1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý các cơ sở nhân nuôi động vật hoang dã tại tỉnh thanh hóa​

82 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề xuất một số định hướng và giải pháp quản lý, phát triển hoạt động nhân nuôi động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa .... Hoạt động gây nuôi ĐVHD tại tỉnh Thanh Hóa được phát tri

Trang 1

NGUYỄN TUẤN ANH

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NHÂN NUÔI ĐỘNG VẬT

HOANG DÃ TẠI TỈNH THANH HÓA

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG

MÃ SỐ: 8620211

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS ĐỒNG THANH HẢI

Hà Nội, 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, luận văn “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý

hoạt động nhân nuôi động vật hoang dã tại tỉnh Thanh Hóa” là công trình nghiên

cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng Khoa học

Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2018

Người cam đoan

Nguyễn Tuấn Anh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Đồng Thanh Hải, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài và hoàn chỉnh luận văn của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Bộ môn Động vật rừng, các thầy cô trong Khoa Quản lý tài nguyên rừng, Phòng Đào tạo sau Đại học, Trường Đại học Lâm nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này

Nhân dịp này tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến lãnh đạo, cán bộ Chi cục Kiểm lâm, các Hạt Kiểm lâm; các đơn vị thực hiện chức năng quản lý như Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh, Công an huyện, UBND huyện, xã và các

hộ gia đình gây nuôi ĐVHD tại các địa phương trong tỉnh Thanh Hóa đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thu thập số liệu và điều tra hiện trường

Để hoàn thành luận văn này tôi còn nhận được sự động viên, khích lệ của đồng nghiệp, bạn bè và những người thân trong gia đình Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2018

Tác giả

Nguyễn Tuấn Anh

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Trên thế giới 4

1.2 Ở Việt Nam 5

1.2.1 Các nghiên cứu về nhân nuôi động vật hoang dã 5

1.2.2 Hệ thống các chính sách liên quan đến phát triển động vật hoang dã 7 1.2.3 Tình hình nhân nuôi động vật hoang dã tại Thanh Hóa 12

Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 16

2.1.1 Mục tiêu tổng quát 16

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 16

2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 16

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 16

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 16

2.3 Nội dung nghiên cứu 16

2.4 Phương pháp nghiên cứu 17

2.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 17

2.4.2 Phương pháp phỏng vấn 17

2.4.3 Phương pháp quan sát trực tiếp 19

2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 19

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 22 3.1 Điều kiện tự nhiên 22

Trang 5

3.1.1 Vị trí địa lý 22

3.1.2 Địa hình, địa mạo 23

3.1.3 Khí hậu 25

3.1.4 Thuỷ văn 26

3.1.5 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến sản xuất lâm nghiệp 27

3.2 Điều kiện kinh tế xã hội 28

3.2.1 Dân số và nguồn nhân lực 28

3.2.2 Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản 31

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35

4.1 Hiện trạng nhân nuôi động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 35

4.1.1 Danh sách các loài động vật hoang dã được nhân nuôi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 35

4.1.2 Cơ cấu hộ nhân nuôi động vật hoang dã 38

4.1.3 Phân bố hoạt động nhân nuôi động vật hoang dã 41

4.1.4 Thực trạng công tác quản lý hoạt động nhân nuôi và buôn bán động vật hoang dã tại Thanh Hóa 45

4.2 Thực trạng về kỹ thuật, chính sách chăn nuôi động vật hoang dã 49

4.2.1 Thực trạng về kỹ thuật nhân nuôi 49

4.2.2 Nhu cầu và hình thức phổ biến kỹ thuật nhân nuôi 50

4.2.3 Thực trạng về chính sách nhân nuôi động vật hoang dã 51

4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nhân nuôi động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 52

4.3.1 Vốn đầu tư 53

4.3.2 Thị trường tiêu thụ 54

4.3.3 Kỹ thuật nhân nuôi 54

4.3.4 Dịch bệnh 55

4.4 Hiệu quả nhân nuôi một số loài động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 55

4.4.1 Chi phí cho hoạt động nhân nuôi động vật hoang dã 55

4.4.2 Hiệu quả kinh tế trong nhân nuôi động vật hoang dã 57

Trang 6

4.5 Đề xuất một số định hướng và giải pháp quản lý, phát triển hoạt động nhân nuôi động

vật hoang dã trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 58

4.5.1 Một số định hướng 58

4.5.2 Một số giải pháp phát triển nhân nuôi động vật hoang dã 59

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

PHỤ LỤC 66

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Dân số và lao động tỉnh Thanh Hóa 2000 - 2010 29Bảng 3.2 Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế 31Bảng 4.1 Danh sách các loài động vật hoang dã được nhân nuôi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 35Bảng 4.2 Cơ cấu hộ nhân nuôi động vật hoang dã tại Thanh Hóa 39Bảng 4.3 Phân bố số hộ nhân nuôi ĐVHD trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 42Bảng 4.4 Tổng hợp tình hình vi phạm về buôn bán, vận chuyển trái phép ĐVHD từ năm 2016 - 2018 47Bảng 4.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nhân nuôi động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 53Bảng 4.6 Chi phí nhân nuôi động vật hoang dã bình quân một hộ 56Bảng 4.7 Giá trị sản xuất và thu nhập của các hộ nhân nuôi động vật hoang dã 57

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Thanh Hóa 22

Hình 4.1 Mô hình nhân nuôi Rùa câm (Mauremys mutica) tại huyện Thiệu Hóa 37

Hình 4.2 Mô hình nuôi Cá sấu nước ngọt (Crocodilus Siamensis) tại TX Bỉm Sơn 38

Hình 4.3 Mô hình nuôi Lợn rừng (Sus scrofa) tại huyện Hoằng Hóa 40

Hình 4.5 Các cơ sở nuôi Gấu ngựa (Ursus thibetanus) 44

tại huyện Hậu Lộc và TX Bỉm Sơn 44

Hình 4.6 Cơ sở nuôi Nhím (Hystrix brachyura) tại huyện Quan Hóa 44

Hình 4.7 Cơ sở nuôi Hổ (Panthera tigris) tại huyện Thọ Xuân 47

Hình 4.8 Tang vật vi phạm buôn bán, vận chuyển trái phép động vật hoang dã bị thu giữ 48

Hình 4.9 Chuyển giao tang vật vi phạm (ngà voi) cho cơ quan chức năng 48

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia có tính đa dạng sinh học cao nhất trên thế giới Với vị trí địa lý đặc thù, cùng với các đặc điểm về khí hậu, địa hình đặc trưng đã tạo cho Việt Nam tính đa dạng cao về thành phần loài động thực vật Không chỉ giàu có về loài, Việt Nam còn là nơi tập trung của nhiều loài quý hiếm, đặc hữu có giá trị bảo tồn mang tầm quốc gia và trên toàn thế giới Tuy nhiên, việc khai thác và sử dụng không hợp lý khiến tài nguyên sinh vật nói chung và động vật hoang dã nói riêng ở nước ta đã bị suy giảm nghiêm trọng, trong khi nhu cầu về các sản phẩm từ động vật hoang dã không ngừng gia tăng Trước thực tế đó, nhân nuôi động vật hoang dã đã trở thành một nghề không những góp phần phát triển kinh tế xã hội mà còn có ý nghĩa to lớn trong việc bảo tồn nguồn gen, bảo tồn đa dạng sinh học và đảm bảo cho sự cân bằng sinh thái

Hiện nay, hoạt động nhân nuôi động vật hoang dã xuất hiện ở hầu hết các tỉnh trong cả nước, đặc biệt là vùng đồng bằng Sông Hồng, vùng trung du bán sơn địa Miền Trung và Tây Nguyên và vùng đồng bằng Sông Cửu Long Các địa phương có phong trào chăn nuôi động vật hoang dã tiêu biểu như: Vĩnh Phúc, Hà Nội, Lạng Sơn, Hòa Bình, An Giang, Một số loài động vật hoang dã được nuôi phổ biến có thể kể đến là: Nhím, Lợn rừng, Gấu, Cá sấu nước ngọt, Rắn, Hươu (Phạm Nhật và Nguyễn Xuân Đặng, 2005) Nghề chăn nuôi động vật hoang dã đã mang lại nguồn lợi kinh tế và tạo thêm công ăn việc làm cho một phần lao động nhàn rỗi ở vùng nông thôn Số lượng loài, số lượng các hộ gia đình, cơ sở chăn nuôi

và quy mô chăn nuôi có sự tăng lên đáng kể song những khó khăn gặp phải trong quá trình chăn nuôi đã khiến hiệu quả hoạt động này chưa thực sự cao Mặt khác, việc phát triển các cơ cở chăn nuôi còn mang tính tự phát, kỹ thuật chăn nuôi hạn chế khiến sản phẩm chưa có tính cạnh tranh cao, chưa đáp ứng được các thị trường tiêu dùng khó tính, đặc biệt là thị trường ngoài nước

Chăn nuôi động vật hoang dã không chỉ được coi là một nghề để phát triển kinh tế mà còn có ý nghĩa lớn về mặt bảo tồn đa dạng sinh học cũng như bảo vệ các loài động vật hoang dã ngoài tự nhiên Hoạt động gián tiếp làm giảm áp lực của việc

Trang 11

săn bắt, khai thác tài nguyên động vật ngoài tự nhiên đồng thời có thể bảo tồn được các loài nguy cấp, quý hiếm đặc biệt tại các cơ sở nhân nuôi với mục đích bảo tồn

Hoạt động gây nuôi ĐVHD tại tỉnh Thanh Hóa được phát triển khá sớm, xuất hiện từ khoảng năm 2003, là một trong những tỉnh đi đầu trong cả nước, phát triển mạnh về số lượng cơ sở nuôi, số lượng cá thể ĐVHD cũng như đa dạng về thành phần loài gây nuôi; đặc biệt trong những năm từ 2008 - 2010, số lượng cá nhân, hộ gia đình làm thủ tục đăng ký gây nuôi sinh trưởng, sinh sản ĐVHD tăng mạnh, đã

có hàng nghìn trại nuôi ĐVHD được cấp giấy phép trong khoảng thời gian này, loài

nuôi chủ yếu lúc này là loài Nhím đuôi ngắn (Hystrix brachyura) và Rắn Hổ mang

(Naja naja) (theo báo cáo các năm 2008, 2009, 2010 của Chi cục Kiểm lâm Thanh Hóa) Nhu cầu nuôi lúc này chỉ chạy theo thị trường, sản phẩm ĐVHD rất được ưa

chuộng để xuất khẩu, đặc biệt là thị trường Trung Quốc Từ nhu cầu đó của thị trường, nhiều cá nhân, hộ gia đình đã đầu tư khá lớn nguồn kinh phí vào hoạt động gây nuôi ĐVHD, nhiều cơ sở, trại nuôi được hình thành nhưng không khai báo với chính quyền địa phương, cơ quan chức năng trên địa bàn Nhiều cơ sở nuôi lợi dụng

cơ chế, chính sách khuyến khích của nhà nước, lợi dụng những lỗ hổng trong công tác quản lý để đưa các cá thể, loài nuôi từ tự nhiên vào cơ sở gây nuôi Vì những nguyên nhân khách quan, chủ quan mà công tác quản lý một số thời điểm đang còn những tồn tại, hạn chế nhất định

Thanh Hóa là một trong những địa phương cũng đang đứng trước những khó khăn về mặt quản lý như trên, bởi nếu việc quản lý không chặt sẽ dẫn đến tình trạng đưa những cá thể ĐVHD ngoài tự nhiên vào, mặt khác nếu quá cứng nhắc trong khâu quản lý thì lại hạn chế cho việc gây nuôi, phát triển Do vậy nghiên cứu thực trạng, phân tích hiệu quả và phương hướng phát triển gây nuôi ĐVHD ở địa phương, từ đó đề xuất giải pháp cụ thể về công tác quản lý, về điều kiện, trình tự thủ tục đăng ký gây nuôi cũng như vận chuyển, xuất bán sản phẩm nhằm phát triển

và quản lý việc gây nuôi theo hướng bền vững, gắn phát triển kinh tế với mục tiêu bảo tồn ĐVHD trong điều kiện đặc thù của địa phương Đó chính là hướng nghiên

cứu của đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý các cơ sở nhân

nuôi động vật hoang dã tại tỉnh Thanh Hóa"

Trang 12

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp đầy đủ hiện trạng về cơ sở dữ liệu các trại nuôi ĐVHD trên địa bàn tỉnh; số lượng trại nuôi, số lượng cá thể, chủng loại loài nuôi và xu hướng phát triển của nghề nuôi động vật hoang dã Các kết quả khoa học của đề tài là cơ sở cho việc xây dựng các giải pháp thực hiện hiệu quả công tác quản lý cơ sở nhân nuôi ĐVHD ở Việt Nam nói chung và trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa nói riêng

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Trên thế giới

Do nhu cầu của xã hội ngày càng tăng về các sản phẩm có nguồn gốc từ rừng, con người đã khai thác, săn bắn quá mức các loài động vật hoang dã làm cho nguồn tài nguyên này đang ngày càng trở nên cạn kiệt, hầu hết các loài quý hiếm, có giá trị cao đều đứng trước nguy cơ tuyệt chủng hoặc không còn khả năng khai thác

Trước thực tế đó nghề nhân nuôi, thuần dưỡng các loài động vật hoang dã đã phát triển mạnh ở nhiều quốc gia trên thế giới nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội, đồng thời giảm áp lực săn bắt động vật hoang dã và bảo tồn đa dạng sinh học

Chăn nuôi động vật hoang dã không những mang lại hiệu quả kinh tế cao mà

nó còn là giải pháp quan trọng nhằm bảo tồn hoặc cứu nguy các nguồn gen đang có nguy cơ bị tiệt chủng Theo Conway (1998), hiện nay tại các vườn động vật trên thế giới đang nuôi khoảng 500.000 động vật có xương sống ở cạn, đại diện cho 3000 loài chim, thú, bò sát, ếch nhái Mục đích phần lớn của các vườn động vật hiện nay

là gây nuôi các quần thể động vật quý hiếm, đang có nguy cơ bị tuyệt chủng và phục vụ thăm quan du lịch giải trí và bảo tồn đa dạng sinh học Việc nghiên cứu trong các vườn động vật cũng đang được chú trọng Các nhà khoa học đang cố gắng tìm các giải pháp tối ưu để nhân giống, phát triển số lượng Tuy nhiên về kỹ thuật nhân nuôi, sinh thái và tập tính cũng như việc thả chúng về môi trường tự nhiên có nhiều vấn đề đặt ra cho công tác nhân nuôi cần phải giải quyết

Ở Trung Quốc, Ấn Độ, Đức và Thái Lan là các quốc gia có nghề nhân nuôi động vật hoang dã phát triển Tuy nhiên tài liệu nước ngoài về nhân nuôi động vật hoang dã rất ít Một số công trình ngoài nước có thể kể đến như:

- Từ Phổ Hữu (Quảng Đông -Trung Quốc, năm 2001), Kỹ thuật nhân nuôi

rắn độc, trình bầy đặc điểm hình thái, sinh học kỹ thuật chăn nuôi (chuồng trại,

thức ăn, chăm sóc, bệnh tật và cách phòng tránh…) cho mười loài rắn độc kinh tế

Trang 14

- Cao Dực (Trung Quốc, 2002) trong cuốn Kỹ thuật thực hành nuôi dưỡng

động vật kinh tế, trình bầy những yêu cầu kỹ thuật cơ bản chăn nuôi nhiều loài thú, chim, bò sát, ếch nhái, bọ cạp, giun đất…

- Liang W and Zhang Z (2011), Gà tiền hải nam (Polyplectron kastumatae): Loài chim rừng nhiệt đới nguy cấp và quý hiếm Nhóm tác giả cho rằng, Gà tiền hải

nam thường sống đôi vào mùa sinh sản từ tháng 2 đến tháng 5 Tổ của chúng thường làm trên mặt đất, dựa vào gốc cây hoặc dưới các tảng đá với vật liệu làm tổ là lá khô và

cỏ Gà tiền hải nam đẻ mỗi lứa từ 1 đến 2 trứng và thời gian ấp từ 20-22 ngày

1.2 Ở Việt Nam

1.2.1 Các nghiên cứu về nhân nuôi động vật hoang dã

Theo báo cáo của Cục Kiểm lâm từ năm 2011 cho biết, Việt Nam có hơn 10.000 cơ sở nuôi động vật hoang dã đã đăng ký với cơ quan chức năng ở 63 tỉnh thành trên cả nước Có 3 triệu động vật hoang dã thuộc 70 loài đang được nuôi, trong đó có bốn loài chính là trăn, cá sấu, khỉ đuôi dài và rắn các loại Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam bộ là hai khu vực nuôi động vật hoang dã lớn nhất (chiếm 70%), tiếp theo là đồng bằng sông Hồng (20%)

(nguồn: 430651.htm)

www.tuoitre.vn/nuoi-dong-vat-hoang-da-nhieu-rui-ro-kho-quan-ly-Hiện nay, phần lớn ĐVHD được nhân nuôi là các loài quý hiếm, có giá trị bảo tồn, và các loài có giá trị kinh tế cao như: Cá sấu nước ngọt, Rắn hổ mang, Ba

ba, Kỳ đà, Tắc kè, Trăn, Hươu, Nai, Lợn rừng, Rùa câm, Nhím, Cày, Một số khu vực có thể kể đến là Vườn thú thuộc khu du lịch sinh thái Mường Thanh vừa nuôi, vừa gây nuôi các loài thú quý hiếm, trong đó có các loài thú dữ, với hình thức nuôi bảo tồn bán hoang dã (nguồn: www.truyenhinhnghean.vn/xa-hoi/201610/can-quan-chat-viec-nuoi-nhot-gay-nuoi-dong-vat-hoang-da-685908), ngoài ra còn các nơi nuôi nhốt động vật hoang dã nổi tiếng khác là Thảo Cầm Viên Sài Gòn, Đầm Sen, Suối Tiên, vườn thú Đại Nam, Vinpearl Phú Quốc, Safari Củ Chi Bên cạnh

đó, một số Trung tâm cứu hộ cũng đã thực hiện nhân nuôi thành công một số loài ĐVHD, như: Tại Trung tâm cứu hộ ĐVHD Sóc Sơn, Hà Nội năm 2010, 03 cá thể

Trang 15

hổ đầu tiên được sinh sản thành công tại Trung tâm, tạo đột phá trong công tác nhân nuôi sinh sản ĐVHD nói chung và loài hổ nói riêng Sau 8 năm thực hiện, Trung tâm đã nhân nuôi sinh sản thành công 92 cá thể ĐVHD các loại Riêng năm 2017, Trung tâm đã nhân nuôi sinh sản được 4 cá thể ĐVHD, trong đó, 3 cá thể hổ, 1 cá thể vượn đen má trắng Hiện 3 cá thể hổ sinh trưởng phát triển tốt, đã được nhập đàn (www.thiennhien.net/2018/01/28/nhan-nuoi-sinh-san-thanh-cong-92-ca-dong-vat-hoang-da/) Tại Trung tâm Bảo tồn và phát triển sinh vật Cúc Phương đang nghiên cứu, thuần dưỡng và gây nuôi sinh sản hàng ngàn cá thể của một số loài có giá trị kinh tế cao Toàn bộ số động vật này đều có nguồn gốc từ các vụ buôn bán trái phép hoặc được sinh ra trong quá trình nghiên cứu Đáng chú ý trong số đó có một số loài đã sinh sản rất thành công như Gà rừng (Gallus gallus); Công Ấn Độ (Pavo cristatatus); Hươu sao (Cervus nippon) và Nai (Cervus unicolor) (nguồn: http://cucphuongtourism.com.vn/index.php/vi/conservation/trung-tam-bao-ton-va-phat-trien-sinh-vat.html)

Bên cạnh đó, còn có nhân nuôi ở các hộ gia đình: Nuôi Hươu sao ở Quỳnh Lưu (Nghệ An), Hương Sơn (Hà Tĩnh), Thạch Thành (Thanh Hóa), nuôi Nai (ở Đắc Lắc, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng), nuôi Rùa câm (ở Thiệu Hóa, Thanh Hóa), làng nghề Cá sấu ở TP.HCM, nuôi rắn (ở Vĩnh Sơn, Phú Thọ), nuôi Ếch, Ba ba ở đồng bằng sông Cửu Long và sông Hồng, nuôi Voi ở Bản Đôn, nuôi Rắn Hổ mang ở Lệ Mật - Gia Lâm (Hà Nội), Vĩnh Tường (Vĩnh Phúc) Tuy nhiên, so với các nước, việc gây nuôi ĐVHD ở nước ta còn mang tính tự phát, nhỏ lẻ, chưa phải là ngành sản xuất hàng hóa để có thể trở thành một ngành kinh tế nông nghiệp mũi nhọn, kết hợp gây nuôi, kinh doanh, bảo tồn với phát triển du lịch

Tài liệu chuyên khảo và các công trình nghiên cứu về kỹ thuật nhân nuôi động vật hoang dã ở nước ta còn tương đối ít Một số các công trình nghiên cứu chính có thể kể đến là:

Đặng Huy Huỳnh và cộng sự (1975) công trình nghiên cứu “Động vật kinh tế -

tỉnh Hòa Bình”, đã giới thiệu sơ bộ về hình thái phân bố, nơi sống, tập tính, thức ăn, đặc

Trang 16

điểm sinh sản, và giá trị của các loài động vật có giá trị kinh tế cao của tỉnh Hòa Bình, như Hươu Sao, Nai, Khỉ Vàng, Cầy Vòi Mốc, cầy Vòi Hương, Nhím, Don…

Đặng Huy Huỳnh (1986) Nghiên cứu sinh học và sinh thái các loài thú

Móng Guốc ở Việt Nam Trình bày khái quát đặc điểm sinh học,sinh thái của các

loài thú móng guốc có giá trị kinh tế cao của Việt Nam, trong đó có một số loài đang được chăn nuôi

Việt Chương, (1999) Nghệ thuật nuôi chim hót, chim kiểng Sách mô tả đặc

điểm sinh học, sinh thái, cách chọn trống mái, cách ghép cặp, lồng chim, vị trí đặt lồng, thức ăn, chăm sóc chim bố mẹ và chim non, phòng và chữa bệnh cho chim của một số loài như: Yến phụng, Họa mi, Thanh tước,

Phạm Nhật, Nguyễn Xuân Đặng, Đỗ Quang Huy (2000, 2001, 2005) Nhân

nuôi động vật hoang dã, quản lý động vật rừng Giới thiệu một số nét cơ bản trong kỹ

thuật chăn nuôi Cầy hương, Cầy vòi mốc, Cầy mực, Cầy vằn Bắc như: Cách kiến tạo chuồng nuôi, chọn giống, thức ăn, chăm sóc, ghép đôi và chăm sóc Cầy con mới sinh

Lê Thị Biên, Võ Văn Sự, Phạm Sỹ Tiệp (2000), Kỹ thuật chăn nuôi một số

động vật quý hiếm bao gồm các thông tin về nguồn gốc xuất xứ, đặc điểm sinh học,

khả năng sản xuất, giá trị kinh tế của một số loài như: Lợn ỉ, Gà lôi, Trĩ đỏ

Vũ Quang Mạnh, Trịnh Nguyên Giao (2004) Hỏi đáp về tập tính động vật Trình bày về tập tính động vật, sự hình thành và phân loại tập tính, tập tính định

hướng và hoạt động theo chu kỳ, tập tính bắt mồi và dinh dưỡng,

Hầu Hữu Phong (2004) Phương pháp nuôi chim cảnh tại nhà Trình bày

kiến thức cơ bản về cách nuôi chim tại nhà, cách phòng trị những bệnh phổ biến ở chim cảnh, hình dạng, tập tính và cách nuôi dưỡng các loài chim cảnh phổ biến, những cách nuôi chim cảnh phổ biến

Đào Huyên (2005) Kỹ thuật tạo nguồn thức ăn gia súc thông thường Giới

thiệu các loại thức ăn thông thường trong chăn nuôi, kỹ thuật nuôi giun quế, phương pháp xây dựng khẩu phần thức ăn cho lợn

1.2.2 Hệ thống các chính sách liên quan đến phát triển động vật hoang dã

Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm

2020 (2003) nhấn mạnh: “Kiểm soát chặt chẽ việc buôn bán các loài quý hiếm, có nguy

Trang 17

cơ tuyệt chủng cao; loại bỏ các phương thức khai thác huỷ diệt, đặc biệt trong khai thác thuỷ sản; đẩy mạnh các biện pháp bảo tồn nội vi kết hợp với bảo tồn ngoại vi”

Kế hoạch hành động quốc gia về tăng cường kiểm soát buôn bán động vật, thực vật hoang dã đến năm 2010 (2004) có nhận định: “…Việt Nam đang phải đối mặt với tình trạng khai thác, săn bắt, vận chuyển, buôn bán và sử dụng bất hợp pháp động thực vật hoang dã diễn ra rất nghiêm trọng trong nền kinh tế thị trường Công tác kiểm soát buôn bán ĐVHD hiện chưa đạt được hiệu lực và hiệu quả mong muốn…” Để khắc phục tình trạng trên, Kế hoạch hành động đã đưa ra với mục tiêu chung là: “Tăng cường hiệu lực và hiệu quả kiểm soát của các cơ quan chức năng

để ngăn chặn nạn buôn bán bất hợp pháp động vật hoang dã, tiến tới quản lý bền vững và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên ĐVHD, góp phần thiết thực vào việc thực hiện Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010”

Đề án bảo tồn và phát triển lâm sản ngoài gỗ giai đoạn 2006 - 2020 (2006) của Bộ NN&PTNT có xác định: “Tăng nhu cầu nghiên cứu và phát triển khả năng thuần hóa tài nguyên hoang dã Đặc biệt người dân đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển các loài mới này Việc gây nuôi ĐVHD cũng phát triển như vậy Tới nay nhiều loài ĐVHD đã được gây nuôi, để đáp ứng không những nhu cầu trong nước mà còn cho xuất khẩu như các loài: Cá sấu, Trăn, Rắn độc, Ba ba, Ếch…”

Kế hoạch hành động quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, công ước Đa dạng sinh học (CBD) và Nghị định thư Cartagena về an toàn sinh học (2007) cũng nhấn mạnh: “Xây dựng và phát triển mô hình sử dụng bền vững tài nguyên sinh vật; kiểm soát phòng ngừa, ngăn chặn và loại trừ việc khai thác, kinh doanh, tiêu thụ các ĐVHD quý, hiếm, nguy cấp… Nghiên cứu xây dựng quy trình gây nuôi sinh sản một số động vật có giá trị kinh tế ngoài danh mục các loài cần bảo tồn, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trên thị trường Quy hoạch phát triển các hộ gây nuôi sinh sản các loài ĐVHD gắn với bảo tồn các loài động vật đang có nguy cơ bị đe dọa”

Công ước về buôn bán quốc tế các loài động thực vật hoang dã có nguy cơ tuyệt chủng (Công ước CITES): Ngày 20/01/1994, Việt Nam đã chính thức trở

Trang 18

thành thành viên thứ 121, hiện tại có 183 nước trên thế giới tham gia Công ước Công ước CITES đã ảnh hưởng, quyết định nhiều xu hướng đổi mới đối với hoạt động bảo tồn và phát triển ĐVHD ở Việt Nam Thực hiện yêu cầu, nội dung của công ước CITES, Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn thực hiện công ước này cũng như các nội dung liên quan, như:

(1) Thông tư số 04-NN/KL-TT ngày 5/2/1996 của bộ NN&PTNT hướng dẫn việc thi hành Nghị định 02-CP ngày 5/1/1995 của Chính phủ quy định về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh thương mại và hàng hóa, dịch vụ dược kinh doanh và điều kiện ở thị trường trong nước

(2) Chỉ thị số 259-TTg ngày 29/5/1996 về những biện pháp cấp bách để bảo

vệ và phát triển các loài động vật hoang dã Chỉ thị này ra đời sau 5 năm thực hiện Luật Bảo vệ và Phát triển rừng (1991) và sau 4 năm thực hiện Nghị định 18-HĐBT (1992) Đây là một trong những chỉ thị tương đối hoàn thiện về mặt nội dung cũng rất cụ thể theo từng hành động, từ việc quản lý khai thác, tăng cường hoạt động bảo tồn, tăng cường cứu hộ và tái thả, thu giữ và quản lý súng săn và khuyến khích việc gây nuôi Chỉ thị có những yêu cầu quản lý mạnh đối với hoạt động buôn bán ĐVHD bất hợp pháp, trong đó có đề cập tới việc truy tố đối với các hoạt động buôn bán ĐVHD bất hợp pháp

(3) Công văn số 2472-NN-KL/CV của Bộ NN & PTNT, ngày 24/7/1996 hướng dẫn thực hiện chỉ thị 359-TTg của Thủ tướng về tăng cường bảo vệ và phát triển ĐVHD

(4) Nghị định 11/1999/NĐ-CP ngày 3/3/1999 của Chính phủ về hàng cấm lưu thông, dịch vụ và thương mại cấn thực hiện; hàng hóa, dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh hoặc kinh doanh có điều kiện

(5) Quyết định số 45/1999/QĐ-BNN-KL ngày 12/3/1999 của Bộ trưởng Bộ NN

& PTNT về việc đình chỉ khai thác, chưng cất, thu mua và tiêu thụ tinh dầu xá xị

(6) Quyết định số 47/1999-QĐ-BNN-KL ngày 12/3/1999 của Bộ NN& PTNT ban hành quy định việc vận chuyển sản xuất, kinh doanh gỗ và lâm sản Theo

Trang 19

đó, tại Điều 10 và Điều 11 Quy định hồ sơ vận chuyển ĐVHD, việc cấp giấy phép vận chuyển động vật hoang dã và việc cấp giấy phép vận chuyển đặc biệt để vận chuyển động vật hoang dã quý hiếm

(7) Công văn 390/KL-BTTN ngày 9/9/1999 của cục Kiểm lâm hướng dẫn thủ tục đăng ký trại nuôi cá sấu xuất khẩu

(8) Thông tư số 153/1999/TT-BNN-KL ngày 05/11/1999 của Bộ NN& PTNT hướng dẫn thực hiện đóng búa Kiểm Lâm Việt Nam vào gỗ nhập khẩu tiểu ngạch từ Campuchia

(9) Quyết định số 242/1999/QĐ-TTg ngày 30/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ về điều hành xuất nhập khẩu hàng hóa năm 2000 Trong đó các loài động, thực vật được liệt kê vào hàng cấm xuất khẩu do Bộ NN & PTNT hướng dẫn

(10) Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 4/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2001-2005, trong đó quy định cấm xuất khẩu nhập khẩu các loài ĐVHD có nguồn gốc tự nhiên

(11) Quyết định số 1494/2001/QĐ-TCHQ ngày 26/12/2001 ban hành thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

(12) Nghị định số 32/2006/ NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/03/2006 về quản

lý động vật rừng, thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm Nghị định số 32/2006/NĐ-CP được ban hành nhằm thay thế hoàn toàn hai Nghị định 18/HĐBT và 48/2002/NĐ-

CP Nghị định này cũng có những định nghĩa và khái niệm hoàn thiện hơn về động, thực vật hoang dã, hoạt động gây nuôi, đặc biệt là không bao gồm các loài thuộc chuyên ngành thủy sản

(13) Nghị định số 82/2006/NĐ-CP ngày 10/8/2006 của Chính phủ về quản

lý hoạt động xuất nhập khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm Đây là một văn bản nhằm cụ thể hóa việc thực thi công ước CITES Nghị định này nêu tương đối đầy đủ quy định về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái sản xuất, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo các loài động, thực vật

Trang 20

(14) Chỉ thị số 1284/CT-BNN-KL của Bộ NN& PTNT ban hành ngày 11/4/2007 về việc tăng cường công tác quản lý các trại nuôi sinh sản, sinh trưởng và

hộ trồng cấy nhân tạo động, thực vật hoang dã

(15) Quyết định số 07/2007/QĐ-BNN của Bộ NN & PTNT ngày 23/01/2007

về việc thành lập Cơ quan Quản lý Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp

(16) Quyết định số 940/QĐ-TTg ngày 19/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Kế hoạch hành động khẩn cấp đến năm 2020 để bảo tồn Voi ở Việt Nam

(17) Thông tư số 47/2012/TT-BNNPTNT ngày 25/9/2012 quy định về khai thác

từ tự nhiên và nuôi động vật rừng thông thường

(18) Nghị định số 160/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ

(19) Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 16/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ

về việc Phê duyệt Chương trình quốc gia về bảo tồn hổ giai đoạn 2014 - 2022

(20) Thông tư số 04/2017/TT-BNNPTNT ngày 24/02/2017 ban hành danh mục các loài động, thực vật hoang dã quy định trong các phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã, nguy cấp

Tóm lại: Liên quan đến bảo tồn hệ sinh thái, việc tham gia Công ước CITES của Việt Nam (1994), đã có ảnh hưởng lớn tới việc ra các chính sách bảo tồn các loài động thực vật hoang dã Sau khi tham gia CITES, Việt Nam tính đến nay đã ban hành khoảng 20 văn bản quy phạm pháp luật kèm theo để thực thi Công ước này Nhưng những quy định này chậm đưa vào thực thi, tới 2002 tức là sau 8 năm tham gia công ước CITES, xu hướng buôn bán động thực vật hoang dã ở Việt Nam mới có chiều hướng giảm

* Sự ảnh hưởng của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tới việc phát triển chăn nuôi ĐVHD:

Các quy định của pháp luật đã có ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động nhân nuôi ĐVHD trong toàn quốc Tuy nhiên mới tập trung nhiều vào quản lý, bảo vệ

Trang 21

hoặc ngăn chặn việc săn bắt và buôn bán, chưa chú ý đến việc khuyến khích gây nuôi, thuần dưỡng ĐVHD để trở thành hàng hóa sử dụng trong nước và xuất khẩu

Mặc dù các văn bản được hướng dẫn khá chi tiết về các thủ tục cần thiết, xin phép thành lập trại nuôi, nhưng một số nội dung hướng dẫn nặng về các tiêu chuẩn khoa học, chưa phù hợp với đại đa số trình độ của người nông dân

Các trang trại gây nuôi rất muốn các cơ quan khoa học giúp đỡ đánh dấu sản phẩm để tránh những đầu nậu trà trộn giữa ĐVHD chăn nuôi với ĐVHD khai thác ngoài tự nhiên

Các chính sách của Nhà nước chưa đề cập đến việc hỗ trợ các hộ gây nuôi ĐVHD về kinh phí nhằm mở rộng sản xuất, nhằm mục đích sản xuất ra nhiều con giống đáp ứng nhu cầu của các hộ chăn nuôi ĐVHD thương phẩm Từ đó có nhiều sản phẩm cung cấp cho thị trường tiêu dùng, đồng thời góp phần hạn chế khai thác bừa bãi trong tự nhiên

Khi sản xuất ra lượng giống đáp ứng nhu cầu thị trường, thì việc các đầu nậu

sẽ quay sang mua của nhà chăn nuôi, mà không thể mua ĐVHD khai thác ngoài tự nhiên nữa vì giá cả cao người buôn không có lãi

Nhà nước chưa đề cập đến vấn đề chính sách giao cho các cơ quan nghiên cứu khoa học, nghiên cứu cụ thể tập tính, đặc tính sinh học cũng như quy trình gây nuôi sinh sản những ĐVHD quý, hiếm Để từ đó chuyển giao cho các hộ gây nuôi, nhằm giải quyết việc làm đang dư thừa rất lớn trong khu vực nông thôn

Chính sách của Nhà nước chưa cụ thể về việc thưởng cho những người cung cấp thông tin về việc khai thác ĐVHD trong tự nhiên Vì vậy chưa khuyến khích được cộng đồng dân cư giám sát, phát hiện cung cấp tin cho cơ quan chức năng ngăn chặn kịp thời tệ nạn khai thác tùy tiện động vật, thực vật trong môi trường hoang dã

1.2.3 Tình hình nhân nuôi động vật hoang dã tại Thanh Hóa

Thanh Hóa là tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ, là một trong những địa phương

có diện tích tự nhiên lớn của cả nước Với diện tích tự nhiên lớn, nguồn lao động dồi dào, vị trí địa lý thuận lợi, sự thu hút đầu tư đến từ các Tập đoàn kinh tế lớn, việc xác định hướng đi mũi nhọn giúp Thanh Hóa đang trở thành một trong những trung tâm phát triển kinh tế ở khu vực Bắc Trung Bộ Các hoạt động kinh tế phát triển đa dạng, từ các hoạt động truyền thống về nông, lâm, ngư nghiệp đến các hoạt

Trang 22

động công nghiệp, thương mại, dịch vụ Sự phát triển này đã đem lại những thu nhập cao cho nhiều địa phương trên địa bàn tỉnh Tuy nhiên, sự phát triển này không đồng đều giữa các huyện vùng thấp và vùng cao Các huyện vùng cao, người dân chủ yếu vẫn sinh sống dựa trên các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp, thu nhập thấp, không ổn định Do đó, để phát triển kinh tế tại các địa phương này cần tìm ra một nghề mới, phù hợp với điều kiện của địa phương, đặc biệt tận dụng được

ưu thế về diện tích tự nhiên lớn và nguồn lao động dồi dào Tỉnh Thanh Hóa được thiên nhiên ưu đãi cho nguồn tài nguyên rừng phong phú, đa dạng trong đó có tài nguyên động vật hoang dã (ĐVHD) Giá trị to lớn cung cấp các sản phẩm của ĐVHD góp phần quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Trong những năm qua bên cạnh biện pháp bảo vệ tại chỗ các hệ sinh thái, nơi cư trú của các loài trong môi trường tự nhiên của chúng thông qua việc thành lập 2 Vườn Quốc gia, 3 khu BTTN, 2 khu bảo tồn loài thì các ngành, các cấp trên địa bàn tỉnh luôn quan tâm, hỗ trợ, tạo mọi điều kiện cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thực hiện biện pháp bảo tồn chuyển vị thông qua các hình thức di thực, nuôi cấy mô các giống loài nuôi nhằm duy trì nguồn gen quý hiếm cho nghiên cứu khoa học, nâng cao dân trí

và giáo dục thiên nhiên

Mặc dù có lịch sử hình thành và phát triển chưa lâu nhưng nghề chăn nuôi động vật hoang dã tại Thanh Hóa đã có những bước phát triển mạnh mẽ trong một vài năm trở lại đây Cũng như nhiều địa phương khác trên cả nước, các đối tượng động vật hoang dã được đưa vào chăn nuôi ban đầu là các loại phổ biến, đã được nuôi nhiều ở các địa phương khác như Rùa câm, Rắn, Lợn rừng, Nhím, Theo thời gian, nhiều đối tượng vật nuôi khác được đưa vào thử nghiệm tại nhiều hộ gia đình của nhiều địa bàn khác nhau

Trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa hiện nay, chủng loại loài nuôi tương đối đa dạng, số lượng trại nuôi tuy đã giảm đáng kể, song vẫn còn phân bố khá rộng trên địa bàn tỉnh.Các trại nuôi được lực lượng Kiểm lâm, chính quyền địa phương quản

lý cơ bản chặt chẽ, hàng tháng đều có kiểm tra, theo dõi biến động của trại nuôi Tuy nhiên, vẫn còn một số tồn tại, hạn chế như: Có nhiều cơ sở, lực lượng chức năng chỉ thống kê thông qua báo cáo của chủ trại nuôi mà không kiểm tra được hiện trạng thực tế trại nuôi, do vậy có sự chênh lệch giữa hồ sơ quản lý và số liệu thực tế;

Trang 23

một số trại nuôi tăng đàn do sinh sản, hoặc mua từ nơi khác nhưng không kịp thời khai báo với cơ quan chức năng; một số trại nuôi lợi dụng hoạt động nhập, xuất để đưa ĐVHD không rõ nguồn gốc vào trại nuôi để hợp thức hóa; một số trại nuôi phát sinh, tồn tại từ lâu nhưng không chủ động khai báo, chính quyền địa phương cũng như cơ quan chức năng không nắm bắt kịp thời; một số nhà hàng có hoạt động kinh doanh, chế biến ĐVHD và sản phẩm của chúng có dấu hiệu lợi dụng để kinh doanh, chế biến ĐVHD từ tự nhiên nhưng chưa được kiểm tra, giám sát kịp thời

Có thể nói rằng, sản phẩm gây nuôi ĐVHD bước đầu đáp ứng không chỉ nhu cầu tiêu dùng xã hội mà còn là sản phẩm phục vụ xuất khẩu, nhất là xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc Sản phẩm ĐVHD là loại thực phẩm sạch đang được thịnh hành và được người tiêu dùng có thu nhập cao ưa chuộng Chính vì vậy mà nhu cầu chăn nuôi ĐVHD phục vụ nhà hàng đặc sản là lĩnh vực có vị trí quan trọng đáp ứng kịp thời cho cầu về đặc sản ĐVHD nhưng góp phần giảm áp lực trong săn bắt, buôn bán động vật hoang dã và sản phẩm của chúng một cách bất hợp pháp Nuôi ĐVHD tạo thêm công ăn việc làm cho lao động ở nông thôn; các trại nuôi, cơ sở nuôi sinh trưởng, nuôi sinh sản ĐVHD chăn nuôi góp phần đáng kể làm giảm tỷ lệ thất nghiệp, tạo việc làm cho người lao động (môi trường thức ăn phục vụ chăn nuôi, lao động trong các trang trại, các nhà hàng, tham gia vào quá trình vận chuyển đi tiêu thụ và xuất khẩu ) Bên cạnh đó gây nuôi ĐVHD ngoài tác dụng gián tiếp bảo vệ nguồn lợi thiên nhiên mà còn góp phần xoá đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới và một số loài động vật có vai trò quan trọng trong các phòng thí nghiệm, nghiên cứu khoa học nhằm tìm ra các nguyên lý, cơ chế sinh học, sinh lý học phục

vụ cho việc phòng và chữa bệnh, nâng cao sức khoẻ cộng đồng

Tuy nhiên, trong những năm qua việc gây nuôi ĐVHD trên địa bàn tỉnh còn mang tính tự phát, manh mún, nhỏ lẻ, chạy theo thị trường do đó khi nhu cầu của thị trường bão hoà, thì sản phẩm sản xuất không có đầu ra, rất nhiều trang trại, cơ sở nuôi phá sản hoặc giảm đàn, cá thể ĐVHD nuôi; nhiều hộ duy trì công tác gây nuôi cầm chừng Vấn đề đảm bảo an toàn sinh học ở các cơ sở nuôi nhốt chưa được quan tâm, chú trọng, nhất là các loài động vật có thể gây bệnh cho người nuôi hay nuôi tập trung một số loài ĐVHD hung dữ nguy hiểm trong khu dân cư như Gấu, Rắn hổ mang… đã làm khó khăn trong công tác quản lý, bảo tồn, phát triển ĐVHD hiện nay

Trang 24

Bên cạnh những bước phát triển và hiệu quả bước đầu của nghề chăn nuôi động vật hoang dã tại các địa phương trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thì còn tồn tại không ít vấn đề ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của hoạt động này trong tương lai, trong đó những vấn đề chính có thể kể đến như:

- Các đối tượng vật nuôi được đưa vào nhân nuôi phần lớn do tính tự phát tự tìm hiểu của người dân Điều này đã dẫn đến việc phát triển đối tượng nuôi một cách tràn lan, thiếu quy hoạch Nhiều loài có giá trị cao khi mới đưa vào nhân nuôi nhưng giá trị kinh tế lại rất biến động khiến nhiều hộ bị thua lỗ, nhiều loài không phù hợp điều kiện tại địa phương Việc quy hoạch hoạt động nhân nuôi cũng chưa được địa phương thực sự quan tâm do thiếu các thông tin điều tra, đánh giá và thiếu những định hướng cho sự phát triển

- Hiệu quả nhân nuôi còn thấp do nhiều nguyên nhân khác nhau trong đó thiếu hướng dẫn kỹ thuật và thị trường tiêu thụ không ổn định là các nguyên nhân chủ yếu Hầu hết các hộ gia đình và cơ sở nhân nuôi tự học tập, tích lũy kinh nghiệm nhân nuôi mà chưa được tham gia các lớp bồi dưỡng, hướng dẫn kỹ thuật một cách đầy đủ Nhiều loài được nhân nuôi chủ yếu phục vụ trong nước, thiếu ổn định dẫn đến hiệu quả kinh tế thấp, nhiều cơ sở bị thua lỗ Thực trạng này đã dẫn đến tâm lý chán nản của một số hộ gia đình và các cơ sở nhân nuôi Nếu không có những giải pháp và định hướng kịp thời của các cơ quan quản lý, cơ quan chức năng thì sẽ rất khó khăn cho sự phát triển bền vững của hoạt động này

- Hoạt động nhân nuôi động vật hoang dã chủ yếu tập trung số lượng lớn tại một số địa phương khu vực đồng bằng, chưa có sự phân bố đều tại các địa phương khác trên địa bàn tỉnh mặc dù đây là các địa phương có điều kiện thuận lợi cho sự phát triển hoạt động này, đặc biệt là về nguồn nhân lực, lao động và điều kiện đất đai, địa hình Điều này một mặt tạo nên sự mất cân đối trong nghề chăn nuôi động vật hoang dã, mặt khác không phát huy được các thế mạnh của các địa phương miền núi

- Hiện nay tại Thanh Hóa chưa có công trình nào nghiên cứu về việc nhân nuôi động vật hoang dã

Trang 25

Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu tổng quát

Nâng cao năng lực, quản lý hiệu quả các loài động vật hoang dã, đặc biệt là các loài nguy cấp, quý, hiếm, đặc hữu hiện đang gây nuôi góp phần phát triển hài hòa giữa kinh tế - xã hội - bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về các loài ĐVHD đang được gây nuôi tại các trại nuôi/cơ sở nuôi trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

- Đánh giá được hiện trạng gây nuôi ĐVHD về các mặt kinh tế, xã hội, môi trường

- Đề xuất được một số giải pháp, cơ chế quản lý mang tính hiệu quả, thiết thực đối với các cơ quan chức năng, trên cơ sở đảm bảo việc chấp hành các quy định của pháp luật hiện hành, tạo điều kiện phát triển gây nuôi

2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu với đối tượng là các loài ĐVHD hiện đang được gây nuôi sinh trưởng, sinh sản và có đăng ký Giấy chứng nhận trại nuôi với cơ quan Kiểm lâm; công tác quản lý trại nuôi ĐVHD của các cơ quan chức năng

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu

* Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn các huyện,

thị xã, thành phố nơi có trại nuôi ĐVHD thuộc tỉnh Thanh Hóa

* Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu được triển khai thực hiện từ tháng 4 đến

tháng 11 năm 2018 Một số nội dung, thông tin được thu thập trong giai đoạn các năm từ 2013 đến 2018

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Điều tra, đánh giá hiện trạng các trại nuôi, các loài ĐVHD đang được gây nuôi sinh trưởng, sinh sản trên địa bàn tỉnh; các nhân tố ảnh hưởng

- Đánh giá thực trạng, hiệu quả công tác quản lý trại nuôi ĐVHD của các cơ quan chức năng trong bối cảnh hiện tại; thực trạng quy trình quản lý

Trang 26

- Đánh giá khó khăn, thuận lợi, cơ hội, thách thức của công tác nhân nuôi ĐVHD trên địa bàn tỉnh

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý các trại nuôi ĐVHD trên địa bàn

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Để bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên động vật hoang dã của Việt Nam nói chung và tỉnh Thanh Hóa nói riêng, song song với vấn đề bảo vệ và phục hồi vốn rừng, việc làm cấp bách hiện nay là tạo điều kiện đẩy mạnh nhân nuôi có kiểm soát các loài động vật hoang dã quý hiếm, các loài có giá trị kinh tế cao, các loài thế mạnh của địa phương, đồng thời tăng cường quản lý hoạt động kinh tế này Bằng cách xây dựng một mạng lưới các cơ sở chăn nuôi với nhiều hình thức, đảm bảo cung cấp đủ nguồn giống về số lượng và chất lượng; từ đó đáp ứng nhu cầu của thị trường về các sản phẩm từ động vật rừng và giảm áp lực săn bắt/ khai thác từ tự nhiên Để tìm hiểu hiện trạng nhân nuôi các loài ĐVHD của các hộ gia đình/doanh nghiệp ở tỉnh Thanh Hóa, đề tài sử dụng các phương pháp sau:

2.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

Tiến hành việc thu thập các tài liệu về điều tra, đánh giá hiện trạng ĐVHD; các báo cáo của các cơ quan quản lý, của chính quyền địa phương về quản lý hoạt động gây nuôi ĐVHD

Kế thừa có chọn lọc các tài liệu liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài như các báo cáo tại Chi cục Kiểm lâm, các Hạt Kiểm lâm, Phòng Kinh tế/Nông nghiệp và PTNT của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh nhằm thống kê

số hộ nuôi, loài động vật nuôi, số lượng cá thể, hiệu quả kinh tế

Ngoài ra, các tài liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại khu vực cũng được thu thập phục vụ cho quá trình thực hiện đề tài

2.4.2 Phương pháp phỏng vấn

Đề tài đã tiến hành phỏng vấn 60 người để thu thập các thông tin liên quan, các đối tượng phỏng vấn bao gồm cán bộ quản lý, chủ các cơ sở nhân nuôi, cán bộ, người dân tại các cơ sở nhân nuôi Các đối tượng phỏng vấn được phỏng vấn trực tiếp dựa trên các bộ câu hỏi phỏng vấn

Trang 27

- Thông qua phỏng vấn các chủ trại nuôi, người dân xung quanh khu vực gây nuôi (50 người),… để thu thập các thông tin như:

+ Số lượng trại nuôi hiện có trên địa bàn

+ Số lượng cá thể ĐVHD hiện có tại các trại nuôi

+ Chủng loại loài ĐVHD được gây nuôi, xác định cơ cấu thành phần loài

Mẫu biểu 01: Phiếu phỏng vấn, thu thập thông tin trại nuôi

Người điều tra, phỏng vấn: ……… Ngày điều tra, phỏng vấn: ……… Huyện/thị xã/thành phố: ………

TT Họ tên chủ

trại nuôi Địa chỉ Loài nuôi Số lƣợng

cá thể

Giấy phép đăng ký

Bên cạnh công tác phỏng vấn, kết hợp tiến hành kiểm tra, khảo sát thực tế trên

cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, thông qua đó đánh giá được năng lực của trại nuôi, năng lực thực thi pháp luật và quy trình quản lý của một số cơ quan quản lý;

- Thông qua phỏng vấn các cơ quan quản lý có liên quan (10 người, gồm đại diện: Chi cục Kiểm lâm tỉnh, Hạt Kiểm lâm huyện, Kiểm lâm địa bàn, Công an tỉnh, Công an huyện, Sở Tài nguyên Môi trường, UBND cấp huyện, cấp xã) để thu thập thông tin như:

+ Hiện trạng công tác quản lý;

+ Những tồn tại, bất cập, lỗ hổng trong công tác quản lý;

+ Những giải pháp nhằm khắc phục tồn tại, hạn chế;

+ Đề xuất, kiến nghị (nếu có) nhằm thực hiện hiệu quả công tác quản lý các trại nuôi ĐVHD trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ

Trang 28

Mẫu biểu 02: Phiếu phỏng vấn, thu thập thông tin về công tác quản lý

Người điều tra, phỏng vấn: Ngày điều tra, phỏng vấn: Người cung cấp thông tin - Chức vụ - Địa chỉ:

Nội dung câu hỏi phỏng vấn:

- Đánh giá chung của ông (bà) đối với cơ chế quản lý gây nuôi ĐVHD đang được thực hiện:

- Quá trình áp dụng trên thực tiễn tại địa phương/đơn vị:

- Theo ông (bà), những hạn chế, bất cập, những lỗ hổng đang còn tồn tại trong công tác quản lý hiện nay:

- Những giải pháp khắc phục mà ông bà kiến nghị, đề xuất:

2.4.3 Phương pháp quan sát trực tiếp

Đề tài đã tiến hành khảo sát 50 cơ sở chăn nuôi động vật hoang dã để thu thập các thông tin liên quan đến các nội dung nghiên cứu như cách cho ăn, cách phòng trị bệnh, quy chuẩn chuồng trại, những bất cập trong cơ chế quản lý và so sánh thực tế với quá trình phỏng vấn

2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu

* Phương pháp hạch toán chi phí, tính giá thành

Giá thành là chi phí sản xuất tính cho một đơn vị sản phẩm sản xuất đã hoàn thành Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng sản xuất, phản ánh hiệu quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, lao động, vốn trong quá trình sản xuất, cũng như các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà các hộ chăn nuôi đã thực hiện, nhằm đạt được mục đích sản xuất khối lượng sản phẩm nhiều nhất với chi phí tiết kiệm, giá thành

hạ Giá thành sản phẩm còn là căn cứ để tính toán, để xác định hiệu quả kinh tế các

Trang 29

hoạt động sản xuất của các hộ chăn nuôi Trong chăn nuôi có: thức ăn, giống; công chăm sóc trực tiếp; khấu hao chuồng trại, điện, nước

Giá trị sản xuất = Tổng khối lượng sản phẩm (kg) * giá bình quân (nghìn đồng/kg) Chi phí sản xuất bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất để tạo ra khối lượng sản phẩm trong 1 chu kỳ chăn nuôi

Qua đó tính được các chỉ tiêu như giá trị sản xuất (GO), giá trị gia tăng (VA), thu nhập hỗn hợp (MI) và các chỉ tiêu bình quân GO/IC, VA/IC, MI/IC

* Chỉ tiêu đánh giá kết quả

- Tổng giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một thời gian nhất định, thường là 1 năm Trong sản xuất của nông hộ giá trị sản xuất là giá trị các loại sản phẩm chính, sản phẩm phụ sản xuất ra trong năm

GO = ∑Qi * Pi Trong đó: Qi: Khối lượng sản phẩm loại i

Pi: Giá bán sản phẩm loại i

- Tổng giá trị gia tăng (VA): Là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cho các ngành sáng tạo ra trong một năm hay một chu kỳ sản xuất Nó phản ánh trình độ đầu tư chi phí vật chất, lao động và khả năng tổ chức quản lý của chủ thể sản xuất Tuy vậy, đối với hộ gia đình việc tính giá trị gia tăng là rất khó chính xác

VA = GO – IC Trong đó: IC là chi phí trung gian, không bao gồm khấu hao và thuế Thu nhập hỗn hợp (MI) phản ánh khả năng đảm bảo đời sống và tích luỹ của người sản xuất Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất đối với hộ trong điều kiện sản xuất chủ yếu dựa vào các nguồn lực gia đình

MI = VA – (A + T) Trong đó: A là phần khấu hao tài sản cố định

T là thuế Thu nhập thuần tuý (Lợi nhuận) (Pr): Là phần lãi trong thu nhập hỗn hợp khi sản xuất trong một chu kỳ sau khi trừ đi chi phí cơ hội của lao động gia đình

Pr = MI – La * Pl

Trang 30

Trong đó: La là số công lao động đã sử dụng để sản xuất trong một chu kỳ

Pl: là giá thuê một lao động Thu nhập thuần tuý là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp, việc xác định chính xác nó có ý nghĩa rất quan trọng trong nghiên cứu kinh tế, nhưng thực tế sản xuất trong nông hộ hiện nay, việc xác định chi phí lao động là hết sức khó khăn đặc biệt

là lao động gia đình Mặt khác, lợi nhuận không phải là mục tiêu duy nhất sản xuất của nông hộ Do vậy, trong trường hợp xác định công gia đình khó khăn ta không quan tâm đến thu nhập thuần tuý mà cần phải quan tâm đến thu nhập hỗn hợp của nông hộ

* Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế

- Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí TGO là tỷ số giá trị sản xuất GO của sản phẩm với chi phí trung gian IC trên một đơn vị diện tích của một vụ

- Tỷ suất giá trị tăng thêm chi phí: Chỉ tiêu này thể hiện cứ đầu tư thêm một đồng vốn vào sản xuất thì sẽ thu được bao nhiêu đồng giá trị tăng thêm

Công thức: TVA = VA/IC (lần)

- Tỷ suất thu nhập hỗn hợp theo chi phí: Chỉ tiêu này thể hiện giá trị thu nhập hỗn hợp trên một đồng chi phí

- Thu nhập hỗn hợp bình quân trên một công lao động Công thức:

Thu nhập hỗn hợp/1công LĐ = Thu nhập hỗn hợp/Tổng số công/qđvdtl; Đvt: Là đồng hoặc nghìn đồng

- Giá trị sản phẩm, thu nhập hỗn hợp/một đồng chi phí tăng thêm

- Giá trị sản phẩm, thu nhập hỗn hợp/một đvdt

Trang 31

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Thanh Hóa 3.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Vị trí địa lý

Thanh Hoá là tỉnh nằm ở cực Bắc vùng Duyên hải Bắc Trung bộ, cách Thủ

đô Hà Nội 153km về phía Bắc, về phía Nam cách Thành phố Vinh tỉnh Nghệ An

138 km, cách thành phố Hồ Chí Minh 1.560km Thanh Hoá Nằm ở vị trí từ 19,18ođến 20,40o

vĩ độ Bắc; 104,22o đến 106,40o kinh độ Đông Có ranh giới như sau:

- Phía Bắc giáp 3 tỉnh: Ninh Bình, Hoà Bình, Sơn La

- Phía Nam giáp tỉnh Nghệ An

- Phía Tây giáp tỉnh Hủa Phăn - CHDCND Lào

- Phía Đông giáp biển Đông

Trang 32

Thanh Hoá nằm trong vùng ảnh hưởng của những tác động từ vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, các tỉnh Bắc Lào và vùng trọng điểm kinh tế Trung Bộ, ở vị trí cửa ngõ nối liền Bắc Bộ với Trung Bộ, có hệ thống giao thông thuận lợi như: Đường sắt xuyên Việt, đường Hồ Chí Minh, các quốc lộ 1A, 10, 45, 47, 217, cảng biển nước sâu Nghi Sơn và hệ thống sông ngòi thuận lợi cho lưu thông Bắc Nam, với các vùng trong tỉnh và đi quốc tế Thanh Hoá có sân bay Sao Vàng và quy hoạch mở thêm sân bay Thanh Hóa thuộc địa bàn 3 xã Hải Ninh, Hải An, Hải Châu

huyện Tĩnh Gia phục vụ cho kinh tế Nghi Sơn và toàn tỉnh

3.1.2 Địa hình, địa mạo

a Địa hình

Thanh Hoá có địa hình khá phức tạp, bị chia cắt nhiều và nghiêng theo hướng Tây Bắc - Đông Nam: Phía Tây Bắc có những đồi núi cao trên 1.000 m đến 1.500 m, thoải dần, kéo dài và mở rộng về phía Đông Nam; đồi núi chiếm trên 3/4 diện tích tự nhiên của cả tỉnh Địa hình Thanh Hoá có thể chia thành 3 vùng rõ rệt: Vùng núi

và trung du, vùng đồng bằng và vùng ven biển với những đặc trưng như sau:

- Vùng núi và trung du

Gắn liền với hệ núi cao phía Tây Bắc và hệ núi Trường Sơn phía Nam, bao gồm 11 huyện: Mường Lát, Quan Sơn, Quan Hoá, Bá Thước, Lang Chánh, Ngọc Lặc, Thường Xuân, Như Xuân, Như Thanh, Cẩm Thuỷ, Thạch Thành, có tổng diện tích là 7064,12 km2, chiếm 71,84% diện tích toàn tỉnh Độ cao trung bình vùng núi

từ 600-700 m, độ dốc trên 250 Ở đây có những đỉnh núi cao như Tà Leo (1.560 m)

ở phía hữu ngạn sông Chu, Bù Ginh (1.291 m) ở phía tả ngạn sông Chu Vùng trung

du có độ cao trung bình từ 150-200 m, độ dốc từ 150 - 200 chủ yếu là các đồi thấp, đỉnh bằng, sườn thoải Đây là vùng có tiềm năng, thế mạnh phát triển lâm nghiệp, cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày, cao sau, mía đường của tỉnh Thanh Hóa

- Vùng đồng bằng

Vùng đồng bằng có diện tích đất tự nhiên đạt 1906,97 km2

, chiếm 17,11% diện tích toàn tỉnh bao gồm các huyện: Thọ Xuân, Yên Định, Thiệu Hoá, Đông Sơn, Triệu Sơn, Nông Cống, Vĩnh Lộc, Hà Trung, TP Thanh Hoá và thị xã Bỉm Sơn

Trang 33

Đây là vùng được bồi tụ bởi 4 hệ thống sông chính là: Hệ thống sông Mã, sông Bạng, sông Yên, sông Hoạt Vùng này có độ dốc không lớn, bằng phẳng, độ cao trung bình dao động từ 5 - 15 m so với mực nước biển Tuy nhiên, một số nơi trũng như Hà Trung có độ cao chỉ khoảng 0 - 1 m Đặc điểm địa hình vùng này là sự xen

kẽ giữa vùng đất bằng với các đồi thấp và núi đá vôi độc lập Đây là vùng có tiềm năng, thế mạnh phát triển nghiệp của tỉnh Thanh Hóa

- Vùng ven biển

Vùng ven biển gồm 06 huyện, thị xã chạy dọc ven bờ biển với chiều dài 102

km từ huyện Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, TP Sầm Sơn, Quảng Xương đến Tĩnh Gia Diện tích vùng này là 1.230,67 km2, chiếm 11,05% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, địa hình tương đối bằng phẳng; Chạy dọc theo bờ biển là các cửa sông Vùng đất cát ven biển có địa hình lượn sóng chạy dọc bờ biển, độ cao trung bình 3 - 6 m Đây là vùng có nhiều tiềm năng để phát triển nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi gia cầm, nuôi trồng thủy sản), đặc biệt vùng này có bãi tắm Sầm Sơn nổi tiếng và các khu nghỉ mát khác như Hải Tiến (Hoằng Hoá) và Hải Hoà (Tĩnh Gia) có những vùng đất đai rộng lớn thuận lợi cho việc nuôi trồng thuỷ sản và phát triển các khu công nghiệp (Nghi Sơn), dịch vụ kinh tế biển

b Địa mạo

Do điều kiện địa hình nằm ở rìa ngoài của miền tự nhiên Tây Bắc đang được nâng lên, tiếp giáp với miền sụt võng là các đồng bằng châu thổ Đây là những khu vực núi thấp uốn nếp được cấu tạo bằng nhiều loại đá khác nhau, từ các đá trầm tích (đá phiến, đá vôi, cát kết, cuội kết, sỏi kết…) đến các đá phun trào (spilit, riôlit, bazan), đá xâm nhập (granit), đá biến chất (đá hoa) Chúng nằm xen kẽ nhau, có khi lồng vào nhau, làm phong cảnh thay đổi không ngừng Đồng bằng châu thổ Thanh Hoá được cấu tạo bởi phù sa hiện đại, trải ra trên bề mặt rộng, hơi nghiêng về phía biển ở mé Đông Nam Rìa Bắc và Tây Bắc là dải đất cao được cấu tạo bởi phù sa cũ của sông Mã, sông Chu cao từ 2 - 15 m Trên đồng bằng có một số đồi núi xen kẽ với độ cao trung bình 200 - 300 m, được cấu tạo bằng nhiều loại đá khác nhau (đá phun trào, đá vôi, đá phiến) Trên địa hình ven biển có vùng sình lầy ở Nga Sơn và

Trang 34

các cửa sông Mã, sông Yên địa hình vùng ven biển được hình thành với các đảo

đá vôi rải rác ngoài vụng biển, dòng phù sa ven bờ được đưa ra từ các cửa sông đã tạo nên những thành tạo trầm tích dưới dạng mũi tên cát, cô lập dần dần những khoảng biển ở phía trong và biến chúng thành những đầm nước mặn Những đầm này về sau bị phù sa sông lấp dần, còn những mũi tên cát thì ngày càng phát triển rộng thêm, nối những cồn cát duyên hải thành những chuỗi dài chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam dạng xòe nan quạt

3.1.3 Khí hậu

Thanh Hoá nằm ở vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt: Mùa hạ nóng, ẩm mưa nhiều và chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam khô, nóng Mùa đông lạnh và ít mưa

- Chế độ nhiệt: Thanh Hoá có nền nhiệt độ cao, nhiệt độ trung bình năm

khoảng 230C- 240C, tổng nhiệt độ năm vào khoảng 8.5000C- 8.7000C Hàng năm có

4 tháng nhiệt độ trung bình thấp dưới 200C (từ tháng XII đến tháng III năm sau), có

8 tháng nhiệt độ trung bình cao hơn 200C (từ tháng IV đến tháng XI) Biên độ ngày đêm từ 70

C - 100C, biên độ năm từ 110

C - 120C Tuy vậy, chế độ nhiệt có sự khác biệt khá rõ nét giữa các tiểu vùng

+ Vùng khí hậu đồng bằng và ven biển có nền nhiệt độ cao, biên độ năm từ

110C - 130C, biên độ nhiệt độ ngày từ 5,50

C -70C, nhiệt độ trung bình năm là 24,20C + Vùng khí hậu trung du có nền nhiệt độ cao vừa phải, tổng nhiệt độ trung bình cả năm 7.6000C -8.5000C, nhiệt độ trung bình năm khoảng 24,10C

+ Vùng khí hậu núi cao có nền nhiệt độ thấp, mùa đông rét có sương muối, mùa hè mát dịu, ít bị ảnh hưởng của gió khô nóng, tổng nhiệt độ trung bình cả năm khoảng dưới 8.0000C, nhiệt độ trung bình năm khoảng 23,80C

- Độ ẩm: Độ ẩm không khí biến đổi theo mùa nhưng sự chênh lệch độ ẩm

giữa các mùa là không lớn Độ ẩm trung bình các tháng hàng năm khoảng 85%, phía Nam có độ ẩm cao hơn phía Bắc, khu vực núi cao ẩm ướt hơn và có sương mù

- Chế độ mưa: Lượng mưa ở Thanh Hóa là khá lớn, trung bình năm từ

1.456,6 - 1.762,6 mm, nhưng phân bố rất không đều giữa hai mùa và lớn dần từ Bắc

Trang 35

vào Nam và từ Tây sang Đông Mùa khô (từ tháng XI đến tháng IV năm sau) lượng mưa rất ít, chỉ chiếm 15 - 20% lượng mưa cả năm, khô hạn nhất là tháng I, lượng mưa chỉ đạt 4 - 5 mm/tháng Ngược lại mùa mưa (từ tháng V đến tháng X) tập trung tới 80 - 85% lượng mưa cả năm, mưa nhiều nhất vào tháng VIII có 15 đến 19 ngày mưa với lượng mưa lên tới 440 - 677 mm Ngoài ra trong mùa này thường xuất hiện giông, bão kèm theo mưa lớn trên diện rộng gây úng lụt Độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình từ 84 - 86% và có sự chênh lệch giữa các vùng và theo mùa Mùa mưa độ ẩm không khí thường cao hơn mùa khô từ 10 - 18%

Thanh Hóa thuộc vùng Bắc Trung Bộ, là vùng dễ bị tổn thương do tác động của biến đổi khí hậu Những năm gần đây, đã có nhiều biểu hiện khá rõ những thay đổi về thời tiết và các thiên tai thường xuyên xảy ra với mức độ ngày càng khắc nghiệt hơn Nhiệt độ các tháng VI, VII, VIII có xu thế tăng lên khá rõ Lượng mưa tháng VIII những năm gần đây cao hơn trung bình nhiều năm

Các cơn bão ở Thanh Hoá thường xuất hiện từ tháng VIII đến tháng X hàng năm Tốc độ gió trung bình là 1,72 m/s, dao động từ 1,2 - 3,8 m/s, tốc độ gió mạnh nhất trong bão ghi nhận được từ 30 - 40 m/s Theo số liệu thống kê từ năm 1996 đến

2005 có 39 cơn bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng đến Việt Nam, trong đó có 13 cơn bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng trực tiếp tới Thanh Hóa

- Lũ cuốn và lũ ống: Đã xuất hiện ở các vùng núi đe doạ sinh mạng và tàn

phá tài sản, ảnh hưởng đến sinh thái tổn thất về kinh tế ở tỉnh

3.1.4 Thuỷ văn

a Hệ thống sông

Thanh Hóa là tỉnh có mạng lưới sông khá dầy, từ Bắc vào Nam có 4 hệ thống sông chính là sông Hoạt, sông Mã, sông Chu, sông Yên, sông Bạng, với tổng chiều dài 881km, tổng diện tích lưu vực là 39.756 km2, tổng lượng nước trung bình hàng năm 19,52 tỉ m3

Sông suối Thanh Hóa chảy qua nhiều địa hình phức tạp, mật độ lưới sông trung bình khoảng 0,5 - 0,6 Km/Km2, có nhiều vùng có mật độ lưới sông rất cao như vùng sông Âm, sông Mực tới 0,98 - 1,06 Km/Km2 Đây là tiềm năng lớn cho phát triển thủy điện, tuy nhiên có sự biến động lớn giữa các năm và các mùa trong năm

Trang 36

b Hệ thống Suối

Thanh Hoá là tỉnh có địa hình dốc từ Tây Bắc xuống Đông Nam nên có rất nhiều suối và khe suối lớn nhỏ Có 264 khe suối chằng chịt thuộc 4 hệ thống sông: Sông Yên, Sông Mã, Sông Hoạt, Sông Bạng Trong đó, các suối chủ yếu như: Suối Sim, suối Quanh, suối Xia… cùng một số sông như: Sông Luồng, Sông Lò, Hón Nủa, sông Bưởi, sông Cầu Chày, sông Chu, sông Khao, sông Âm, sông Đạt…

c Hệ thống hồ đập

Toàn tỉnh Thanh Hóa hiện có khoảng 1.760 công trình hồ, đập dâng, trạm bơm do các Doanh nghiệp Nhà nước quản lý như: Công ty khai thác thuỷ nông Sông Chu, Công ty Thuỷ nông Bắc sông Mã, Công ty Thuỷ nông Nam sông Mã và chính quyền địa phương các cấp; Hồ chứa có 525 hồ, trong đó các hồ đập lớn đang hoạt động như: Hồ thuỷ lợi, thuỷ điện Cửa Đặt; Hồ sông Mực; Hồ Cống Khê; Các

hồ đang thi công như: Hồ thuỷ điện Trung Sơn,… Chức năng chính của hồ là tích nước, ngăn lũ, phát điện, cung cấp nguồn nước tưới và nuôi trồng thuỷ sản

3.1.5 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến sản xuất lâm nghiệp

- Thuận lợi:

Tỉnh Thanh Hóa có vị trí chiến lược quan trọng, diện tích tự nhiên tương đối rộng, nguồn nhân lực dồi dào, tài nguyên rừng phong phú, giàu tiềm năng, điều kiện đất đai và khí hậu phù hợp với nhiều loài cây trồng lâm nghiệp, đồi núi chiếm ¾ diện tích của cả tỉnh, tạo tiền đề cơ bản cho sự phát triển lâm nghiệp về trồng rừng, khai thác và chế biến lâm sản

- Khó khăn:

+ Địa hình chia cắt nhiều, khoảng 54% diện tích đất lâm nghiệp nằm trên địa hình đất dốc trên 150 và hơn 70% diện tích phân bổ ở độ cao trên 700 m Hầu hết diện tích đất trống đã qua canh tác nương rẫy bạc màu, manh mún, rất khó khăn cho việc lựa chọn loài cây trồng phục vụ trồng rừng tập trung, tạo những vùng chuyên canh có quy mô lớn Diện tích rừng hiện còn nhiều nhưng tập trung chủ yếu ở khu vực phòng hộ xung yếu và rất xung yếu, dọc đường biên giới cho nên khả năng khai thác sử dụng hạn chế, phải đầu tư cho công tác quản lý bảo vệ tương đối lớn

Trang 37

+ Điều kiện khí hậu trong khu vực tương đối khắc nghiệt với hai mùa mưa nắng khá cực đoan: mùa nắng thì khô hạn, nắng nóng kéo dài, gây chết cây trồng, cháy rừng, thiếu nước sinh hoạt và sản xuất; mùa mưa thì lượng mưa tập trung, cường độ lớn, gây lũ lụt, xói mòn, trở ngại cho tất cả các hoạt động khai thác, chế biến, lưu thông nông lâm sản

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp dự án QHSD đất giai đoạn 2011-2020 và KHSD đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Thanh Hoá)

3.2 Điều kiện kinh tế xã hội

3.2.1 Dân số và nguồn nhân lực

a Dân số

Ước tính năm 2010, dân số toàn tỉnh là 3.412.612 người, chiếm xấp xỉ 35% dân số vùng Bắc Trung Bộ và 4,41% dân số cả nước; mật độ dân số bình quân 307 người/km2; gấp 1,4 lần mật độ dân số trung bình của vùng (207 người/km2) và 1,2 lần mật độ dân số trung bình cả nước (255 người/km2) Dân số phân bố không đồng đều giữa các vùng trong tỉnh, vùng đồng bằng và ven biển 814 người/km2

; vùng trung du, miền núi 122 người/km2

Tốc độ tăng dân số bình quân thời kỳ 2001-2005 là 1,0%/năm, thấp hơn mức

tăng dân số của vùng Bắc Trung Bộ (1,01%) và thấp hơn mức tăng dân số trung bình cả nước (1,37%) Những năm gần đây, do công tác DS và KHH gia đình trong tỉnh được thực hiện thường xuyên và có hiệu quả, nhận thức của nhân dân ngày càng cao nên tốc độ tăng dân số của tỉnh có xu hướng giảm từ 1,17% (thời kỳ 1996

- 2000) xuống còn 1,00% (thời kỳ 2001-2005) Năm 2006, tỷ lệ tăng dân số tự

nhiên toàn tỉnh là 0.78% và năm 2007 là 0,76%, năm 2009 là 0,99%

Trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa hiện có 7 dân tộc sinh sống, trong đó dân tộc Kinh

tỷ lệ cao nhất, khoảng 84,75%, tiếp đến là dân tộc Mường chiếm 8,7%, dân tộc Thái chiếm 6%, còn lại là các dân tộc khác như H’Mông, Dao, Hoa chiếm một tỷ trọng nhỏ Các dân tộc ở Thanh Hóa có những nét văn hoá đặc trưng của vùng Bắc Trung

Bộ Những năm gần đây, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, nhiều lễ hội và phong tục truyền thống tốt đẹp của đồng bào các dân tộc đang được phục hồi và

Trang 38

phát triển theo hướng tiến bộ và trở thành một trong những nguồn lực phát triển quan trọng của tỉnh, nhất là phát triển du lịch

Về chất lượng dân số: Thanh Hoá có cơ cấu dân số tương đối trẻ, sức khỏe tốt Đây là nguồn nhân lực chủ yếu sẽ được huy động vào công cuộc phát triển kinh tế -

xã hội của tỉnh trong 10 - 15 năm tới Trình độ học vấn của người dân cũng ngày càng được nâng cao Đến nay, tỉnh đã hoàn thành phổ cập giáo dục THCS đúng độ tuổi; 473 trường đạt chuẩn quốc gia, trong đó 69 trường mầm non, 343 trường tiểu học, 56 trường THCS và 5 trường THPT Tuy nhiên, tại một số huyện miền núi phía Tây, nhất là các huyện giáp biên do phần lớn dân cư là người dân tộc với nhiều tập tục lạc hậu, lại sống rải rác ở các khu vực vùng cao, vùng sâu, vùng xa, điều kiện đầu

tư cho giáo dục khó khăn nên trình độ dân trí và học vấn của dân cư còn thấp, tình trạng tái mù chữ còn tương đối phổ biến

Về phân bố dân cư: Sự phân bố dân cư ở Thanh Hóa rất không đều giữa các vùng, các khu vực Hầu hết dân cư sinh sống ở địa bàn nông thôn, năm 2009 dân số nông thôn chiếm gần 89% dân số toàn tỉnh; dân số thành thị chỉ chiếm khoảng 11%, thấp hơn nhiều so với trung bình của cả nước (trung bình cả nước là 27%) Điều đó cho thấy mức độ đô thị hoá, phát triển công nghiệp và dịch vụ ở Thanh Hóa trong những năm qua còn rất thấp

Bảng 3.1 Dân số và lao động tỉnh Thanh Hóa 2000 - 2010

1 Tổng dân số (1.000người) 3494,0 3436,4 3405,0 Dân số thành thị (%) 9,5 9,9 14,4

Trang 39

Sự phân bố dân cư giữa các huyện và các vùng trong tỉnh cũng không đều Huyện có số dân cao nhất là Quảng Xương với 258,9 người (chiếm 7,6% dân số toàn tỉnh) Huyện có dân số ít nhất là Mường Lát và Quan Sơn chỉ chiếm gần 0,9 % dân số toàn tỉnh Mật độ dân số cao nhất ở TP Thanh Hóa (3.639 người/km2), thấp nhất là huyện Quan Sơn (38 người/km2) và huyện Mường Lát (41 người/km2)

b Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực của Thanh Hóa khá dồi dào Dân số trong độ tuổi lao động

của tỉnh năm 2009 là 2068,56 ngàn người, chiếm 68% tổng dân số; số lao động

đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân là 2.029,4 ngàn người, chiếm 97,0% lao động trong độ tuổi, trong đó phần lớn là lao động nông lâm nghiệp, chiếm tới 72% tổng số lao động xã hội; lao động công nghiệp và xây dựng chiếm 12,0% và lao động khu vực dịch vụ là 16 %; tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn trong tỉnh mới đạt 80,4%

Cơ cấu lao động cũng đã chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng lao động nông lâm nghiệp giảm từ 81,3% năm 2000 xuống còn 72% năm 2009; tỷ trọng lao động công nghiệp - xây dựng tăng từ 8,6% năm 2000 lên 12% năm 2009; khu vực dịch vụ tăng từ 10,1% năm 2000 lên 16% năm 2009 Đây là kết quả đáng khích lệ trong quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động của tỉnh Mặc dù vậy, cho đến nay số lao động làm việc trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, là lĩnh vực có năng suất lao

động thấp vẫn chiếm tỷ lệ cao (trên 70%), số lao động trong các ngành công nghiệp,

xây dựng và dịch vụ còn ít nên năng suất lao động chung của tỉnh còn thấp

Về chất lượng nguồn nhân lực: Những năm gần đây chất lượng lao động ở

Thanh Hóa đã được cải thiện một bước, trình độ văn hoá của lực lượng lao động ngày được nâng cao Tỷ lệ lao động không biết chữ và chưa tốt nghiệp phổ thông giảm, số lao động tốt nghiệp THCS và THPT ngày càng tăng Số lao động được đào tạo tăng đều qua các năm từ 19,6% năm 2000 lên 27% năm 2005; 31,5% năm 2007

và đạt 38% năm 2010 Tuy nhiên hầu hết số lao động đã qua đào tạo tập trung ở các thành phố, thị xã và các thị trấn huyện lỵ

Trang 40

Bảng 3.2 Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế

3.2.2 Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

3.2.2.1 Nông nghiệp

a Trồng trọt

Vụ đông xuân 2016 - 2017 diễn ra trong điều kiện thời tiết tương đối thuận lợi; các loại cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt và ít sâu bệnh Riêng đối với cây lúa, từ đầu vụ gieo trồng đến khi thu hoạch thời tiết thuận lợi, giai đoạn lúa mới cấy nền nhiệt độ ấm hơn nhiều năm nên nhanh bén rễ và sinh trưởng tốt; giai đoạn lúa

đẻ nhánh, làm đòng, trổ bông có nhiều đợt mưa rào trên diện rộng nên phát triển tốt; bên cạnh đó, việc đưa thêm nhiều giống mới năng suất cao vào gieo trồng, kết hợp với việc chăm sóc của bà con nông dân nên phát triển khá đồng đều; đặc biệt ít xảy

ra sâu bệnh trên diện rộng Vụ thu mùa, đầu vụ gieo trồng thời tiết tương đối thuận lợi; tuy nhiên, do ảnh hưởng của bão số 2, tại nhiều địa phương trong tỉnh, lúa bị

Ngày đăng: 21/06/2021, 06:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w