luận văn thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ TÍN
TÌNH HÌNH HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH SẢN Ở LỢN (PRRS) CỦA HUYỆN LƯƠNG TÀI -TỈNH BẮC NINH NĂM 2010 VÀ ðÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA DỊCH
Trang 2LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ học vị nào
- Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 07 tháng 9 năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Tín
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện ñề tài ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ñược nhiều sự giúp ñỡ của các thầy cô giáo, các tổ chức, cá nhân, các bạn bè ñồng nghiệp trong và ngoài nhà trường
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Nguyễn Hữu Nam, người ñã trực tiếp giúp ñỡ, tận tình hướng dẫn và tạo mọi ñiều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học
Tôi xin cảm ơn Viện ñào tạo sau ñại học, các thầy giáo, cô giáo ñã truyền thụ những kiến thức khoa học quý báu trong quá trình học tập ở trường
Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn Bệnh lý - Khoa Thú y
ñã giúp ñỡ tôi hoàn thành khóa học và nâng cao chất lượng luận văn
Nhân dịp này, tôi cũng tỏ lòng biết ơn tới toàn thể gia ñình, bạn bè, cơ quan nơi công tác và các ñồng nghiệp ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày 07 tháng 9 năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Tín
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
Danh mục biểu đồ viii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn đề 1
1.2 Mục đích của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Lịch sử hội chứng rối loạn hơ hấp và sinh sản 3
2.1.1 Khái quát chung 3
2.1.2 Lịch sử của hội chứng rối loạn hơ hấp và sinh sản 3
2.2 Tình hình dịch bệnh 5
2.2.1 Tình hình dịch bệnh trên thế giới và trong khu vực 5
2.2.2 Tình hình dịch bệnh trong nước 7
2.3 Hội chứng rối loạn hơ hấp và sinh sản ở lợn -PRRS 10
2.3.1 Căn bệnh 10
2.3.2 Dịch tễ học 16
2.3.3 Triệu chứng và bệnh tích 20
2.3.4 Các phương pháp chẩn đốn 22
2.3.5 ðiều trị 24
2.3.6 Biện pháp phịng chống 24
Trang 53.1 đối tượng và ựịa ựiểm nghiên cứu 29
3.2 Nội dung nghiên cứu 29
3.2.1 Một số ựặc ựiểm dịch tễ của hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản trên ựịa bàn huyện Lương Tài Ờ tỉnh Bắc Ninh năm 2010 29
3.2.2 đánh giá ảnh hưởng của hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản gây ra cho ựàn nái giữ lại nuôi sản xuất giống 29
3.3 Phương pháp nghiên cứu 30
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu dịch tễ học 30
3.3.2 Các phương pháp tắnh tỷ lệ và hệ số trong dịch tễ 30
3.3.3 Các phương pháp ựánh giá các chỉ tiêu chất lượng của lợn nái 30
3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 30
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
4.1 Một số ựặc ựiểm dịch tễ của hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản trên ựịa bàn huyện Lương Tài Ờ tỉnh Bắc Ninh năm 2010 31
4.1.1 Diễn biến tình hình dịch bệnh theo không gian 32
4.1.2 Tổng hợp tình hình dịch PRRS trên ựàn lợn của huyện Lương Tài Ờ tỉnh Bắc Ninh năm 2010 34
4.1.3 Tình hình dịch bệnh PPRRS xảy ra trên từng ựối tượng lợn 39
4.1.5 đặc ựiểm mức ựộ, thời gian và ựộ dài của ựợt dịch năm 2010 trên ựịa bàn huyện Lương Tài Ờ tỉnh Bắc Ninh 43
4.1.6 Xác ựịnh một số triệu chứng lâm sàng ở ựàn lợn xảy ra PRRS trên ựịa bàn huyện Lương Tài Ờ tỉnh Bắc Ninh năm 2010 46
4.1.7 Xác ựịnh một số bệnh tắch ựại thể ở ựàn lợn xảy ra PRRS trên ựịa bàn huyện Lương Tài Ờ tỉnh Bắc Ninh năm 2010 47
4.1.6 Xét nghiệm mẫu bệnh phẩm xác ựịnh virus gây PRRS 48
4.2 đánh giá ảnh hưởng của PRRS trên ựàn nái giữ lại nuôi sau dịch 49
Trang 64.2.1 Kết quả ựiều tra về số lần phối giống, thời gian ựộng dục lại và
tỷ lệ ựẻ của ựàn nái mắc PRRS ựược giữ lại ựể sản xuất con
giống 50
4.2.2 Một số chỉ tiêu về khả năng sinh sản và chất lượng ựàn con của ựàn lợn nái xảy ra dịch ựược giữ lại sản xuất con giống 57
4.2.3 đánh giá năng suất sinh sản của ựàn nái trước và sau khi xảy ra hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản 65
5 KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ 70
5.1 Kết luận 70
5.2 đề nghị 71
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
PRRS : Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome
PRRSV : Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome virus
TCID50 : 50% Tissue Culture Infectius Dose
ELISA : Enzym Linked Immuno Sorbent Assay
PCR : Polymerase Chain Reaction
RT-PCR : Realtime Polymerase Chain Reaction
OIE : Office International des Epizooties
FAO : Food and Agriculture Organization of the United Nations
CT : Cycle of Threshold
PCV 2 : Porcine Circovirus 2
CSF : Classical Swine Fever
Trang 8DANH MỤC BẢNG
4.2 Kết quả tổng hợp tình hình dịch PRRS trên ñàn lợn năm 2010 35 4.3 Tình hình dịch PRRS xảy ra trên từng ñối tượng lợn 39 4.4 Thời gian và ñộ dài của ñợt dịch năm 2010 trên ñịa bàn huyện
4.5 Kết quả quan sát một số biểu hiện lâm sàng ở ñàn lợn xảy ra
4.6 Kết quả mổ khám bệnh tích ở lợn xảy ra PRRS 48 4.7 Kết quả xét nghiệm mẫu bệnh phẩm xác ñịnh PRRSV 49 4.8 Kết quả số lần phối giống của ñàn nái mắc PRRS sau dịch 51 4.9 Kết quả ñiều tra về thời gian ñộng dục lại và tỷ lệ ñẻ ở các lứa ñẻ
sau dịch của ñàn nái xảy ra PRRS ñược giữ lại sản xuất con
4.10 Một số chỉ tiêu về khả năng sinh sản và chất lượng ñàn con của
4.11 Một số chỉ tiêu về khả năng sinh sản và chất lượng ñàn con của
4.12 Một số chỉ tiêu về khả năng sinh sản và chất lượng ñàn con của
4.13 So sánh năng suất sinh sản của nái cai sữa, nái nuôi con trong
4.14 So sánh năng suất sinh sản của nái chửa bị bệnh trong ñàn xảy ra
Trang 9DANH MỤC HÌNH
2.1 Bản ñồ lịch sử xuất hiện PRRS trên thế giới 4 2.2 Sơ ñồ cây phát sinh loài của virus PRRSV 11 2.3 Hình thái (trái), cấu trúc (phải) của virus PRRSV 13
DANH MỤC BIỂU ðỒ
4.1 So sánh mức ñộ dịch xảy ra theo cấp ñộ thôn, hộ của các xã có
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) hay còn gọi là bệnh Tai xanh là một bệnh có tầm quan trọng về mặt kinh tế xảy ra ở nhiều nước trên thế giới ðây ñược coi là một loại bệnh mới gây nguy hiểm ñối với lợn Bệnh gây nên những rối loạn sinh sản trên lợn nái và rối loạn hô hấp trên lợn con và lợn thịt Tế bào ñích sơ cấp của virus PRRS là các ñại thực bào phế nang của lợn Virus rất thích hợp với ñại thực bào ñặc biệt là ñại thực bào hoạt ñộng ở vùng phổi Virus có thể nhân lên trong ñại thực bào, sau ñó phá huỷ và giết chết ñại thực bào (tới 40%) [52] Do vậy, khi ñã xuất hiện trong ñàn, chúng thường có xu hướng duy trì sự tồn tại và hoạt ñộng âm thầm ðại thực bào bị giết sẽ làm giảm chức năng của hệ thống bảo vệ cơ thể và làm tăng nguy cơ bị nhiễm các bệnh kế phát khác nên càng làm cho bệnh trở lên trầm trọng hơn gây ảnh hưởng lớn cho các nhà chăn nuôi lợn
Hiện nay bệnh ñã lan rộng ra khắp vùng trên thế giới và gây những thiệt hại nặng nề hàng năm [39] Ở Việt Nam, ñợt dịch ñầu tiên xảy ra vào tháng 3/2007 tại Hải Dương từ ñó ñến nay, bệnh xảy ra liên tiếp hầu hết các tỉnh, thành phố của cả nước với diễn biến rất phức tạp gây thiệt hại nặng nề về kinh tế cho các hộ chăn nuôi, không những vậy còn tạo tâm lý hoang mang cho cả người chăn nuôi cũng như người tiêu dùng trong nước
Năm 2007 bệnh ñã xảy ra trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh, huyện Lương Tài
là một trong những huyện chịu ảnh hưởng lớn từ dịch tai xanh xảy ra trên ñịa bàn tỉnh Tháng 4/2010 dịch bệnh xuất hiện trở lại và gây thiệt hại lớn cho các
hộ chăn nuôi lợn trên cả 14/14 xã, thị trấn của cả huyện
Lương Tài là một huyện nông nghiệp, nền kinh tế chủ yếu dựa vào các
Trang 11chung Tuy nhiên, các trang trại chăn nuôi chủ yếu ở quy mô vừa và nhỏ, thường là những trang trại tổng hợp nên ñiều kiện về vật chất, trình ñộ kỹ thuật còn nhiều hạn chế từ ñó cũng ảnh hưởng không nhỏ tới việc khống chế dịch bệnh Bên cạnh ñó, virus còn có thể tồn tại trong những ñàn, những cá thể ñã cảm nhiễm bệnh nhưng không còn biểu hiện triệu chứng bệnh, ñặc biệt
là trong ñàn nái gây nhiều khó khăn cho công tác thanh toán bệnh trên thực tế
Vì vậy, việc nắm rõ những ñặc ñiểm dịch tễ của bệnh ở tại ñịa bàn, những hậu quả do dịch gây ra ñặc biệt là trên những ñàn nái là một việc quan trọng ñể từ ñó ñưa ra những biện pháp phòng chống dịch hiệu quả và giảm thấp nhất những tổn thất do dịch gây ra
Xuất phát từ những thực tế trên chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
“Tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) của huyện Lương Tài – tỉnh Bắc Ninh năm 2010 và ñánh giá ảnh hưởng của dịch bệnh trên ñàn lợn nái”
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
Cung cấp các thông tin nhằm tạo cơ sở khoa học cho việc phòng chống dịch bệnh có hiệu quả
Tạo cơ sở ñể giúp các nhà quản lý, hộ chăn nuôi ñưa ra các biện pháp tái ñàn nhanh chóng và bền vững sau khi dịch xảy ra, giúp nâng cao hiệu quả trong chăn nuôi
Trang 122 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Lịch sử hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản
2.1.1 Khái quát chung
Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS: Porcine Reproductive and Respiratory Syndome) còn gọi là “ bệnh lợn tai xanh”, là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ñối với loài lợn (kể cả lợn rừng), gây ra bởi virus Lelystad Bệnh lây lan nhanh với các biểu hiện ñặc trưng viêm ñường hô hấp rất nặng như: sốt, ho, thở khó, ở lợn nái có các rối loạn sinh sản: sảy thai, thai chết lưu, lợn sơ sinh chết yểu Theo tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) xác ñịnh bệnh không lây truyền sang gia súc khác và con người
Thời gian ñầu do chưa xác ñịnh ñược nguyên nhân và chưa có những hiểu biết rõ ràng về bệnh nên các triệu chứng lâm sàng và bệnh tích ñã ñược
sử dụng ñể ñặt tên cho bệnh với những tên gọi khác nhau như sau:
- Hội chứng hô hấp và vô sinh của lợn (SIRS),
- Bệnh bí hiểm ở lợn (MDS) như ở châu Mỹ,
- Hội chứng hô hấp và sảy thai ở lợn (PEARS),
- Hội chứng hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS),
- Bệnh Tai xanh như ở châu Âu
Năm 1992, tại Hội nghị Quốc tế về Hội chứng này ñược tổ chức tại Minesota (Mỹ), Tổ chức Thú y thế giới (OIE) ñã thống nhất tên gọi là Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (tiếng Anh: Porcine respiratory and reproductive syndrome = PRRS)
2.1.2 Lịch sử của hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản
Trang 13căn nguyên gây bệnh theo Keffaber [42]; Loula [44] Triệu chứng thường biểu hiện bao gồm rối loạn sinh sản nghiêm trọng, viêm phổi ở lợn con sau cai sữa, chậm lớn, giảm năng suất và tỷ lệ tử vong tăng [42], [44]
Hình 2.1 Bản ñồ lịch sử xuất hiện PRRS trên thế giới [53]
Các ổ dịch có triệu chứng lâm sàng tương tự ñã ñược thông báo ở CHLB ðức vào năm 1990; sau ñó dịch ñã lây lan khắp châu Âu vào năm 1991 (Hà Lan, Tây Ban Nha, Anh, Pháp (1991), ðan Mạch (1992), và xuất hiện ở châu Á vào ñầu những năm 1990 [46] Vào thời ñiểm ñó, do chưa xác ñịnh ñược căn nguyên bệnh nên ñược gọi là “bệnh bí hiểm ở lợn” (Mistery Swine Disease - MSD), một số người căn cứ vào triệu chứng gọi là “bệnh tai xanh ở lợn” Tiếp theo dịch bệnh lây lan rộng trên toàn thế giới và ñược gọi bằng nhiều tên khác nhau: Hội chứng hô hấp và vô sinh của lợn (Swine infertility and respiratory disease - SIRS), tại Mỹ ñặt tên gọi bệnh bí hiểm ở lợn hay Hội chứng hô hấp
và sảy thai ở lợn (Porcine Endemic abortion and Respiratory syndrome - PEARS), Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (Porcine respiratory and reproductive syndrome - PRRS), bệnh tai xanh của lợn (Blue Ear disease
- BED) ở châu Âu
Năm 1991, virus gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRSV) ñã
ñược ñịnh dạng bởi các nhà nghiên cứu Hà Lan và Hoa Kỳ theo Wensvoort et
al [50]; Benfield et al [28] Năm 1992, Hội nghị quốc tế về bệnh này tại St
Trang 14Paul, Minnesota (Mỹ) ựã nhất trắ sử dụng tên gọi Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn - PRRS do Hội ựồng Châu Âu ựưa ra Tổ chức Thú y thế giới (OIE) cũng công nhận tên gọi này
Cho ựến nay, PRRS ựã lan rộng khắp thế giới với những ựặc trưng của từng chủng ở các vùng khác nhau, gây ra những thiệt hại kinh tế nặng nề hàng năm [25], [29], [39]
Ngày nay, PRRSV gây ra dịch ựịa phương cho quần thể lợn toàn cầu, tuy nhiên một vài quốc gia như Thuỵ điển, Thuỵ Sĩ, Niu Dilân và Úc
khẳng ựịnh không có bệnh này theo Elvander et al [37]; Canon et al [30]; Garner et al, [40]
2.2 Tình hình dịch bệnh
2.2.1 Tình hình dịch bệnh trên thế giới và trong khu vực
Bệnh ựược phát hiện lần ựầu tiên ở Hoa Kỳ năm 1987 [42], [44] Những ca bệnh dương tắnh ựầu tiên dựa trên phản ứng huyết thanh ựược phát hiện ở Iowa năm 1985 và Minnesota, Mỹ năm 1986 Tỷ lệ PRRS ở dạng lâm sàng tăng lên nhanh chóng vào năm 1988 và 1989 Khoảng năm 1990, một cuộc ựiều tra của Hiệp hội các nhà Thú y chuyên về bệnh lợn của Mỹ báo cáo hơn 1600 ca bệnh ở 19 bang dựa trên triệu chứng lâm sàng điều tra huyết thanh học ựã ựánh giá chắc chắn sự thịnh hành PRRS ở ựàn lợn của Mỹ Bệnh có tốc ựộ lây lan nhanh, ựã có hơn 3.000 ổ dịch ựược ghi nhận tại CHLB đức vào năm 1992 Sau ựó Hội chứng tương tự cũng ựã xuất hiện ở nhiều nước chăn nuôi lợn ở quy mô công nghiệp như Canada (1987); các nước vùng châu Âu: Hà Lan, Tây Ban Nha, Bỉ, Anh, Pháp năm 1991 và đan Mạch,
Hà Lan năm 1992 Tại Châu Á, năm 1988 bệnh xuất hiện tại Nhật Bản [31],
1991 tại đài Loan [26]
Trang 15Newzeland) Tại Hồng Kông và đài Loan ựã xác ựịnh có cả hai chủng Châu
Âu và Bắc Mỹ cùng lưu hành; dịch Tai xanh cũng ựược thông báo ở Thái Lan
từ các năm 2000 - 2007
Từ tháng 6/2006, ựàn lợn tại các trại chăn nuôi vừa và nhỏ tại Trung Quốc ựã bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi: ỘHội chứng sốt cao ở lợnỢ: với biểu hiện sốt cao và tỉ lệ tử vong cao (50%) trong vòng 5-7 ngày kể từ khi xuất hiện triệu chứng lâm sàng bệnh Hội chứng thấy ở lợn các lứa tuổi nhưng ở lợn con bệnh nặng hơn [32]
Tháng 7/2007, Philippines là nước thứ 3 (sau Trung Quốc và Việt Nam) báo cáo có dịch bệnh PRRS do chủng virus ựộc lực cao gây ra (Laarni; Azul, 2007) Tiếp theo, vào tháng 9/2007, Nga cũng ựã báo cáo có dịch bệnh Tai xanh do chủng virus ựộc lực cao này gây ra
Các nước trong khu vực có tỷ lệ PRRS lưu hành rất cao, vắ dụ ở Trung
Quốc là 80% (Yan et al, 2003); đài Loan 94,7 - 96,4% (Cruz et al, 2006); Philippine 90% (Cruz et al, 2006), có cả virus chủng ựộc lực cao; Thái Lan 97%, Malaysia 94% (Jasbir et al, 1994); Hàn Quốc 67,4 - 73,1% [53] Nga là
nước thứ 4 ựã báo cáo chắnh thức có dịch bệnh Tai xanh do chủng PRRSV thể ựộc lực cao gây ra [4]
Tại Thái Lan, một nghiên cứu với quy mô rộng lớn từ năm 2000 - 2003 cho thấy các PRRSV ựược phân lập từ nhiều ựịa phương thuộc nước này gồm
cả chủng dòng Châu Âu và dòng Bắc Mỹ Trong ựó virus thuộc chủng dòng Bắc Mỹ chiếm 33,58%, dòng Châu Âu chiếm 66,42% Các nghiên cứu trước
ựó ựã khẳng ựịnh PRRS lần ựầu tiên xuất hiện ở nước này vào năm 1989 và tỷ
lệ lưu hành huyết thanh của bệnh này cũng thay ựổi khác nhau, từ 8,7% vào năm 1991 và trên 76% vào năm 2002 Nguồn gốc PRRS tại Thái Lan là do việc sử dụng tinh lợn nhập nội ựã bị nhiễm PRRSV hoặc do các ựàn lợn nhập nội mang mầm bệnh
Trang 16Chủng virus ựang lưu hành tại Trung Quốc là chủng thuộc dòng Bắc
Mỹ, chúng ựược chia thành hai dạng, gồm chủng cổ ựiển ựộc lực thấp và chủng ựộc lực cao gây ốm, chết nhiều lợnẦ, Trong vòng hơn 3 tháng của năm 2006, chủng PRRSV ựộc lực cao ựã gây ra ựại dịch lây lan ở hơn 10 tỉnh phắa Nam, làm hơn 2 triệu con ốm, trong ựó có hơn 400.000 lợn mắc bệnh bị chết [43] Năm 2007, các tỉnh Anhui, Hunan, Guangdong, Shandong, Liaoning, Jilin và một số tỉnh khác bị ảnh hưởng nặng buộc Trung Quốc phải tiêu huỷ tới 20 triệu lợn ựể ngăn chặn dịch lây lan [4] điều ựáng chú ý vào năm 2006 ở Trung Quốc, virus gây ra ựại dịch PRRS có những thay ựổi, tắnh cường ựộc mạnh hơn rất nhiều so với các chủng PRRSV cổ ựiển ựược phân lập ở nhiều ựịa phương khác nhau tại nước này từ năm 1996 - 2006
Bên cạnh ựó một báo cáo khác cũng cho thấy, tại Trung Quốc tỷ lệ lợn
có huyết thanh dương tắnh với PRRS tại tỉnh Quảng đông là trên 57%, ựặc biệt các trại chăn nuôi tập trung với số lượng lớn có tỷ lệ lưu hành virus cao hơn các trại chăn nuôi nhỏ lẻ điều ựáng chú ý tại Hồng Kông, người ta ựã xác ựịnh ựược lợn có thể nhiễm ựồng thời cùng một lúc cả 2 chủng virus dòng Bắc Mỹ và dòng Châu Âu
Từ năm 2005 trở lại ựây, 27 nước và vùng lãnh thổ thuộc tất cả các châu lục (trừ châu đại dương) trên thế giới ựã báo cáo cho Tổ chức Thú y thế giới (OIE) khẳng ựịnh phát hiện có PRRS lưu hành [2] Con số thực tế sẽ còn khác rất nhiều
Trang 17và ctv [8] “Tỷ lệ nhiễm ở một số trại chăn nuơi cơng nghiệp tại TP Hồ Chí Minh là 5,97%” [15] “Năm 2003, tỷ lệ nhiễm PRRS trên lợn nuơi tập trung ở Cần Thơ là 66,86” [6] ðiều tra huyết thanh học của các tác giả Akemi Kamakawa và Hồ Thị Viết Thu từ năm 1999 - 2003 cho thấy tỷ lệ lợn cĩ kháng thể kháng PRRSV tại Cần Thơ là 7,7% (37/478 mẫu dương tính với PRRSV) Các kết quả điều tra huyết thanh học tại một số trại lợn giống phía Nam
đã phát hiện cĩ sự lưu hành của bệnh do chủng virus cổ điển, độc lực thấp gây
ra với một tỷ lệ nhất định lợn giống cĩ huyết thanh dương tính với bệnh [1]
Sự bùng phát thành dịch gây tổn thất lớn cho ngành chăn nuơi bắt đầu
từ tháng 3 năm 2007 Dịch xuất hiện từng đợt tại cả 3 miền Bắc, Trung và Nam, gây thiệt hại đáng kể cho chăn nuơi lợn, đặc biệt là ảnh hưởng đến phát triển đàn giống Trong các ổ dịch, ngồi PRRSV đã được xác định là nguyên nhân chính, hàng loạt các loại mầm bệnh khác như: Dịch tả lợn, PCV2, Tụ
huyết trùng, Phĩ thương hàn, Liên cầu khuẩn, Suyễn lợn…,
+ ðợt dịch đầu tiên: dấu ấn quan trọng của PRRS tại Việt Nam được
bắt đầu từ ngày 12/3/2007, hàng loạt đàn lợn tại Hải Dương cĩ những biểu hiện ốm khác thường Ngày 23/3/2007, lần đầu tiên Chi cục Thú y tỉnh đã báo cáo Cục Thú y về tình hình dịch, ngay sau đĩ ngày 26/3/2007, Trung tâm Chẩn đốn Thú y Trung ương - Cục Thú y đã tiến hành lấy mẫu xét nghiệm
và kết quả dương tính với PRRSV [23] Do lần đầu tiên PRRS xuất hiện tại Việt Nam và khơng quản lý được việc buơn bán, vận chuyển lợn ốm, dịch đã lây lan nhanh và phát triển mạnh tại 6 tỉnh thành thuộc ðồng bằng Sơng Hồng, gồm: Hưng Yên, Quảng Ninh, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang và Hải Phịng làm hàng ngàn con lợn mắc bệnh
+ ðợt dịch thứ 2: ngày 25/6/2007, dịch lại xuất hiện tại tỉnh Quảng
Nam Mặc dù đã cĩ những bài học từ các tỉnh phía Bắc, cũng như những cảnh báo, hướng dẫn phịng chống bệnh cụ thể của Cục Thú y, Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn, nhưng do khơng được phát hiện kịp thời, Chi cục Thú y
Trang 18ựịa phương không nắm chắc ựược tình hình dịch, việc quản lý vận chuyển lợn
ốm không triệt ựể ựã làm dịch lây lan trên diện rộng tại 14 tỉnh, thành trong cả nước: Cà Mau, Long An, Bà Rịa-Vũng Tàu, Khánh Hoà, Bình định, Quảng Ngãi, Quảng Nam, đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Lạng Sơn, Hà Nội, Thái Bình và Hải Dương làm trên 30 ngàn lợn mắc bệnh, hàng ngàn lợn chết
và phải tiêu hủy
Tương tự như ựợt dịch tại các tỉnh phắa Bắc, PRRS tại miền Trung có tốc ựộ lây lan nhanh do yếu kém trong công tác kiểm dịch vận chuyển; dịch xảy ra nhiều ở lợn nái và lợn con với tỷ lệ chết rất cao (khoảng 20 - 30% số lợn nhiễm bệnh)
+ đợt dịch thứ 3: gây thiệt hại lớn cho chăn nuôi lợn và gây hậu quả
xấu về môi trường cũng như về kinh tế xã hội Dịch xảy ra ựầu tiên tại Bạc Liêu vào tháng 1 năm 2008 với số lượng lợn mắc bệnh ắt đến tháng 3 năm
2008, sau khi phát hiện bệnh ở Hà Tĩnh, cũng chỉ trong một thời gian rất ngắn tại Thanh Hóa và Nghệ An cũng xảy ra dịch Tại tỉnh Thanh Hóa, số lượng các xã bị dịch tăng lên từng ngày với tốc ựộ chóng mặt đến ngày 22/4/2008, dịch ựã xuất hiện tại 11 tỉnh, thành: Bạc Liêu, Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Quảng Nam, Nghệ An, Lâm đồng, Thừa Thiên Huế, Thái Bình, Thái Nguyên, Ninh Bình và Nam định
+ đợt dịch thứ 4: tái xuất hiện bắt ựầu từ ngày 14/2/2009 tại tỉnh
Quảng Ninh Sau ựó dịch tiếp tục xảy ra tại các tỉnh Hưng Yên, Bạc Liêu, Gia Lai, Bắc Giang đắc Lắc, Bà Rịa-Vũng Tàu và ựặc biệt là tỉnh Quảng Nam dịch xảy ra trầm trọng và kéo dài đến ngày 15/7/2009 có 4.313 con lợn mắc bệnh, chết và tiêu huỷ 4.210 con Tình hình dịch ựợt này có giảm so với năm
2008 cả về phạm vi, quy mô dịch và số lượng gia súc phải tiêu huỷ [5]
+ đợt dịch thứ 5: Bắt ựầu từ tháng 4 ựến tháng 5 năm 2010 xảy ra dịch ở
hầu hết các tỉnh phắa Bắc Theo kạt quờ ệiÒu tra tõ thịng 4/2010 ệạn thịng
Trang 19Ninh, Bớc Giang, Hưa Bừnh vộ Cao BỪng cã dỡch tai xanh xờy ra, vắi sè lĩn bỡ mớc bỷnh tai xanh lộ 76.368 con vộ sè lĩn bỡ chạt, tiếu hựy lộ 34.768 con
Sau ựó dịch xảy ra lẻ tẻ ở một số ựịa phương, ựến tháng 7, tháng 8/2010 dịch lại bùng phát mạnh ở các tỉnh phắa Nam Trong thời gian này dịch xảy ra ở 16 tỉnh thành trong cả nước bao gồm: Tiền Giang, Sóc Trăng, Long An, Bình Dương, Bạc Liêu, đồng Nai, Vĩnh Long, Hậu Giang, Bình Phước, đà Nẵng, Quảng Nam, đắk Lắk, Nghệ An, Cao Bằng và Lào Cai
Nh− vẺy tỰi Viỷt Nam, dỡch PRRS cã thÓ vÉn cã nhọng diÔn biạn phục
tỰp vộ cã nguy cể bỉng phịt ẻ tÊt cờ cịc ệỡa ph−ểng trong cờ n−ắc
2.3 Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn - PRRS
2.3.1 Căn bệnh
Tác nhân gây bệnh ựược Collins và cộng sự xác ựịnh năm 1990 dựa trên kết quả gây bệnh ựường hô hấp thực nghiệm ựối với lợn bằng cách dùng bệnh phẩm của lợn bệnh ngoài thực ựịa ựã qua lọc, gây nhiễm cho lợn thắ nghiệm Năm 1991, Viện nghiên cứu Thú y Trung ương ở Lelystad (Hà Lan) ựã phân lập ựược virus trên tế bào ựại thực bào phế nang lợn Các tác giả ựã ựặt tên virus là virus Lelystad [50] Một năm sau các tác giả người Mỹ cũng phân lập ựược một virus và ựặt tên là VR-2332
Kết quả nghiên cứu sau này của tác giả Benfield (1992) [28]; Dea (1992) [36]; Cavanagh (1997) [31] cho thấy PRRSV có quan hệ gần gũi về mặt sinh học, cấu trúc và di truyền với virus gây viêm ựộng mạch truyền nhiễm ở ngựa - EAV (Equine arteritis virus), LDHV (virus gây cô ựặc sữa ở chuột - Lactate dehydrogenase elevating virus) và SHFV (virus sốt xuất huyết khỉ - Simian hemorrhagic fever virus) Dựa vào ựặc ựiểm ựó người ta xếp 4 virus này vào một nhóm mới với danh mục phân loại như sau: giống Arterivirus, họ Arterviridae, bộ Nidovirales [29] Phân tắch cấu trúc gen của PRRSV cho thấy bộ gen của virus biến ựộng trong khoảng 15 - 15,5kb và gồm ắt
Trang 20nhất 8 khung ñọc mở (ORFs) có chức năng mã hoá cho khoảng 20 protein ở trạng thái thành thục [39] PRRSV với các nguồn gốc ñịa lý khác nhau ñược phân loại thành 2 kiểu: châu Âu (typ I, EU-type) và kiểu Bắc Mỹ (typ II, NA-type) Protein không cấu trúc số 2 (Nsp2) [38] và glycoprotein 5 (mã hoá bởi ORF5) [21], ñược coi là 2 vùng ñóng vai trò quyết ñịnh tính gây bệnh của các chủng PRRSV
Ngoài sự khác biệt giữa các typ phân lập, người ta ñã chứng minh rằng có
sự biến dị di truyền mạnh trong cả 2 typ phân lập ñược khẳng ñịnh qua phân tích trình tự nuclotide và amino acid của các khung ñọc mở (ORFs) của LV và VR-
2332 Trình tự amino acid của VR - 2332 so với LV là 76% (ORF 2) và 72% (ORF 3), 80% (ORF 4 và 5), 91% (ORF 6) và 74% (ORF 7), phân tích trình tự cho thấy các virus ñang tiến hoá ñột biến ngẫu nhiên và tái tổ hợp trong gen theo
Murtaugh et al [47]; Nelsen et al [48]; Meng et al [45]; Kapur et al [41]
Hình 2.2: Sơ ñồ cây phát sinh loài của virus PRRSV [52]
Trang 21là chủng LelytasVivus (LV) và VR-2332 ðặc biệt các phân lập cũng cho thấy đặc trưng bị xĩa các nucleotide đồng thời trên các protein khơng cấu trúc (Nsp2) và khung đọc mở số 3 (ORF3) ðây là báo cáo đầu tiên của PRRSV chủng Châu Âu thực địa được phân lập tại Trung Quốc Kết quả phát hiện của nghiên cứu này đã xác nhận rằng các chủng EU Trung Quốc cĩ cùng nguồn gốc với các chủng cổ điển nhưng cĩ đặc tính sinh học khác nhau đã cùng tồn tại ở Trung Quốc đại lục trong nhiều năm qua
Tại Việt Nam, Trung tâm Chẩn đốn Thú y TW - Cục Thú y đã tiến hành các nghiên cứu độc lập và hợp tác, phối hợp với Bộ Nơng nghiệp Mỹ (USDA)
và Bộ Nơng nghiệp Trung Quốc để xác chẩn và nghiên cứu độc lực của PRRSV Các virus phân lập từ các ổ dịch lợn mắc PRRS cĩ mức độ tương đồng cao so với PRRSV chủng độc lực cao của Trung Quốc, lợn ốm với triệu chứng sốt cao; virus, vi khuẩn kế phát hoặc đồng nhiễm đĩng vai trị quan trọng làm cho tỷ lệ lợn chết khơng nhỏ ngồi thực địa [23]
Virus cĩ đặc điểm là rất thích hợp với đại thực bào, đặc biệt là đại thực bào vùng phổi Virus nhân lên ngay bên trong đại thực bào, sau đĩ phá huỷ và giết chết đại thực bào (tới 40%) ðại thực bào bị giết chết nên sức đề kháng của lợn mắc bệnh bị suy giảm nghiêm trọng, do vậy lợn bị bệnh thường dễ dàng bị nhiễm khuẩn thứ phát [24]
Một số vi khuẩn kế phát thường gặp trong cơ thể lợn mắc PRRS:
3 Pasteurella multocida Tụ huyết trùng
4 Haemophilus parasuis Viêm đường hơ hấp
5 Bordetella bronchiseptica Viêm teo mũi
6 Streptococcus suis Liên cầu khuẩn
Trang 22Hình 2.3 : Hình thái (trái), cấu trúc (phải) của virus PRRSV
PRRSV là ARN virus với bộ gen là phân tử ARN sợi ñơn dương,
có những ñặc ñiểm chung của nhóm Arterivirus Sợi ARN này có kích thước khoảng 15 kilobase Sợi ARN virus có 1 cổng 5’ và 1 dải cổng 3’ Gen ARN polymeraza chiếm khoảng 75% ñầu 5’ của bộ gen, gen mã hóa cho các protein cấu trúc của virus nằm ở ñầu 3’
Trang 23Hình 2.4: Cấu trúc gen của virus PRRSV (www.porcilis-prrs.com/pathogenesis-prrs.asp)
Virus PRRS có các loại Protein cấu trúc bao gồm:
* Nucleocapsid protein (N, ORF7) (ORF: open reading frame) khoảng 14 – 15 kDa, ñây là protein vỏ bọc nhân
* Membrane protein (M, ORF6) khoảng 18 – 19 kDa là protein liên kết vỏ bọc
* Envelope Glycoprotein (E, ORF5) từ 24 – 25 kDa là Protein liên kết vỏ bọc kết hợp glycogen
Ngoài ra còn có 3 loại Glycoprotein cấu trúc ít thấy hơn và ñược kí hiệu là ORF 2, 3 và 4
Trang 242.3.1.2 Sức ñề kháng của virus
Virus trong bệnh phẩm
-700C ñến -200 C Hàng năm
1 tháng ở 40C Vẫn phát hiện ñược virus
Virus trong huyết thanh
72h ở 250 C Vẫn phát hiện ñược virus
72h ở 40C hoặc -200C Vẫn phát hiện ñược virus
Virus bị diệt dưới ánh nắng mặt trời Virus dễ dàng bị diệt trong dung môi hoà tan chất béo như cloroform và ête Các virus Lelystad không thể ngưng kết hồng cầu của bất kỳ loài ñộng vật nào Tuy nhiên, nghiên cứu ở Nhật Bản thấy virus nguồn gốc châu Mỹ (VR 2332) có khả năng ngưng kết hồng cầu lợn [24] Các thuốc sát trùng thông thường ñều có thể diệt ñược virus như iodin 1%; cloramin B, T (Clorin) 2 - 3%; NaOH 3%; formol 3%; Virkon 1%; nước vôi 10%; vôi bột
2.3.1.3 Cơ chế sinh bệnh
Sau khi xâm nhập vào cơ thể lợn, ñích tấn công của virus là các ñại thực bào ðây là tế bào duy nhất có receptor phù hợp với cấu trúc hạt virus, vì thế virus hấp thụ và thực hiện quá trình nhân lên chỉ trong tế bào này và phá huỷ nó Một tỷ lệ lớn tế bào ñại thực bào trong nang phổi bị virus xâm nhiễm rất sớm
Trang 25Hình 2.5 ðại thực bào bình thường Hình 2.6 ðại thực bào bệnh lý
Lúc ñầu, PRRSV có thể kích thích các tế bào này, nhưng sau 2 hoặc 3 ngày virus sẽ giết chết chúng, các virion ñược giải phóng và ồ ạt xâm nhiễm sang các tế bào khác Ở giai ñoạn ñầu quá trình xâm nhiễm của PRRSV, dường như hiệu giá kháng thể chống lại các loại virus và vi khuẩn không liên quan khác trong cơ thể của lợn tăng cao do sự kích hoạt của ñại thực bào trong hệ thống miễn dịch ðiều này rất dễ gây ra sự nhầm lẫn trong việc ñánh giá mức ñộ miễn dịch ñối với các bệnh truyền nhiễm ở cơ thể lợn
Cần phải thấy rằng, trong hệ thống miễn dịch của cơ thể, ñại thực bào ñóng vai trò vô cùng quan trọng trong ñáp ứng miễn dịch cả không ñặc hiệu và ñặc hiệu ðây là loại tế bào trình diện kháng nguyên thiết yếu, mở ñầu cho quá trình ñáp ứng miễn dịch ñặc hiệu Khi tế bào ñại thực bào bị virus phá huỷ, các phản ứng miễn dịch không xảy ra, lợn nhiễm bệnh rơi vào trạng thái suy giảm miễn dịch và dễ dàng mắc các bệnh nhiễm trùng thứ phát ðiều này có thể thấy rõ ở những ñàn lợn vỗ béo chuẩn bị giết thịt, khi bị nhiễm PRRSV sẽ có sự tăng ñột biến về tỷ lệ viêm phổi kế phát do những vi khuẩn vốn sẵn có trong ñường hô hấp
2.3.2 Dịch tễ học
2.3.2.1 ðộng vật cảm nhiễm
Lợn ở các lứa tuổi ñều có thể cảm nhiễm virus Các cơ sở chăn nuôi công nghiệp với quy mô lớn, bệnh thường lây lan rộng tồn tại lâu dài trong
Trang 26ñàn nái, rất khó thanh toán Lợn nái thường truyền mầm bệnh cho bào thai, gây sảy thai, thai chết lưu và lợn chết yểu với tỷ lệ cao Lợn rừng ở các lứa tuổi khác nhau ñều có thể cảm nhiễm virus, có thể phát bệnh, nhưng thường không có triệu chứng lâm sàng và trở thành nguồn tàng trữ mầm bệnh trong
tự nhiên Cho ñến nay kết quả nghiên cứu ở một số nước châu Âu ñều cho thấy virus gây PRRS không cảm nhiễm cho các loại thú khác và người Tuy nhiên, từ thực nghiệm các nhà khoa học ñã chứng minh một số loại gia cầm chân có màng như vịt trời (mallard duck) rất mẫn cảm với PRRSV, virus có thể nhân lên ở loài vịt này Vì thế việc phát tán PRRSV trên diện rộng là khó tránh khỏi [24]
2.3.2.2 ðộng vật môi giới mang và truyền virus
Trong tự nhiên, lợn ñực và lợn nái mang virus là nguồn tàng trữ truyền mầm bệnh cho lợn nhà Lợn rừng bị nhiễm virus không có biểu hiện lâm sàng cũng ñóng vai trò làm lây truyền virus cho lợn nhà và ngược lại
Trong thực nghiệm cũng truyền ñược virus trực tiếp cho một số loài chuột và từ chuột nhiễm mầm bệnh sang chuột khỏe (dòng châu Âu)
2.3.2.3 ðiều kiện lây lan bệnh
Bệnh có thể lây lan từ nước này sang nước khác qua việc xuất nhập lợn mang mầm bệnh Việc xác ñịnh chính xác tỷ lệ lưu hành ở những khu vực mắc dịch ñịa phương không dễ dàng bởi nhiều lý do như: quy trình lấy mẫu trong quần thể không có giá trị thống kê; nhiều nơi dùng vacxin nhược ñộc phòng PRRS làm kết quả ñiều tra huyết thanh học không còn chính xác
Virus có trong dịch mũi, nước bọt, tinh dịch (trong giai ñoạn nhiễm trùng máu), phân, nước tiểu, sữa và phát tán ra môi trường qua các dịch tiết, các chất bài thải [51], [49]; Virus bài thải qua nước tiểu ñến 42 ngày, qua nước mũi, nước mắt ñến 14 ngày, qua tinh dịch 43 và 92 ngày sau khi gây
Trang 27Bệnh có thể truyền lây qua tiếp xúc trực tiếp giữa thú nhiễm bệnh và thú mẫn cảm, cũng xảy ra sự lây truyền qua tinh dịch ở lợn ñực nhiễm bệnh [55] ðối với lợn mẹ mang trùng, virus có thể lây nhiễm qua bào thai từ giai ñoạn giữa ñến giai ñoạn cuối của thai kỳ [32], [33] Sự tồn tại kéo dài của PRRSV trong từng cá thể dao ñộng trong khoảng thời gian từ 154 - 157 ngày sau khi nhiễm
ñã ñược báo cáo [20]
Virus có khả năng phân tán thông qua các hình thức: vận chuyển lợn mang trùng, theo gió (có thể ñi xa tới 3 km); thông qua thức ăn, nước uống, dụng cụ chăn nuôi, dụng cụ bảo hộ lao ñộng nhiễm trùng, thụ tinh nhân tạo và
có thể do một số chim hoang [51], côn trùng [13] Lợn mẫn cảm với PRRSV theo nhiều ñường: miệng, mũi, nội cơ, nội phúc mạc, âm ñạo
Kí chủ mẫn cảm, ngoài lợn một số loài khác cũng mẫn cảm Ví dụ: vịt trời thải PRRSV qua phân Lợn cũng mẫn cảm với virus có nguồn gốc
ta bơm virus vào trong mũi cho lợn (từ 1025 - 1055 TCID50), triệu chứng lâm sàng vẫn biểu hiện rõ
Sự khác nhau thời gian ủ bệnh có thể phản ánh sự khác nhau về ñộc lực giữa các chủng virus, sự khác nhau mật ñộ lợn ở ñàn bị bệnh hoặc sự khác nhau
về khả năng phát hiện ra triệu chứng lâm sàng của người sản xuất và thú y
Trang 28Truyền lây bệnh qua không khí ñã xảy ra ở nhiều trường hợp, ñặc biệt
ở châu Âu Mặc dù khó chứng minh chắc chắn, những bằng chứng gián tiếp cho thấy sự truyền lây qua không khí là quan trọng trong việc lây truyền PRRSV trong vùng Vì thế thực tế ñã xảy ra virus lây lan từ ñông sang tây qua những vùng nuôi nhiều lợn trong thời gian này
Ở Anh, vận chuyển lợn làm lây lan virus làm cho chính phủ phải ñề
ra những biện pháp nghiêm ngặt trong việc vận chuyển lợn bị bệnh Edward ñưa ra thang bậc sau ñể biểu thị khả năng truyền qua không khí xung quanh ñàn bị nhiễm:
- 57% các trại trong vòng 1 km bị nhiễm
Một nghiên cứu ở ðức ñối với 150 ñàn lợn bị nhiễm cho thấy có 95% hoặc là ñã mua giống dưới 4 tuần trước ổ dịch hoặc là trong vòng 5 km cách ñàn bị bệnh Những nghiên cứu khác, tác nhân sau ñây ñược thông báo có ý nghĩa trong việc lây lan PRRSV :
- Mua lợn
- Thiếu cách ly kiểm dịch ñối với lợn mới mua
- Ở gần ñàn mắc bệnh
- Quy mô ñàn lớn
Trang 292.3.3 Triệu chứng và bệnh tích
2.3.3.1 Triệu chứng
Thông thường lợn bị nhiễm chủng PRRSV dạng cổ ñiển có tỷ lệ chết rất thấp, 1 - 5% Nếu thấy gia súc chết nhiều, thường là do nhiễm trùng kế phát: dịch tả lợn, Pasteurella multocida suis, Salmonella spp, Streptococus suis, E.coli,
Mycoplasma spp, v.v…, Tuy nhiên, năm 2006 tại Trung Quốc các nhà nghiên
cứu với quy mô lớn nhất từ trước ñến nay ñã khẳng ñịnh có sự biến ñổi về ñộc lực của virus, hậu quả lợn bị nhiễm PRRSV ñộc lực cao có tỷ lệ chết rất cao trên 20% trong tổng số ñàn nhiễm bệnh [24]
Tại Việt Nam, kết quả theo dõi lợn mắc PRRS trong các ổ dịch ở một số tỉnh ñồng bằng Bắc bộ ñầu năm 2007 cũng cho thấy: lợn nái bị sảy thai, thai chết lưu ở thời kỳ chửa 2 hoặc lợn con chết yểu ngay sau khi sinh ðối với lợn con theo mẹ, lợn sau cai sữa thường bị viêm phế quản, phổi rất nặng và chết với tỷ lệ cao [17] Chúng ta ñã phân lập ñược một số vi sinh vật khác gây nhiễm khuẩn
kế phát như: liên cầu khuẩn (Streptococcus suis), vi khuẩn gây bệnh tụ huyết trùng (Pasteurella spp), vi khuẩn tụ cầu (Staphylococcus aureus), E.coli và
một số trường hợp còn phát hiện dịch tả lợn như ở tỉnh Hải Dương [3] Các trường hợp bị bệnh kế phát do vi khuẩn làm cho lợn bị bệnh rất nặng và lợn thường chết nhiều…,
Lợn nái: Các triệu chứng chủ yếu là tím âm hộ, sảy thai, thai chết lưu,
thai gỗ hàng loạt, ñẻ non, lợn con ñẻ ra yếu ớt, tỷ lệ tử vong cao Tỷ lệ thai chết tăng lên theo ñộ tuổi của thai: Thai dưới 2,5 tháng tuổi tỷ lệ chết 20%, thai trên 2,5 tháng tỷ lệ chết là 93,75% [19]
Lợn nái trong giai ñoạn nuôi con thường lười uống nước, viêm vú, mất sữa, viêm tử cung âm ñạo, mí mắt sưng, có thể táo bón hoặc ỉa chảy, viêm phổi
Lợn ñực giống: Sốt cao, bỏ ăn, ñờ ñẫn hoặc hôn mê, một số con có hiện tượng tai xanh ðặc biệt xuất hiện hiện tượng viêm dịch hoàn, bìu dái nóng ñỏ (chiếm 95%), dịch hoàn sưng ñau, lệch vị trí (85%), giảm hưng phấn [17]
Trang 30lượng tinh ít, chất lượng kém biểu hiện: nồng ñộ tinh trùng C<80.106, hoạt lực của tinh trùng A<0,6, sức kháng của tinh trùng R <3000, tỷ lệ kỳ hình K>10%, tỷ lệ sống của tinh trùng <70%, ñộ nhiễm khuẩn cao 20.103 Lợn ñực giống rất lâu mới hồi phục ñược khả năng sinh sản của mình [20]
Lợn con theo mẹ: Hầu như lợn con sinh ra chết sau vài giờ Số con sống sót tiếp tục chết vào tuần thứ nhất sau khi sinh, một số tiếp tục sống ñến lúc cai sữa nhưng có triệu chứng khó thở và tiêu chảy
Lợn choai, lợn thịt: sốt cao 40 - 420C, biếng ăn, ủ rũ, ho, thở khó; những phần da mỏng như phần da gần tai, phần da bụng nổi ban ñỏ lúc ñầu màu hồng nhạt, dần dần chuyển thành màu hồng thẫm và xanh nhạt
2.3.3.2 Bệnh tích
Mổ khám có thể thấy các bệnh tích ñại thể sau:
- Ở lợn nái bị sảy thai: âm môn sưng tụ huyết; niêm mạc tử cung và niêm mạc âm ñạo sưng thuỷ thũng, tụ huyết, xuất huyết ñỏ sẫm và chảy dịch Nếu lợn nái bị bệnh cấp tính, có viêm phổi thì sẽ thấy phổi sưng thuỷ thũng,
tụ huyết từng ñám, trong phế quản có nhiều dịch và bọt khí Một số lợn nái bệnh còn thể hiện viêm bàng quang, xuất huyết
- Ở lợn con theo mẹ: thường thấy viêm ñường hô hấp cấp với bệnh tích ñiển hình như phế quản và phổi sưng có màu vàng hoặc tụ huyết ñỏ, có nhiều dịch và bọt khí trong phế quản Chùm hạch phổi và hạch hầu sưng có màu vàng Nếu có nhiễm khuẩn kế phát do liên cầu (Streptococcus suis) gây viêm não sẽ thấy xung huyết màng não
- Ở lợn con sau cai sữa: biểu hiện viêm ñường hô hấp là chủ yếu, nhưng tỷ lệ viêm thấp hơn ở lợn con theo mẹ Bệnh tích thường thấy là viêm phổi thuỷ thũng từng ñám, có màu vàng hoặc ñỏ do xuất huyết; phế quản chứa nhiều dịch nhày và bọt khí
Trang 31huyết và dịch hồng ở màng não Nhiễm kế phát do vi khuẩn tụ huyết trùng sẽ thấy: các phủ tạng bị sưng, tụ huyết và xuất huyết đỏ Nhiễm kế phát do vi khuẩn thương hàn sẽ cĩ ỉa chảy và bệnh tích thể hiện tụ huyết, bong trĩc niêm mạc ruột
và cĩ các nốt loét lan tràn ở niêm mạc vùng van hồi manh tràng
Các bệnh tích đại thể và vi thể của PRRS hầu hết xuất hiện ở lợn mới sinh Ở lợn lớn hơn, bệnh tích cĩ thể tương tự nhưng ít rõ ràng hơn Bệnh tích đại thể của PRRS cũng khác nhau
2.3.4 Các phương pháp chẩn đốn
Chẩn đốn PRRS dựa vào các yếu tố chủ quan như lịch sử bệnh, triệu chứng lâm sàng, tổn thương đại thể và vi thể; các số liệu khách quan như phân tích tình hình sinh sản, xét nghiệm huyết thanh học hoặc phát hiện virus
Cĩ thể nghi lợn mắc PRRS khi cĩ các triệu chứng lâm sàng về đường hơ hấp
ở bất kỳ giai đoạn sinh sản nào, hoặc khi cĩ hiện tượng rối loạn sinh sản Rõ ràng chẩn đốn bằng phương pháp huyết thanh học (phát hiện kháng thể) và phát hiện virus (phát hiện kháng nguyên) là các phương pháp tin cậy nhất
2.3.4.1 Chẩn đốn lâm sàng
Chẩn đốn lâm sàng dựa vào 2 nhĩm triệu chứng:
+ Triệu chứng đường sinh sản: trong giai đoạn đầu của PRRS, cĩ thể
thấy cĩ hiện tượng sảy thai ở giai đoạn cuối thời kỳ mang thai và đẻ non, thai yếu, thai chết lưu, đồng thời cĩ thai gỗ, lợn con yếu, chết trước khi cai sữa
+ Triệu chứng đường hơ hấp: Viêm phổi ở lợn con và lợn vỗ béo
Cĩ thể dùng phương pháp chẩn đốn lâm sàng nghi vấn để chẩn đốn xác định bệnh trong các trường hợp sau:
Sẩy thai muộn > 20%
Chết khi sinh > 5%
Chết trước lúc cai sữa > 25%
Trong chẩn đốn lâm sàng cần chẩn đốn phân biệt PRRS với các bệnh: giả dại, cúm lợn, truyền nhiễm đường hơ hấp do Coronavirus, viêm não
Trang 32và cơ tim, bệnh do Parvovirus, bệnh do Cytomegalovirus, các bệnh do Circovirus [22]
2.3.4.2 Chẩn đốn bằng phương pháp giải phẫu bệnh
ðối với lợn con, lợn vỗ béo, lợn xuất chuồng: khi mổ khám thấy phổi rắn, chắc, cĩ vùng xám và hồng Trên tiêu bản vi thể viêm phổi kẽ tăng sinh
đa điểm hoặc lan tràn làm vách phế nang dày lên, viêm não giữa và giảm số lượng tế bào lympho trong các tổ chức lympho
ðối với thai sảy và thai chết lưu khơng cĩ bệnh tích đại thể hoặc vi thể đặc trưng
2.3.4.3 Phương pháp huyết thanh học
Cĩ thể phát hiện kháng thể kháng PRRSV trong huyết thanh, dịch của
cơ thể hoặc từ thai chết lưu bằng một số phương pháp huyết thanh học bao gồm phương pháp kháng thể huỳnh quang gián tiếp, phương pháp miễn dịch enzym trên thảm tế bào một lớp, ELISA và phản ứng trung hịa huyết thanh
Phản ứng trung hịa huyết thanh cĩ lẽ kém nhạy hơn các phản ứng huyết thanh học khác vì kháng thể trung hịa xuất hiện chậm Tuy nhiên phản ứng trung hịa lại là chỉ thị tốt nhất để đánh giá tình trạng bệnh trong quá khứ
vì kháng thể trung hịa cĩ thể tồn tại ít nhất 1 năm
2.3.4.4 Phát hiện virus
ðể phát hiện virus, lấy bệnh phẩm là huyết thanh, huyết tương, bạch cầu, phổi, hạch amidan, tổ chức lympho, dịch báng của thai chết lưu hoặc lợn chết ngay sau khi sinh Nhìn chung bệnh phẩm ở lợn con thích hợp hơn lợn già vì virus tồn tại trong một thời gian dài ở lợn con Cĩ thể phân lập được virus từ huyết thanh trong vịng từ 4 - 6 tuần sau khi bị nhiễm ở lợn đang bú, lợn cai sữa và lợn nhỡ và trong 1 - 2 tuần sau khi nhiễm ở lợn đực trưởng thành và lợn nái
Trang 33- Phân lập virus trên một số loại tế bào: tế bào phế nang của lợn, tế bào MA-104, tế bào MARC-145, CL2621 và CRL11171
- Phương pháp miễn dịch bệnh lý
- Phương pháp huỳnh quang gián tiếp phát hiện kháng nguyên
- Phương pháp nhân gen PCR
- Phương pháp lai phân tử tại chỗ (insitu hybrization)
Các phương pháp RT-PCR và nested PCR cũng là các phương pháp có
ñộ nhạy cao ñể phát hiện RNA của virus và ñược dùng nhiều ñối với các tổ chức khác nhau và huyết thanh của lợn
2.3.5 ðiều trị
- Không có thuốc ñiều trị ñặc hiệu vì ñây là bệnh do virus gây ra
- Trong quy trình phòng trị PRRS ở các nước chăn nuôi lợn quy mô công nghiệp (ở châu Âu và Bắc Mỹ), người ta loại thải những lợn bị bệnh hoặc mang virus sau khi xét nghiệm huyết thanh dương tính ñể khỏi lây nhiễm bệnh trong ñàn lợn
- Ở các nước ñang phát triển, người ta vẫn có thể ñiều trị một số lợn nhập ngoại có phẩm chất và năng suất cao; nhưng chỉ ñiều trị một số bệnh nhiễm khuẩn kế phát ñường hô hấp và tiêu hoá, thực chất thì không ñiều trị ñược PRRSV [24]
Nhìn chung ñể ñiều trị có hiệu quả cần :
− Nâng cao sức ñề kháng của lợn
Trang 34chăn nuôi lợn còn mang tính nhỏ lẻ, phân tán Vì thế việc phòng chống dịch bệnh thường gặp phải rất nhiều khó khăn, ñặc biệt là những ổ dịch lớn
Vì vậy, ñể phòng tận gốc dịch PRRS thì việc ñầu tiên cần phải làm là thay ñổi phương thức chăn nuôi từ nhỏ lẻ, phân tán sang chăn nuôi lớn tập trung, nhập con giống phải khoẻ mạnh rõ nguồn gốc Bên cạnh ñó cần phải áp dụng triệt ñể các biện pháp an toàn sinh học trong chăn nuôi, chuồng trại phải ñảm bảo vệ sinh an toàn thú y, chăm sóc tốt ñể nâng cao sức ñề kháng cho ñàn vật nuôi…, Nói chung cần phải áp dụng ñồng bộ cùng lúc nhiều biện pháp phòng chống
2.3.6.1 Biện pháp phòng khi chưa có dịch
(1) Thường xuyên theo dõi sức khoẻ của ñàn lợn trong các cơ sở chăn nuôi lợn sinh sản ñể sớm phát hiện lợn có dấu hiệu lâm sàng của PRRS Cách
ly, xử lý kịp thời và gửi mẫu bệnh phẩm ñi xét nghiệm khi có nghi ngờ bệnh
(2) Tiêm vacxin phòng bệnh cho ñàn lợn trong cơ sở chăn nuôi chưa có lưu hành bệnh Trước khi tiêm, cần tham khảo ý kiến của Chi cục Thú y tỉnh
ñể biết trong khu vực trước ñó có chủng virus nào gây bệnh (châu Âu hoặc Bắc Mỹ) ñể lựa chọn vacxin thích hợp Bởi vì vacxin không tạo ñược miễn dịch chéo giữa chủng chế tạo vacxin và chủng gây bệnh cho lợn ở trong vùng
(3) ðể loại trừ các bệnh kế phát do vi khuẩn ở lợn, tất cả ñàn lợn phải ñược tiêm phòng 4 bệnh ñỏ (dịch tả lợn, tụ huyết trùng, ñóng dấu lợn và phó thương hàn) Trong ñiều kiện cần thiết có thể phải tiêm vacxin phòng một số bệnh ñường hô hấp (bệnh suyễn lợn, bệnh viêm phổi và màng phổi ở lợn)
(4) Khi nhập lợn giống, phải mua từ các cơ sở chăn nuôi và vùng không
có PRRS Lợn mới mua về phải nuôi cách ly ít nhất 3 - 4 tuần lễ, không có dấu hiệu lâm sàng của PRRS cũng như các bệnh truyền nhiễm khác mới cho nhập ñàn
Trang 35(5) ðảm bảo thức ăn ñủ chất dinh dưỡng và nguồn nước sạch cho lợn, giúp lợn có sức ñề kháng với PRRSV cũng như các bệnh khác, hạn chế mắc các bệnh truyền nhiễm
(6) Giữ chuồng trại và khu chăn thả lợn luôn khô sạch, thoáng mát mùa
hè, kín ấm mùa ñông và phải phun thuốc sát trùng ñịnh kỳ 2 tuần/lần ñể diệt mầm bệnh
(7) Khi xuất nhập lợn cần thực hiện kiểm dịch thú y nghiêm ngặt
2.3.6.2 Biện pháp phòng chống khi có dịch xảy ra
(1) Các gia trại và trang trại phải thống kê số lợn ốm, lợn chết báo với chính quyền và thú y ñịa phương ñể xử lý theo ñúng lệnh công bố dịch và hướng dẫn phòng chống PRRS của Cục Thú y, Bộ Nông nghiệp và PTNT và xin hỗ trợ thiệt hại của Nhà nước Tiêu huỷ số lợn mắc bệnh nặng không chờ kết quả xét nghiệm (lợn mắc bệnh nặng ñã ñược chăm sóc tích cực, ñược hỗ trợ tăng cường sức ñề kháng trong vòng 7 ngày nhưng không có khả năng bình phục), lợn mắc bệnh nhẹ nuôi cách ly triệt ñể với lợn chưa bị bệnh ñể theo dõi chặt chẽ diễn biến bệnh
(2) Chính quyền và thú y ñịa phương tổ chức bao vây ổ dịch, ngăn cấm không cho vận chuyển lợn ra khỏi ổ dịch và cũng không mang lợn từ ngoài vào ổ dịch Các gia trại và trang trại phối hợp với chính quyền và thú y thực hiện nghiêm túc biện pháp này
(3) Không bán chạy lợn ra ngoài, không mổ lợn và bán thịt lợn trong vùng dịch khi chưa công bố hết dịch
(4) Cách ly ñàn lợn khoẻ ñể nuôi dưỡng, chăm sóc tốt và tổ chức tiêm thuốc trợ sức, nâng cao sức ñề kháng của ñàn lợn với bệnh
(5) Tổ chức làm vệ sinh triệt ñể chuồng trại và khu chăn thả ñã có lợn
ốm và phun thuốc sát trùng 2lần/tuần trong suốt thời gian có dịch
(6) Tổ chức tiêm vacxin phòng PRRS ở các vùng chưa có dịch, nhưng
bị dịch uy hiếp, nếu có thể ñược
Trang 36(7) Tuyên truyền về PRRS và các biện pháp phòng chống trên các phương tiện truyền thông từ Trung ương ñến ñịa phương ñể người chăn nuôi nâng cao ý thức áp dụng các biện pháp chống dịch
(8) Chỉ nuôi lợn trở lại khi có lệnh công bố hết dịch và ñã ñể trống chuồng 4 tuần; ñồng thời phun thuốc sát trùng theo ñúng quy ñịnh
2.3.6.3 Phòng bệnh bằng vacxin
Mặc dù vắc xin không ngăn ngừa hoàn toàn sự nhiễm PRRSV, nhưng
nó ñược sử dụng như một nỗ lực ñể giảm thiểu các tác ñộng của virus, việc tiêm phòng cần thực hiện triệt ñể trên toàn ñàn và phải chắc chắn rằng loại vắc xin sử dụng là phù hợp với chủng virus ñang lưu hành tại ñịa phương theo Chung Anh Dũng [7]
Hiện nay, tại Việt Nam có 5 loại vắc xin ñã ñược Bộ NN - PTNT cấp phép lưu hành, bao gồm:
- Porcilis PRRS của Intervet- Hà Lan
- BSL.PS 100 của Besta- Singapore
- Amervac PRRS của Hipra- Tây Ban Nha
- Vắc xin vô hoạt nhũ dầu của công ty CAHIC, Trung Quốc
- Vắc xin Ingelvac PRRS của Boehringer (ðức)
Trường hợp khi trại có nguy cơ nhiễm bệnh cần tăng cường cung cấp dinh dưỡng, cải thiện ñiều kiện môi trường, nhằm nâng cao khả năng ñề kháng cho lợn như sau:
- Tăng cường sát trùng chuồng trại, bao gồm: không khí, chuồng trại, nước uống
- Vệ sinh chuồng trại, giữ ấm vật nuôi, chuồng trại khô thoáng
- Ngăn ngừa các ñộc tố do nấm và một số vi khuẩn có hại có thể gây
Trang 37- Có thể sử dụng Interferon α (tham khảo ý kiến của các bác sỹ thú y) cho phòng bệnh do virus PRRS gây ra với liều 3 MU/100kg thể trọng, dùng tiêm bắp, ñiều trị dùng 3MU/ 50 kg thể trọng, 2 lần cách nhau 3 ngày hoặc lặp lại 5 lần ñến khi thấy lợn hồi phục
- Sử dụng vitamin C liều 0,5-1g/ 1 lít nước uống hoặc 750-1000g/ kg thức ăn kết hợp với Beta- Glucan liều 1g/1 lít nước uống hoặc 80-120 ppm pha nước uống hoặc trộn thức ăn trước và sau khi chủng vắc xin ñể tăng sức
ñề kháng và giảm tỷ lệ lợn dương tính virus PRRS
Trang 383 đỐI TƯỢNG, đỊA đIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đối tượng và ựịa ựiểm nghiên cứu:
đề tài nghiên cứu trên những ựàn lợn xảy ra hội chứng rối loạn hô hấp
và sinh sản trên ựịa bàn huyện Lương Tài Ờ tỉnh Bắc Ninh năm 2010
3.2 Nội dung nghiên cứu:
3.2 1 Một số ựặc ựiểm dịch tễ của hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản trên ựịa bàn huyện Lương Tài Ờ tỉnh Bắc Ninh năm 2010
3.2.1.1 Diễn biến tình hình dịch bệnh theo không gian
3.2.1.2 Tổng hợp tình hình dịch PRRS ở ựàn lợn trên ựịa bàn huyện Lương Tài Ờ tỉnh
Bắc Ninh năm 2010
3.2.1.3 Tình hình dịch bệnh PRRS xảy ra trên từng ựối tượng lợn
3.2.1.4 đặc ựiểm mức ựộ, thời gian và ựộ dài của ựợt dịch năm 2010
3.2.1.5 Xác ựịnh một số triệu chứng lâm sàng ở ựàn lợn xảy ra PRRS
3.2.1.6 Xác ựịnh một số bệnh tắch ựại thể ở ựàn lợn xảy ra PRRS
3 2.1.7 Xét nghiệm mẫu bệnh phẩm xác ựịnh virus PRRSV
3.2.2 đánh giá ảnh hưởng của hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản gây
ra cho ựàn nái giữ lại nuôi sản xuất giống
3.2.2.1 điều tra về số lần phối giống, thời gian ựộng dục lại và tỷ lệ ựẻ của ựàn nái mắc PRRS sau dịch
- điều tra về số lần phối giống, thời gian ựộng dục lại của ựàn nái mắc PRRS sau dịch
- điều tra về thời gian ựộng dục trở lại và tỷ lệ ựẻ ở các lứa sau dịch
3.2.2.2 điều tra một số chỉ tiêu về khả năng sinh sản và chất lượng ựàn con của ựàn lợn nái xảy ra dịch ựược giữ lại sản xuất con giống
Trang 393.2.2.3 đánh giá năng suất sinh sản của ựàn nái trước và sau khi xảy ra hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản
3.3 Phương pháp nghiên cứu:
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu dịch tễ học:
* Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu dịch tễ học mô tả (Discriptive study), nghiên cứu dịch tễ học phân tắch (Analytic study) và ựiều tra dịch tễ học theo phương pháp của Lê Thanh Hiền (2009) [12] và Nguyễn Như Thanh (2001) [21]
* Phương pháp lâm sàng học
* Phương pháp nghiên cứu dịch tễ học thực ựịa, phương pháp nghiên cứu hồi cứu dựa vào việc ựiều tra ổ dịch với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên
* điều tra thực tế: lập phiếu ựiều tra, bộ câu hỏi, thu thập thông tin cần thiết
3.3.2 Các phương pháp tắnh tần số ựo lường dịch bệnh:
Tổng ựàn của loài ựộng vật ựó trong thời gian ựó
3.3.3 Các phương pháp ựánh giá các chỉ tiêu chất lượng của lợn nái:
Dựa vào các chỉ tiêu ựánh giá chất lượng lợn nái và số lượng, chất lượng ựàn lợn con theo Trần Văn Phùng (2004) - Viện chăn nuôi quốc gia về
tỷ lệ thụ thai, tỷ lệ ựẻ, số con/lứa, số lứa/nái/năm, số con sơ sinh sống, số con cai sữa sốngẦ
3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu:
Sử dụng các phương pháp tổng hợp số liệu và xử lý trên phần mềm Excel, phần mềm Minitab 15 và phương pháp thống kê sinh vật học
Trang 404 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Một số ñặc ñiểm dịch tễ của hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản
trên ñịa bàn huyện Lương Tài – tỉnh Bắc Ninh năm 2010
Trong những năm gần ñây ngành chăn nuôi của huyện Lương Tài rất ñược chú trọng và phát triển, số lượng ñàn vật nuôi, sản lượng chăn nuôi liên tục tăng, cơ cấu chăn nuôi ngày càng phong phú ðặc biệt chăn nuôi lợn cùng với chăn nuôi gia cầm vẫn ñược chú trọng hơn cả Số lượng trang trại và gia trại chăn nuôi lợn trong mấy năm gần ñây luôn tăng dần Theo số liệu thống
kê ngày 1/4 hàng năm của Phòng thống kê huyện Lương Tài, tổng số lợn (không kể lợn sữa) các năm gần ñây như sau: Năm 2008 là 34.459 con, trong ñó: lợn nái là 6.720, lợn thịt là 27.679 con và 53.671 con lợn con; Năm 2009
là 39.084 (tăng 113,4 % so với 2008) con, trong ñó: lợn nái là 8.686 (tăng 129,3% so với 2008) con, lợn thịt là 29.056 (tăng 105% so với 2008) và 71.884 con lợn con (tăng 133,9% so với 2008); Năm 2010 là 37.802 con, trong ñó: lợn nái là 7.146 (bằng 82,3% so với năm 2009) còn lợn thịt là 30.613 con (tăng 105,4% so với năm 2009) và 102.161 con lợn con tách mẹ tăng 142,1% so với 2009 Nhưng bên cạnh ñó người chăn nuôi cũng luôn phải ñối mặt với rất nhiều rủi ro, rủi ro gây thiệt hại nặng nề nhất ñối với người nuôi lợn trong mấy năm gần ñây chính là dịch bệnh Tai xanh hay Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS)
ðến năm 2010, trên ñịa bàn huyện ñã xảy ra 2 ñợt dịch ñó là ñợt dịch tháng 3-5/2007, ñược báo cáo dịch lây lan từ Hải Dương, ban ñầu xuất phát từ các xã tiếp giáp với Hải Dương, sau ñó lan ra nhiều xã khác trong huyện, tuy nhiên dịch mang tính chất lẻ tẻ, ảnh hưởng không ñáng kể ñến tình hình chăn