GIỚI THIỆU
Trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm đa số và đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế Loại hình doanh nghiệp này góp phần quan trọng trong việc tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, huy động các nguồn lực xã hội để đầu tư phát triển và giảm nghèo Cụ thể, hàng năm DNNVV tạo thêm trên nửa triệu việc làm mới, sử dụng tới 51% lực lượng lao động xã hội và đóng góp hơn 40% GDP quốc gia.
Số tiền thuế và phí mà các DNNVV đã nộp cho Nhà nước tăng gần 20 lần sau 17 năm kể từ năm 2001, đóng góp quan trọng cho các công tác xã hội và chương trình phát triển Điều này tạo ra 40% cơ hội cho dân cư tham gia đầu tư hiệu quả, huy động nguồn vốn phân tán trong dân cư để phát triển sản xuất và kinh doanh.
Cộng đồng DNNVV thời gian qua đã đạt được nhiều kết quả quan trọng nhưng cũng đối mặt với không ít khó khăn và thách thức mới Quá trình tăng trưởng của DNNVV diễn ra trong môi trường hạn chế, dẫn đến việc sử dụng nguồn lực chưa hiệu quả Một số doanh nghiệp gặp khó khăn về tín dụng và tài chính, trong khi những doanh nghiệp khác lại phải đối mặt với sự thiếu linh hoạt của môi trường pháp lý.
DNNVV đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế, vì vậy việc hiểu rõ môi trường hoạt động, những khó khăn và cơ hội của DNNVV là cần thiết để xây dựng chính sách hỗ trợ tăng trưởng bền vững Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách ưu tiên phát triển DNNVV nhằm thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế - xã hội đất nước một cách hiệu quả.
Chính sách tài chính là một trong những công cụ quan trọng mà Chính phủ sử dụng để điều tiết nền kinh tế, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của DNNVV Bản chất của chính sách này là sử dụng các công cụ tài chính như thuế và tín dụng nhằm khuyến khích hoặc hạn chế đầu tư từ tổ chức, cá nhân, qua đó thúc đẩy sự phát triển xã hội Thông qua các biện pháp hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi, Chính phủ giúp DNNVV phát huy tính chủ động, sáng tạo, nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế quốc gia.
Nghị định 90/2001/NĐ-CP ban hành ngày 23/11/2001 là văn bản quan trọng thể hiện sự khuyến khích phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Đây là văn bản chính thức của nhà nước khẳng định vai trò then chốt của DNNVV trong nền kinh tế cùng các chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp này Nghị định được xem là bước đột phá nhằm tận dụng tối đa nguồn lực trong và ngoài nước, đồng thời tăng cường hoạt động trợ giúp phát triển DNNVV, nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp và nền kinh tế quốc dân.
Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị lớn nhất Việt Nam về dân số và kinh tế, đồng thời là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học - công nghệ quan trọng của cả nước Thành phố giữ vị trí chiến lược trong giao lưu quốc tế và là động lực phát triển của vùng kinh tế trọng điểm phía nam Với quy mô kinh tế ngày càng mở rộng, TP.HCM đóng góp khoảng 1/3 giá trị sản xuất công nghiệp, 1/5 kim ngạch xuất khẩu và 30% tổng thu ngân sách quốc gia Doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm 96% tổng số doanh nghiệp tại đây, đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế thành phố.
Các chính phủ, nhà tài trợ và cộng đồng phát triển đều mong muốn xây dựng các chương trình hiệu quả nhằm thúc đẩy tăng trưởng, giảm đói nghèo và tăng việc làm Để đạt được các mục tiêu chính sách này, việc đánh giá tác động dựa trên bằng chứng xác thực từ dữ liệu khảo sát và các phương pháp định lượng là vô cùng cần thiết.
Để đánh giá hiệu quả của chính sách hỗ trợ tài chính, nghiên cứu tập trung phân tích tác động của các chính sách này đối với sự tăng trưởng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại TP Hồ Chí Minh, từ đó đưa ra những nhận định chính xác về vai trò của hỗ trợ tài chính trong phát triển kinh tế địa phương.
Chính sách hỗ trợ tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Tp Hồ Chí Minh Việc tiếp cận nguồn vốn hỗ trợ giúp các doanh nghiệp này mở rộng sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh và cải thiện hiệu quả kinh doanh Do đó, chính sách tài chính phù hợp được xem là yếu tố then chốt góp phần phát triển bền vững cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong khu vực.
Nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả của chính sách hỗ trợ tài chính đối với hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại TP.HCM, đồng thời đề xuất các giải pháp để thực hiện đánh giá tác động của chính sách này đối với sự tăng trưởng của DNNVV.
Trong nghiên cứu này sẽ thực hiện các mục tiêu cụ thể sau:
Phân tích tác động của chính sách hỗ trợ tài chính đến tăng trưởng doanh thu và năng suất của DNNVV tại TP.HCM được thực hiện thông qua việc so sánh chỉ số tăng trưởng giữa nhóm doanh nghiệp nhận hỗ trợ và nhóm không nhận hỗ trợ Kết quả cho thấy chính sách hỗ trợ tài chính góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của DNNVV, giúp tăng doanh thu và nâng cao năng suất hiệu quả hơn so với nhóm không được hỗ trợ Điều này khẳng định vai trò quan trọng của các chính sách hỗ trợ trong việc cải thiện năng lực cạnh tranh và tăng trưởng kinh tế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP.HCM.
Đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện đánh giá tác động của chính sách hỗ trợ đối với tăng trưởng của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại địa phương và trên toàn quốc là cần thiết để đảm bảo hiệu quả chính sách Việc đánh giá này giúp xác định mức độ tác động tích cực, từ đó điều chỉnh và hoàn thiện các chính sách hỗ trợ phù hợp với nhu cầu thực tế của DNNVV Đồng thời, áp dụng các phương pháp đánh giá khoa học và dữ liệu chính xác sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của DNNVV, đóng góp vào sự phát triển kinh tế địa phương và quốc gia.
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp năm 2015 gồm 467 DNNVV trong đó có
Trong giai đoạn 2013-2015, có 17 doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tham gia chính sách hỗ trợ tài chính và dữ liệu thứ cấp, trong đó 356 DNNVV được khảo sát liên tục qua hai năm 2013 và 2015 Đặc biệt, có 13 DNNVV trực tiếp tham gia chính sách hỗ trợ tài chính, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp này.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp PSM, DID và kết hợp PSM-DID để đánh giá tác động của chính sách đến tăng trưởng doanh thu và năng suất của DNNVV Ba phương pháp này xây dựng tình huống phản thực dựa trên dữ liệu thống kê, giúp lựa chọn các DNNVV có đặc điểm tương đồng trước khi can thiệp chính sách Qua đó, việc so sánh các chỉ tiêu tăng trưởng của doanh nghiệp trước và sau can thiệp trở nên chính xác và khách quan hơn.
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ về vốn, lao động và doanh thu, được chia thành ba loại gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ có dưới 10 lao động, doanh nghiệp nhỏ có từ 10 đến dưới 200 lao động với nguồn vốn tối đa 20 tỷ đồng, còn doanh nghiệp vừa có từ 200 đến 300 lao động và vốn từ 20 đến 100 tỷ đồng Mỗi quốc gia có tiêu chí riêng để xác định DNNVV, và tại Việt Nam, quy định này được nêu rõ trong Điều 6, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ.
Doanh nghiệp siêu nhỏ trong các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp và xây dựng là những doanh nghiệp có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người, đồng thời tổng doanh thu hoặc tổng nguồn vốn của năm không vượt quá 3 tỷ đồng.
Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ là những doanh nghiệp có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người, đồng thời tổng doanh thu hàng năm không vượt quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.
Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người, tổng doanh thu không vượt quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng, nhưng không thuộc nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ là những đơn vị có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người, đồng thời tổng doanh thu năm không vượt quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng, nhưng không thuộc nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và công nghiệp, xây dựng là những doanh nghiệp có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người, đồng thời tổng doanh thu năm không vượt quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng Tuy nhiên, các doanh nghiệp này không thuộc nhóm doanh nghiệp nhỏ hoặc siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ là doanh nghiệp có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người, đồng thời tổng doanh thu năm không vượt quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng Tuy nhiên, doanh nghiệp này không thuộc nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò quan trọng trong mỗi nền kinh tế quốc gia hoặc lãnh thổ, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, tạo việc làm và nâng cao năng lực cạnh tranh Mặc dù mức độ ảnh hưởng có thể khác nhau tùy theo từng khu vực, nhưng nhìn chung, DNNVV đều đảm nhận những vai trò tương đồng như thúc đẩy đổi mới sáng tạo, hỗ trợ chuỗi cung ứng và tăng cường sự đa dạng trong nền kinh tế.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vai trò then chốt trong nền kinh tế Việt Nam khi chiếm tỷ lệ trên 95% tổng số doanh nghiệp có đăng ký Nhờ số lượng áp đảo này, DNNVV đóng góp đáng kể vào tổng sản lượng quốc nội và tạo ra nhiều cơ hội việc làm, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững.
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vai trò quan trọng trong việc ổn định nền kinh tế khi thường là nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn Việc điều chỉnh hợp đồng thầu phụ vào những thời điểm thích hợp giúp duy trì sự ổn định kinh tế, do đó DNNVV được xem như là thanh giảm sốc hiệu quả cho nền kinh tế.
- Làm cho nền kinh tế năng động: vì DNNVV có quy mô nhỏ, nên dễ điều chỉnh (xét về mặt lý thuyết) hoạt động
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ, khi thường chuyên môn hóa vào sản xuất các chi tiết phục vụ lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là trụ cột của kinh tế địa phương khi có mặt rộng khắp các vùng miền, đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, sản lượng và tạo việc làm cho người dân tại địa phương, khác với các doanh nghiệp lớn thường tập trung ở trung tâm kinh tế quốc gia.
- Đóng góp giá trị GDP cho quốc gia
Chính sách trợ giúp phát triển DNNVV
Từ cuối năm 2007 đến nay, mặc dù chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cực từ khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, số lượng doanh nghiệp đăng ký thành lập mới tại Việt Nam vẫn tăng mạnh, với gần 85.000 doanh nghiệp mới vào năm 2009, tăng gần 30% so với năm 2008 Sự phát triển tích cực của khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đã đóng góp quan trọng trong việc tạo việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp và ổn định kinh tế - xã hội Tuy nhiên, các DNNVV vẫn đối mặt với nhiều khó khăn đặc thù như quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu, quản trị yếu kém, khó khăn trong tiếp cận tín dụng và mặt bằng sản xuất, cùng với mối liên kết thấp với các doanh nghiệp lớn, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững.
Nhằm tiếp tục khuyến khích và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đáp ứng yêu cầu mới về hội nhập và phát triển, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 56/2009/NĐ-CP vào ngày 30 tháng 6 năm 2009 Nghị định này thay thế Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2001, nhằm tăng cường hiệu quả trợ giúp phát triển DNNVV, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp trong bối cảnh kinh tế hiện nay.
Theo Nghị định này, Nhà nước triển khai chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trong các lĩnh vực tài chính, mặt bằng sản xuất, đổi mới công nghệ và nâng cao trình độ kỹ thuật Đồng thời, chính sách cũng tập trung xúc tiến mở rộng thị trường, tạo điều kiện cho DNNVV tham gia kế hoạch mua sắm, cung ứng dịch vụ công, cung cấp thông tin và tư vấn, hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực và phát triển vườn ươm doanh nghiệp nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của DNNVV.
Chính sách hỗ trợ tài chính
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương này trình bày khung phân tích và phương pháp tính toán các chỉ số tăng trưởng doanh thu, tăng trưởng năng suất của DNNVV, đồng thời xây dựng khung đo lường tác động của chính sách hỗ trợ tài chính đến các chỉ số này Phần cuối chương mô tả quy trình xử lý, trích lọc dữ liệu từ bộ khảo sát DNNVV tại Tp HCM năm 2013 và 2015, cùng với quy trình phân tích dữ liệu chi tiết.
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu về tác động của chính sách hỗ trợ tài chính đến tăng trưởng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Tp Hồ Chí Minh, khung phân tích được xây dựng dựa trên mối liên hệ giữa các đặc điểm doanh nghiệp với chỉ số tăng trưởng doanh thu và năng suất Đồng thời, khung phân tích cũng tập trung vào ảnh hưởng của việc nhận hỗ trợ tài chính đối với sự tăng trưởng doanh thu và năng suất của doanh nghiệp, từ đó hình thành mô hình phân tích toàn diện nhằm đánh giá hiệu quả chính sách hỗ trợ tài chính trong thúc đẩy phát triển doanh nghiệp.
NHÓM DOANH NGHIỆP ĐỐI CHỨNG
TĂNG TRƯỞNG NĂNG SUẤT Đánh giá tác động Phương pháp sai biệt kép - DD Đánh giá tác động Phương pháp điểm xu hướng - PSM
Hình 3.1: Mô hình phân tích tác động của chính sách hỗ trợ tài chính
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ lược khảo lý thuyết
Mô hình kinh tế lượng
Phân tích dựa trên mô hình đánh giá tác động của chính sách đối với doanh nghiệp được áp dụng theo phương pháp của Bertrand, Duflo và Mullianatathan (2004) cùng với Khandker, Samad và Koolwal (2009) Phương pháp này sử dụng phương trình hồi quy nhằm đo lường và phân tích hiệu quả của các chính sách trên hoạt động kinh doanh, giúp đánh giá chính xác tác động thực tế đối với doanh nghiệp.
Phương trình 𝑌_𝑖𝑡 = 𝛽_0 + 𝛾𝐻_𝑖𝑡 + ∑ 𝛽_𝑘 𝑋_𝑖𝑡 + 𝑢_𝑖𝑡 mô tả tăng trưởng doanh thu và năng suất của doanh nghiệp i tại thời điểm t, trong đó 𝑌_𝑖𝑡 đại diện cho tăng trưởng doanh thu hoặc năng suất; 𝐻_𝑖𝑡 là biến giả cho biết doanh nghiệp có nhận hỗ trợ tài chính (giá trị 1) hay không (giá trị 0); và 𝑋_𝑖𝑡 là tập hợp các biến đặc điểm của doanh nghiệp tại thời điểm t Việc sử dụng biến giả 𝐻_𝑖𝑡 giúp phân tích ảnh hưởng của hỗ trợ tài chính đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong giai đoạn nghiên cứu.
3.3 – Khung đo lường tác động
3.3.1 – Phương pháp Kết nối điểm xu hướng PSM
Phương pháp PSM là kỹ thuật ước lượng kết quả phản thực dựa trên các phương pháp thống kê sử dụng dữ liệu chéo Để áp dụng hiệu quả PSM, cần đảm bảo hai giả định quan trọng là độc lập có điều kiện và tồn tại vùng hỗ trợ chung đủ lớn Do đó, việc sử dụng dữ liệu với nhiều quan sát và biến kiểm soát sẽ giúp dễ dàng đáp ứng các giả định này, nâng cao độ chính xác của kết quả phân tích.
Phương pháp PSM xây dựng nhóm đối chứng dựa trên mô hình thống kê xác suất tham gia chương trình (điểm xu hướng) dựa trên các đặc tính quan sát được không chịu ảnh hưởng của chương trình Các đối tượng tham gia can thiệp được so khớp với nhóm không tham gia dựa trên xác suất này, giúp đảm bảo tính tương đồng giữa hai nhóm Hiệu quả can thiệp trung bình của chương trình được tính toán thông qua sai biệt trung vị trong kết quả giữa nhóm can thiệp và nhóm đối chứng, từ đó đánh giá chính xác tác động của chương trình.
Bước 1: Tính toán xác xuất tham gia chương trình
Từ bộ số liệu điều tra DNNVV năm 2013 và 2015, nghiên cứu sử dụng mô hình Probit để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc doanh nghiệp tham gia chính sách, với biến phụ thuộc là biến giả nhận giá trị 0 khi doanh nghiệp không tham gia chính sách và giá trị 1 khi doanh nghiệp có tham gia chính sách Phương pháp hồi quy Probit giúp phân tích chính xác các yếu tố quyết định sự tham gia của doanh nghiệp vào các chính sách hỗ trợ.
Phương trình mô hình được biểu diễn dưới dạng Y = β0 + ∑ βiXi, trong đó Xi là các biến độc lập thể hiện đặc điểm của doanh nghiệp và βi là hệ số cần ước lượng Từ phương trình này, xác suất tham gia chính sách của từng doanh nghiệp trong cả hai nhóm được tính toán dựa trên các hệ số βi Quá trình hồi quy giúp đánh giá mối quan hệ giữa các đặc điểm doanh nghiệp và khả năng tham gia chính sách một cách chính xác.
Mô hình Logit/Probit không tập trung vào ảnh hưởng trực tiếp của biến Xi đối với Yi mà xem xét tác động của Xi đến xác suất để Yi nhận giá trị bằng 1 Xác suất dự đoán này được gọi là "điểm xu hướng - propensity score", có giá trị nằm trong khoảng từ 0 đến 1 và được tính theo biểu thức (3.3) dựa trên các hệ số β và biến Xi.
= + (3.3) Để ước lượng được phương trình trên, ta có thể biến đối thành: i i N i i X
Bước 2: Xác định Vùng hỗ trợ chung và Kiểm định cân bằng
Tiếp theo, cần xác định vùng hỗ trợ chung bằng cách phân bổ điểm xu hướng của nhóm can thiệp và đối chiếu sự trùng nhau giữa các điểm này Theo nghiên cứu của Khandker và cộng sự, việc xác định chính xác vùng hỗ trợ giúp nâng cao hiệu quả phân tích và đánh giá tác động của các biện pháp can thiệp Điều này đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa chiến lược và đảm bảo kết quả nghiên cứu mang tính thực tiễn cao.
Theo nghiên cứu năm 2010, các quan sát có điểm xu hướng khác biệt quá lớn hoặc không nằm trong vùng hỗ trợ chung sẽ bị loại bỏ để đảm bảo tính chính xác của phân tích Do đó, cần có càng nhiều quan sát nằm trong vùng hỗ trợ chung của cả hai nhóm càng tốt Tuy nhiên, vẫn tồn tại nguy cơ sai số chọn mẫu nếu những quan sát đối tượng không tham gia bị loại bỏ có sự khác biệt hệ thống về đặc tính so với mẫu còn lại; những khác biệt này cần được theo dõi kỹ lưỡng để góp phần giải thích hiệu quả của can thiệp một cách chính xác.
Có thể thực hiện các kiểm định cân bằng để xác định xem trong từng ngũ phân vị, phân bổ điểm xu hướng, điểm xu hướng bình quân và trung vị của biến X có bằng nhau hay không Để phương pháp khớp mẫu theo điểm xu hướng (PSM) đạt kết quả chính xác, các nhóm can thiệp và đối chiếu cần phải cân bằng, thể hiện qua mức điểm xu hướng tương tự dựa trên tham số X quan sát được Mặc dù nhóm can thiệp và nhóm không can thiệp có thể có điểm xu hướng giống nhau, nhưng không đảm bảo hai nhóm này tương tự nhau nếu phương trình tham gia bị sai biến số Cân bằng ở đây nghĩa là phân bổ giữa nhóm can thiệp và nhóm đối chiếu phải đồng đều và tương đồng (Khandker và cộng sự, 2010).
Tóm lại, ta cần kiểm tra phương trình P(X |T = 1) =P(X |T = 0)
Bước 3: So sánh đối tượng tham gia và không tham gia
Có thể sử dụng các tiêu chí so sánh đa dạng để phân nhóm doanh nghiệp tham gia và không tham gia dựa trên điểm xu hướng, đồng thời tính toán trọng số cho từng cặp tham gia – không tham gia Việc lựa chọn kỹ thuật đối chiếu cụ thể sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến ước tính chương trình thông qua mức gia quyền áp dụng (Khandker và cộng sự, 2010).
So sánh cận gần nhất (Nearest Neighbor) là kỹ thuật phổ biến nhất trong việc so sánh, trong đó mỗi đơn vị can thiệp được đối chiếu với một đơn vị có điểm xu hướng gần nhất, giúp đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong phân tích dữ liệu.
Phương pháp so sánh trong phạm vi hay bán kính (Radius) tập trung đánh giá các doanh nghiệp có điểm số xu hướng nằm trong một phạm vi nhất định Tuy nhiên, khi số lượng doanh nghiệp bị loại trừ quá nhiều, phương pháp này có thể dẫn đến sai số chọn mẫu tăng cao, ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả.