1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuyển chọn và phát triển một số dòng, giống lúa mù năng suất cao, chất lượng tốt, kháng bệnh bạc lá ở quế võ bắc ninh

132 391 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuyển chọn và phát triển một số dòng, giống lúa mới năng suất cao, chất lượng tốt, kháng bệnh bạc lá ở Quế Võ – Bắc Ninh
Tác giả Bùi Hữu Thơ
Người hướng dẫn PGS.TS Phan Hữu Tôn
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 13,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, luận văn

Bộ giáo dục đào tạo trờng đại học nông nghiệp hà nội ------------------ Bùi hữu thơ tuyển chọn phát triển một số dòng, giống lúa mới năng suất cao, chất lợng tốt, kháng bệnh bạc quế bắc ninh Luận văn thạc sĩ nông nghiệp Chuyên ngành: trồng trọt Mã số: 60.62.01 Ngời hớng dẫn khoa học: pgs.ts. phan hữu tôn Hà Nội, 2008 Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip i Lời cam đoan Tôi xin cam đoan đây công trình do tôi chủ trì thực hiện chính. Những kết quả nghiên cứu trong luận văn này trung thực cha từng đợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đ đợc cảm ơn các thông tin trích dẫn trong luận văn này đ đợc chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn Bùi Hữu Thơ Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip ii Lời cảm ơn Để hoàn thành đợc luận văn này tôi đ nhận đợc sự giúp đỡ của các cơ quan, các thầy, các cô, bạn bè đồng nghiệp gia đình. Trớc tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới PGS.TS Phan Hữu Tôn, PGS.TS Nguyễn Quang Thạch, PGS.TS Nguyễn Thị Lý Anh đ tận tình giúp đỡ, hớng dẫn, đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong quá trình thực hiện hoàn thành luận văn. Tôi xin gửi tới bà Nguyễn Thị Hoa trởng Trạm khuyến nông Quế Võ, Ban chủ nhiệm hợp tác x Tập Ninh lời cảm ơn về sự quan tâm, giúp đỡ tạo thuận lợi cho việc đặt địa điểm thí nghiệm. Tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS Nguyễn Văn Đĩnh các thầy cô Viện đào tạo Sau Đại học Trờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội đ nhiệt tình giúp đỡ tạo mọi điều kiện thuận lợi trong thời gian học tập cũng nh khi hoàn thành báo cáo luận văn. Cảm ơn các nhà khoa học trong ngành, các bạn bè đồng nghiệp gia đình đ động viên tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này. Tác giả Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip iii Mục lục Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục bảng v 1. Mở đầu i 1.1. Đặt vấn đề 1 1.2. Mục đích 3 2. Tổng quan tài liệu 4 2.1. Những nghiên cứu về cây lúa 4 2.2. Nghiên cứu về đặc điểm di truyền của cây lúa 10 2.3. Sản xuất lúa trên thế giới trong nớc 33 2.4. Vai trò của giống trong sản xuất nông nghiệp 35 2.5. Nghiên cứu về chọn giống kiểu cây mới 37 2.6. Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật 40 3. Vật liệu, nội dung phơng pháp nghiên cứu 45 3.1. Vật liệu nghiên cứu 45 3.2. Nội dung nghiên cứu 46 3.3. Phơng pháp nghiên cứu 46 3.4. Các chỉ tiêu phơng pháp theo dõi 48 4. Kết quả nghiên cứu thảo luận 57 4.1. Điều kiện tự nhiên tình hình sản lúa của huyện Quế Võ, Bắc Ninh 57 4.1.1. Điều kiện tự nhiên 57 4.1.2. Tình hình sản xuất lúa 60 4.2. Kết quả so sánh dòng giống lúa 63 Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip iv 4.2.1. Một số đặc điểm sinh trởng phát triển giai đoạn mạ 63 4.2.2. thời gian qua các giai đoạn sinh trởng 66 4.2.3. Đặc điểm thân, 68 4.2.4. Kiểu đẻ nhánh 71 4.2.5. Một số đặc tính sinh học khác 73 4.2.6. Khả năng chống chịu với một số đối tợng sâu bệnh hại chính 76 4.2.7. Năng suất các yếu tố cấu thành năng suất 87 4.2.8. Đánh giá một số chỉ tiêu về chất lợng gạo của các dòng triển vọng 91 4.2.9. Hội nghị đầu bờ đánh giá cho điểm các giống thí nghiệm so sánh giống 96 4.3. Kết quả mô hình trình diễn một số dòng triển vọng 97 4.3.1. Kết quả mô hình trình diễn 97 4.3.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các giống tham gia mô hình trình diễn 99 5. Kết luận đề nghị 101 5.1. Kết luận 101 5.2. Đề nghị 102 Tài liệu tham khảo 103 Phụ lục 120 Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip v Danh mục bảng STT Tên bảng Trang 2.1. Tổng hợp sản lợng lúa Thế giới Châu lục, giai đoạn 2001- 2005 34 3.1. Các chủng vi khuẩn chính dùng để lây nhiễm nhân tạo 45 4.1. Điều kiện thời tiết, khí hậu tỉnh Bắc Ninh năm 2008 58 4.2. Diện tích, cơ cấu giống lúa vụ xuân 60 4.3. Diện tích, cơ cấu giống lúa vụ mùa 61 4.4. Năng suất lúa trung bình qua các năm 62 4.5. Chất lợng mạ của các dòng, giống lúa khi cấy 65 4.6. Thời gian qua các giai đoạn sinh trởng 67 4.7. Một số chỉ tiêu về thân, của các dòng, giống thí nghiệm 69 4.8. Một số chỉ tiêu về nhánh của các dòng, giống lúa 72 4.9. Một số đặc tính nông học khác của các dòng giống lúa 74 4.10. Đánh giá tỷ lệ hạt chắcvà độ rụng hạt 75 4.11. Mức độ kháng sâu hại của các dòng giống 78 4.12. Mức độ chống chịu bệnh hại của các dòng giống 81 4.13. Tính kháng bệnh bạc theo phơng pháp lây nhiễm nhân tạo 85 4.14. Khả năng kháng bệnh bạc lúa ngoài đồng ruộng 86 4.15a. Yếu tố cấu thành năng suất năng suất các dòng thơm 88 4.15b. Yếu tố cấu thành năng suất năng suất các dòng không thơm 88 4.16a. Một số chỉ tiêu về chất lợng gạo của các dòng giống lúa 94 4.16b. Một số chỉ tiêu về chất lợng gạo (tiếp) 95 4.17. Kết quả đánh giá các giống lúa khảo nghiệm 96 4.18. Diện tích, năng suất các dòng giống trình diễn 98 4.19. Hiệu quả kinh tế của các dòng giống trình diễn 99 Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 1 1. Mở đầu 1.1. Đặt vấn đề Cây lúa (Oryza sativa.L) cây lơng thực quan trọng của nhiều quốc gia. Khoảng 50% dân số trên thế giới đang dùng lúa làm lơng thực hàng ngày. Việt Nam, lúa cây lơng thực chính trong sản xuất nông nghiệp. Sản xuất lúa đ đảm bảo lơng thực cho khoảng 82 triệu dân đóng góp vào việc xuất khẩu. Năm 1997 Việt Nam đ vơn lên trở thành một quốc gia xuất khẩu gạo đứng thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu gạo sau Thái Lan, trong tơng lai xuất khẩu gạo vẫn tiềm năng lớn của chúng ta. Tuy nhiên, chất lợng gạo của Việt Nam vẫn còn kém cha đạt yêu cầu về giá trị kinh tế cao trong xuất khẩu (bạc bụng, hơng vị kém, ). Nguyên nhân sâu xa của tình trạng này cha có bộ giống chất lợng cao phục vụ cho xuất khẩu phù hợp với thị hiếu tiêu dùng của ngời dân từng nớc trên thế giới. Tuỳ theo truyền thống ẩm thực thu nhập của từng quốc gia, bộ phận dân c khác nhau mà yêu cầu về chất lợng gạo cũng khác nhau. Nằm trong đồng bằng Sông Hồng, Bắc Ninh có tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp 47.018 ha, trong đó diện tích đất trồng lúa mầu 44.003 ha đ tạo ra giá trị sản xuất nông nghiệp 3.232,519 tỉ đồng/năm (trồng trọt: 1.830,674 tỉ đồng (56,6%): chăn nuôi: 1.272,481 tỉ đồng (39,4%); dịch vụ: 129,364 tỉ đồng (4%)), góp phần không nhỏ cho việc an ninh lơng thực, ổn định nâng cao đời sống x hội cho nhân dân. (theo nguồn thống kê tỉnh Bắc Ninh năm 2005). một trong những huyện sản xuất lúa lớn nhất của tỉnh Bắc Ninh, Quế có diện tích trồng lúa cả năm khoảng 16.901 ha, thu nhập của ngời nông dân chủ yếu từ trồng lúa chăn nuôi trong quy mô hộ gia đình. Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 2 Hiện nay cơ cấu giống lúa trên địa bàn huyện Quế khá đơn giản, việc áp dụng một số giống lúa chất lợng cao cha đợc nhiều. Diện tích cấy lúa thuần chủ yếu các giống lúa: Q5(54%), khang dân 18(20%), VH1(10%), các giống lúa nếp(7%), tám xoan (0.4%), các giống khác(7%). Trong cơ cấu giống lúa Q5 giốngnăng suất cao, song chất lợng gạo quá thấp, khó bán, giá bán rẻ hiệu quả kinh tế cha cao, dễ nhiễm bệnh đạo ôn cổ bông vụ xuân. Giống lúa khang dân năng suất cao, chất lợng trung bình hay bị đổ, dễ nhiễm rầy, bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn. Các giống bắc thơm 7, HT1 chất lợng gạo thơm ngon song không kháng đợc bạc lá, chỉ cấy chủ yếu trong vụ xuân. Các giống lúa cũ nh tám xoan, bao thai có thời gian sinh trởng kéo dài, không chịu phân bón, năng suất quá thấp, chống đổ kém, không đáp ứng yêu cầu giá trị kinh tế. Một số diện tích lúa lai BTE-1, Du 527,tuy có năng suất cao, chất lợng khá song thời gian sinh trởng dài, khả năng chống chịu bệnh bạc kém, dễ nhiễm sâu đục thân, cấy chủ yếu vụ xuân, hạn chế tăng vụ, không phù hợp với yêu cầu của thực tế sản xuất. Một nhợc điểm nữa của lúa lai giá giống rất cao gấp 2,5 - 3 lần giá giống lúa thờng (trên cùng 1 đơn vị diện tích đầu t), phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu nên không chủ động đợc giống. Những năm gần đây, kinh tế phát triển, nhu cầu về ăn ngon của đại bộ phận nhân dân cũng tăng lên rõ rệt. Các loại gạo chất lợng kém nh gạo Q5, Nhị u 838rất khó bán, chủ yếu dành cho chăn nuôi. Một số loại gạo chất lợng trung bình (KD18, C70) đợc sử dụng theo phơng thức tự sản tự tiêu chính, có giá bán thấp, hiệu quả kinh tế cha cao. Các loại gạo ngon (Xi23, bắc thơm 7, HT1, N46, LT2) bán đợc giá cao hơn gạo thờng 3 4000đ/kg, giá gạo ngon cao một phần do chất lợng gạo một phần do nguồn cung không đủ cho nhu cầu ngày càng lớn về loại gạo này. Để đem lại hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất lúa gạo, cần phải định hớng sản xuất theo hớng hàng hoá, gạo có chất lợng cao, cung cấp đủ Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 3 lơng thực có chất lợng cho nhu cầu gạo ngon ngày càng cao của nhân dân trong huyện, cho công nhân viên lao động các khu công nghiệp trên địa bàn Quế Võ, nhân dân thành phố Bắc Ninh tiến tới phục vụ thị trờng Thủ đô Hà Nội rộng lớn. Để đáp ứng đợc yêu cầu đó cần phải tuyển chọn đợc bộ giống lúa thuần có năng suất cao, chất lợng tốt, đồng thời kháng đợc một số sâu bệnh hại chính, có thời gian sinh trởng tơng đơng khang dân 18 để đa vào cơ cấu cây trồng 3 vụ. Hiện nay một số viện trờng đ tạo ra một số giống mới nh trờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội đ tạo đợc hơng cốm, SS2, N50, N91, N46, N18, N19. các dòng giống này đ đợc gieo trồng nhiều nơi tỏ ra có triển vọng : thời gian sinh trởng tơng đơng hoặc bằng khang dân nhng có năng suất cao (N91, N18, N19), chất lợng tốt (N46)và có u điểm kháng bệnh bạc tốt (N46, N19, N91). Do giống có tính chất địa phơng, chỉ thích hợp một vùng sinh thái nhất định, khi đó giống tốt mới có thể phát huy hết tiềm năng của giống. Để xác định khả năng thích ứng phù hợp của các giống trên địa bàn huyện Quế tỉnh Bắc Ninh chúng tôi thực hiện đề tài: Tuyển chọn phát triển một số dòng, giống lúa mới năng suất cao, chất lợng tốt, kháng bệnh bạc Quế Bắc Ninh 1.2. Mục đích + Trên cơ sở điều tra cơ cấu giống, diện tích, năng suất, sản lợng lúa, phân tích xu hớng chuyển dịch đề xuất một cơ cấu giống hợp lý cho huyện. + Tuyển chọn đợc 2 3 dòng giống lúa mới ngắn ngày có năng suất từ tơng đơng đến cao hơn giống lúa đối chứng, có chất lợng tốt, kháng bệnh bạc cao hơn hẳn giống lúa đối chứng (KD18, HT1). + Đề xuất cơ cấu giống lúa hợp lý, phát triển rộng ra sản xuất các dòng giống mới đợc tuyển chọn trên địa bàn Quế Võ. Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 4 2. Tổng quan tài liệu 2.1. Những nghiên cứu về cây lúa 2.1.1. Nhu cầu lơng thực trong nớc thế giới Lúa cây lơng thực quan trọng trong đời sống nhân dân thế giới. Sản xuất lúa gạo luôn đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế nông nghiệp phát triển nông thôn Việt Nam. Việt Nam 100% ngời Việt Nam sử dụng lúa gạo làm lơng thực chính. Trớc thập kỷ 80, sản xuất lúa gạo theo hớng tập trung đ làm cho ngành sản xuất lúa gạo lâm vào cảnh trì trệ, năng suất thấp, nguồn tài nguyên phục vụ sản xuất không đợc khai thác hết. Từ năm 1986 đến nay Việt nam bắt đầu đổi mới phơng thức sản xuất nông nghiệp theo hớng phát triển kinh tế hộ gia đình. Cơ chế này đ thúc đẩy nông nghiệp phát triển năng suất lúa tăng, chuyển nớc ta từ một nớc nhập khẩu lơng thực thành một nớc xuất khẩu gạo đứng thứ hai trên thế giới vào cuối những năm 90. Hiện nay nớc ta đ xuất khẩu gạo sang hơn 85 nớc trên thế giới, trong đó châu á châu Mỹ thị trờng tiêu thụ lớn nhất. Việt Nam Quốc gia đứng thứ 2 về xuất khẩu gạo sau Thái Lan trong tơng lai xuất khẩu gạo vẫn tiềm năng lớn của chúng ta. Tuy nhiên chất lợng gạo của ta vẫn còn kém: bạc bụng, dài trung bình, hơng vị kém. Nguyên nhân sâu xa của tình trạng này cha có đợc bộ giống chất lợng cao. Trong khi đó, xu hớng yêu cầu gạo phẩm chất cao trên thị trờng châu á châu Mỹ ngày càng tăng. Bên cạnh mục tiêu đề ra năm 2005, cả nớc xuất khẩu từ 3,5 3,8 triệu tấn gạo/năm năm 2010 xuất khẩu đợc 4 4,5 triệu tấn thì đề án quy hoạch 1,5 triệu ha lúa chất lợng cao đạt 5 triệu tấn gạo ngon/năm của Nguyễn Tuấn (1999) [81], Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn (1997) [2] đồng bằng sông Hồng sông Cửu Long đề án sẽ nâng tổng kim ngạch xuất khẩu gạo,

Ngày đăng: 14/12/2013, 16:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Bùi Chí Bửu (2005), “Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống lúa và ph−ơng h−ớng giai đoạn 2006- 2010”, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, số 63, tháng 7/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống lúa và ph−ơng h−ớng giai đoạn 2006- 2010
Tác giả: Bùi Chí Bửu
Năm: 2005
7. Bùi Chí Bửu, Nguyễn Thị Lang, Nguyễn Duy Bảy, Kiều Thị Ngọc, Nguyễn Văn Tạo, Trần Đức Thạch, Trịnh Thị Luỹ, Lê Thị Hồng Loan, Nguyễn Thị Tâm, Nguyễn Thạch Cân (1996), Nghiên cứu nâng cao chất l−ợng lúa gạo tỉnh Cần Thơ. Sở KHCN & MT tỉnh Cần Thơ 68 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nâng cao chất l−ợng lúa gạo tỉnh Cần Thơ
Tác giả: Bùi Chí Bửu, Nguyễn Thị Lang, Nguyễn Duy Bảy, Kiều Thị Ngọc, Nguyễn Văn Tạo, Trần Đức Thạch, Trịnh Thị Luỹ, Lê Thị Hồng Loan, Nguyễn Thị Tâm, Nguyễn Thạch Cân
Nhà XB: Sở KHCN & MT tỉnh Cần Thơ
Năm: 1996
9. Phạm Văn C−ờng, Phạm Thị Khuyên và cs (2005), ảnh h−ởng của liều Sách, tạp chí
Tiêu đề: ảnh h−ởng của liều
Tác giả: Phạm Văn C−ờng, Phạm Thị Khuyên, cs
Năm: 2005
13. Lê Do6n Diên (1995), “Nghiên cứu chất l−ợng lúa gạo ở Việt Nam”. Hội thảo quốc gia ch−ơng trình phát triển cây l−ơng thực và thực phẩm, tháng 9, 21 tr: 156- 176, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chất l−ợng lúa gạo ở Việt Nam
Tác giả: Lê Do6n Diên
Năm: 1995
20. Vũ Thị Thu Hiền. Khảo sát và chọn lọc một số dòng, giống lúa chất l−ợng cao không phản ứng với ánh sáng ngày ngằn ở vùng Gia Lâm – Hà Nội. Luận văn thạc sĩ Khoa học Nông ngiệp, tr6,10,11,14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát và chọn lọc một số dòng, giống lúa chất l−ợc cao không phản ứng với ánh sáng ngày ngằn ở vùng Gia Lâm – Hà Nội
Tác giả: Vũ Thị Thu Hiền
Nhà XB: Luận văn thạc sĩ Khoa học Nông ngiệp
33. Vũ Tuyên Hoàng và cs, 2001. “Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống lúa thâm canh có hàm l−ợng protein cao trong gạo”, Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống lúa thâm canh có hàm l−ợng protein cao trong gạo
36. Nguyễn Thị Lang, Bùi Chí Bửu (2005), “Nghiên cứu biến động di truyền trên hàm l−ợng protein của gạo (oryza sativa L)”. Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn, kỳ 2, tháng 6/2005, tr 14- 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu biến động di truyền trên hàm l−ợng protein của gạo (oryza sativa L)
Tác giả: Nguyễn Thị Lang, Bùi Chí Bửu
Năm: 2005
39. Nguyễn Thị Lang, Bùi Chí Bửu (2006), “Nghiên cứu di truyền trên phẩm chất cơm của hạt gạo (oryza sativa L)”, Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn, kỳ 2, tháng 1/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu di truyền trên phẩm chất cơm của hạt gạo (oryza sativa L)
Tác giả: Nguyễn Thị Lang, Bùi Chí Bửu
Năm: 2006
41. Lê Cẩm Loan, Khush (1998), “Di truyền tính trạng nhiệt độ hoá hồ ở lúa (oyza sativa)”, Kết quả nghiên cứu khoa học 1997- 1998. Viện lúa Đồng bằng sông Cửu Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di truyền tính trạng nhiệt độ hoá hồ ở lúa (oyza sativa)
Tác giả: Lê Cẩm Loan, Khush
Năm: 1998
42. Đinh văn Lữ. 1978. Giáo trình cây lúa. Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội 43. Đinh văn Lữ (1978), Giáo trình cây lúa, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr.17 – 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây lúa
Tác giả: Đinh văn Lữ
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1978
54. S. Yoshida (1981), Cơ sở khoa học của cây lúa. Trần Minh Thành dịch 55. Nguyễn Tài, 1996. “Sản xuất gạo xuất khẩu- một tiềm năng lớn của ViệtNam”. Tạp chí Nông nghiệp và Công nghệ thực phẩm. Số 2,tr.8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất gạo xuất khẩu- một tiềm năng lớn của Việt Nam
Tác giả: S. Yoshida
Năm: 1981
61. Vũ Văn Sửu, 2005. “Nghiên cứu và phát triển giống lúa mới năng suất cao, chất l−ợng tốt chống chịu bệnh bạc lá và đạo ôn cho huyện Lập Thạch – Tỉnh Vĩnh Phúc”, Luận Văn Thạc sỹ khoa học nông nghiệp, tr 33,34,35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và phát triển giống lúa mới năng suất cao, chất l−ợng tốt chống chịu bệnh bạc lá và đạo ôn cho huyện Lập Thạch – Tỉnh Vĩnh Phúc
63. Nguyễn Thanh Thuỷ, Nguyễn Thị H−ơng Thuỷ,1999. “Nghiên cứu chất l−ợng thóc gạo của một số giống lúa đang gieo trồng tại Việt Nam”, Báo cáo khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chất l−ợng thóc gạo của một số giống lúa đang gieo trồng tại Việt Nam
70. Phan Hữu Tôn (2000), Application of PCR – based markers to identify rice bacterial blight resistance genes, xa – 5, Xa-13 and Xa-21 in Viet Nam gerplasm collection”, Tạp chí khoa học nông nghiệp (1) 9, 2000,Đại học Nông nghiệp, hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Application of PCR – based markers to identify rice bacterial blight resistance genes, xa – 5, Xa-13 and Xa-21 in Viet Nam gerplasm collection
Tác giả: Phan Hữu Tôn
Nhà XB: Tạp chí khoa học nông nghiệp
Năm: 2000
71. Phan Hữu Tôn (2002 – 2004), “Xác định các chủng (race) vi khuẩn Xanthomonas Oryzae gây bệnh bạclá lúa đang tồn tại ở Miền Bắc Việt Nam”, Tạp chí khoa học Nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định các chủng (race) vi khuẩn Xanthomonas Oryzae gây bệnh bạclá lúa đang tồn tại ở Miền Bắc Việt Nam
75. Nguyễn Vũ Trọng (1998), “ Tạo giống lúa chống bệnh bạc lá bằng công nghệ sinh học (Theo Scientific American, tháng 11/1997)”, Tạp chí Bảo vệ thực vật 1, tr. 47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạo giống lúa chống bệnh bạc lá bằng công nghệ sinh học (Theo Scientific American, tháng 11/1997)
Tác giả: Nguyễn Vũ Trọng
Năm: 1998
76. Đỗ Khắc Trình và cộng sự (9/1994), “Một số kết quả nghiên cứu di truyền tính thơm và các giống lúa thơm”, Tạp chí Nông nghiệp – Công nghệ thực Phẩm và quản lý kinh tế, số 378, tr. 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả nghiên cứu di truyền tính thơm và các giống lúa thơm
79. Trung tâm thông tin, Bộ Nông nghiệp và PTNT (2002), Triển vọng thị tr−ờng thế giới trung và dài hạn của một số nông - lâm - hải sản thế giới 2002, Sè 1/2002, tr. 1 – 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triển vọng thị tr−ờng thế giới trung và dài hạn của một số nông - lâm - hải sản thế giới 2002
Tác giả: Trung tâm thông tin, Bộ Nông nghiệp và PTNT
Nhà XB: Sè 1/2002
Năm: 2002
81. Nguyễn Tuấn (2/1999), “Quy hoạch 1,5 triệu ha lúa chất L−ợng caođể đạt 5 triệu tấn gạo ngon/năm”, Thông tin khuyến nông Việt Nam, số xuân Kû M6o Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch 1,5 triệu ha lúa chất L−ợng caođể đạt 5 triệu tấn gạo ngon/năm
85. Abbas S.L, S.M.S. Naqui, azra Quraishi (1988), “Phenotypie variation among progeny of Basmati somaclones”. Pakistan journal of Scientific and industrial research Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phenotypie variation among progeny of Basmati somaclones”
Tác giả: Abbas S.L, S.M.S. Naqui, azra Quraishi
Năm: 1988

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Các chủng vi khuẩn chính dùng để lây nhiễm nhân tạo - Tuyển chọn và phát triển một số dòng, giống lúa mù năng suất cao, chất lượng tốt, kháng bệnh bạc lá ở quế võ  bắc ninh
Bảng 3.1. Các chủng vi khuẩn chính dùng để lây nhiễm nhân tạo (Trang 51)
Bảng 4.2. Diện tích, cơ cấu giống lúa vụ xuân - Tuyển chọn và phát triển một số dòng, giống lúa mù năng suất cao, chất lượng tốt, kháng bệnh bạc lá ở quế võ  bắc ninh
Bảng 4.2. Diện tích, cơ cấu giống lúa vụ xuân (Trang 66)
Bảng 4.3. Diện tích, cơ cấu giống lúa vụ mùa - Tuyển chọn và phát triển một số dòng, giống lúa mù năng suất cao, chất lượng tốt, kháng bệnh bạc lá ở quế võ  bắc ninh
Bảng 4.3. Diện tích, cơ cấu giống lúa vụ mùa (Trang 67)
Bảng 4.5. Chất l−ợng mạ của các dòng, giống lúa khi cấy - Tuyển chọn và phát triển một số dòng, giống lúa mù năng suất cao, chất lượng tốt, kháng bệnh bạc lá ở quế võ  bắc ninh
Bảng 4.5. Chất l−ợng mạ của các dòng, giống lúa khi cấy (Trang 71)
Bảng 4.6. Thời gian qua các giai đoạn sinh tr−ởng - Tuyển chọn và phát triển một số dòng, giống lúa mù năng suất cao, chất lượng tốt, kháng bệnh bạc lá ở quế võ  bắc ninh
Bảng 4.6. Thời gian qua các giai đoạn sinh tr−ởng (Trang 73)
Bảng 4.7. Một số chỉ tiêu về thân, lá của các dòng, giống thí nghiệm - Tuyển chọn và phát triển một số dòng, giống lúa mù năng suất cao, chất lượng tốt, kháng bệnh bạc lá ở quế võ  bắc ninh
Bảng 4.7. Một số chỉ tiêu về thân, lá của các dòng, giống thí nghiệm (Trang 75)
Bảng 4.8. Một số chỉ tiêu về nhánh của các dòng, giống lúa - Tuyển chọn và phát triển một số dòng, giống lúa mù năng suất cao, chất lượng tốt, kháng bệnh bạc lá ở quế võ  bắc ninh
Bảng 4.8. Một số chỉ tiêu về nhánh của các dòng, giống lúa (Trang 78)
Bảng 4.10. Đánh giá tỷ lệ hạt chắcvà độ rụng hạt   Chỉ tiêu - Tuyển chọn và phát triển một số dòng, giống lúa mù năng suất cao, chất lượng tốt, kháng bệnh bạc lá ở quế võ  bắc ninh
Bảng 4.10. Đánh giá tỷ lệ hạt chắcvà độ rụng hạt Chỉ tiêu (Trang 81)
Bảng 4.11. Mức độ kháng sâu hại của các dòng giống - Tuyển chọn và phát triển một số dòng, giống lúa mù năng suất cao, chất lượng tốt, kháng bệnh bạc lá ở quế võ  bắc ninh
Bảng 4.11. Mức độ kháng sâu hại của các dòng giống (Trang 84)
Bảng 4.12. Mức độ chống chịu bệnh hại của các dòng giống - Tuyển chọn và phát triển một số dòng, giống lúa mù năng suất cao, chất lượng tốt, kháng bệnh bạc lá ở quế võ  bắc ninh
Bảng 4.12. Mức độ chống chịu bệnh hại của các dòng giống (Trang 87)
Bảng 4.13. Tính kháng bệnh bạc lá theo ph−ơng pháp lây nhiễm nhân tạo - Tuyển chọn và phát triển một số dòng, giống lúa mù năng suất cao, chất lượng tốt, kháng bệnh bạc lá ở quế võ  bắc ninh
Bảng 4.13. Tính kháng bệnh bạc lá theo ph−ơng pháp lây nhiễm nhân tạo (Trang 91)
Bảng 4.14. Khả năng kháng bệnh bạc lá lúa ngoài đồng ruộng - Tuyển chọn và phát triển một số dòng, giống lúa mù năng suất cao, chất lượng tốt, kháng bệnh bạc lá ở quế võ  bắc ninh
Bảng 4.14. Khả năng kháng bệnh bạc lá lúa ngoài đồng ruộng (Trang 92)
Bảng 4.15a.  Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất các dòng thơm - Tuyển chọn và phát triển một số dòng, giống lúa mù năng suất cao, chất lượng tốt, kháng bệnh bạc lá ở quế võ  bắc ninh
Bảng 4.15a. Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất các dòng thơm (Trang 94)
Đồ thị 4.1. Biểu diễn năng suất thực thu của các dòng, giống - Tuyển chọn và phát triển một số dòng, giống lúa mù năng suất cao, chất lượng tốt, kháng bệnh bạc lá ở quế võ  bắc ninh
th ị 4.1. Biểu diễn năng suất thực thu của các dòng, giống (Trang 96)
Bảng 4.16a. Một số chỉ tiêu về chất l−ợng gạo của các dòng giống lúa  Chỉ tiêu - Tuyển chọn và phát triển một số dòng, giống lúa mù năng suất cao, chất lượng tốt, kháng bệnh bạc lá ở quế võ  bắc ninh
Bảng 4.16a. Một số chỉ tiêu về chất l−ợng gạo của các dòng giống lúa Chỉ tiêu (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm