1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước đối với nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại việt nam

219 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Nhà Nước Đối Với Nợ Xấu Của Hệ Thống Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam
Thể loại luận án
Định dạng
Số trang 219
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá chung về hoạt động quản lý nhà nước Việt Nam đối với nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại .... CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT một số GIải pháp hoàn thiện hoạt động QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI V

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC HÌNH VẼ vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

4 Các câu hỏi nghiên cứu của luận án 5

5 Các kết quả nghiên cứu của luận án 5

6 Kết cấu của luận án 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 7

1.1.1 Các nghiên cứu về quản lý nợ xấu của ngân hàng thương mại 7

1.1.2 Các nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với hoạt động của ngân hàng thương mại 8

1.1.3 Các nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với nợ xấu của ngân hàng thương mại 11

1.1.4 Khoảng trống nghiên cứu và những vấn đề luận án kế thừa, phát triển 13

1.1.5 Góc tiếp cận của luận án 15

1.2 Phương pháp nghiên cứu 15

1.2.1 Phương pháp luận nghiên cứu 15

1.2.2 Thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp 18

1.2.3 Thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp phỏng vấn chuyên gia 19

1.2.4 Thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp từ khảo sát điều tra 20

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NỢ XẤU CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 23

Trang 2

2.1 Tổng quan về nợ xấu của ngân hàng thương mại 23

2.1.1 Khái niệm, nguyên nhân và phân loại nợ xấu 23

2.1.2 Các chỉ tiêu phản ảnh nợ xấu của ngân hàng thương mại 26

2.1.3 Ảnh hưởng nợ xấu đến an toàn hoạt động của ngân hàng thương mại 27

2.2 Quản lý nhà nước đối với nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại 28

2.2.1 Khái niệm và hoạt động quản lý nhà nước đối với nợ xấu của ngân hàng thương mại 28

2.2.2 Phương pháp, công cụ và mục tiêu quản lý nhà nước đối với nợ xấu của ngân hàng thương mại 30

2.2.3 Nội dung quản lý nhà nước đối với nợ xấu của ngân hàng thương mại 32

2.2.4 Tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước đối với nợ xấu của các ngân hàng thương mại 40

2.3 Đề xuất mô hình, giả thuyết và thang đo nghiên cứu 43

2.3.1 Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu lý thuyết 43

2.3.2 Thang đo nghiên cứu 44

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý nhà nước đối với nợ xấu của ngân hàng thương mại 45

2.4.1 Các yếu tố thuộc về môi trường 45

2.4.2 Các yếu tố thuộc về ngân hàng trung ương 48

2.4.3 Các yếu tố thuộc về ngân hàng thương mại 49

2.5 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại một số quốc gia và bài học cho Việt Nam 51

2.5.1 Kinh nghiệm quản lý của một số quốc gia 51

2.5.2 Bài học cho Việt Nam 60

Kết luận chương 2 64

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NỢ XẤU CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI việt nam 65

3.1 Khái quát về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam 65

3.1.1 Khái quát về ngân hàng Nhà nước Việt Nam 65

Trang 3

3.1.2 Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam 66

3.1.3 Tình hình nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam 69

3.1.4 Vai trò của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quản lý nhà nước đối với nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại 73

3.2 Thực trạng quản lý nhà nước đối với nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam 74

3.2.1 Thực trạng môi trường pháp lý về hoạt động tín dụng và quản lý nợ xấu của ngân hàng thương mại 74

3.2.2 Thực trạng tổ chức thực hiện quản lý nhà nước đối với nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam 79

3.2.3 Thực trạng kiểm tra, giám sát của ngân hàng nhà nước đối với nợ xấu của các ngân hàng thương mại 82

3.2.4 Thực trạng xử lý vi phạm của ngân hàng nhà nước đối với ngân hàng thương mại khi có nợ xấu vượt ngưỡng trong hoạt động tín dụng 87

3.3 Phân tích định lượng kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu 91

3.3.1 Kiểm định thang đo 91

3.3.2 Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu 94

3.3.3 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 97

3.4 Thực trạng các yếu tố tác động đến hoạt động quản lý nhà nước đối với nợ xấu của các ngân hàng thương mại 99

3.4.1 Các yếu tố thuộc về môi trường 99

3.4.2 Các yếu tố thuộc về ngân hàng nhà nước 103

3.4.3 Các yếu tố thuộc về ngân hàng thương mại 106

3.5 Đánh giá chung về hoạt động quản lý nhà nước Việt Nam đối với nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại 109

3.5.1 Các thành tựu đã đạt được 110

3.5.2 Một số hạn chế 111

3.5.3 Nguyên nhân của các hạn chế 113

Kết luận chương 3 115

Trang 4

CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT một số GIải pháp hoàn thiện hoạt động QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NỢ XẤU CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG

MẠI VIỆT NAM 116

4.1 Dự báo bối cảnh và diễn biến nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam 116

4.1.1 Bối cảnh tín dụng trong nước và quốc tế 116

4.1.2 Dự báo nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam 117

4.2 Định hướng và quan điểm quản lý nhà nước đối với nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam 118

4.2.1 Định hướng quản lý của nhà nước đối với nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại 119

4.2.2 Quan điểm quản lý nhà nước đối với nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại 121

4.3 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý nhà nước đối với nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam 123

4.3.1 Nhóm giải pháp môi trường pháp lý về quản lý nợ xấu của ngân hàng thương mại 123

4.3.2 Nhóm giải pháp tổ chức thực hiện quản lý nhà nước đối với nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam 129

4.3.3 Nhóm giải pháp về kiểm tra giám sát nợ xấu và xử lý vi phạm của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam 138

4.3.4 Nhóm giải pháp về xử lý vi phạm của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam 144

4.4 Kiến nghị đối với Chính phủ và các cơ quan hữu quan 152

Kết luận chương 4 158

KẾT LUẬN 159 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BIS : Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng (Bank for

International Settlements) BTA : Hiệp Định Thương Mại Việt Nam - Hoa kỳ

NHNNg : Ngân hàng nước ngoài

NHTM : Ngân hàng thương mại

NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần

NHTMNN : Ngân hàng thương mại nhà nước

NHTW : Ngân hàng Trung ương

NPL : Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ

QLNN : Quản lý nhà nước

TCTD : Tổ chức tín dụng

TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên

TSĐB : Tài sản đảm bảo

VAMC : Công ty Quản lý Tài sản của các TCTD Việt Nam

WTO : Tổ chức thương mại Thế giới

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Mẫu khảo sát điều tra 21

Bảng 2.1: Bộ thang đo các biến trong mô hình nghiên cứu 44

Bảng 3.1: 10 NHTM Việt Nam lớn nhất (năm 2019) 68

Bảng 3.2: Bảng tỷ lệ an toàn vốn của 10 ngân hàng thí điểm áp dụng Basel II 72

Bảng 3.3: Tình hình xử lý nợ xấu của hệ thống các TCTD từ năm 2012-2018 73

Bảng 3.4.: Kết quả khảo sát thực trạng môi trường pháp lý về hoạt động tín dụng và quản lý nợ xấu của NHTM 75

Bảng 3.5: Kết quả khảo sát thực trạng tổ chức thực hiện QLNN đối với nợ xấu của hệ thống NHTM Việt Nam 79

Bảng 3.6: Kết quả khảo sát thực trạng kiểm tra, giám sát của NHNN đối với nợ xấu của các NHTM 84

Bảng 3.7: Kết quả khảo sát thực trạng xử lý vi phạm của NHNN đối với các NHTM khi có nợ xấu vượt ngưỡng trong hoạt động tín dụng 88

Bảng 3.8: Kết quả phân tích thành tố khám phá (EFA) đối với 4 biến độc lập 92

Bảng 3.9: Kết quả phân tích thành tố khám phá (EFA) đối với biến phụ thuộc 93

Bảng 3.10: Kết quả phân tích thành tố khẳng định CFA 94

Bảng 3.11: Phân tích tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình nghiên cứu 95 Bảng 3.12: Kết quả phân tích hồi quy bội 95

Bảng 3.13: Kết quả khảo sát tác động các yếu tố môi trường 99

Bảng 3.14: Kết quả khảo sát tác động các yếu tố thuộc về NHNN 104

Bảng 3.15: Kết quả khảo sát tác động các yếu tố thuộc về NHTM 106

Bảng 3.16: Kết quả khảo sát thực trạng hiệu quả QLNN đối với nợ xấu của các NHTM 109

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu lý thuyết hoạt động QLNN đối với nợ xấu của NHTM 43 Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Nhà nước 66 Hình 3.2: Hệ thống các tổ chức tín dụng tại Việt Nam 67 Hình 3.3: Cơ cấu hệ thống NHTM Việt Nam theo quy mô vốn điều lệ và nhân sự 69 Hình 3.4: Tổng nợ xấu của hệ thống ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2010-2018 70 Hình 3.5: Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của hệ thống ngân hàng giai đoạn 2010-

2019 70 Hình 3.6: Mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2010-2019 102 Hình 3.7: Mối quan hệ giữa lạm phát, lãi suất cho vay và tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2010-2019 104 Hình 3.8: Mối quan hệ giữa quy mô ngân hàng (tổng tài sản) và tỷ lệ nợ xấu của một số ngân hàng Việt Nam năm 2019 108

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 nổ ra làm chao đảo nền kinh tế toàn cầu, dẫn đến sự đổ vỡ hàng loạt hệ thống ngân hàng, tình trạng sụt giá chứng khoán

và mất giá tiền tệ quy mô lớn tại nhiều quốc gia trên thế giới Đáng chú ý, cuộc khủng hoảng tài chính đã làm cho tăng trưởng toàn cầu giảm xuống còn 1,8% vào năm 2008 (năm 2007 đạt 4,2%), sau đó bị giảm thêm vào năm 2009 (Tuyết Minh, 2018) Những tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng này cho thấy sự cần thiết và vai trò quan trọng của chính sách quản lý nhà nước (QLNN) đối với hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) của một quốc gia Trong những năm gần đây, các nước trên thế giới và các tổ chức tài chính quốc tế như Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới (WB) hay Uỷ ban Basel đã quan tâm rất nhiều đến chính sách quản lý

nợ xấu khi xây dựng chiến lược kiểm soát rủi ro tín dụng của các NHTM Hiện nay, các cơ quan quản lý ngày càng quan tâm nhiều hơn đến vấn đề quản lý nợ xấu do tình trạng phát sinh nhiều khoản thiệt hại đáng kể xuất phát từ các khoản tín dụng kém hiệu quả Quản lý nợ xấu có hệ thống cho phép nhận biết các khoản nợ xấu, từ

đó có thể phòng ngừa hay xử lý chúng hiệu quả hơn (Klingelhöfer và Sun, 2018) Tại Việt Nam, nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại vẫn luôn tồn tại từ nhiều năm trước và có xu hướng tăng mạnh từ sau cuộc khủng hoảng năm 2008 Trong giai đoạn 2008-2010, nợ xấu của toàn hệ thống ngân hàng ở mức kiểm soát tốt thông qua trích lập dự ph ng rủi ro tín dụng ho c phát mãi tài sản bảo đảm, tái

cơ cấu khoản nợ vay Đứng trước xu hướng hội nhập phát triển, tự do hóa tài chính, các ngân hàng thương mại đã tăng cường phát triển mở rộng chi nhánh, ph ng giao dịch ho c mạnh dạn thành lập mới ngân hàng thương mại, đồng thời thúc đẩy mọi tiềm lực để cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài (NHNNg) hoạt động tại Việt Nam Với mục tiêu chính là lợi nhuận nên việc đẩy mạnh tín dụng là điều tất yếu trong định hướng chiến lược kinh doanh tại các ngân hàng này Thị trường hoạt động kinh doanh của toàn hệ thống ngân hàng ngày càng cạnh tranh khốc liệt, chính

Trang 9

điều này đã tạo nên bức tranh tổng thể về xu thế tăng trưởng tín dụng mạnh trong khi nợ xấu tích l y qua các năm vẫn chưa được giải quyết triệt để, từ đó dẫn đến nguy cơ nợ xấu tồn đọng, gia tăng những quan ngại về chất lượng tín dụng, đ c biệt sau hệ quả từ cuộc khủng hoảng tài chính (Nguyễn Lê Nguyên Dung, 2019)

Đáng chú ý, năm 2011, nợ xấu b t đầu gia tăng, chiếm 3,3% tổng dự nợ Thực trạng này khiến một số ngân hàng thương mại b t đầu xuất hiện dấu hiệu không khả quan về khả năng thanh khoản và có xu hướng gia tăng nguy cơ rủi ro nhanh chóng

Nợ xấu đã và đang dần tích tụ đến mức cần được Ngân hàng Nhà nước quan tâm

đ c biệt, tỷ lệ nợ xấu có tốc độ tăng trưởng và tăng gấp đôi so với tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng của toàn hệ thống trong giai đoạn 2008-2011 Tỷ lệ nợ xấu đạt mức đáng báo động và chiếm sự chú ý, quan tâm của toàn ngành, của các cấp quản lý từ Ngân hàng Nhà nước đến Quốc hội Năm 2012, tỷ lệ nợ xấu theo công

bố từ Cơ quan giám sát ngân hàng đạt mức 8,6%, trong khi đó theo số liệu của Fitch Rating, tỷ lệ nợ xấu của Việt Nam đạt 13% trên tổng dư nợ Thực tế này cho thấy toàn hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đang g p nhiều trở ngại và khó khăn K o dài đến hết năm 2013, nợ xấu của Việt Nam tăng mạnh báo động, có thời điểm tăng 23,73% so với năm 2012 Thực tế, tại thời điểm đó cho thấy, nợ xấu đang

là mối đe dọa của toàn ngành và ngày càng vượt tầm kiểm soát của các ngân hàng thương mại trong nền kinh tế

Tuy nhiên, từ cuối năm 2014 trở lại đây, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã có những bước tiến mạnh m trong việc lành mạnh hóa hệ thống ngân hàng

và tăng sức bền trong cạnh tranh cho hệ thống ngân hàng Kết quả này là sự nỗ lực chủ động thực hiện các biện pháp quản lý từ Ngân hàng Nhà nước trong việc triển khai các giải pháp nh m hạn chế và đưa mức nợ xấu về mức kiểm soát Kết quả là, năm 2014, tỷ lệ nợ xấu toàn hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã giảm dần Năm 2018, tỷ lệ nợ xấu nội bảng của hệ thống là 1,89% (giảm so với mức 2,46% cuối năm 2016 và 1,99% cuối năm 2017) Đây là mức thấp nhất kể từ năm 2012 đến nay và đã về dưới ngưỡng mục tiêu 2% theo Nghị quyết 01/NĐ-CP 2019 Điều này cho thấy tầm quan trọng của quản lý ngân hàng Nhà nước đối với nợ xấu trong hệ thống ngân hàng thương mại nh m đảm bảo an toàn hệ thống

Trang 10

Trong những năm gần đây, nhiều quốc gia trên thế giới đã áp dụng các biện pháp vĩ mô để bảo vệ sự ổn định tài chính quốc gia (Ozge và Jane, 2018) Tại Việt Nam, hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại được đ t dưới sự quản lý của Ngân hàng Nhà nước Vai tr điều tiết và quản lý của Ngân hàng Nhà nước nh m

ổn định giá trị đồng tiền, đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống ngân hàng thương mại, đảm bảo an toàn hiệu quả thanh toán quốc gia Vì vậy, đối với các ngân hàng thương mại, khi mức dư nợ xấu tín dụng càng cao thì Ngân hàng Nhà nước thường đóng vai tr người cứu cánh cuối c ng Bởi khi rủi ro tín dụng xảy

ra, nợ xấu của một ngân hàng thương mại bất kỳ trong hệ thống tăng cao báo động

s gây ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động, khả năng cạnh tranh của ngân hàng và cả

uy tín ngân hàng, niềm tin của người gửi tiền đối với hệ thống ngân hàng trong nước Do tính chất lây lan của hiệu ứng đám đông, rủi ro tín dụng vượt kiểm soát s trở thành một trong những nguyên nhân hình thành nên cuộc khủng hoảng tài chính cho nền kinh tế của quốc gia Vì vậy, Ngân hàng Nhà Nước luôn chú trọng quan tâm đến quản lý hoạt động của các ngân hàng thương mại, cụ thể là trong kiểm soát chất lượng tín dụng, đ c biệt là kiểm soát nợ xấu của các ngân hàng thương mại (Lê Ngọc Lân, 2011)

Trong bối cảnh thị trường tài chính mở rộng như hiện nay, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đang chuyển mình trong xu thế toàn cầu hóa Giữa áp lực cạnh tranh trên con đường hội nhập, hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại luôn được mở rộng và phát triển, tuy nhiên vấn đề rủi ro tín dụng, nợ xấu vẫn chưa thực sự được kiểm soát và xử lý hiệu quả Nhận thức được tầm quan trọng này, hoạt động quản lý nợ xấu của Ngân hàng Nhà nước được chú trọng hàng đầu

Từ năm 2012, Ngân hàng Nhà nước đã có những định hướng và giải pháp cụ thể theo lộ trình cho hoạt động quản lý nợ xấu Cụ thể, Ngân hàng Nhà nước đã thực hiện các chính sách hỗ trợ và khôi phục thanh khoản cho các ngân hàng thương mại, mạnh dạn thực hiện việc sáp nhập hay xóa sổ các ngân hàng hoạt động yếu k m trong hệ thống ngân hàng thương mại Giai đoạn 2015 đến nay, đ nh điểm của việc quản lý nợ xấu của Ngân hàng nhà nước là thực hiện thành công việc tái cơ cấu hệ

Trang 11

thống ngân hàng thương mại và thành lập thành công mô hình VAMC tập trung xử

lý, mua lại các khoản nợ xấu trong hệ thống (Tô Ngọc Hưng, 2013)

Chính những giải pháp được thực hiện giai đoạn qua đã giúp cho nợ xấu của

hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam dần đi vào quỹ đạo kiểm soát Tuy nhiên, hoạt động tín dụng là hoạt động thường nhật của các ngân hàng thương mại, do đó

nợ xấu luôn tất yếu tồn tại và có xu hướng tăng mạnh gây ảnh hưởng đến toàn ngành Bên cạnh đó, thực tế cho thấy, Ngân hàng Nhà nước đã xử lý khá thành công đối với nợ xấu của các NHTM; tuy nhiên, khả năng quản lý nợ xấu (đ c biệt là việc nhận dạng, xác định nguy cơ và ngăn ngừa trước nguy cơ) của Ngân hàng Nhà nước vẫn c n hạn chế Như vậy, Ngân hàng Nhà nước cần kiểm soát quản lý nợ xấu trước, trong và sau khi nợ xấu phát sinh chứ không ch tập trung giải quyết ở khâu cuối c ng xử lý nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại, nh m giảm tác động xấu đến hoạt động của nền kinh tế nói chung và hệ thống NHTM nói riêng

Xuất phát từ thực tế nêu trên, tác giả quyết định lựa chọn đề tài: Quản lý nhà

nước đối với nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam để nghiên

cứu Đề tài hệ thống hóa và mở rộng thêm cơ sở lý luận và thực trạng về QLNN đối với nợ xấu của hệ thống NHTM Việt Nam, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động QLNN đối với nợ xấu của hệ thống NHTM Việt Nam

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Luận án nh m mục đích đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động QLNN đối với nợ xấu của hệ thống NHTM Việt Nam; cụ thể, luận án hướng đến việc nghiên cứu giải pháp trong suốt quá trình kiểm soát quản lý nợ xấu trước, trong và sau khi phát sinh nợ xấu

Trên cơ sở mục đích nghiên cứu, luận án hướng đến nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau đây:

- Hệ thống hóa, phân tích, làm rõ cở sở lý luận về QLNN đối với nợ xấu của

hệ thống NHTM;

Trang 12

- Phân tích thực trạng QLNN đối với nợ xấu của hệ thống NHTM Việt Nam thông qua dữ liệu sơ cấp và thứ cấp từ phỏng vấn, khảo sát, nghiên cứu và phân tích thực tế;

- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động QLNN đối với nợ xấu của hệ thống NHTM Việt Nam

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tƣợng nghiên cứu

Luận án tập trung nghiên cứu hoạt động QLNN đối với nợ xấu của các NHTM Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu

- Giới hạn về nội dung nghiên cứu: những vấn đề liên quan đến QLNN đối với

nợ xấu trong hoạt động tín dụng của các NHTM

- Về không gian nghiên cứu: tại 35 ngân hàng thương mại, chia làm 3 nhóm:

NHTM có vốn nhà nước, NHTM không có vốn nhà nước, và NHTMNN

- Về thời gian nghiên cứu: trong giai đoạn từ 2010 cho đến 2019, các đề xuất

giải pháp trong giai đoạn từ nay đến 2025, tầm nhìn 2030

4 Các câu hỏi nghiên cứu của luận án

Trên cơ sở mục đích và các nhiệm vụ nghiên cứu đã đ t ra ở trên, luận án tập trung trả lời các câu hỏi sau:

- Cơ sở lý luận về QLNN đối với nợ xấu của hệ thống NHTM? Các nội dung, phương pháp QLNN và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động QLNN đối với nợ xấu của NHTM?

- Thực trạng hoạt động QLNN đối với nợ xấu của hệ thống NHTM Việt Nam? Những thành tựu và hạn chế trong QLNN đối với nợ xấu của hệ thống NHTM Việt Nam?

- Các giải pháp hoàn thiện hoạt động QLNN đối với nợ xấu của hệ thống NHTM Việt Nam?

5 Những đóng góp mới của luận án

Luận án có những đóng góp mới chủ yếu cả về lý luận và thực tiễn như sau:

Trang 13

- Những đóng góp mới về học thuật, lý luận: Luận án hệ thống hóa và làm

sáng tỏ những vấn đề lý luận về QLNN đối với nợ xấu của hệ thống NHTM

- Những kết luận mới về đánh giá thực tiễn: Qua phân tích thực trạng nợ xấu

của hệ thống NHTM, luận án khảo sát thực trạng quản lý của Ngân hàng nhà nước Việt Nam đối với nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại, đánh giá hiệu quả QLNN đối với nợ xấu thông qua mô hình nghiên cứu định lượng, từ đó ch ra những hạn chế và nguyên nhân làm cơ sở cho việc đề xuất giải pháp

- Những đề xuất mới về chính sách, giải pháp: Luận án đã đề xuất các giải

pháp nh m tăng cường và nâng cao hiệu quả QLNN đối với nợ xấu của hệ thống NHTM Việt Nam trong bối cảnh hiện nay và trong thời gian tới Trong đó nhấn mạnh các giải pháp về hoàn thiện môi trường pháp lý về quản lý nợ xấu của NHTM, về kiểm tra giám sát nợ xấu và xử lý vi phạm đối với NHTM Việt Nam

6 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án có kết cấu gồm 04 chương, cụ thể:

 Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

 Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại

 Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam

 Chương 4: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý nhà nước đối với nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU

Để có cái nhìn tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đên chủ đề luận

án, tác giả tổng hợp và phân tích các nghiên cứu đã có Cụ thể, nhóm các công trình theo các chủ đề sau đây:

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Các nghiên cứu về quản lý nợ xấu của ngân hàng thương mại

 Elmira Partovi, Roman Matousek (2019), Bank efficiency and

non-performing loans: Evidence from Turkey , Research in International Business and Finance, Volume 48, April 2019, Pages 287-309 Nghiên cứu phát triển mô hình lý

thuyết để giải thích mối quan hệ giữa các nhà lập pháp và hoạt động cho vay c ng như cấu trúc vốn của ngân hàng Trong đó, lượng vốn ngân hàng giữ được xem là cách để phân bổ quyền kiểm soát tài sản, sự lựa chọn giữa các cổ đông của ngân hàng và nhà lập pháp c ng như các cơ quan quản lý

 Anastasiou Dimitrios (2016), Management and Resolution Methods of

Non-performing Loans: A Review of the Literature , SSRN Electronic Journal Nợ xấu

ngân hàng s dẫn đến những tác động tiêu cực đối với hoạt động cho vay của các ngân hàng và khiến cấp quản lý ngân hàng lo ngại hơn cho tương lai của toàn hệ thống ngân hàng Nghiên cứu nghiên cứu đã hệ thống một số phương pháp quản lý

nợ xấu đã được đề cập từ các công trình nghiên cứu trước đây, đồng thời xây dựng

cơ sở lý thuyết phân biệt rõ giữa quản lý nợ c và quản lý nợ xấu

 Phạm Dương Phương Thảo, Nguyễn Linh Đan (2018), Các yếu tố ảnh

hưởng đến tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam , Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng, Số 194- Tháng 7 2018 Tác giả phân tích số liệu

của 27 NHTMCP hiện đang hoạt động tại Việt Nam trong giai đoạn 2005 – 2016 để đánh giá và kiểm định tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô, đ c điểm các ngân hàng đến tỷ lệ nợ xấu của NHTMCP Kết quả nghiên cứu ch ra r ng tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng ở năm trước càng cao thì s làm cho tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng hiện tại càng gia tăng

Trang 15

 Mazzu Sebastiano, Muriana Francesco (2018), A Strategic Approach to Non-Performing Loans Treatment in Banking: Options and Rules for Decision-

Making , International Research Journal of Finance and Economics, Issue 166,

March, 2018 Nghiên cứu tiến hành điều tra các lựa chọn chiến lược mà các ngân hàng khu vực Châu Âu Cụ thể, ECB xác định bốn thành phần cơ bản là đánh giá môi trường hoạt động; phát triển chiến lược, thực hiện kế hoạch và đưa chiến lược

áp dụng vào quy trình quản lý Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất một số quy t c hoạt động khả thi mà các ngân hàng nên xem x t khi họ thực hiện các thủ tục hoạch định chiến lược và đưa ra quyết định trong việc lựa chọn các phương án giảm nợ xấu

Nguyễn Thị Hoài Phương (2012), Quản lý nợ ấu tại ngân hàng thương mại iệt Nam, Luận án Tiến sĩ, Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Tác giả đã hệ thống

các vấn đề mang tính lý thuyết về nợ xấu và quản lý nợ xấu tại các NHTM, nghiên cứu các kinh nghiệm về quản lý nợ xấu từ các công trình nghiên cứu ở trong và ngoài nước Trên cơ sở đó, qua việc phân tích dữ liệu thu thập được, tác giả làm rõ thực trạng về tình hình nợ xấu và quản lý nợ xấu tại các NHTM Việt Nam và xác định những hạn chế c n tồn tại trong hoạt động quản lý nợ xấu tại ngân hàng hiện nay

 Ngoài ra, còn có một số công trình nghiên cứu điển hình như nghiên cứu của Lin Huey-Yeh và các cộng sự (2016), nghiên cứu của Nguyễn Thị Hoài Phương (2012), Đoàn Phương Thảo và Tạ Nhật Linh (2016), Nguyễn Thi Thu Cúc (2015), Đoàn Phương Thảo, Tạ Nhật Linh (2014) …Tuy nhiên, để đi sâu nghiên cứu về vai

tr và tác động của QLNN đối với nợ xấu của các NHTM hầu như chưa có nghiên cứu nào có thể thực hiện và đánh giá toàn diện Vì vậy, việc phân tích và đánh giá vai trò QLNN đối với tình hình nợ xấu của các NHTM tại Việt Nam là thực sự cần thiết

1.1.2 Các nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với hoạt động của ngân hàng thương mại

 Klingelhöfer Jan, Sun Rongrong (2019), Macroprudential policy, central

banks and financial stability: Evidence from China , Journal of International Money and Finance, Volume 93, May 2019, Pages 19-41 Nghiên cứu tập trung

thực hiện dựa trên những kinh nghiệm từ nền kinh tế của Trung Quốc và thu thập

Trang 16

các b ng chứng chứng minh các ngân hàng trung ương (NHTW) có thể đóng vai tr tích cực trong việc bảo vệ sự ổn định tài chính quốc gia Các tác giả cho r ng các yêu cầu về dự trữ, khung hướng dẫn và áp lực về giám sát và các chính sách liên quan đến thị trường nhà ở có thể được sử dụng cho các mục đích vĩ mô

 Danisman Gamze Ozturk, Demirel Pelin (2019), Bank risk-taking in

developed countries: The influence of market power and bank regulations , Journal

of International Financial Markets, Institutions and Money, Volume 59, March

2019, Pages 202-217 Nghiên cứu sử dụng mẫu dữ liệu của 6.936 ngân hàng tại 25 quốc gia phát triển trong suốt giai đoạn từ 2007 đến năm 2015 Kết quả nghiên cứu cho thấy, tại các quốc gia có sức mạnh thị trường lớn hơn có khả năng hạn chế rủi

ro của các ngân hàng Đáp ứng nhu cầu về vốn được xem là công cụ điều tiết có ảnh hưởng mạnh nhất để làm giảm rủi ro ngân hàng, đ c biệt tại các nền kinh tế có sức mạnh thị trường thấp hơn

 Nguyen Thi Thieu Quang, Gan Christopher, Li Zhaohua (2019), Bank

capital regulation: How do Asian banks respond? , Pacific-Basin Finance Journal,

Volume 57, October 2019, 101196 Nghiên cứu tiến hành xem x t vấn đề này đối với các ngân hàng Châu Á trong giai đoạn từ năm 2002 đến năm 2016 Kết quả nghiên cứu cho thấy quy định về vốn có tác động tiêu cực đến vốn của ngân hàng và không có ảnh hưởng nào đáng kể đến việc giảm rủi ro của ngân hàng

 Gambacorta Leonardo, Murcia Andr s (2019), The impact of macroprudential policies in Latin America: An empirical analysis using credit registry

data , Journal of Financial Intermediation B ng việc sử dụng kết hợp các kỹ thuật

phân tích tổng hợp, nghiên ngứu đã đưa ra hai kết luận chính Thứ nhất là các chính sách vĩ mô có hiệu quả trong việc ổn định chu kỳ tín dụng tại các ngân hàng Thứ hai là các công cụ vĩ mô được thực hiện s có tác động nhanh hơn và lớn hơn đến tăng trưởng tín dụng khi được củng cố và kết hợp với các chính sách tiền tệ Vì vậy,

có thể nói, cơ quan quản lý c ng như NHTW có thể kết hợp hài hoà giữa những công cụ điều tiết vĩ mô và chính sách tiền tệ s thu được hiệu quả cao trong việc quản lý rủi ro tài chính ngân hàng và ổn định tài chính

Trang 17

 Yener Altunbas, Mahir Binici, Leonardo Gambacorta (2018),

Macroprudential policy and bank risk , Journal of International Money and Finance, Volume 81, March 2018, Pages 203-220 Nghiên cứu cho thấy các công

cụ vĩ mô có tác động đáng kể đến rủi ro ngân hàng và thu được kết quả cho thấy các ngân hàng có những phản ứng khác nhau đối với những thay đổi trong các công cụ

vĩ mô, tuỳ thuộc vào đ c điểm tài sản, nguồn vốn của ngân hàng Kết quả nghiên cứu c ng ch ra r ng khi các đ c tính, đ c điểm của ngân hàng được kiểm soát, các chính sách vĩ mô th t ch t thường có hiệu quả hơn trong việc hạn chế các rủi ro ngân hàng hơn là các chính sách nới lỏng

Trịnh Thị Thủy (2015), Quản lý nhà nước đối với các ngân hàng thương mại iệt Nam trong giai đoạn hiện nay, Luận án Tiến sĩ, Học viện Hành chính

Quốc gia Tác giả tiến hành phân tích thực trạng QLNN đối với các NHTM tại Việt Nam Từ đó đánh giá những thành công c ng như những tồn tại hạn chế và những nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả QLNN đối với các NHTM trong giai đoạn phát triển nền tại Việt Nam Nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp nh m hoàn thiện hoạt động QLNN đối với các NHTM Việt Nam trong điều kiện hội nhập

 Trần Trọng Phong, Cao Việt Th ng (2014), Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý

về quản trị rủi ro hệ thống ngân hàng thương mại trong quá trình tái cấu trúc hệ

thống ngân hàng thương mại , Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 207/Tháng 9/2014

Tác giả thực hiện đã tập trung vào ba nội dung cơ bản, gồm: thứ nhất là cơ sơ sở lý thuyết đề hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về quản trị rủi rochính là Tiêu chuẩn Basel (I,

II hay III); thứ hai là thực trạng các văn bản pháp lý về quảntrị rủi ro trong hoạt động ngân hàng hiện nay và cuối c ng tác giả đề xuất các kiến nghị để hoàn thiệnkhuôn khổ pháp lý hình thành hành lang pháp lỹ ch t ch tạo điều kiện cho quản trị rủi ro hệ thống ngân hàng có điều kiện được nâng cao và phát triển hơn

 Nhìn chung, các nghiên cứu về QLNN đối với hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng của các NHTM nói riêng được thực hiện rất nhiều ở cả trong và ngoài nước, nổi bật có nghiên cứu của Trần Trọng Phong và Cao Việt Th ng (2014), nghiên cứu của Thakor Anjan V (2019), Li Zhaohua và các cộng sự (2019),

Trang 18

Yazar Orhan H (2015) Tuy nhiên, x t trong điều kiện thực tế đối với đ c điểm hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay và tình hình QLNN về tín dụng của các ngân hàng, hầu hết các nghiên cứu chưa đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng để tìm kiếm những giải pháp ph hợp Vì vậy nghiên cứu được thực hiện nh m đi sâu phân tích thêm về vai tr và tác động của QLNN đối với nợ xấu của các NHTM

1.1.3 Các nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với nợ xấu của ngân hàng thương mại

 Nguyễn Lê Nguyên Dung (2019), Thực trạng xử lý nợ xấu g n với tái cơ

cấu các tổ chức tín dụng ở Việt Nam và một số đề xuất , Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng, Số 200+ 201- Tháng 1&2 2019 Từ những hạn chế trong thực trạng

xử lý nợ xấu của các TCTD, nghiên cứu đề xuất những giải pháp ph hợp nh m xử

lý nợ xấu g n với lộ lình trong đề án tái cơ cấu các TCTD Trong đó có những đề xuất về sự phối hợp ch t ch giữa các Bộ, ngành ở một số nội dung như nâng cao năng lực xử lý nợ của VAMC theo lộ trình, hoàn thiện khuôn khổ pháp lý liên quan đến tài sản bất động sản và xây dựng thị trường mua bán nợ năng động hơn

 Baudino Patrizia, Yun Hyuncheol (2017), Resolution of non-performing

loans – policy options , FSI insights on policy implementations, No 3, Bank for

International Settlements Nghiên cứu ch ra các b ng chứng chứng minh sự thành công của các chính sách giải quyết khác nhau tuỳ theo từng trường hợp và nghiên cứu

c ng đã xác định một số yếu tố quyết định tính khả thi của các chính sách giải quyết riêng lẻ Nghiên cứu c ng đề xuất việc giải quyết nợ xấu cần g n kết với các chính sách kinh tế vi mô, vĩ mô để giảm thiểu các vấn đề về nợ xấu

 Nguyễn Tiến Đông (2019), Phát triển thị trường mua, bán nợ xấu tập trung

giải pháp bền vững cho xử lý nợ xấu tại Việt Nam , Tạp chí Ngân hàng, số

22/2018 Kết quả nghiên cứu đã khẳng định hoạt động mua bán nợ xấu tại Việt Nam thời gian quan đã có những thành công bước đầu tạo cơ sở cho việc hình thành

và phát triển thị trường mua bán nợ xấu, tuy nhiên vẫn c n nhiều hạn chế, tồn tại và vướng m c trong quá trình thực hiện Một số hạn chế được tác giả ch ra như khung pháp lý chưa hoàn thiện, các chủ thể tham gia thị trường mua bán nợ c n thiếu năng

Trang 19

lực quản lý và chưa thực sự năng động Trên cơ sở các hạn chế nêu trên, tác giả đề xuất những giải pháp hình thành và phát triển thị trường mua bán nợ xấu tập trung tại Việt Nam

Nguyễn Thu Hương (2016), Phát triển thị trường mua án nợ ấu tại iệt Nam, Luận án Tiến sĩ, Học viện Tài chính Xuất phát từ hệ thống lý luận về nợ xấu

và hoạt động mua bán nợ xấu, tác giả đã đề cập đến thực trạng phát triển thị trường mua bán nợ xấu tại Việt Nam và phân tích có hệ thống các hoạt động mua bán nợ xấu đang diễn tra của hệ thống ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn 2011 – 2015

Từ đó có cơ sở khoa học để nghiên đề xuất các giải pháp giải quyết nợ xấu hiệu quả trên thị trường hiện nay Trong đó, nổi bật có giải pháp với sự tham gia, phối kết hợp giữ Bộ Tài chính, NHNN và các cơ quan lên quan trong việc thống nhất xây dựng cơ sở cho hệ thống định giá bán nợ xấu

 Mazzu Sebastiano, Muriana Francesco (2018), A Strategic Approach to Non-Performing Loans Treatment in Banking: Options and Rules for Decision-

Making , International Research Journal of Finance and Economics, Issue 166,

March, 2018 Trước thực trạng các khoản nợ xấu đang gây áp lực trên ngành ngân hàng tại Châu Âu, nghiên cứu đã ch rõ trong bối cảnh tình hình nợ xấu diễn ra phức tạp, Nghị viện châu Âu khuyến nghị ủy ban nên hỗ trợ các quốc gia thành viên thành lập công ty quản lý tài sản chuyên dụng, tăng cường giám sát và kêu gọi các quốc gia thành viên cải thiện môi trường và các thủ tục pháp lý liên quan đến việc

cơ cấu lại các khoản nợ xấu

Tô Ngọc Hưng (2013), Xử lý nợ ấu trong quá trình tái cấu trúc các ngân hàng thương mại iệt Nam, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Ngành năm 2012

Nghiên cứu đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp cải thiện

hệ thống NHTM Việt Nam nh m hướng tới sự phát triển bền vững Một số giải pháp tiêu biểu nghiên cứu đã đề xuất như quản lý cơ cấu tín dụng hướng tới giảm thiểu rủi ro thông qua đa dạng hóa các khoản vay, đẩy nhanh hiệu quả xử lý nợ xấu thông qua hoạt động của VAMC đồng thời nâng cáo chất lượng quản trị điều hành của các TCTD

Trang 20

Phạm Tiên Phong và các cộng sự (2014), Xây dựng khuôn khổ chính sách

an toàn vĩ mô cho hệ thống tài chính iệt Nam, Đề tài nghiên cứu khoa học, mã số

DTNH.07/2014, Tổ chức chủ trì: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Tác giả phân tích thực trạng thị trường tài chính của Việt Nam và những yêu cầu trong xây dựng khuôn khổ chính sách an toàn vĩ mô ở Việt Nam trong giai đoạn 2018 – 2013 Xuất phát từ những hạn chế và nguyên nhân tồn tại, tác giả đã đề xuất khuôn khổ chính sách an toàn vĩ mô đối với hệ thống tài chính Việt Nam và cả lộ trình xây dựng và thực hiện các chính sách này

 Trong những năm gần đây đã có nhiều nghiên cứu được thực hiện nh m xây dựng cơ sở lý luân và đánh giá thực tiễn về tình hình QLNN đối với nợ xấu của NHTM

ở cả trong và ngoài nước Tuy nhiển mới ch có một số nghiên cứu điển hình được thực hiện trong những năm gần đây sau cuộc khủng hoảng kinh tế và những diễn biến phức tạp của nợ xấu tín dụng tại các NHTM như nghiên cứu của Nguyễn Trí Hiếu (2012) về vấn đề tái cấu trúc ngân hàng Việt Nam và giải quyết nợ xấu ở tầm quốc gia Hầu hết các nghiên cứu được thực hiện bị giới hạn, chủ yếu tập trung vào các hướng dẫn của Nhà nước, các TCTD quốc tế về chuẩn mực và tiêu chuẩn đánh giá c ng như các hướng dẫn xử lý nợ xấu Vì vậy, kết quả nghiên cứu chưa phản ảnh sâu s c và toàn diện về thực trạng QLNN đối với tình hình nợ xấu của NHTM Trên cơ sở đó, nghiên cứu định hướng đi sâu về vai tr và tác động của QLNN đối với nợ xấu của các NHTM Việt Nam trong bối cảnh kinh tế - xã hội hiện nay

1.1.4 Khoảng trống nghiên cứu và những vấn đề luận án kế thừa, phát triển

Nhìn chung, các nghiên cứu trong và ngoài nước đã xây dựng nền tảng lý luận

và thực tiễn khá đầy đủ về QLNN đối với nợ xấu của hệ thống NHTM M c d đã

có khá nhiều công trình nghiên cứu liên quan tới chủ đề, các nghiên cứu này vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định, cụ thể như sau:

Thứ nhất, vai trò của chính sách nhà nước về nợ xấu của NHTM mới được các

nhà nghiên cứu, nhà làm luật chú ý gần đây, đ c biệt từ sau khủng hoảng toàn cầu vừa qua, điển hình như các nghiên cứu của Lê Ngọc Lân (2011), Ozge và Jane (2018), Gambacorta và Murcia (2019) … Trong bối cảnh tại Việt Nam, nhiều chủ

Trang 21

trương, chính sách đối với quản lý nợ xấu của NHTM đã có nhiều thay đổi, điều này ảnh hưởng đáng kể đến cách thức và quy trình QLNN đối với nợ xấu tại NHTM tại Việt Nam, và cần có những nghiên cứu cập nhật bối cảnh hơn

Thứ hai, các nghiên cứu đã nêu lên các lý luận cơ bản về những vấn đề liên

quan đến QLNN đối với nợ xấu của hệ thống NHTM Tuy nhiên, mỗi một nghiên cứu ch mới đề cập tới một mảng lý luận liên quan tới chủ đề của nghiên cứu đó, chưa có nghiên cứu nào tổng hợp đầy đủ các lý luận về QLNN đối với nợ xấu của

hệ thống NHTM trong bối cảnh hiện nay Đồng thời, cho đến nay, chưa có khung

cơ sở lý luận thống nhất về QLNN đối với nợ xấu của NHTM vì sự khác biệt lớn giữa các quốc gia trên thế giới Trong nghiên cứu này, tác giả s tổng hợp, bổ sung,

s p xếp hệ thống lý luận để phù hợp nhất với đề tài lựa chọn

Thứ ba, nhiều công trình nghiên cứu tập trung phân tích về các hạn chế, bất

cập và khó khăn trong QLNN đối với nợ xấu của hệ thống NHTM Tuy nhiên, cho đến nay, theo hiểu biết của tác giả, có rất ít công trình nghiên cứu phân tích cụ thể

và toàn diện những khó khăn trong QLNN đối với nợ xấu của hệ thống NHTM

Thứ tư, về phương pháp nghiên cứu, đa số các công trình nghiên cứu ch sử

dụng một phương pháp nghiên cứu cụ thể như phương pháp định tính ho c phương pháp định lượng Việc sử dụng kết hợp hai phương pháp nghiên cứu này vẫn còn hạn chế, đ c biệt là đối với các công trình nghiên cứu trong nước Vì vậy, trong nghiên cứu này, tác giả s sử dụng kết hợp cả hai phương pháp (định tính và định lượng) nh m phản ánh một cách toàn diện và chi tiết thực trạng QLNN đối với nợ xấu của hệ thống NHTM Việt Nam, làm tiền đề để xây dựng các giải pháp có tính khả thi cao

Thứ năm, nhìn chung, theo đánh giá của tác giả, các công trình nghiên cứu,

đ c biệt là các nghiên cứu trong nước đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác QLNN đối với nợ xấu của hệ thống NHTM c n chung chung, chưa mang tính khả thi cao; vì vậy tính ứng dụng thực tế còn thấp Trong nghiên cứu này, cùng với việc

sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nh m đánh giá chính xác thực trạng QLNN đối với nợ xấu của hệ thống NHTM Việt Nam, tác giả

Trang 22

s đưa ra các giải pháp có tính khả thi cao hơn, mang lại ý nghĩa thiết thực đối với các cơ quan QLNN, các NHTM và cộng đồng

1.1.5 Góc tiếp cận của luận án

Trên cơ sở tổng hợp, phân tích, đánh giá những công trình đã công bố, tác giả nhận thấy các nghiên cứu về QLNN đối với nợ xấu của hệ thống NHTM Việt Nam còn hạn chế cả về số lượng và chất lượng Cho đến nay, một công trình nghiên cứu mang tính hệ thống về QLNN đối với nợ xấu của hệ thống NHTM Việt Nam, từ lý luận đến khảo sát về thực trạng, từ đó đề xuất các quan điểm, phương hướng và giải pháp thì vẫn chưa có công trình nào Vì vậy, vẫn còn nhiều nội dung cả về lý luận

và thực tiễn cần được giải quyết, đ i hỏi nghiên cứu sâu hơn về hoạt động QLNN đối với nợ xấu của hệ thống NHTM trong bối cảnh hiện nay Trên cơ sở nhận thức được vai trò quan trọng của hoạt động QLNN đối với nợ xấu của hệ thống NHTM, tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài nghiên cứu này Có thể khẳng định, đề tài mà tác giả lựa chọn không trùng l p với các kết quả nghiên cứu đã được công bố trước đó

1.2 Quy trình và phương pháp nghiên cứu

1.2.1 Quy trình nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu này được tác giả lên kế hoạch và thực hiện theo quy trình các bước triển khai như sau:

Trang 23

Nguồn: tác giả

Hình 1.1: Quy trình nghiên cứu

Bước 6: Soạn thảo hoàn thiện luận án và bảo vệ

Bước 5: Phân tích bối cảnh và đề xuất giải pháp kiến nghị hoàn thiện QLNN đối với

nợ xấu của hệ thống NTHM Việt Nam

Dự báo bối cảnh và diễn

biến nợ xấu của hệ thống

NHTM Việt Nam

Làm rõ định hướng và quan điểm QLNN đối với

nợ xấu của hệ thống NHTM Việt Nam

Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động QLNN đối với nợ xấu của

Khái quát về Ngân hàng

Nhà nước Việt Nam và hệ

thống NHTM Việt Nam

Thực trạng QLNN đối với

nợ xấu của hệ thống NHTM Việt Nam

Phân tích định lượng kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu

Thực trạng các yếu tố tác động đến hoạt động QLNN đối với nợ xấu của các NHTM

Bước 3: Thu thập và xử lý dữ liệu về QLNN đối với nợ xấu của

hệ thống NHTM Việt Nam

Thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp Thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp phỏng vấn chuyên gia Thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp từ khảo sát điều tra

Bước 2: Xây dựng cơ sở lý luận nghiên cứu về QLNN đối với nợ xấu của

hệ thống NHTM

Thu thập tài liệu và nghiên

cứu xác lập khung cơ sở lý

luận của đề tài

Đề xuất mô hình, giả thuyết và thang đo nghiên

cứu

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động QLNN đối với nợ xấu của

NHTM

Nghiên cứu kinh nghiệm một số quốc gia và rút ra bài học cho Việt Nam

Bước 1: Xác định chủ đề và đối tượng nghiên cứu về QLNN đối với nợ xấu của

Xác định khoảng trống nghiên cứu và định vị tiếp cận QLNN đối với nợ xấu của hệ thống NHTM

Xác định phương pháp luận nghiên cứu

Trang 24

1.2.2 Phương pháp luận nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu luận án được thực hiện là kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Phương pháp nghiên cứu định tính là phương pháp được tác giả tiếp cận nh m tìm cách mô tả và phân tích đ c điểm của môi trường kinh doanh nơi nghiên cứu được tiến hành từ quan điểm của người nghiên cứu Phương pháp này được tác giả sử dụng để hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về QLNN đối với nợ xấu của hệ thống NHTM Phương pháp nghiên cứu định lượng liên quan đến việc tính toán đo lường các sự kiện nh m thực hiện các phân tích thống kê dựa trên một cơ sở dữ liệu được số hóa Trong phương pháp này, tác giả sử dụng một bảng câu hỏi ng n gọn để đánh giá về thực trạng và các nhân tố tác động đến QLNN đối với nợ xấu của các NHTM Việt Nam

Các phương pháp chính được tác giả sử dụng trong quá trình xử lý dữ liệu gồm:

- Phương pháp thu thập thông tin: Phương pháp này d ng để thu thập các tài

liệu, số liệu và thông tin có sẵn qua các tạp chí, các kết quả nghiên cứu khoa học, báo cáo khoa học, báo cáo thống kế, báo cáo tổng kết tại các NHTM Việt Nam ho c thông qua phỏng vấn trực tiếp phục vụ nội dung nghiên cứu

- Phương pháp thống kê: Phương pháp này d ng để điều tra, thu thập tài liệu

liên quan đến quá trình theo dõi, ngăn ngừa và xử lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại, sau đó hệ thống hóa tài liệu Phương pháp này được sử dụng trong các phần nghiên cứu về công việc điều tra nghiên cứu về tỷ lệ nợ xấu và các giải pháp được các ngân hàng áp dụng hiện nay, đánh giá mức độ ph hợp của các công văn quyết định hướng dẫn xử lý nợ xấu toàn hệ thống của ngân hàng Nhà nước đối với các ngân hàng thương mại

- Phương pháp phỏng vấn lấy ý kiến chuyên gia: Tác giả sử dụng phương

pháp phỏng vấn trực tiếp để thu thập các thông tin về thực trạng nợ xấu của các NHTM Việt Nam những năm gần đây Phương pháp này được xem như một cuộc trò chuyện có chủ đích, theo đó người phỏng vấn và đối tượng được phỏng vấn đối diện trực tiếp với nhau để hỏi và trả lời theo một chủ đề đã được định trước Tác giả tập trung lấy ý kiến từ các nhà quản trị, các giám đốc tài chính, trưởng phòng quan

Trang 25

hệ khách hàng để nghiên cứu thực trạng của nợ xấu của hệ thống NHTM Việt Nam

- Phương pháp đối chiếu và so sánh: Nội dung của phương pháp này là sử

dụng hai ch tiêu để đối chiếu với nhau, từ đó rút ra kết luận về sự chênh lệch giữa hai ch tiêu đó Trong đề tài này, tác giả sử dụng phương pháp đối chiếu và so sánh

để nhận diện nợ xấu phát sinh trong ngân hàng thương mại, vai tr của ngân hàng nhà nước trong việc quản lý nợ xấu đối với các NHTM Việt Nam

- Phương pháp khảo sát điều tra và phân tích hồi quy bội: Phương pháp khảo

sát điều tra d ng để thu thập đánh giá của các đối tượng có liên quan về thực trạng

và các yếu tố tác động đến hoạt động QLNN đối với nợ xấu của hệ thống NHTM Việt Nam Đối tượng tham gia khảo sát điều tra là các ngân hàng thương mại Việt Nam, chia làm 3 nhóm: NHTM có vốn nhà nước, NHTM không có vốn nhà nước,

và NHTMNN

- Phương pháp phân tích, suy diễn và tổng hợp: Trong nghiên cứu này, các

phương pháp toán học, thống kê và kỹ thuật mô tả được sử dụng nh m thu thập những hiểu biết có giá trị từ dữ liệu, từ đó đưa ra các đánh giá và đề xuất khả thi Bên cạnh đó, tác giả sử dụng phương pháp suy diễn để phân tích dữ liệu Phương pháp suy diễn chủ yếu được sử dụng trong phần cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng hoạt động QLNN đối với nợ xấu của các NHTM Việt Nam hiện nay Phương pháp tổng hợp c ng được sử dụng để tổng kết, tóm t t vấn đề nghiên cứu và đưa ra đánh giá khách quan về lý luận c ng như thực tiễn QLNN đối với nợ xấu của các NHTM hiện nay

1.2.3 Thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp là loại dữ liệu đã có sẵn, không phải do nhà nghiên cứu thu thập, đã được công bố nên dễ dàng thu thập Loại dữ liệu này rất phong phú, đa dạng và xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau Trong nghiên cứu này, các dữ liệu thứ cấp được tác giả thu thập từ sách, báo, các báo cáo khoa học, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến QLNN đối với nợ xấu của hệ thống NHTM Bên cạnh đó, nguồn dữ liệu thứ cấp quan trọng khác phục vụ cho nghiên cứu này là các văn bản pháp lý hiện hành tại Việt Nam có liên quan đến QLNN về nợ

Trang 26

xấu của các NHTM Việt Nam Các văn bản này bao gồm Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN về việc ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự ph ng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD; Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01/3/2012 về việc phê duyệt Đề án Cơ cấu lại hệ thống các TCTD giai đoạn 2011-2015 ; Quyết định số 843/QĐ-TTg ngày 31/5/2013

về việc phê duyệt Đề án Xử lý nợ xấu của hệ thống các TCTD và Đề án Thành lập Công ty Quản lý tài sản của các TCTD Việt Nam - VAMC ; Nghị quyết số 42/2017/QH14 về thí điểm xử lý nợ xấu của các TCTD; Luật các tổ chức tín dụng năm 2017, … Đây là nguồn dữ liệu thứ cấp hữu ích, cung cấp các thông tin quan trọng về quy định hiện hành về QLNN đối với nợ xấu của các NHTM tại Việt Nam Ngoài ra, để phục vụ cho quá trình nghiên cứu, luận án tiến hành thống kê và nghiên cứu các tài liệu là các văn bản của NHNN Việt Nam và các Bộ ban ngành liên quan, Tổng cục Thống kê về các số liệu thu thập trong thời gian qua và các báo cáo tổng kết, báo cáo tình hình hoạt động của các NHTM Việt Nam

1.2.4 Thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp phỏng vấn chuyên gia

Để thu thập dữ liệu sơ cấp, tác giả triển khai các cuộc phỏng vấn trực tiếp với các đối tượng có liên quan đến QLNN về nợ xấu của hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay Tác giả xác định đối tượng tham gia phỏng vấn là các chuyên gia, các nhà nghiên cứu về rủi ro tín dụng và nợ xấu ngân hàng tại các trường đại học, ngân hàng, viện, trung tâm nghiên cứu trong và ngoài nước Tổng số người tham gia phỏng vấn phục vụ cho nghiên cứu này là 18 người (danh sách phụ lục 4)

Thời gian thực hiện phỏng vấn từ tháng 10/2019 đến hết tháng 12/2019 Đa số các cuộc phỏng vấn diễn ra tại nơi làm việc của những người tham gia phỏng vấn

ho c qua điện thoại nếu các chuyên gia bận không thể bố trí thời gian phỏng vấn trực tiếp Trung bình, một cuộc phỏng vấn bán cấu trúc kéo dài khoảng 60 đến 90 phút.Các dữ liệu phỏng vấn được tổng hợp lại và phân loại theo từng nội dung cụ thể để tạo thuận tiện cho quá trình nghiên cứu Trong trường hợp một số thông tin phỏng vấn chưa rõ ràng, tác giả nhanh chóng liên hệ với người tham gia phỏng vấn

để xác nhận với họ Các dữ liệu định tính thu thập được từ các cuộc phỏng vấn s

Trang 27

được xử lý b ng phương pháp phân tích diễn giải theo các nội dung nghiên cứu

1.2.5 Thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp từ khảo sát điều tra

Để củng cố thêm dữ liệu sơ cấp cho nghiên cứu, tác giả tiến hành một cuộc khảo sát điều tra bảng hỏi về thực trạng QLNN đối với nợ xấu của các NHTM Việt Nam và các yếu tố tác động đến hoạt động này Mục đích khảo sát điều tra là nghiên cứu thực trạng công tác QLNN đối với nợ xấu của hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay và thực trạng các yếu tố tác động đến QLNN đối với nợ xấu của hệ thống NHTM Việt Nam Đối tượng tham gia khảo sát điều tra là các nhà lãnh đạo ngân hàng Việt Nam đang n m giữ các vị trí: Chủ tịch, Phó chủ tịch HĐQT; Thành viên Ban Kiểm soát; TGĐ, Phó TGĐ; Lãnh đạo Ban/Khối Quản trị rủi ro, Pháp chế và AMC Quy mô khảo sát điều tra bao gồm tất cả 35 NHTM Việt Nam1

Bảng hỏi khảo sát điều tra được xây dựng gồm 03 phần chính là: (i) đánh giá

về hoạt động QLNN đối với nợ xấu của NHTM Việt Nam; (ii) đánh giá về tác động của các yếu tố đến hoạt động QLNN Việt Nam đối với nợ xấu của NHTM Việt Nam; (iii) đánh giá về hiệu quả hoạt động QLNN đối với nợ xấu của NHTM Việt Nam; và (iv) thông tin chung của người tham gia khảo sát điều tra Bảng hỏi được thiết kết đánh giá của các đáp viên b ng cách lựa chọn các mức điểm phù hợp theo thang đo Likert 5 mức độ (1 - Rất thấp và 5 - Rất cao)

Trước khi tiến hành điều tra, tác giả tiến hành điều tra thử 10 người để loại bỏ

đi những câu hỏi không rõ nghĩa, khó hiểu ho c dễ bị hiểu sai… Tiếp theo, tác giả tiến hành phân phát bảng hỏi để thu thập dữ liệu Thời gian triển khai khảo sát điều tra là từ tháng 01/2020 đến hết tháng 02/2020 Tác giả gửi bảng hỏi qua email và bưu điện tới các đối tượng tham gia khảo sát điều tra Sau đó, tác giả gọi điện đến một số đối tượng để hướng dẫn và nh c họ trả lời bảng hỏi nh m đảm bảo hiệu quả thu thập thông tin Ngoài ra, tác giả c ng phân phát bảng hỏi trực tiếp đến một số đối tượng để vừa hỏi vừa tự điền trực tiếp vào bảng hỏi

Số lượng bảng hỏi phân phát đi khoảng hơn 200 bảng hỏi Sau khi bảng hỏi được trả lời xong, tác giả thu thập lại và loại bỏ đi các bảng hỏi không hợp lệ Sau khi

1 Hiện tại Việt Nam có tất cả 35 NHTM Việt Nam, còn lại là các NHTM 100% vốn nước ngoài

Trang 28

bảng hỏi được trả lời xong, tác giả thu thập lại và loại bỏ đi các bảng hỏi không hợp

lệ Kết quả cuối cùng còn 162 bảng hỏi hợp lệ phục vụ làm mẫu nghiên cứu này Dữ liệu khảo sát điều tra sau khi thu thập được tổng hợp và xử lý b ng SPSS Mẫu khảo sát điều tra được mô tả chi tiết trong bảng 1.1

Tổng quan về mẫu nghiên cứu, có thể thấy đa phần những người tham gia khảo sát điều tra là nhân viên /Khối Quản trị rủi ro, Pháp chế và AMC (72,84%) Bên cạnh đó là các lãnh đạo Ban/Khối Quản trị rủi ro, Pháp chế và AMC, chiếm tỷ trọng 12,35% Thành viên Ban Kiểm soát tham gia khảo sát điều tra với tỷ trọng ít nhất, ch chiếm 3,70% Về loại hình ngân hàng, 6,17% ngân hàng tham gia khảo sát

là Ngân hàng thương mại Nhà nước - NHTMNN (100% vốn Nhà nước) NHTMCP

có vốn Nhà nước chiếm tỷ trọng 10,49% Còn lại đa phần là các ngân hàng TMCP (83,33%)

Về quy mô lao động, 37,04% ngân hàng tham gia khảo sát có quy mô lao đọng

từ 3 đến dưới 10 nghìn người Số ngân hàng có quy mô lao động dưới 3 nghìn người c ng chiếm tỷ trọng tương đối cao (34,57%) Số ngân hàng Việt Nam có quy

mô lao động trên 20 nghìn người hiện còn chiếm tỷ trọng nhỏ, ch 12,35% Về quy

mô vốn điều lệ, đa số các ngân hàng tham gia khảo sát có vốn điều lệ dưới 5 nghìn

tỷ đồng (33,33%) Tỷ trọng ngân hàng Việt Nam có quy mô vốn điều lệ từ 30 nghìn

tỷ đồng trở lên c n khiêm tốn (chiếm 17.90%)

Bảng 1.1: Mẫu khảo sát điều tra

Thành viên Ban Kiểm soát 6 3,70% Dưới 5 nghìn tỷ đồng 54 33,33% TGĐ, Phó TGĐ 18 11,11% 5 đến dưới 10 nghìn tỷ 44 27,16% Lãnh đạo Ban/Khối Quản trị

rủi ro, Pháp chế và AMC 20 12,35%

Trang 29

TMCP còn lại 135 83,33% Từ 05 đến dưới 10 năm 13 8,02%

Nguồn: Khảo sát điều tra

Xét về tuổi ngân hàng, các ngân hàng tham gia khảo sát có thời gian hoạt động

từ 25 năm trở lên chiếm đa số (50,62%) Tiếp theo là các ngân hàng có thời gian hoạt động từ 15 đến dưới 25 năm, chiếm tỷ trọng 20,37% Các ngân hàng có thời gian hoạt động dưới 05 năm chiếm tỷ trọng thấp nhất, ch 3,70% trong tổng số các ngân hàng tham gia khảo sát

nợ xấu của hệ thống NHTM, tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài nghiên cứu này Nội dung quan trọng thứ hai trình bày về quy trình các bước thực hiện nghiên cứu mà tác giả đã triển khai, c ng như làm rõ các phương pháp nghiên cứu, các phương pháp và thực tế thu thập và xử lý dữ liệu phục vụ nghiên cứu

Trang 30

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NỢ XẤU CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1 Tổng quan về nợ xấu của ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại (NHTM) là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền

tệ, chuyên cung cấp các dịch vụ tài chính đa dạng, đ c biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán để đạt được mục tiêu quan trọng là tối đa hóa lợi nhuận Đồng thời, NHTM c ng là tổ chức đảm nhiệm nhiều chức năng tài chính nhất so với bất

kỳ tổ chức kinh doanh nào khác trong nền kinh tế (Rose, 2004)

Ngân hàng có các chức năng chính sau đây: (1) chức năng làm thủ quỹ cho xã hội: NHTM nhận tiền gửi của khách hàng, giữ tiền cho họ và đáp ứng nhu cầu rút tiền và chi tiền của khách hàng (2) Chức năng trung gian tín dụng: NHTM là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn và hưởng lợi nhuận là khoảng chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay (3) Chức năng trung gian thanh toán: NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các yêu cầu thanh toán của khách hàng thông qua các phương tiện như s c, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán (4) Chức năng tạo tiền: được thực thi trên cơ sở chức năng trung gian tín dụng và chức năng thanh toán (Phan Thị Thu Hà, 20017)

2.1.1 Khái niệm, nguyên nhân và phân loại nợ xấu

Mỗi quốc gia và mỗi chủ thể khác nhau lại có những quan điểm hay định nghĩa khác nhau về nợ xấu Theo NHTW Châu Âu (ECB) (2001), nợ xấu là là những khoản cho vay không có khả năng thu hồi ho c không thể thanh toán đầy đủ cho ngân hàng Như vậy, quan điểm này được tiếp cận dựa trên kết quả thu hồi nợ của ngân hàng Còn theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) (2004), nợ xấu phát sinh khi tiền thanh toán lãi ho c/ và tiền gốc đã quá hạn từ 90 ngày trở lên, ho c các khoản thanh toán lãi đến 90 ngày ho c hơn đã được tái cơ cấu hay gia hạn nợ, ho c các khoản thanh toán dưới 90 ngày có sự nghi ngờ về việc được thanh toán đúng hạn Theo đó, theo quan điểm của IMF, nợ xấu được xác định dựa trên hai yếu tố (1) quá hạn trên

Trang 31

90 ngày ho c (2) có nghi ngờ về khả năng trả nợ Trong đó, khả năng trả nợ có thể

là khách hàng hoàn toàn không trả được nợ, ho c ch trả được một phần của khoản

nợ Đây được coi là định nghĩa phổ biến nhất về nợ xấu được áp dụng trên thế giới Trong Tài liệu tư vấn tháng 1/2000, Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng đã định nghĩ nợ xấu là khoản nợ phát sinh khi (1) bên đi vay không có khả năng trả các nghĩa vụ nợ (bao gồm gốc, lãi, lệ phí) đầy đủ và đúng hạn; (2) phát sinh rủi ro tín dụng liên quan đến bất kỳ bên có nghĩa vụ nào, bao gồm chi phí, các khoản dự phòng, hoãn gốc, lãi, lệ phí, ; (3) quá 90 ngày bên có nghĩa vụ không thực hiện một nghĩa vụ tín dụng nào; và (4) bên có nghĩa vụ đệ đơn xin phá sản ho c đưa ra giải pháp tương tự nh m bảo vệ mình khỏi các chủ nợ

Khái niệm này tại Việt Nam, theo NHNN Việt Nam, nợ xấu là những khoản

nợ được phân loại vào nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm

5 (nợ có khả năng mất vốn) dựa trên tiêu chí được quy định tại Thông tư số 02/2013/TT-NHNN của NHNN Việt Nam Từ định nghĩa này có thể thấy, theo quan điểm của NHNN Việt Nam, nợ xấu được xác định dưa trên hai yếu tố là quá hạn trên 90 ngày ho c có lo ngại về khả năng trả nợ Cụ thể hơn, nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) là các khoản nợ quá hạn từ 90 – 180 ngày, được các TCTD đánh giá là

có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi và các ngân hàng s trích tỷ lệ 10% dự phòng cho các khoản vay bị xếp vào loại dưới chuẩn Nhóm 4 (nợ nghi ngờ) là các khoản nợ quá hạn từ 181 – 360 ngày, được các TCTD đánh giá có khả năng tổn thất cao và được ngân hàng trích lập tỷ lệ dự phòng 50% Và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) là các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày, được các TCTD đánh giá là không còn khả năng thu hồi Với khoản nợ này, các ngân hàng s trích lập tỷ lệ dự phòng

Trang 32

Thứ nhất, các yếu tố khách quan của môi trường xung quanh: (1) môi trường

thiên nhiên: thiên tai, hỏa hoạn, bão lụt, là những nguyên nhân khách quan gây ra

sự hoạt động thất bại của khách hàng vay dẫn đến phát sinh nợ xấu; (2) môi trường pháp lý: hệ thống pháp lý liên quan đến hoạt động ngân hàng còn thiếu sót, tồn tại nhiều bất cập khiến các cơ quan hữu quan đối m t với nhiều khó khăn khi xử lý các tranh chấp về tài sản đảm bảo (TSĐB), các quy định liên quan đến kế toán - kiểm toán còn hạn chế, gây ảnh hưởng đến công tác thẩm định cho vay; (3) hoạt động kinh doanh của khách hàng còn yếu kém; (4) các vấn đề về đạo đức khách hàng: khách hàng doanh nghiệp cố ý cung cấp sai số liệu tài chính, dẫn đến kết quả thẩm định sai sót, ho c khách hàng thiếu ý thức trong quá trình sử dụng vốn vay và trả nợ (sử dụng vốn sai mục đích, vay không ý định trả nợ), lợi dụng k hở của pháp luật

để lừa đảo

Thứ hai, các yếu tố kinh tế vĩ mô: yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến chất

lượng các khoản cho vay của ngân hàng Theo Fisher (1933), Minsky (1986), Kiyotaki và Moore (1997) và Geanakoplos và Zame (2009), trong giai đoạn mở rộng của nền kinh tế nợ xấu rất ít khi xảy ra Nhưng đến thời kỳ bùng nổ tiếp theo, khi tín dụng được mở rộng và áp dụng các khách hàng có chất lượng thấp, tình trạng nợ xấu gia tăng cho đến khi giai đoạn suy thoái kinh tế diễn ra

Thứ ba, nguyên nhân chủ quan: (1) sự tăng trưởng nhanh chóng của các khoản

cho vay: Sinkey và Greenwalt (1991) cho r ng việc cho vay quá nhiều là lý do khiến các khoản nợ xấu tăng cao bởi lúc này này các ngân hàng nới lỏng các tiêu chuẩn về bảo đảm khả năng thanh toán khiến một số khách hàng có khả năng thanh toán chưa đảm bảo vẫn nhận được các khoản vay (2) lãi suất cao: Rajan và Zingales (2003) thông qua nghiên cứu của mình ch ra r ng chi phí tín dụng tác động đáng kể đến tỷ lệ nợ xấu, và ngân hàng nào ấn định mức lãi suất càng cao thì rủi ro với các khoản nợ của họ c ng tăng lên (3) các điều khoản tín dụng dễ dãi: Theo Waweru và Kalini (2009), một chính sách tín dụng không đồng bộ, đầy đủ và thống nhất và việc một số ngân hàng để thu hút khách hàng đã tự hạ thấp tiêu chuẩn đánh giá khách hàng s dẫn đến việc cấp tín dụng không đúng đối tượng, gia tăng rủi ro hình thành nợ xấu

Trang 33

2.1.2 Các chỉ tiêu phản ảnh nợ xấu của ngân hàng thương mại

Để đo lường và đánh giá nợ xấu, các NHTM căn cứ vào các ch tiêu sau:

Thứ nhất, tổng số nợ xấu: ch tiêu này phản ánh quy mô các khoản nợ xấu mà

ngân hàng phải đối m t, cho thấy giá trị tuyệt đối của toàn bộ các khoản nợ xấu tại ngân hàng

Thứ hai, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ: d ng để đánh giá chất lượng hoạt động

cho vay của các NHTM và phản ánh mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng Ch tiêu này cho biết có bao nhiêu đơn vị tiền tệ ngân hàng có khả năng thu hồi ho c không

có khả năng thu hồi đúng hạn tại thời điểm xác định khi cho vay 100 đơn vị tiền tệ Theo Jiménez and Saurina (2006), tỷ lệ nợ xấu càng cao thì rủi ro tín dụng càng lớn

Thứ ba, tỷ lệ nợ khó đ i trên tổng dư nợ ho c tỷ lệ nợ khó đ i trên nợ xấu: cho

biết ch tiêu tương đối của nợ khó đ i – một thành phần quan trọng của nợ xấu Tỷ

lệ này phản ánh thực tế và nguy cơ mất vốn của ngân hàng Ch tiêu này càng cao thì rủi ro mất vốn của ngân hàng s càng cao

Thứ tư, tỷ lệ giữa các khoản xóa nợ trong năm so với tổng dư nợ cho vay:

trong đó, các khoản xóa nợ là các khoản vay được đánh giá là không có khả năng thu hồi vốn nên được xử lý b ng cách dùng quỹ dự ph ng để xử lý và theo dõi ở ngoại bảng

Thứ năm, tỷ lệ dự phòng tổn thất tín dụng so với tổng dư nợ cho vay kỳ báo

cáo: ch tiêu này phản ánh quỹ dự phòng tổn thất tín dụng của ngân hàng có khả năng b đ p bao nhiêu cho các khoản nợ khi chúng chuyển thành các khoản nợ xấu

có khả năng mất vốn Thông qua ch tiêu này, có thể thấy được khả năng chi trả của ngân hàng khi có nợ xấu phát sinh trong quá trình cho vay

Thứ sáu, tỷ lệ dự phòng tổn thất tín dụng so với các khoản nợ xấu: ch tiêu này

cho biết quỹ dự phòng rủi ro có thể b đ p ở mức độ nào cho các khoản nợ xấu hoàn toàn mất khả năng thu hồi của các ngân hàng Ch tiêu này càng cao thì khả năng quỹ dự phòng rủi ro của ngân hàng có thể b đ p được các thiệt hại do nợ xấu gây ra càng lớn và ngược lại

Trang 34

2.1.3 Ảnh hưởng nợ xấu đến an toàn hoạt động của ngân hàng thương mại

Thứ nhất, nợ xấu làm tăng chi phí hoạt động của ngân hàng, hậu quả dẫn đến

là sự suy giảm về lợi nhuận Khi xuất hiện nợ xấu, chi phí hoạt động của ngân hàng, bao gồm cả chi phí dự phòng rủi ro, chi phí dành cho hoạt động thu hồi nợ xấu c ng tăng theo

Thứ hai, nợ xấu làm gián đoạn nguồn vốn để cho vay của ngân hàng Khi tình

hình nợ xấu gia tăng, các ngân hàng s có xu hướng tìm mọi cách để không cho các món nợ tốt (là những món nợ thuộc nhóm 1) nhảy nhóm và trở thành nợ quá hạn (nhóm 2) hay tệ hơn nữa là trở thành nợ xấu (nhóm 3, 4, 5) Thay vào đó, các ngân hàng s cẩn trọng hơn trong việc cho vay mới vì tình trạng tài chính của doanh nghiệp suy giảm, không đủ hay không có tải sản thế chấp, hàng tồn kho tăng cao Điều này làm gián đoạn vòng quay vốn và tài sản lưu động, ảnh hưởng tiêu cực đến việc hứng minh nguồn hoàn trả và tính khả thi của nhiều dự án

Thứ ba, nợ xấu tăng khiến ngân hàng bị mất vốn, mất thanh khoản Nợ xấu gia

tăng làm cho nguồn vốn đầu tư bị đóng băng, không có khả năng thu hồi, làm giảm khả năng thanh toán Khả năng thanh toán giảm s dẫn đến khủng hoảng trong thanh toán và nếu tình trạng này kéo dài, ngân hàng s bị phá sản

Thứ tư, nợ xấu làm suy giảm năng lực tài chính của NHTM, về lâu dài s ảnh

hưởng đến sự ổn định chung của khu vực tài chính Điều này s tác động tiêu cực đến năng lực tài chính và khả năng tồn tại của ngân hàng, nhất là đối với các đơn vị nhỏ

ho c mới thành lập

Thứ năm, nợ xấu khiến cho uy tín của ngân hàng sụt giảm, làm giảm vị thế

cạnh tranh của ngân hàng trước các đối thủ khác

Thứ sáu, nợ xấu ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng tiếp cận khách hàng của

ngân hàng: nợ xấu khiến lợi nhuận giảm và khả năng thanh toán của ngân hàng

giảm, gây ảnh hưởng đến tâm lý của khách hàng và các đối tác

Trang 35

2.2 Quản lý nhà nước đối với nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại

2.2.1 Khái niệm và hoạt động quản lý nhà nước đối với nợ xấu của ngân hàng thương mại

2.2.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước và vai trò của ngân hàng trung ương đối với vấn đề nợ ấu của hệ thống ngân hàng thương mại

Hiện nay, Nhà nước đóng vai tr là chủ thể chung thực hiện chức năng quản lý đối với tất cả các đối tượng, hoạt động xã hội, hành vi của người dân trong phạm vi lãnh thổ quốc gia Về cơ bản, quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích của chủ thể lên các đối tượng nh m đạt được mục tiêu đã đề ra của tổ chức Có thể

hiểu, QLNN là hoạt động quản lý xã hội đặc biệt, do các cơ quan có thẩm quyền trong bộ máy nhà nước thực hiện thông qua hệ thống pháp luật và chính sách Mục

đích của QLNN là điều ch nh hành vi và các mối quan hệ của cá nhân, tổ chức để duy trì sự phát triển ổn định của toàn xã hội (Nguyễn Hữu Hải, 2014)

QLNN đối với vấn đề nợ xấu ngân hàng thông qua NHTW là một bộ phận trong quản lý kinh tế vĩ mô B ng việc sử dụng các công cụ đ c th như hệ thống pháp luật, các chính sách để định hướng, tác động vào hoạt động tín dụng, nhà nước – thông qua NHTW, thể hiện vai trò quản lý hoạt động tín dụng để thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế đã đề ra Hay nói cách khác, QLNN đối với hoạt động tí dụng thể hiện khả năng định hướng, điều ch nh của nhà nước đến việc mở rộng ho c thu hẹp hoạt động tín dụng để phù hợp với từng giai đoạn kinh tế khác nhau, đồng thời tác động đến cả chất lượng của hoạt động tín dụng Mục tiêu của QLNN đối với hoạt động tin dụng là nh m đảm bảo an toàn cho các hoạt động của NHTM phù hợp với các quy định của pháp luật, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, góp phẩn kiểm soát lạm phát để đạt được những mục tiêu kinh tế vĩ mô đã đề ra

Đới với nợ xấu, hoạt động quản lý nợ xấu của nhà nước bao gồm nhận diện nợ xấu, đưa ra các biện pháp phòng ngừa nợ xấu và xử lý nợ xấu, trong đó bao gồm các biện pháp thu hồi nợ xấu phát sinh để các NHTM hoạt động an toàn, hiệu quả

và bền vững Vấn đề quan trọng nhất trong hoạt động quản lý nợ xấu là tiến hành các biện pháp hạn chế nợ xấu phát sinh bởi khi nợ xấu gia tăng, sự phát triển của

Trang 36

nền kinh tế, của cả hệ thống tài chính s bị ảnh hưởng T y vào đ c điểm ngân hàng

ở mỗi quốc gia mà có những mô hình quản lý nợ xấu khác nhau, nhưng theo Ghosh (2015), quản lý nợ xấu là một quá trình cần phải được thực hiện liên tục thì hoạt động tín dụng của các NHTM mới có thể đảm bảo được sự an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững

Một cách khái quát, QLNN đối với nợ xấu tại các NHTM chính là sự tác động

có tổ chức, mang tính quyền lực công của NHTW và các cơ quan trong ộ máy của NHTW, thông qua hệ thống pháp luật và chính sách để điều chỉnh các hành vi và quy trình tín dụng của NHTM, nhằm mục tiêu đảm bảo an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững của hệ thống ngân hàng Trong đó, nhà nước thực thi các biện pháp

nh m phòng ngừa và hạn chế sự phát sinh của nợ xấu c ng như các biện pháp xử lý

nợ xấu để các NHTM tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động của mình

2.2.1.2 Sự cần thiết phải quản lý nhà nước đối với nợ ấu của ngân hàng thương mại

Quản lý của nhà nước đối với nợ xấu của NHTM là cần thiết khách quan xuất phát từ bốn yếu tố sau:

Thứ nhất, chức năng chung của nhà nước: Bên cạnh vai trò bảo vệ nền kinh tế,

nhà nước còn có vai trò quan trọng trong việc tham gia điều tiết các ngành và lĩnh vực để đạt được các mục tiêu phát triển đã đề ra trong nền kinh tế thị trường, Sự phát triển của nền kinh tế toàn cầu, quá trình hội nhập có tầm ảnh hưởng sâu rộng

và tác động lớn đến định hướng chính trị và pháp lý của mỗi nước

Thứ hai, vai trò quan trọng của NHTM trong nền kinh tế: hệ thống NHTM ổn

định tạo tiền đề quan trọng để phát triển kinh tế bền vững Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ năm 1997 hay khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 đã cho thấy hoạt động của hệ thống NHTM đã tác động đến nền kinh tế như thế nào Vì thế, hoạt động QLNN cần được lên kế hoạch và triển khai phù hợp với thực tiễn nền kinh tế (Zhu Ning, Wang Bing và Wu Yanrui, 2015)

Trang 37

Thứ ba, đ c điểm hoạt động kinh doanh: so với các loại hình kinh doanh khác,

hoạt động của NHTM có độ rủi ro cao hơn và có ảnh hưởng lớn, mang tính dây chuyền đối với nền kinh tế Vì thế, hoạt động của các ngân hàng thường được điều

ch nh và kiểm soát ch t ch thông qua những đạo luật riêng biệt để đảm bảo sự vận hành an toàn và hiệu quả của hoạt động này

Thứ tư, vai trò quản lý vĩ mô về tài chính ngân hàng của nhà nước: hệ thống

tài chính tiền tệ được nhà nước sử dụng như một công cụ trong quản nền kinh tế ở mức độ vĩ mô nên có thể nói hệ thống ngân hàng là huyết mạch của nền kinh tế Sự phát triển hay trì trệ của hệ thống ngân hàng s tỷ lệ thuận với sự phát triển kinh tế của đất nước Do đó, nhà nước cần phải quản lý nợ xấu của các NHTM thông qua NHTW

để đảm bảo sự phát triển ổn định và lành mạnh của thị trường tiền tệ (Rose, 2004)

Thứ năm, yêu cầu cần phải đảm bảo hiệu quả QLNN đối với nợ xấu của hệ

thống NHTM, việc ban hành và soạn thảo trình các cấp ban hành văn bản pháp luật

về quản lý nợ xấu tại Việt Nam cần phải được chú trọng nh m đảm bảo một môi trường pháp lý phù hợp cho hoạt động tín dụng của NHTM c ng như hoạt động tổ chức kiểm tra, giám sát và xử lý nợ xấu của các NHTM Việt Nam Trong đó, việc ban hành các văn bản pháp luật liên quan đến chuẩn mực nợ xấu của NHTM Việt Nam là rất cần thiết

2.2.2 Phương pháp, công cụ và mục tiêu quản lý nhà nước đối với nợ xấu của ngân hàng thương mại

2.2.2.1 Phương pháp quản lý nhà nước

Phương pháp QLNN đối với nợ xấu của NHTM là cách thức mà NHTW sử dụng đối với đối tượng quản lý là các NHTM nh m đạt được những mục đích đã định trước liên quan đến nợ xấu của NHTM Có nhiều cách thức tác động đến nợ xấu của NHTM Cụ thể, NHTW có thể tác động trực tiếp, gián tiếp, để NHTM tự giác thực hiện yêu cầu, ho c b t buộc các NHTM phải thực hiện (Phan Trung Hiền, 2009)

Ðể lựa chọn một phương pháp quản lý phù hợp đối với nợ xấu của NHTM thì NHTW cần phải căn cứ vào các điều kiện khách quan, đối tượng quản lý, đ c tính

Trang 38

của quản lý, c ng như bói cảnh của quá trình quản lý Về cơ bản, việc lựa chọn phương pháp quản lý nợ xấu của NHTM phù hợp s góp phần quan trọng vào việc đảm bảo hiệu quả cho hoạt động QLNN, đáp ứng lợi ích kinh tế - xã hội và sự ổn định của hệ thống tài chính quốc gia

Hiện nay, có một số phương pháp được áp dụng phổ biến trong QLNN đối với

nợ xấu của NHTM, đó là: phương pháp hành chính, phương pháp cưỡng chế nhà nước, phương pháp thuyết phục, phương pháp kinh tế, phương pháp quản lý tác nghiệp, phương pháp quản lý có mục tiêu, phương pháp kiểm tra … (Phan Trung Hiền, 2009)

2.2.2.2 Công cụ quản lý nhà nước

Công cụ QLNN đối với nợ xấu của các NHTM là tập hợp những phương tiện

mà NHTW sử dụng để thực hiện các chức năng quản lý về nợ xấu của NHTM nh m đạt được những mục tiêu nhất định NHTW thông qua các công cụ quản lý này để chuyển tải ý định và ý chí của mình đến các NHTM hoạt động trong nền kinh tế (Phan Trung Hiền, 2009)

Hiện nay, có năm nhóm công cụ chính để QLNN đối với nợ xấu của các NHTM, bao gồm: (i) Nhóm công cụ thể hiện mục tiêu quản lý, (ii) Nhóm công cụ thể hiện chuẩn mực xử sự hành vi của các NHTM, (iii) Nhóm công cụ thể hiện tư tưởng, quan điểm của nhà nước trong việc điều ch nh các nợ xấu của NHTM, (iv) Nhóm công cụ vật chất làm động lực tác động vào các NHTM, và (v) Nhóm công

cụ để sử dụng các công cụ trên (Phan Trung Hiền, 2009)

2.2.2.3 Mục tiêu quản lý nhà nước

QLNN đối với nợ xấu của ngân hàng là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của nhà nước Đây c ng được xem là hoạt động chủ đạo của các NHTM Theo Ghosh (2015), QLNN cần hướng đến mục tiêu đảm bảo tính hiệu quả của hoạt động tín dụng tại các NHTM để ngày càng nâng cao chất lượng của hoạt động này Cụ thể hơn, có bốn mục tiêu cụ thể QLNN đối với nợ xấu của NHTM:

Thứ nhất, duy trì sự an toàn và lành mạnh và phát triển bền vững của hệ thống

ngân hàng: ngân hàng là đối tượng chịu nhiều rủi ro trong quá trình hoạt động và

Trang 39

đóng vai tr vô c ng quan trọng trong nền kinh tế bởi đây là nguồn thanh khoản dự phòng cho tất cả các tổ chức khác trong xã hội và là công cụ truyền tải chính sách tiền tệ của nhà nước (Corrigan, 1982)

Thứ hai, khuyến khích, hỗ trợ hoạt động của hệ thống NHTM: mục tiêu của

QLNN đối với nợ xấu của các NHTM là tạo động lực và khuyến khích hoạt động tín dụng phát triển, ngăn ngừa nợ xấu Điều này được thực hiện thông qua hệ thống chính sách tiền tệ và tiềm lực kinh tế nhà nước, từ đó hình thành đ n bẩy thúc đẩy hoạt động chung của cả hệ thống NHTM

Thứ ba, tạo môi trường thuận lợi để các NHTM phát triển: trong nền , tác

động của mỗi chủ thể đều có ảnh hưởng qua lại với nhau, đ c biệt là trong lĩnh vực nhạy cảm như ngân hàng

Thứ tư, định hướng, dẫn d t và điều tiết hoạt động của hệ thống ngân hàng, tạo

lập sự cân đối vĩ mô trong nền kinh tế và ngăn ngừa nợ xấu: nền hiện nay hoạt động theo các quy luật vốn có của nó (Rosenstein-Rodan, 1961)

2.2.3 Nội dung quản lý nhà nước đối với nợ xấu của ngân hàng thương mại

Hoạt động QLNN đối với nợ xấu của các NHTM thể hiện qua các nội dung chính sau đây:

2.2.3.1 Xác lập môi trường pháp lý cho hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

 Ban hành hệ thống pháp luật và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động tín dụng của hệ thống các NHTM

Nhà nước quản lý hoạt động của các ngân hàng thông qua việc thực hiện thể chế và chính sách tiền tệ nh m xác lập môi trường pháp lý cho hoạt động tín dụng của các NHTM Để làm được điều này, Nhà nước thông qua hệ thống pháp luật, nghị định và các văn bản hướng dẫn luật Hệ thống chính sách và thể chế này s giúp đảm bảo công b ng, bình đẳng cho sự hoạt động của các NHTM, tạo nên môi trường kinh doanh và cạnh tranh lành mạnh nh m đảm bảo sự ổn định của nền kinh

tế và đảm bảo đời sống của nhân dân (Lê Ngọc Lân, 2011; Ghosh, 2017)

Trang 40

Một trong những nội dung quan trọng hàng đầu là ban hành các văn bản hướng dẫn các biện pháp xử lý nợ xấu nh m tháo gỡ các vướng m c, khó khăn về

m t pháp lý liên quan đến hoạt động cho vay và quản lý dư nợ tín dụng của các NHTM, để các NHTM chủ động ứng phó, giải quyết trên tinh thần tuân thủ luật pháp (Phạm Tiên Phong và các cộng sự, 2014) Trên cơ sở các văn bản hướng dẫn luật được ban hành, các NHTM có thể xử lý nợ xấu, đưa t lệ nợ xấu về con số mục tiêu Baudino và Yun (2017) khẳng định r ng, pháp luật và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan quy định các nội dung liên quan đến việc quản lý hoạt động tín dụng của các NHTM như các quy định về các hình thức cấp tín dụng; về dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, về đảm bảo an toàn trong hoạt động cấp tín dụng (thẩm định tài sản và năng lực trả nợ, giới hạn cấp tín dụng, dự phòng rủi ro nợ xấu, đảm bảo tiền vay ) và các dịch vụ khác n m trong danh mục hoạt động của các NHTM

 Xây dựng các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và các chương trình hành động và phát triển liên quan đến hoạt động tín dụng của các NHTM

NHTW quản lý các hoạt động tín dụng của hệ thống các NHTM thông qua chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và các chương trình phát triển hoạt động xây dựng trên cơ sở các văn bản pháp luật hiện hành Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và các chương trình phát triển hoạt động có vai tr hướng dẫn, định hướng và điều ch nh các hoạt động tín dụng của các NHTM nhưng không can thiệp trực tiếp vào hoạt động của từng ngân hàng (Thakor, 2019)

Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và các chương trình phát triển hành động cần được lập một cách khoa học, kỹ lưỡng, tương ứng với tình hình hiện tại của nền kinh tế, phù hợp với nhu cầu và mục tiêu phát triển của đất nước trong tương lai và

ổn định s tạo điều kiện to lớn trong việc tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, thông thoáng, giúp cho các NHTM có được chiến lược phát triển kinh doanh hiệu quả và dài hạn cho riêng mình (Lê Ngọc Lân, 2011; Betz và cộng sự, 2017)

Trên cơ sở luật pháp hiện hành và chiến lược, kế hoạch và các chương trình phát triển hành động đã đưa ra, NHTW đưa ra hàng loạt các nhiệm vụ và giải pháp thực hiện để biến chiến lược, kế hoạch và chương trình hành động thành các hoạt

Ngày đăng: 21/06/2021, 07:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w