1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu Bài giảng Tin ứng dụng CHƯƠNG V THIẾT KẾ CẦU VỚI MIDAS CIVIL docx

85 1K 47
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Cầu Với Midas Civil
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 3,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2: Mặt cắt ngang dầm chính 1.2 Tính toán thiết kế Các bước tính toán thiết kế bằng MIDAS Civil: Bắt đầu Chuẩn bị các số liệu cần thiết của bài toán Mô hình hóa kết cấu Mô hình hóa tải

Trang 1

1 Thiết kế cầu dầm giản đơn BTCT

o Cốt thép thường sử dụng A36 theo tiêu chuẩn ASTM;

o Cốt thép DƯL sử dụng tao cáp 7 sợi 15,2mm cấp 270 theo ASTM

- Tải trọng thiết kế HL93

- Tiêu chuẩn thiết kế 22TCN – 272 – 05

Trang 2

Hình 5 2: Mặt cắt ngang dầm chính

1.2 Tính toán thiết kế

Các bước tính toán thiết kế bằng MIDAS Civil:

Bắt đầu Chuẩn bị các số liệu cần thiết của bài

toán

Mô hình hóa kết cấu

Mô hình hóa tải trọng

Tổ hợp tải trọng Thiết lập các thông

Trang 3

Hình 5 3: Hộp thoại lựa chọn đơn vị hệ thống

Lựa chọn đơn vị chiều dài Length: m; đơn vị lựa chọn là tonf; …

b Khai báo các đặc trưng hình học của mặt cắt và vật liệu

 Khai báo các đặc trưng của vật liệu

Các loại vật liệu cần khai báo là:

- Trên menu chính lựa chọn Model/ Properties/ Material

- Kích vào nút trên hộp thoại xuất hiện

- Khai báo các thông số vào hộp thoại sau:

Trang 4

Hình 5 4: Khai báo các đặc trƣng của vật liệu

Sau đó bấm nút Apply và khai báo cho các loại tiếp theo (theo bảng sau)

Trang 5

Khai báo ảnh hưởng của từ biến, co ngót tới vật liệu:

- Trên menu chính lựa chọn Model/ Properties/ Time Dependent Material (Creep/Shrinkage)

- Bấm nút trên hộp thoại xuất hiện

- Khai báo các thông số vào hộp thoại:

Hình 5 5: Khai báo từ biến, co ngót Name: Co ngot – Tu bien;

Code: CEB – FIP;

Compressive Strength of concrete at the age of 28 days: 4500; Relative Humidity of ambient environment (40 – 99): 70;

Notational size of member: 1;

Type of cement: (N, R);

Trang 6

Age of concrete at the beginning shrinkage: 3

- Sau đó bấm nút để biểu diễn kết quả

Hình 5 6: Biểu diễn co ngót, từ biến theo thời gian

Khai báo ảnh hưởng của thời gian tới cường độ vật liệu:

- Trên menu chính lựa chọn Model/ Propertoes/ Time Dependent Material (Com Strength);

- Bấm nút trên hộp thoại xuất hiện

- Khai báo các thông số yêu cầu:

Hình 5 7: Khai báo ảnh hưởng của thời gian tới cường độ bê tông

Trang 7

- Trên menu chính lựa chọn Model/ Properties/ Time Dependent Material Link

- Khai báo các thông số vào hộp thoại xuất hiện

Hình 5 8: Gán ảnh hưởng của thời gian tới vật liệu

Trang 8

Time Dependent Material Type:

Creep/Shrinkage: Co ngot – Tu bien;

Comp Strength: C6500

Select Material to Assign:

Material: 2: Dam chinh;

Bấm vào nút để chuyển loại vật liệu đã lựa chọn sang hộp

+ Dầm ngang bên trong

Khai báo mặt cắt dầm trong:

- Từ menu chính lựa chọn Model/Properties/Section

- Tab Section bấm nút trên hộp thoại

- Khai báo các thông số cần thiết vào hộp thoại Section Data

- Chuyển sang Tab Composite và khai báo các thông số sau:

Name: Damtrong;

Section Type: Composite – I;

Slab Width: 1540 (Bề rộng toàn cầu);

Girder: Num: 6 (Số lượng dầm chủ);

CTC: 270 (Khoảng cách giữa tim 2 dầm chủ);

Symmetry: on; (Khai báo đối xứng qua trục)

Joint: tích vào các điểm J1, JL1;

Trang 9

Hình 5 9: Khai báo mặt cắt dầm trong

Nhập giá trị mặt cắt theo bảng sau:

Trang 10

mặt cầu)

Dgd/Dsb: 0;

Consider Shear Deformation: on

Nếu muốn lựa chọn vật liệu theo các tiêu chuẩn sẵn có của

Khai báo mặt cắt dầm biên:

- Trên Tab Section lựa chọn mặt cắt dầm trong vừa khai báo Sau đó bấm

nút để tạo mặt cắt như dầm trong

- Lựa chọn mặt cắt vừa Copy và bấm vào nút để hiệu chỉnh

- Hiệu chỉnh các thông số cần thiết:

Name: dambien;

Slab: Bc = 230; (Tính từ mép ngoài mặt cầu đến giữa dầm biên và

dầm trong)

- Bấm nút để kết thúc quá trình khai báo

Khai báo mặt cắt dầm ngang đầu dầm:

- Trên Tab Section lựa chọn và khai báo mặt cắt dầm ngang

- Lựa chọn Tab DB/ User trên hộp thoại xuất hiện và khai báo các thông

Trang 11

Hình 5 10: Hộp thoại tạo điểm của kết cấu

- Extrude Type: Node Elements

- Element Atribute/ Element Type: Beam;

- Material: 2: Dam chinh;

- Section: 2: Dam bien;

- Generation Type: Translate;

Trang 12

- Translation: Equal Distance; dx, dy, dz: 300, 0, 0;

- Number of Times: 12;

Hình 5 11: Mô hình hóa dầm biên

- Lựa chọn điểm 2, 3, 4, 5;

- Extrude Type: Node Elements

- Element Atribute/ Element Type: Beam;

- Material: 2: Dam chinh;

- Section: 1: Dam trong;

- Generation Type: Translate;

- Translation: Equal Distance; dx, dy, dz: 900, 0, 0;

Trang 13

- Section: 3: Damngangdaudam;

- Generation Type: Translate;

- Translation: Equal Distance; dx, dy, dz: 0, 270, 0;

- Number of Times: 5;

- Lựa chọn điểm 7to27by2 (lựa chọn những điểm có số hiệu lẻ bắt đầu từ điểm có số hiệu 7, kết thúc bởi điểm có số hiệu 27)

- Extrude Type: Node Elements

- Element Atribute/ Element Type: Beam;

- Material: 4: Dam ngang;

- Section: 4: Damngang;

- Generation Type: Translate;

- Translation: Equal Distance; dx, dy, dz: 0, 270, 0;

- Number of Times: 5;

o Gán thay đổi thuộc tính vật liệu do thời gian:

- Trên menu chính lựa chọn Model/ Properties/ Change Element Dependent Material Properties

- Lựa chọn tất cả các điểm và phần tử

- Element Dependent Material: Notational Size of Member;

- Lựa chọn tùy chọn Auto Calculate;

- Code: CEB – FIP;

o Gán điều kiện biên cho kết cấu:

Trang 14

- Trên menu chính lựa chọn Model/ Boundaries/ Support

 Mô hình hóa tải trọng

Mô hình hóa tải trọng bao gồm những công việc sau:

 Khai báo nhóm tải trọng

 Khai báo tĩnh tải

 Khai báo tải trọng dự ứng lực

 Khai báo hoạt tải

o Khai báo nhóm tải trọng:

- Để thực hiện phân tích theo các giai đoạn thi công thì cần phải khai báo các nhóm như nhóm kết cấu, nhóm điều kiện biên, nhóm tải trọng

- Trên menu chính lựa chọn Model/Group/Define Load Group

- Trong mục Name điền tên các nhóm tải trọng cần khai báo:

Trang 15

Hình 5 12 Khai báo nhóm tải trọng

- Sau đó bấm nút

- Nếu muốn thay đổi tên một nhóm thì bấm nút , muốn xóa bỏ

- Cuối cùng bấm nút

o Khai báo tĩnh tải

- Trên menu chính lựa chọn Load/Static Load Cases

Hình 5 13 Khai báo các trường hợp tải trọng

Trang 16

- Trong mục Name tiến hành nhập tên các trường hợp tải trọng tĩnh Ở đây

ta khai báo các trường hợp tải trọng tĩnh sau:

- Gán tải trọng tĩnh lên kết cấu:

 Chuyển kết cấu sang dạng biểu diễn 3D (Iso View)

 Lựa chọn phần tử theo mặt cắt có tên là 1: Damtrong

Trong mục Select Type chọn: Section

Nhấp chuột vào tên mặt cắt là 1: Damtrong

Hình 5 14 Hộp thoại lựa chọn phần tử

 Từ menu chính lựa chọn Load/Element Beam Loads

 Trong hộp thoại khai báo các thông số sau:

Load Case Name: Banmatcau;

Load Group Name: Banmatcau;

Direction: Global Z;

Trang 17

Hình 5 15 Khai báo tải trọng bản mặt cầu

 Lựa chọn phần tử theo mặt cắt có tên là 2: Dambien

Trong mục Select Type chọn: Section

Nhấp chuột vào tên mặt cắt là 2: Dambien

 Trong hộp thoại khai báo các thông số sau:

Load Case Name: Banmatcau;

Load Group Name: Banmatcau;

Trang 18

 Lựa chọn phần tử theo mặt cắt có tên là 1:Damtrong và 2:Dambien

 Trong hộp thoại khai báo các thông số sau:

Load Case Name: Lopphu;

Load Group Name: Lopphu;

 Nhấp chuột vào nút đê lựa chọn các phần tử trước đó

 Trong hộp thoại khai báo các thông số sau:

Load Case Name: Lancan&Gochan;

Load Group Name: Lancan&Gochan;

 Từ menu chính lựa chọn Load/Self Weight

 Trong hộp thoại khai báo các thông số sau:

Load Case Name: Damchinh&Damngang;

Load Group Name: Damchinh&Damngang;

Self Weight Factor: Z = -1;

Trang 19

Hình 5 16 Khai báo trọng lƣợng bản thân dầm

o Khai báo tải trọng dự ứng lực

Hình 5 17 Tọa độ trọng tâm của mặt cắt

Trang 20

Hình 5 18 Bố trí cáp DƢL trên mặt cắt ngang

Hình 5 19 Bố trí cáp DƢL trên mặt cắt dọc cầu

- Khai báo nhóm tải trọng dự ứng lực:

 Trên Tree Menu lựa chọn Tab Group

 Kích phải chuột vào mục Tendon Group và lựa chọn New

 Khai báo các thông số yêu cầu vào hộp thoại xuất hiện:

Name: DUL (tên nhóm tải trọng dự ứng lực);

Suffix: 1to12 (tạo ra 12 nhóm tải trọng DƯL);

- Khai báo đặc trưng của cáp dự ứng lực:

 Chuyển đơn vị sang dạng kips – in

Từ menu chính lựa chọn Tools/Unit System

Chuyển đơn vị: Length – in, Force – kips

 Khai báo đặc trưng của cáp dự ứng lực

Từ menu chính chọn Load/Prestress Loads/Tendon Property

Trên hộp thoại Tendon Property bấm nút Khai báo các thông số vào hộp thoại:

Trang 21

Hình 5 20 Khai báo cáp dự ứng lực kéo xiên

o Name: TH (tên loại cáp DƯL kéo xiên)

o Tendon Type: Internal (Pre-Tension) (cáp DƯL phía

trong kéo trước)

o Material: 3: DUL

o Khai báo diện tích bó cáp DUL hoặc bấm vào nút

để khai báo chi tiết

 Strand Diameter: 12.7mm; (đường kính tao

cáp)

 Number of Strands: 14; (số lượng tao cáp)

o Ultimate Strength: 270 (cường độ giới hạn)

o Yield Strength: 243 (cường độ chịu uốn)

Lặp lại quá trình như vậy cho cáp dự ứng lực kéo thẳng Chú

ý số lượng tao cáp của bó cáp kéo thẳng là 34 tao cáp

Sau đó bấm nút

Trang 22

Hình 5 21 Khai báo cáp dự ứng lực thẳng

- Kích hoạt các phần tử thuộc dầm chính:

 Tắt chế độ hiển thị số hiệu điểm và bật chế độ hiển thị số hiệu phần tử

 Chuyển mặt phẳng biểu diễn về mặt phẳng X-Y (Top View)

 Lựa chọn phần tử theo thuộc tính

Trên hộp thoại Select Identity mục Select Type lựa chọn Section

Bấm và giữ phím Ctrl rồi nhấp chuột vào hai dạng mặt cắt là

1: damtrong và 2: dambien;

 Cuối cùng bấm nút (Active) hoặc bấm phím F2

- Bố trí cáp dự ứng lực trên mặt cắt:

 Trên menu chính lựa chọn Load/Prestress Loads/Tendon Profile

 Trên hộp thoại Tendon Profile bấm vào nút

 Khai báo các thông số vào hộp thoại xuất hiện:

Tendon Name: TH1;

Group: DUL1;

Trang 23

Hình 5 22 Bố trí cáp dự ứng lực xiên Tendon Property: TH;

Kích chuột vào ô Assigned Element: 1to23by2;

Input Type: 3D;

Curve Type: Spline;

Straight Length of Tendon: Chiều dài đoạn cáp thẳng tại hai

Trang 24

Thực hiện tương tự cho dầm số 3, 4, 5 với tọa độ y cộng thêm 108inch Sau đó tạo thêm profile cho dầm số 6 như dầm số 1 với tọa độ của điểm Profile Insert Point: -6, 540, -52.79

- Tương tự như vậy khai báo cho các nhóm cáp còn lại

o Khai báo hoạt tải

Trang 25

Hình 5 24 Làn xe và độ lệch tâm của làn

 Chuyển đơn vị về dạng: Length (ft); Force (kips)

 Khai báo các nhóm kết cấu cho dầm ngang:

Name: Dam ngang;

Suffix: 1to5 (vì có 5 khoang dầm)

Lựa chọn phần tử trong từng khoang dầm rồi gán cho từng nhóm kết cấu

 Từ menu chính lựa chọn Load/Moving Load Analysis Data/Moving Load Code

 Lựa chọn tiêu chuẩn thiết kế: AASHTO LRFD;

 Khai báo làn xe: Load/Moving Load Analysis Data/Traffic Line Lanes

 Khai báo các thông số vào hộp thoại Traffic Line Lanes:

Name: Lan1;

Eccentricity: 4.5;

Vehicle Load Distribution: Cross Beam;

Cross Beam Group: Dam ngang1;

Moving Direction: Both;

Selection by: 2 points> lựa chọn các phần tử của dầm chính

thứ nhất

Các làn khác khai báo tương tự, kích thước trên hình 5.24

 Khai báo xe:

Từ menu chính Load/Moving Load Analysis Data/Vehicles

Nhấp chuột vào nút để nhập đoàn xe tiêu chuẩn:

Trang 26

o Standard Name: AASHTO LRFD Load;

o Vehicle Load Type: HL – 93TRK;

o Dynamic Load Allowance: 25;

o Tương tự như vậy cho xe hai trục (tandem)

 Khai báo trường hợp tải trọng di động:

Load/Moving Load Analysis Data/Moving Load Cases

Nhấp chuột vào nút để nhập trường hợp tải trọng

di động mới

Nhập các thông số vào hộp thoại Define Moving Load Case:

o Load Case Name: MLC;

o Trong phần Sub – Load Cases:

 Loading Effect: Independent;

 Bấm nút để khai báo cho hộp thoại

Sub – Load Cases:

Vehicle Class: VL: HL – 93TRK;

Scale Factor: 1;

Min Number of Loaded Lanes: 1;

Max Number of Loaded Lanes: 4;

Assignment Lanes: List of Lanes: Chọn tất cả các làn và bấm nút

o Tổ hợp tải trọng:

 Từ menu chính Load/Create Load Casrs Using Load Combinations

 Tạo các tổ hợp tải trọng trong hộp thoại Load Combinations

c Phân tích và hiển thi kết quả

o Thực hiện quá trình phân tích:

 Từ menu chính lựa chọn Analysis/Perform Analysis hoặc bấm F5

o Hiển thị và phân tích kết quả:

 Hiển thị biểu đồ mô men:

Result/Force/Beam Diagram;

Chọn trường hợp tải trọng cần hiển thị

Trang 27

o Element Number: chọn phần tử cần xem;

o Stress Section: (chọn phương pháp tính ứng suất)

Normal (theo ứng suất pháp);

Kiểu cầu và nhịp liên tục được sử dụng trong ví dụ này như sau:

Kiểu cầu: cầu dầm I liên hợp 3 nhịp liên tục, bản bê tông

Chiều dài cầu: L = 45.0 + 55.0 + 45.0 = 145.0m

Bề rộng cầu: B = 12.14m

Cầu thẳng, mố trụ đặt vuông góc với cầu

a) Mặt cắt ngang

Hình 5 25 Mặt cắt ngang cầu

Trang 28

Tải trọng tĩnh trước khi liên hợp

o Tải trọng bản thân của dầm thép chủ: được tự động chuyển đổi thành tải trọng bản thân trong chương trình

o Tải trọng bản thân của bản: được nhập vào dưới dạng các tải trọng dầm Tải trọng tĩnh sau khi liên hợp

o Được nhập vào thành các tải trọng dầm

d) Tạo các giai đoạn thi công

Định nghĩa các trường hợp tải trọng và nhóm tải trọng

Hình 5 26 Quá trình thi công bản và mỗi phần của mặt cắt bản

Các bản có một điểm cong tại vị trí 0.2L tính từ gối giữa, khi đổ bê tông mới trên bê tông cũ, tạo đoạn cong ở nơi không có ứng suất xảy ra

Trường hợp

tải trọng

Nhóm tải trọng

Kiểu tải

DL (BC)1 DL (BC)1 Self – Weight Trọng lượng bản thân của dầm

DL (BC)2 DL (BC)2 Beam load Trọng lượng bản thân của bản trong phạm vi

0.8L1

DL (BC)3 DL (BC)3 Beam load Trọng lượng bản thân của bản trong phạm vi

0.2L1 + 0.8L2

Trang 29

E_Width1 Effect Width

Scale Factor mô men quán tính tính với tổng chiều dài có hiệu Mặt cắt

CS2 (tại vị trí giữa của nhịp thứ nhất)

E_Width2 Effect Width

Scale Factor

Tỷ số của mô men quán tính tính với chiều dài có hiệu và

mô men quán tính tính với tổng chiều dài có hiệu Mặt cắt CS3 (tại vị trí gối giữa thứ nhất và ở giữa của nhịp thứ hai)

E_Width3 Effect Width

Scale Factor

Tỷ số của mô men quán tính tính với chiều dài có hiệu và

mô men quán tính tính với tổng chiều dài có hiệu Mặt cắt CS4 (tại vị trí gối giữa thứ hai và ở giữa của nhịp thứ ba) Định nghĩa các giai đoạn thi công

Giai đoạn

thi công

Nhóm kết cấu

Nhóm điều kiện biên

Nhóm tải trọng (đƣợc kích hoạt) Khoảng thời

Mặt cắt chưa liên hợp

Một nhóm phần tử là đủ vì hình học của kết cấu không thay đổi theo các giai đoạn thi công

Sử dụng tính năng Composite Section for Construction Stage, định nghĩa một mặt cắt liên hợp/không liên hợp theo quá trình thi công bản

Giả thiết rằng cần 25 ngày để chế tạo ván khuôn và bản bê tông có được cường độ

Trang 30

ban đầu tại ngày thứ 5 Sau đó, cần 30 ngày để hoàn thành việc thi công

Trọng lượng bản than của bản được nhập vào theo dạng tải trọng phần tử dầm (Element Beam Loads) sẽ được kích hoạt tại ngày thứ 25 khi ván khuôn đã được lắp ráp xong

Hình 5 27 Trọng lƣợng bản và tĩnh tải 2 đƣợc xếp trong các giai đoạn thi công

CS1

Phát sinh các dầm chủ bằng thép và các dầm ngang dọc theo chiều dài cầu

Sử dụng tính năng Self Weight để nhập vào trọng lượng bản thân của dầm và dùng tính năng Element Beam Loads để nhập trọng lượng bản thân bản của mặt cắt CS2 (xem hình 5.26)

CS2

Mặt cắt CS2 khi liên hợp

Nhập vào bề rộng có hiệu của mặt cắt CS2

Sử dụng tính năng Element Beam Loads để nhập trọng lượng bản thân bản của mặt cắt CS3 (xem hình 5.26)

Trang 31

cách sử dụng thư viện được xây dựng trong MIDAS/Civil

Từ menu chính lựa chọn Model/Property/Material

Khai báo các thông số cấn thiết vào hộp thoại xuất hiện:

Trang 32

giai đoạn này đến giai đoạn khác Trong ví dụ này, giả thiết tất cả các mặt cắt dầm là giống nhau; như vậy, các dầm sẽ có các thông số mặt cắt giống nhau nhưng có các tên khác nhau (Sec 1, Sec 2, Sec 3 và Sec 4) Để tạo các dầm ngang, sử dụng mặt cắt kiểu người dùng định nghĩa

Hình 5 29 Mặt cắt ngang cầu

Dầm chủ H 3200×800×900×20×32/34 Mặt cắt liên hợp

Dầm ngang H 800×400×20×20/20 Mặt cắt người dùng định nghĩa

Từ menu chính lựa chọn Model/Property/Section

Trên Tab Composite, khai báo các thông số sau:

o Section ID (1); Name (Sect 1); Offset>Center-Center

 Concrete Material>DB>ASTM(RC); Name>Grade C6000

 Steel Material>DB>ASTM(S); Name>A53

o Section ID (2); Name (Sect 2)

o Section ID (3); Name (Sect 3)

Trang 33

Hình 5 30 Khai báo thông số mặt cắt

Trên Tab DB/User:

o Section ID (4); Name (CBeam); Offset>Center-Center

o Section Shape>I-Section; User

o H (0.84); B1 (0.4); tw (0.02); tf1 (0.02)

d) Nhập các thông số vật liệu phụ thuộc thời gian

Các thông số vật liệu phụ thuộc thời gian sẽ được định nghĩa với sự thay đổi của cường

độ bê tông dẫn đến sự thay đổi của mô đun đàn hồi bê tông, từ biến và co ngót phát triển theo thời gian

Các thông số vật liệu phụ thuộc thời gian được xác định từ tiêu chuẩn CEB-FIP Bề dày của bản là 25cm sẽ được sử dụng để tính toán kích thước danh định của cấu kiện

Cường độ ở tuổi 28 ngày: 20000 kN/m2

Độ ẩm tương đối: 70%

Kích thước danh định: 2×Ac/u = (2×12.14×0.25)/(12.14+0.25) 2 = 0.245

Kiểu bê tông: Bê tông thường

Thời gian bỏ ván khuôn: 3 ngày sau khi đổ bê tông (thời gian bắt đầu xảy ra hiện tượng co ngót)

Trình tự khai báo:

Từ menu chính lựa chọn Model/Property/Time Dependent Material (Creep & Shrinkage)

Trang 34

Khai báo các thông số sau:

o Name (Mat-1); Code>CEB-FIP

o Compressive strength of concrete at the age of 28 days (20000)

o Relative humidity of ambient environment (40 ~ 99) (70)

o Notational size of member (0.245)

o Type of cement>Normal or rapid hardening cement (N, R)

o Age of concrete at the beginning of shrinkage (3)

Hình 5 31 Định nghĩa các thông số phụ thuộc thời gian

Bê tông được đổ được làm cứng và thu được cường độ theo tuổi Để xem xét điều này, một hàm cường độ nén của bê tông được đưa ra ở đây theo tiêu chuẩn CEB-FIP Số liệu được nhập vào trong hộp thoại Time Dependent Material (Creep/Shrinkage) được lấy trong hộp thoại Time Dependent Material (Comp.Strength)

Model/Property/Time Dependent Material (Comp Strength)

Khai báo các thông số sau:

o Name (Mat-1) ; Type>Code

o Development of Strength>Code>CEB-FIP

o Concrete Compressive Strength at 28 Days (S28) (20000)

o Cement Type(a)>N, R : 0.25;

Trang 35

Hình 5 32 Khai báo ảnh hưởng của thời gian tới cường độ vật liệu

Trong MIDAS/Civil, vật liệu phụ thuộc thời gian được định nghĩa một cách tách biệt với vật liệu thông thường, và các thông số vật liệu phụ thuộc thời gian có thể được gán cho các vật liệu thông thường được chọn

Trong ví dụ này, các thông số vật liệu phụ thuộc thời gian sẽ được gán cho bản bê tông (Mác C6000)

Model/Property/Time Dependent Material Link

Khai báo các thông số sau:

o Time Dependent Material Type>Creep/Shrinkage>Mat-1

o Comp Strength>Mat-1

o Select Material for Assign>Materials>

 Nhấp chuột vào loại vật liệu 3:Grade C6000 và bấm nút

 Operation>

Trang 36

Hình 5 33 Gán các thông số vật liệu phụ thuộc vào thời gian cho vật liệu thông thường

2.3 Tạo mô hình cầu

Sau khi định nghĩa các nhóm cần thiết để tạo các giai đoạn thi công, xây dựng mô hình cầu cho mỗi giai đoạn thi công Ví dụ này giải thích kỹ thuật gán các giai đoạn thi công khi

Trang 37

theo quá trình thi công như trên hình 5.25 Để xem xét chiều rộng có hiệu của các dầm chủ, các phần tử dầm sẽ được phát sinh có các chiều dài sau đây:

o Extrude Type>Node → Line Element

o Element Attribute>Element Type>Beam

 Material>1:A53 ; Section>1: Sect 1

Trên Tree Menu lựa chọn Tab Works

o Select Window: 17to40; Properties>Section>Sect 2 (Kéo và thả)

o Select Window: 41to66; Properties>Section>Sect 3 (Kéo và thả)

Trang 38

Hình 5 34 Gán mặt cắt cho mỗi phần của mặt cắt

 Phát sinh dầm ngang:

Trình tự thực hiện:

Node Number (on)

Từ menu chính lựa chọn Model/Elements/ Create Elements

o Element Type>General beam/Tapered beam

o Material>2:A36; Section>4:CBeam; Beta Angle (0)

o Nodal Connectivity (1, 2)

Model/Elements/Translate Elements

o Select Recent Entities

o Mode>Copy; Translation>Equal Distance

o dx, dy, dz (5, 0, 0); Number of Times (145/5)

Trang 39

Hình 5 35 Phát sinh dầm ngang

2.4 Nhập các điều kiện biên

a) Nhập các điều kiện biên gối

Vì tất cả các điều kiện biên của kết cấu được kích hoạt đồng thời tại giai đoạn 1 (CS1), nhóm BGroup là nhóm điều kiện biên gồm tất cả các liên kết của cầu

Model/Boundary/Supports

o Boundary Group Name>BGroup

o Select Single (Node: 21)

o Options>Add ; Support Types>D-ALL (on)

o Select Single (Nodes: 1, 47, 67)

o Options>Add ; Support Types>Dy, Dz (on)

o Select Single (Nodes: 2, 48, 68)

o Options>Add ; Support Types>Dz (on)

o Select Single (Nodes: 22)

o Options>Add ; Support Types>Dx, Dz (on)

b) Nhập chiều rộng có hiệu

Nhập các hệ số tỷ lệ cho mô men quán tính của các mặt mặt cắt dầm để xem xét hiệu

Trang 40

bề rộng có hiệu Trong MIDAS/Civil, hệ số tỷ lệ bề rộng có hiệu (Effective Width Scale Factor) sẽ được sử dụng để tính toán các thành phần ứng suất

Nếu bạn muốn tính toán các ứng suất trong một mặt cắt có xét đến bề rộng cánh có hiệu, sử dụng tính năng Effective Width Scale Factor với tỷ số mô men quán tính Iyy của mặt cắt có hiệu và mô men quán tính mặt cắt nguyên, được nhập trong mục Scale Factor for Iy

Iyy_1 (Bề rộng đầy đủ)

Iyy_2 (Bề rộng

có hiệu) Tại vị trí giữa

o Boundary>All ; Support (on)

Node Number (off), Element Number (on)

Model/Boundary/Effective Width Scale Factor

o Boundary Group Name>E_Width1

o Select Single (Elements: 1~16)

o Scale Factor Iy ( 0.985 )

o Boundary Group Name>E_Width2

o Select Single (Elements: 17~26)

o Scale Factor Iy ( 0.965 )

o Select Single (Elements: 27~40)

o Scale Factor Iy ( 0.992 )

o Boundary Group Name>E_Width3

o Select Single (Elements: 41~50)

o Scale Factor Iy ( 0.965 )

o Select Single (Elements: 51~66)

o Scale Factor Iy ( 0.985 )

Ngày đăng: 14/12/2013, 17:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5. 2: Mặt cắt ngang dầm chính - Tài liệu Bài giảng Tin ứng dụng CHƯƠNG V THIẾT KẾ CẦU VỚI MIDAS CIVIL docx
Hình 5. 2: Mặt cắt ngang dầm chính (Trang 2)
Hình 5. 6: Biểu diễn co ngót, từ biến theo thời gian - Tài liệu Bài giảng Tin ứng dụng CHƯƠNG V THIẾT KẾ CẦU VỚI MIDAS CIVIL docx
Hình 5. 6: Biểu diễn co ngót, từ biến theo thời gian (Trang 6)
Hình 5. 8: Gán ảnh hưởng của thời gian tới vật liệu - Tài liệu Bài giảng Tin ứng dụng CHƯƠNG V THIẾT KẾ CẦU VỚI MIDAS CIVIL docx
Hình 5. 8: Gán ảnh hưởng của thời gian tới vật liệu (Trang 7)
Hình 5. 9: Khai báo mặt cắt dầm trong - Tài liệu Bài giảng Tin ứng dụng CHƯƠNG V THIẾT KẾ CẦU VỚI MIDAS CIVIL docx
Hình 5. 9: Khai báo mặt cắt dầm trong (Trang 9)
Hình 5. 16. Khai báo trọng lƣợng bản thân dầm - Tài liệu Bài giảng Tin ứng dụng CHƯƠNG V THIẾT KẾ CẦU VỚI MIDAS CIVIL docx
Hình 5. 16. Khai báo trọng lƣợng bản thân dầm (Trang 19)
Hình 5. 20. Khai báo cáp dự ứng lực kéo xiên - Tài liệu Bài giảng Tin ứng dụng CHƯƠNG V THIẾT KẾ CẦU VỚI MIDAS CIVIL docx
Hình 5. 20. Khai báo cáp dự ứng lực kéo xiên (Trang 21)
Hình 5. 22. Bố trí cáp dự ứng lực xiên - Tài liệu Bài giảng Tin ứng dụng CHƯƠNG V THIẾT KẾ CẦU VỚI MIDAS CIVIL docx
Hình 5. 22. Bố trí cáp dự ứng lực xiên (Trang 23)
Hình 5. 30. Khai báo thông số mặt cắt - Tài liệu Bài giảng Tin ứng dụng CHƯƠNG V THIẾT KẾ CẦU VỚI MIDAS CIVIL docx
Hình 5. 30. Khai báo thông số mặt cắt (Trang 33)
Hình 5. 32. Khai báo ảnh hưởng của thời gian tới cường độ vật liệu - Tài liệu Bài giảng Tin ứng dụng CHƯƠNG V THIẾT KẾ CẦU VỚI MIDAS CIVIL docx
Hình 5. 32. Khai báo ảnh hưởng của thời gian tới cường độ vật liệu (Trang 35)
Hình 5. 33. Gán các thông số vật liệu phụ thuộc vào thời gian cho vật liệu thông thường - Tài liệu Bài giảng Tin ứng dụng CHƯƠNG V THIẾT KẾ CẦU VỚI MIDAS CIVIL docx
Hình 5. 33. Gán các thông số vật liệu phụ thuộc vào thời gian cho vật liệu thông thường (Trang 36)
Hình 5. 34. Gán mặt cắt cho mỗi phần của mặt cắt - Tài liệu Bài giảng Tin ứng dụng CHƯƠNG V THIẾT KẾ CẦU VỚI MIDAS CIVIL docx
Hình 5. 34. Gán mặt cắt cho mỗi phần của mặt cắt (Trang 38)
Hình 5. 35. Phát sinh dầm ngang - Tài liệu Bài giảng Tin ứng dụng CHƯƠNG V THIẾT KẾ CẦU VỚI MIDAS CIVIL docx
Hình 5. 35. Phát sinh dầm ngang (Trang 39)
Hình 5. 36. Nhập hệ số tỷ lệ mô men quán tính mặt cắt có xét đến bề rộng có hiệu - Tài liệu Bài giảng Tin ứng dụng CHƯƠNG V THIẾT KẾ CẦU VỚI MIDAS CIVIL docx
Hình 5. 36. Nhập hệ số tỷ lệ mô men quán tính mặt cắt có xét đến bề rộng có hiệu (Trang 41)
Hình 5. 38. Khai báo tĩnh tãi hình 2 - Tài liệu Bài giảng Tin ứng dụng CHƯƠNG V THIẾT KẾ CẦU VỚI MIDAS CIVIL docx
Hình 5. 38. Khai báo tĩnh tãi hình 2 (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w