị EBV không có ý nghĩa nếu cấu trúc nhóm tương

đồng là không đúng

Cách tính độ chính xác của EBV và

ý nghĩa của nó Giới thiệu chung

Theo định nghĩa giá trị giống ước tính của một cá thể là một ước lượng giá trị di truyền của nó

được sử dụng để quyết định chọn cá thể nào làm giống Giá trị giống thực sẽ không bao giờ biết

được nhưng giá trị tính sẽ đạt tới mức gần đúng với giá trị thực khi số lượng mẫu thế hệ con lớn

Ngày cho đực vào đến lúc bò đẻ

Trang 4

lên Giá trị này được xác định từ phân tích tất cả

các nguồn thông tin có thể có về các cá thể, năng

suất của chính nó và năng suất của các cá thể

thân thuộc Rõ ràng, thông tin càng nhiều thì độ

chính xác càng cao

Cách thông báo về độ chính xác

Bảng 1 Ví dụ về EBV

Giá trị EBVs trong chương trình Group Breed Plan

Khối

lượng sơ sinh

Sữa 200 ngày Sinh

trưởng

200 ngày

Khối lượng 400 ngày

Khối lượng

600 ngày

Dày mỡ sườn

Dày mỡ vai

Diện tích mắt cơ

Độ chính xác được biểu thị từ 0 đến 100% và

được tính như là hệ số tương quan giữa giá trị

giống tính được và giá trị giống thực Thế nhưng,

giá trị độ chính xác không phải là hồi qui tuyến

tính và có thể đạt tới 100%, tức là giá trị giống

thực Đối với chương trình Group Breed Plan độ

chính xác thường được thông báo viết theo kiểu

in nghiêng và thường đặt ngay sau giá trị giống

ước tính Ví dụ, khối lượng sơ sinh của bê là:

EBV Độ chính xác

Trong bảng catôlô thì độ chính xác thường đặt

dưới EBV (Xem bảng 1)

Tính toán độ chính xác như thế nào?

Cách tính độ chính xác là khá phức tạp và cần

chú ý mấy điểm sau:

1, Hệ số di truyền của tính trạng

Hệ số di truyền của tính trạng càng cao thì độ

chính xác càng lớn khi số lượng mẫu không thay

đổi (ví dụ, số liệu thu được của 10 bê) Bảng 2

chứng minh rằng hệ số di truyền càng cao thì độ

chính xác càng lớn khi số lượng mẫu không thay

đổi và hệ số di truyền càng thấp thì cần phải chú

ý đến các cá thể thân thuộc để củng cố độ chính

xác của EBV

Bảng 2 Độ chính xác với các hệ số di truyền khác nhau

Ghi chép năng suất của

Hệ số di truyền 0,1

Hệ số di truyền 0,3

Cá thể + Bố và mẹ +

10 cá thể thế hệ con

54% 76%

2, Kích cỡ các nhóm trong đó cá thể gia súc

được so sánh

Bò được so sánh một cách trực tiếp với nhiều cá thể bò khác cung cấp nhiều thông tin hơn so với khi chỉ so sánh với ít cá thể (Xem bảng 3)

Bảng 3 Tăng mức độ chính xác của EBV khi kích

cỡ nhóm đồng thời tăng

Kích cỡ nhóm đồng thời 1 2 3 5 10

Ghi chú:- Hệ số di truyền = 0,3

- Bố mẹ không biết

Bảng 3 chỉ ra rằng độ chính xác cao nhất của EBV đối với bò thu được ở nhóm có kích cỡ lớn Lưu ý, kích cở nhóm vô cùng lớn không có nghĩa

là độ chính xác sẽ vô cùng lớn Vì vậy, một điều rất quan trọng là phải có kích cỡ nhóm đồng thời thích hợp

Trang 5

Cũng cần lưu ý rằng, vì bố tạo ra liên kết di

truyền giữa các nhóm đồng thời, vì vậy cần thiết

phải có thế hệ con của số bố nhiều hơn 1 trong

một nhóm đồng thời Ngược lại, nếu tất cả thế hệ

con ở 1 nhóm tương đồng đều cùng chung bố thì

nhóm tương đồng không làm tăng thêm một

nguồn thông tin nào về tính trạng của cá thể bố

vì không có cá thể con của bố nào khác nữa để so

sánh Như vậy, trong trường hợp này, cho dù có

tăng thêm nguồn thông tin của cá thể ở thế hệ

con thì độ chính xác của bố cũng không tăng

Tóm lại, để sử dụng các cá thể của thế hệ con

trong tính toán EBV, cần phải tính số cá thể cần

thiết của mỗi bố trong nhóm đồng thời theo công

thức sau:

EPNbố = [Progbố ( Prog tổng số – Progbố)]/ Prog tổng số

ở đây:

- EPN bố là số cá thể cần thiết của mỗi bố trong

nhóm đồng thời

- Prog bố là số cá thể thế hệ con của mỗi bố trong

nhóm đồng thời

- Prog tổng số là tổng số cá thể thế hệ con của mỗi

bố trong nhóm đồng thời

3, Liên kết di truyền với các tính trạng quan sát

khác

Hầu hết các tính trạng là kết quả tương tác của

nhiều gen Một số gen trong các gen đó gây ảnh

hưởng đến nhiều hơn một tính trạng Mối tương

quan giữa các tính trạng đó được tính bởi hệ số

tương quan di truyền Vì vậy, chúng ta có thể tin

rằng số liệu thu thập được đối với 1 tính trạng sẽ

cho ta biết ở một mức độ nhất định về một tính

trạng khác có liên quan

Tương quan di truyền giữa 1 tính trạng mà giá trị

EBV được tính toán cho tính trạng ấy với một

tính trạng khác sẽ làm tăng độ chính xác một

cách đáng kể Ví dụ, số liệu về khối lượng của 1

cá thể ở 200, 400 và 600 ngày tuổi sẽ làm tăng

độ chính xác của EBV của tính trạng khối lượng sơ sinh Tương tự, thông tin về khối lượng sơ

sinh và 400 ngày sẽ tăng độ chính xác của EBV

về khối lượng 600 ngày Kích thước của cơ quan sinh dục đực được dùng để làm tăng EBV của tính trạng số ngày từ khi đực giống nhập đàn đến khi bò cái đẻ

Lưu ý, tương quan di truyền cũng được sử dụng

để giúp cho việc tinh toán EBV và độ chính xác

đối với các tính trạng không thể quan sát được

Ví dụ, 1 cá thể với khối lượng sơ sinh và 200 ngày cũng sẽ có EBV của khối lượng 400 và 600 ngày

4, Độ chính xác của EBV của bố mẹ đối với tính trạng

Lượng thông tin khác đã sẵn có trước khi đo đạc trên đời con là cơ sở từ đó nguồn thông tin của tính trạng ở đời con được bổ sung vào một cá thể với EBV của bố có độ chính xác cao sẽ có EBV với độ chính xác cao hơn cá thể khác có độ chính xác EBV của bố thấp hơn Bảng 4 sẽ nêu lên những thay đổi về độ chính xác của EBV con khi EBV bố thay đổi

xác EBV của bố thay đổi

Độ chính xác EBV của

bố

Độ chính xác EBV của

con

40 51

60 57

80 65

(Ghi chú: Mỗi nhóm tương đồng có 5 cá thể và hệ số

di truyền =0,25)

Để minh chứng một cách cụ thể hơn, năng suất

kỳ vọng của thế hệ con của 2 bố mẹ có thể tính dựa vào EBV và độ chính xác EBV của bố mẹ

Thế hệ con hy vọng có EBV = 1/2 tổng EBV của

bố và mẹ đối với tính trạng đang quan tâm Cụ thể tính như sau:

EBVbê = (EBVbố + EBVmẹ) / 2

Trang 6

Độ chính xác (ACC) của tính toán này sẽ tính

như sau:

ACC bê = [(ACC bố2 + ACC mẹ2) / 4 ]

5, Lượng thông tin sẵn có về năng suất, độ chính

xác của EBV sẽ biến đổi do có nhiều thông tin

liên quan đến cá thể hoặc họ hàng đang phân

tích

Trong lúc, các số liệu thu thập được từ các cá thể

thân thuộc: anh chị 1/2 huyết thống làm tăng độ

chính xác, độ chính xác tăng thêm khi số liệu thế

hệ con được đưa vào Nếu chỉ có thông tin khối

lượng 400 ngày tuổi của 1 đực giống và hệ số di

truyền = 0,3 thì độ chính xác EBV đối với tính

trạng đó là 55% Nếu có thêm số liệu của 10 cá

thể thế hệ con để phân tích thì độ chính xác EBV

sẽ tăng lên 74% so với 64% nếu có số liệu của 24

cá thể chỉ có 1/2 mức độ huyết thống (Xem bảng

Bảng 5 ảnh hưởng của việc tăng thêm nguồn

thông tin đối với độ chính xác của 1 EBV của một

tính trạng với hệ số di truyền là 0,3

Tính trạng được xác định ở: Độ chính xác (%)

Cá thể + 10 PHS * + 2 MHS ** 61

Cá thể + 20 PHS + 4 MHS ** 64

10 cá thể thế hệ con 67

32 cá thể thế hệ con 85

55 cá thể thế hệ con 90 Cá thể + 10 cá thể thế hệ con 74 Cá thể + 20 cá thể thế hệ con 82 Cá thể + 45 cá thể thế hệ con 90

ở đây:

- PHS là cá thể có 1/2 huyết thống cùng cha hoặc cá thể khác cùng cha

- MHS là thể có 1/2 huyết thống cùng mẹ hoặc cá thể khác cùng mẹ

Độ chính xác trong chương trình Group Breed Plan sẽ cao hơn so với kết quả ở bảng 5 vì trong phân tích có sử dụng thông tin từ các tính trạng

có liên quan

Lưu ý rằng, một số cá thể chỉ thu được thông tin

về năng suất của nó từ cá thể thân thuộc Ví dụ, 1 con đực chỉ có EBV của nó và độ chính xác từ nguồn thông tin về các con cái thân thuộc của

Giải thích các mức độ chính xác như thế nào?

Bảng 6 Giải thích các mức độ chính xác

0 - 40%: rất

thấp

EBV có thể được coi như giá trị tính sơ bộ đầu tiên Giá trị này tăng khi số mẫu tăng Tuy là giá trị sơ bộ đầu tiên nhưng vẫn là tốt nhất

41 - 60%:

thấp

Sử dụng để phát hiện cá thể tốt nhất Giá trị này thay đổi tăng khi số mẫu tăng, đặc biệt khi sử dụng số liệu của thế hệ con để phân tích Đây là khoảng chính xác cho hầu hết bê được chọn

để thay thế đàn giống

60 - 75%:

Trung bình

Mức độ chính xác trung bình kể cả có thêm thông tin về thế hệ con Sẽ trở thành 1 chỉ số về giá trị của 1 cá thể như là bố mẹ

75 - 95%:

Cao

Mức độ chính xác cao và sẽ thay đổi lớn nếu sử dụng thêm nhiều số liệu của thế hệ con để phân tích

>95%:

Rất cao

Mức độ tin cậy rất cao

Trang 7

Điểm nào cần nhấn mạnh đối với độ chính

xác?

Như nguyên tắc chung, các cá thể được so sánh về

EBV không đề cập đến độ chính xác Thế nhưng khi

2 cá thể có EBV như nhau thì cá thể nào có có độ

chính xác lớn hơn sẽ được chọn nếu các yếu tố khác

giống nhau Khi cần chọn 1 đực giống cần hy vọng là

sẽ cho năng suất cao hơn ở đời con thì phải chọn EBV

và độ chính xác cao với tính trạng quan trọng bởi vì

có ít khả năng EBV thay đổi khi có nhiều thông tin để

sử dụng Thế nhưng, nếu có nhiều đực giống tham gia

quá trình chọn thì chọn cá thể đực có EBV tốt nhất

đối với tính trạng quan tâm không cần quan tâm đến

độ chính xác Mặc dù EBV cá thể của các đực giống

đó có thể thay đổi nhưng trung bình sẽ không đổi

Chúng ta có thể hy vọng rằng EBV của 1/3 số đực

giống có thể cao hơn so với tính toán lúc đầu, vì vậy,

chúng ta có thể có cơ hội lớn hơn để tìm được những

con đực tốt hơn để cải tạo tính trạng mong muốn Với

những đực khác, EBV vẫn giữ nguyên EBV cho 1/3

số đực và giảm đi cho 1/3 số đực Khi mua 1 đực

giống trẻ, ví dụ 18-24 tháng, độ chính xác đối với

một tính trạng nào đó nói chung sẽ giống nhau Trong

những trường hợp như vậy khi mua đực giống người

mua nên tập trung vào EBV hơn là độ chính xác

Khoảng tin cậy và ý nghĩa của nó là gì?

Như đã trình bày ở các mục trên đây, EBV có thể

biến đổi khi nguồn thông tin dồi dào hơn Khoảng tin

cậy của một EBV là một phương pháp xác định giới

hạn biến đổi của khả năng này, có nghĩa là trong

khoảng mong đợi mà giá trị EBV có thể biến đổi khi

đưa thêm những nguồn thông tin về năng suất cá thể

đó hoặc các cá thể thân thuộc

Khoảng tin cậy đối với mỗi tính trạng có thể được

ước tính dựa vào một vài mức độ chính xác khác nhau

(Bảng 7) Bảng này sử dụng trung bình của các biến

đổi di truyền Giá trị ước tính về khoảng tin cậy của

một giống được xuất bản hàng năm trong Catologe

hàng năm về đực giống (tóm tắt về đực giống) Về

mặt thống kê mà nói, khoảng 67% lần giá trị EBV thực nằm trong khoảng ± 1 khoảng tin cậy của EBV và 96% lần giá trị EBV thực nằm trong khoảng ± 1 khoảng tin cậy của EBV

Bảng 7 Khoảng tin cậy của EBV với mức chính xác

Độ chính xác EBV

60% 75% 85% 90% 99% Khối lượng sơ

sinh (kg)

1,6 1,3 1,0 0,9 0,3

ảnh hưởng của sữa mẹ lúc 200 ngày tuổi

6,8 5,5 4,4 3,6 1,2

Sinh trưởng lúc

200 ngày tuổi

5,7 4,8 3,8 3,1 1,0

Khối lượng 400 ngày tuổi

14,2

A

11,8 9,4 7,7

B

2,5

Khối lượng 600 ngày tuổi

18,9 15,7 12,5 10,3 3,3

Dày mỡ 0,86 0,81 0,57 0,47 0,11 Diện tích mắt cơ 2,7 2,5 1,8 1,5 0,3

Ví dụ, bò đực trẻ A (bảng 8) với độ chính xác 60% sẽ có khoảng tin cậy của EBV về khối lượng lúc 400 ngày là 14,2 Nếu EBV

về khối lượng lúc 400 ngày là +20 mà có thêm thông tin, ví dụ thông tin của thế hệ con, thì giá trị EBV mới sẽ nằm trong phạm

vi +6 đến +34 (20±14) 67% Một giá trị tin cậy cao của cá thể B trên cùng đàn với A cũng có thể có +20 kg EBV Do có nhiều số liệu đối với nó, độ tin cậy là 90% và khoảng tin cậy là 7,7kg

Thông tin về giá trị EBV được đưa ra như thế nào?

Trang 8

Mỗi đàn được đăng ký trong chương trình Breed Plan

được nhận báo cáo về đàn gia súc của mình và EBV

của chúng Báo cáo này cũng bao gồm thông tin về

khuynh hướng di truyền (trung bình EBV hàng năm)

và khuynh hướng kiểu hình (trung bình được hiệu

chỉnh đối với mỗi tính trạng) Ngoài ra, tóm tắt về

đực giống cũng có tại các hiệp hội giống khác nhau

Ví dụ về lợi ích của chương trình Breed Plan

và Group Breed Plan

Những ví dụ về kết quả của chương trình Breed Plan

và Group Breed Plan ở vùng nhiệt đới Queensland

được trình bày tại bảng 8 và 9 Trong thử nghiệm, đực

giống có EBV cao và thấp được phối ngẫu nhiên với

bò cái và thế hệ con được nuôi chung với nhau

Bảng 8 Chênh lệch của thế hệ con của đực giống có

EBV cao và thấp tại Birralee, Bắc Queensland

Trung bình EBV của

bố (khối lượng 600

ngày tuổi)

(+ 27,4 kg)

(-12,6 kg)

(+40 kg)

EBV cao

Bố có EBV thấp

Chênh lệch

Khối lượng cai sữa 184 kg 178 kg 6 kg

Khối lượng 18 tháng 279 kg 263 kg 16 kg

Khối lượng 30 tháng 482 kg 460 kg 22 kg

Bảng 9 Chênh lệch ở thế hệ con (kg) của đực giống có

EBV cao và thấp tại Benderner, miền Queensland

Trung bình EBV của

bố (khối lượng 600

ngày tuổi)

kg)

EBV cao

Bố có EBV thấp

Chênh lệch

Khối lượng 200 ngày 187 kg 190 kg 3 kg

Khối lượng 600 ngày 456 kg 434 kg 22 kg

Khối lượng 900 ngày 585 kg 548 kg 37 kg

Chất lượng thịt xẻ

Khối lượng thịt xẻ 326 kg 301 kg 25 kg

Giá ($/kg) $1,49 $1,45 $0,05

Giá trị ($) $487 $440 $47

Diện tích mắt cơ (cm2

Dày mỡ ở điểm P8

(mm)

13,2 12,4 0,8

Bảng 8 và 9 chứng tỏ rằng kỳ vọng khác nhau giữa bố

có EBV cao và thấp được phản ảnh ở thế hệ con Tại

Benderner trên mỗi đời con từ bố có EBV cao, người ta thu thêm được 47 đôla úc/bê

Ngày đăng: 14/12/2013, 17:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Độ chính xác với các hệ số di truyền khác - Tài liệu Nâng cao các kỹ năng về di truyền, sinh sản và lai tạo giống bò thịt nhiệt đới- chương 13 ppt
Bảng 2. Độ chính xác với các hệ số di truyền khác (Trang 4)
Bảng 1. Ví dụ về EBV - Tài liệu Nâng cao các kỹ năng về di truyền, sinh sản và lai tạo giống bò thịt nhiệt đới- chương 13 ppt
Bảng 1. Ví dụ về EBV (Trang 4)
Bảng 6. Giải thích các mức độ chính xác - Tài liệu Nâng cao các kỹ năng về di truyền, sinh sản và lai tạo giống bò thịt nhiệt đới- chương 13 ppt
Bảng 6. Giải thích các mức độ chính xác (Trang 6)
Bảng 5. ảnh h−ởng của việc tăng thêm nguồn - Tài liệu Nâng cao các kỹ năng về di truyền, sinh sản và lai tạo giống bò thịt nhiệt đới- chương 13 ppt
Bảng 5. ảnh h−ởng của việc tăng thêm nguồn (Trang 6)
Bảng 7. Khoảng tin cậy của EBV với mức  chính xác - Tài liệu Nâng cao các kỹ năng về di truyền, sinh sản và lai tạo giống bò thịt nhiệt đới- chương 13 ppt
Bảng 7. Khoảng tin cậy của EBV với mức chính xác (Trang 7)
Bảng 9. Chênh lệch ở thế hệ con (kg) của đực giống có - Tài liệu Nâng cao các kỹ năng về di truyền, sinh sản và lai tạo giống bò thịt nhiệt đới- chương 13 ppt
Bảng 9. Chênh lệch ở thế hệ con (kg) của đực giống có (Trang 8)
Bảng 8. Chênh lệch của thế hệ con của đực giống có - Tài liệu Nâng cao các kỹ năng về di truyền, sinh sản và lai tạo giống bò thịt nhiệt đới- chương 13 ppt
Bảng 8. Chênh lệch của thế hệ con của đực giống có (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm