+ Đề bài yêu cầu viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 câu kể về công việc trực nhật lớp của tổ em cả tổ không phải một mình em cần viết ngay vào phần thân bài, kể công việc cụ thể của từng [r]
Trang 1Từ ngày 28 đến ngày 01 tháng 02 năm 20113
4 Đạo đức 20 Kính trọng biết ơn người lao động (tiết 1)
Thứ ba
29/01
1 LT & câu 39 Luyện tập câu kể Ai làm gì?
2 TL văn 39 Miêu tả đồ vật (KT viết)
3 Toán 97 Phân số và phép chia số tự nhiên
4 Lịch sử 20 Chiến thắng Chi Lăng
5 Kĩ thuật 20 Vật liệu và dụng cụ trồng rau hoa
1 TL văn 40 Giới thiệu địa phương
2 Kể chuyện 20 Kể chuyện đã nghe, đã đọc
4 Khoa học 40 Bão vệ bầu không khí trong sạch
Soạn ngày 23 tháng 01 năm 2013
Trang 2Dạy thứ hai, ngày 28 tháng 01 năm 2013 TCT 39 Tập đọc
Tiết 1Bốn anh tài (tt)
- Bảng phụ ghi nội dung cỏc đoạn cần luyện đọc
- Tranh ảnh hoạ bài đọc trong SGK
III Hoạt động trờn lớp:
1 KTBC: 5’
Gọi 3 HS lờn bảng đọc bài chuyện cổ
tớch về loài người, trả lời cõu hỏi
2 Bài mới: 32’
a Giới thiệu bài:
GV giới thiệu bài Bốn anh tài tiếp theo
b H/ dẫn luyện đọc và tỡm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc cả bài
- HS đọc từng đoạn của bài
+ Hóy thuật lại cuộc chiến đấu của
bốn anh em Cẩu Khõy với yờu tinh ?
- Cho HS đọc nt đoạn trong nhóm
-Cho thi đọc đoạn trớc lớp
- GV đọc mẫu, chỳ ý cỏch đọc:
* Tỡm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời
+ Tới nơi yờu tinh ở anh em Cẩu Khõy
gặp ai va được giỳp đỡ như thế nào?
+ Yờu tinh cú phộp thuật gỡ đặc biệt?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gỡ?
- Ghi ý chớnh đoạn 1
- HS đọc đoạn 2 trao đổi TLCH:
+ Hóy thuật lại cuộc chiến đấu giữa
bốn anh em Cẩu Khõy chống yờu tinh?
+ Vỡ sao anh em Cẩu Khõy thắng
được yờu tinh?
- HS lờn bảng thực hiện yờu cầu
+ Đoạn 1: Bốn anh em yờu tinh đấy
+ Đoạn 2: Cẩu Khõy lại đụng vui
+ Cú phộp thuật phun nước làm nước ngập cảcỏnh đồng làng mạc
+ Đoạn 1 núi về anh em Cẩu Khõy được bà cụgiỳp đỡ và phộp thuật của yờu tinh
- 2 HS nhắc lại
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm TLCH:
HS thuật lại: Yờu tinh trở về nhà, đập cửa ầm
ầm Bốn anh em đó chờ sẵn Yờu tinh nỳngthế phải quy hàng
+ Núi lờn cuộc chiến đấu ỏc liệt, sự hiệp sứcchống yờu tinh của bốn anh em Cẩu Khõy
Trang 3+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì?
- Ý nghĩa của câu truyện nói lên điều
gì?
- Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- 2 HS đọc từng đoạn của bài, cả lớp
theo dõi để tìm ra cách đọc hay
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc
- HS luyện đọc
- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
Cẩu Khây mở đất trời tối sầm lại
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm
HS
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
- Một HS đọc, lớp đọc thầm
Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kếtchiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốnanh em Cẩu Khây
GV chuyên
*****************************************
TCT 96 Toán
Tiết 3Phân số
I Mục tiêu :
- Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số, mẫu số; biết đọc, viết phân số
- BT cÇn lµm: Bµi 1,2:HS K-G lµm bµi 3,4
II Đồ dùng dạy học :
- Các mô hình hoặc các hình vẽ trong SGK
III Hoạt động trên lớp:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn nội dung:
- Cá nhân lên bảng giải
Chiều cao của hình là: 82 : 2 = 41cm.Diện tích của hình bình hành là:
82 x 41 = 3 362(cm2 )
- Có 6 phần bằng nhau, các phần đó đều
Trang 4* Khái niệm về phân số.
- Đính lên bảng một hình tròn được chia
Hỏi: Đã tô màu mấy phần hình tròn?
? Hình tròn chia 6 phần tô màu 5 phần ta viết là
5
6 , đọc là năm phần sáu
Yêu cầu nêu lại cấu tạo chung của phân số
b Hướng dẫn bài tập:
Bài 1: Yêu cầu viết vào bảng.
- Trong mỗi phân số đó, mẫu số cho biết gì, tử số
- Đọc lại phân số: 56 , 12 , 34 ,4
Nếu mẫu là chữ số 0 thì đó không phải
là phân số vì không có số phần chia của đơn vị đó.
Cá nhân viết vào bảng
- Nêu lần lượt từng phân số
Cá nhân nêu bài mẫu
Cá nhân tư viết vào vở
a) 52 , b) 1112 , c) 49 , d) 109 , e)52
84
- Cá nhân đọc
Năm phần chín; Tám phần mười bảy; Baphần hai bảy; Mười chín phần ba mươi ba; Tám mươi phần một trăm
- Cá nhân nêu đặc điểm
I Mục tiêu:
- Biết vì sao phải kính trọng và biết ơn người lao động
- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả laođộng của họ
- HS khá, giỏi: biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động
KNS: -Tôn trọng giá trị sức lao động
-Thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với người lao động
II Đồ dùng dạy học:
- Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai
Trang 5III Hoạt động trên lớp:
- GV chia lớp thành 3 nhóm, giao mỗi
nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai 1 tình
huống
òNhóm 1: Giữa trưa hè, bác đưa thư mang
thư đến cho nhà Tư, Tư sẽ …
òNhóm 2: Hân nghe mấy bạn cùng lớp nhại
tiếng của một người bán hàng rong, Hân sẽ
…
òNhóm 3: Các bạn của Lan đến chơi và nô
đùa trong khi bố đang ngồi làm việc ở góc
phòng Lan sẽ …
- GV phỏng vấn các HS đóng vai
- GV kết luận về cách ứng xử phù hợp
trong mỗi tình huống
* Hoạt động 2: Trình bày sản phẩm (Bài tập
5, 6- SGK/30)
- GV nêu yêu cầu từng bài tập 5, 6
Bài tập 5: Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ,
bài thơ, bài hát, tranh, ảnh, truyện … nói về
người lao động
Bài tập 6: Hãy kể, viết hoặc vẽ về một
người lao động mà em kính phục, yêu quý
- Thực hiện kính trọng, biết ơn những
người lao động bằng những lời nói và việc
làm cụ thể
- Về nhà làm đúng như những gì đã học
Chuẩn bị bài tiết sau
- Một số HS thực hiện yêu cầu
+ Em cảm thấy như thế nào khi ứng xử nhưvậy?
- Đại diện nhóm trình bày kết quả Cả lớpnhận xét bổ sung
- HS trình bày sản phẩm (nhóm hoặc cánhân)
Tiết 1
Trang 6Luyện tập về câu kể ai làm gì ?
I Mục tiêu:
- Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì ? để nhận biết được câu kể đó
trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT2)
- Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì ? (BT3).
* HS khá, giỏi viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu) có 2,3 câu kể đã học
II Đồ dùng dạy học:
- VBT TiÕng viÖt
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC: 5’
- Đặt 2 câu có từ chứa tiếng “tài” có nghĩa là
“có khả năng hơn người bình thường” hoặc
tiền của 2 Bài mới: 32’
a Giới thiệu bài: Luyện tập về câu kể Ai
làm gì?
b Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:
- HS đọc nội dung SGK và TLCH:
- HS tự làm bài tìm các câu kiểu Ai làm gì?
có trong đoạn văn
+ Gọi HS phát biểu
- HS Nhận xét, chữa bài cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Các câu này là câu kể nhưng thuộc kiểu
ở các câu vừa tìm được trong các tờ phiếu
+ Nhận xét, chữa bài cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3 :
+ HS đọc yêu cầu
+ HS quan sát tranh minh hoạ cảnh học
sinh đang làm trực nhật lớp
+ Đề bài yêu cầu viết một đoạn văn ngắn
khoảng 5 câu kể về công việc trực nhật lớp
của tổ em ( cả tổ không phải một mình em )
cần viết ngay vào phần thân bài, kể công
việc cụ thể của từng người không cần viết
hoàn chỉnh cả bài
+ Đoạn văn có một số câu kể Ai làm gì ?
- 2 HS thực hiện viết các câu thành ngữ, tụcngữ 2 HS đứng tại chỗ đọc
- HS lắng nghe
- Một HS đọc, lớp trao đổi, thảo luận
+ HS phát biểu, lớp đánh dấu vào các câu
kiểu Ai làm gì? trong đoạn văn.
- Nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng
- Một HS đọc
- Quan sát tranh
- Theo dõi
Trang 7+ HS viết đoạn văn.
- Mời một số HS đọc đoạn văn của mỡnh
- HS viết đoạn văn vào vở
- Tiếp nối đọc đoạn văn mỡnh viết
( Kiểm tra viết )
- Bảng lớp viết sẵn nội dung dàn bài và dàn ý của bài văn tả đồ vật
Mở bài : - Giới thiệu đồ vật định tả.
Thõn bài :
+ Tả bao quỏt toàn bộ đồ vật ( hỡnh dỏng, kớch thước, màu sắc, chất liệu, cấu tạo, )
+ Tả nhũng bộ phận cú đặc điểm nổi bật.( cú thể kết hợp thể hiện tỡnh cảm , thỏi độ của người viết với đồ vật )
Kết bài : - Nờu cảm nghĩ đối với đồ vật đó tả
III Hoạt động trờn lớp:
1 Kiểm tra bài cũ : 5’
Yêu cầu HS nêu dàn ý của bài văn miêu tả đồ vật
mở bài theo cỏch giỏn tiếp)
* Đề 2: Hóy tả một đồ vật gần gũi nhất với em ở nhà
(Chỳ ý kết bài theo kiểu mở rộng)
* Đề 3: Hóy tả một đồ chơi mà em thớch nhất
(Chỳ ý mở bài theo cỏch giỏn tiếp)
* Đề 4 : Hóy tả quyển sỏch giỏo khoa Tiếng Việt 4 , tập
hai của em (Chỳ ý kết bài theo kiểu mở rộng)
+ Thực hiện viết bài vănmiờu tả đồ vật theo cỏc cỏch
mở bài và kết bài như yờu
Trang 8- GV thu bµi- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà đọc trước nội dung tiết TLV, luyện tập
giới thiệu địa phương.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- Các mơ hình hoặc các hình vẽ trong SGK
III Hoạt động trên lớp:
1.Kiểm tra bài cũ 5’
- Gọi HS nêu và viết phân số
- Nhận xét - KT
2.Bài mới 32’
a Giới thiệu bài
b Ví dụ
1) GV nêu: Có 8 quả cam, chia đều cho 4 em
Mỗi em được mấy quả?
-Làm thế nào để biết được 2 quả cam?
- Kết quả của phép chia 1 số tự nhiên cho 1
số tự nhiên là số gì?
2) Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 em Hỏi mỗi
em được bao nhiêu phần của cái bánh?
- Cho HS rút ra nhận xét
- HS dùng phân số để tìm số phần của cái
bánh
- Kết quả của phép chia 1 số tự nhiên cho 1
số tự nhiên (khác 0 ) trong trường hợp này là
Chia điều 3 cái bánh cho 4 em
-HS nhắc lại bài toán và nhẫm tìm ra kếtquả: 8 : 4 = 2 (quả cam)
- Lấy 8 : 4 = 2
- Số tự nhiên
- HS nhẫm tìm ra được 3 : 4 -3 : 4 không chia được
3 : 4 = 34 cái bánh
8 : 4 = 84 ; 3 : 4 = 34 ; 5 : 5 = 55
-Là 1 phân số: + Tử số là số bị chia
+ Mẫu số là số chia
-HS nêu yêu cầu của BT
-Làm bài cá nhân
Trang 9-GV nhận xét, cho điểm.
Bài 2
- GV hướng dẫn mẫu 24 : 8 = 248 = 3
- Gọi HS lên bảng làm bài
-GV nhận xét, cho điểm
Bài 3
a) GV giải thích và làm mẫu
9 = 91 Hỏi: Vì sao 9 = 91 ?
-5 em lên bảng làm
b) HS nêu nhận xét
-GV nhận xét, cho điểm
3.Củng cố, dặn dò 2’
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị tiếp bài: Phân số và phép chia số
tự nhiên ( Tiếp theo )
7 : 9 = 79 , 5 : 8 = 58 , 6 : 19 = 196 ,
1 : 3 = 13-Cả lớp nhận xét
-HS làm bài theo mẫu
36 : 9 = 369 = 4, 88 : 11 = 8811 = 8, -Cả lớp nhận xét
-HS theo dõi
Vì số 9 chia cho 1 cũng bằng 9
6 = 61 , 1 = 11 , 27 = 271 , 0 = 01 ,
3 = 31-Cả lớp nhận xét
-HS nêu nhận xét như SGK
I Mục tiêu:
- Nắm được một số sự kiện vè khởi nghĩa Lam Sơn (tập trung vào trận Chi Lăng):
+ Lê Lợi chiêu binh sĩ xây dựng lực lượng tiến hành khởi nghĩa chống quân xâm lượcMinh (khởi nghĩa Lam Sơn) Trận Chi Lăng là một trong những trận quyết định thắng lợi củakhởi nghĩa Lam Sơn
+ Diễn biến trận Chi Lăng: quân địch do Liễu Thăng chỉ huy đến ải Chi Lăng; kị binh tanghênh chiến, nhử Liễu Thăng và kị binh giặc vào ải, quân ta tấn cơng, Liễu Thăng bị giết, quângiặc hoảng loạn và rút chạy
+ Ý nghĩa: Đập tan mưu đồ cứu viện thành Đơng Quan của quân Minh, quân Minh phảixin hàng và rút về nước
- Nắm được việc nhà Hậu Lê được thành lập:
+ Thua trận ở Chi Lăng và một số trận khác, quân Minh ohaie đầu hàng, rút về nước LêLợi lên ngơi Hồng đế (năm 1428), mở đầu thời Hậu Lê
- Nêu các mẩu chuyện về Lê Lợi (kể chuyện Lê Lợi trả gươm cho Rùa thần …)
II Chuẩn bị:
- Hình trong SGK
- PHT của HS
- GV sưu tầm những mẩu chuyện về anh hùng Lê Lợi
III Hoạt động trên lớp:
Trang 10Hoạt động của GV Hoạt động của HS
a Giới thiệu bài:
Chiến thắng Chi Lăng
b Phát triển bài:
- GV trình bày bối cảnh dẫn đến trận Chi Lăng:
Cuối năm 1406, quân Minh xâm lược nước ta
- GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK và
đọc các thông tin trong bài để thấy được khung
cảnh của ải Chi Lăng
+ Thung lũng Chi Lăng ở tỉnh nào của nước ta?
+ Thung lũng này có hình như thế nào?
+ Hai bên thung lũng là gì?
+ Lòng thung lũng có gì đặc biệt?
+ Theo em với địa hình như thế Chi Lăng có lợi
gì cho quân ta và có hại gì cho quân địch
- GV nhận xét và cho HS mô tả ải Chi Lăng Sau
đó GV kết ý
Để giúp HS thuật lại trận Chi Lăng, GV đưa ra
các câu hỏi cho các em thảo luận nhóm:
+ Khi quân Minh đến trước ải Chi Lăng, kị binh
ta đã hành động như thế nào?
+ Kị binh của nhà Minh đã phản ứng thế nào
trước hành động của quân ta?
+ Kị binh của nhà Minh đã bị thua trận ra sao?
+ Bộ binh của nhà Minh bị thua trận như thế
nào?
- GV cho 1 HS khá trình bày lại diễn biến của
trận Chi Lăng
- GV nhận xét, kết luận
- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận để HS
nắm được tài thao lược của quân ta và kết quả, ý
nghĩa của trận Chi Lăng
+ Trong trận Chi Lăng, nghĩa quân Lam Sơn đã
thể hiện sự thông minh như thế nào?
+ Sau trận chi Lăng, thái độ của quân Minh ra
sao?
- GV tổ chức cho HS trao đổi để thống nhất và
kết luận như trong SGK
3 Củng cố - Dặn dò: 2’
- Cho HS đọc bài ở trong khung
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau:
“Nhà Hậu Lê và việc tổ chức quản lí đất nước.”
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Có sông lại có 5 ngọn núi nhỏ
- Có lợi cho quân ta mai phục đánhgiặc, còn giặc vào ải Chi Lăng thìkhó mà có đường ra
- HS cả lớp thảo luận và trả lời
- Biết dựa vào địa hình để bày binh,
bố trận, dụ địch có đường vào ải màkhông có đường ra khiến chúng đạibại
Trang 11I
Mục tiêu:
- HS biết đặc điểm ,tác dụng của các vật liệu, dụng cụ thường dùng để gieo trồng, chăm sóc rau hoa
- Biết sử dụng một số dụng cụ lao động trồng rau hoa đơn giản
- Có ý thức giữ gìn bảo quản và đẩm bảo an toàn lao động khi sử dụng dụng cụ gieo trồng
Hoạt động 1:Tìm hiểu các vật liệu chủ yếu.
- Hãy kể tên các giống rau ,hoa mà em biết?
- Khi gieo trồng rau, hoa cần chú ý điều gì?
- Phân bón có tác dụng gì đối với cây trồng?
- Ở gia đình em thường bón loại phân nào cho
cây rau và hoa?
- Những nơi không vườn ruộng ta có thể làm
cách nào để trồng được rau hoa?
- GV kết luận các ý chính
Hoạt động 2: Tìm hiểu các dụng cụ.
- Kể tên các các dụng cụ dùng để gieo trồng
chăm sóc rau ,hoa?
- Nêu cấu tạo của các loại dụng cụ? Cách sử
dụng ?
Cho hs quan sát từng dụng cụ và mô tả
- Khi sử dụng các loại dụng cụ trên cần chú ý
+ Cho đất vào chậu, thùng, xô để trồng
+ Cuốc, dầm ,xới ,cào,vồ đập đất và bình tưới.+ Cuốc có 2 bộ phận cán cuốc , lưỡi cuốc dùng để đào xới đất
+ Dầm có 2 bộ phận cán dầm và lưỡi dầm dùng để xới đất và đào các hốc cây
+ Cào có 2 bộ phận cán cào và lưỡi cào dùng
để cào đất
+ Chú ý an toàn trong lao động, sử dụng xongnên lau chùi sạch sẽ
- HS lắng nghe
Trang 12- Tranh minh hoạ bài tập đọc ảnh trống đồng Đụng Sơn SGK
- Bảng phụ ghi sẵn cõu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trờn lớp:
1 KTBC: 5’
- Gọi 4 HS lờn bảng dọc bài bốn anh tài và trả
lời cõu hỏi
- Gọi HS đọc toàn bài
- HS đọc nt từng khổ thơ của bài
- Lưu ý học sinh ngắt hơi đỳng
- Luyện đọc đoạn theo nhóm 2
- Tổ chức cho HS thi đọc
- GV đọc mẫu, chỳ ý cỏch đọc:
* Tỡm hiểu bài:
- HS đọc khổ 1, trao đổi và trả lời cõu hỏi
+ Trống đồng Đụng Sơn đa dạng như thế
- HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả lời cõu hỏi
+ Những hoạt động nào của con người đươc
- 4 HS lờn bảng thực hiện yờu cầu
- Quan sỏt, lắng nghe
+ Vẽ về những cỏi trống với nhiều hỡnh vẽphong phỳ đa dạng trờn mặt trống
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS tiếp nối nhau đọc theo trỡnh tự:
+ Đoạn 1: Niềm tự hào cú gạc
+ Đoạn 2: Nổi bật trờn người dõn
- Luyện đọc đoạn theo nhóm 2
+ Giữa mặt trống là ngụi sao nhiều cỏnh,hỡnh trũn đồng tõm, hỡnh vũ cụng nhảymỳa, chốo thuyền, hỡnh chim bay, hươu nai
+ Lao động đỏnh cỏ, săn bắn, đỏnh trống,
Trang 13miêu tả trên mặt trống?
+ Vì sao nĩi hình ảnh con người chiếm vị trí
nổi bật trên hoa văn trống đồng?
+ Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính
đáng của người Việt Nam ta ?
+ Đoạn 2 cĩ nội dung chính là gì?
tạ thần linh, ghép đơi nam nữ
+ Vì hình ảnh con người với những hoạtđộng thường ngày là những hình ảnh nổi rõnhất trên hoa văn Những hình ảnh cánh cị,chim, đàn cá lội,…chỉ làm đẹp thêm chohình tượng con người với những khác khoacủa mình
+ Vì trống đồng Đơng Sơn đa dạng, hoa văn trang trí đẹp, là một cổ vật quý giá nĩi lên con người Việt rất tài hoa, dân tộc Việt Nam cĩ nền văn hĩa lâu đời
+ Nĩi lên hình ảnh con người lao động làm chủ thiên nhiên, hịa mình với thiên nhiêm.
* Bộ sưu tập trống Đồng Đơng Sơn, rấtphong phú đa dạng với hoa văn rất đặc sắc,
là niềm tự hào chính đáng của người ViệtNam
- 2 HS nhắc lại
- 2 HS đọc Cả lớp theo dõi tìm cách đọc
- HS luyện đọc trong nhĩm 2 HS
+ Tiếp nối thi đọc từng đoạn
- 2 đến 3 HS thi đọc diễn cảm cả bài
GV chuyên
***********************************************
TCT 98 Tốn
Tiết 3Phân số và phép chia số tự nhiên
( Tiếp theo )
I.Mục tie â u
- Biết được thuong của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có thể viếtthành một phân số
- Bước đầu biết so sánh phân số với 1
* Bài tập cần làm:
Trang 14Bài 1 ; bài 3
** ( HS khá, giỏi làm các BT cịn lại )
II.Đo à dùng dạy-học
- GV : Các hình minh họa như phần bài học SGK
- HS: SGK
III.Ca ù c hoạt đo ä ng dạy-học
1.Kiểm tra bài cũ 5’
- Gọi HS lên bảng giải.
-HD HS tự nêu cách giải quyết:
Aên 1 quả cam tức là ăn 4 phần hay 14 quả
cam Aên thêm 14 quả nửa, tức là ăn thêm 1
phần, như vậy Vân đã ăn hết tất cả 5 phần hay
5
4 quả cam
Hoạt động 3: Ví dụ 2
-HD HS nêu cách giải quyết:
Chia đều 5 quả cam cho 4 người thì mỗi
người nhận được 54 quả cam
Hoạt động 4: Rút ra nhận xét
- 54 (quả cam) là kết quả của phép
chia đều 5 quả cam cho 4 người Ta nói: 5 : 4 =
5
4
- 54 quả cam gồm 1 quả cam và 14
quả cam, do đó 54 quả cam nhiều hơn 1 quả
Tương tự với phân số nhỏ hơn 1 và bằng
1 GV cũng tiến hành như trên
3 Thực hành
9 : 7 = 79 ; 8 : 5 = 58 ; 19 :11 =19
11 ; 3 : 3 = 33 ; 2 :15 = 152 -Cả lớp nhận xét
5 : 4 = 54 ( quả cam)
+ Phân số 54 cĩ tữ số lớn hơn mẫu số,phân số lớn hơn 1
Ta viết 54 >1+ Phân số 44 cĩ tữ số bằng mẫu số,phân số đĩ bằng 1
Ta viết: 44 = 1+ Phân số 14 cĩ tữ số bé hơn mẫu số,phân số đĩ bé hơn 1