Mối liên quan giữa mức độ nặng của đợt cấp COPD đến kết quả khí máu động mạch của đối tượng nghiên cứu .... Phân tích sự biến đổi khí máu động mạch của bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc ng
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
35 bệnh nhân đợt cấp COPD có suy hô hấp mức độ trung bình và nặng được TKNTKXN BiPAP
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
Các bệnh nhân điều trị tại bệnh viện Trung ương Thái Nguyên trong thời gian nghiên cứu có các tiêu chuẩn sau:
- Đã được chẩn đoán COPD và có sổ quản lý ngoại trú
- Được chẩn đoán đợt cấp COPD: dựa theo tiêu chuẩn chẩn đoán đợt cấp COPD của Anthonisen (1987) [51]
Bệnh nhân đã được chẩn đoán COPD đột nhiên xuất hiện một hoặc nhiều triệu chứng sau:
+ Thay đổi màu sắc đờm
- Được chẩn đoán suy hô hấp mức độ trung bình và nặng do đợt cấp COPD:
Bảng 2.1 Chẩn đoán mức độ suy hô hấp [15]
Triệu chứng Trung bình Nặng
Huyết áp Bình thường Tăng
Tần số thở (lần/phút) 25-30 31-40
Nói Câu dài Câu ngắn
- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu
- COPD có đợt cấp kèm theo tràn khí màng phổi.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Địa điểm: Bệnh viện Trung Ương Thái Nguyên.
Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu : Nghiên cứu mô tả
2.3.2 Thiết kế nghiên cứu : cắt ngang
Chọn mẫu thuận tiện toàn bộ bệnh nhân COPD đủ tiêu chuẩn lựa chọn trong thời gian thu thập số liệu làm đối tượng nghiên cứu.
Chỉ tiêu trong nghiên cứu
2.4.1 Chỉ tiêu nghiên cứu về đặc điểm chung của bệnh nhân COPD đợt cấp được hỗ trợ hô hấp bằng BiPAP
- Tuổi: chia thành các nhóm tuổi: 45 độ
- Lắp monitor theo dõi mạch, huyết áp, SpO2 cho BN
- Chọn mask phù hợp với BN: Chọn mask mũi miệng
- Gắn mask với hệ thống máy thở
- Bật máy và cài đặt các thông số máy thở:
+ IPAP: Đặt mức ban đầu từ 10 cmH2O, sau đó điều chỉnh theo đáp ứng của bệnh nhân, mỗi lần tăng hoặc giảm từ 2 cmH2O
+ EPAP: Đặt mức ban đầu từ 5 cmH2O, sau đó điều chỉnh theo đáp ứng của bệnh nhân, mỗi lần tăng hoặc giảm từ 1 cmH2O
+ Áp lực hỗ trợ PS = IPAP- EPAP
+ Cài đặt FiO2 = 0,3 sau đó tăng hoặc giảm sao cho SpO2 > 90%
+ Rise time: Mức đặt ban đầu là 0,2 và tăng dần tới mức bệnh nhân cảm thấy dễ chịu nhất và theo dõi sự cải thiện thông khí trên lâm sàng của bệnh nhân: SpO2, mạch, nhịp thở, HA
+ Tần số máy thở: 14 lần/phút
- Gắn dây cố định mask với BN, chú ý vừa kín nhưng cũng tránh quá chặt
- Theo dõi trong quá trình TKNTKXN: Tình trạng bệnh nhân, mạch, nhịp thở, huyết áp, SpO2, hiện tượng rò khí, và các biến chứng như tràn khí màng phổi, chướng bụng, rối loạn huyết động … để kịp thời điều chỉnh
2.5.3 Các tiêu chuẩn đánh giá các biến sử dụng trong nghiên cứu
- Tuổi: chia thành các nhóm tuổi: < 60, 60-69, ≥ 70 tuổi
- Phân loại bệnh COPD: Phân loại ABCD theo GOLD 2019
+ Bệnh nhân nhóm A- nguy cơ thấp, ít triệu chứng: Bệnh nhân có tắc nghẽn mức độ nhẹ hay trung bình, và/hoặc có 0-1 đợt cấp trong 12 tháng qua; và không có đợt cấp nào phải nhập viện điều trị; và điểm CAT 45 mmHg Trong đó:
Cấp tính: PaCO2 tăng, pH giảm, HCO3 - bình thường
Mạn tính: PaCO2 tăng, pH bình thường, HCO3 - tăng
Đợt cấp của mạn tính: PaCO2 tăng, pH giảm, HCO3 - tăng
- Đánh giá kết quả khí máu động mạch sau điều trị bằng TKNTKXN BiPAP 1 giờ:
+ Cải thiện: khí máu thay đổi theo chiều hướng tốt lên: pH tăng dần đến ngưỡng giá trị bình thường, PaCO2 giảm dần, PaO2 tăng, HCO3 - giảm dần về ngưỡng bình thường so với giá trị trước 1h TKNTKXN
Xử lý số liệu
- Xử lý số liệu thu được trên máy vi tính phần mềm SPSS 20.0
- Tính giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, các tỷ lệ phần trăm
- Dùng thuật toán 2 để so sánh các tỷ lệ quan sát, dùng test t-student và ANOVA, posthoc ANOVA để so sánh các giá trị trung bình
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.
Khía cạnh đạo đức của đề tài
- Nghiên cứu được Hội đồng chấm đề cương Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên thông qua
- Nghiên cứu được sự đồng ý của Lãnh đạo Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên, khoa Cấp cứu và các khoa phòng có liên quan trong Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên
- Bệnh nhân và người nhà bệnh nhân được giải thích rõ mục đích nghiên cứu nhằm nâng cao bảo vệ sức khỏe, tự nguyện đồng ý tham gia
- Các thông tin về bệnh nhân được giữ bí mật
- Bệnh nhân và người nhà bệnh nhân có quyền rút khỏi nghiên cứu bất cứ lúc nào không cần giải thích
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu
Nhóm tuổi Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
35 Bệnh nhân COPD đợt cấp đủ tiêu chuẩn
TKNTKXN phương thức BiPAP Khí máu động mạch
Khí máu động mạch sau 1h
Tuổi trung bình 69,2± 8,94, MinQ, Max= 87
Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 69,2± 8,94 Trong đó đối tượng có tuổi lớn nhất là 87, nhỏ nhất là 51 Nhóm tuổi ≥ 70 chiếm tỷ lệ cao nhất (54,3%) Nhóm tuổi 60-69 và 0,05 Tuy nhiên theo kết quả từ nghiên cứu của Phạm Thị Trà Giang cho thấy đối tượng GOLD IV có tỷ lệ thất bại cao gấp 7,4 lần GOLD III và giai đoạn COPD là yếu tố tiên lượng thất bại của TKNTKXN [7] Sự khác nhau là do nghiên cứu của chúng tôi tiến hành trên cỡ mẫu nhỏ Rõ ràng, khi giai đoạn bệnh càng muộn thì chức năng thông khí phổi ngày càng kém, chỉ số FEV1 giảm, FEV1/ FVC giảm, ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng với các phương pháp hỗ trợ hô hấp Do đó mà khí máu cũng cải thiện chậm hoặc không cải thiện
Mối liên quan giữa mức độ nặng của đợt cấp COPD theo tình trạng suy hô hấp và kết quả điều trị của bệnh nhân
Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ cải thiện ở nhóm đối tượng nghiên cứu có đợt cấp mức độ trung bình là 100%, ở nhóm đợt cấp mức độ nặng là 68,2% Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p 0,05 Như vậy trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ cải thiện khí máu động mạch ở bệnh nhân chồng lấp hen- COPD cao nhất (100%), sau đó đến nhóm bệnh nhân đợt cấp thường xuyên (90,5%), và khí phế thũng (61,5%) Hiện nay do chưa có sự thống nhất về định nghĩa cũng như số lượng kiểu hình mà chưa có nghiên cứu nào đề cập đến mối liên quan giữa kiểu hình và khí máu động mạch trên bệnh nhân đợt cấp COPD có thông khí nhân tạo không xâm nhập BiPAP.