1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu bảo tồn và phát triển tài nguyên cây thuốc tại vườn quốc gia xuân sơn, tỉnh phú thọ

123 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (0)
    • 1.1. Trên thế giới (13)
    • 1.2. Tại Việt Nam (15)
    • 1.3. Tình hình nghiên cứu tri thức và kinh nghiệm sử dụng cây thuốc của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam (18)
    • 1.4. Tại Vườn quốc gia Xuân Sơn (20)
  • Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (0)
    • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (22)
      • 2.1.1. Mục tiêu tổng quát (22)
      • 2.1.2. Mục tiêu cụ thể (22)
    • 2.2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu (22)
      • 2.2.1 Đối tượng nghiên cứu (22)
      • 2.2.2. Phạm vi nghiên cứu (22)
    • 2.3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu (22)
      • 2.3.1. Nội dung nghiên cứu (22)
      • 2.3.2. Phương pháp nghiên cứu (23)
  • Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VƯỜN QUỐC (0)
    • 3.1. Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên (29)
      • 3.1.1. Vị trí địa lý (29)
      • 3.1.2. Địa hình, địa thế (29)
      • 3.1.3. Địa chất, đất đai (30)
      • 3.1.4. Khí hậu thủy văn (30)
      • 3.1.5. Hiện trạng rừng và sử dụng đất (31)
      • 3.1.6. Thảm thực vật, động vật và phân bố của các loài quý hiếm (33)
    • 3.2. Đặc điểm xã hội (38)
      • 3.2.1. Dân số, lao động và dân tộc (38)
      • 3.2.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội (39)
      • 3.2.3. Hiện trạng xã hội (40)
      • 3.2.4. Giáo dục (41)
  • Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (0)
    • 4.1.1. Đánh giá về đa dạng các loài cây được đồng bào dân tộc sử dụng tại Vườn quốc gia Xuân Sơn (42)
    • 4.1.2. Đánh giá về đa dạng các loài cây được đồng bào dân tộc sử dụng tại Vườn quốc gia Xuân Sơn (43)
    • 4.1.3. Thực trạng sử dụng cây thuốc của đồng bào dân tộc ở VQG Xuân Sơn (56)
    • 4.2. Thực trạng khai thác, bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên cây thuốc tại (79)
      • 4.2.1. Thực trạng khai thác, bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên cây thuốc tại VQG Xuân Sơn (79)
      • 4.2.2. Vấn đề bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên cây thuốc tại VQG Xuân Sơn (82)
    • 4.3. Giải pháp bảo tồn và phát triển các loài cây thuốc và nguồn tri thức bản địa tại VQG Xuân Sơn (84)
      • 4.3.1. Bảo tồn tài nguyên cây thuốc ở VQG Xuân Sơn (84)
      • 4.3.2. Phát triển tài nguyên cây thuốc ở vùng đệm của Vườn quốc gia Xuân Sơn (89)

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Được sự nhất trí của trường Đại học lâm nghiệp và đơn vị tiếp nhận là Vườn quốc gia Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ, tôi đã tiến hành thực hiện luận văn tốt nghiệp " Ngh

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trên thế giới

Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO) đánh giá cho đến nay 80% dân số trên thế giới dựa vào nền y học cổ truyền để đáp ứng cho nhu cầu chăm sóc sức khoẻ ban đầu, trong đó chủ yếu là thuốc từ cây cỏ Sự quan tâm về các hệ thống y học cổ truyền và đặc biệt là các loại thuốc dược thảo, thực tế là đã ngày càng gia tăng tại các nước phát triển và đang phát triển trong hơn hai thập kỷ qua Các thị trường dược thảo quốc gia và toàn cầu đã và đang tăng trưởng nhanh chóng, và hiện đang mang lại rất nhiều lợi nhuận kinh tế Theo Ban Thư ký Công ước về đa dạng sinh học, doanh số toàn cầu của các sản phẩm dược thảo ước tính tổng cộng có đến 80 tỷ USD vào năm 2002 và chủ yếu ở thị trường Châu Mỹ, Châu Âu và Châu Á Vì vậy quốc gia nào cũng có chương trình điều tra và tái điều tra nguồn tài nguyên dược liệu trong kế hoạch bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học của đất nước mình Đối với những nước vốn có nền y học cổ truyền như Trung Quốc, Ấn Độ và các nước thuộc khu vực Đông Nam Á vẫn thường xuyên có những kế hoạch điều tra và tái điều tra với các quy mô, phạm vi và mục tiêu khác nhau Thường tập trung ở các đơn vị tỉnh hoặc cho một hướng tác dụng điều trị nào đó như điều tra cây thuốc có tác dụng chữa sốt rét, tim mạch, viêm gan, rắn cắn Thế giới ngày nay có hơn 35.000 loài thực vật được dùng làm thuốc Khoảng 2500 cây thuốc được buôn bán trên thế giới Có ít nhất 2000 cây thuốc được sử dụng ở châu Âu, nhiều nhất ở Đức 1543loài Châu Á có 1700 loài ở Ấn Độ, 5000 loài ở Trung Quốc Trong đó, có đến 90% thảo dược thu hái hoang dại Do đòi hỏi phát triển nhanh hơn sự gia tăng sản lượng, các nguồn cây thuốc tự nhiên bị tàn phá đến mức không thể cưỡng lại được, ước tính có đến 50% đã bị thu hái cạn kiệt Hiện nay, chỉ có vài trăm loài được trồng, 20-50 loài ở Ấn Độ, 100-250 loài ở Trung Quốc, 40 ở Hungari, 130-

140 ở Châu Âu Những phương pháp trồng truyền thống đang dần được thay thế bởi các phương pháp công nghiệp ảnh hưởng tai hại đến chất lượng của nguồn nguyên liệu này May thay, những vấn đề này đã được cộng đồng thế giới quan tâm 1993 WHO (Tổ chức Y tế thế giới), IUCN (Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên và Tài nguyên thiên nhiên Quốc tế ) và WWF (Quỹ hoang dã thế giới) ban hành các hướng dẫn cho việc bảo vệ và sự khai thác cây thuốc được cân bằng với sự cam kết của các tổ chức

Thấy được tầm quan trọng của việc phải bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên cây thuốc, và đáp ứng lời kêu gọi của các tổ chức trên, rất nhiều nước trong đó có các nước đang phát triển với những điều kiện kinh tế xã hội gần tương đồng với nước ta cũng đã xây dựng những Vườn bảo tồn cây thuốc(VBTCT) là các quốc gia như: Guatemala, Nepal, Trung Quốc và Ần Độ , Ai Cập, Nam Phi (Ricupero, R (1998), "Biodiversity as an engine of trade and sustainable development" POEMA tropic, No 1, January-July, pp 9-13) Một ví dụ: đó là vườn Bảo tồn cây thuốc Pichandikulam ở vùng ven biển phía Nam của Ấn Độ Nơi tập hợp của 440 loài thực vật trong đó có gần

340 cây thuốc Trong Vườn bảo tồn cây thuốc có một trung tâm trong đó có nhà bảo tàng trưng bày hình ảnh, mẫu vật của 240 loài cây thuốc, thư viện sách tham khảo, tài liệu nghiên cứu, cơ sở dữ liệu về cây thuốc lưu trên máy tính Trung tâm này là nơi giảng dạy, tuyên truyền về bảo tồn nhân giống, cách sử dụng, trồng trọt, thu hái cây thuốc Một vườn ươm nhân giống các cây thuốc đang có nguy cơ tiệt chủng Một khu vực khác với gần 300 loài cây là nơi lưu giữ, bảo tồn ( ngân hàng gene) đồng thời phục vụ cho mục đích tham quan, du lịch Và cuối cùng là khu vực tập trung khoảng 100 loài cây thuốc được trồng và thu hái cho nhu cầu chữa bệnh của người dân (http://www.auroville.org/index.htm)

Tại Việt Nam

Ở nước ta, công tác điều tra dược liệu trải qua nhiều giai đoạn Ở miền Bắc, được tiến hành từ năm 1961 do Viện dược liệu chủ trì Ở miền Nam, do Phân Viện dược liệu TP.HCM kết hợp với các trạm dược liệu tỉnh thực hiện từ năm 1980 – 1985 ở hầu hết các tỉnh thành phía nam từ Quảng Nam - Đà Nẵng trở vào Gần đây, là việc tái điều tra lại nguồn dược liệu trong cả nước do Viện dược liệu và Trung tâm Sâm và Dược liệu TP.HCM thực hiện phối hợp với địa phương tập trung ở các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên Kết quả ghi nhận được cho đến năm 2005 trong cả nước có tất cả 3.948 loài cây thuốc thuộc 1.572 chi và 307 họ thực vật vượt qua con số 3.200 loài được ghi nhận trong Tự điển cây thuốc 6 Việt Nam (Võ Văn Chi, 1997) Trong số đó trên 90% là cõy hoang dại và cú 144 loài đó được đưa vào ôDanh lục Đỏ cõy thuốc Việt Nam năm 2006 ằ và ô Cẩm nang Cõy thuốc cần bảo vệ ở Việt Nam ằ (Nguyễn Tập, 2006) Điều này cho thấy tiềm năng cây thuốc rất phong phú mà chúng ta vẫn chưa phát hiện hết trong tự nhiên và việc sử dụng chúng trong dân gian cũng như từ những nền y học cổ truyền khác của thế giới Hơn

20 năm qua với những thay đổi lớn về điều kiện kinh tế – xã hội như: chia tách tỉnh, tốc độ công nghiệp hóa của cả nước, diện tích rừng tự nhiên bị thu hẹp do nạn khai thác gỗ bừa bãi, phá rừng làm nương rẫy, trồng cây công nghiệp (Cà phê, Cao su) hoặc xây dựng các công trình dân sự Ngoài ra, một nguyên nhân quan trọng khác đã làm cho nguồn cây thuốc ở nước ta nhanh chóng cạn kiệt là việc phát động khai thác cây thuốc ồ ạt mà không tổ chức bảo vệ tái sinh tự nhiên Điều đó đã ảnh hưởng đến sự phân bố tự nhiên, thành phần các loài cây thuốc giảm mạnh, trữ lượng các cây thuốc ngày càng cạn kiệt, nhiều loài cây thuốc quí có nguy cơ tuyệt chủng do không được bảo tồn và khai thác hợp lý Theo thống kê của ngành Lâm nghiệp, diện tích rừng ở nước ta từ 14,3 triệu héc ta vào năm 1943, đến năm 1993 chỉ còn khoảng 9,3 triệu héc ta (Bộ Lâm nghiệp, 1995) Trong đó, diện tích rừng nguyên sinh còn lại không tới 1% tổng diện tích lãnh thổ (Averyanov, L V et al., 2004) Rừng bị phá hủy sẽ làm cho toàn bộ tài nguyên rừng ở đó bị mất đi, trong đó có cây làm thuốc và còn kéo theo nhiều hậu quả khác (Nguyễn Tập, 2007) Trong khi đó xu hướng trở về với thiên nhiên, tìm kiếm nguồn thuốc mới từ cây cỏ, sử dụng thuốc từ thảo dược trên thế giới ngày càng tăng Trước những thực trạng và diễn biến trên, vào năm 1988 Uỷ ban khoa học & Kỹ thuật nhà nước nay là

Bộ Khoa Học và Công nghệ đã giao cho Viện Dược Liệu là cơ quan đầu mối tổ chức triển khai công tác bảo tồn nguồn gen và giống cây thuốc Việt Nam Ngày 22/3/2005, tại Quyết định số 765/2005/QĐ-BYT, Bộ trưởng Bộ Y tế đã phê duyệt kế hoạch thực hiện Chính sách quốc gia về Y Dược học cổ truyền đến năm 2010 Quyết định này có nêu rõ: Bộ Y tế phối hợp với Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn quy hoạch vùng chuyên trồng dược liệu, từng bước đến 2010 đạt GACP (Thực hành tốt trồng trọt và thu hái dược liệu) Theo quan điểm chỉ đạo của Ban bí thư TW Đảng về “ Phát triển nền Đông y Việt Nam và Hội đông y Việt Nam trong tình hình mới” (Chỉ thị 24-CT/TW, ngày 4/7/2008) cũng đã đề cập: “Phát triển nền đông y Việt Nam theo nguyên tắc kết hợp chặt chẽ giữa đông y và tây y trên tất cả các khâu: Tổ chức, đào tạo, kế thừa, nghiên cứu, áp dụng vào phòng bệnh và khám, chữa bệnh, nuôi trồng dược liệu, bảo tồn các cây, con quý hiếm làm thuốc, sản xuất thuốc; đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động đông y” Theo báo cáo tổng kết công tác dược của Cục quản lý dược năm 2005 thì ở nước ta hơn 90% nguyên liệu phải nhập khẩu, chủ yếu là sản xuất các dạng thuốc thông thường Điều đó cho thấy tình trạng sản xuất nguyờn liệu dược ở Việt Nam cũn bất cập Trong khi ô Chiến lược phỏt triển ngành Dược giai đoạn đến năm 2010 ằ (thỏng 8/2002) đó nờu rừ ô Mục tiờu phỏt triển ngành Dược thành một ngành mũi nhọn theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa Phải từng bước đáp ứng nguồn nguyên liệu làm thuốc bảo đảm sản xuất từ trong nước 60% nhu cầu thuốc phòng bệnh và chữa bệnh của xó hội ằ Cho đến nay Thủ tướng Chớnh phủ cũng ra hai quyết định trong năm 2007 về phát triển công nghiệp dược Đó là Quyết định số 43/2007/QĐ-TTg ngày 29/3/2007 phờ duyệt đề ỏn ô Phỏt triển cụng nghiệp dược và xây dựng mô hình hệ thống cung ứng thuốc của Việt Nam giai đoạn

2007 – 2015 và tầm nhỡn đến năm 2020 ằ, trong đú nờu rừ ô Tập trung nghiờn cứu và hiện đại hoá công nghệ chế biến, sản xuất thuốc có nguồn gốc từ dược liệu ; quy hoạch, xây dựng các vùng nuôi trồng và chế biến dược liệu theo tiêu chuẩn GACP của WHO để đảm bảo đủ nguyên liệu cho sản xuất thuốc ; khai thác hợp lý dược liệu tự nhiên, bảo đảm lưu giữ tái sinh và phát triển nguồn 7 gen dược liệu ; tăng cường đầu tư phát triển các cơ sở chiết xuất hoạt chất tinh khiết từ dược liệu sản xuất trong nước và xuất khẩu ằ Quyết định số 61/2007/QĐ-TTg ngày 07/5/2007 phờ duyệt ô Chương trỡnh nghiờn cứu khoa học công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển công nghiệp hóa dược đến năm

2020 ằ, trong đú cũng nờu rừ mục tiờu ô Nghiờn cứu khai thỏc và sử dụng cú hiệu quả các hoạt chất thiên nhiên chiết tách, tổng hợp hoặc bán tổng hợp được từ các nguồn dược liệu và tài nguyên thiên nhiên quý báu là thế mạnh của nước ta, phục vụ tốt công nghiệp bào chế một số loại thuốc đặc thù của Việt Nam, đỏp ứng nhu cầu chữa bệnh và xuất khẩu ằ Gần đõy, theo Thụng báo kết luận của Ban Bí thư tại văn bản số 143-TB TW ngày 27/3/2008

Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã có ý kiến chỉ đạo: Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường và các địa phương liên quan tổ chức tổng kết, đỏnh giỏ kết quả toàn diện 20 năm thực hiện Đề ỏn ô Bảo tồn gen và giống cõy thuốc ằ Căn cứ kết quả và bài học kinh nghiệm rỳt ra sau khi thực hiện Đề ỏn núi trờn, xõy dựng Đề ỏn ô Thành lập Vườn quốc gia bảo tồn và phỏt triền cõy thuốc Việt Nam ằ trỡnh Thủ tướng Chớnh phủ truớc tháng 9/2008 (theo công văn số 2976 /VPCP-KGVX, ngày 13/5/2008) Tháng 5/2009 Bộ Y tế phối hợp với Bộ KHCN đã tổ chức hội thảo về bảo tồn nguồn gen và giống cây thuốc ở Tam Đảo – Vĩnh Phú

Từ những chủ trương của Đảng và Nhà nước về bảo tồn và phát triển bền vững nguồn tài nguyên dược liệu của nước ta trong quá trình hội nhập quốc tế Hiện nay Viện Dược liệu đang đề xuất với Bộ Y tế thí điểm xây dựng một Vườn quốc gia cây thuốc tại tỉnh Hòa Bình với diện tích 200 ha cách Hà Nội 73 km Từ đó có thể mở rộng ra 2 vườn nữa ở miền Trung và miền Nam

Vì vậy đây là cơ hội cho mỗi vùng miền tham gia tổ chức xây dựng vùng chuyên canh dược liệu, vườn bảo tồn cây , con làm thuốc của bản địa với quy mô to nhỏ khác nhau trong hệ thống vườn cây thuốc quốc gia của cả nước Tại Tỉnh Phú Thọ năm 2014, UBND tỉnh Phú thọ có ra quyết định 946/QĐ-UBND về việc phê duyệt các loài cây thuốc cần ưu tiên phát triển.

Tình hình nghiên cứu tri thức và kinh nghiệm sử dụng cây thuốc của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam

CáCácc dâdânn tộtộcc ththiiểểuu sốsố nónóii chchuunngg,, dodo đđờờii sốsốnngg gắgắnn liliềềnn vớvớii khkhaaii ththáácc sửsử dụdụnngg ththựựcc vậvậtt nnêênn cócó nhnhiiềềuu kikinnhh nngghhiiệệmm vàvà trtrii ththứứcc qquuýý trtroonngg ququáá trtrììnnhh chchếế bibiếếnn,, sửsử dụdụnngg ththựựcc vvậậtt;; đặđặcc bibiệệtt làlà cácácc kikinnhh ngnghhiiệệmm sửsử dụdụnngg câcâyy ththuuốốcc TuTuyy nhnhiiêênn,, ccáácc ttrrii tthhứứcc vvàà kkiinnhh nngghhiiệệmm ddâânn ttộộcc tthhưườờnngg đđưượợcc ssửử ddụụnngg vvàà llưưuu ttrruuyyềềnn trtroonngg mộmộtt phphạạmm vivi hhẹẹpp (d(dâânn tộtộcc,, dòdònngg họhọ,, gigiaa đìđìnnhh)),, vìvì vậvậyy khkhôônngg đđưượợc c pphháátt huhuyy đđểể phphụụcc vụvụ chchoo xãxã hhộộii vàvà cócó ngnguuyy cơcơ ththấấtt ththooáátt rấrấtt cacaoo NhNhậậnn ththứứcc đưđượợc c tầtầmm ququaann trtrọọnngg nnààyy,, trtroonngg khkhooảảnngg 1010 nănămm ttrrởở lạlạii đâđâyy,, ngnghhiiêênn cứcứuu câcâyy tthhuuốốcc dâdânn tộtộcc đưđượợcc đặđặcc bibiệệtt ququaann tâtâmm tạtạii mmộộtt sốsố cơcơ sởsở củcủaa nưnướớc ctata vvàà đãđã ththuu đưđượợc c nhnhiiềềuu kkếếtt qquuảả kkhhảả qquuaann

KếKếtt ququảả điđiềềuu ttrraa đưđượợc cgghhii nhnhậậnn từtừ cácácc kikinnhh ngnghhiiệệmm sửsử dụdụnngg câcâyy ththuuốốcc củcủaa cộcộnngg đđồồnngg dâdânn tộtộcc ở ở ccáácc địđịaa phphưươơnngg ttrroonngg cảcả nnưướớcc CCáácc nnhhàà kkhhooaa họhọcc ththuuộộcc ViViệệnn SiSinnhh tthhááii vàvà TàTàii ngnguuyyêênn SiSinnhh vậvậtt trtroonngg nnhhữữnngg nănămm ququaa đãđã cócó nhnhiiềềuu ccôônngg ttrrììnnhh nngghhiiêênn ccứứuu vvềề ttrrii tthhứứcc vvàà kkiinnhh nngghhiiệệmm ssửử ddụụnngg ccââyy tthhuuốốcc ccủủaa cácácc dâdânn tộtộcc ththiiểểuu sốsố ở ở ViViệệtt NaNamm ĐĐặcặc bibiệệtt làlà cácácc ngnghhiiêênn cứcứuu vềvề y y họhọcc cổcổ trtruuyyềềnn củcủaa cácácc dâdânn tộtộcc ththiiểểuu ssốố mimiềềnn núnúii pphhííaa BắBắcc trtroonngg nhnhữữnngg nănămm gầgầnn đâđâyy nhnhưư:: ĐiĐiềềuu trtraa ngnghhiiêênn cứcứuu vềvề ttrrii ththứứcc bảbảnn đđịịaa vvàà kikinnhh ngnghhiiệệmm ssửử dụdụnngg câcâyy ththuuốốcc ccủủaa đồđồnngg bàbàoo ThThááii ttạạii MaMaii ChChââuu – –HòHòaa BìBìnnhh củcủaa tátácc gigiảả NgNguuyyễễnn TiTiếếnn

BâBânn vàvà cộcộnngg sựsự vàvàoo nănămm 20200011;; NgNghhiiêênn cứcứuu vàvà ứứnngg dụdụnngg ththàànnhh côcônngg trtrii ththứứcc sửsử dụdụnngg câcâyy NgNgấấyy (R(Ruubbuuss cococchhiinncchhiinneessiiss)) ccủủaa đđồồnngg bàbàoo dâdânn tộtộcc trtroonngg vviiệệcc chchữữaa trtrịị u u titiềềnn liliệệtt tutuyyếếnn củcủaa tátácc gigiảả LưLưuu ĐàĐàmm CCưư vvàà cộcộnngg sựsự ((22000022)) NNăămm

20200011,, NNgguuyyễễnn TThhịị PPhhưươơnngg TThhảảoo vvàà ccộộnngg ssựự đđãã đđiiềềuu ttrraa đđáánnhh ggiiáá vvềề ttààii nngguuyyêênn câcâyy ththuuốốcc vvàà kikinnhh ngnghhiiệệmm sửsử dụdụnngg cácácc loloààii ththựựcc vvậậtt làlàmm ththuuốốcc củcủaa mộmộtt sốsố cộcộnngg đđồồnngg ddâânn tộtộcc DaDaoo,, TàTàyy vvàà HoHoaa tạtạii YYêênn TửTử - -QuQuảảnngg NNininhh vvàà đãđã tthhuu tthhậậpp đ đưượợcc 336622 llooààii ththựựcc vvậậtt llààmm tthhuuốốcc NăNămm 20200055,, tátácc gigiảả vvàà cộcộnngg sựsự ththựựcc hhiiệệnn đềđề t tààii ““NNgghhiiêênn ccứứuu ttáácc đđộộnngg kkiinnhh ttếế - - ddâânn ssiinnhh củcủaa ccáácc ccộộnngg đđồồnngg dâdânn tộtộcc vvààoo ttààii n ngguuyyêênn ththựựcc vậvậtt vvàà ảnảnhh hưhưởởnngg củcủaa nónó tớtớii đađa ddạạnngg sisinnhh họhọcc tạtạii CChhiiềềnngg YêYênn – – M

Mộộcc ChChââuu –– SơSơnn LaLa”” KếKếtt qquuảả đđãã tthhốốnngg kkêê đđưượợcc 202099 llooààii ccââyy tthhuuốốcc dodo nnggưườờii

MưMườờngng ssửử ddụụnngg vvàà 117766 ccââyy tthhuuốốcc đđưượợcc nnggưườờii DDaoao ssửử ddụụnngg [[2266]]

NhNhiiềềuu côcônngg trtrììnnhh điđiềềuu trtraa vềvề ththàànnhh phphầầnn loloààii vvàà kikinnhh ngnghhiiệệmm sửsử dụdụnngg câcâyy tthhuuốốcc củcủaa cácácc ddâânn ttộộcc ththiiểểuu sốsố ở ở nưnướớc ctata đãđã đưđượợc ctitiếếnn hhàànnhh ttrroonngg nhnhữữnngg nănămm vvừừaa qquuaa NNhhiiềềuu nngghhiiêênn ccứứuu vvềề ccââyy tthhuuốốcc đđãã đđưượợcc pphhòònngg TThhựựcc vvậậtt ddâânn ttộộcc họhọcc tthhuuộộcc ViViệệnn ssiinnhh ththááii vvàà TàTàii ngnguuyyêênn sisinnhh vvậậtt ththựựcc hhiiệệnn vớvớii ccáácc côcônngg đồđồnngg dâdânn ttộộcc tthhiiểểuu ssốố nnhhưư:: HH ’ ’ MôMônngg,, DDaaoo,, TTuu DDíí,, MMưườờnngg …… ttạạii mmộộtt ssốố ttỉỉnnhh cchhủủ yyếếuu ở ở TTââyy bbắắcc NNggooààii rraa ccòònn nnhhiiềềuu cácácc ngnghhiiêênn cứcứuu củcủaa nhnhiiềềuu ttáácc ggiiảả nhnhưư:: NNgguuyễyễnn

NgNghhĩĩaa ThThììnn vàvà cộcộnngg ssựự KKếếtt qquuảả ccủủaa cácácc nngghhiiêênn cứcứuu trtrêênn cchhoo tthhấấyy cácácc dâdânn tộtộcc nnưướớcc tata cócó nhnhiiềềuu ttrrii tthhứứcc ququýý gigiáá vàvà kikinnhh ngnghhiiệệmm sửsử dụdụnngg câcâyy ththuuốốcc độđộcc đáđáoo đđểể pphhòònngg vvàà cchhữữaa bbệệnnhh

NhNhiiềềuu bàbàii tthhuuốốcc dâdânn tộtộcc cócó hihiệệuu ququảả chchữữaa trtrịị cacaoo đãđã đưđượợcc ththuu ththậậpp vàvà đưđưaa vàvàoo ngnghhiiêênn ccứứuu ththựựcc ngnghhiiệệmm ĐồĐồnngg ththờờii,, đãđã phpháátt hihiệệnn nnhhiiềềuu loloààii câcâyy ththuuốốcc mớmớii;; đđặặcc bbiiệệtt làlà cácácc côcônngg ddụụnngg mớmớii ccủủaa nhnhiiềềuu llooààii câcâyy ththuuốốcc NhNhưư vvậậyy,, ngnghhiiêênn ccứứuu câcâyy ththuuốốcc trtruuyềyềnn ththốốnngg củcủaa cácácc ddâânn tộtộcc ththiiểểuu sốsố đãđã gógópp phphầầnn sửsử dụdụnngg hhiiệệuu qquuảả hhơơnn nngguuồồnn ttààii nngguuyyêênn ccââyy tthhuuốốcc ởở nnưướớcc ttaa

CùCùnngg vvớớii vviiệệcc điđiềềuu ttrraa ththàànnhh pphhầầnn llooààii,, kkiinnhh nngghhiiệệmm ssửử dụdụnngg câcâyy tthhuuốốcc củcủaa cácácc cộcộnngg đồđồnngg ththiiểểuu sốsố;; ngnghhiiêênn ccứứuu sàsànngg lọlọcc cácácc bàbàii ththuuốốcc dâdânn tộtộcc sửsử dụdụnngg rrộộnngg rrããii gógópp phphầầnn cchhăămm ssóócc ssứứcc kkhhỏỏee ccộộnngg đđồồnngg vvàà pphháátt ttrriiểểnn kkiinnhh ttếế xxãã hộhộii đưđượợc c chchúú trtrọọnngg ngnghhiiêênn cứcứuu trtroonngg nhnhữữnngg nănămm gầgầnn đâđâyy TTừừ kikinnhh nngghhiiệệmm trtruuyyềềnn tthhốốnngg củcủaa ccáácc dâdânn ttộộcc đđãã cócó nhnhữữnngg ngnghhiiêênn ccứứuu vvàà sảsảnn xuxuấấtt ththàànnhh ccôônngg cácácc llooạạii ththuuốốcc chchữữaa bệbệnnhh chchoo ngngưườời idâdânn CóCó ththểể nhnhậậnn ththấấyy,, ngnghhiiêênn cứcứuu câcâyy ththuuốốcc dâdânn tộtộcc khkhôônngg cchhỉỉ gógópp pphhầầnn sửsử dụdụnngg bềbềnn vữvữnngg ngnguuồồnn tàtàii ngnguuyyêênn câcâyy ththuuốốcc củcủaa đấđấtt nưnướớcc,, màmà ccòònn llàà cơcơ ssởở đểđể sảsảnn xuxuấấtt cácácc loloạạii dưdượợcc phphẩẩmm mmớới iđểđể đ điiềềuu ttrrịị ccáácc bbệệnnhh hhiiểểmm ngnghhèèoo ĐâĐâyy ththựựcc ssựự llàà hhưướớnngg nngghhiiêênn ccứứuu ccóó ttrriiểểnn vvọọnngg l lớớnn ttrroonngg ttưươơnngg llaaii

Tại Vườn quốc gia Xuân Sơn

Vấn đề điều tra nghiên cứu và phát triển cây thuốc đã được tiến hành từ rất lâu Dự án xây dựng Vườn quốc gia Xuân Sơn ( năm 2002 ) đã điều tra thống kê được 726 loài thực vật, trong đó có hơn 200 loài dược liệu; Dự án điều tra đánh giá đa dạng sinh học tại Vườn quốc gia Xuân Sơn ( năm 2003) do Viện sinh thái và Tài nguyên sinh vật thực hiện đã điều tra thống kê được

1217 loài thực vật, trong đó có trên 300 loài dược liệu Đề tài nghiên cứu bảo tồn loài cây dược liệu tại Vườn quốc gia Xuân Sơn do Sở y tế tỉnh Phú Thọ thực hiện năm 2003, đã điều tra thống kê 500 loài, loài dược liệu, tuy nhiên đề tài mới chỉ thực hiện ở nội dung điều tra, đánh giá tiềm năng cây thuốc và kiến thức bản địa sử dụng cây thuốc tại vườn quốc gia Xuân Sơn Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Vườn quốc gia Xuân Sơn giai đoạn 2013 -

2020, đã điều tra thống kê được 1259 loài thực vật, trong đó có 600 loài dược liệu Đề tài nghiên cứu khoa học " Điều tra, thu thập một số loài cây có giá trị kinh tế và có nguy cơ tuyệt chủng để phục vụ cho giáo dục môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học" đã điều tra và thu thập được 300 loài thực vật, trong đó có trên 100 loài cây làm thuốc Đề tài “Nghiên cứu bảo tồn một số loài thực vật quý hiếm tại Vườn quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ” của thạc sỹ Đỗ Văn Tỉnh cũng đã điều tra đánh giá bảo tồn một số loài cây quí hiếm tại Vườn quốc gia Xuân Sơn, tuy nhiên đề tài cũng chỉ mới dừng lại ở nội dung điều tra đánh giá một số loài cây gỗ quí hiếm và mới đưa ra một số giải pháp bảo tồn.

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu

Cung cấp cơ sở khoa học nhằm bảo tồn và phát triển tài nguyên cây thuốc tại Vườn quốc gia Xuân Sơn

2.1.2 Mục tiêu cụ thể: Đánh giá được tính đa dạng về thành phần loài, công dụng của tài nguyên cây thuốc tại Vườn quốc gia Xuân Sơn; Đánh giá được tình hình sử dụng, khai thác và phát triển tài nguyên cây thuốc tại khu vực nghiên cứu Đề xuất được giải pháp bảo tồn và phát triển tài nguyên cây thuốc tại Vườn quốc gia Xuân Sơn.

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Các loài cây thuốc trong Vườn quốc gia Xuân Sơn

Phạm vi về nội dung: Điều tra, đánh giá lại tài nguyên cây thuốc tại Vườn quốc gia Xuân Sơn, đề xuất bảo tồn và phát triển một số loài có giá trị

Phạm vi về không gian: Vườn quốc gia Xuân Sơn, Huyện Tân Sơn, Tỉnh Phú Thọ

Phạm vi về thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 10 năm 2015 đến tháng 4 năm 2016.

Nội dung và phương pháp nghiên cứu

- Điều tra tính đa dạng thành phần loài và công dụng tài nguyên cây thuốc tại Vườn quốc gia Xuân Sơn

- Đánh giá thực trạng sử dụng, khai thác và phát triển tài nguyên cây thuốc tại khu vực nghiên cứu

- Đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển tài nguyên cây thuốc tại Vườn quốc gia Xuân Sơn

2.3.2.1 Phương pháp kế thừa số liệu

- Kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu khoa học, các công trình nghiên cứu, bài báo, các thông tin có liên quan đến các loài cây thuốc tại Vườn quốc gia Xuân Sơn

- Kế thừa các tài liệu về khí tượng, thủy văn, địa hình, thổ nhưỡng, bản đồ thực vật, điều kiện kinh tế xã hội và các nội dung có liên quan tới vấn đề nghiên cứu của đề tài tại khu vực nghiên cứu

2.3.2.2 Điều đánh giá tài nguyên cây thuốc tại Vườn quốc gia Xuân Sơn

- Điều tra, phúc tra theo tuyến với người cung cấp tin quan trọng, là các thầy lang và những người am hiểu về cây cỏ làm thuốc sinh sống ở 6 xã là Xuân Sơn, Đồng Sơn, Xuân Đài, Kim Thượng, Tân Sơn và Lai Đồng Tổng số người tham gia trực tiếp đi điều tra thực địa là 6 người ( dân tộc dao 03 người, dân tộc Mường 3 người )

- Tuyến điều tra: Các tuyến được xây dựng dựa trên địa hình và thảm thực vật tại thực địa, và theo hướng từ trung tâm cộng đồng về phía các phân khu khu bảo vệ của Vườn quốc gia Xuân Sơn và đỉnh núi cao nhất (núi Voi, Ten, Cẩn) Tổng cộng có 9 tuyến điều tra, với tổng chiều dài 48,5 km được thực hiện tại khu vực nghiên cứu, các tuyến đảm bảo đi qua tất cả các dạng định hình và các trạng thái rừng của Vườn, bao gồm các tuyến sau:

+ Tuyến 1: Xóm Thân đi núi Cẩn, chiều dài: 3 km

+ Tuyến 2: Xóm Cỏi đi núi Cẩn, chiều dài: 4 km

+ Tuyến 3: Xóm Cỏi đi Suối Gà ( Sơn La), chiều dài: 7 km

+ Tuyến 4: Núi Ten đi xóm Suối Gà chiều dài: 3,5 km

+ Tuyến 5:Xóm Lấp đi Thác ngọc: chiều dài 4 km

+ Tuyến 6: Xóm Dù đi Núi Ten, chiều dài 5,5 km

+ Tuyến 7: Xóm Lạng đi Nùng Mằng: chiều dài 6,5 km

+ Tuyến 8: Xóm Tân Ong đi thác 9 tầng, chiều dài 7 km

+ Tuyến 9: Xóm Tân ong đi Hạ Bằng, chiều dài: 8 km

Trên các tuyến điều tra chúng tôi đã điều tra dọc 2 bên tuyến với bán kính mỗi bên 10 m

Mẫu biểu 01: Biểu điều tra cây thuốc các cây theo tuyến

Tuyến số:……… Kiểu rừng chính:……… Độ cao:……….Độ dốc:……….Hướng dốc:………….…… Ngày điều tra:……… Người điều tra:……… ………

Mẫu biểu 02: Biểu điều tra cây bụi thảm tươi cây bụi theo tuyến Tuyến số:……… Trạng thái rừng:……… Người đo đếm:……….Ngày đo đếm:………

- Phỏng vấn và ghi chép thông tin: Được thực hiện dọc theo các tuyến Các thông tin được phỏng vấn trực tiếp với mỗi cây thuốc bao gồm: Tên địa phương (tiếng Mường hay tiếng Dao), phân bố, bộ phận dùng, sử dụng Các thông tin về loài được ghi chép tại thực địa bao gồm: Dạng sống, nơi mọc, thời gian ra hoa, kết quả Các thông tin định lượng được ghi chép bao gồm tên cây thuốc, tần số xuất hiện, các bài thuốc chữa các bệnh thông thường

Mẫu biểu 03: Biểu phỏng vấn thông tin cây thuốc Người được phỏng vấn……… Địa chỉ:……… Nghề nghiệp: ……… Ngày phỏng vấn:……… Người phỏng vấn………… ………

TT Tên loài Tên địa phương

- Xây dựng bộ mẫu tiêu bản cây thuốc và xác định tên khoa học: Các loài quí hiếm, có giá trị kinh tế cao được thu mẫu Mỗi loài thu 3 mẫu tiêu bản, xử lý theo phương pháp ướt hoặc xử lý khô

+ Xử lý ướt: Mẫu sau khi thu hỏivề ngâm ngập trong dung dịch có chứa cồn 96 - 98 0 mol với 5 0 / 00 clorua thủy ngân (HgCl 2 )

Các mẫu khó định vị hãy để trong một tờ báo, các hoa, quả, hạt rời để nguyên trong các túi giấy

Thời gian ngâm từ 10 đến 15 phút, vớt ra kê lên cho ráo rồi đa trở lại kẹp lại Để khô tự nhiên sau 10 giờ hoặc một ngày thì mang phơi hoặc sấy khô

Với những mẫu vật khó làm khô tiến hành ngân mẫu vật và đồng thời là xử lý mẫu được tiến hành trong các lọ đựng mẫu vật

Nếu là phơi nắng hoặc sấy trên bếp lửa thì mất 4 đến 6 ngày để mẫu khô kiệt Nếu có tủ sấy mỗi kẹp có thể để 25 đến 35 mẫu, dựng dọc mẫu trong tủ, để nhiệt độ 70 - 80 0 C sấy trong 48 đến 60 giờ Ưu tiờn cỏc mẫu được xử lý khô bằng phơi nắng để tích kiệm nguyên nhiên liệu cũng như kinh phí

Các tiêu bản được xử lý và xác định tên tại Bảo tàng thiên nhiên Vườn quốc gia Xuân Sơn Tổng số 100 loài được thu làm tiêu bản trong thời gian thực hiện nghiên cứu

- Chụp ảnh mẫu cây thuốc: Các loài quí hiếm, có giá trị kinh tế cao được chụp ảnh tại chỗ để xây dựng bộ mẫu bằng ảnh của chúng Tổng số 100 ảnh cây thuốc đã được chụp trong thời gian thực hiện nghiên cứu

2.3.2.3 Phương pháp điều tra các yếu tố kinh tế- xã hội liên quan đến sử dụng và phát triển cây thuốc trong khu vực

2.3.2.3.1 Thu thập thông tin thứ cấp:

- Thông tin thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và các thông tin liên quan, được thu thập tại UBND và trạm y tế của 6 xã trong vùng điều tra, Vườn quốc gia Xuân Sơn

+ Thông tin về sử dụng và phát triển dược liệu: Được thu thập tại trạm y tế các xã

+ Phỏng vấn lãnh đạo xã: 6 người

+ Phỏng vấn cán bộ y tế: 12 người ( 06 trạm trưởng y tế và 06 các bộ y sỹ của 6 trạm y tế )

Mẫu biểu 04: Biểu phỏng vấn thông tin cây thuốc Người được phỏng vấn……… Địa chỉ:……… Nghề nghiệp: ……… Ngày phỏng vấn:……… Người phỏng vấn………… ………

Loài cây thường sử dụng

Loài cây đã được phát triển

Loài cây nên phát triển

Cách gây trồng từng loài

2.3.2.3.2 Điều tra tại cộng đồng:

- Thảo luận nhóm: Được thực hiện tại 6 xã điều tra Các đối tượng tham gia thảo luận là các nhân viên y tế xã, thầy lang và những người quan tâm đến phát triển dược liệu trong địa phương

+ Tổng số cán bộ y tế: 6 cán bộ đại diện cho 06 trạm y tế

+ Tổng số thầy lang tham gia thảo luận: 34 người đại diện cho 9 xóm vùng đệm trong Vườn quốc gia Xuân Sơn

- Phỏng vấn sâu: Được thực hiện trực tiếp với lãnh đạo chính quyền

( 06 lãnh đạo xã ) và y tế địa phương ( 06 cán bộ y tế xã) Nội dung phỏng vấn gồm

+ Loài có giá trị kinh tê

+ Loài đang bị khai thác mạnh

+ Loài thường sử dụng chữa bệnh

+ Hướng pháp triển cây dược liệu

2.3.2.3.3 Điều tra thị trường dược liệu và đường đi của sản phẩm:

- Được thực hiện với các đối tượng tham gia thu hái dược liệu, bao gồm các thầy lang hành nghề, Cơ sở thuốc nam trong tỉnh Phủ Thọ Gồm

+ Số lượng thu mua hàng tháng từng loài

- Tổng số người phỏng vấn 20 người

+ Cơ sở thuốc nam: khoa y học cổ truyền Bệnh viện Tân Sơn 01 người, Bệnh viện Thanh Sơn: 01 người, Nhà thuốc đông y Nghĩa Sơn ( Thanh Sơn ):

01 người, Nhà thuốc Đường Sơn ( việt trì): 01 người; Bệnh viện y học cổ truyền Phú Thọ: 01 người

2.3.2.4 Xác định các giải pháp bảo tồn và phát triển dược liệu ở vùng đệm của Vườn Quốc gia Xuân Sơn

- Xử lý dữ liệu: Toàn bộ dữ liệu thu được ở các hoạt động trên được phân tích tổng hợp

- Phân tích, tổng hợp, xác định giải pháp bảo tồn và phát triển dược liệu trong vùng đệm của VQGXS.

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VƯỜN QUỐC

Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên

Vườn quốc gia Xuân Sơn nằm về phía Tây của huyện Tân Sơn, trên vùng tam giác ranh giới giữa 3 tỉnh: Phú Thọ, Hoà Bình và Sơn La

- Từ 21 0 03’ đến 21 0 12’ vĩ độ Bắc;

- Từ 104 0 51’ đến 105 0 01’ kinh độ Đông

* Ranh giới Vườn quốc gia:

- Phía Bắc giáp xã Thu Cúc, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ;

- Phía Nam giáp huyện Đà Bắc, tỉnh Hoà Bình;

- Phía Tây giáp huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La;

- Phía Đông giáp xã Tân Phú, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ

- Địa hình Vườn quốc gia Xuân Sơn có độ dốc lớn với nhiều chỗ dốc, núi đất xen núi đá vôi, cao dần từ Đông sang Tây, từ Nam lên Bắc

- Kiểu địa hình núi trung bình, độ cao ≥700m, chiếm khoảng 30% tổng diện tích tự nhiên của Vườn, cao nhất là đỉnh núi Voi 1.386 m, núi Ten 1.244m, núi Cẩn 1.144m;

- Kiểu địa hình núi thấp và đồi, độ cao

Ngày đăng: 21/06/2021, 06:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tiến Bân (1997), Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín (Magnoliophyta - Angiospermae) ở Việt Nam, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội, 532 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín (Magnoliophyta - Angiospermae) ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân
Nhà XB: Nxb. Nông nghiệp
Năm: 1997
2. Nguyễn Tiến Bân (chủ biên) (2003, 2005), Danh lục các loài thực vật Việt Nam, Nxb. Nông Nghiệp, Hà Nội, Tập 2, 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục các loài thực vật Việt Nam
Nhà XB: Nxb. Nông Nghiệp
3. Đỗ Huy Bích và cộng sự (tập thể nghiên cứu Viện Dược liệu) (2004), Cây thuốc và động vật làm thuốc, Nxb. Khoa học và Kỹ thuật, Tập 1-2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc và động vật làm thuốc
Tác giả: Đỗ Huy Bích và cộng sự (tập thể nghiên cứu Viện Dược liệu)
Nhà XB: Nxb. Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2004
4. Birdlife, Liên minh châu âu, Viện điều tra quy hoạch rừng (2004), Khu BTTN Hang Kia – Pà Cò, Thông tin về các khu bảo vệ hiện có và đề xuất ở Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khu BTTN Hang Kia – Pà Cò
Tác giả: Birdlife, Liên minh châu âu, Viện điều tra quy hoạch rừng
Năm: 2004
5. Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam (2007), Sách đỏ Việt Nam, Phần II - Thực vật, Nxb. Khoa học Tự nhiên và Công nghệ. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách đỏ Việt Nam, Phần II - Thực vật
Tác giả: Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Nhà XB: Nxb. Khoa học Tự nhiên và Công nghệ. Hà Nội
Năm: 2007
6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, vụ Khoa Học Công Nghệ và chất lượng sản phẩm (2000), Tên cây rừng Việt Nam, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tên cây rừng Việt Nam
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, vụ Khoa Học Công Nghệ và chất lượng sản phẩm
Nhà XB: Nxb. Nông nghiệp
Năm: 2000
7. Võ Văn Chi (1991), Cây thuốc An Giang, Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật An Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc An Giang
Tác giả: Võ Văn Chi
Năm: 1991
8. Võ Văn Chi (1997), Từ điển cây thuốc Việt Nam, Nxb. Y học Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển cây thuốc Việt Nam
Tác giả: Võ Văn Chi
Nhà XB: Nxb. Y học Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 1997
9. Võ Văn Chi (2012), Từ điển cây thuốc Việt Nam, Nxb. Y học Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển cây thuốc Việt Nam
Tác giả: Võ Văn Chi
Nhà XB: Nxb. Y học Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2012
10. Võ Văn Chi và Trần Hợp, (1999), Cây cỏ có ích ở Việt Nam, Nxb. Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ây cỏ có ích ở Việt Nam
Tác giả: Võ Văn Chi và Trần Hợp
Nhà XB: Nxb. Y học
Năm: 1999
11. Chính phủ nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2006), Nghị định số 32/NĐ-CP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 32/NĐ-CP
Tác giả: Chính phủ nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2006
12. Vũ Văn Chuyên (1976), Tóm tắt đặc điểm các họ cây thuốc, Nxb. Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tóm tắt đặc điểm các họ cây thuốc
Tác giả: Vũ Văn Chuyên
Nhà XB: Nxb. Y học Hà Nội
Năm: 1976
13. Nguyễn Thượng Dong (chủ biên) (2006), Nghiên cứu thuốc từ thảo dược, Giáo trình sau đại học, Nxb. Khoa học và Kỹ thuật, 685 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thuốc từ thảo dược, Giáo trình sau đại học
Tác giả: Nguyễn Thượng Dong (chủ biên)
Nhà XB: Nxb. Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2006
14. Lê Trần Đức (1997), Cây thuốc Việt Nam trồng hái chế biến và trị bệnh ban đầu, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc Việt Nam trồng hái chế biến và trị bệnh ban đầu
Tác giả: Lê Trần Đức
Nhà XB: Nxb. Nông nghiệp
Năm: 1997
18. Nguyễn Bá Hoạt, Nguyễn Duy Thuần (đồng chủ biên), 2005. Kỹ thuật trồng, sử dụng và chế biến cây thuốc. 280 trang. NXB. Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng, sử dụng và chế biến cây thuốc
Nhà XB: NXB. Nông nghiệp
19. Phạm Hoàng Hộ (1991-1993), Cây cỏ Việt Nam, Nxb. Mekong, Santa Ana/Montreal, tập 1-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam
Nhà XB: Nxb. Mekong
20. Phạm Quốc Hùng và Hoàng Ngọc Ý (2009), Nghiên cứu tri thức bản địa trong bảo vệ rừng của người Mông tại khu BTTN Hang Kia – Pà Cò, tỉnh Hoà Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tri thức bản địa trong bảo vệ rừng của người Mông tại khu BTTN Hang Kia – Pà Cò
Tác giả: Phạm Quốc Hùng và Hoàng Ngọc Ý
Năm: 2009
21. Triệu Văn Hùng (chủ biên) (2007), Lâm sản ngoài gỗ Việt Nam, Nxb. Bản Đồ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm sản ngoài gỗ Việt Nam
Tác giả: Triệu Văn Hùng (chủ biên)
Nhà XB: Nxb. Bản Đồ
Năm: 2007
22. Lương Thị Thu Hường (2008), Đánh giá nguồn tài nguyên cây thuốc ở khu Bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị, Luận văn Thạc sĩ khoa học sinh học, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật.23. IUCN/red list Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá nguồn tài nguyên cây thuốc ở khu Bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị
Tác giả: Lương Thị Thu Hường
Năm: 2008
24. Trần Công Khánh và cộng sự (1992), Cây độc ở Việt Nam, Nxb. Y học, 255 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây độc ở Việt Nam
Tác giả: Trần Công Khánh và cộng sự
Nhà XB: Nxb. Y học
Năm: 1992

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w