1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DTCHKI TV DOC LOP 4

5 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 12,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dù mưa gió thế nào, chú cũng đúng ngoài lớp nghe giảng nhờ.Tối đến, đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học.Sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ, đèn là [r]

Trang 1

KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I

Năm học 2012-2013 MÔN: TIẾNG VIỆT ( ĐỌC)

LỚP 4

A Bài kiểm tra đọc ( 10 điểm )

I Đọc thành tiếng : (5 điểm)

* Học sinh bốc thăm đọc một đoạn và trả lời câu hỏi trong các bài sau :

* Bài : Ông Trạng thả diều – trang 104

Câu 1: Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền.

TL: Nguyền Hiền học đến đâu hiểu ngay đến đó, trí nhớ lạ thường, có thể thuộc hai

mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều

Câu 2: Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào?

TL: Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học Ban ngày, đi chăn trâu Dù mưa gió thế nào, chú

cũng đúng ngoài lớp nghe giảng nhờ.Tối đến, đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về

học.Sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ, đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ

* Bài : Vua tàu thủy Bạch Thái Bưởi – trang 115

Câu 1 : Trước khi mở công ti vận tải đường thủy, Bạch Thái Bưởi đã làm những công việc gì ?

TL: Đầu tiên, anh làm thư kí cho một hãng buôn Sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm

đồ, lập nhà in, khai thác mỏ …

Câu 2 : Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc cạnh tranh không ngang sức với các chủ tàu người nước ngoài như thế nào ?

TL: Ông đã khơi dậy lòng tự hào dân tộc của người Việt : cho người đến các bến tàu

diễn thuyết, kêu gọi hành khách với khẩu hiệu “ Người ta phải đi tàu ta ” Khách đi tàu của ông ngày một đông Nhiều chủ tàu người hoa, người pháp phải bán lại tàu cho ông Ông mua xưởng sửa chữa tàu, thuê kỹ sư trông nom

Câu 3 : Em hiểu thế nào là “ một bậc anh hùng kinh tế ” ?

TL: Là bậc anh hùng nhưng không phải trên chiến trường mà trên thương trường./ là

người lập nên những thành tích phi thường trong kinh doanh./ là người giành thắng lợi to lớn trong kinh doanh

*Bài: Văn hay chữ tốt _ Trang 129

Câu 1: Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém?

TL: Vì chữ viết ông rất xấu dù ông viết văn hay.

Câu 2: Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát phải ân hận?

TL: Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ xấu quá, quan đọc không được nên thét lính đuổi

bà cụ ra khỏi huyện đường khiến bà cụ không giải được nỗi oan

Câu 3: Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ như thế nào?

Trang 2

TL: Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp Mỗi buổi tối,

ông viết xong mười trang vở mới chịu đi ngủ,mượn những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu

* Bài: Cánh diều tuổi thơ_ trang 146

Câu 1:Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều?

TL: Cánh diều mềm mại như cánh bướm./ Trên diều có nhiêu loại sáo: sáo đơn, sáo

kép, sáo bè….Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng

Câu 2: Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những niềm vui lớn như thế nào?

TL: Các bạn hò hét nhau thả diều thi, vui sướng đến phát dại nhìn lên trời.

Câu 3: Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những mơ ước đẹp như thế nào?

TL: Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ, bạn nhỏ

thấy trong lòng cháy lên, cháy mãi khát vọng./ Suốt một thời mới lớn, bạn đã ngửa cổ chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời, bao giờ cũng hi vọng, tha thiết cầu xin: Bay đi diều ơi! Bay đi!

*Bài: Kéo co - trang 155

Câu 1: Qua phần đầu bài văn, em hiểu cách chơi kéo co như thế nào?

TL: Là cuộc đấu tài, đấu sức giữa hai bên.Kéo co phải đủ ba keo Bên nào kéo ngã đối phương về phía mình nhiều hơn là bên ấy thắng

Câu 2: Hãy giới thiệu cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp.

TL: Hội làng Hữu Trấp thường tổ chức thi kéo co giữa nam và nữ Có năm bên nam

thắng, có khi bên nữ thắng Nhưng dù bên nào thắng thì cuộc thi cũng rất vui Vui ở sự ganh đua, vui ở những tiếng hò reo của người xem hội

Câu 3: Cách chơi ở làng Tích Sơn có gì đặc biệt?

TL: Đó là cuộc thi giữa trai tráng hai giáp trong làng Số lượng người không hạn chế

Có giáp thua keo đầu, keo sau, đàn ông trong giáp kéo đến đông hơn thế là chuyển bại thành thắng

*Bài : Rất nhiều mặt trăng - trang 163

Câu 1: Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?

TL: Cô công chúa muốn có mặt trăng và nói là cô sẽ khỏi bệnh nếu có được mặt

trăng

Câu 2: Các vị đại thần và các nhà khoa học nói với nhà vua như thế nào về đòi hỏi của cô công chúa?

TL: Họ nói : đòi hỏi đó không thể thực hiện được.

Câu 3: Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các vị đại thần và các nhà khoa học? TL: Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi xem công chúa nghĩ thế nào về mặt trăng đã./

Chú hề cho rằng công chúa nghĩ về mặt trăng không giống người lớn

II Đọc thầm và làm bài tập ( 5 điểm )

Bài đọc : Kéo co

Trang 3

Trường TH BÌNH HOÀ ĐÔNG KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HK I

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

Câu 8

Câu 9

Câu 10

Điểm bài làm Điểm bài làm ghi bằng chữ ; ghi bằng số  Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

Câu 8

Câu 9

Câu 10

Điểm chấm lại Điểm chấm lại ghi bằng chữ ; ghi bằng số  Nhận xét của người chấm bài

Nhận xét của người chấm lại

Ông Trạng thả diều

Vào đời vua Trần Nhân Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên là Nguyễn Hiền Chú bé rất ham thả diều Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi

Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều

Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở

về học Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sáo vẫn vi vút tầng mây Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ Bài của chú chữ tốt văn hay, vượt xa các học trò của thầy

Thế rồi vua mở khoa thi Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên Ông Trạng khi ấy mới có mười ba tuổi Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta

Theo Trinh Đường

Trang 4

Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

Câu 1 : Ông Trạng thả diều Nguyễn Hiền sống vào đời vua nào?.

A Vua Trần Thánh Tông

B Vua Trần Thái Tông

C Vua Trần Nhân Tông

D Vua Trần Nghệ Tông

Câu 2 : Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào ?

A Nhà nghèo phải bỏ học, ban ngày đi chăn trâu nhưng chú vẫn đúng ngoài lớp nghe giảng nhờ

B Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học

C Cậu đem bài đến lớp nhờ thầy chấm hộ

D Cả A và B đều đúng

Câu 3 : Vì sau chú bé Hiền được gọi là “Ông trạng thả diều”?

A Vì chú bé đỗ trạng nguyên nhờ thả diều

B Vì Hiền đỗ trạng nguyên ở tuổi mười ba, khi vẫn còn là chú bé ham thích chơi thả diều

C Vì chú bé Hiền ham thích thả diều nhưng vẫn học giỏi

Câu 4 : Dòng nào dưới đây thể hiện rõ ý: Nguyễn Hiền đúng là một ông trạng thả diều ?

A Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ

B Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sáo vẫn vi vút tầng mây

C Tối đến, Hiền mượn vở của bạn về học; dùng lưng trâu, nền cát làm giấy; ngón tay hay mảnh gạch vỡ làm bút; vỏ trứng thả đom đóm vào trong làm đèn

D Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ

Câu 5 : Câu nào sau đây không phải là câu hỏi và không được dùng dấu chấm hỏi

A Hãy cho biết bạn thích trò chơi nào nhất ?

B Bến cảng như thế nào ?

C Bạn có thích chơi diều không ?

Câu 6 : Từ trẻ trong câu “ đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta …” là

A Tính từ chỉ tính tình B Tính từ chỉ kích thước

C Tính từ chỉ đặc điểm

Câu 7 : Trong câu “ Chú bé rất ham thả diều”, từ nào là tính từ ?

Câu 8 : Dòng nào dưới đây nêu tác dụng của từ “ sắp ” trong ví dụ :

Trời ấm, lại pha lành lạnh Tết sắp đến.

A Bổ sung ý nghĩa thời gian cho từ tết

B Bổ sung ý nghĩa thời gian cho từ đến

C Bổ sung ý nghĩa thời gian cho từ ấm

Trang 5

D Bổ sung ý nghĩa thời gian cho từ pha.

Trường TH Bình Hòa Đông

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM MÔN : TIẾNG VIỆT ( ĐỌC )

LỚP 4

A Bài kiểm tra đọc ( 10 điểm)

I) Đọc thành tiếng 5 điểm

Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:

- GV đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau :

+ Đọc đúng tiếng, đúng từ : 1 điểm

( Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng : 0,5 điểm ; đọc sai quá 5 tiếng : 0 điểm )

+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm

( Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ : 0,5 điểm ; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên : 0 điểm )

+ Giọng đọc bước đầu có biểu cảm : 1 điểm

( Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm : 0,5 điểm ; giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm : 0 điểm )

+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu : 1 điểm

( Đọc quá 1 phút đến 2 phút : 0,5 điểm ; đọc quá 2 phút : 0 điểm )

+ Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu : 1 điểm

( Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng : 0,5 điểm ; trả lời sai hoặc không trả lời được : 0 điểm )

II Đọc thầm và làm bài tập: ( 5 điểm )

Đáp án trắc nghiệm :

Ngày đăng: 21/06/2021, 07:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w