1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu đặc điểm nông sinh học và năng suất của một số giống lùa mì tại vĩnh phúc

112 431 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Đặc Điểm Nông Sinh Học Và Năng Suất Của Một Số Giống Lúa Mới Tại Vĩnh Phúc
Tác giả Nguyễn Anh Tuấn
Người hướng dẫn GS. TSKH. Nguyễn Hữu Tề
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 9,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN ANH TUẤN

TÌM HIỂU ðẶC ðIỂM NÔNG SINH HỌC VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA MỚI TẠI VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT

Mã số: 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: GS TSKH NGUYỄN HỮU TỀ

HÀ NỘI - 2009

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin can doan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luân văn này

là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sụ giúp ñỡ cho việc hoàn thành luân văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luân văn ñều ñược chỉ rỗ nguồn gốc

Tác giả luân văn

Nguyễn Anh Tuấn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tác giả luân văn này xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến GS TSKH Nguyễn Hữu Tề ñã tận tình hưỡng dẫn và giúp ñỡ trong suất quá trình thực hiện ñề tài

Xin chân trọng cảm ơn ñến các thầy giáo, cô giáo tập thể cán bộ Viện sau ñại học, khoa nông học ñã giúp ñỡ nhiệt tình ñể tôi hoàn thành luân văn

Xin chân trọng cảm ơn Ban Giam ñốc , tập thể cán bộ Trung tâm giống cây trồng Vĩnh Phúc, Trại giống vũ Di ñã tạo ñiều kiện ñể tôi hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2008

Tác giả luân văn

Nguyễn Anh Tuấn

Trang 4

2.4 Những tiến bộ kỹ thuật về chọn tạo giống lúa ở nước ta 19

3.1 ðối tượng, vật liệu, ñịa ñiểm và nội dung nghiên cứu 31

3.3 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi, ñánh giá 33

4.1 ðiều kiện thời tiết, kinh tế xã hội và tình hình sản xuất lúa của

4.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội và tình hình sản xuất lúa của huyện Vĩnh

4.2 Kết quả tìm hiểu ñặc ñiểm nông sinh học và năng suất của một số

4.2.1 Một số ñặc tính sinh vật học ở giai ñoạn mạ của các giống lúa

Trang 5

4.2.2 Thời gian sinh trưởng của các giống lúa 46

4.6.6 đánh giá chung một số chỉ tiêu về chất lượng gạo của các giống

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

2.1 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam trong 10 năm 1996-2005 27

4.3 Diện tích năng suất và sản lượng lúa của tỉnh Vĩnh Phúc từ năm

4.5 Thời gian sinh trưởng và phát triển của các giống lúa tham gia

4.6 Thời gian qua các ñoạn sinh trưởng và phát triển của các giống

4.7 Một số chỉ tiêu về thân, lá của các giống lúa tham gia khảo nghiệm 524.8 ðộng thái tăng trưởng số nhánh qua các tuần vụ mùa năm 2008 55

4 9 ðộng thái tăng trưởng số nhánh vụ xuân năm 2009 564.10 Một số chỉ tiêu về lá ñòng của các giống tham gia thí nghiệm 59

4.16 Các yếu tố cấu thành năng suất vụ xuân năm 2009 68

Trang 8

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Cây lúa (Oryza sativa L.) là một trong ba cây lương thực chủ yếu trên

thế giới, lúa mì, lúa nước và ngô Cây lúa tạo ra sản phẩm là nguồn lương thực cung cấp cho hàng triệu dân của thế giới nhất là các nước châu Á, châu Phi, châu Mỹ Lúa còn có vai trò quan trọng trong công nghiệp chế biến và trong chăn nuôi Khi kinh tế và dân số trên thế giới tăng thì ñòi hỏi cả sản lượng và chất lượng lương thực phải ñáp ứng ñủ nhu cầu cho người tiêu dùng, trong thực tế ngành sản xuất lúa của Việt Nam ñã và ñang là một lĩnh vực quan trọng nhất trong nông nghiệp và phát triển nông thôn

Ở Việt Nam, việc áp dụng thành tựu lúa lai , lúa chất lượng cao ñã có kết quả to lớn Năng suất lúa lai , lúa chất lượng cao so với lúa thường tăng từ 20% trở lên và diện tích lúa lai, lúa chất lượng cao ngày càng tăng Trước ñây 10 năm, Việt Nam ñã xuất khẩu ñược một lượng lớn lúa gạo ñứng thứ hai trên thế giới

Trong xu thế phát triển chung của toàn thế giới, mỗi quốc gia ñều có hướng ñi riêng phù hợp với ñiều kiện của nước mình Nếu như các nước phát triển lấy công nghiệp, khoa học và công nghệ làm cơ sở cho phát triển thì ngược lại các nước ñang phát triển lấy nông nghiệp làm nền tảng cho sự phát triển của mình, nông nghiệp không những ñáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm cho con người mà nó còn có giá trị cao trong xuất khẩu Trong sản xuất nông nghiệp, cây lúa ñóng vai trò chủ ñạo, không thể thay thế

Ở Việt Nam với ñiều kiện khí hậu nhiệt ñới gió mùa, việc sản xuất lúa

có nhiều thuận lợi Vào thập niên 70-80 nước ta còn là nước thiếu lương thực triền miên, sản xuất không ñủ cung cấp cho nhu cầu trong nước, phải thường xuyên nhập khẩu lúa gạo Qua gần một thập kỷ sản xuất lương thực, sản

Trang 9

lượng lúa ở Việt Nam tăng trưởng khá nhanh Bước ựầu ựã có một lượng lương thực dư thừa, ựiều ựó ựã làm cho nước ta từ một nước nhập khẩu gạo trở thành nước xuất khẩu gạo ựứng hàng thứ hai thế giới sau Thái Lan

Tuy nhiên, sản xuất lúa gạo ở Việt Nam còn nhiều thách thức trong chiến lược an ninh lương thực, thực phẩm, tắnh ựa dạng sinh học, phát triển một nền nông nghiệp bền vững và ựặc biệt nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế Mục tiêu ựến 2010 ựạt 38- 40 triệu tấn thóc, xuất khẩu từ 3,5-4,0 triệu tấn

để ựạt ựược mục tiêu trên chúng ta phải biết kết hợp nhiều giải pháp ựồng bộ tổng hợp Trong ựó biện pháp thay ựổi cơ cấu giống lúa, chất lượng lúa gạo cho phù hợp với từng vùng sinh thái là ựiều hết sức cấp bách Vì vậy việc chọn tạo ra một số giống lúa có chất lượng nhằm ựáp ứng ựược nhu cầu của nhân dân và nâng cao giá trị xuất khẩu là không thể chậm trễ

để góp phần vào mục tiêu trên, ựược sự phân công của khoa Nông Học chúng tôi thực hiện ựề tài:

ỘTìm hiểu ựặc ựiểm nông sinh học và năng suất của một số giống lúa mới tại Vĩnh PhúcỢ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

đánh giá ựiều kiện tự nhiên và năng suất lúa của Vắnh Phúc ựể ựịnh hướng cho việc sử dụng giống mới

đánh giá một số ựặc ựiểm nông sinh học và năng suất các giống lúa khảo nghiệm

đề xuất các giống lúa khảo nghiệm có tiềm năng năng suất cho sản xuất của tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 10

2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ

NGOÀI NƯỚC

2.1 Sơ lược về nguồn gốc và phân loại cây lúa

Cây lúa thuộc chi Oryza là một trong những loại cây trồng ựã có lịch sử trồng trọt lâu ựời nhất, gắn liền với sự phát triển của xã hội loài người, nhất là vùng Châu á Nguồn gốc của cây lúa ựã ựược nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu

Căn cứ vào các loại tài liệu khảo cổ ở Trung Quốc, Ấn độ, Việt NamẦcây lúa có mặt từ 3000 -2000 năm trước công nguyên, ở Trung Quốc vùng Triết Giang ựã xuất hiện cây lúa 5000 năm, ở hạ lưu sông Dương Tử -

4000 năm Tuy nhiên vẫn còn thiếu những tài liệu ựể xác ựịnh thời gian cây lúa ựược ựưa vào trồng trọt [8]

Tuy ựến nay chưa có sự thống nhất cao nhưng có nhiều tài liệu ựã chứng minh về phương diện sinh thái học, cây lúa và nghề trồng lúa ựã có từ lâu ựời ở đông Nam Á sau ựó cây lúa mới lan truyền ựi các nơi khác

Ơ nước ta theo nhiều tài liệu khảo cổ học trên các trống ựồng đông Sơn, cho thấy cây lúa ựã xuất hiện từ 4000-3000 năm trước công nguyên

Ở Vệt Nam cây lúa ựược coi là cây trồng Ộbản ựịaỢ, nó không phải là loại cây trồng từ nơi khác ựưa vào (Bùi Huy đáp, 1985) [7] Với ựiều kiện khắ hậu nhiệt ựới, Việt Nam cũng có thể là cái nôi hình thành cây lúa nước

Từ lâu, cây lúa trở thành cây lương thực chủ yếu có ý nghĩa quan trọng trong nền kinh tế và xã hội của nước ta [27]

Lúa trồng hiện nay có nguồn gốc từ lúa dại Việc xác ựịnh trực tiếp tổ tiên của cây lúa trồng ở Châu Á (oryza sativa) vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau Một số tác giả như Sampath và Rao (1951), Sampath và Govidaswami (1958) cho rằng: Oryza sativa có nguồn gốc từ lúa dại lâu năm Rufipogon

Trang 11

Tác giả Chttejce và cộng sự (1958), Oka (1998), Mirishima và cộng sự (1992) cho rằng: kiểu trung gian giữa O Rufpogon và O.Nivara giống với tổ tiên lúa trồng hiện nay hơn cả [29]

Theo tác giả ở ựại học Triết Giang (Trung Quốc) thì lúa trồng bắt nguồn từ lúa dại Oryza sativa L.F.spontaneae

Một số tác giả như đinh Dĩnh, Bùi Huy đáp, đinh Văn LưẦ cho rằng: Oryza Fatua là loài lúa dại gần nhất và ựược coi là tổ tiên của lúa trồng hiện nay

*Phân loại lúa trồng

Về phân loại lúa trồng Oryza sativa cũng có nhiều quan ựiểm khác nhau Tuy nhiên trên cơ sở kết quả nghiên cứu trước ựây, các nhà khoa học Viện nghiên cứu quốc tế (IRRI) ựã thống nhất xếp lúa trồng ở Châu Á (Oryza sativa), thuộc họ hòa thảo (Gramninae) tộc oryza, có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24 (Nguyễn văn Hiển,2000) [12]

Theo ựiều kiện sinh thái, Kato (1930) chia lúa trồng thành 2 nhóm lớn

là Japonica (lúa cánh) và Indica (lúa tiên) Lúa tiên thường phân bố ở vĩ ựộ thấp như: Ấn độ, Trung Quốc, Việt Nam, IndonexiaẦ là loại hình cây cao, lá nhỏ xanh nhạt, bông xòe, hạt dài, vỏ trấu mỏng, cơm khô, nở nhiều, chịu phân kém, dễ lốp ựổ nên năng xuất thường thấp Lúa cánh thường phân bố ở

vĩ ựộ cao như: Nhật Bản, Triều Tiên, Bắc Trung Quốc, Châu ÂuẦ là loại hình thấp cây lá to, xanh ựậm, bông chụm, hạt ngắn, vỏ trấu dày, cơm thường dẻo, ắt nở, thắch nghi với ựiều kiện thâm canh, chịu phân tốt thường cho năng suất cao hơn [27]

Căn cứ vào thời gian sinh trưởng khác nhau, Trung Quốc ựã chia ra lúa sớm và lúa muộn hoặc lúa xuân và lúa mùa Ở Việt Nam ựã từ lâu hình thành

2 vụ lúa xuân và lúa mùa, do lúa xuân sinh trưởng trong vụ đông xuân có nền nhiệt ựộ thấp nên thực tế thời gian sinh trưởng của lúa xuân lại dài hơn lúa mùa [8] Hiện nay, hầu hết các giống lúa trong sản xuất ựều phản ứng với

Trang 12

nhiệt ñộ nên cấy ñược cả 2 vụ trong năm

Do ruộng lúa ñược phân bố trong các ñiều kiện ñịa hình khác nhau, chế

ñộ tưới và mức tưới ngập khác nhau ñã hình thành lúa cạn (lúa ñồi, lúa lương)

và lúa nước, lúa chịu nước sâu (deep water) với mức nước ngập trên 1m hay lúa nổi (Floating Rice) có thể chịu ngập 3 - 4m

Theo chất lượng và hình dạng hạt: người ta phân chia ra lúa tẻ và lúa nếp; lúa hạt tròn và lúa hạt dài

Theo quan ñiểm canh tác học, cây lúa ñược phân chia thành 4 nhóm chính sau ñây (Nguyễn Văn Hiển, 2000) [12]

- lúa cạn: (upland rice) ñược trồng trên ñất cao, không giữ nước cây lúa hoàn toàn sống nhờ vào nước trời

- Lúa có tưới: (Irrigated or Floaded rice), ñược canh tác trên những cánh ñồng có công trình thủy lợi, chủ ñộng về nước tưới trong suốt chu kỳ sống của cây

- Lúa nước sâu: (Rainfed Floaded rice), ñược trồng trên những cánh ñồng thấp không có khả năng rút nước khi gặp mưa lớn hoặc lũ Tuy nhiên thời gian ngập không quá 10 ngày và mức nước không quá 50cm

- Lúa nổi: (Deep water or Flooting rice) là loại lúa ñược gieo trồng trong mùa mưa, khi mưa lớn lúa ñã ñẻ nhánh, nước dâng cao lúa vươn nhánh (khoảng 10cm/ngày) ñể ngoi theo, vươn lên mặt nước Ở Việt Nam tồn tại cả

4 nhóm giống lúa này, nhưng chủ yếu tồn tại nhóm lúa có nước tưới còn 3 nhóm lúa kia ngày một giảm ñi Nhóm lúa cạn tồn tại nhiều ở vùng núi và trung du Bắc Bộ, Tây Nguyên Lúa có tưới ñược canh tác chủ yếu tại vùng ñồng bằng Sông Hồng, ñồng bằng ven biển miền Trung và ñồng bằng sông Cửu Long Lúa nước sâu ñược gieo trồng chủ yếu tại các vùng úng ngập, trũng thuộc ñồng bằng Bắc Bộ, các thung lũng khó thoát nước thuộc vùng

Trang 13

trung du miền núi phía Bắc Lúa nổi chỉ tồn tại rất ít ở vùng ðồng Tháp mười thuộc vùng ñồng băng sông Cửu Long

Ngoài 4 nhóm trên ở Việt Nam còn có một số nhóm lúa thích nghi với các tiểu vùng sinh thái chuyên biệt là giống lúa chịu mặn, các giống lúa này ñược trồng chủ yếu ở vùng duyên hải Bắc, Nam, Trung Bộ Các vùng ñó thường xuyên bị nước biển xâm nhập nhưng cũng ñược nguồn nước ngọt thau rửa nên vẫn có thể canh tác lúa

2.2 Nghiên cứu về các tính trạng ñặc trưng của cây lúa

Lúa là cây trồng ña dạng về kiểu hình, mỗi giống có những ñặc ñiểm riêng biệt mà ta có thể dựa vào ñó ñể nhận biết như: Thời gian sinh trưởng, khả năng ñẻ nhánh, chiều cao cây, bộ lá lúa và khả năng quang hợp, dạng hạt, màu sắc hạt, (Nguyễn Văn Hiển,1992) [11] Các nhà khảo nghiệm và chọn tạo giống nào cũng cần có những thông tin ñầy ñủ các ñặc ñiển về nguồn vật liệu khởi ñầu của giống Do vậy nhiều nghiên cứu các ñặc ñiểm hình thái, ñặc ñiểm nông học, khả năng chống chịu… của các giống ñã ñược tiến hành từ lâu và thu ñược nhiều kết quả có ý nghĩa

* Thời gian sinh trưởng

Thời gian sinh trưởng của cây lúa ñược tính từ lúc nảy mầm cho ñến khi chín thường thay ñổi từ: 90 - 180 ngày tùy theo giống và ñiều kiện ngoại cảnh Trong canh tác lúa hiện ñại, các nhà nông học hết sức quan tâm ñến thời gian sinh trưởng của các giống lúa Vì ñây là yếu tố có tương quan chặt ñến năng suất và việc bố trí thời vụ, cơ cấu luân canh của người nông dân trong cả một năm Nghiên cứu về thời gian sinh trưởng của các giống lúa Yoshida [34] cho rằng: Những giống lúa có thời gian sinh trưởng quá ngắn thì không thể có năng suất cao vì sinh trưởng dinh dưỡng bị hạn chế Ngược lại những giống

có thời gian sinh trưởng quá dài thì cũng cho năng suất thấp vì dễ bị lốp ñổ và chịu nhiều tác ñộng bất lợi của ñiều kiện ngoại cảnh Trong khi ñó các giống

Trang 14

có thời gian sinh trưởng trong khoảng 120 - 135 ngày có khả năng cho năng suất cao hơn nhiều Với giống lúa có thời gian sinh trưởng dài thì lượng chất khô sản xuất ra lớn nhưng tỷ lệ hạt/rơm rạ lại thấp, riêng các giống lúa có thời gian sinh trưởng từ:130 - 150 ngày, tỷ lệ hạt/rơm rạ ựạt cao nhất (Khush.G.S,1990) [44]

Nguyễn đình Giao và các cộng sự [8] cho rằng: Các giống lúa ngắn ngày ở nước ta có thời gian sinh trưởng từ: 90 - 120 ngày, giống trung ngày

có thời gian sinh trưởng từ: 140 - 160 ngày Các giống lúa chiêm cũ ở miền Bắc, do ảnh hưởng của nhiệt ựộ thấp, thời gian sinh trưởng:180 - 200 ngày.Ở đồng Bằng Sông Cửu Long, các giống lúa ựịa phương có thời gian sinh trưởng trong vụ mùa tương ựối dài: 200 - 240 ngày, cá biệt những giống lúa nổi có thời gian sinh trưởng dài ựến 270 ngày

Hiện nay thời gian sinh trưởng lý tưởng của cây lúa là 90 - 100 ngày Tuy nhiên thời gian sinh trưởng của cây lúa còn phụ thuộc vào thời vụ gieo cấy với ựiều kiện ngoại cảnh khác nhau Trong ựiều kiện miền bắc nước ta, do ảnh hưởng của ựiều kiện nhiệt ựộ thấp, thời gian sinh trưởng của cùng một giống lúa nếu gieo cấy trong vụ xuân sẽ dài hơn gieo cấy trong vụ mùa Trong cùng một vụ nếu thời vụ gieo cấy sớm hay muộn thì thời gian sinh trưởng của một giống lúa sẽ thay ựổi Ngay cả trong cùng một thời vụ gieo cấy ở vụ chiêm xuân, năm nào trời rét lúa trỗ muộn, thời gian sinh trưởng kéo dài; năm nào ấm thì ngược lại Còn trong vụ mùa nhiệt ựộ ắt thay ựổi qua các năm, nên thời gian sinh trưởng của các giống lúa tương ựối ổn ựịnh

Trong sản xuất hiện nay, người nông dân rất cần có những giống lúa ngắn ngày, năng suất cao, chất lượng tốt, khả năng chống chịu cao, không phản ứng với quang chu kỳ ựể có thể trồng ựược nhiều vụ trong năm nhằm tăng hệ số sử dụng ruộng ựất ựể từ ựó tăng sản lượng và tăng thu nhập cho nông dân

Trang 15

ðinh Văn Lữ [18] cho rằng: Những giống lúa ñẻ nhánh rải rác thì trỗ bông không tập trung, bông không ñồng ñều, lúa chín không ñều, không có lợi cho quá trình thu hoạch và năng suất thấp Khả năng ñẻ nhánh của cây lúa phụ thuộc vào phạm vi mắt ñẻ và ñiều kiện ngoại cảnh Phạm vi mắt ñẻ trước hết phụ thuộc vào số lá trên cây mẹ, mỗi lá tương ứng với một mầm nách tức

là có khả năng hình thành một nhánh Từ cây mẹ có thể ñẻ ra nhánh con (nhánh cấp 1) Từ nhánh con có thể ñẻ ra các nhánh cháu (nhánh cấp 2) Nhánh cháu có thể ñẻ ra nhánh chắt (hánh cấp 3)…

Tuy nhiên trong ñiều kiện quần thể, do gieo cấy dày, nên số nhánh ñẻ thực tế có hạn Sau một thời gian ñẻ nhánh, số nhánh tăng lên trong quần thể ruộng lúa có hiện tượng tự ñiều tiết, do sự cạnh tranh về ánh sáng và dinh dưỡng nên số nhánh không tăng lên nữa

Thông thường ở ruộng mạ gieo dày không có hiện tượng ñẻ nhánh, nếu gieo thưa (nhất là những cây mạ hàng rìa) có thể ñẻ nhánh sớm, khi cây mạ có

4 - 5 lá, ta gọi là mạ ngạnh trê, lúc ñó mật ñộ cây trong ruộng mạ tăng lên và

Trang 16

quá trình ựẻ nhánh ngược lại Các nhà khoa học tại Viện nghiên cứu lúa quốc

tế [39],[40], [41] ựều nhất trắ cho rằng: ựẻ nhánh là tắnh trạng số lượng, tắnh trạng này có hệ số di truyền thấp cho ựến trung bình và chịu ảnh hưởng rõ rệt của ựiều kiện ngoại cảnh

* Chiều cao cây lúa:

Chiều cao cây lúa là một chỉ tiêu hình thái có liên quan ựến một số chỉ tiêu khác, ựặc biệt là khả năng chống ựổ Các nhà khoa học ở Viện nghiên cứu lúa quốc tế [37] khẳng ựịnh rằng: các giống lúa lùn có nguồn gốc từ Trung Quốc chúng mang gen lùn, lặn nhưng không ảnh hưởng gì ựến chiều dài bông lúa, có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác chon tạo giống Hiện nay các nhà chọn tạo giống ựang tập chung và ựịnh hướng chọn tạo kiểu hình cây lúa có chiều cao lý tưởng là 100cm

* Bộ lá lúa và khả năng quang hợp

Bộ lá lúa là một ựặc trưng hình thái, giúp phân biệt các giống lúa khác nhau, ựồng thời lá lúa là cơ quan quang hợp tạo chất hữu cơ Vì vậy, màu sắc

lá, kắch thước lá, ựộ dày của lá, góc ựộ lá lúa có ảnh hưởng lớn ựến quá trình tạo nên năng suất sinh vật học và năng suất kinh tế

Thông thường trên cây lúa có khoảng 5- 6 lá xanh cùng hoạt ựộng, sau một thời gian hoạt ựộng, các lá lúa ở phắa dưới gốc chuyển màu vàng rồi chết

ựi, các lá mới lại tiếp tục xuất hiện

Tốc ựộ ra lá ựược thay ựổi theo thời gian sinh trưởng và ựiều kiện ngoại cảnh Trung bình 1 - 3 ngày ra một lá ở thời kỳ mạ non, 7 - 10 ngày ra một lá

ở thời kỳ mạ khỏe; 5- 7 ngày ra một lá ở thời kỳ ựẻ nhánh và khoảng 12 - 15 ngày ra một lá ở cuối thời kỳ ựẻ nhánh, chuyển sang làm ựòng, (Nguyễn đình giao [8]

Tổng số lá trên cây nhiều hay ắt cũng có liên quan ựến thời gian sinh

Trang 17

trưởng và diện tích lá của quần thể Số lá trên cây trước hết phụ thuộc chủ yếu vào giống Ở nước ta nhóm giống lúa ngắn ngày thường có khoảng 12 - 15 lá, nhóm giống lúa trung ngày có khoáng 16 - 18 lá và nhóm dài ngày có thể có

20 - 21 lá Số lá còn thay ñổi tùy theo thời vụ cấy, các biện pháp bón phân và chăm sóc khác Cùng một giống nếu gieo sớm, số lá tương ñối nhiều, nếu gieo cấy muộn số lá giảm ñi và thời gian sinh trưởng cũng rút ngắn Vụ xuân ở miền Bắc, những năm rét nhiều, rét ñậm, thời gian sinh trưởng của cây lúa bị kéo dài số lá có thể tăng lên từ 1 - 4 lá Khi số lá trên cây bị thay ñổi thì thời gian sinh trưởng của cây lúa cũng biến ñổi theo

Theo Nguyễn Hữu Tề [27] trong một phạm vi nhất ñịnh, diện tích lá có mối tương quan thuận với quá trình quang hợp nhưng nếu vượt quá giới hạn này thì lượng chất khô thực tế lại giảm ñi vì quá trình hô hấp cũng có tương quan thuận với chỉ số diện tích lá Hệ số diện tích lá phụ thuộc vào giống (dạng lá ñứng hay xòe), mật ñộ, lượng phân bón… Diện tích lá tăng dần trong quá trình sinh trưởng, tăng mạnh nhất vào thời kỳ ñẻ nhánh rộ và ñạt tối ña trước lúc lúa trỗ bông Các giống lúa thấp cây, lá ñứng có thể tăng mật ñộ cấy

ñể nâng cao hệ số diện tích lá Các giống lúa cao cây lá xòe nên hạn chế tăng mật ñộ vì dễ dẫn tới hiện tượng các lá che khuất nhau, khi ñó không những không tăng ñược lượng quang hợp (do hô hấp tăng) mà còn tạo ñiều kiện thuận lợi cho sâu bệnh xuất hiện và gây hại nặng

ðộ dài lá có quan hệ ña hiệu với các gen xác ñịnh chiều cao cây nhưng lại bị chi phối bởi ñiều kiện ngoại cảnh [41]

Tính trạng lá ñòng dài, ñứng di truyền ñộc lập với gen kiểm tra ñộ dài thân và ñộ dài các lá phía dưới [38]

* Năng suÊt và các yÕu tè cÊu thành năng suÊt

Năng suất lúa ñược tạo bởi 4 yếu tố, ñó là:

- Số bông trên ñơn vị diện tích

Trang 18

Số hạt trên bông là yếu tố phụ thuộc vào ñặc tính của giống, ñiều kiện ngoại cảnh, lượng phân bón và kỹ thuật bón phân [17]

Tỷ lệ hạt chắc là một yếu tố cấu thành năng suất, giống có tỷ lệ hạt chắc cao sẽ cho năng suất cao Tỷ lệ hạt chắc ñược quyết ñịnh trực tiếp bởi 3 thời kỳ là thời kỳ giảm nhiễm, trỗ và chín sữa, ñể có tỷ lệ hạt chắc cao phải bố trí thời vụ gieo cấy hợp lý, sao cho khi lúa làm ñòng, trỗ bông và chín gặp ñiều kiện ngoại cảnh thuận lợi [27] và cây lúa phải ñược cung cấp ñầy ñủ dinh dưỡng cũng như chế ñộ tưới tiêu phải hợp lý

Khối lượng 1000 hạt chủ yếu phụ thuộc vào ñặc tính của giống mà ít bị tác ñộng của ñiều khiện ngoại cảnh Tuy nhiên trong thời kỳ từ lúc lúa trỗ bông cho ñến chín sữa, nếu cây lúa gặp ñiều kiện ngoại cảnh thuận lợi, ñủ nước, ñủ phân bón, không bị sâu bệnh gây hại, không ñổ ngã, bộ lá lúa nhất là

lá ñòng còn xanh thì khối lượng 1000 hạt sẽ cao

Khi nghiên cứu về năng suất cá thể, Vũ Tuyên Hoàng và Luyện Hữu Chỉ [17] cho rằng: Những giống lúa có bông to, hạt to sẽ cho năng suất cao Nguyễn văn Hiển, Trần Thị Nhàn [10] khi nghiên cứu ñộ thoát cổ bông cho biết: Những giống lúa có bông trỗ thoát hoàn toàn thường cho tỷ lệ hạt chắc cao hơn và ngược lại

Trang 19

Mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành năng suất thực chất là mối quan

hệ giữa cá thể và quần thể [19] Mối quan hệ này có hai mặt, khi số bông tăng lên trong một giới hạn nào ựó thì khối lượng bông giảm ắt nên năng suất cuối cùng tăng, ựó là mối quan hệ thống nhất Nhưng khi số bông tăng lên quá cao

sẽ làm cho khối lượng bông giảm nhiều, lúc ựó năng suất sẽ giảm, ựó là mối quan hệ mâu thuẫn Vì vậy trong kỹ thuật trồng trọt phải ựiều tiết mối quan hệ giữa số lượng bông và khối lượng bông sao cho hợp lý ựể thu ựược năng suất lúa cao nhất

* Cấu trúc dạng cây và mô hình cây lúa cho năng suất cao

Jening P.R [43] khi tiến hành thắ nghiệm nhằm cải lương giống lúa mì (Tritiumae Stirum L.) ựã rất thành công trong việc sử dụng gen lùn ựể tạo ra các giống lúa mì thấp cây, chống ựổ tốt cho năng suât cao Kiểu cấu trúc cây này ựã ựược các nhà khoa học trên toàn thế giới hưởng ứng và nó ựã thực sự tạo ra một cuộc cách mạng về giống lúa mì trong nông nghiệp, ựó là cuộc cách mạng xanh lần thứ nhất Ở những nước như: Mêhicô,Ấn độ, các nước Trung Mỹ, cuộc cách mạng này có ý nghĩa ựặc biệt trong việc nâng cao năng suất và tổng sản lượng lương thực cho loài người [45]

Nhiều giống cây trồng có nhược ựiểm như: Thời gian sinh trưởng dài, khả năng chịu hạn, chịu lạnh, chịu úng kém, cây cao dễ ựổ chống chịu sâu bệnh kémẦ nên khả năng gieo trồng bị hạn chế Trên cơ sở những thành tựu

ựã ựạt ựược ở lúa Mì, vận dụng về dãy biến dị tương ựồng của Vavilôp, Chang T.T và Jenning [2] ựã tìm kiếm gen lùn ở cây lúa nước, các giống mới như: Taichung Native 1 của đài Loan ựã hoàn toàn ựáp ứng ựược nhu cầu ựề

ra Năm 1966, giống lúa thấp cây IR8 ra ựời cùng với nhiều giống lúa khác ựã ựược phát triển nhanh chóng ở nhiều nước và ựược mệnh danh là ỘNgười khổng lồ của Châu Á nhiệt ựớiỢ Các giống lúa lùn xứng ựáng tạo nên cuộc cách mạng xanh lần thứ 2 trên thế giới

Trang 20

Dựa trên cơ sở những kết quả ñã ñạt ñược của Khush,1990 [44], ñã tổng kết mô hình kiểu cấu trúc cây lúa mới (New rice plant type) có năng suất cao như:

1- Số nhánh trên khóm có từ 3 - 4 nhánh 2- Thời gian sinh trưởng từ 100 - 130 ngày 3- Không có bông vô hiệu

4- Thân cứng chống ñổ tốt 5- Lá phẳng dày và xanh ñậm 6- Số hạt chắc trên bông từ 200 - 250 7- Hệ thống rễ khỏe

8- Chống chịu ñược nhiều loại sâu bệnh 9- Chiều cao cây từ 90 - 100cm

10- Tiềm năng năng suất từ 10 - 13 tấn/ha

2.3 Yêu cầu của cây lúa với ñiều kiện ngoại cảnh

Cũng như mọi cây trồng khác, quá trình sinh trưởng phát triển của cây lúa chịu ảnh hưởng rất lớn của ñiều kiện ngoại cảnh Nắm ñược mối quan hệ này, chúng ta mới có cơ sở ñể xây dựng chế ñộ trồng trọt, bố trí mùa vụ và cơ cấu cây trồng hợp lý, áp dụng các biện pháp kỹ thuật phù hợp nhằm thâm canh tăng năng suất, tăng sản lượng lúa

2.3.1 ðiều kiện khí hậu thời tiết của cây lúa

Khí hậu thời tiết là yếu tố quan trong nhất của ñiều kiện sinh thái, có ảnh hưởng lớn nhất và thường xuyên ñến quá trình sinh trưởng phát triển của cây lúa Tại hội nghị quốc tế về an ninh lương thực, thực phẩm Swanminathan M.S [44] ñã ñưa ra kết luận là trong 3 yếu tố: Thời tiết khí hậu, dịch bệnh và kinh tế xã hội thì yếu tố thời tiết khí hậu là nguyên nhân quan trọng làm cho sản lượng lương thực của thế giới bị giảm nhiều nhất trong thời gian qua ðÓ

Trang 21

nâng cao các chi tiêu Năng suất sinh vật học, hệ số kinh tế, cường ựộ quang hợp và phát huy tối ựa các yếu tố cấu thành năng suất lúa ựạt ựược cao nhất thì giải pháp của các nhà khoa học nông nghiệp là công tác chọn tạo giống và cải tiến các biện pháp kỹ thuật Tuy nhiên tiềm năng năng suất của giống cũng như các biện pháp kỹ thuật mới, chỉ ựược phát huy một cách có hiệu quả khi ựiều kiện khắ hậu thời tiết thuận lợi Vì vậy, ựồng thời với công tác chọn tạo giống và cải tiến các biện pháp kỹ thuật, cần phải biết sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên khắ hậu, thời tiết ựể nâng cao hiệu quả của giống và các biện pháp

kỹ thuật canh tác

Nước ta nằm trong vùng thời tiết khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, là sự luân giao giữa các hệ thống gió mùa ựã tạo nên sự biến ựộng phức tạp với các dạng khắ hậu, thời tiết khác nhau theo vùng lãnh thổ và theo mùa vụ trong năm

Ở các tỉnh phắa Bắc, thời tiết cả hai vụ diễn biến khá phức tạp, thay ựổi bất thường, nhiệt ựộ giữa các tháng biến ựộng lớn, thêm vào ựó là các yếu tố

ựộ ẩm, lượng mưa, lượng bức xạẦ Cũng biến ựổi thường xuyên và không theo một quy luật nào Các yếu tố khi hậu ựều có liên quan mật thiết với nhau nên khi một yếu tố thay ựổi có khi kéo theo một chuỗi những thay ựổi khác Các yếu tố khÝ hậu thời tiết như: Nhiệt ựộ, số giờ nắng, lượng m−a, cường ựộ bức xạ, bốc thoát hơi nướcẦ thay ựổi thì những ựặc ựiểm của chất hữu cơ, quá trình thụ phấn, thụ tinh và cả phẩm chất của nông sản cũng thay ựổi theo

Vì vậy thời vụ gieo cấy giống lúa là một biện pháp kỹ thuật quan trọng ựể ựạt ựược năng suất lúa cao và ổn ựịnh

Xét về quan ựiểm sinh lý thực vật, thì các ựặc tắnh sinh lý, sinh hóa cũng như năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của cây trồng ựều chịu

sự tác ựộng của các yếu tố khắ hậu thời tiết

đã có nhiều nghiên cứu trong nước và ngoài nước về mối quan hệ giữa những ựiều kiện khắ hậu thời tiết và cây trồng như Mori Shina H [21]; Mori

Trang 22

Shina H, Chung T.T [22]; đào Thế Tuấn, đào Thị Lương [31] Kết quả của những công trình nghiên cứu này là cơ sở khoa học quan trọng cho việc bố trắ

cơ cấu cây trồng, cơ cấu giống, cơ cấu mùa vụ tại một vùng, một ựịa phương sản xuất cụ thể

Theo Nguyễn Văn Hoan, ựiều kiện thời tiết tối ưu cho vụ lúa mùa trỗ bông là: Nhiệt ựộ trung bình từ 28 - 30oC, biên ựộ nhiệt ngày ựêm từ 5 - 60C,

ẩm ựộ không khắ từ 80 - 85%, mưa rào nhỏ, kết thúc nhanh, phơi màu không gặp mưa, không có bão, không có gió mùa đông Bắc [16]

Cây lúa yêu cầu về nhiệt ựộ khác nhau qua các thời kỳ sinh trưởng phát triển Thời kỳ nảy mần nhiệt ựộ thắch hợp nhất cho quá trình này là 30- 350C, nhiệt ựộ quá cao (trên 400C) hoặc quá thấp (dưới 150C) ựều không có lợi cho quá trình nảy mần Nhiệt ựộ thắch hợp cho mạ sinh trưởng là 25 - 300C Ở vụ mùa và vụ hè thu nói chung gặp nhiệt ựộ phù hợp nên mạ sinh trưởng phát triển tốt Vụ xuân ở miền Bắc nước ta, do ảnh hưởng của gió mùa ựông Bắc, nhiệt ựộ thường thấp nên cần áp dụng các biện pháp chống rét cho mạ, nhất là thời kỳ mạ non và ựối với những ựợt mạ gieo cuối vụ.Thời kỳ lúa ựẻ nhánh làm ựòng, nhiệt ựộ thắch hợp từ 25 - 300C, nếu nhiệt ựộ dưới 160C sẽ làm cho quá trình bén rễ, ựẻ nhánh, làm ựòng không thuận lợi Thời kỳ trỗ bông - làm hạt yêu cầu nhiệt ựộ tốt nhất trong khoảng 28 - 300C, nếu nhiệt ựộ quá thấp (dưới 170C) hoặc quá cao (trên 400C), ựều không có lợi cho quá trình trỗ bông làm hạt

Nước là yếu tố quan trọng ựến ựời sống của cây lúa vì cây lúa sống trong ựất ngập nước, là cây cần nước và ưa nước ựiển hình

Nước là thành phần chủ yếu trong cơ thể cây lúa, là ựiều kiện ựể thực hiện các quá trình sinh lý trong cây, ngoài ra nó còn là ựiều kiện ngoại cảnh không thể thiếu ựược với cây lúa Nước tạo ựiều kiện cung cấp dinh dưỡng cho cây lúa một cách thuận lợi Ngoài ra nước còn có tác dụng làm giảm nồng

ựộ muối, phèn chất ựộc trong cây lúa

Trang 23

Nói chung nhu cầu về nước của cây lúa lớn hơn nhiều cây trồng khác Theo Smith, hệ số thoát hơi nước của cây lúa là: 710 so với lúa mì là 513 và ngô là 368 Theo Goutchin, ựể tạo ra một ựơn vị thân lá cây lúa cần 400 - 450 ựơn vị nước, ựể tạo ra một ựơn vị hạt cần 300 - 350 ựơn vị nước

Yêu cầu lượng nước mưa cho một vụ lúa là 900 - 1100mm (nếu hoàn toàn dựa vào nước trời) Trong khi ựó lượng mưa hàng năng ở Việt nam là tương ựối lớn, hoàn toàn có thể ựáp ứng ựủ cho cây lúa, nhưng lượng nước mưa phân bố không ựều trong năm, thường tập trung chủ yếu trong mùa mưa

và có sự khác nhau lớn giữa các vùng miền trong cả nước (lượng mưa hàng năm ở Hà Nội là 1800mm, ở Huế là 2860mm và Thành Phố Hồ Chắ Minh lộ 1980mm) Vì vậy, dễ gây ra tình hình hạn hán và ngược lại gây ngập lụt, ảnh hưởng không nhỏ ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất lúa Vấn ựề ựặt ra

là cần bố trắ thời vụ gieo cấy lúa hợp lý cho từng vùng miền ựể tận dụng tốt nguồn nước mưa hàng năm ựồng thời củng cố và hoàn thiện hệ thống thủy lợi

ựể chủ ựộng tưới tiêu kịp thời, ựáp ứng thỏa mãn nhu cầu về nước theo từng thời kỳ sinh trưởng khác nhau của cây lúa, mang lại năng suất và sản lượng lúa cao nhất.Ngoài nhiệt ựộ và nước, ánh sáng là yếu tố thứ ba có ảnh hưởng không nhỏ ựến sinh trưởng và năng suất lúa Cây lúa có nguồn gốc nhiệt ựới nên nói chung nó là cây ưa ánh sáng và mẫn cảm với quang chu kỳ (ựộ dài ngày) Cường ựộ ánh sáng ảnh hưởng trực tiếp ựến hoạt ựộng quang hợp và tạo năng suất của cây lúa Chu kỳ chiếu sáng có tác ựộng ựến thời kỳ làm ựòng, ra hoa ở một số giống nhất là những giống lúa ựịa phương trung ngày hay dài ngày đó là những giống phản ứng với quang chu kỳ (gọi là cảm quang)

Thời gian chiếu sáng (ựộ dài ngày) và cường ựộ ánh sáng có ảnh hưởng trực tiếp ựến hoạt ựộng sống của cây lúa và ựược thay ựổi theo vĩ ựộ ựịa lý, theo ngày tháng trong năm và theo thời gian trong ngày Cường ựộ ánh sáng thuận lợi cho quá trình quang hợp của cây lúa là 250 - 400 calo/cm2/ngày

Trang 24

Theo Nutara (Nhật Bản), năng suất lúa ựược hình thành vào tháng 8,9 cường

ựộ ánh sáng trong hai tháng ựó là 386 calo/cm2/ngày Trong ngày cường ựộ ánh sáng ựạt cực ựại vào khoảng thời gian từ: 11 - 13 giờ (ựa số vào 12 giờ trưa), vào khoảng thời gian từ 8 - 9 giờ sáng và 15 - 16 giờ chiều cường ựộ ánh sáng chỉ ựạt một nửa cường ựộ cực ựại trong ngày

Căn cứ vào thời gian chiếu sáng trong ngày, có thể chia cây hàng năm theo ba nhóm:

Nhóm có phản ứng với ánh sáng ngày dài, yêu cầu thời gian chiếu sáng trên 13 giờ/ngày

Nhóm có phản ứng với ánh sáng ngày ngắn , yêu cầu thời gian chiếu sáng dưới 13 giờ/ngày

Nhóm trung tắnh với ánh sáng,có thể ra hoa trong bất kỳ ựiều kiện ngày ngắn hay ngày dài

Trong sản suất, việc gieo cấy ựúng thời vụ, mật ựộ hợp lý, sử dụng những giống lúa thấp cây có dạng lá ựứngẦlà những biện pháp hữu hiệu giúp quần thể ruộng lúa lợi dụng ánh sáng tốt, quang hợp thuận lợi ựể ựạt ựược năng suất cao

2.3.2 điều kiện ựất ựai và cây trồng

đất ựai là tư liệu sản xuất ựặc biệt quan trọng, con người ựã khai thác

và sử dụng ựất ựai ựể phục vụ cho lợi ắch kinh tế của mình Nước và dinh dưỡng trong ựất là những nhân tố chiếm vị trắ quan trọng có ảnh hưởng lớn ựến quá trình sinh trưởng, phát triển năng suất cây trồng nói chung và năng suất lúa nói riêng

Qua tổng kết của nhiều nước trên thế giới cho thấy dinh dưỡng khoáng trong ựất là yếu tố có tác ựộng mạnh nhất làm tăng năng suất cây trồng

Libedixanev (1960), dẫn theo đào Thế Tuấn [30] khi tổng kết thi

Trang 25

nghiệm phâm bón và ựất ựai ở Liên Xô cho thấy: bón phân vào ựất xấu có tác dụng tăng năng suất cây trồng từ 60 - 70%, ở ựất tốt có tác dụng làm tăng năng suất từ 40 - 50%

Như vậy, muốn sử dụng ựất trồng trọt ựạt kết quả tốt cần phải hiểu rõ mối quan hệ giữa ựất và cây trồng mà trong ựó mối quan hệ giữa dinh dưỡng khoáng và cây trông là quan trọng nhất

*Nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng có hai mặt:

1 Nhu cầu về lượng: Là số lượng chất dinh dưỡng mà cây trồng cần thiết ựể tạo thành các mức năng suất nhất ựịnh

2 Nhu cầu về chất: Là các nguyên tố dinh dưỡng khác nhau mà cây trồng cần và ựủ trong các thời kỳ sinh trưởng nhất ựịnh ựể ựạt ựược năng suất cao [30]

điều kiện ựất ựai và khắ hậu mang tắnh quyết ựịnh ựể bố trắ cơ cấu về

hệ thống cây trồng Tùy thuộc vào ựiều kiện ựịa hình, ựộ dốc, chế ựộ nước ngầm và thành phần cơ giới của ựấtẦđể sắp xếp một hoặc một số hệ thống cây trồng phù hợp Vắ dụ: đối với ựất ngập nước, chỉ nên bố trắ các loại cây trồng có bộ rễ hoạt ựộng tốt trong ựiều kiện yếm khÝ như: cây lúa nước, khoai nước, rau muốngẦ Ngược lại trên các loại ựất khô hạn ựất dốc thì bố trắ cây trồng chịu hạn như: cây chè, cây ăn quảẦ

đất ựai cũng như thời tiết là những yếu tố mà con người ắt có khả năng thay ựổi, nhưng cây trồng thì có thể lựa chọn, di thực hoặc thay ựổi bản chất theo hướng mà con người mong muốn Các hình thức trồng xen trồng gối liên tiếp các loại cây trồng khác nhau ựã ựược chú ý nhiều ở hầu hết các nước cã ngành nông nghiệp phát triển, nhất là những nước có diện tắch ựất canh tác nông nghiệp thấp nhưng dân số ựông (Bùi Huy đáp,1983) [6], [7] (đào Thế Tuấn, 1970) [30]

Trang 26

Lượng chất dinh dưỡng mà cây trồng nói chung và cây lúa nói riêng hút ñược khác nhau tùy thuộc vào từng giống, ñất ñai, mùa vụ gieo cấy khác nhau ðối với cây lúa, sự thích ứng với từng loại ñất trồng trọt là rất rõ rệt, sự thích ứng này thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa cây trồng và môi trường sống Năng suất cây trồng và lượng dinh dưỡng mà cây lấy ñi từ ñất có mối liên hệ mật thiết với nhau Ở các loại ñất khác nhau, lượng chất dinh dưỡng

mà cây lúa lấy ñi ñể tạo ra một ñơn vị sản phẩm cũng thay ñổi Vì vậy, việc

bố trí các giống lúa ở các chân ñất khác nhau cơ bản căn cứ vào bản chất của giống và cơ cấu thời vụ của từng vùng gieo cấy Các giống lúa chịu thâm canh thường ñược bố trí ở chân vàn, vàn trũng, ñất có ñộ màu mỡ cao Các giống lúa chịu mặn thường ñược bố trí ở vùng ven biển, nơi hàng năm bị nước mặn xâm nhiễm Ngược lại ở vùng cao, hạn không chủ ñộng ñược tưới tiêu cần bố trí các giống lúa chịu hạn Ngoài ra trên ñất vàn cao, ñất cát pha, ñất thịt nhẹ, ñất có màu mỡ trung bình, có thể bố trí các giống lúa có tính thích ứng rộng và ngắn ngày, nhằm tăng hệ số sử dụng ñất

2.4 Những tiến bộ kỹ thuật về chọn tạo giống lúa ở nước ta

2.4.1 Vai trò của giống trong sản xuất nông nghiệp

Trong sản xuất nông nghiệp, giống ñóng vai trò quan trọng trong việc tăng năng suất và tổng sản lượng của bất kỳ loại cây trồng nào

Mỗi loại giống cây trồng ñều có những ñặc tính khác nhau về nông sinh học, sinh lý, sinh hóa, sinh trưởng, phát triển và chất lượng Hiện nay với kỹ thuật sinh học phát triển con người ngày càng can thiệp sâu hơn, thúc ñẩy nhanh quá trình chọn tạo giống mới có lợi cho con người bằng những phương

pháp tạo giống như: lai hữu tính, xử lý ñột biến, ñặc biệt là kỹ thuật di truyền ñang ñóng góp có hiệu quả vào việc cải tiến giống lúa Việc sử dụng các giống lúa ngắn ngày, (xu hướng của sản xuất nông nghiệp hiện nay), ñã cho phép làm nhiều vụ trong năm và cũng cho phép bố trí thời vụ gieo cấy

Trang 27

trong vụ xuân muộn hơn nhằm kéo dài thời gian sản xuất cây vụ đông, ựồng thời cũng là hướng tận dụng tốt nhất nguồn tài nguyên thiên nhiên (bức xạ mặt trời, ựất ựai, nguồn nướcẦ), ựể tăng khả năng quang hợp thuần của ruộng lúa, tạo năng suất ngày càng cao Nghiên cứu vai trò của giống trong sản xuất nông nghiệp cho thấy: Giống luôn là yếu tố quan trọng làm tăng năng suất, tăng sản lượng và hạ giá thành sản phẩm [20]

2.4.2 Quan ựiểm về phương hướng chọn tạo giống

Có rất nhiều quan ựiểm khác nhau về phương hướng chọn tạo giống lúa Theo Gupta P.C và J.C Otoole [44] thì phương hướng chọn tạo giống lúa thay ựổi tùy theo vùng sinh thái khác nhau nhưng phương hướng chung có thể như sau:

- Năng suất cao và ổn ựịnh

- Có nhiều dạng hình phong phú, thắch nghi với từng ựiều kiện sinh thái của từng vùng

- Chiều cao cây trung bình 110-130cm, khả năng ựẻ nhánh khá từ

3,4-20 nhánh/khóm

- Thân cứng, chống ựổ tốt

- Có ựặc ựiểm về chất lượng hạt phong phú

- Chuyển từ dạng bông to sang dạng nhiều bông trong ựiều kiện sinh thái thuận lợi

- Mạ khỏe, bộ rễ khỏe, dày ựặc, ăn sâu

- Tỷ lệ hạt lép thấp, hạt mẩy ựều, chắn tập trung

- Phản ứng với quang chu kỳ ở mức ựộ khác nhau

- Chịu hạn tốt, có khả năng cạnh trạnh ựược với cỏ dại

- Chống chịu ựược với bệnh ựạo ôn, khô vằn, ựốm nâu, bệnh biến màu hạt, chống chịu ựược với sâu ựục thân, rầy nâuẦ

Trang 28

- Chịu ựược rất nhiều dinh dưỡng, thiếu lân, thiếu nhôm hoặc ựất chua Theo Chang T.T, B.H Siwi [35] thì mục tiêu chung của các nhà chọn tạo giống lúa cạn ở vùng đông Nam Á và IRRI là:

- Nâng cao tiềm năng năng suất lúa bằng cách phát triển kiểu hình có chiều cao cây trung bình, ựẻ nhánh khá ựể thay thế cho các giống lúa cổ truyền cao cây thân mền yếu

- Giữ ựược cơ chế chống chiu có liên quan ựến sự ổn ựịnh về năng suất như: chịu hạn, khả năng phục hồi ựẻ nhánh sau mỗi ựợt hạn

- Tạo ra những giống có thời gian sinh trưởng khác nhau ựể có thể gieo cấy thắch hợp với nhiều vùng sinh thái khác nhau

- đặc tắnh nhạy cảm với quang chu kỳ có thể là yêu cầu cho một số vùng sinh thái như vùng ựông bắc Thái Lan

- Giữ ựược những ựặc tắnh nông học tốt như: bông dài, dinh dưỡng bông cao, hạt không hở vỏ trấu, hàm lượng Amiloza từ thấp ựến trung bình

- Nâng cao tắnh chống chịu với một số loại sâu bệnh hại như bệnh ựạo

ôn, bệnh bạc lá, bệnh khô vằn, sâu ựục thân, rầy nâu, rầy lưng trắng

- Giữ ựược hoặc năng cao tắnh chông chịu với các yếu tố bất lợi của ựất như: thiếu lân, ựộc tố nhôm, Mangan trong ựất chua, mặn và thiếu kẽm, sắt trong ựất kiềmẦ

- Các nhà chọn tạo giống cho rằng có thể chia các giống lúa ra thành

Ộkiểu hình nhiều bôngỢ và Ộkiểu hình to bôngỢ, Ộkiểu cây nhiều bôngỢ, có bông nhỏ hơn Ộkiểu cây to bôngỢ

- Murata (1961) và Tsunoda (1964) cũng ựã cho biết: trong ựiều kiện thâm canh, hệ số ựồng hóa cao ở cây có tương ựối ắt lá, lá ngắn, ựứng thẳng

ựể giảm tình trạng che khuất lẫn nhau ựến mức thấp nhất Theo Tanaka (1965) [9]: bộ lá có khả năng ựồng hóa cao sẽ làm cho cây phản ứng mạnh

Trang 29

với ñạm, bộ lá ñó là những ñặc trưng của giống cải tiến, chúng ñược trồng ở những nước vùng ôn ñới và á nhiệt ñới Trong khi ñó nhiều giống lúa nhiệt ñới có quá nhiều lá và cao cây không thể cho năng suất cao ngay cả khi việc gieo trồng trong ñiều kiện thâm canh

Dựa vào quan hệ giữa kiểu cây và năng suất, Jennings P.R (1996) [42]

ñã nhấn mạnh rằng: biện pháp chọn tạo giống có thể tiến ñến một kiểu cây cải tiến cho vùng nhiệt ñới là những giống chín sớm, chống chịu bênh ñạo ôn, thấp cây chống ñổ, ngoài những giống nhiệt ñới tương tự hiện có Mặt khác ông cũng cho rằng: nhờ biện pháp chọn giống có thể chọn tạo những giống nhiệt ñới có năng suất cao, có phản ứng với ñạm và có những ñặc trưng khác nữa Những tính trạng ñặc trưng ñặc biệt kết hợp với năng suất lúa cao và phản ứng mạnh với ñạm mà thường không thấy ở những giống lúa trồng ở vùng nhiệt ñới, ñó là:

- Thời gian sinh trưởng ngắn, khoảng từ 100-125 ngày (từ khi gieo mạ ñến khi chín) và không mẫn cảm với chu kỳ ánh sáng

- Những ñặc trưng dinh dưỡng kể cả mọc khỏe vừa phải, có số nhánh vừa phải, kết hợp với lá tương ñối nhỏ, màu lục sẫm, mọc thẳng ñứng

- Thân hạ thấp và cứng ñể tăng khả năng chống ñổ

- Chống ñược những loài nấm bệnh ñạo ôn ñã ñược phát hiện

Từ những nghiên cứu của viện lúa quốc tế (IRRI) cho thấy:

Khi lúa bị ñổ trước khi lúa chín 30 ngày hoặc sớm hơn thì năng suất sẽ

bị giảm tới 75% (do tỷ lệ hạt lép tăng lên) Vì vậy, chọn tạo giống lúa thích nghi với từng vùng sinh thái, thấp cây, cứng cây, chống ñổ tốt là mục tiêu hàng ñầu trong chiến lược cải tiến giống lúa của viện lúa quốc tế (IRRI) [9]

Từ năm 1960, Ấn ðộ ñã có nhiều nghiên cứu chọn tạo giống lúa [9] Kết quả của những công trình ñó ñã ñi tới những hướng chọn giống sau:

Trang 30

- Chọn giống có năng suất cao

- Chọn giống theo khả năng phản ứng mạnh với việc bón nhiều phân

- Chọn giống theo tính chín sớn

- Chọn giống chịu nước sâu và chịu úng

- Chọn giống theo tính chống chịu mặn, chống chịu kiềm của ñất

- Chọn giống theo tính chống chịu hạn

- Chọn giống theo tính chống ñổ

- Chọn giống lúa không dụng hạt

- Chọn giống lúa ñể chống lúa dại

- Chọn giông lúa theo tính chống bệnh

Viện lúa quốc tế (IRRI) ñã xây dựng mô hình giống lúa mới (NPT - New rice plant type), ñể ñạt năng suất 9-10 tấn/ha/vụ có một số tiêu chuẩn sau: - Số bông/m2 ñạt từ 300-391 bông

- Số hạt/bông ñạt từ 115-151 hạt

-Tỷ lệ hạt chắc/bông ñạt từ 70-79%

- P1000 hạt ñạt từ 24,2-28,4gram

-Năng suất ñạt từ 9,4-10 tấn/ha

Với những tiến bộ kỹ thuật mới hiện ñại ñược ứng dụng trong công tác chọ tạo giống cây trồng ñã ñem lại những kết quả to lớn trong chọn tạo giống lúa mới Trong năm 2000 ñã tạo ra giống lúa mới có khả năng sản suất và tồn chữ chất B- caroten trong hạt gạo ðứng ñầu nhóm nghiên cứu này là giáo sư Ingo Ptrykus thuộc viện nghiên cứu công nghệ liên bang Thụy Sỹ và tiến sỹ Peter Beyer thuộc trường ñại học Freibury ðức [33]

Nhóm nghiên cứu của giáo sư Ingo Ptrykus và tiến sỹ F Goto ở Nhật Bản [33] ñang tiến hành một cách ñộc lập ñể tạo giống lúa có hàm lượng chất sắt trong gạo cao bằng cách chuyển nạp gen tạo ra chất Feritin, là một loại

Trang 31

Protein giàu sắt trong cây họ ñậu Gen ñiều khiển tổng hợp chất này trong cây

họ ñậu ñã ñược phân lập và chuyển nạp vào cây lúa, hiệu quả là làm tăng hàm lượng sắt trong gạo lên 3 lần, tạo ra triển vọng trong việc lai tạo ra các giống lúa giàu chất sắt trong hạt gạo ñể khắc phục bệnh thiếu máu

Từ mối tương quan chiều cao cây và hệ số kinh tế [18] ñề xuất hướng chọn tạo giống lúa ñể có hệ số kinh tế cao là:

- Cây cao trung bình

- Có bộ lá cứng ñể giảm bớt che khuất

- Sinh trưởng dinh dưỡng mạnh

- Khả năng quang hợp, vận chuyển và tích lũy chất khô về bông, về hạt tốt, như vây sẽ làm tăng năng suất một cách ñáng kể

Theo Vũ Nguyên Hoàng và Luyện Hữu Chỉ [17] cho rằng giống lúa bông to hạt to dễ cho năng suất cao Vật liệu chọn giống có năng suất cá thể cao thường cho năng suất cao

Theo Yoshida 1979 [34] các giống lúa thấp cây ngắn ngày là hướng chọn tạo mới của các nhà chọn tạo giống trên thế giới do nó có những ưu ñiểm sau:

- Các giống lúa chín sớn có tổng tích ôn nhỏ hơn

- Các giống lúa thấp cây có chiều hứơng ñẻ nhiều nhánh hơn

- Thời gian ñể phát triển một bông lúa ở giống lúa chín sớm ngắn hơn các giống lúa chín muộn

- Những giống lúa chín sớm thường phản ứng với ñạm cao, lá ñứng thẳng, ngắn, dày, hẹp, xanh ñậm

- Những giống lúa chín sớm thường có thân cây thấp và cứng giúp cây chống ñổ tốt

Khi nghiên cứu mối tương quan giữa sức chứa và nguồn ở cây lúa,

Trang 32

đào Thế Tuấn [32] ựã ựưa ra kết luận rằng: Những giống lúa có năng suất cao phải có ựủ những ựiều kiện sau:

- Phải có chỉ số diện tắch lá cao từ khi trỗ ựể có sức chứa lớn, vì vậy phải có lá thẳng ựứng và hẹp

- Phải có hệ số quang hợp sau trỗ cao có thể tạo ra ựược bông to, hạt mẩy nghĩa là có sức chứa cao

Những giống lúa có ựặc tắnh ựẻ sớm, ựẻ tập trung thường cho bông to ựều bông và năng suất cao Vì vậy, khi chọn tạo giống nên chọn những cây có

cổ bông bằng nhau, ựều bông Những giống lúa ựẻ lai rai thì sẽ chắn không ựồng ựều, không ựều bông, sẽ ảnh hưởng sấu tới năng suất

Theo giáo sư Khush 1990 [44] hướng tăng năng suất lúa qua con ựường tạo giống Ộsiêu lúaỢ của IRRI hoặc Ộsiêu lúa laiỢ của Trung Quốc căn bản dựa

và việc kiến trúc lại dạng hình cây lúa ựể tối ựa hóa hiệu quả quang hợp theo con ựường C4 (như cây ngô) Bùi Chắ Bửu, Nguyễn Thị Lang và CTV [1] cho biết khoảng thời gian 10 năm (1982-1992) công tác chọn tạo giống lúa ựã tập trung vào cải tiến năng suất và thời gian sinh trưởng từ: 105-110 ngày (chiếm khoảng 65,7%), phần còn lại tập trung cho mục tiêu chọn giống kháng sâu bệnh và chất lượng gạo tốt

Nguyễn Thị Trâm Và Nguyễn Văn Hoan (1994) [28] cho rằng: Một nguyên nhân hạn chế năng suất lúa là do các giống lúa cải tiến ựã ựạt ựến năng suất tới hạn, chọn tạo giống lúa mới có năng suất siêu cao từ 80-100kg/ha/ ngày hay cao hơn nữa là mục tiêu cần vươn tới của các nhà chọn tạo giống lúa trong nước cũng như trên thế giới Nghiên cứu và ứng dụng lúa

ưu thế lai là một hướng quan trọng ựể có thể ựạt mục tiêu trên một cách nhanh chóng

Muốn thực hiện thành công chương trình chọn tạo giống lúa, nhiệm vụ ựầu tiên của các nhà chọn tạo giống là phải xác ựịnh ựược mục tiêu cho từng

Trang 33

chương trình cụ thể Theo Nguyễn Văn Hiển [12] thì công tác chọn tạo giống thường nhằm vào các mục tiêu sau:

- Giống mới phải có năng suất cao hơn giống cũ trong cùng ñiều kiện mùa vụ, ñất ñai và chế ñộ canh tác

- Giống mới phải có chất lượng cao hơn giống cũ, ñược mọi người ưa chuộng, có giá trị dinh dưỡng cao, chất lượng nấu nướng cao hơn

- Giống mới phải có khả năng chống chịu tốt hơn với các loại sâu bệnh hại chính trong từng vùng, từng vụ mà giống ñó gieo trồng

- Giống mới phải thích ứng tốt hơn với ñiều kiện khí hậu, ñất ñai tập quán canh tác, hệ thống luân canh của những vùng nhất ñịnh

2.4.3 Tình hình nghiên cứu giống lúa ở nước ta

Việt Nam là một trong những nước có ñiều kiện khí hậu nhiệt ñới nên rất thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây lúa Từ lâu, cây lúa ñã trở thành cây lương thực chủ yếu, có ý nghĩa ñáng kể trong nền kinh tế xã hội

và chính trị của nước ta.Với ñịa bàn trải dài trên 150 bắc bán cầu, ñịa hình phức tạp từ miền núi ñến ñồng bằng, từ Bắc vào Nam ñã hình thành những ñồng bằng châu thổ trồng lúa phì nhiêu, trong ñó có ðBSH và ðBSCL ðây

là hai khu vực sản xuất lúa lớn nhất của nước ta

Trong những năm gần ñây công tác nghiên cứu chọn tạo thử nghiệm và ñưa vào sản xuất trong các giống lúa mới ñã ñược ñẩy mạnh ở các viện nghiên cứu các trường ñại học Nông Nghiệp, các trang trại, các công ty trong

cả nước Theo Ngô Thế Dân giai ñoạn 1996-2000, các chương trình nghiên cứu chọn tạo giống cây lượng thực ñã sử dụng nhiều phương pháp mới như: RADP marker, PCR marker, STS marker, ñánh giá sự ña dạng di truyền, cơ chế sinh lý sinh hóa, tính chống chịu sâu bệnh hại, chất lượng của 29435 mẫu giống và sử dụng phương pháp nuôi cấy hạt phấn, nuôi cấy tế bào xoma, lai

Trang 34

xa, ñột biến, ưu thế lai, ñã có 35 giống lúa ñược công nhận ở cấp quốc gia, 44 giống tiến bộ kỹ thuật [3] Năm 2005 sản lượng lúa cả nước ñạt 36,04 triệu tấn gấp 2,11 lần so với sản lượng lúa năm 1998 Những giống lúa do Việt Nam chọn tạo ra nói chung sử dụng trong sản xuất ngày một nhiều [4]

Trong mười năm qua, Chính phủ ñã tạo ñiều kiện cho nền nông nghiệp phát triển.Nếu trước những năm 1945, năng suất lúa chỉ ñạt 13 tạ/ha, thì ñến năm 1975, sau khi ñất nước ñã hoàn toàn thống nhất, sản xuất lúa ở nước ta

ñã có những thuận lợi và những bước phát triển ñáng kể Từ năm 1980 - 1996 năng suất tăng 3.7%, riêng trong giai ñoạn 1990 - 1996 ñã tăng 2.8% tuy diện tích ñất trồng tăng không ñáng kể, nhưng năng suất và sản lượng lúa vẫn tăng mạnh và ñạt kỉ lục năm 2005 với năng suất 4.76(tấn/ha) và xuất khẩu 5.25 triệu tấn gạo (bảng 2.1)

Bảng 2.1 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam trong 10 năm 1996-2005

(triệu ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Xuất khẩu (triệu tấn)

Trang 35

đây là thành tựu hết sức lớn lao của ngành nông nghiệp, ựiều ựó ựã giúp nước ta từ một nước phải nhập khẩu gạo thường xuyên ựến nay ựã trở thành một nước xuất khẩu gạo ựứng hàng thứ 2 trên thế giới

Việc gieo trồng các giống lúa mới có tiềm năng năng suất và thay ựổi theo cơ cấu cây trồng, mùa vụ là cơ bản dẫn ựến mức tăng nhanh về sản lượng lúa ở Việt Nam trong những năm gần ựây Trước hết phải kể ựến chương trình chọn tạo giống lúa trong hơn 2 thập kỷ qua ựã thu ựược những thành tựu to lớn Nhờ vận dụng tốt những kết quả nghiên cứu của mạng lưới quốc tế về ựánh giá nguồn tài nguyên di truyền cây lúa (INGER, Chương trình IRTP ) do viện lúa quốc tế ựiều phối thông qua việc nhập nội, sử dụng nguồn gen phong phú ựồng thời phát triển các dòng cải tiến [23]

Từ năm 1990 - 1995 ựề tài KN 08 - 01 ựã chọn tạo, ựược công nhận 26 giống lúa cho ựưa vào vùng thâm canh ở Việt Nam

Từ năm 1996 - 2000, ựề tài KN 08 - 01 chọn tạo một số giống lúa thuần

và lúa lai có tiềm năng năng suất cao cho các vùng sinh thái khác nhau trong

cả nước: đã tạo ra 35 giống lúa quốc gia, 44 giống lúa khu vực hoá, một số giống triển vọng ựược sản xuất chấp nhận rộng rãi Trong thời gian tới ựặc biệt chú ý là các giống lúa chất lượng cao ựáp ứng nhu cầu nội ựịa và xuất khẩu [23]

Trường đại học Nông nghiệp I cũng thu thập, ựánh giá và bảo quản

750 mẫu giống lúa, các giống lúa này ựều ựược ựánh giá ựầy ựủ các mặt như: tiềm năng năng suất, phẩm chất, phản ứng với sâu bệnh hại, khả năng chống chịu với ựiều kiện bất lợi [29]; Nguyễn Văn Hoan , 1991 [13]; 1994 [15], [14] Nhà trường ựã ựi ựầu trong việc ứng dụng công nghệ sinh học lai tạo các giống cây trồng ưu thế lai, các giống lúa lai VL20,TH3-3; TH3-4 là những giống ựầu tiên ựược tạo ra ở Việt Nam

Viện lúa ựồng bằng sông Cửu long, sau 30 năm thành lập (1977-2007),

Trang 36

ñã chọn tạo và ñưa vào sản xuất 90 giống lúa, trong ñó 40 giống ñược công nhận chính thức Hầu hết các giống lúa chọn tạo ñều có thời gian sinh trưởng ngắn 90-100 ngày, có khả năng chống chịu sâu bệnh, ñáp ứng nhu cầu sản xuất Trong 10 giống ñược gieo trồng phổ biến ở ñồng bằng sông Cửu long,

ñã có 8 giống do Viện chọn tạo là OM576, OMCS2000, OM2517, JASMINE85, OM3536, IR64 và VDD20

Tại hội nghị toàn quốc về khoa học và khuyến nông diễn ra tại Hà Nội

từ ngày 15-16 tháng 7 năm 2005 ñã kết luận: trong giai ñoạn 1986-2004, các nhà khoa học nông nghiệp Việt Nam ñã chọn tạo ñược 345 giống cây trồng nông nghiệp mới, trong ñó có 149 giống lúa mới (bình quân 8,2 giống lúa mới/năm)

Trong số các giống lúa ñược chọn tạo ra ở nước ta phần lớn là do lai tạo, giống lúa ñầu tiên ñược lai tạo và ñưa vào sản xuất là giống ngắn ngày nông nghiệp I của nhà bác học Lương ðịnh Cuả (1961) Nguyễn Văn Hiển, Trần thị Nhàn, 1982 [10], ñã ñáp ứng ñược yêu cầu tăng thêm một vụ lúa ở ñồng bằng và trung du Bắc Bộ trong những năm ñầu thập kỷ 60 Giống lúa chiêm 424 (nông nghiệp 75-2) do Phan Hùng Diêu chọn tạo ra là giống có khả năng chịu chua phèn khá, ñã thay thế cho các giống lúa chiêm cũ ở nhiều vùng thuộc ñồng bằng Bắc Bộ Giống lúa VN10 là giống lúa xuân sớm có khả năng chịu chua, chịu rét, cho năng suất khá ổn ñịnh, giống này ñã tồn tại trong suất 25 năm qua

Trên ñất bạc màu, nghèo dinh dưỡng, ñất vàn cao của các tỉnh thuộc trung du Bắc Bộ có giống ðH60 (Nguyễn Văn Hoan 1994) [14] Tạ Minh Sơn

và CTV (1999) [24], [25], [26] ñã vận dụng sự phối hợp giữa kiểu gen chống bạc lá (Xanthomonas Oryzae) và các gen quyết ñịnh năng suất cao, ngắn ngày

ñã lại tạo ra các giống X1, X19, X20, X23 ñược nông dân nhiều ñịa phương

ưa chuộng

Trang 37

Hiện nay, cả nước có 15 ựơn vị tham gia nghiên cứu chọn tạo giống thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Giáo dục-đào tạoẦngoài ra còn có các công ty trong và ngoài nước tham gia công tác này

Trong thời gian qua, hệ thống nghiên cứu của Việt Nam ựã chọn tạo ra nhiều giống lúa mới ựáp ứng ựược nhu cầu của sản xuất nông nghiệp bền vững, bảo ựảm an ninh lương thực, ựa dạng di truyền, khai thác tốt ựược lợi thế về ựiều kiện tự nhiên và ựáp ứng ựược nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu Chúng ta ựã có những thành công nhất ựịnh trong chọn tạo giống lúa cho vùng thâm canh, vùng khó khăn và lúa chất lượng vơi việc chọn ra nhiều giống lúa thuần năng suất cao, phẩm chất gạo khá

2.4.4 Chất lượng gạo và xuất khẩu gạo ở Việt Nam

Chất lượng gạo là một trong bốn mục tiêu chắnh của công tác chọn tạo giống Chất lượng lúa gạo ựược ựánh giá thông qua nhiều chỉ tiêu khác nhau như: Hình dạng hạt, màu sắc vỏ hạt, tỷ lệ gạo xay, tỷ lệ gạo xát, tỷ lệ gạo nguyên, tỷ lệ hạt bạc bụng, chất lượng cơm nấu, chất lượng dinh dưỡng và ựặc ựiểm trong quá trình chế biếnẦ.Từ ựó có thể ựưa ra các nhóm chỉ tiêu chất lượng như sau:

- Chất lượng thương trường: đây là chỉ tiêu tiêu chuẩn ựể mua bán, trao ựổi trong nước và quốc tế Các chỉ tiêu chất lượng thương trường căn cứ vào hình dạng hạt, chiều dài hạt, ựộ trong, ựộ bóng, ựộ bạc bụng, màu sắc hạt

- Chất lượng gạo xay xát: được ựánh giá thông qua tỷ lệ gạo xát, tỷ lệ gạo nguyên, tỷ lệ tấm

- Chất lượng nấu nướng: Căn cứ chủ yếu vào hàm lượng amyloza, nhiệt

ựộ hoá hồ, ựộ bền gen, ựộ nở cơm, sức hút nước và hương thơm

- Chất lượng dinh dưỡng: Hàm lượng protein, hàm lượng lysone

- Các chỉ tiêu chất lượng trên của mỗi giống ựều chịu ảnh hưởng của những yếu tố khác nhau

Trang 38

3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 ðối tượng, vật liệu, ñịa ñiểm và nội dung nghiên cứu

3.1.1 ðối tượng, vật liệu nghiên cứu

ðối tượng, vật liệu nghiên cứu sử dụng trong ñề tài gồm các giống lúa mới chọn tạo ngắn ngày có triển vọng

Thí nghiệm gồm 15 giống lúa tẻ ñược chọn tạo tại trung tâm thử nghiệm giống cây trồng Trung Ương

3.1.2 ðịa ñiểm nghiờn cứu

Thí nghiệm ñược bố trí tại trại giống Vũ Di Huyện Vĩnh Tường - Tỉnh Vĩnh Phúc

3.1.3 Thời gian, nghiên cứu

- Vụ mùa từ tháng 6 năm 2008 ñến tháng 10 năm 2008

- Vụ xuân muộn từ tháng 01 năm 2009 ñến tháng 6 năm 2009

3.1.4 Sơ ñồ thí nghiệm

Gồm 15 giống ñược bố trí thành hai thí nghiệm với 3 lần nhắc

- Thí nghiệm ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh

Trang 39

Nhóm lúa chất lượng (thí nghiệm 2) Nhóm lúa thuần (thí nghiệm 1)

3.1.5 ðiều kiện thí nghiệm

- ðất cày bừa kĩ, san phẳng, có rãnh tưới tiêu nước xung quanh kết hợp dải bảo vệ

Trang 40

- Các biện pháp kĩ thuật chăm sóc khác ñược thực hiện theo quy trình khảo nghiệm

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Theo dõi các giai ñoạn sinh trưởng phát triển(ngày):

3.3 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi, ñánh giá

3.3.1 Các chỉ tiêu theo dõi ñặc tính sinh vật học theo phương pháp của IRRI

* Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ñặc tính sinh vật học giai ñoạn mạ

- Chiều cao cây mạ: ðo chiều cao của 30 cây mạ ở mỗi giống lúa rồi tính trung bình

- Số lá mạ: ðếm số lá mạ ở mỗi giống lúa rồi tính trung bình

- Màu sắc lá mạ: Quan sát tổng thể màu sắc lá mạ rồi ñánh giá theo thang ñiểm

Ngày đăng: 14/12/2013, 16:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam trong 10 năm 1996-2005 - tìm hiểu đặc điểm nông sinh học và năng suất của một số giống lùa mì tại vĩnh phúc
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam trong 10 năm 1996-2005 (Trang 34)
Bảng 4.1 ðiều kiện thời tiết khí hậu vụ mựa năm 2008 - tìm hiểu đặc điểm nông sinh học và năng suất của một số giống lùa mì tại vĩnh phúc
Bảng 4.1 ðiều kiện thời tiết khí hậu vụ mựa năm 2008 (Trang 48)
Bảng 4.2. ðiều kiện thời tiết khí hậu vụ xuân năm 2009 - tìm hiểu đặc điểm nông sinh học và năng suất của một số giống lùa mì tại vĩnh phúc
Bảng 4.2. ðiều kiện thời tiết khí hậu vụ xuân năm 2009 (Trang 49)
Bảng 4.3. Diện tích năng suất và sản lượng lúa của tỉnh Vĩnh Phúc và của  huyện Vĩnh Tường từ năm 2002 ủến năm 2006 - tìm hiểu đặc điểm nông sinh học và năng suất của một số giống lùa mì tại vĩnh phúc
Bảng 4.3. Diện tích năng suất và sản lượng lúa của tỉnh Vĩnh Phúc và của huyện Vĩnh Tường từ năm 2002 ủến năm 2006 (Trang 50)
Bảng 4.4. Chất lượng mạ của các giống lúa khi cấy - tìm hiểu đặc điểm nông sinh học và năng suất của một số giống lùa mì tại vĩnh phúc
Bảng 4.4. Chất lượng mạ của các giống lúa khi cấy (Trang 52)
Bảng 4.5 Thời gian sinh trưởng và phát triển của các giống lúa tham gia  khảo nghiệm vụ mùa năm 2008 - tìm hiểu đặc điểm nông sinh học và năng suất của một số giống lùa mì tại vĩnh phúc
Bảng 4.5 Thời gian sinh trưởng và phát triển của các giống lúa tham gia khảo nghiệm vụ mùa năm 2008 (Trang 54)
Bảng 4.6 Thời gian qua cỏc ủoạn sinh trưởng và phỏt triển của cỏc giống  lúa tham gia khảo nghiệm vụ xuân năm 2009 - tìm hiểu đặc điểm nông sinh học và năng suất của một số giống lùa mì tại vĩnh phúc
Bảng 4.6 Thời gian qua cỏc ủoạn sinh trưởng và phỏt triển của cỏc giống lúa tham gia khảo nghiệm vụ xuân năm 2009 (Trang 55)
Bảng 4.7. Một số chỉ tiêu về thân, lá của các giống lúa tham gia khảo nghiệm - tìm hiểu đặc điểm nông sinh học và năng suất của một số giống lùa mì tại vĩnh phúc
Bảng 4.7. Một số chỉ tiêu về thân, lá của các giống lúa tham gia khảo nghiệm (Trang 59)
Hỡnh 4.1. Biểu ủồ biểu diễn chiều cao của cỏc giống lỳa - tìm hiểu đặc điểm nông sinh học và năng suất của một số giống lùa mì tại vĩnh phúc
nh 4.1. Biểu ủồ biểu diễn chiều cao của cỏc giống lỳa (Trang 60)
Bảng 4.8. ðộng thái tăng trưởng số nhánh qua các tuần  vụ mùa năm 2008 - tìm hiểu đặc điểm nông sinh học và năng suất của một số giống lùa mì tại vĩnh phúc
Bảng 4.8. ðộng thái tăng trưởng số nhánh qua các tuần vụ mùa năm 2008 (Trang 62)
Bảng 4. 9. ðộng thái tăng trưởng số nhánh vụ xuân năm 2009 - tìm hiểu đặc điểm nông sinh học và năng suất của một số giống lùa mì tại vĩnh phúc
Bảng 4. 9. ðộng thái tăng trưởng số nhánh vụ xuân năm 2009 (Trang 63)
Bảng 4.10. Một số chỉ tiờu về lỏ ủũng của cỏc giống tham gia thớ nghiệm - tìm hiểu đặc điểm nông sinh học và năng suất của một số giống lùa mì tại vĩnh phúc
Bảng 4.10. Một số chỉ tiờu về lỏ ủũng của cỏc giống tham gia thớ nghiệm (Trang 66)
Bảng 4.11. Diện tớch ba lỏ cuối (m 2 /m 2 ủất) - tìm hiểu đặc điểm nông sinh học và năng suất của một số giống lùa mì tại vĩnh phúc
Bảng 4.11. Diện tớch ba lỏ cuối (m 2 /m 2 ủất) (Trang 67)
Bảng 4.12. Một số loại sâu bệnh hại chính - tìm hiểu đặc điểm nông sinh học và năng suất của một số giống lùa mì tại vĩnh phúc
Bảng 4.12. Một số loại sâu bệnh hại chính (Trang 68)
Bảng 4.13. Một số ủặc tớnh nụng sinh học khỏc - tìm hiểu đặc điểm nông sinh học và năng suất của một số giống lùa mì tại vĩnh phúc
Bảng 4.13. Một số ủặc tớnh nụng sinh học khỏc (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w