1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Tài liệu Nâng cao các kỹ năng về di truyền, sinh sản và lai tạo giống bò thịt nhiệt đới- chương 2 pdf

6 336 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài liệu nâng cao các kỹ năng về di truyền, sinh sản và lai tạo giống bò thịt nhiệt đới- chương 2 pdf
Tác giả B. M. Burns, A. D. Henrring, J. D. Bertram
Chuyên ngành Sinh học Di truyền
Thể loại Tài liệu
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 532,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó các nucleotit, các khối cơ bản của phân tử ADN Dezoxyribonucleotit và phân tử ARN ribonucleotit, chứa phân tử đường deoxyribosse trong ADN và ribose trong ARRN và một gốc phot phat

Trang 1

ADN, gen, nhiễm sắc thể, công nghệ đánh dấu

di truyền và chiến lược cải tiến

di truyền

B.M.Burns, A.D Henrring và J.D Bertram

Mở đầu

Vật liệu di truyền bao gồm tất cả các thông tin về

cấu trúc của tế bào, chức năng của tổ chức và

chúng được tái bản chính xác sao cho các tế bào

con cũng có các thông tin di truyền như thế tế

bào mẹ Hơn thế nữa, vật liệu di truyền có thể

biến đổi, đó là một trong những cơ sở của sự thay

đổi của tiến hóa

Chương này được viết trên cơ sở các định nghĩa

đã trình bày trong chương trước và sẽ thảo luận

về ADN, các gen, các nhiễm sắc thể một cách

sâu sắc hơn

Trong chương trước chúng ta đã định nghĩa ADN

hoặc axit Dezoxyribonucleic (axit nhân) là cấu

tạo sinh hóa của gen-vật mang thông tin di

truyền Hơn nữa, các dạng thay đổi của gen đã

biết-các alen-nằm tại những nơi nhất định hoặc

những vị trí trên nhiễm sắc thể, những nơi chứa

các gen

Chúng ta đã xác định ở bò có 30 cặp nhiễm sắc

thể, trong đó có 29 đôi nhiễm sắc thể thường và 1

cặp nhiễm sắc thể giới tính (XX ở con cái và XY

ở con đực)

Do vậy, genom của bò chứa toàn bộ lượng vật

liệu di truyền trong nhân tế bào, bao gồm 60

nhiễm sắc thể (30 đôi-lưỡng bội) hoặc 2N nhiễm

sắc thể Chúng ta cũng cần nhớ rằng trong tế bào

sinh dục như tinh trùng hoặc trứng chỉ có một

bản của gen và nhiễm sắc thể Điều này xẩy ra

trong quá trình phát sinh giao tử-trứng, tinh

trùng; bình thường ở đó chỉ có một chiếc trong

cặp nhiễm sắc thể tương đồng được đưa vào

trong giao tử (đơn bội) Số nhiễm sắc thể 2N lại

được khôi phục ngay sau khi thụ tinh, khi mà

tinh trùng thụ tinh cho trứng

ADN và ARN

ADN và ARN hoặc các axit nhân đều là đa phân

tử Trong khi ADN là chuỗi xoắn kép đa phân tử

thì ARN là chuỗi xoắn đơn đa phân tử, bao gồm các đợn vị ribonucleotid Một đa phân tử là một

đại phân tử chứa các đơn vị nhỏ lặp lại hoặc là các đơn phân liên kết lại với nhau trong quá trình lặp lại một loạt các phản ứng hóa học giống nhau

đã xẩy ra Mỗi một mạch của ADN và ARN là một chuỗi đồng hợp (polyme) thẳng hàng của các nucleotid đơn và chuỗi polypeptid thẳng là

đồng hợp của các amino acid đơn Về mặt hóa học ARN rất giống ADN

Có 3 loại/kiểu ARN chính tồn tại, đó là: ARN thông tin (ARNm), ARN riboxom (ARNr) và ARN vận chuyển (ARNt) Đó là 3 loại ARN chính thể hiện chức năng chính trong quá trình sinh tổng hợp protein (dịch mã) ARNm là là loại phân tử ARN chứa trong nó các mã (code) thông tin làm khuôn mẫu cho chuỗi acid amin của protein Các Ribosom là cơ quan tử ở trong tế bào chất, nơi xẩy

ra quá trình sinh tổng hợp protein Các Ribosom bao bọc lấy ARNm và tạo điều kiện cho các khối

đối mã (anticodon) trên ARNt polypeptid có thể

được tổng hợp chuỗi Ribosom là một cấu trúc phức tạp, chức năng của nó chưa được biết một cách đầy đủ Các Ribosom chứa 2 phần cấu trúc phụ không bằng nhau, mỗi một phần chứa một phức hợp của các phân tử ARN và protein Mỗi một phần chứa tối thiểu một phân tử ARNr và một

số lượng lớn các protein ribosom Các phân tử ARNt mang các amino acid tới các Ribosom, nơi

mà chúng được trùng hợp hóa để tạo nên protein Các đơn vị ấy gọi là nucleotid, nó chứa 3 phần khác nhau:

1 Phân tử đường 5 (pentose, 5-carbon)

- Trong ADN đường này gọi là Dezoxyribose; và

- Trong ARN gọi là Ribose;

2 Một gốc ba zơ Nitơ (chứa Nitơ), và

3 Một gốc Phot phát

Các ba zơ Nitơ bao gồm 2 loại: Purin và Pyrimidin; các purin là Adenin (A) và Guanin (G) và Pyrimidin là Thymin (T) và Xytoxin (X) Phân tử ARN cũng bao gồm Adenin, Guanin,

Trang 2

Xytoxin, nhưng Thymin được thay thế bằng

Uracin (U)

Do đó các nucleotit, các khối cơ bản của phân tử

ADN (Dezoxyribonucleotit) và phân tử ARN

(ribonucleotit), chứa phân tử đường

(deoxyribosse trong ADN và ribose trong

ARRN) và một gốc phot phat

Phân tử đường và gốc ba zơ được gọi là nucleotit

và vì vậy nucleotit còn được gọi là nucleotit phot

phat

Các phân tử đường deoxyribose và ribose được

liên kết bởi nối đôi phốtpho tại vị trí carbon 3'

của phân tử đường và carbon 5' của phân tử

đường kế tiếp Nối đôi photpho là tương đối

mạnh và kết quả là sự lặp lại của bộ khung

đường-phốt phát - đường-phốt phát trong ADN

đã tạo ra cho nó một cấu trúc bền vững

Phân tử ADN thường bao gồm 2 chuỗi

polynucleotit liên kết với nhau bằng cầu nối

hydro yếu giữa các ba zơ đối nhau qua trục Một

điều đặc biệt duy nhất đó là cầu nối giữa Adenin

và Thymin là cầu nối đôi hydrro và giữa Guanin

với Xytoxin là cầu nối 3 của hydrro Những cặp

AT và GX như vậy được gọi là các cặp ba zơ bổ

sung, do vậy thành phần của một nucleotit trong

một chuỗi là khuôn (lệnh) của chuỗi kia Ví dụ

nếu một chuỗi có thành phần 5'-TATTXXGA-'3

thì chuỗi đối diện sẽ phải là 3'-ATAAGGXT-3'

Tính chất tự nhiên của mã di truyền

Một trong 3 yêu cầu của vật chất di truyền là chúng phải có, (1) hình thái vững chắc chứa tất cả mọi thông tin về cấu trúc, chức năng, sinh trưởng-phát triển và sinh sản của cá thể

Tất cả những tính chất đó của một cá thể bao gồm việc tạo ra protein đặc thù và thông tin cho protein đã được mã hoá trong cấu trúc của các gen-vật liệu di truyền của tế bào Một gen qui

định cho một phân tử ARNm, và vì thế cho một protein, được gọi là gen cấu trúc hoặc gen khuôn của protein Hai yêu cầu khác của vật liệu di truyền bao gồm: Chúng phải được (2) tái bản một cách chính xác, do đó tế bào con có các thông tin di truyền giống như ở tế bào mẹ, và (3)

có thể biến đổi

Hoạt động của các gen mã hoá protein xẩy ra trong 2 bước chính như sau:

Biểu đồ 1: Cấu trúc đường Pentose của Ribose

và Deoxyribose

Biểu đồ 2: Cấu trúc nitơ cơ sở trong DNA và RNA Vòng Purin ở phần trên và vòng Pyrimid ở phía dưới

Sự khác nhau giữa chúng được đánh bằng màu đậm

Trang 3

Hình 3: Cấu trúc hoá học của ADN và ARN

a) Các nucleotit (đường + ba zơ) và các nucleotit (đường + ba zơ + nhóm phot phát)

b) Đoạn của chuỗi polypeptit các đường deoxyribose liên kết bởi các nối đôi của phot phát giữa đầu 3' của carbon ở một phân tử đường với đầu 5' của carbon ở phân tử đường kế tiếp

Trang 4

Biểu đồ 4: Chuỗi xoắn kép DNA Biểu đồ 5:

1 Phiên mã hoặc tổng hợp ARN-chuỗi các cặp

ba sơ ở 2 mạch của đoạn phân tử ADN tương ứng với gen được đọc, các thông tin được chuyển tới chuỗi ba zơ của mạch đơn phân tử ARNm (ARN thông tin) Chuỗi ba zơ này mang thông tin đặc biệt đối với chuỗi acid amin (thành phần cấu trúc của các Protein) của mạch polypeptit Việc chuyển hoá trên cơ sở chuỗi ARNm vào chuỗi

acid amin trong mạch polypeptit gọi là (2) dịch mã (tổng hợp Protein) Cơ sở thông tin của các

cặp ba zơ trên ADN đối với chuối acid amin

trong polypeptit thì gọi là mật mã di truyền

Mật mã di truyền là bộ ba mà trong đó mỗi bộ ba các nucloetit trên ARNm tương ứng với một acid amin Một số acid amin được điều khiển hoặc có nhiều hơn một bộ ba mã hoá Mã là thông dụng

và nó được đọc liên tục (không có kẻ hở), không

có các mã trùng lặp

Gen, kỹ thuật đánh dấu di truyền và chiến lược phát triển di truyền học

Như đã được định nghĩa trong chương trước, gen

là một đơn vị di truyền, nó là một đoạn của phân

tử ADN và nằm trên một vị trí (locus) nhất định trên ADN trong genom hoặc nhiễm sắc thể của một cá thể Gen đem lại khả năng hình thành và phát triển của các tính trạng; khả năng này bị ảnh

Trang 5

hưởng bởi sự tương tác với các gen khác cũng

như với môi trường Một gen là một đơn vị có

một hoặc nhiều ảnh hưởng lên kiểu hình của cá

thể

Hơn thế nữa, cũng như đã định nghĩa trước đây,

khi nói đến một alen là đề cập đến một trong hai

hoặc nhiều hơn nữa các dạng thức thay đổi của

một gen trên một locus Các alen khác nhau của

một gen có một tần số riêng và các hoạt động

của chúng liên quan đến cùng một cấu trúc hoá

sinh và quá trình, nhưng kiểu gen và kiểu hình

của chúng có thể khác nhau

Các tính trạng có kiểu hình biến thiên không liên

tục và chỉ bị ảnh hưởng bởi một ít gen gọi là các

tính trạng chất lượng Các ví dụ của các tính

trạng này bao gồm cả sự nhiễm bệnh, có sừng

hay không có sừng, màu sắc lông da (như đỏ

tương phản với đen) Gen điều khiển màu lông

đen là trội so với gen điều khiển màu đỏ, do vậy

các cá thể đồng hợp thể và dị hợp thể của gen

màu đen sẽ có kiểu hình màu đen, trong khi đó

các cá thể có gen màu đen ở trạng thái đồng hợp

lặn sẽ có kiểu hình màu đỏ

ở một mặt khác, các tính trạng do nhiều gen

điều khiển được gọi là các tính trạng số lượng

Các tính trạng số lượng có sự biến thiên của các

kiểu hình liên tục trên trục số Các tính trạng số

lượng, ví dụ như sinh trưởng, khả năng cho sữa,

độ mềm của thịt

Các tính trạng số lượng như vậy là rất quan trọng

đối với chúng ta trong các chương trình giống vật

nuôi Tuy nhiên, cải tiến di truyền của quần thể

vật nuôi bị giới hạn bởi các yếu tố như: phần lớn

các tính trạng có tầm quan trọng kinh tế là các

tính trạng đa gen trong tự nhiên, chúng bị tác

động lớn của các biến động môi trường và các

yếu tố phát triển Nói chung, chúng ta không thể

xác định kiểu gen của một cá thể cụ thể tương

ứng với tính trạng kinh tế mà chỉ có thể nhờ vào

kiểm tra kiểu hình Những tính trạng của trạng

thái tự nhiên này gọi là số lượng và loci đa gen

gọi là "loci tính trạng số lượng" Các chiến lược

chọn lọc truyền thống trong các chương trình

giống vật nuôi được dựa vào việc sử dụng sự

khác biệt kỳ vọng ở thế hệ sau (EPDs-USA) và

giá trị giống ước tính (EBVs-úc), chúng được

xác định nhờ phân tích thống kê của giá trị kiểu

hình của một cá thể và các anh em họ hàng của

nó Chiến lược chọn lọc sử dụng EPDs hoặc

EBVs tạo nên sự gia tăng do tích luỹ và cải tiến

năng suất di truyền, và thành công của các mục

tiêu dài hạn là dự đoán tốt với một thiết kế kiểm

tra thế hệ sau thích hợp Các tính trạng cải thiện phải đo đếm dễ dàng, trực tiếp trên vật nuôi sống, ở các tính trạng có hệ số di truyền trung bình đến cao, ví dụ sinh trưởng, các tính trạng về khối lượng sống, ít gây khó khăn cho nhà làm giống Tuy nhiên, một số tính trạng kinh tế quan trọng khác như khả năng hữu thụ, các tính trạng thịt xẻ-những cái chỉ có thể đánh giá một cách chính xác khi giết mổ (và với một số tương quan không mong muốn), hiệu quả sử dụng thức ăn, khả năng chống đỡ bệnh tật và ký sinh trùng và các tính trạng giới hạn bởi giới tính như khả năng cho sữa, tất cả những tính trạng được điều khiển bởi các yếu tố di truyền, rất khó để đánh giá và

do vậy rất khó để cải thiện qua chọn lọc

Lập bản đồ các gen đơn hoặc gen đa qui định

những tính trạng kinh tế đem đến khả năng chọn lọc với sự trợ giúp của đánh dấu di truyền

(MAS), chọn lọc với sự trợ giúp của đánh dấu di truyền hy vọng sẽ cải tiến di truyền hiệu quả do

ảnh hưởng lên cả độ chính xác và thời gian chọn lọc Xa hơn, việc xác định các gen lớn ảnh hưởng tới các tính trạng hiện đã có nhiều hứa hẹn hơn vì

đã phát hiện được một số lượng lớn các tín hiệu

di truyền bao phủ genom

Trong thời điểm hiện tại, sự phát triển của công nghệ di truyền đánh dấu-ADN đánh dấu được chứng minh sẽ là một công cụ hữu ích trong cả việc kiểm tra nguồn gốc và kiểm tra bố mẹ ở cả

bò giống và bò thịt thương phẩm Kiểu ADN hứa hẹn một sự chính xác hơn khi kiểm tra nhóm máu, mặc dù chi phí cho cả hai quy trình là như nhau

Những vấn đề về di truyền và cải tiến di truyền

sẽ được thảo luận trong chương tới

Nhiễm sắc thể

Các nhiễm sắc thể là những vật mang các gen

Có tới 30 cặp nhiễm sắc thể ở bò; 29 đôi nhiễm sắc thể thường và 1 cặp nhiễm sắc thể giới tính (XX ở con cái và XY ở con đực)

Dưới kính hiển vi có thể thấy các nhiễm sắc thể với kích thước và hình thái khác nhau trong loài

và giữa các loài Mỗi một nhiễm sắc thể có một vùng đặc biệt đâu đó dọc theo chiều dài của nó, thường thấy như là một cái eo dưới kính hiển vi

Eo này được gọi là tâm động, nó có tầm quan trọng đặc biệt trong hoạt động của nhiễm sắc thể trong các quá trình phân chia của tế bào và có thể ở một trong bốn vị trí chung trong nhiễm sắc thể

Trang 6

Có một sự phân loại đại cương của các loài có

nhân chuẩn/điển hình (một cá thể có nhân chuẩn

là một cơ thể có các tế bào mà trong đó các vật

liệu di truyền nằm trong nhân, ví dụ như bò) các

nhiễm sắc thể có các hình dạng như: Hình chữ V

cân, hình chữ V lệch, nhiễm sắc thể có tâm ở

ngọn và nhiễm sắc thể tâm mút, các dạng hình

được phân loại dựa vào vị trí của tâm động

Những phân loại đó (hình 6) là:

• Các nhiễm sắc thể hình chữ V cân: Tâm

động nằm gần ở trung tâm của nhiễm sắc

thể và xuất hiện hai cánh bằng nhau;

• Các nhiễm sắc thể hình chữ V lệch: Có một

cánh dài và một cánh ngắn hơn;

• Các nhiễm sắc thể có tâm ở ngọn: Nhiễm sắc

thể có một cánh cộng thêm một đoạn phụ và

một vệ tinh;

• Các nhiễm săc thể tâm mút: Nhiễm sắc thể

chỉ có một cánh, tâm động nằm ngay đầu

mút

Hình 6: Các loại nhiễm sắc thể

Tất cả các nhiễm sắc thể của bò Bos indicus

thuộc loại nhiễm sắc thể có tâm ở ngọn, trong

khi đó nhiễm sắc thể Y của bò Bos taurus lại có

hình chữ V lệch Sự phân biệt như vậy đã phân

loại nhóm Sanga vào nhóm Bos taurus

Hình 7: Sự phân bố của các nhiễm sắc trong

nhân tế bào bò Bos indicus

Hình 8: Sự phân bố của các nhiễm sắc trong

nhân tế bào bò Bos taurus

Ngày đăng: 14/12/2013, 17:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3: Cấu trúc hoá học của ADN và ARN - Tài liệu Nâng cao các kỹ năng về di truyền, sinh sản và lai tạo giống bò thịt nhiệt đới- chương 2 pdf
Hình 3 Cấu trúc hoá học của ADN và ARN (Trang 3)
Hình 6: Các loại nhiễm sắc thể - Tài liệu Nâng cao các kỹ năng về di truyền, sinh sản và lai tạo giống bò thịt nhiệt đới- chương 2 pdf
Hình 6 Các loại nhiễm sắc thể (Trang 6)
Hình chữ V lệch. Sự phân biệt nh− vậy đã phân - Tài liệu Nâng cao các kỹ năng về di truyền, sinh sản và lai tạo giống bò thịt nhiệt đới- chương 2 pdf
Hình ch ữ V lệch. Sự phân biệt nh− vậy đã phân (Trang 6)
Hình 7: Sự phân bố của các nhiễm sắc trong - Tài liệu Nâng cao các kỹ năng về di truyền, sinh sản và lai tạo giống bò thịt nhiệt đới- chương 2 pdf
Hình 7 Sự phân bố của các nhiễm sắc trong (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm