Xuất phát từ một số vấn đề thực tiễn trên và để phát triển bền vững ngành khai khoáng gắn liền với bảo vệ, cải thiện môi trường, cảnh quan trên địa bàn xã Tân Mỹ, huyện Văn Lãng, tôi tiế
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
-
ĐINH HOÀNG NGUYÊN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, CHẾ BIẾN ĐÁ VÔI ĐẾN MÔI TRƯỜNG TẠI MỎ ĐÁ
VÔI TÀ LÀI, XÃ TÂN MỸ, HUYỆN VĂN LÃNG,
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chưa sử dụng cho bảo vệ một học vị nào Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc./
Hà Nội, tháng năm 2019
Tác Giả
Đinh Hoàng Nguyên
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một quá trình học tập và nghiên cứu, luận văn của tôi đã được hoàn thành Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của ban giám hiệu Trường Đại học Lâm Nghiệp, Ban chủ nhiệm khoa sau Đại học, cùng sự tận tình giảng dạy của các thầy cô trong khoa Môi trường
đã giúp tôi hoàn thành khóa học của mình Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
tới thầy giáo TS.Ngô Duy Bách đã rất tận lòng hướng dẫn tôi trong quá trình
nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Nhân dịp này tôi cũng gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn ở bên động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Cuối cùng, xin chúc các thầy cô mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công trong sự nghiệp trồng người, trong nghiên cứu khoa học./
Tác giả
Đinh Hoàng Nguyên
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ viii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
1.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu 3
1.1.1 Các khái niệm cơ bản 3
1.1.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu 4
1.2 Tình hình khai thác, chế biến đá vôi LVLXD trên thế giới và Việt Nam 9
1.2.1 Tình hình khai thác, chế biến đá vôi làm vật liệu xây dựng trên thế giới 9
1.2.2 Tình hình khai thác, chế biến đá vôi tại Việt Nam 9
1.3 Tác động môi trường của hoạt động khai thác và chế biến đá vôi 17
1.3.1 Tác động do bụi, khí độc, tiếng ồn và độ rung 17
1.3.2 Tác động do nước mưa chảy tràn và nước thải sinh hoạt 19
1.3.3 Tác động đến môi trường đất 20
1.3.4 Tác động của chất thải rắn và chất thải nguy hại 20
1.3.5 Tác động đến hệ sinh thái 21
1.3.6 Tác động do các rủi ro và sự cố môi trường 21
1.4 Các nguồn tác động môi trường của hoạt động khai thác và chế biến đá vôi trong giai đoạn vận hành tại mỏ đá vôi Tà Lài 23
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 26
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 26
2.2.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 27
2.3 Nội dung nghiên cứu 27
2.3.1 Tình hình khai thác và chế biến đá vôi tại mỏ đá vôi Tà Lài 27
Trang 52.3.2 Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác,chế biến đá vôi tại mỏ đá
vôi Tà Lài đến môi trường 27
2.2.3 Đề xuất biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng của hoạt động khai thác,chế biến đá vôi đến môi trường 27
2.4 Phương pháp nghiên cứu 27
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp 27
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu sơ cấp 28
2.4.3 Phương pháp lấy mẫu, phân tích 29
2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 34
2.4.5 Phương pháp đối chiếu, so sánh 34
Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN VĂN LÃNG, TỈNH LẠNG SƠN 35
3.1 Điều kiện tự nhiên 35
3.2 Vị trí địa lý 35
3.3 Địa hình 36
3.4 Khí hậu 36
3.4.1 Nhiệt độ không khí 37
3.4.2 Độ ẩm không khí 37
3.4.3 Mưa 38
3.4.4 Chế độ nắng 40
3.4.5 Bốc hơi 41
3.4.6 Dông nhiệt 41
3.4.7 Chế độ gió 42
3.4.8 Các dạng thời tiết đặc biệt 43
3.5 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên 44
3.5.1 Tài nguyên đất 44
3.5.2 Tài nguyên rừng 45
3.5.3 Tài nguyên nước 45
3.5.4 Tài nguyên khoáng sản 46
3.6 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 46
Trang 6Chương 4 50
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THẢO LUẬN 50
4.1 Tình hình khai thác và chế biến đá vôi tại mỏ đá vôi Tà Lài 50
4.1.1 Vị trí khu vực 50
4.1.2 Trữ lượng khai thác 54
4.1.3 Phương pháp khai thác 55
4.1.4 Công nghệ khai thác, chế biến 59
4.1.5 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành 61
4.2 Ảnh hưởng của hoạt động khai thác, chế biến đá vôi tại mỏ đá vôi Tà Lài đến môi trường 63
4.2.1 Ảnh hưởng của hoạt động khai thác, chế biến đá vôi đến môi trường nước 63
4.2.2 Chất lượng môi trường không khí 70
4.2.3 Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi đến môi trường và sức khoẻ dân cư qua ý kiến của người dân 79
4.3.1 Đối với cơ quan quản lý nhà nước 82
4.3.2 Đối với đơn vị hoạt động khoáng sản 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤCPHỤ LỤC 1 PHIẾU PHỎNG VẤN 96
PHỤ LỤC 1 PHIẾU PHỎNG VẤN 97
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
CBCNV Cán bộ công nhân viên
ÔNMT Ô nhiễm môi trường
QCVN Quy chuẩn quốc gia Việt Nam
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TNMT Tài nguyên Môi trường
VLXD Vật liệu xây dựng
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Trữ lượng và phân bố đá xây dựng tại Việt Nam 10
Bảng 2.1: Bảng thống kê đối tượng, số lượng, nội dung phiếu điều tra 29
Bảng 2.2: Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường nước 30
Bảng 2.3 Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường không khí 32
Bảng 3.1: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 37
Bảng 3.2: Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm 38
Bảng 3.3: Lượng mưa trung bình tháng trong năm 39
Bảng 3.4: Số giờ nắng trung bình các tháng trong năm 40
Bảng 3.5: Số ngày có dông nhiệt trong năm 41
Bảng 4.1: Tổng hợp số liệu kết quả khai thác 52
Bảng 4.2: Tổng hợp kết quả tính trữ lượng 55
Bảng 4.3: Các thông số của hệ thống khai thác 58
Bảng 4.4: Tổng hợp các thông số khoan, nổ mìn 60
Bảng 4.5: Kết quả phân tích chất lượng môi trường 63
nước mặt tại suối cầu Bắc Hang Chui 63
Bảng 4.6: Kết quả phân tích thành phần nước thải 67
điểm cuối bể xử lý nước thải sinh hoạt 67
Bảng 4.7: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí môi trường không khí khu vực sản xuất 72
Bảng 4.8: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh 73
Bảng 4.9: Tổng hợp kết quả phỏng vấn người dân 79
về ảnh hưởng của hoạt động khai thác, chế biến đá vôi đến môi trường 79
Bảng 4.10: Ý kiến của người dân về nguyên nhân gây 80
ô nhiễm môi trường tại địa phương 80
Bảng 4.11: Tình trạng sức khỏe của người dân 81
trên địa bàn thôn Tà Lài xã Tân Mỹ 81
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Hình 2.1 Vị trí lấy mẫu 33
Hình 3.1: Hoa gió từ tháng 1 đến tháng 6 tại trạm khí tượng Thất Khê - Lạng Sơn 42
Hình 3.2: Hoa gió từ tháng 7 đến tháng 12 tại trạm khí tượng Thất Khê - Lạng Sơn 43
Hình 4.1: Vị trí khu vực mỏ 51
Hình 4.2: Hiện trạng khai thác đá tại mỏ 59
Hình 4.3: Sơ đồ công nghệ chế biến đá làm VLXD 61
Hình 4.4: Sơ đồ hệ thống tưới nước dập bụi tại trạm nghiền 62
Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện hàm lượng TSS 65
Hình 4.6: Biểu đồ thể hiện hàm lượng COD 66
Hình 4.7: Biểu đồ thể hiện hàm lượng BOD5 66
Hình 4.8: Biểu đồ thể hiện hàm lượng pH 68
Hình 4.9: Biều đồ thể hiện hàm lượng BOD5 69
Hình 4.10: Biều đồ thể hiện hàm lượng TDS 69
Hình 4.11: Biều đồ thể hiện hàm lượng Colifrom 70
Hình 4.12: Vị trí lấy mẫu không khí 71
Hình 4.13: Biều đồ thể hiện hàm lượng Bụi 75
Hình 4.14: Biều đồ thể hiện hàm lượng NOx 76
Hình 4.15: Biều đồ thể hiện hàm lượng SO2 77
Hình 4.16: Biều đồ thể hiện hàm lượng CO 77
Hình 4.17: Biểu đồ thể hiện độ ồn 78
Hình 4.18: Hệ thống phun nước tại trạm đập – Giảm thiểu ô nhiễm bụi 84
Hình 4.19: Xe chở nước tưới đường – Giảm thiểu ô nhiễm bụi 84
Hình 3.20: Trồng cây xanh khu vực quanh mỏ 88
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Lạng Sơn là một tỉnh miền núi phía Bắc, có vị trí địa lý hết sức thuận lợi Nằm ở cửa ngõ nối Trung Quốc với các nước ASEAN, là điểm đầu của Việt Nam trên tuyến hành lang kinh tế Nam Ninh (Trung Quốc) - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh (hành lang kinh tế được đánh giá là có tiềm năng phát triển nhất), tỉnh Lạng Sơn cách thủ đô Hà Nội 150km, cách thành phố Nam Ninh 180
km với hệ thống đường giao thông thuận lợi, địa hình các tuyến đường tương đối bằng phẳng không chỉ thuận lợi cho việc giao thương hàng hóa xuất - nhập khẩu
Về hạ tầng đô thị, bên cạnh việc đồng bộ hóa, hiện đại hóa hệ thống trung tâm thương mại, du lịch và kinh tế cửa khẩu, nâng cấp hoàn thiện hệ thống đường giao thông, xây dựng mới và đưa vào sử dụng các khu công nghiệp và các vùng kinh tế, các đô thị và các khu dân cư nông thôn Đáng kể đến là dự kiến thành phố Lạng Sơn sẽ mở rộng phát triển lên đô thị loại II đến năm 2020, thị trấn Đồng Đăng đã được công nhận là đô thị loại IV; Lạng Sơn phấn đấu đến năm 2020 mức bình quân sàn nhà trên đầu người là 25 m2/người (Theo Chương trình phát triển nhà tăng 5 m2/người so với năm 2015), tỷ lệ dân số thành thị tăng lên 38-40% Một số dự án lớn sẽ được đầu tư xây dựng như công trình đường cao tốc Bắc Giang-Lạng Sơn; Thủy lợi Bản Lải; Các khu công nghiệp Hồng Phong, Đồng Bành; các cụm công nghiệp; các dự án trong khu kinh tế của khẩu Đồng Đăng-Lạng Sơn Đây là cơ hội lớn cho hoạt động khai thác khoáng sản đá vôi làm VLXD Lạng Sơn phát triển để cung ứng kịp thời cho nhu cầu VLXD địa phương
Theo Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND ngày 30/8/2016, trên địa bàn xã Tân Mỹ, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn chỉ có mỏ đá vôi Tà
Trang 11Lài được UBND tỉnh cấp giấy phép khai thác với sản phẩm chính là đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường, hằng năm mỏ đã cung cấp một khối lượng lớn đá vôi cho các xã, huyện và thành phố Lạng Sơn Hoạt động khai thác, chế biến đá vôi tại mỏ đá vôi Tà Lài của Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng và Kinh doanh tổng hợp - VVMI đã tạo việc làm, thu nhập cho người dân địa phương, đóng góp xây dựng hạ tầng kỹ thuật: đường sá, cầu cống, công trình công cộng: trường học, nhà trẻ và đóng góp vào ngân sách nhà nước thông qua các khoản tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, thuế, phí Bên cạnh những lợi ích nêu trên, thì hoạt động khai thác đá vôi cũng tác động tiêu cực đến môi trường kinh tế - xã hội: mất an ninh trật tự xã hội, gia tăng lưu lượng các phương tiện giao thông, sức khỏe của người dân, chất lượng môi trường, hệ sinh thái tại khu vực và xung quanh khu vực khai thác, chế biến đá vôi Xuất phát từ một số vấn đề thực tiễn trên và để phát triển bền vững ngành khai khoáng gắn liền với bảo vệ, cải thiện môi trường, cảnh quan trên địa bàn xã Tân Mỹ, huyện Văn
Lãng, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác, chế biến đá vôi đến môi trường tại mỏ đá vôi Tà Lài, xã Tân Mỹ, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn”
2 Ý nghĩa của đề tài
2.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
- Áp dụng và bổ sung và phát huy các kiến thức đã học vào thực tiễn;
- Nâng cao hiểu biết về kiến thức môi trường và các phương pháp đánh giá hiện trạng môi trường;
- Bổ sung tư liệu, kinh nghiệm, kỹ năng thực hành cho việc học tập và nghiên cứu
2.2 Ý nghĩa thực tiễn
Nắm được ảnh hưởng của hoạt động khai thác và chế biến đá vôi tới môi trường nước, không khí để từ đó giúp cho các đơn vị tổ chức khai thác, chế biến
Trang 12đá vôi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn có các biện pháp quản lý, ngăn ngừa, giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường Tạo cơ sở cho công tác lập kế hoạch xây dựng chính sách bảo vệ môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của
huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn;
Tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức việc bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản
3 Cấu trúc của đề tài
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu: giới thiệu khái quát về tình hình khai
thác và chế biến đá vôi làm VLXDTT trên thế giới và tại Việt Nam; các tác động môi trường của hoạt động khai thác và chế biến đá vôi làm VLXDTT đến môi trường; các rủi ro, sự cố có khả năng xảy ra trong quá trình khai thác và chế biến
Chương 2: Mục tiêu, đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu: xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu
Trên cơ sở đó xây dựng nội dung nghiên cứu và lựa chọn các phương pháp áp dụng trong nghiên cứu
Chương 3: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu:
khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận: tập trung vào tìm hiểu hiện
trạng khai thác và chế biến khoáng sản tại mỏ đá Tà Lài; các công trình, biện pháp đã và đang được Chủ đầu tư áp dụng trong kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ môi trường và ứng phó với các rủi ro, sự cố Đánh giá ảnh hưởng do hoạt động khai thác và chế biến đến môi trường không khí, môi trường nước, sức khỏe cộng động và KTXH Trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp, giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng từ hoạt động khai thác và chế biến đến môi trường và sức khỏe cộng đồng
Kết luận và kiến nghị: Tóm tắt những kết quả nghiên cứu chính của luận
văn và các kiến nghị để giảm thiểu các tác động tiêu cực do hoạt động khai thác
và chế biến
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm môi trường
Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam năm 2014, môi trường được định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật” [16]
1.1.1.2 Khái niệm ô nhiễm môi trường
Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam 2014: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tiêu chuẩn môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến đến con người và sinh vật” [16]
1.1.1.3 Khái niệm Quy chuẩn kỹ thuật môi trường
Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam 2014: “Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng các chất gây ô nhiễm có trong chất thải; các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường” [16]
1.1.1.4 Khái niệm tài nguyên khoáng sản
Theo khoản 1 điều 2 Luật khoáng sản 2010: “Khoáng sản là khoáng vật, khoáng chất có ích được tích tụ tự nhiên ở thể rắn, thể lỏng, thể khí tồn tại trong lòng đất, trên mặt đất, bao gồm cả khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ” [17]
Tài nguyên khoáng sản được phân loại theo nhiều cách:
- Theo dạng tồn tại: Rắn (nhôm, sắt, mangan, đồng, chì, kẽm, …), khí (khí đốt, Acgon, Heli), lỏng (thủy ngân, dầu, nước khoáng, nước ngầm, ….);
Trang 14- Theo nguồn gốc: Nội sinh (sinh ra trong lòng trái đất), ngoại sinh (sinh
ra trên bề mặt trái đất);
- Theo thành phần hoá học: Khoáng sản kim loại (kim loại đen, kim loại màu, kim loại quý hiếm), khoáng sản phi kim (vật liệu khoáng, đá quý, vật liệu xây dựng), khoáng sản cháy (than, dầu, khí đốt, đá cháy)
Tài nguyên khoáng sản thường tập trung trong một khu vực gọi là mỏ khoáng sản.“Mỏ là một bộ phận của vỏ trái đất, nơi tập trung tự nhiên các loại khoáng sản do kết quả của một quá trình địa chất nhất định tạo nên”
1.1.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
a) Tổng quan quy định pháp luật về quản lý môi trường liên quan đến khai thác, chế biến khoáng sản
- Hiện nay trên thế giới có khoảng 300 công ước quốc tế về lĩnh vực tài
nguyên môi trường, trong đó nước ta đã tham gia 20 công ước như “Công ước
về bảo vệ tầng ôzôn” năm 1985; “Tuyên bố Liên Hợp Quốc về môi trường và phát triển” năm 1992; “Công ước khung về biến đổi khí hậu của Liên Hợp Quốc (UNFCCC)” năm 1992; “Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu
cơ khó phân hủy (POP)” năm 2001
- Trong phạm vi quốc gia, vấn đề quản lý môi trường liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản được đề cập trong nhiều bộ luật, trong đó Luật BVMT số 55/2014/QH13 được Quốc hội thông qua và ban hành ngày 23/06/2014 và Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 được Quốc hội thông qua và ban hành ngày 17/11/2010 là hai văn bản quan trọng nhất Sau đó hàng loạt các nghị định, thông tư, quy định, quyết định của các ngành chức năng về thực hiện luật BVMT và khai thác khoáng sản đã được ban hành kèm theo một số tiêu chuẩn môi trường chủ yếu được soạn thảo và thông qua Bên cạnh đó còn nhiều khía cạnh BVMT được đề cập trong các văn bản khác như: Luật đất đai, Luật tài nguyên nước, Luật phát triển và bảo vệ rừng…Ngoài ra các địa phương tùy
Trang 15thuộc vào tình hình cụ thể của địa phương mình cũng có rất nhiều văn bản quy định trong lĩnh vực môi trường và khai thác khoáng sản
- Hệ thống pháp luật về tài nguyên khoáng sản đã xác lập các yêu cầu về BVMT trong hoạt động khai thác khoáng sản Bên cạnh những cơ chế quản lý nhằm đảm bảo sự kiểm soát của Nhà nước đối với nguồn tài nguyên khoáng sản
và giám sát đối với quá trình khai thác, chế biến khoáng sản, pháp luật về khoáng sản nói riêng và pháp luật về môi trường nói chung đều có riêng những quy định về vấn đề BVMT trong hoạt động khai thác khoáng sản Các biện pháp BVMT trong hoạt động khai thác khoáng sản được quy định như sau:
+ Quy định về ĐTM trong hoạt động khai thác khoáng sản: Điều 18 Luật BVMT 2014 và Điều 12 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP quy định chủ dự án khai thác khoáng sản phải có trách nhiệm lập hoặc thuê tổ chức có đủ điều kiện lập báo cáo ĐTM Trong quá trình thực hiện ĐTM, chủ dự án phải tiến hành tham vấn UBND cấp xã nơi thực hiện dự án, các tổ chức và cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án; nghiên cứu, tiếp thu những ý kiến khách quan, kiến nghị hợp
lý của các đối tượng liên quan được tham vấn để hạn chế thấp nhất tác động bất lợi của dự án đến môi trường tự nhiên đa dạng sinh học và sức khỏe cộng đồng Chủ dự án phải trình thẩm định báo cáo ĐTM trước khi đề nghị cơ quan có thẩm quyển cấp giấy phép khai thác khoáng sản Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM
là căn cứ để cấp có thẩm quyến cấp giấy phép khai thác khoáng sản
+ Quy định về sử dụng công nghệ phù hợp, thiết bị thân thiện với môi trường trong khai thác khoáng sản: Theo Điều 30 Luật Khoáng sản 2010, tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản phải sử dụng công nghệ, thiết bị, vật liệu thân thiện với môi trường; thực hiện các giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường và cải tạo, phục hồi môi trường Cũng theo Điều 38 Luật BVMT 2014, việc sử dụng máy móc, thiết bị có tác động xấu đến môi
Trang 16trường, hóa chất độc hại trong thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải chịu
sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý Nhà nước
+ Quy định về áp dụng các biện pháp BVMT khi tiến hành thăm dò, khai thác và chế biến khoảng sản:Theo Điều 38 Luật BVMT 2014, Tổ chức, cá nhân khi tiến hành thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải có biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường và thực hiện các yêu cầu về bảo vệ, cải tạo và phục hồi môi trường như sau: thu gom và xử lý nước thải, CTR theo quy định của pháp luật; có biện pháp ngăn ngừa, hạn chế việc phát tán bụi, khí thải độc hại và tác động xấu khác đến môi trường xung quanh; phải có kế hoạch cải tạo, phục hồi môi trường cho toàn bộ quá trình thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và tiến hành cải tạo, phục hồi môi trường trong quá trình thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản; ký quỹ phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật
+ Quy định về cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoảng sản: Theo Điều 106 Luật BVMT 2014 và Điều 30 Luật Khoáng sản
2010, Dự án khai thác mỏ, khoáng sản phải có phương án cải tạo, phục hồi môi trường trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước khi hoạt động và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường
b) Các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản
- Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 ngày 21/11/2007;
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010;
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH12 ngày 21/6/2012;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014;
- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
Trang 17- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;
- Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu
về vật liệu nổ công nghiệp;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về việc quản lý chất thải và phế liệu;
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định
về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Thủ Tướng Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP Chính phủ ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
- Thông tư số 13/2007/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;
- Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp;
- Thông tư số 26/2012/TT-BCT ngày 21/9/2012 của Bộ Công thương sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ
Trang 18trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp;
- Thông tư số 33/2012/TT-BCT ngày 14/11/2012 của Bộ Công thương quy định về lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế mỏ, dự án đầu tư xây dựng mỏ khoáng sản rắn;
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và môi trường quy định về Đánh giá tác động môi trường chiến lược, Đánh giá tác động môi trường và Kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản;
- Thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;
- Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động;
- Giấy phép khai thác khoáng sản số 36/GP-UBND ngày 26/10/2015 của UBND tỉnh Lạng Sơn cấp cho Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng và Kinh doanh tổng hợp - VVMI khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường bằng phương pháp lộ thiên tại mỏ Tà Lài, xã Tân Mỹ, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn;
- Quyết định số 567/QĐ-UBND ngày 06/5/2013 của UBND tỉnh phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường và Dự án cải tạo, phục hồi môi trường của
Dự án “Đầu tư, cải tạo, mở rộng, nâng công suất khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ đá Tà Lài, xã Tân Mỹ, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn”; Công văn số 329/KTCN-VLXD ngày 24/8/2015 của Công ty cam kết tiếp tục thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt
- Quyết định số 756/QĐ-UBND ngày 26/4/2017 của UBND tỉnh Lạng
Trang 19Sơn về việc phê duyệt Phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung Dự án đầu tư: “Khai thác đá vôi làm VLXD thông thường mỏ Tà Lài, xã Tân Mỹ, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn”
1.2 Tình hình khai thác, chế biến đá vôi LVLXD trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Tình hình khai thác, chế biến đá vôi làm vật liệu xây dựng trên thế giới
Đá vôi chiếm khoảng 10% tổng khối lương của tất cả các đá trầm tích, đo
đó đá vôi rất phổ biến trong kiến trúc, đặc biệt ở Châu u và Bắc Mỹ Nhiều nơi trên thế giới bao gồm cả các kim tự tháp và các công trình liên quan phức tạp ở Giza, Ai Cập cũng được làm bằng đá vôi Nhiều tòa nhà ở Kingston, Ontario, Canada cũng được xây dựng từ loại vật liệu này và được biết đến với biêt danh
“Thành phố đá vôi”
Qua thời gian, loại vật liệu có s n này vẫn thường xuyên được sử dụng trên tất cả các tòa nhà và các tác phẩm điêu khắc Đá vôi được xử dụng phổ biến nhất từ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX Trạm xe lửa, ngân hàng và các cấu trúc khác từ thời k đó thường được tạo ra từ đá vôi Nó thường được sử dụng để điêu khắc trang trí ở mặt tiền của các tòa nhà Tại Hoa K , Indiana, đáng chú ý nhất là vùng Bloomington, từ lâu đá vôi đã được khai thác và sử dung dưới dạng vật liệu chất lượng cao
Thời Trung cổ, đá vôi là một loại vật liệu rất phổ biến bởi nó có tính chất cứng, bền và dễ dàng liên kết tại bề mặt tiếp xúc Nhiều nhà thờ Trung cổ và lâu đài ở Châu u đã được làm bằng đá vôi, Đá Bia là một dang phổ biến của đá vôi cho các tòa nhà thời trung cổ ở miền Nam nước Anh
1.2.2 Tình hình khai thác, chế biến đá vôi tại Việt Nam
1.2.2.1 Đặc điểm phân bố và trữ lượng khoáng sản
Theo thông tin từ Bộ Xây Dựng, tổng trữ lượng đá có tại nước ta vào khoảng 34,3 tỷ m3
đá macma các loại; 5 tỷ m3 đá trầm tích, và 895 tỷ m3 đá xây
Trang 20dựng có nguồn gốc biến chất Trong đó, trữ lượng đá xây dựng có thể khai thác được hiện nay khá lớn, với khoảng 42 tỷ m3
thì đủ để thỏa mãn mọi nhu cầu xây dựng trong nước [13] Đặc điểm phân bố và hàm lương đá vôi trong các mỏ điển hình trong cả nước được thể hiện như sau:
Bảng 1.1: Trữ lƣợng và phân bố đá xây dựng tại Việt Nam
thông và trung tâm kinh tế của địa phương, điều kiện
khai thác thuận lợi bằng phương pháp lộ thiên
Cát kết,
Đá xây dựng có nguồn gốc biến chất (cấp C1+ P)
Phần lớn phân bố ở vùng cao phía Bắc và miền Trung,
địa hình phức tạp,giao thông và cơ sở hạ tầng không
thuận lợi cho việc khai thác
ở nước ta chủ yếu được khai thác để phục vụ cho làm đường giao thông và sản
Trang 21xuất xi măng,… sản lượng phục vụ các ngành khác như luyện kim, thủy tinh, sản xuất hóa chất… là tương đối ít [21
1.2.2.2 Phương pháp và công nghệ khai thác, chế biến
a) Công tác mở vỉa (Xây dựng cơ bản mỏ)
Các mỏ đá vôi trên địa bàn tỉnh phần lớn nằm xa các tuyến Quốc lộ Về địa hình các mỏ khu vực này có những núi đá vôi độc lập, diện tích nhỏ, nhưng cũng có những dãy núi đá liên tiếp nhau, có những vị trí núi đá nằm khuất sau dãy núi phía ngoài Độ cao đỉnh lớn nhất có thể từ +300 m đến trên + 400m Địa hình bị phong hóa mạnh tạo ra những vách đá tai mèo lởm chởm Biên giới mỏ được cấp phép thường cấp theo quy mô dự định đầu tư của đơn vị xin cấp phép khai thác
Xuất phát từ điều kiện tự nhiên của địa hình mỏ, diện tích mỏ, diện tích thân khoáng và hệ thống khai thác, nên các hình thức mở vỉa thường là:
- Sử dụng hệ thống đường hiện có hoặc thiết kế, thi công tuyến đường tạm với chất lượng thấp, không tuân thủ theo các quy chuẩn, quy phạm
- Khối lượng công tác mở vỉa nhỏ, không đảm bảo duy trì được các thông
mở vỉa được phê duyệt
- Về tầng công tác đầu tiên và xén chân tuyến cải tạo sườn núi, các mỏ đều thiết kế tầng công tác đầu tiên theo hệ thống khai thác khấu lớp xiên cắt tầng nhỏ và chân tuyến được xén tạo điều kiện thuận lợi cho tập kết, bốc xúc đá tại
Trang 22chân tuyến đảm bảo an toàn nhưng trong thực tế tầng công tác và chân tuyến không được thi công
- Sở dĩ các mỏ không thực hiện tốt khâu mở vỉa, làm đường lên núi, tạo tầng công tác đầu tiên, xén chân tuyến là do những nguyên nhân:
+ Diện tích mỏ nói chung và diện tích thân khoáng nhỏ hẹp, độ cao của
mỏ lớn, địa hình phân cắt phức tạp, khó khăn cho công tác đào tuyến đường công vụ lên núi
+ Việc mở các tuyến đường công vụ chung ngoài biên giới mỏ cũng gặp nhiều vướng mắc do không nằm trong ranh giới mỏ được cấp phép dẫn đến việc sử dụng đất, đền bù giải phóng mặt bằng khi xây dựng đường hào gặp khó khăn do sự không thống nhất về cơ chế chính sách cũng như việc phối hợp giữa các ngành
+ Mặt khác xung quanh biên giới được phép khai thác cũng là tài nguyên
đá, khi mở tuyến đường công vụ cho mỏ thì cũng phải mở trên vùng có tài nguyên vì vậy càng khó khăn cho công tác quản lý nhà nước
Ngoài ra nhiều vị trí điểm mỏ nằm trong khu vực có mật độ mỏ cao, các
mỏ có biên giới liền kề nhau nên khó có không gian để thiết kế hay thi công tuyến tuyến đường công vụ của mỏ hoàn chỉnh mà không chồng lấn lên diện tích của mỏ liền kề
Từ những lý do đó nên các mỏ được cấp phép khai thác thường được các doanh nghiệp lựa chọn hình thức mở vỉa và thi công tuyến tuyến đường công vụ trong biên giới mỏ
Các đơn vị được phép khai thác là các thành phần kinh tế khác nhau, được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp, đăng ký hành nghề khai thác, chế biến khoáng sản Trong số các tổ chức cá nhân được cấp phép khai thác một
số ít là doanh nghiệp lớn còn lại chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ, năng lực tài chính hạn chế, vốn đầu tư cho mỏ không tập trung mà công tác xây dựng cơ bản mỏ là giai đoạn cần huy động nguồn vốn lớn nhất, trong thời gian ngắn để hoàn thiện
Trang 23xây dựng cơ bản mỏ Vì thiếu vốn, khả năng tài chính không đáp ứng cũng là lý
do dẫn đến công tác mở vỉa, tạo tuyến khai thác thường không được thực hiện tốt như theo thiết kế mỏ đã được phê duyệt [10]
b) Hệ thống khai thác
Hệ thống khai thác thường được lựa chọn là hệ thống khai thác hỗn hợp Giai đoạn đầu của mỏ do độ cao khai thác lớn, diện tích tầng công tác nhỏ, để giảm chi phí đầu tư nên các Doanh nghiệp hoạt động khoáng sản thường thường lựa chọn hệ thống khai thác khấu theo lớp đứng khai thác từ trên xuống Ở giai đoạn sau, khi thân khoáng đã được hạ thấp về cao độ, diện tích mặt tầng lớn hơn, hệ thống khai thác có thể cải tạo để giảm độ dốc, mở rộng tuyến khai thác,
có thể cho phép các máy khoan, máy xúc, ô tô lên mặt tầng thực hiện khai thác
Hệ thống khai thác áp dụng ở giai đoạn sau là hệ thống khai thác khấu theo lớp bằng xúc chuyển hoặc gạt chuyển
Về mặt lý thuyết việc áp dụng hệ thống khai thác theo từng giai đoạn nêu trên (hệ thống khai thác hỗn hợp theo thời gian) là hợp lý nhưng các điều kiện
để thực hiện hệ thống khai thác hỗn hợp của các mỏ không thực hiện được
Qua nghiên cứu thực tế ở mỏ, các mỏ hiện nay hầu hết đều thực hiện khấu
tự do, trên diện tích mỏ phân chia làm nhiều khu vực khai thác, sử dụng búa khoan con khoan trực tiếp vào các sườn núi, đá sau khi nổ mìn tự rơi theo trọng lực dưới chân núi Một số mỏ cắt được các tầng nhỏ với chiều cao tầng 2m đến 2,5 m, bề rộng mặt tầng 1,5 m đến 2 m chuyển đá xuống chân núi bằng năng lượng nổ mìn nhưng chiều dài tuyến công tác ngắn, độ dốc sườn tầng không được duy trì ổn định dẫn đến chập tầng, không duy trì được hệ thống khai thác Việc khai thác tự do, hệ thống khai thác bị phá vỡ sảy ra ở hầu hết các mỏ vì vậy không thể áp dụng được hệ thống khai thác lớp bằng ở giai đoạn sau
Nguyên nhân của việc các mỏ khấu theo hình thức tự do, không tuân thủ theo một hệ thống khai thác cơ bản nào ở các mỏ đá trên địa bàn là:
Trang 24- Công tác mở vỉa, đầu tư xây dựng cơ bản mỏ của các Doanh nghiệp không được quan tâm thực hiện bài bản theo đúng thiết kế từ ban đầu như đã phân tích trên
- Đặc điểm của mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thường, thường có độ cứng lớn, địa hình phức tạp, sau khi thực hiện công đoạn nổ mìn là đã tạo ra được sản phẩm dưới dạng thô vì vậy các Doanh nghiệp khai thác chỉ quan tâm đến việc thu được sản phẩm, đạt được công suất thiết kế, thu được lợi nhuận mà
ít quan tâm đến việc thực hiện theo thiết kế mỏ, chú trọng đến công tác cải tạo tầng công tác một cách thường xuyên vì vậy các thông số của hệ thống khai thác
bị phá vỡ Tầng bị chập; khi sửa chữa cải tạo trả lại tầng công tác cũ thì chi phí cải tạo tăng
- Quan điểm của các doanh nghiệp khai thác mỏ chỉ chú trọng về năng suất và lợi nhuận, ít quan tâm đến các lĩnh vực về kỹ thuật khai thác, không tổ chức khai thác mỏ một cách khoa học
- Trình độ chuyên môn Giám đốc điều hành mỏ của các đơn vị khai thác
mỏ còn yếu, chưa có kinh nghiệm hoặc bổ nhiệm giám đốc điều hành mỏ chỉ mang tính hình thức nhằm đối phó với cơ quan quản lý mà không có giám đốc điều hành mỏ thực tế tại mỏ
- Công tác quản lý Nhà nước về hoạt động khai thác còn nhiều hạn chế Với các điểm mỏ khai thác đá trên địa bàn có số lượng các điểm lớn, mật độ dầy đặc ở một số khu vực tập trung nhưng các khu vực lại nằm phân tán rải rác ở khắp toàn tỉnh gây khó khăn cho công tác quản lý của địa phương
Một số hệ thống khai thác đang được áp dụng tại các mỏ khai thác đá vôi hiện nay [20]
c) Công nghệ và thiết bị
Theo hồ sơ thiết kế mỏ của các mỏ đá vôi hầu hết công nghệ được sử dụng vào khai thác là phá vỡ đá ra khỏi khối nguyên bằng khoan nổ mìn, đá sau
Trang 25nổ mìn rơi xuống chân núi Đá quá cỡ được khoan nổ mìn lần hai hoặc dùng đầu đập thủy lực để phá đá quá cỡ.Sử dụng máy xúc thủy lực gầu ngược di chuyển bằng bánh xích bốc xúc lên các phương tiện vận tải vận chuyển về nơi chế biến
Ở một số mỏ dùng lao động thủ công để bốc lên phương tiện
Với công nghệ khai thác bán thủ công nêu trên có nhiều bất cập, năng suất lao động thấp, nguy cơ mất an toàn lao động cao, phát sinh nhiều yếu tố gây ô nhiễm môi trường
Tính toán đồng bộ thiết bị chưa căn cứ vào những cơ sở khoa học, các yếu
tố tự nhiên, yếu tố địa hình của mỏ, quy mô sản lượng, khoảng cách vận tải v.v… Những luận cứ chọn đồng bộ thiết bị thiếu tính thuyết phục mà thường mang tính áp đặt theo kinh nghiệm hoặc điều kiện của những mỏ tương tự Lựa chọn đồng bộ thiết bị có những mỏ không phù hợp với hình thức mở vỉa và hệ thống khai thác
Trong thực tế thiết bị sử dụng tại các mỏ đá là những thiết bị cũ, lạc hậu, thiết bị khoan sử dụng loại có đường kính mũi 105mm, 76mm, 42mm, 36mm,… hiện nay thì đa số sử dụng loại 105mm nhưng máy không có bộ phận di chuyển,
bộ phận hút bụi Vì sử dụng những máy khoan này các thao tác như thay hoặc nối dài choòng khoan, di chuyển trên bãi mìn đều thực hiện thủ công, năng suất khoan thấp từ đó để chạy theo năng suất bố trí mạng khoan thưa, không phù hợp làm ảnh hưởng đến chất lượng nổ mìn, tăng tỷ lệ đá quá cỡ, mặt tầng sau khi nổ mìn không bằng phẳng, độ dốc sườn tầng không duy trì từ đó mất nhiều thời gian cho công tác cải tạo sườn tầng, phá mô chân tầng
Thiết bị bốc xúc chủ yếu sử dụng máy xúc thủy lực gầu ngược di chuyển bằng xích, dung tích gầu xúc từ 0,5 m3
đến 1,25 m3 Thực hiện xúc tại chân núi nơi tiếp nhận đá từ tầng khai thác
Thiết bị vận tải sử dụng các loại xe ô tô tự đổ tải trọng từ 5 đến 15 tấn Thiết bị phụ trợ như máy gạt, ủi thường sử dụng loại D85A, D185, D6D, T75 [20]
Trang 261.2.3 Tình hình khai thác, chế biến đá vôi tại tỉnh Lạng Sơn
Tính đến nay, trên địa bàn tỉnh có tổng số 60 tổ chức hoạt động khoáng sản Các hoạt động khai thác tập trung vào khai thác hoáng sản làm vật liệu xây dựng (37 tổ chức) Trong đó, các dự án khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng (đá, cát sỏi, sét) có công nghệ khai thác từ bán cơ giới kết hợp thủ công ở các mỏ nhỏ đến cơ giới hóa cao, đầu tư lớn, khai thác quy mô công nghiệp
Công tác cấp phép hoạt động khoáng sản; thẩm định, phê duyệt trữ lượng khoáng sản được thực hiện đúng trình tự, quy định của pháp luật, việc trình thẩm định cấp giấy phép hoạt động khoáng sản đều theo quy hoạch khoáng sản đã được phê duyệt Trong quá trình thẩm định dự án khai thác khoảng sản các cơ quan chuyên môn đã phối hợp chặt chẽ để kiểm tra thực địa đối với các vấn đề liên quan đến khu vực đề nghị cấp Giấy phép khai thác, do đó các dự án đều đảm bảo không ảnh hưởng đến cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử văn hoá và
an ninh quốc phòng, diện tích đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và phạm vi bảo
vệ an toàn các công trình kết cấu hạ tầng giao thông, thuỷ lợi
Đối với công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác đã có những chuyển biến tích cực, việc ngăn chặn khai thác khoáng sản trái phép đến nay cơ bản đã chấm dứt
Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về khoáng sản, UBND tỉnh đã chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng
Kế hoạch và tổ chức 6 lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý Địa chính - Môi trường cho 452 cán bộ, công chức cấp xã; tổ chức tuyên truyền về công tác bảo vệ môi trường 10 lớp trên 900 người tham gia Cùng với đó, công tác tuyên tuyền, phổ biến Luật Khoáng sản, Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn thi hành được thực hiện thường xuyên với nhiều hình thức phong phú
Nhìn chung, tỉnh Lạng Sơn đã thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước về khoáng sản tại địa phương, tạo điều kiện để hoạt động khoáng sản từng bước
Trang 27phát triển Các tổ chức, cá nhân cơ bản chấp hành đúng quy định của pháp luật trong lĩnh vực khai thác, sử dụng khoáng sản Tuy nhiên trong quá trình hoạt động, còn có một số đơn vị chưa thực hiện nghiêm túc các quy định hiện hành
về hoạt động khai thác và sử dụng khoáng sản như không thực hiện đúng các nội dung Báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường đã phê duyệt; không có thiết kế mỏ hoặc khai thác không đúng thiết kế mỏ, không có giám đốc điều hành mỏ hoặc bổ nhiệm giám đốc điều hành mỏ không đủ tiêu chuẩn theo quy định, không báo cáo định k ; chưa thực hiện thuê đất trong hoạt động khoáng sản [20
1.3 Tác động môi trường của hoạt động khai thác và chế biến đá vôi
Trong 2 năm gần đây, Việt Nam đã và đang hoàn tất các hiệp định thương mại lớn như: EU FT, Cộng đồng Kinh tế chung ASEAN (AEC) Điều này được k vọng sẽ khuyến khích một làn sóng vốn lớn FDI nước ngoài và dịch chuyển các chuỗi sản xuất trên thế giới về Việt Nam Do đó, phát triển hạ tầng
cơ bản là điều cần thiết nhằm chuẩn bị đón dòng vốn này, đặc biệt là hạ tầng kết nối giao thông giữa các vùng và các khu công nghiệp, đẩy mạnh hợp tác xây dựng các tuyến đường cao tốc song song với việc mở rộng đường quốc lộ - góp phần thúc đẩy tăng trưởng nhu cầu đá xây dựng
Song song với những lợi ích kinh tế mà các hoat động khai thác và chế biến đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường mang lại thì trong quá trình khai thác và chế biến không tránh khỏi các tác động xấu đến môi trường đất, nước, không khí, sức khỏe và cuộc sống của những người dân sinh sống gần khu vực
có hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản
1.3.1 Tác động do bụi, khí độc, tiếng ồn và độ rung
a) Tác động do bụi:
Bụi chủ yếu là bụi silic phát tán vào trong môi trường không khí với nồng
độ và tải lượng khá lớn, nhất là trong khu vực khai thác Bụi sẽ ảnh hưởng đến
Trang 28sức khỏe con người cũng như động, thực vật trong vùng
Bụi phát sinh nhiều ở các khâu khoan lỗ mìn, nổ mìn, dây chuyền chế biến đá và vận chuyển đá ra khu vực chế biến Nếu không có biện pháp giảm thiểu bụi nhất là công tác khoan, nổ mìn và chế biến đá (nghiền sàng) khi điều kiện thời tiết bất lợi xảy ra (Trời khô hanh, vận tốc gió lớn) bụi sẽ phát tán vào môi trường vượt tiêu chuẩn cho phép trên diện rộng, có thể ảnh hưởng tới vị trí cách xa khu mỏ Khi đó người, động vật và cây cối sống trong vùng ảnh hưởng này sẽ bị tác động do bụi
b) Tác động của bụi đối với con người:
- Bụi vào phổi gây nên những bệnh về hô hấp, có thể gây dị ứng cho những người mẫn cảm với bụi, bịt kín lỗ chân lông gây cản quá trình bài tiết Đặc biệt với các cơ sở có công nghệ liên quan đến đến bụi đá, xi măng thì khả năng gây bệnh phổi cao, bệnh đường hô hấp tiến triển nhanh gây khó thở rõ rệt, suy phổi điển hình, tràn khí phế mạc,… Ngoài ra, bụi cũng có khả năng gây bẩn nguồn nước, làm ảnh hưởng đến con người, động vật sử dụng trực tiếp hay gián tiếp nguồn nước bị ô nhiễm bụi nói trên
- Ô nhiễm bụi còn có tác động xấu đến hệ thực vật trong khu vực, biểu hiện thường thấy là cây cối trong khu vực lân cận thường bị phủ lớp bụi trên lá,
từ đó gây cản trở quá trình quang hợp của cây cối, gây ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng phát triển của cây trồng Bụi bám vào các công trình kiến trúc sẽ là nguyên nhân gây bào mòn hóa học các công trình, làm mất mỹ quan và hư hại công trình
c) Tác động do khí độc hại:
Các khí độc hại sinh ra chủ yếu từ các phương tiện vận chuyển và bốc xúc, các khí bao gồm CO, SO2, NOx, VOC,… Khí độc hại sinh ra do các phương tiện tham quá trình khai thác, chế biến đá hầu hết chưa vượt quy chuẩn cho phép Tuy nhiên khi số lượng máy tham gia tăng lên và thời gian tiếp xúc
Trang 29với các khí này tăng sẽ tác động đáng kể tới sức khỏe con người cũng như sự phát triển của cây cối trong khu vực dự án
d) Tác động do tiếng ồn:
Tiếng ồn phát sinh từ hoạt động nổ mìn, đập đá, chế biến đá, bốc xúc
và phương tiện vận chuyển đá… sẽ ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh, môi trường lao động của công nhân Khi tiếp xúc lâu dài với tiếng ồn
ở mức cao, người tiếp xúc trực tiếp có thể mắc các bệnh về tai (thủng màng nhỉ, ù tai, điếc…)
1.3.2 Tác động do nước mưa chảy tràn và nước thải sinh hoạt
a) Tác động do nước mưa chảy tràn:
Tác động dễ nhận thấy của nước mưa chảy tràn trong giai đoạn này là sự ngập úng cục bộ tạo ra các ổ vi khuẩn tập trung có thể truyền nhiễm bệnh cho con người và động vật Nước mưa chảy tràn cuốn theo một lượng lớn đất, cát, bột đá nguyên vật liệu thừa và các chất hữu cơ rơi vãi, gây nên hiện tượng bồi lắng, tăng độ đục của nước và giảm lượng ôxy hòa tan trong nước Sự ô nhiễm này sẽ góp phần làm suy giảm động vật, thực vật dưới nước
Lưu lượng nước mưa chảy tràn ở giai đoạn này thường có xu hướng lớn hơn ở giai đoạn trước do diện tích che phủ và lớp đất tơi xốp giúp giữ nước bị bóc phủ không còn khả năng giữ nước
Trang 30Ngoài ra, nước mưa chảy tràn ở khu vực bãi thải cũng gây tác động đáng
kể tới môi trường nếu như không có biện pháp giảm thiểu tác động ở bãi thải, nước mưa chảy tràn cuốn trôi đất hữu cơ ở bề mặt xuống mương dẫn nước và làm bồi lấp các suối nhỏ
b) Tác động của nước thải sinh hoạt:
Nước thải sinh hoạt ở giai đoạn này nếu không được thu gom và xử lý sẽ gây tác động không nhỏ tới môi trường nước, làm ảnh hưởng đến nguồn nước mặt trong khu vực
1.3.3 Tác động đến môi trường đất
Khu vực mỏ có cấu tạo địa chất là đá vôi lộ thiên, tầng đất phong hóa mỏng, quá trình khai thác sẽ bóc tách lớp đất tầng phủ và thảm thực vật, từ đó sẽ làm biến dạng bề mặt địa hình, làm tăng mức độ rửa trôi của đất đá bở rời
Các chất thải, nước thải chứa dầu mỡ… khi thải vào vùng đất lân cận sẽ làm thay đổi tính chất đất, làm đất mất dần độ phì nhiêu, đất trở nên trơ và khó canh tác
1.3.4 Tác động của chất thải rắn và chất thải nguy hại
a) Tác động do đất đá thải:
Quá trình khai thác đá sẽ thải ra các loại đất đá thải hàng ngày, nếu không
có biện pháp xử lý thích hợp sẽ gây ra các tác động tiêu cực như: Chiếm dụng mặt bằng, làm mất đất sản xuất, làm mất mỹ quan khu vực, có thể gây nên hiện tượng trượt lở khu vực đổ thải… Quá trình vận chuyển chất thải làm làm rơi vãi trên đường gây tai nạn, giao thông, làm phát tán bụi vào môi trường…
b) Tác động của rác thải sinh hoạt:
Rác thải sinh hoạt thành phần chủ yếu là chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học Nếu không có biện pháp thu gom và xử lý, rác sẽ phân hủy tạo mùi hôi, là môi trường cho nhiều loại côn trùng và vi khuẩn phát triển làm ảnh hưởng tới sức khỏe con người Nước rỉ rác từ các khu vực chứa rác cũng góp phần làm ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí
Trang 31c) Tác động của chất thải nguy hại:
Chất thải nguy hại chủ yếu là chất chứa dầu mỡ, chất thải này khi đi vào môi trường sẽ tác động tiêu cực lâu dài và nguy hiểm Dầu mỡ thải khi đi vào môi trường đất sẽ làm thay đổi tính chất cơ lý của đất theo chiều hướng xấu, đất
bị trơ và mất độ tơi xốp Khi đi vào nước sẽ làm ô nhiễm nguồn nước, gây chết động thực vật thủy sinh…
Riêng chất thải dầu nhớt từ việc thay dầu định k cho máy móc thiết bị, nếu không có biện pháp thu gom và xử lý tốt sẽ là nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
1.3.5 Tác động đến hệ sinh thái
- Hoạt động khai thác mỏ sẽ xuất hiện nhiều bụi chủ yếu là bụi vô cơ, che phủ thân cây, lá cây… làm giảm khả năng quang hợp, cản trở sự phát triển của cây xanh Quá trình khai thác sẽ phá hủy hoàn toàn thảm thực vật trên diện tích khai thác
- Trong khu vực chỉ có các loài động vật nhỏ Hoạt động khai thác và chế biến đá sẽ làm mất nơi cư trú của chúng Tuy nhiên, trên phạm vi nhỏ và chúng
sẽ tự di chuyển tạo lập môi trường sống mới tại các khu vực lân cận
- Hoạt động khai thác đá sẽ gây biến dạng bề mặt, gò đồi bị san bằng, do vậy khu vực khai thác sẽ mất đi cảnh quan ban đầu, không thể tái tạo
1.3.6 Tác động do các rủi ro và sự cố môi trường
a) Sự cố cháy nổ
Đối với dự án khai thác đá, sự cố về cháy nổ thường rất nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng của người công nhân và gây thiệt hại lớn về kinh
tế cho chủ đầu tư Ngoài ra, sự cố cháy nổ còn gây ra nguồn ô nhiễm không khí
do cháy các vật liệu độc hại như: cao su, nilon, xăng dầu…
b) Sự cố đối với kho chứa mìn
- Sự cố do lún nền móng kho chứa, sự cố này sẽ ảnh hưởng đến điều kiện
Trang 32làm việc an toàn của kho chứa dẫn đến tình trạng thấm dột nước vào kho chứa, nếu nghiêm trọng có thể nứt tường, sập mái;
- Sự cố do chảy nổ gây nguy hiểm đến khu vực xung quanh;
- Sự cố do sét đánh vào kho mìn gây nổ;
c) Sự cố sạt lở bờ moong khai thác
Nguyên nhân do chấn động khi mổ mìn gây ra các khe nứt, đồng thời các hoạt động chặt cây, bóc dỡ lớp đất phủ sẽ làm gia tăng hiện tượng xói mòn tại khu vực khi gặp mưa lớn làm sạt lở theo dòng chảy nước mưa gây tai nạn bất ngờ cho công nhân trong quá trình khai thác, vận chuyển đá Vách bờ sạt lở sẽ gây thiệt hại cho máy móc, thiết bị và nguy hiểm đến tính mạng con người
d) Tai nạn lao động
- Các yếu tố ô nhiễm môi trường, cường độ lao động, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người công nhân gây mệt mỏi, choáng váng Công việc lao động nặng nhọc, quá trình vận chuyển với mật độ xe cao có thể gây tai nạn lao động, tai nạn giao thông trong khu vực
- Ngoài ra sự cố tai nạn cho công nhân trong quá trình nổ mìn, bốc xúc, vận chuyển nguyên liệu và chế biến đá
- Trong công đoạn chế biến có thể xảy ra tai nạn lao động khi sử dụng máy móc thiết bị máy đập nghiền sàng và các động cơ, mô tơ… không tuân thủ theo quy trình an toàn lao động
đ) Rủi ro, sự cố do các yếu tố kỹ thuật và thiên nhiên
- Sự cố về công tác khoan: Như kẹp choòng khoan, khoan sai vị trí, tầng
có hiện tượng trượt lở
- Khâu xúc bốc: Đá treo trên gương tầng, dụng cụ bốc xúc bị hư hỏng
- Sự cố trượt lở sườn tầng khai thác: Nguyên nhân có thể dẫn đến sạt lở là
do hoạt động khoan nổ mìn gây chấn động, phá huỷ kết cấu bền vững của đất đá,
do mưa lớn hoặc do đất đá khu vực khai thác không ổn định
Trang 33- Sự cố đá lăn, đá rơi khu vực khai thác: Nguyên nhân do quá trình nổ mìn, một số mô đá chưa rơi hết chúng còn liên kết lỏng lẻo với khối đá chính, chỉ cần một tác động nhẹ là rời khỏi liên kết gây lên hiện tượng đá lăn
- Sự cố về nổ mìn như: Đang thi công nổ mìn thì trời mưa, bãi mìn bị câm
từ 1 đến 2 lỗ Nếu gặp trời mưa người lãnh đạo công tác nổ mìn phải tập trung nhân lực để thi công nhanh hoặc dừng thi công, nếu mìn bị câm thì khoan cạnh
lỗ mìn câm một lỗ mìn với khoảng cách 30cm để kích nổ mìn câm [6, 18,19]
1.4 Các nguồn tác động môi trường của hoạt động khai thác và chế biến đá vôi trong giai đoạn vận hành tại mỏ đá vôi Tà Lài
Trong suốt quá trình triển khai dự án (xây dựng mỏ, khai thác và chế biến, đóng cửa mỏ) các nguồn gây tác động của dự án gây ảnh hưởng đến môi trường như sau:
Bảng 1.2: Nguồn gây tác động môi trường trong quá trình thực hiện dự án
TT Nguồn gây tác động Tác nhân Phạm vi và thời gian Ghi chú
1 Nguồn gây tác động liên quan đến nước thải
1.1 Nước thải sinh hoạt
4,26 m3/ngày.đêm (giai đoạn xây dựng)
4,26 m3/ngày.đêm (giai đoạn khai thác)
Hệ thống thoát nước khu vực nhà điều hành T.gian: 2016-2033
Nước thải được
xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT
Ao lắng phía Tây khu
mỏ T.gian: 2016-2033
Đạt QCVN 39:2011/BTNMT
2 Nguồn liên quan đến chất thải rắn
Thu gom về bãi thải, bán cho các đơn vị san lấp
2.2 Bạt đỉnh
Giai đoạn 1
đất thải từ quá trình bạt đỉnh 15.444 m 3
Khai trường T.gian: 2016
Tận dụng để làm nguyên liệu sản
Trang 34TT Nguồn gây tác động Tác nhân Phạm vi và thời gian Ghi chú
xuất, phần phi nguyên liệu sẽ nghiền làm base
2.3 Đào ao lắng đất thải từ quá trình đào
ao lắng 4.500 m 3
Ao lắng T.gian: 2016
Đất đá đào được vận chuyển đắp bãi thải
2.4
Thi công tuyến
đường di chuyển
thiết bị (giai đoạn2)
đất, đá thải trong quá trình làm đường: 17.200
m3
Khai trường T.gian: 2020
Sử dụng làm vật liệu san lấp hoặc nghiền base
2.5 Bạt đỉnh
Giai đoạn 2
đất thải từ quá trình bạt đỉnh 16.180 m 3
Khai trường T.gian: 2020
Tận dụng để làm nguyên liệu sản xuất, phần phi nguyên liệu sẽ nghiền làm base
Khai trường T.gian: 2016 -2033 -
2.7 Sinh hoạt của
CBCNV
22,8 kg/ngày (giai đoạn xây dựng và khai thác)
Khu vực văn phòng, nhà ở CBCNV T.gian: 2016-2033
-
2.8 Chất thải nguy hại
7lít/tháng và 3kg giẻ lau/tháng (giai đoạn xây dựng; 13lít/tháng và 5kg giẻ lau/tháng (khai thác)
Khu vực tập kết máy móc; sửa chữa cơ khí T.gian: 2016-2033
Quản lý theo thông tư số 12/2011/TT- BTNMT
3 Nguồn liên quan đến khí thải
3.1 Giai đoạn
xây dựng mỏ Bụi; CO; SO2; NOx
Khai trường và các tuyến đường vận chuyển
T.gian: 2016
Không đạt QCVN 05:2009/BTNMT
3.2 Quá trình khai thác
và chế biến Bụi; CO; SO2 ; NOx
Khai trường và khu vực trạm nghiền T.gian: 2016-2033
Đạt QCVN 05:2009/BTNMT
Trang 35TT Nguồn gây tác động Tác nhân Phạm vi và thời gian Ghi chú
T.gian: 2016-2033
Đạt QCVN 05:2009/BTNMT
3.4 Hoạt động
khoan nổ mìn Bụi
Khai trường T.gian: 2015-2033
Đạt QCVN 05:2009/BTNMT
Các thủy vực tiếp nhận nước; tuyến đường vận chuyển T.gian: 2016-2033
T.gian: 2016-2033
Không đạt QCVN 26:2010/BTNMT
3 Rủi ro môi trường,
tai nạn lao động Nguy cơ tiềm ẩn
Công nhân làm việc trực tiếp tại khai trường và trạm nghiền
Công nhân lao động trực tiếp
(Nguồn: Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án)
Trang 36Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu của đề tài
2.1.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá được ảnh hưởng của hoạt động khai thác, chế biến đá vôi đến môi trường tại mỏ đá vôi Tà Lài, xã Tân Mỹ, huyện Văn Lãng làm cơ sở đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục ô nhiễm môi
trường tại khu vực nghiên cứu
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được thực trạng hoạt động khai thác và chế biến đá vôi của mỏ
đá vôi Tà Lài, xã Tân Mỹ, huyện Văn Lãng;
- Đánh giá được ảnh hưởng của hoạt động khai thác, chế biến đá vôi tại
mỏ đá vôi Tà Lài đến môi trường nước, không khí
- Đề xuất được một số giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng của hoạt động khai thác, chế biến đá vôi đến môi trường tại mỏ đá vôi Tà Lài
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Môi trường nước (nước mặt và nước thải), không khí tại mỏ đá vôi Tà Lài, xã Tân Mỹ, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn
- Hoạt động khai thác và chế biến đá vôi tại mỏ đá vôi Tà Lài, xã Tân Mỹ, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn
- Dân cư xung quanh khu vực mỏ đá vôi Tà Lài, xã Tân Mỹ, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu
Ảnh hưởng của hoạt động khai thác, chế biến đá vôi đến môi trường nước, không khí tại mỏ đá vôi Tà Lài, xã Tân Mỹ, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn, theo Giấy phép khai thác khoáng sản số 36/GP-UBND ngày 26/10/2015 của UBND tỉnh Lạng Sơn
Trang 372.2.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Mỏ Tà Lài, xã Tân Mỹ, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 07/2016 đến tháng 12/2018
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Tình hình khai thác và chế biến đá vôi tại mỏ đá vôi Tà Lài
- Vị trí khu vực và trữ lượng khai thác
- Phương pháp và công nghệ khai thác, chế biến
2.3.2 Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác,chế biến đá vôi tại mỏ đá vôi
Tà Lài đến môi trường
- Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác, chế biến đá vôi đến môi trường nước
- Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác, chế biến đá vôi đến môi trường không khí
- Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác, chế biến đá vôi đến sức khoẻ cộng đồng
2.2.3 Đề xuất biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng của hoạt động khai thác,chế biến
đá vôi đến môi trường
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp
Phương pháp này được thực hiện dựa trên việc kế thừa, tổng hợp và phân tích các tài liệu, số liệu, thông tin từ kết quả của các báo cáo, các tổ chức có liên quan đến đề tài theo yêu cầu và mục đích nghiên cứu Đó là các tài liệu thu thập được từ các cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã như: Báo cáo tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án; Báo cáo quan trắc môi trường định k và Giấy xác nhận việc đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành; Báo cáo định k hoạt động khoáng sản; Dự án đầu tư và Thiết kế mỏ
Trang 38đá vôi Tà Lài; Các kết luận kiểm tra đối với mỏ đá vôi Tà Lài
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu sơ cấp
Tài liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học, khảo sát thực địa:
a) Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa
Phương pháp nhằm thu thập các thông tin về cơ sở khai thác và chế biến
đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường, hiện trạng các đối tượng tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu Quá trình khảo sát thực địa được tiến hành tại khu vực mỏ đá Tà Lài vào ngày 28/8/2018 Nội dung điều tra, khảo sát bao gồm: xác định vị trí lấy mẫu nghiên cứu, quan sát tình hình, tìm hiểu công nghệ khai thác và chế biến cũng như công tác bảo vệ môi trường, nhận dạng các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước và không khí
b) Phương pháp điều tra xã hội học
- Nhằm mục đích thu thập các thông tin và bằng chứng về hiện trạng môi trường, các tác động của hoạt động khai thác, chế biến đá vôi đến môi trường xung quanh và ảnh hưởng của nó đến chất lượng sống của nhân dân gần khu vực
mỏ
- Hiện nay, tại thôn Tà Lài tỷ lệ dân số là 462 người/165 hộ, trong đó có
50 hộ dân sống quanh khu vực mỏ còn 115 hộ có khoảng cách gần nhất là 1,5
km và ít chịu ảnh hưởng của hoạt động khai thác, chế biến Căn cứ theo thình hình thực tế mật độ dân cư, trình độ dân trí sinh sống tại thôn Tài Lài, xã Tân
Mỹ, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn, tác giả xây dựng 01 mẫu phiếu điều tra xã hội học với kết cấu gồm 02 phần, trong đó: phần I là thông tin cá nhân của người được phỏng vấn; Phần II Nội dung phỏng vấn
- Nội dung phỏng vấn được tác giả xây dựng với các thông tin theo mục đích nghiên cứu, được điền trước và người được phỏng vấn chỉ cấn cho ý kiến bằng hình thức tích vào các ô thông tin
- Thông tin thu thập từ các cuộc phỏng vấn được thống kê, phân loại và phân tích bằng phần mềm Excel Các thông tin này được sử dụng để minh họa
Trang 39cho các nhận định về kết quả phân tích thống kê
Bảng 2.1: Bảng thống kê đối tƣợng, số lƣợng, nội dung phiếu điều tra
Phiếu
Đối tƣợng phỏng vấn
- Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường tại địa phương
- Ảnh hưởng từ hoạt động của mỏ đá đến sức khỏe người dân
- Kiến nghị của nhân dân địa phương
2.4.3 Phương pháp lấy mẫu, phân tích
a) Phương pháp quan trắc và lấy mẫu:
- Đối với mẫu môi trường không khí xung quanh và tiếng ồn: Được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 28/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc môi trường không khí xung quanh và tiếng ồn Tác giả thực hiện lấy mẫu bụi và khí theo TCVN 5067:1995, TCVN5971:1995 và TCVN 6137:2009 (ISO 6768: 1998), đồng thời với việc thu mẫu, tác giả đã quan trắc và đo đạc các yếu tố vi khí hậu Phương pháp quan trắc tiếng ồn thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 7878 - m học
- Mô tả, đo và đánh giá tiếng ồn môi trường
- Đối với mẫu môi trường nước mặt: Được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lục địa Tác giả thực hiện lấy mẫu nước mặt theo TCVN 6663 - 6:2008 (ISO 5667 - 6:2005); APHA 1060 B
Trang 40- Đối với mẫu môi trường nước thải: Được thực hiện theo quy định tại QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
b Lựa chọn vị trí lấy mẫu:
Dựa vào quy mô, điều kiện và nguồn lực, kinh phí thực hiện cho phép, tác giả tiến hành lựa chọn các vị trí lấy mẫu theo các tiêu chí sau:
+ Là các vị trí nằm xung quanh mỏ đá, chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các hoạt động khai thác, chế biến đá vôi
+ Là các vị trí nằm trên tuyến đường vận chuyển, chịu ảnh hưởng trực tiếp từ hoạt động vận chuyển đá vôi
+ Qua quá trình khảo sát, điều tra, hướng gió tại khu vực mỏ đá là hướng gió Đông Nam Và cuối hướng gió là khu vực núi cao, không có người dân sinh sống nên tác giả quyết định, lựa chọn lấy mẫu tại khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp từ quá trình khai thác, chế biến cũng như quá trình vận chuyển đá vôi thành phẩm
c) Tọa độ vị trí lấy mẫu
* Thời gian, số lượng và vị trí lấy mẫu nước:
Mẫu được lấy vào ngày 6/9/2018: Trời nắng, gió nhẹ, buổi sáng từ 9-11h
Bảng 2.2: Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường nước
STT Vị trí lấy mẫu Ký hiệu
mẫu
Số lượng mẫu
2 Mẫu nước thải
Nước thải điểm cuối bể xử
lý nước thải sinh hoạt NTSH 01
X: 672 620 Y: 2431 970