1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng tại khu bảo tồn thiên nhiên pù luông, tỉnh thanh hóa​

63 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác, chỉ khi cộng đồng dân địa phương thực sự tham gia vào các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học rừng và các hoạt động bảo tồn này thực sự mang lại những lợi ích kinh tế xã hội cho

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được

chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 18 tháng 04 năm 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Lâm nghiệp

đã giảng dạy và tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành các môn học trong chương trình đào tạo Thạc sĩ - chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng

Để đánh giá tổng kết khóa học, tôi đã thực hiện luận văn tốt nghiệp

“Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, tỉnh Thanh Hóa” Trong

quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự hướng dẫn trực tiếp từ thầy Nguyễn Đắc Mạnh và các thầy/cô giáo trong khoa Quản lý tài nguyên rừng và Môi trường Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông; Ủy ban nhân dân xã Thanh Xuân và người dân bản Tân Sơn đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập số liệu

Mặc dù đã hết sức cố gắng, song vì hạn chế về thời gian và điều kiện nghiên cứu cũng như năng lực bản thân, nên kết quả không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Tôi rất mong nhận được sự bổ sung đóng góp ý kiến của thầy cô và bạn bè để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 18 tháng 04 năm 2019

Tác giả

Phạm Khắc Hiếu

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Phương thức quản lý tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng 3

1.2 Thế nào là mô hình tốt về quản lý rừng dựa vào cộng đồng? 4

1.3 Bài học thực tiễn trong quản lý tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng 5

1.4 Đặc điểm cơ bản của khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông 8

1.4.1 Đặc điểm địa hình, địa chất 9

1.4.2 Đặc điểm khí hậu- thủy văn 10

1.4.3 Đặc điểm thảm thực vật rừng 11

1.4.4 Đặc điểm khu hệ động thực vật 13

1.4.5 Đặc điểm kinh tế- xã hội 13

Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 15

2.1.1 Mục tiêu chung 15

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 15

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 15

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 15

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 15

2.3 Nội dung nghiên cứu 16

2.4 Phương pháp nghiên cứu 16

2.4.1 Các phương pháp điều tra thu thập số liệu 16

2.4.2 Các phương pháp xử lý số liệu 21

Trang 5

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24

3.1 Một số đặc điểm cơ bản của cộng đồng bản Tân Sơn; 24

3.1.1 Lịch sử hình thành, dân sinh, kinh tế, văn hóa của bản Tân Sơn 24 3.1.2 Kiến thức bản địa trong sử dụng và bảo vệ tài nguyên rừng của cộng đồng người Thái ở bản Tân Sơn 29

3.2 Thực trạng mô hình QLR dựa vào CĐ tại bản Tân Sơn 34

3.2.1 Đánh giá quy trình vận hành mô hình QLR dựa vào CĐ 34 3.2.2 Đánh giá tác động về kinh tế, xã hội và môi trường của mô hình QLR dựa vào CĐ 36 3.2.3 Đánh giá tác động của các yếu tố bên ngoài đối với mô hình QLR dựa vào CĐ 38

3.3 Thảo luận 42

3.3.1 Ảnh hưởng của thực thi chính sách QLR dựa vào CĐ đến văn hóa ứng xử của cộng đồng đối với môi trường 42 3.3.2 Định hướng giải pháp nâng cao hiệu quả công tác QLR dựa vào CĐ tại khu vực nghiên cứu 44

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO 49 PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Diện tích và dân số của các xã thuộc KBTTN Pù Luông 14

Bảng 2.1 Những câu hỏi nhằm đánh giá mô hình QLR dựa vào CĐ 22

Bảng 2.2 Cách phân tích SWOT về thực trạng QLTNR dựa vào CĐ 23

Bảng 3.1 Ma trận lịch sử bản Tân Sơn 24

Bảng 3.2 Nguồn thu nhập của các hộ gia đình ở bản Tân Sơn 27

Bảng 3.3 Đánh giá tính hợp lý trong quy trình vận hành mô hình QLR dựa vào CĐ ở bản Tân Sơn 35

Bảng 3.4 Đánh giá tính hiệu quả của mô hình QLR dựa vào CĐ ở bản Tân Sơn 38

Bảng 3.5 Một số yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến mô hình QLR dựa vào CĐ tại bản Tân Sơn 39

Bảng 3.6 Đánh giá tính bền vững của mô hình QLR dựa vào CĐ tại bản Tân Sơn 40 Bảng 3.7 Đề xuất của các bên liên quan cho công tác QLR dựa vào CĐ tại bản Tân Sơn41

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Vị trí của KBTTN Pù Luông và các khu bảo vệ khác trong tỉnh Thanh Hóa9 Hình 2.1 Sơ đồ đường hướng đánh giá và ứng dụng kiến thức bản địa vào

công tác quản lý tài nguyên rừng 21

Hình 3.1 Sơ đồ lịch thời vụ bản Tân Sơn 26

Hình 3.2 Sơ đồ lát cắt bản Tân Sơn 29

Hình 3.3 Cách làm nương không phát đốt trên đỉnh ở bản Tân Sơn 32

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông (KBTTN Pù Luông) được thành lập theo Quyết định số 495/QĐ-UB, ngày 27/03/1999 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá nhằm bảo tồn các hệ sinh thái và các loài động, thực vật đặc trưng cho vùng đất thấp trên núi đá Có 18.572 nhân khẩu, 4.201 hộ dân sống trong vùng lõi và vùng đệm KBTTN Pù Luông nằm trên địa giới hành chính của 9

xã thuộc 2 huyện Cả một quá trình lịch sử; cuộc sống của người dân đều dựa vào canh tác nông nghiệp và khai thác tài nguyên thiên nhiên; phần lớn các hộ gia đình bị thiếu ăn nhiều tháng trong năm Tình trạng này càng trở nên trầm trọng khi khu bảo tồn được thành lập; người dân bị cấm khai thác các nguồn tài nguyên mà họ vẫn sử dụng trước đây; cấm mở mang thêm diện tích canh tác nông - lâm nghiệp trong khi dân số đã gia tăng (Ban Quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, 2013)

Việc thực thi chính sách quản lý tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng (QLTNR dựa vào CĐ) tại KBTTN Pù Luông được triển khai từ cuối năm

2012 khi Thủ tướng Chính phủ ra quyết định đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011-2020 (Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg) và ban quản lý KBTTN Pù Luông khai thông được nguồn kinh phí đầu tư từ Ngân hàng thế giới Phương thức quản lý rừng này lại tiếp tục được duy trì khi Chính phủ ban hành Nghị định về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020 (Nghị định số 75/2015/NĐ-CP) và Quy định về khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong các ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông-lâm nghiệp Nhà nước (Nghị định số 168/2016/NĐ-CP) Theo bối cảnh dân sinh - kinh tế - văn hóa của mỗi cộng đồng dân cư, cách triển khai phù hợp sẽ quyết

Trang 9

định sự thành công của chính sách QLTNR dựa vào CĐ Mặt khác, chỉ khi cộng đồng dân địa phương thực sự tham gia vào các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học rừng và các hoạt động bảo tồn này thực sự mang lại những lợi ích kinh tế xã hội cho họ thì lúc đó việc thực thi chính sách QLTNR dựa vào

CĐ mới có được hiệu quả cao

Xuất phát từ bối cảnh trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Đánh giá thực trạng

và đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, tỉnh Thanh Hóa”, với mong muốn góp phần đẩy

mạnh xã hội hóa công tác quản lý tài nguyên rừng trên địa bàn nghiên cứu

Trang 10

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Phương thức quản lý tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng

Cộng đồng được hiểu là những nhóm xã hội cùng chia sẻ một môi trường, trong một phạm vi địa lý nơi họ cùng nhau nỗ lực, chung niềm tin, chung nguồn tài nguyên, cùng có nhu cầu và chịu cùng rủi ro cũng như những điều kiện chung khác tác động đến cuộc sống của họ (Hoàng Thị Thanh Nhàn

và Nguyễn Thị Hồng Nhung, 2015) Quản lý tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng (QLTNR dựa vào CĐ) là một cách tăng cường sự tham gia của cộng đồng vào quản lý tài nguyên rừng tại địa phương (Vandergeest, 2006) Trên thực tế việc quản lý tài nguyên rừng luôn song hành với quản lý đất rừng và

được thể hiện bằng thuật ngữ “rừng và đất rừng sử dụng vào mục đích lâm

nghiệp” Ở Việt Nam, cộng đồng tham gia vào quản lý rừng và đất rừng dưới

ba hình thức (theo Nguyễn Bá Ngãi, 2009) như sau: (1) Cộng đồng tự công nhận và quản lý theo truyền thống từ nhiều đời nay- đây chính là mô hình quản lý rừng cộng đồng (QLRCĐ); (2) Chính quyền địa phương giao cho cộng đồng quản lý, sử dụng ổn định lâu dài; (3) Cộng đồng nhận khoán bảo

vệ, khoanh nuôi tái sinh và trồng mới rừng của các tổ chức nhà nước như: lâm trường, ban quản lý rừng đặc dụng và rừng phòng hộ…

Tại mỗi quốc gia, địa phương cụ thể; cho dù được tổ chức dưới hình thức nào thì việc quản lý tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng vẫn là phương thức đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững Tuy nhiên, việc hiểu không đúng về

“tài sản công cộng” theo thuyết của Garrett Hardin (Hardin, 1968) có thể ảnh

hưởng xấu tới các nỗ lực tăng cường quản lý tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng Hardin cho rằng, khi tài nguyên là của cả cộng đồng, không phải của riêng ai; từng cá nhân sẽ tranh thủ khai thác tài nguyên thật nhiều trước khi

Trang 11

chúng bị người khác khai thác, dẫn đến tài nguyên bị cạn kiệt nhanh Thực ra các mối quan hệ xã hội và thể chế cộng đồng là những yếu tố quan trọng hạn chế chủ nghĩa cá nhân và hậu quả của nó đối với việc sử dụng quá mức gây cạn kiệt tài nguyên Do đó, tốt hơn là tìm hiểu hiện trạng và vai trò của cộng đồng trong quản lý tài nguyên công cộng hơn là việc xây dựng chính sách dựa

trên lý thuyết của Hardin về: “thảm họa công cộng” - nghĩa tiếng Việt là: “cha

chung không ai khóc”

Quyền sử dụng rừng và đất rừng là yếu tố quan trọng trong QLTNR dựa vào CĐ Khi quyền của cộng đồng bị suy giảm và quyền của từng cá nhân riêng rẽ được tăng cường thì việc quản lý tài nguyên theo truyền thống bị ảnh hưởng tiêu cực (Colchester, 1995) Lynch và Alcorn (1994) tranh luận rằng; người dân địa phương có thể quyết định về quản lý sử dụng tài nguyên trên thực tế ngay cả trong trường hợp nhà nước đã công bố quyền sở hữu; mặc dù quyết định của chính phủ có thể làm mất đi động lực quản lý tài nguyên bền vững của cộng đồng Vì thế cần bảo vệ thể chế, quyền lực chung của cộng đồng, đặc biệt là quyền luật tục; đồng thời cải cách quyền sở hữu đất lâm nghiệp nhằm quản lý bền vững tài nguyên rừng

1.2 Thế nào là mô hình tốt về quản lý rừng dựa vào cộng đồng?

Vì sự tham gia của cộng đồng rất đa dạng về cả hình thức và mức độ, nên rất khó để nói mô hình nào về quản lý rừng dựa vào cộng đồng (QLR dựa vào CĐ) ở Việt Nam hay ở quốc gia khác là tốt nhất; vì mỗi mô hình thích ứng cho một cộng đồng cụ thể với những đặc trưng riêng về dân cư, địa lý, thể chế và văn hóa Để xem xét mức độ thành công của một mô hình QLR dựa vào CĐ, cần phải có các tiêu chí và chỉ số đánh giá cụ thể

Về lý thuyết, những tiêu chí cơ bản để đánh giá một mô hình QLR dựa vào CĐ (theo Apel và cộng sự, 2002) có thể bao gồm: tính hợp lý trong thực hiện, tính hiệu quả (lợi ích thu được) và tính bền vững (duy trì lâu dài) Mỗi

Trang 12

tiêu chí lại có các chỉ số cụ thể; các khía cạnh của tính hợp lý trong thực hiện

sẽ có: chỉ số vận hành (phối hợp tham gia của cộng đồng), chỉ số tài chính (đóng góp của cộng đồng, chi phí vận hành), và các chỉ số về thể chế (điều lệ

và quy định vận hành) Về tính hiệu quả, cần đánh giá các tác động của mô hình về kinh tế (lợi ích tài chính của cộng đồng), xã hội (tạo việc làm, nâng cao năng lực) và môi trường (tăng diện tích và chất lượng rừng) Về tính bền vững, cần chú ý rằng; mô hình tổ chức cùng những hiệu quả mang lại từ mô

hình đã quan trọng, nhưng quan trọng hơn chính là “luật chơi” - hay cơ chế

chia sẻ lợi ích đang áp dụng có làm hài lòng các bên liên quan không? Đặc

biệt “luật chơi” đó có phù hợp với bối cảnh trong tương lai?

1.3 Bài học thực tiễn trong quản lý tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng

Quản lý tài nguyên rừng dựa vào cộng đồng đã và đang được định hướng

áp dụng bởi nhiều quốc gia trên thế giới với những đặc trưng khác nhau Do

đó, việc nghiên cứu, so sánh, đánh giá thành công hay thất bại phải dựa trên các điều kiện đặc trưng cụ thể của từng địa phương

Kết quả phân tích của Roberts và Gautam (2003) khi nghiên cứu về những kinh nghiệm của nhiều nước trên các châu lục khác nhau đã chỉ ra rằng,

sự thành công của lâm nghiệp cộng đồng phụ thuộc vào việc có hay không: Rừng cộng đồng mang lại những giá trị cho cộng đồng; Hướng đến mục tiêu của cộng đồng; Mang lại lợi ích cho cộng đồng Trong đó, cải cách hợp pháp, nhận thức, quan niệm của cộng đồng, công bằng, minh bạch và giải trình là những vấn đề cốt lõi cần được quan tâm

Ở Việt Nam, thực tiễn cũng cho thấy, do tính đa dạng của các cộng đồng nên không thể có một mô hình lâm nghiệp cộng đồng chung mà cần có loại hình lâm nghiệp cộng đồng khác nhau, phù hợp với từng điều kiện cụ thể Theo những tổng kết và đánh giá của Nguyễn Bá Ngãi (2009), mặc dù các loại hình rừng cộng đồng hình thành từ các nguồn gốc khác nhau nhưng đều

Trang 13

được 3 chủ thể chính quản lý là cộng đồng dân cư thôn, dòng tộc và nhóm hộ hoặc nhóm sở thích Trong đó hình thức cộng đồng dân cư thôn và dòng tộc thường ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, còn hình thức nhóm hộ hoặc nhóm sở thích thường ở những vùng có sản xuất và thị trường phát triển, trình độ sản xuất của nông hộ cao và khả năng đầu tư lớn Chính điều này đã tạo nên 2 xu hướng trong quản lý rừng cộng đồng, đó là đáp ứng nhu cầu sinh kế và sản xuất hàng hóa

Đứng về góc độ vĩ mô, quản lý rừng dựa vào cộng đồng ở Việt Nam đã

và đang gặp phải những trở ngại nhất định, làm hạn chế sự phát triển và tính hiệu quả trong thực tiễn Cụ thể gồm:

Thứ nhất là địa vị pháp lý của cộng đồng dân cư thôn bản chưa rõ ràng,

chưa được thừa nhận theo những tiêu chí được đề cập trong bộ Luật dân sự năm 2005

Thứ hai là những điểm thiếu trong cơ chế chính sách Mặc dù khung

pháp lý về thực thi mô hình quản lý rừng cộng đồng đã được thể chế hóa, tuy nhiên những chính sách liên quan đến quyền hưởng lợi, nhất là hưởng lợi từ sản phẩm gỗ và khai thác gỗ thương mại vẫn còn thiếu sót Thêm vào đó, những thủ tục hành chính và tiêu chuẩn kỹ thuật phức tạp, làm hạn chế sự tham gia của cộng đồng trong quản lý rừng

Thứ ba là những vấn đề liên quan đến quy phạm kỹ thuật lâm sinh và kế

hoạch quản lý Những kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho rừng cộng đồng có sự khác biệt với kỹ thuật lâm sinh truyền thống, thể hiện ở việc quy mô, cường

độ khai thác nhỏ, luân kỳ kinh doanh ngắn Các quy định về đường kính khai thác chỉ phù hợp với kinh doanh gỗ, chưa đề cập đến các nhu cầu đa dạng sản phẩm từ rừng của cộng đồng và việc hướng dẫn thiên về kỹ thuật, chưa đề cập đến việc kết hợp kiến thức bản địa, tiêu chuẩn xác định đối tượng khai thác rừng cao… Đặc biệt là kế hoạch quản lý chưa được thừa nhận và thể chế hóa

Trang 14

như một phương án kinh doanh rừng hay phương án điều chế rừng cộng đồng

Từ những hạn chế đã đề cập, Nguyễn Bá Ngãi đề xuất một số giải pháp góp phần thúc đẩy quản lý rừng cộng đồng hiệu quả như: Nên phân nhóm cộng đồng để lựa chọn loại hình áp dụng phù hợp; Cấp quyết định giao rừng được ký bởi UBND huyện, tạo điều kiện pháp lý cho cộng đồng; Nhà nước cần đầu tư, hỗ trợ, tạo điều kiện làm việc cho cộng đồng trên các diện tích rừng non, rừng phục hồi và rừng nghèo kiệt và trong hoạt động quản lý rừng (Nguyễn Bá Ngãi, 2009)

Bên cạnh những điểm thành công và hạn chế ở tầm vĩ mô liên quan đến chính sách và thể chế, việc thực hiện và thích ứng chính sách trong thực tiễn QLRCĐ cũng đã được thể hiện, nhiều mô hình về QLRCĐ thành công đã xuất hiện với diện mạo và đặc thù khác nhau Những yếu tố quyết định đến sự thành công được thể hiện cụ thể thông qua một số trường hợp áp dụng cũng như kinh nghiệm xây dựng và triển khai dự án cụ thể

Trong Báo cáo của Nguyễn Quang Tân và cộng sự (2009) liên quan đến địa vị pháp lý của cộng đồng, vấn đề giảm nghèo và những hỗ trợ cần thiết cho QLRCĐ đã nêu bật được một số nội dung như: Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất là rất quan trọng khi có mâu thuẫn phát sinh và người dân được bảo vệ quyền của họ; Những hỗ trợ về thể chế, pháp lý, kỹ thuật, tài chính là rất cần thiết, trong đó, việc hỗ trợ hướng đến nâng cao năng lực là quan trọng nhất, những hỗ trợ bên ngoài đóng vai trò huy động nội lực trong cộng đồng

và hỗ trợ sử dụng hiệu quả nội lực để QLRCĐ

Báo cáo của Bảo Huy (2009) khi nghiên cứu về xây dựng cơ chế hưởng lợi cho các mô hình QLRCĐ ở Tây Nguyên khẳng định, việc xây dựng và áp dụng

cơ chế hưởng lợi dựa trên phương thức mô hình rừng ổn định đã mang lại hiệu quả thu nhập cho người nghèo nhận rừng Cơ chế hưởng lợi này vừa đảm bảo cơ

sở khoa học trong xác định quyền hưởng lợi công bằng, xác định lượng tăng

Trang 15

trưởng đơn giản cũng như việc ứng dụng là phù hợp Để đảm bảo ổn định thu nhập từ rừng qua khai thác gỗ, bình quân diện tích rừng được giao cho cộng đồng nên là 10 ha/hộ, với cường độ khai thác là 5% và luân kỳ là 10 năm

Mô hình đồng quản lý rừng ngặp mặn ở xã Vĩnh Hải, huyện Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng cũng là mô hình thành công khi trao quyền tự chủ quản lý tài nguyên cho cộng đồng Qua phân tích của Lý Hòa Khương (2010), bên cạnh những nguyên lý cơ bản khi xây dựng thể chế quản lý tài nguyên dùng chung, việc áp dụng quy hoạch phân khu sử dụng tài nguyên, sử dụng thẻ khi tiếp cận

và khai thác tài nguyên để kiểm soát, giới hạn việc khai thác quá mức hoặc bất hợp pháp của cộng đồng Trong phương án quy hoạch, những quy định về chủng loại, số lượng và thời điểm được khai thác tài nguyên được đề cập chi tiết và được sự thống nhất của toàn cộng đồng

Mô hình QLRCĐ của người Thái tại bản Nhộp đã thể hiện tính sự hiệu quả trong việc hạn chế khai thác gỗ trái phép, khai thác củi bừa bãi, đốt nương làm rẫy, Theo Báo cáo phân tích của Đào Hữu Bính và cộng sự (2010), việc phân công trách nhiệm cho 1 nhóm nhỏ, phối hợp với các tổ chức đoàn thể, giáo dục ý thức bảo vệ rừng cho cộng đồng là yếu tố mang đến sự thành công cho mô hình Báo cáo và phân tích của tác giả Ngô Trí Dũng và Bùi Phước Chương (2010) cũng cho thấy, trong quá trình thực hiện các dự án liên quan đến cộng đồng tham gia quản lý tài nguyên rừng, việc quan tâm đến giải pháp sinh kế, xây dựng, nâng cấp năng lực tổ chức, thể chế cộng đồng, cung cấp thông tin chi tiết về tài nguyên rừng, nâng cao ý thức của cộng đồng về giá trị tài nguyên là những vấn đề then chốt để đạt được hiệu quả trong thực hiện mô hình QLRCĐ

1.4 Đặc điểm cơ bản của khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông

Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông thuộc tỉnh Thanh Hoá; cách thành phố Thanh Hoá 125km về phía Tây Bắc, cách đường Hồ Chí Minh theo

Trang 16

đường 15A đi vào từ huyện Cẩm Thuỷ khoảng 25 km Khu bảo tồn trải dài từ

200 21' đến 200 34’ vĩ độ Bắc và từ 1050 02’ đến 1050 20’ kinh độ Đông Phía Bắc, Đông Bắc của khu bảo tồn giáp với các huyện Mai Châu, Tân Lạc và Lạc Sơn của tỉnh Hoà Bình Phía Tây ngăn cách với KBTTN Pù Hu bởi sông

Mã và đường 15A (Hình 1-1)

Hình 1.1 Vị trí của KBTTN Pù Luông và các khu bảo vệ khác trong tỉnh

Thanh Hóa

1.4.1 Đặc điểm địa hình, địa chất

Khu bảo tồn là một phần của dãy núi đá vôi Pù Luông- Cúc Phương, bao gồm hai dãy núi chạy song song theo hướng Tây Bắc- Đông Nam và ngăn cách với nhau bởi thung lũng ở giữa (đường 15C đi qua thung lũng)

Trang 17

Hai dãy núi có kiểu địa mạo tương phản một cách rõ ràng do khác nhau

về nền địa chất Dãy nhỏ hơn ở phía Tây Nam được hình thành chủ yếu từ đá lửa và đá biến chất, dãy này bao gồm các đồi bát úp có rừng che phủ và các thung lũng nông Dãy lớn hơn ở phía Đông Bắc lại hình thành bởi những vùng đá vôi bị chia cắt mạnh, đây là một phần của dãy núi đá vôi liên tục chạy từ Vườn Quốc gia Cúc Phương đến tỉnh Sơn La Độ cao của khu vực biến động từ 60m đến 1667 m, đỉnh cao nhất là núi Pù Luông

1.4.2 Đặc điểm khí hậu- thủy văn

KBTTN Pù Luông có khí hậu nhiệt đới gió mùa, và có gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau, gió mùa Đông Nam từ tháng 3 đến tháng 10 Gió Lào khô nóng thổi từ hướng Tây xuất hiện vào giữa tháng 4 và tháng 5 (Anon, 1998)

Nhiệt độ trung bình hàng năm biến động trong khoảng từ 20-250C Nhiệt

độ tối đa đạt xấp xỉ 370C đến 390

C, trong khi nhiệt độ tối thiểu trong khoảng

từ 5-100C Nhiệt độ trên các vùng cao như khu vực Son- Bá- Mười có thể xuống tới điểm đóng băng Lượng mưa trung bình hàng năm tương đối thấp,

từ 1.500-1.600 mm Lượng mưa tối đa ước đạt 2.540 mm, tập trung từ tháng 7 đến tháng 9 (chiếm 65-70%) Mưa phùn tập trung vào mùa Xuân (từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau) Lượng mưa tối thiểu khoảng 1.000 mm (Anon, 1998) Chế độ thủy văn ở dãy núi đá vôi tương đối phức tạp, ở đây có rất ít hay gần như không có mặt nước thường xuyên Dãy núi phía Tây Nam, các mạch nước nổi phổ biến hơn và các khe suối có mực nước ít thay đổi theo mùa hơn Tuy nhiên, đặc trưng chính của hệ thống thuỷ văn trong khu vực nằm ở vùng thung lũng Thung lũng này không liên tục nhưng vùng yên ngựa ở điểm giữa của thung lũng lại là nơi xuất phát của hai sông nhỏ, một chảy về hướng Tây Bắc dọc theo thung lũng rồi đổ vào sông Mã ở khu vực xã Phú Lệ, con sông còn lại cũng chạy dọc theo thung lũng nhưng theo hướng Đông Nam và đổ

Trang 18

vào sông Mã ở vùng hạ lưu

1.4.3 Đặc điểm thảm thực vật rừng

Thảm thực vật rừng tại KBTTN Pù Luông được xác định là rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới Dựa vào độ cao, chất đất nền và tác động của con người được chia ra làm 5 kiểu chính và 3 kiểu phụ thứ sinh nhân tác

Cụ thể như sau:

+ Rừng lá rộng đất thấp trên đá vôi: Phân bố ở độ cao dưới 700m trên

các sườn và đỉnh núi đá vôi bị bào mòn mạnh, tập trung ở khu vực xã Cổ

Lũng và xã Phú Lệ Rừng có cấu trúc nhiều tầng tán, cây lá rộng Aglaia sp.,

Anogeissus acuminata, Heritiera macrophylla là những loài cây điển hình tại

những nơi ẩm ướt; trong khi Burretiodendron hsienmu và Millettia

ichthyochtona là những loài phổ biến tại những sườn khô và dốc Đôi khi, một

số cây thuộc loài Anogeissus acuminata, Heritiera macrophylla và một vài loài thuộc chi Ficus đạt tới độ cao 50-55m với đường kính ngang ngực tới 2m

và những rễ chống cao tới 3m (Averyanov L.V và cộng sự, 2003)

+ Rừng lá rộng đất thấp trên đá phiến và đá cát: Phân bố từ độ cao 400-

700m Kiểu rừng này trước đây phân bố rộng khắp trong khu bảo tồn, nhưng hiện nay chỉ còn sót lại ở chân các ngọn núi phía Bắc, tại khu vực xã Cổ Lũng

Những cây gỗ to lớn như Heritiera macrophylla và 2 loài thuộc chi Ficus cao tới

45-50 m là những cây điển hình, ưu thế Các loài thực vật phụ sinh nhìn chung là phổ biến nhưng không đa dạng (Averyanov L.V và cộng sự, 2003)

+ Rừng lá rộng núi thấp trên đá vôi: Phân bố rộng rãi ở khu vực xã Cổ

Lũng và xã Phú Lệ từ độ cao 700- 950m Kiểu rừng này mọc phần lớn ở các sườn núi cao và đường đỉnh núi đá vôi trong khu vực, chúng ít bị tàn phá hơn

nhiều so với các kiểu rừng khác Tầng cây gỗ có các loài như Eriobotrya

bengalensis, Pistacia weinmanifolia, Platycarya strobilacea, Schefflera pes-avis

và Sinosideroxylon wightianum, đặc biệt loài Thông nàng (Dacrycarpus

Trang 19

imbricatus) khá phổ biến trên các sườn núi hướng Nam tại khu vực xã Cổ Lũng

Tầng cây bụi và cỏ phát triển rất mạnh (Averyanov L.V và cộng sự, 2003)

+ Rừng thông núi thấp trên đá vôi: Phân bố ở một vài đỉnh núi thuộc khu vực xã Cổ Lũng Pinus kwangtungensis là loài ưu thế, đặc trưng trong tầng tán của kiểu rừng này Ngoài ra; ở một vài địa điểm Taxus chinensis là loài

đồng ưu thế trong tầng tán Thực vật sống bám rất phát triển, chúng nhiều vô

số và thường phủ kín 100% bề mặt các thân cây và các hòn đá Các loài lan

như: Coelogyne fimbriata, Dendrobium dentatum, Epigeneium chapaense và

Eria thao xuất hiện khá phổ biến (Averyanov L.V và cộng sự, 2003) Kiểu

rừng này có tính nhạy cảm cao và rất dễ bị đe doạ tuyệt chủng

+ Rừng lá rộng núi thấp trên đá bazan tại các sườn núi và đường đỉnh:

Trong KBT, đá bazan chỉ có tại dãy núi Pù Luông, ở độ cao trên 900 m Trước đây khu vực này được che phủ hoàn toàn bởi các khu rừng nguyên sinh Hiện nay rừng nguyên sinh chỉ còn ở độ cao trên 1.200m, những sườn núi thấp hơn thì được che phủ bởi rừng thứ sinh có chất lượng khác nhau

Kiểu rừng này có rất nhiều loài thực vật cổ xưa có từ thời kỳ phấn trắng

muộn Đó là các loài thuộc các họ: Actinidiaceae, Annonaceae, Chloranthaceae,

agaceae, Hamamelidaceae, Lardizabalaceae, Lauraceae, Magnoliaceae, Menispermaceae và Theaceae cũng như một số chi hiếm thuộc ngành hạt trần

như: Amentotaxus (Cephalotaxaceae), Cephalotaxus (Cephalotaxaceae),

odocarpus và Nageia (Podocarpaceae) Kiểu rừng này có tính đa dạng thực vật

rất cao và có cả yếu tố đặc hữu (Averyanov L.V và cộng sự, 2003)

+ Rừng phục hồi sau khai thác: Kiểu phụ thứ sinh nhân tác Kiểu phụ

này phân bố rải rác trong khu bảo tồn và là sản phẩm của hình thức khai thác chọn Bao gồm các trạng thái rừng: IIIA1, IIIA2

+ Rừng phục hồi sau nương rẫy: Kiểu phụ thứ sinh nhân tác Kiểu phụ

Trang 20

này phân bố gần các khu dân cư, trước đây là nương rẫy nhưng đã được khoanh nuôi bảo vệ Bao gồm các trạng thái rừng: IIA, IIB

+ Rừng tre nứa: Kiểu phụ thứ sinh nhân tác Trước đây là kiểu phụ rừng

phục hồi sau khai thác hoặc sau nương rẫy nhưng tầng cây gỗ không tái sinh, phát triển được do bị các loài tre nứa xâm lấn Đến nay các loài tre nứa đã chiếm ưu thế

1.4.4 Đặc điểm khu hệ động thực vật

KBTTN Pù Luông có hệ thực vật rất phong phú và có tính đa dạng cao Đến nay đã ghi nhận được 1.579 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 680 chi,

200 họ, 76 bộ, 12 lớp và 6 ngành (Đinh Văn Lâm và cộng sự, 2013) Ngành

có số loài nhiều nhất là Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) với 1.396 loài được

ghi nhận

Về khu hệ động vật: đến nay đã ghi nhận được 84 loài thú (gồm cả 24 loài Dơi), 162 loài chim, 40 loài bò sát và 26 loài lưỡng cư, 67 loài cá, 347 loài côn trùng, 177 loài động vật đáy và 55 loài động vật nổi (Lê Trọng Trải

và Đỗ Tước, 1998; BirdLife International and FIPI, 2001; Mai Dinh Yen et

al, 2003; Vu Dinh Thong, 2003; Đặng Ngọc Cần, 2003, Trịnh Văn Hạnh và cộng sự, 2013)

1.4.5 Đặc điểm kinh tế- xã hội

Vùng lõi và vùng đệm KBTTN Pù Luông nằm trên địa giới hành chính của

9 xã thuộc 2 huyện Có 18.572 nhân khẩu, 4.201 hộ dân sống trong vùng lõi

và vùng đệm của KBTTN Pù Luông Mật độ dân số trung bình là: 69,33 người/km2

, mật độ cao nhất tại xã Thành Lâm (120 người/km2) và thấp nhất tại xã Thanh Xuân (42 người/km2) Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên toàn khu vực là 0,98 % (Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, 2013)

Trang 21

Bảng 1.1 Diện tích và dân số của các xã thuộc KBTTN Pù Luông

Số nhân khẩu

Cộng đồng dân cư thuộc KBTTN Pù Luông chủ yếu thuộc hai dân tộc

Thái, Mường (chiếm 98,5%), còn lại 1,5% là dân tộc Kinh Hầu hết người dân

sống ở vùng đệm, nhưng có khoảng 387 hộ và 1.822 nhân khẩu sống trong

vùng lõi phía Đông Bắc của khu bảo tồn tại 8 bản: Kịt, Cao Hoong, Thành

Công, Son, Bá và Mười của xã Lũng Cao và 2 bản: Hiêu, Khuyn của xã Cổ

Lũng (Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, 2013)

Hoạt động kinh tế chủ yếu của người dân trong và xung quanh KBTTN

Pù Luông là trồng trọt và chăn nuôi Các loại cây nông nghiệp chính là lúa,

ngô và sắn Bên cạnh việc trồng các cây lương thực, người dân địa phương

cũng trồng nhiều các cây lấy gỗ và tre luồng Hiệu quả sản xuất còn hạn chế,

giá trị sản phẩm rất thấp, bình quân đầu người mới chỉ đạt khoảng 500.000

đồng/tháng, dưới mức đói nghèo theo tiêu chí mới Để duy trì cuộc sống

người dân địa phương có xu hướng vào rừng để phát nương làm rẫy, khai thác

lâm sản và săn bắn động vật rừng trái phép, điều này gây tác động tiêu cực

đối với công tác bảo tồn đa dạng sinh học ở KBTTN Pù Luông

Trang 22

Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu chung

Góp phần vào công tác quản lý bền vững tài nguyên rừng tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông; đồng thời bổ sung cơ sở lý luận trong thực thi chính sách QLR dựa vào CĐ ở Việt Nam

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

(1) Đánh giá ảnh hưởng của thực thi chính sách QLR dựa vào CĐ đến văn hóa ứng xử của cộng đồng;

(2) Định hướng giải pháp nâng cao hiệu quả công tác QLTNR dựa vào

CĐ tại khu vực nghiên cứu

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Mô hình QLR dựa vào CĐ tại bản Tân Sơn, xã Thanh Xuân, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu này đặt ra ba nhóm câu hỏi nghiên cứu, liên quan đến ba tiêu chí chính trong đánh giá mô hình QLR dựa vào CĐ:

1 Quy trình: Quản lý rừng dựa vào cộng đồng diễn ra như thế nào ở bản

Tân Sơn? Vai trò của các bên liên quan trong quá trình lập kế hoạch và thực hiện? Cộng đồng người Thái tại đây đã thích ứng như thế nào với quy trình vận hành như vậy?

2 Tác động: Những tác động đáng kể nhất đã đạt được về mặt kinh tế,

Trang 23

xã hội và môi trường của mô hình QLR dựa vào CĐ theo cảm nhận của các bên liên quan? Nguyên nhân dẫn đến suy giảm tính hiệu quả trong thực thi chính sách QLR dựa vào CĐ ở bản Tân Sơn?

3 Chính sách- “Luật chơi”: Những “luật chơi” cần phát huy, những

chính sách cần xóa bỏ để nâng cao hiệu quả mô hình QLR dựa vào CĐ tại bản Tân Sơn?

2.3 Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1: Nghiên cứu một số đặc điểm cơ bản của cộng đồng bản Tân

- Đánh giá cách vận hành mô hình QLR dựa vào CĐ tại bản Tân Sơn

- Đánh giá tác động về mặt kinh tế, xã hội và môi trường của mô hình

- Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài đối với mô hình QLR dựa vào CĐ

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Các phương pháp điều tra thu thập số liệu

2.4.1.1 Phỏng vấn người dân địa phương

Nghiên cứu đã tiến hành phỏng vấn 35 hộ đại diện cho 142 hộ dân sống

ở bản Tân Sơn để có được thông tin về cơ cấu nguồn thu nhập của hộ dân; cũng như ý kiến đánh giá của họ về mô hình QLR dựa vào CĐ đang triển khai tại bản

Trang 24

Có 12 câu hỏi (phân làm 3 nhóm) đưa ra để phỏng vấn 50 người đại diện cho 04 đối tượng (cán bộ Trạm kiểm lâm Thanh Xuân- 3 người, cán bộ UBND xã Thanh Xuân- 5 người, tổ bảo vệ rừng bản Tân Sơn- 7 người và, người dân bản Tân Sơn- 35 người), bao gồm: nhóm 1 (câu 1, câu 2, câu 3, câu 4), nhóm 2 (câu 5, câu 6, câu 7, câu 8, câu 9), nhóm 3 (câu 10, câu 11, câu 12) lần lượt để đánh giá mô hình về các mặt: quy trình quản lý; các tác động về kinh tế- xã hội- môi trường; các yếu tố bên ngoài tác động vào mô hình (mẫu phiếu ở phụ lục 2)

Ngoài ra, cuối mẫu phiếu đều thiết kế để lấy thông tin cá nhân của người được phỏng vấn; để sau này thống kê, đánh giá năng lực của các nhóm đối tượng Việc thiết kế thông tin cá nhân ở phần cuối là để người được phỏng vấn cảm thấy thoải mái khi điền các câu hỏi từ 1 đến hết; thông tin về họ tên người được phỏng vấn có thể không cung cấp- nếu không muốn

2.4.1.2 Đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA)

Tiến hành họp dân với đầy đủ các thành phần, để tiến hành PRA với nội dung thảo luận liên quan chặt chẽ tới vấn đề QLR dựa vào CĐ (Michael và cộng sự, 2004) Cụ thể tiến hành 4 công cụ PRA sau:

(I) Lược sử thôn bản

Trình tự các bước như sau:

(1) Trước tiên cho họ xem Lược sử thôn bản (bản mẫu) và giải thích quá trình lập nên nó;

(2) Lập một bảng ma trận hai chiều (trục hoành; trục tung) Trong khi họp với cộng đồng để hỏi về những sự kiện lịch sử quan trọng có liên quan đến phương thức sử dụng tài nguyên, người thúc đẩy ghi những thông tin này vào trục hoành; đồng thời ghi thêm mốc tương lai 5 năm tới (để cộng đồng dự đoán sự biến động tài nguyên trong tương lai) Trên trục tung ghi những chỉ

số sử dụng tài nguyên quan trọng đã thay đổi theo thời gian tại địa phương

Trang 25

như: độ che phủ rừng, diện tích nương rẫy, diện tích đất bỏ hóa, số lượng cây

gỗ lớn trong rừng, số lượng động vật hoang dã, lượng nước, chất lượng đất,… (3) Cùng cộng đồng điểm qua từng ô (giao nhau giữa trung tung và trục hoành) và yêu cầu họ định lượng mỗi chỉ số sử dụng tài nguyên vào lúc xẩy ra từng sự kiện theo cách cho điểm từ 1 đến 10 (điểm 10 là thời điểm chỉ số môi trường đạt được cao nhất về chất hoặc lượng)

Trong quá trình tiến hành thảo luận, cho điểm có thể tiếp tục bổ sung/thay đổi những thời điểm/sự kiện lịch sử trên trục tung Bởi có thể lúc cho điểm cộng đồng mới nhận ra sự biến động tài nguyên rõ ràng ở thời điểm đó

(II) Lịch thời vụ

Trình tự các bước như sau:

(1) Trước tiên cho họ xem Lịch thời vụ (bản mẫu) và giải thích quá trình lập nên nó;

(2) Ghi các tháng trong năm trên trục hoành (phía trên), và trên trục tung ghi những hoạt động sản xuất và các hoạt động mà cán bộ kiểm lâm khu bảo tồn cho là những mối đe dọa đến đa dạng sinh học Thảo luận với cộng đồng để thống nhất danh sách các hoạt động;

(3) Cùng với cộng đồng điểm qua từng hoạt động trên danh sách và yêu cầu họ đánh dấu những tháng họ thực hiện hoạt động đó;

(4) Đối với các hoạt động là mối đe dọa tiềm tàng, gây suy thoái tài nguyên thiên nhiên; hỏi sâu thêm: lý do lựa chọn thời điểm đó trong năm để tiến hành hoạt động;

(III) Lát cắt làng

Trình tự các bước như sau:

(1) Vẽ một vòng tròn lớn trên giấy A0 mô phỏng ranh giới của khu vực đang xem xét (ranh giới bản/làng + vùng rừng KBT gần bản);

(2) Yêu cầu người dân xác định những yếu tố tự nhiên, địa lý, công trình

xã hội nổi bật (giông núi, suối, đường đi, nhà văn hóa, ) và đánh dấu lên sơ

Trang 26

đồ Tiếp theo xác định những hệ sinh thái chủ yếu (rừng tự nhiên, rừng trồng, ruộng nước, nương rẫy, hoa màu, ) rồi đánh dấu lên sơ đồ Cuối cùng, đánh dấu vị trí cộng đồng đang ngồi trên sơ đồ Như vậy sơ đồ của khu vực xem như đã được phác thảo;

(3) Viết các hoạt động của cộng đồng đã xác định trong Lịch thời vụ lên thẻ màu (thẻ loại nhỏ), và yêu cầu người dân dán thẻ màu lên bản đồ- nơi hoạt động đó được thực hiện;

(4) Sau khi hoàn thành sơ đồ với các hoạt động; thảo luận với cộng đồng

để chọn một tuyến đi sao cho tuyến này đi qua phần lớn những nơi diễn ra các hoạt động của cộng đồng (tuyến đi này thường bắt đầu từ một phía của bản đồ

và kết thúc ở một phía khác);

(5) Vẽ bảng ma trận 2 chiều; một trục thể hiện các hoạt động của người dân, trục kia thể hiện sinh cảnh- nơi diễn ra hoạt động đó Có thể dùng hình

vẽ minh họa các sinh cảnh trên ma trận để thông tin thêm hấp dẫn

(IV) Ma trận ra quyết định quản lý, sử dụng tài nguyên

Trình tự các bước như sau:

(1) Lập một bảng ma trận hai chiều (trục hoành, trục tung) Trên trục tung liệt kê những hoạt động liên quan đến tài nguyên đang được khai thác tại địa phương Trên trục hoành, liệt kê những người/các bên liên quan có vai trò

ra quyết định cho đối tượng nào đó tiếp cận hay sử dụng các loại tài nguyên (2) Cùng với cộng đồng điểm qua từng hoạt động (từng dòng) trong ma trận; mô tả mức độ quyền lực khác nhau của các bên liên quan (tương ứng với từng ô trong dòng) trong việc ra quyết định về việc sử dụng tài nguyên Trong mỗi ô tương ứng, ghi rõ ai là người sử dụng tài nguyên

2.4.1.3 Phỏng vấn chuyên gia kiến thức bản địa của địa phương

Phần 1 Xác định các chuyên gia về kiến thức bản địa

Các bước tiến hành như sau:

1) Xác định chủ đề và phạm vi muốn nghiên cứu (tôi đã lựa chọn 03 chủ đề: kinh nghiệm khai thác/ kỹ thuật sơ chế sử dụng/ tín ngưỡng bảo vệ);

Trang 27

2) Xác định nhóm người có thể giúp chúng ta thu thập thông tin, chọn một mẫu ban đầu (nhiều nhất 20 người);

3) Đề nghị từng người nêu tên, địa chỉ (nhiều nhất là 4 người) những người trong bản có hiểu biết nhiều nhất về chủ đề đó;

4) Đến thăm những người được giới thiệu; cũng đề nghị họ đưa ra danh sách những người mà họ cho rằng có hiểu biết nhiều nhất về chủ đề Bổ sung danh sách những người mới được giới thiệu và đến thăm những người mới này Chuyên gia về kiến thức bản địa là người được nhiều người khác giới thiệu hơn cả => Hẹn gặp họ vào thời gian thích hợp để phỏng vấn chuyên sâu

Phần 2 Phỏng vấn chuyên sâu để ghi chép kiến thức bản địa liên quan

Các bước tiến hành như sau:

1) Chuẩn bị danh sách/nội dung các câu hỏi: tiến trình và mối liên quan giữa các câu logic từ đầu đến cuối;

2) Trước khi bắt đầu, cần giải thích mục đích của cuộc phỏng vấn (thông tin sẽ được sử dụng như thế nào?) và khoảng thời gian ước tính cho cuộc phỏng vấn (chỉ kéo dài trong khoảng 1 giờ);

3) Ghi chép lại những điểm quan trọng của cuộc phỏng vấn Nếu sử dụng máy ghi âm, phải xin phép trước;

4) Đặt câu hỏi/diễn giải nội dung hỏi để cuộc phỏng vấn diễn ra tự nhiên;

và nhớ hỏi hết những nội dung đã vạch ra;

5) Tuân theo thời gian đã đồng ý trước với nhau;

6) Điều chỉnh và kiểm tra bản ghi chép cùng với người được phỏng vấn;

và tiến hành những cuộc phỏng vấn tìm hiểu thêm sau đó (nếu cần)

2.4.1.4 Khảo sát thực tế

Tiếp cận trụ sở UBND xã Thanh Xuân để thu thập các nguồn tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của bản Tân Sơn; về quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của xã Thanh Xuân;

Khảo sát theo lắt cắt làng; đi qua các khu vực diễn ra các hoạt động sử dụng tài nguyên thiên nhiên của cộng đồng bản Tân Sơn, đặc biệt đi theo các

Trang 28

đường mòn từ bản dẫn vào rừng đặc dụng (một số hình ảnh ghi nhận ngoài thực địa được thể hiện ở phụ lục 1)

2.4.2 Các phương pháp xử lý số liệu

2.4.2.1 Phương pháp thống kê thường quy

Thống kê tỉ lệ % số người trả lời cùng ý tưởng trong từng câu hỏi, nhóm câu hỏi (liên quan đến: Quy trình quản lý; Các tác động về kinh tế-xã hội- môi trường; Các yếu tố bên ngoài tác động vào mô hình) trong phiếu phỏng vấn

2.4.2.2 Phương pháp đánh giá và ứng dụng kiến thức bản địa

Phương pháp đánh giá và ứng dụng kiến thức bản địa được tham khảo từ tài liệu Sổ tay lưu giữ và sử dụng kiến thức bản địa (Viện Kinh tế sinh thái- biên dịch, 2000) Cụ thể ở sơ đồ sau:

Xác định các khó khăn trong mô hình hiện tại

Hình 2.1 Sơ đồ đường hướng đánh giá và ứng dụng kiến thức bản địa

vào công tác quản lý tài nguyên rừng

Trang 29

2.4.2.3 Phương pháp đánh giá mô hình QLR dựa vào CĐ

Các tiêu chí đánh giá mô hình QLR dựa vào CĐ được tham khảo từ tài liệu Chiến lược quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên dựa vào cộng đồng đối với rừng đặc dụng ở Việt Nam (Apel và cộng sự, 2002) Phương pháp đánh giá theo từng tiêu chí được diễn giải ở bảng sau:

Bảng 2.1 Những câu hỏi nhằm đánh giá mô hình QLR dựa vào CĐ

Chỉ số tài chính: Đóng góp tài chính của các bên liên quan vào vận hành mô hình? Chi phí vận hành mô hình?

Chỉ số thể chế: Hình thức tổ chức quản lý? Quy định chức năng

và cách thức hợp tác giữa các bên liên quan? Quyền hạn của cộng đồng dân sống gần rừng?

Chỉ số môi trường: Những thay đổi về diện tích và chất lượng rừng từ khi triển khai mô hình?

Trang 30

Bảng 2.2 Cách phân tích SWOT về thực trạng QLTNR dựa vào CĐ

Điểm mạnh

Những đặc điểm tạo nên năng lực tốt trong quản lý rừng của các bên liên quan

Điểm yếu

Những tồn tại trong nội bộ cộng đồng làm giảm tính hiệu quả trong quản lý rừng

Điểm yếu- Cơ hội

Có thể khắc phục những điểm yếu bằng cách nào để lợi dụng các cơ hội

xu hướng cản trở mục tiêu quản lý rừng bền vững

Điểm yếu- Thách thức

Có thể khắc phục những điểm yếu bằng cách nào để vượt qua các thách thức có

xu hướng cản trở mục tiêu quản lý rừng bền vững

Trang 31

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Một số đặc điểm cơ bản của cộng đồng bản Tân Sơn

3.1.1 Lịch sử hình thành, dân sinh, kinh tế, văn hóa của bản Tân Sơn

3.1.1.1 Nguồn gốc, lịch sử hình thành

Năm 1960, một bộ phận người Thái sống tại huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình di cư đến vùng núi xã Phú Xuân, huyện Quan Hóa - ban đầu có 37 hộ được quy hoạch vào một xóm thuộc bản Éo Năm 1988, chia xã Phú Xuân thành 02 xã Phú Xuân và Thanh Xuân; trong đó cộng đồng người Thái di cư này tách thành 01 bản riêng thuộc xã Thanh Xuân, lấy tên là bản Tân Sơn

Bảng 3.1 Ma trận lịch sử bản Tân Sơn

Thành lập bản (1960)

Mưa lớn sạt

lở (1975)

Khai hoang (1977- 1980)

Thành lập KBT

Pù Luông (1999)

Đầu tư trồng rừng Xoan (2010)

Thành lập Tổ bảo vệ rừng đầu tiên (2012)

Hiện tại (2018)

Ngày đăng: 21/06/2021, 06:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông (2013), Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng khu BTTN Pù Luông đến năm 2020, Tài liệu lưu hành nôi bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch bảo tồn và "phát triển bền vững rừng đặc dụng khu BTTN Pù Luông đến năm 2020
Tác giả: Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông
Năm: 2013
3. Đào Hữu Bính, Đoàn Đức Lân, Vũ Đức Toàn và Đặng Văn Công (2010), Hoạt động bảo vệ rừng của người Thái tại bản Nhộp, Tuyển tập Hội thảo quản lý rừng tự nhiên dựa trên quyền của người dân, Thừa Thiên Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động bảo vệ rừng của người Thái tại bản Nhộp
Tác giả: Đào Hữu Bính, Đoàn Đức Lân, Vũ Đức Toàn và Đặng Văn Công
Năm: 2010
4. Đặng Ngọc Cần (2004). Điều tra thú và đánh giá bảo tồn của một số khu vực chọn lọc ở khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, tỉnh Thanh Hoá. Dự án Bảo tồn cảnh quan Pù Luông- Cúc Phương, Tổ chức bảo tồn động thực vật hoang dã quốc tế- Chương trình Việt Nam và Cục Kiểm lâm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra thú và đánh giá bảo tồn của một số khu vực "chọn lọc ở khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, tỉnh Thanh Hoá. Dự án Bảo tồn "cảnh quan Pù Luông- Cúc Phương
Tác giả: Đặng Ngọc Cần
Năm: 2004
5. Ngô Trí Dũng và Bùi Phước Chương (2010). Cộng đồng tham gia quản lý tài nguyên rừng: Kinh nghiệm từ các dự án của Trung tâm nghiên cứu và tư vấn quản lý tài nguyên (CORENARM) triển khai ở Thừa Thiên Huế. Tuyển tập Hội thảo quản lý rừng tự nhiên dựa trên quyền của người dân. Thừa Thiên Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cộng đồng tham gia quản lý tài "nguyên rừng: Kinh nghiệm từ các dự án của Trung tâm nghiên cứu và tư vấn "quản lý tài nguyên (CORENARM) triển khai ở Thừa Thiên Huế
Tác giả: Ngô Trí Dũng và Bùi Phước Chương
Năm: 2010
6. Furey, N. và Infield, M (2005). Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, Các cuộc điều tra đa dạng sinh học tại các vùng trọng điểm nhằm bảo tồn dãy núi đá vôi Pù Luông- Cúc Phương. Dự án cảnh quan đá vôi Pù Luông- Cúc Phương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, Các cuộc "điều tra đa dạng sinh học tại các vùng trọng điểm nhằm bảo tồn dãy núi đá "vôi Pù Luông- Cúc Phương
Tác giả: Furey, N. và Infield, M
Năm: 2005
7. Trịnh Văn Hạnh, Lưu Tường Bách và cộng sự (2013). Thành phần loài động vật, đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển các loài động vật tại khu BTTN Pù Luông. Dự án điều tra lập danh lục khu hệ động thực vật rừng khu BTTN Pù Luông, tỉnh Thanh Hóa- Liên danh Viện sinh thái & bảo vệ công trình và Trường Đại học khoa học tự nhiên Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Thành phần loài động "vật, đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển các loài động vật tại khu "BTTN Pù Luông
Tác giả: Trịnh Văn Hạnh, Lưu Tường Bách và cộng sự
Năm: 2013
8. Bảo Huy (2009). Xây dựng cơ chế hưởng lợi trong quản lý rừng cộng đồng. Kỷ yếu Hội thảo quốc gia về quản lý rừng cộng đồng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng cơ chế hưởng lợi trong quản lý rừng cộng đồng
Tác giả: Bảo Huy
Năm: 2009
9. Lý Hòa Khương (2010). Đồng quản lý- một hướng đi mới cho rừng ngập mặn tỉnh Sóc Trăng. Tuyển tập Hội thảo quản lý rừng tự nhiên dựa trên quyền của người dân. Thừa Thiên Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đồng quản lý- một hướng đi mới cho rừng ngập mặn "tỉnh Sóc Trăng
Tác giả: Lý Hòa Khương
Năm: 2010
10. Đinh Văn Lâm, Nguyễn Trung Thành và cộng sự (2013). Thành phần loài thực vật, đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển các loài thực vật tại khu BTTN Pù Luông. Dự án điều tra lập danh lục khu hệ động thực vật rừng khu BTTN Pù Luông, tỉnh Thanh Hóa- Liên danh Viện sinh thái & bảo vệ công trình và Trường Đại học khoa học tự nhiên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần loài "thực vật, đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển các loài thực vật tại khu "BTTN Pù Luông
Tác giả: Đinh Văn Lâm, Nguyễn Trung Thành và cộng sự
Năm: 2013
11. Michael M, Maurits S, Irma A (2004). Giáo dục bảo tồn có sự tham gia của cộng đồng. WWF Chương trình Đông Dương. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục bảo tồn có sự tham gia của "cộng đồng
Tác giả: Michael M, Maurits S, Irma A
Năm: 2004
12. Nguyễn Bá Ngãi (2009). Quản lý rừng cộng đồng ở Việt Nam: Thực trạng, Vấn đề và Giải pháp. Kỷ yếu Hội thảo quốc gia về quản lý rừng cộng đồng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rừng cộng đồng ở Việt Nam: Thực trạng, "Vấn đề và Giải pháp
Tác giả: Nguyễn Bá Ngãi
Năm: 2009
13. Hoàng Thị Thanh Nhàn, Nguyễn Thj Hồng Nhung (2015). Quản lý dựa vào cộng đồng: lý luận và thực tiễn. Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia “Cơ sở lý luận và thực tiễn ứng dụng mô hình quản lý dựa vào cộng đồng trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam”. Viện kinh tế và chính trị thế giới;tháng 5; tr. 1-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dựa vào "cộng đồng: lý luận và thực tiễn". Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia “Cơ sở lý luận và thực tiễn ứng dụng mô hình quản lý dựa vào cộng đồng trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Tác giả: Hoàng Thị Thanh Nhàn, Nguyễn Thj Hồng Nhung
Năm: 2015
14. Nguyễn Quang Tân, Trần Ngọc Thanh và Hoàng Huy Tuấn (2009). Lâm nghiệp cộng đồng trong tiến trình phát triển: Bài học từ dự án học hỏi quản trị rừng Việt Nam. Kỷ yếu Hội thảo quốc gia về quản lý rừng cộng đồng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm "nghiệp cộng đồng trong tiến trình phát triển: Bài học từ dự án học hỏi quản "trị rừng Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Quang Tân, Trần Ngọc Thanh và Hoàng Huy Tuấn
Năm: 2009
15. Ủy ban nhân dân xã Thanh Xuân- Ban chỉ đạo bảo vệ và Phát triển rừng (2017). Báo cáo tổng kết công tác quản lý, bảo vệ phát triển rừng năm 2017.Tài liệu lưu hành nôi bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác quản lý, bảo vệ phát triển rừng năm 2017
Tác giả: Ủy ban nhân dân xã Thanh Xuân- Ban chỉ đạo bảo vệ và Phát triển rừng
Năm: 2017
16. Viện kinh tế sinh thái (2000). Sổ tay lưu giữ và sử dụng kiến thức bản địa. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà NộiTiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay lưu giữ và sử dụng kiến thức bản địa
Tác giả: Viện kinh tế sinh thái
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Tiếng Anh
Năm: 2000
17. BirdLife International and FIPI (2001). Sourcebook of Existing and Proposed Protected Areas in Vietnam. BirdLife International and the Forest Inventory and Planning Institute, Hanoi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sourcebook of Existing and Proposed "Protected Areas in Vietnam
Tác giả: BirdLife International and FIPI
Năm: 2001
19. Colchester (1995), M. Sustaining the Forests: The Community-based Approach in South and South-east Asia, Development and Change 25 (1): 69- 100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: M. Sustaining the Forests: The Community-based "Approach in South and South-east Asia
Tác giả: Colchester
Năm: 1995
20. Hardin, Garrett (1968), The Tragedy of the Commons, in Debating the Earth: The Environmental Politics Reader (ed. Dryzek, J.S., Oxford University Press, 2005, pp. 25-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Tragedy of the Commons
Tác giả: Hardin, Garrett
Năm: 1968
21. Lynch, Owen J. and Janis B. Alcorn (1994), Tenurial Rights and Community- based Conservation, in Western, David and R. Michael Wright (eds.), Natural Connections: Perspectives in community based conservation, Island Press, Washington, D.C, 1994, Chap. 16, pp. 373-392 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tenurial Rights and Community-"based Conservation
Tác giả: Lynch, Owen J. and Janis B. Alcorn
Năm: 1994
24. Vandergeest, Peter (2006), CBNRM communities in action, in Tyler, Stephen R. (ed.), Communities Livelihoods and Natural Resources: Action Research and Policy Change in Asia, Ottawa: International Development Research Centre, 2006, Chapter 16, pp. 321-346 Sách, tạp chí
Tiêu đề: CBNRM communities in action
Tác giả: Vandergeest, Peter
Năm: 2006

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w