1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng sản xuất, dư lượng kim loại, nitrat và hóa chất bảo vệ thực vật trên rau tại lào cai năm 2008 2009

99 737 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Sản Xuất, Dư Lượng Kim Loại, Nitrat Và Hóa Chất Bảo Vệ Thực Vật Trên Rau Tại Lào Cai Năm 2008-2009
Tác giả Cao Đăng Kiên
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Viên
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Bảo Vệ Thực Vật
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 15,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

CAO ðĂNG KIÊN

THỰC TRẠNG SẢN XUẤT, DƯ LƯỢNG KIM LOẠI, NITRAT VÀ HOÁ CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TRÊN RAU

TẠI LÀO CAI NĂM 2008-2009

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT

Mã số: 60.62.10

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN VĂN VIÊN

HÀ NỘI - 2009

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Lào Cai, tháng 10 năm 2009

Tác giả

Cao ðăng Kiên

Trang 3

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới anh chị em cán bộ của văn phòng Chi cục Bảo vệ thực vật ñã giúp ñỡ tôi nhiều mặt trong quá trình học tập, nghiên cứu

ñể hoàn thành bản luận văn

ðề tài không thể hoàn thành nếu thiếu sự ñộng viên cổ vũ của gia ñình

Trang 4

3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

4.1 Kết quả ựiều tra tình hình sản xuất rau tại tỉnh Lào Cai 26

4.1.1 Kết quả ựiều tra chủng loại rau vụ Thu đông năm 2008 26

4.1.2 Kết quả ựiều tra diện tắch rau ở các huyện, thành phố vụ thu ựông

4.1.3 Kết quả ựiều tra 1 số loại rau sản xuất trong vụ xuân hè 2009 tại

Trang 5

4.1.4 Kết quả ựiều tra diện tắch rau theo các huyện, thành phố vụ xuân

4.2 Kết quả ựiều tra, thu thập phân tắch các mẫu rau tại các vùng rau 34

4.2.1 Số lượng mẫu rau thu thập phân tắch trong 2 vụ thu ựông 2008 và

4.2.2 Dư lượng thuốc BVTV, nitrat và kim loại nặng trên một số rau

4.3 Thắ nghiệm xác ựịnh tời gian cách ly thắch hợp cho một số chủng

4.4 Kết quả ựiều tra ựánh giá tình hình sử dụng thuốc BVTV trên rau

4.5 Kết quả ựiều tra loại thuốc BVTV ựược sử dụng trên rau tại Lào Cai 46

4.6 Kết quả ựiều tra tình hình buôn bán và kinh doanh thuốc BVTV

4.7 Kết quả ựiều tra tình hình sử dụng phân bón của nông dân trồng

4.8 Xây dựng mô hình thu gom xử lý bao bì thuốc BVTV 52

4.9.1 đánh giá những tồn tại trong kinh doanh, sử dụng thuốc BVTV

4.9.2 Những tồn tại trong sử dụng thuốc BVTV của nông dân 55

Trang 6

ECD Detector cộng kết ñiện tử

FAO Tổ chức nông nghiệp và lương thực của Lien hiệp quốc FID Detector ion hoá ngọn lửa

FPD Detector quang kế ngọn lửa

GAP Thực hành nông nghiệp tốt

HPLC Sắc ký lỏng cao áp

LD50 Liều gây chết 50 % cá thể vật thí nghiệm

MRL Giới hạn tối ña cho phép (mg/kg; mg/l)

VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm

PHI Thời gian cách ly(ngày)

WHO Tổ chức y tế thế giới

WP Dạng bột tan trong nước

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

2.1 Dao ựộng dư lượng Cypermethrin trong mẫu nông sản 11

2.2 Tổng hợp lượng thuốc ựược nhập khẩu vào Việt Nam ựến năm

2007 Các loại thuốc ựược ựăng ký sử dụng, hạn chế sử dụng và

2.4 Tổng hợp dư lượng thuốc BVTV trong rau ăn quả 15

2.5 Tổng hợp dư lượng thuốc BVTV trong rau tại Thành phố Hồ Chắ

2.6 Tổng hợp tỷ lệ mẫu phát hiện dư lượng theo các nhóm thuốc 17

2.7 Tổng hợp các nhóm hoạt chất phát phát hiện trên rau và quả 18

4.1 Chủng loại rau ựược trồng trong vụ Thu đông năm 2008 26

4.2 Diện tắch, sản lượng rau phân theo các huyện, thành phố trong

4.3 Chủng loại rau ựược trồng trong vụ Xuân hè 2009 31

4.4:Diện tắch, sản lượng rau phân theo các huyện, thành phố trong tỉnh

4.6 Kết quả phân tắch dư lượng thuốc thuốc BVTV trong rau vụ Thu

Trang 8

4.9 Kết quả phân tích hàm lượng kim loại nặng, Nitrat trong rau vụ

4.10 Kết quả phân tích dư lượng thuốc Bestox 5EC(Cypermethrin) và

thuốc Ridomil 72WP(Mancozeb) trên rau cải ở các thời gian sau

4.11 Kết quả ñiều tra sử dụng thuốc BVTV của nông dân Lào Cai vụ

4.12 Kết quả ñiều tra loại BVTV ñược sử dụng chủ yếu ở Lào Cai 63

4.14 ðiều tra sử dụng phân bón trên rau của nông dân Lào Cai năm

4.15 Kết quả theo dõi lượng bao bì thu gom trong 2 vụ thu ñông và

Trang 9

4.3 Dư lượng hoạt chất Cypermethrin trên rau cải ở các thời

gian sau phun khác nhau với nồng ñộ khuyến cáo 43

4.4 Dư lượng hoạt chất Mancozeb trên rau cải ở các thời gian

sau phun khác nhau với nồng ñộ gấp ñôi khuyến cáo 43

4.5 Phần trăm các loại phân bón ñược nông dân trồng rau tại

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Cùng với sự phát triển của kinh tế, xã hội thì mức ñộ ô nhiễm, trong ñó có

ô nhiễm về hoá chất Bảo vệ thực vật (BVTV) ngày càng gia tăng Hoá chất BVTV ñược sử dụng nhiều trong nông nghiệp ñể lại dư lượng trong nông sản sau thu hoạch vượt quá mức cho phép là do nhiều nguyên nhân liên quan ñến công tác vệ sinh an toàn thực phẩm mà thời gian qua Nhà nước và nhân dân cả nước quan tâm, ñòi hỏi phải có biện pháp khắc phục Xét về các mối quan hệ dinh dưỡng thì sức khỏe con người và vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) có mối quan hệ mật thiết với nhau, mỗi thay ñổi nhỏ của thực phẩm cũng tác ñộng ñến sức khỏe có thể theo hướng tích cực hoặc không tích cực Chính vì tính chất quan trọng của thực phẩm ñối với sức khỏe con người, nhất là khi Việt Nam ñã gia nhập tổ chức Thương mại quốc tế (WTO), sản phẩm nông nghiệp không chỉ còn phục vụ tiêu dùng trong nước mà còn là hàng hóa xuất khẩu ñảm bảo tiêu chuẩn quốc tế, nên việc kiểm soát ñược chất lượng VSATTP ngày càng trở nên cấp thiết, trong ñó vấn ñề kiểm soát ñược quy trình sản xuất thực phẩm và các sản phẩm có liên quan ñược ñặt lên hàng ñầu

ðối với tỉnh Lào Cai trong những năm gần ñây ñời sống người dân ngày càng ñược nâng cao thì nhu cầu về rau, quả tươi ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng ðể ñáp ứng yêu cầu ñó tỉnh ñã có nhiều chủ trương chính sách khuyến khích phát triển mở rộng diện tích, ñến nay toàn tỉnh có khoảng gần 6.000ha rau các loại với sản lượng khoảng sấp sỉ 65.000 tấn cung cấp ñáp ứng 60 - 70% nhu cầu nội tỉnh, còn lại 30 - 40% chủ yếu nhập từ Trung Quốc và các tỉnh lân cận Vĩnh Phúc, Hà Tây Năng suất rau xanh cũng ñược tăng lên hàng năm cùng với trình ñộ tham canh của các hộ nông

Trang 11

dân trong ñó có tác ñộng tích cực không nhỏ của phân bón và thuốc vảo vệ thực vật Tuy nhiên trên thực tế ngoài những tác ñộng tích cực ñó ra, do chạy theo lợi nhuận trước mắt, người sản xuất thường lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc kích thích sinh trưởng sử dụng tràn lan không ñúng chủng loại, không ñúng kỹ thuật, dùng cả thuốc cấm và không tuân thủ thời gian cách ly gây ô nhiễm môi trường, ñể lại tồn dư thuốc BVTV trong sản phẩm làm ảnh hưởng ñến sức khoẻ người tiêu dùng Hàng năm thường có những vụ ngộ ñộc xảy ra do ăn rau có dư lượng thuốc BVTV Theo số liệu của Trung tâm y tế

dự phòng – Sở Y tế Lào Cai, năm 2004[8]: xảy ra 3 vụ với 7 người bị ngộ ñộc thực phẩm do hoá chất BVTV trong rau Năm 2005[9]: 5 vụ, 13 người bị ngộ ñộc Trong khi ñó hiện tại Tỉnh Lào Cai vẫn chưa có những ñánh giá khách quan nào về chất lượng nói chung và dư lượng thuốc BVTV trên rau sản xuất

và lưu thông trên ñịa bàn nói riêng Vì vậy sự thật ñối với người tiêu dùng tại Lào Cai hiện nay là không biết ñược những thứ rau mình ăn hàng ngày có an toàn hay không, có dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật trong ñó không và với mức dư lượng là bao nhiêu

Từ thực tế trên chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài nghiên cứu

“Thực trạng sản xuất rau, dư lượng kim loại nặng, nitrat và hoá chất bảo vệ

th ực vật trên rau tại Lào Cai năm 2008-2009” nhằm ñánh giá ñúng ñắn nguyên nhân, thực trạng dư lượng thuốc BVTV trên rau tại Lào Cai trên cơ sở

ñó ñề xuất các giải pháp, biện pháp giảm thiểu dư lượng thuốc BVTV bảo vệ môi trường sinh thái và sức khoẻ người tiêu dùng

1.2 Mục ñích nghiên cứu của ñề tài

1.2.1 Mục ñích

Nhằm ñánh giá hiện trạng sản xuất rau và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) trên rau ðồng thời ñánh giá thực trạng dư lượng của thuốc BVTV, kim loại nặng và nitrat trên một số loại rau chính sản xuất tại Lào Cai

Trang 13

1.3 Ý nghĩa khoa học và hiệu quả kinh tế xã hội

- Về mặt khoa học: ðề tài ñánh giá chính xác thực trạng sử dụng và dư lượng thuốc BVTV trên rau quả tại Lào Cai bằng số liệu, là cơ sở ñề ra các

giải pháp, biện pháp quản lý chất lượng rau tại ñịa phương

- Về mặt kinh tế: Giảm chi phí thuốc BVTV, nâng cao hiệu quả sản xuất rau góp phần xoá ñói giảm nghèo

- Về mặt xã hội: Nâng cao nhận thức về sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cho người sản xuất rau, hạn chế ô nhiễm môi trường, dư lượng thuốc BVTV trong sản phẩm, ñảm bảo sức khoẻ và tạo lòng tin cho người tiêu dùng khi sử dụng các loại rau do nông dân Lào Cai sản xuất

Trang 14

2 TỔNG QUAN TÀI LỊÊU

2.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

2.1.1 Tình hình chung về nghiên cứu dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Việc phun thuốc BVTV lên cây trồng có thể dẫn tới sự tồn lưu của thuốc vào thời ựiểm thu hoạch nông sản Khả năng tồn lưu của thuốc BVTV trên cây một thời gian là cần thiết ựể phòng trừ sâu bệnh có hiệu quả nhưng ựiều ựó lại ảnh hưởng ựến sự an toàn của người sử dụng và môi trường sinh thái Vì vậy tổ chức lương thực và nông nghiệp của Liên Hiệp Quốc (FAO) ựã ựưa ra tài liệu hướng dẫn bố trắ thắ nghiệm khảo sát dư lượng thuốc BVTV nhằm cung cấp số liệu ựể ựăng ký sử dụng thuốc BVTV và thiết lập mức dư lượng tối ựa cho phép[ 38 ], làm cơ sở cho phương pháp nghiên cứu dư lượng thuốc BVTV

Các thắ nghiệm khảo sát nhằm mục ựắch:

- đánh giá sự an toàn và hiệu quả thuốc BVTV

- Xác ựịnh mức dư lượng tối ựa cho phép của thuốc BVTV trên nông sản trong ựiều kiện khắ hậu, tập quán canh tác của từng quốc gia khác nhau

- Khuyến cáo thời gian cách ly an toàn ựối với từng loại thuóc BVTV trên từng loại nông sản, trong từng ựiều kiện cụ thể

- Các thắ nghiệm khảo sát dư lượng ựược thiết kế trên cơ sở quy trình

sử dụng thuốc BVTV chắnh thức theo tiêu chuẩn về thực hành nông nghiệp tốt (Good Agricultural Practice - GAP) Tổ chức FAO ựã ựưa ra ựịnh nghĩa các thuật ngữ trên như sau:

*Quy trình sử dụng thuốc BVTV chắnh thức: Là sự khuyến cáo tối ưu cho việc sử dụng thuốc BVTV trong mọi công ựoạn sản xuất (nuôi trồng, bảo

Trang 15

quản, vận chuyển, phân phối và chế biến) nông sản mà lượng thuốc BVTV dùng ắt nhất Nhưng lại mang lại hiệu quả diệt trừ sâu bệnh hại cao nhất và ựể lại dư lượng ắt nhất trong nông sản

* Mức dư lượng tối ựa cho phép(MRL): Là nồng ựộ tối ựa một loại thuốc BVTV ựược chấp nhận cho phép tồn tại trong nông sản, thưc phẩm hay thức ăn gia súc mà không gây ựộc hại cho người và vật nuôi và ựược biểu thị

bằng mg thuốc BVTV trong 1 kg nông sản hàng hoá

* Thời gian cách ly (PHI): Là khoảng thời gian từ khi phun thuốc BVTV lần cuối ựến khi thuốc BVTV phân huỷ ựạt thấp hơn hay bằng mức dư lượng tối ựa cho phép (lúc này ựược phép thu hoạch nông sản) để bảo vệ sức khoẻ cho người sử dụng nông sản cần dữ ựúng thời gian cách ly khi phun thuốc BVTV [40]

Hiện nay trên thế giới các nước ựặc biệt là các nước ựang phát triển rất quan tâm ựến nông nghiệp sạch, ựặc biệt là sản phẩm rau sạch Vấn ựề này ựã ựược rất nhiều nhà nghiên cứu, người sản xuất, người tiêu dùng quan tâm

Tổ chức Nông lương thế giới (FAO) và Tổ chức Y tế thế gới (WHO) ựã ựưa ra quy ựịnh (Codex) về dư lượng tối ựa cho phép của một số hoạt chất thuốc BVTV trong nông sản

WHO ựã ựưa ra quy ựịnh xác ựịnh dư lượng thuốc BVTV trong phân tắch dư lượng thuốc BVTV với nông sản

Nhiều nước trên thế giới như Pháp, Bỉ, Hà Lan, Isarel, Ấn ựộ[24]Ầvà một số nước trong khu vực như: đài Loan, Singapore, Thái Lan, NigeriaẦựã tiến hành các công trình nghiên cứu xác ựịnh tiêu chuẩn rau an toàn, thực hiện nhiều giải pháp về kỹ thuật, quản lý, kiểm tra chất lượng, tổ chức sản xuất và thiết lập thị trường tiêu thụ rau an toàn phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu[16] Có thể kể ựến một số công trình nghiên cứu như: Phân tắch dư lượng thuốc BVTV trong rau quả của đài Loan, hệ thống giáo dục và thẩm

Trang 16

ựịnh ựể tăng cường áp dụng an toàn thực phẩm tại đài Loan, hướng dẫn sản xuất rau an toàn của trường ựại học Ohio Ờ Mỹ.[32]

Nhìn chung các nội dung nghiên cứu thường tập trung theo hướng:

- Chọn tạo giống chống chịu ựồng thời với nhiều loài sâu bệnh (miễn dịch ngang)

- Nghiên cứu phát minh và phát triển các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, áp dụng các biện pháp ựấu tranh sinh học trong phòng trừ dịch hại bảo vệ cây trồng

- Nghiên cứu chế tạo ra các loại phân bón hữu cơ, phân sinh học cùng các biện pháp canh tác hữu cơ (Organic farming) trong sản xuất rau đi ựầu trong các lĩnh vực này là Hoa Kỳ, các nước Bắc Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc là những nước có nhiều thành tựu trong sản xuất rau an toàn

2.1.2 Các phương pháp ựã ựược nghiên cứu, ứng dụng phân tắch dư lượng

thuốc BVTV trên rau quả tươi

Hiện nay kỹ thuật phân tắch dư lượng thuốc BVTV trên thế giới phát triển rất nhanh, ựáp ứng kịp thời nhu cầu kiểm soát ô nhiễm môi trường và ựặc biệt là nông sản thực phẩm Các phương pháp có thể xác ựịnh hầu hết các thuốc BVTV ựang ựược sử dụng hiện nay là phương pháp sắc ký lớp mỏng, sắc ký khắ và sắc ký lỏng cao áp với các detector chọn lọc

- Phương pháp sắc ký lớp mỏng[34]: Là phương pháp ựơn giản, rẻ tiền, tiến hành ựược với hầu hết các thuốc BVTV trong mọi phòng thắ nghiệm khi cần ựịnh tắnh và bán ựịnh lượng

Bản mỏng ựược làm bằng thuỷ tinh phẳng, kắch thước 10x10cm, 20x 20cm dải ựều lớp huyền phù silicagel, oxi nhôm, than hoạt tắnh dày 0,5mm hoặc các bản mỏng ựã dải sẵn các chấy hấp phụ Sấy khô bản mỏng chám dịch chiết lên bản mỏng cách mép dưới 1,5 cm Khi dung môi bay hơi hết ựặt thẳng ựứng bản mỏng và bình chứa dung môi triển khai (chiều cao lớp dung

Trang 17

môi 1cm) ñậy kín bình Khi dung môi lan lên cách mép trên bản mỏng 2 cm ñưa ra ngoài, chờ bay hết dung môi và phun lên bản mỏng hoá chất ñể nhận biết Khi ñó các hoạt chất trong mẫu ñược tách ra khỏi nhau và ñặc trưng bằng hệ số chạy Rf (tỷ số khoảng cách hoạt chất di chuyển ñược trên bản mỏng từ tâm vết so với khoảng cách dung môi di chuyển Thông qua giá trị

Rf có thể ñịnh tính và bán ñịnh lượng ñược trên diện tích vết[12]

Ở việt Nam phương pháp sắc ký lớp mỏng ñược áp dụng ñể phân tích Methyl parathion, Dimethoate trong gạo, ñậu tương, chè [20], [21], [22], [23] Sắc ký lớp mỏng gần ñây ñã ñược sử dụng ñể phân tích nhanh, bán ñịnh lượng dư lượng của môt số thuốc trừ sâu nhóm photpho hữu cơ và thuốc trừ bệnh trong rau quả

- Phương pháp sắc ký khí[29][31][35]: ðây là một trong những phương pháp phân tích nhanh, ñộ nhậy cao và có hiệu quả tách tốt nên ñược sử dụng rộng rãi trong phân tích dư lượng thuốc BVTV trên nông sản Qúa trình tách triết ñược thực hiện trong cột sắc ký, có 2 loại cột là cột nhồi và cột mao quản

+ Cột nhồi: Cột sắc ký khí lỏng, các pha tĩnh là chất lỏng tẩm trên chất mang rắn Cột sắc ký khí rắn, các pha tĩnh là chất hấp phụ rắn Kích thước trong của cột thường dùng là > 20µm, cột nhồi mao quản <2mm

+ Cột mao quản: Cột fused silica kích thước cột có ñường kính trong nhỏ hoặc hẹp < 100 µm; cột có ñường kính trong trung bình 100 - 320 µm; cột có ñường kính trong lớn hơn 320µm

Pha tĩnh ñóng vai trò chính trong việc tạo nên tương tác cần thiết ñể các cấu tử tách ra khỏi nhau và không ñược phản ứng với khí mang, chất mang rắn và cấu tử cần tách

Phương pháp phân tích sắc ký khí dùng trong phân tích dư lượng thuốc BVTV có nhiều loại detector cộng kết ñiện tử (ECD), detector nhiệt ion hoá

Trang 18

kiềm ngọn lửa (AFID hay NPD) detector quang kế ngọn lửa (FPD) detector khối phổ

+ Chất mang: Tạo bề mặt trơ cho pha tĩnh, tính chất lý, hoá của chất mang ñược biểu thị bằng trọng lượng riêng(g/cm3) diện tích bề mặt (m2/g hay

m3/cm3), pH và ñộ trơ ðộ trơ của chất mang là một trong những tiêu chuẩn quan trọng trong phân tích dư lượng thuốc BVTV, một số chất mang trơ thường ñược dùng như Gas chrom Q, Chromosorb WHP và Supecoport Anakron ASB Chất mang ñầu tiên ñược rửa bằng HCl ñể loại tạp chất khoáng sau ñó ñược rửa ñến môi trường trung tính

+ Pha tĩnh: ðặc tính quan trọng nhất của pha tĩnh là ñộ chọn lọc, ổn ñịnh nhiệt và ñộ nhớt Việc lựa chọn nhồi cột tuỳ thuộc vào mục ñích phân tích Nếu cần phân tích số lớn mẫu chứa cùng loại thuốc BVTV có thể dùng silicon SE -30%, Silicon OV-101, OV -22, NPGS trên chromosorb WHP hoặc Gas chrom Q và SP 1,95%-2401+ 1,5%SP - 2250 trên supecoport

- Phương pháp sắc ký lỏng cao áp [26][30][34]: Ra ñời từ cuối những năm 60 trên cơ sở sắc ký cột cổ ñiển như sự phát triển của kỹ thuật ñiện tử, kỹ thuật chế tạo máy chịu áp lực và chất nhồi, phương pháp này phát triển nhanh chóng và ñược ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như dược phẩm, hoá sinh, nông dược, môi trường

Cột tách trong phương pháp sắc ký lỏng cao áp ñược chế tạo bằng vật liệu thép không rỉ, chịu áp lực, dài từ 10-25cm, ñường kính trong cột nhồi là 4,6 mm, cột micro bore là 2,1mm Hiện nay, người ta ñang tiến tới sử dụng loại cột mao quản có ñường kính là 0,3mm Vật liệu nhồi là silicagel hoạt hoá, silicagel ñược biến tính bằng cách gắn lên bề mặt các nhóm thế như C2,

C8, C18, NH2, phenyl hoặc các polime, các chất trao ñổi ion , kích thước hạt 3-7µm ñược nhồi vào cột ở dạng huyền phù trong hỗn hợp metanol-cloroform dưới áp suất cao Tuỳ thuộc vào bản chất nhồi cột mà chia thành

Trang 19

sắc ký pha thuận, pha ñảo, thẩm thấu qua gel hoặc sắc ký trao ñổi ion Pha ñộng là các dung môi hoặc hỗn hợp dung môi hữu cơ

Phương pháp sắc ký lỏng cao áp thừng dùng các loại detector như tử ngoại khả biến (UV-VIS), huỳnh quang, ñiện hoá, diot quang hoặc kết hợp sắc ký lỏng cao áp với khối phổ

2.1.3 Quá trình tồn dư dư lượng thuốc BVTV trong nông sản và thực vật

Thuốc BVTV ñi vào cây trồng bằng con ñường trực tiếp (do phun, rắc lên cây) hay gián tiến (qua ñất, nước, không khí bị ô nhiễm thuốc BVTV) thuốc BVTV ở trên cây và nông sản có thể gây hại cho cây trồng (ảnh hưởng ñến sinh trưởng, phát triển của cây, thậm chí còn làm giảm năng suất) hay ảnh hưởng ñến chất lượng nông sản, gây ngộ ñộc cho người và gia sức sử dụng nông sản ñó

Thuốc BVTV có thể xâm nhập vào các bộ phận của cây Tốc ñộ xâm nhập và hàm lượng của thuốc BVTV rất khác nhau và phụ thuộc vào ñặc tính cấu trúc của các bộ phận ñó Khi phân tích hàm lượng cypermethrin có trong các bộ phận của quả táo cho thấy hàm lượng trong vỏ quả táo cao gấp 9 lần so với thịt quả Thuốc BVTV thường tồn tại với hàm lượng lớn trong vỏ của một

số loại quả như táo, lê, ñậu và lúa Nhưng sự phân bố này cũng không ñồng nhất trong một nhóm thực vật Theo FAO/WHO [39] hàm lượng Cypermethrin trong ruột quả táo ít hơn trong vỏ quả tào tới 10% nhưng ở quả

lê hàm lương Cypermethrin trong ruột quả ít hơn trong vỏ quả tới 30%

Dư lượng thuốc BVTV ở phía ngoài của cây chịu ảnh hưởng rất lớn của ánh sáng mặt trời và mưa Dư lượng thuốc BVTV bị rửa trôi tuỳ thuộc vào loại hoạt chất và cách phun thuốc lên cây, khoảng thời gian từ khi phun thuốc

sử lý ñến khi có mưa và tuỳ loại cây trồng VD như mưa làm giảm 50% lượng captan trong cây anh ñào trong khi dư lượng captan trong quả anh ñào không

hề thay ñổi[37]

Trang 20

Quá trình di chuyển thứ cấp có thể làm tăng mức dư lượng thuốc BVTV trong cây trồng VD như quá trình bốc hơi từ ựất hoặc quá trình nắng ựọng bụi có chưa dư lượng thuốc BVTV đó là một trong những yếu tố cơ bản tắch tụ thuốc BVTV

Do có quá nhiều yếu tố ảnh hưởng ựến sự phân bố dư lượng thuốc BVTV ở các bộ phận khác nhau của cây nên muốn xác ựịnh tình hình dư lượng thuốc BVTV trên cây cần lấy số lượng lớn mẫu phân tắch ở mọi bộ phận của cây mới mong ựạt ựược ựộ chắnh xác cần thiết Mặc dù vậy, kết quả phân tắch dư lượng giữa các mẫu vẫn có sự chênh lệnh nhau lớn VD khi phân tắch dư lượng Cypermethrin trong quả anh ựào và quả táo cho thấy có sự dao ựộng khá lớn.[36][10]

Bảng 2.1: Dao ựộng dư lượng Cypermethrin trong mẫu nông sản

Dư lượng mg/kg

sử dụng

Sau phun (ngày)

Thời gian cách ly(ngày)

Số

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

2.2.1 Tình hình sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam

Do nhu cầu bảo vệ sản xuất, thuốc bảo vệ thực vật dùng trong nông nghiệp ở nước ta hiện ngày càng tăng về số lượng và chủng loại Bên cạnh những lợi ắch không thể phủ nhận do thuốc bảo vệ thực vật ựem lại, thì việc

ựể lại dư lượng thuốc BVTV trong nông sản gây ảnh hưởng ựến sức khoẻ người tiêu dùng rất dễ xảy ra nếu không tuân thủ ựúng quy trình kỹ thuật

Theo cục BVTV trong 10 năm trở lại ựây số lượng doanh nghiệp sản xuất cung ứng thuốc BVTV tăng gấp 2 lần; số hoạt chất thuốc BVTV ựược

Trang 21

phép sử dụng tăng gấp 3 lần; số tên thương phẩm tăng 5 lần; khối lượng thuốc nhập khẩu tăng 1,5 lần Cụ thể tại bảng tổng hợp sau.[13]

Bảng 2.2 Diễn biến lượng thuốc ñược nhập khẩu

vào Việt Nam từ 1991 ñến năm 2007

Tỷ lệ các nhóm thuốc (%) Năm

Tổng lượng (tấn TP)

Thuốc trừ sâu

Thuốc trừ bệnh

Thuốc trừ

cỏ

Thuốc khác

Tổng giá trị (triệu USD)

1991 lên 29,8% năm 2007, với mức tăng, giảm lượng các nhóm thuốc chủ yếu

ở nước ta trong 10 năm trở lại ñây so với một số nước trong khu vực như Thái Lan, Indonesia, Malaysia thì ở mức tương ñương nhưng so với các nước phát triển như Nhật Bản, Hàn Quốc thì còn thấp hơn nhiều

Trước năm 1998 thuốc BVTV nhập khẩu chủ yếu là thuốc trừ sâu và ña

số sử dụng cho cây lúa ðến năm 2004 có khoảng 75% tổng lượng thuốc dùng cho lúa, hơn 10% dùng cho rau và khoảng 12% cho các cây trồng khác

Năm 1997: Có 80 Công ty, có 111 hoạt chất với 259 tên thương phẩm Khối lượng nhập khẩu: 24.580 tấn ñến năm 2007 có 158 Công ty, doanh

Trang 22

nghiệp sản xuất cung ứng thuốc BVTV, 774 tên hoạt chất ñược phép sử dụng,

2242 tên thương phẩm[1] Khối lượng nhập khẩu 75.805 tấn

Bảng 2.3:Các loại thuốc ñược ñăng ký sử dụng, hạn chế sử dụng

và cấm sử dụng ở Việt Nam năm 2003.[1][6][13]

dụng Chủng loại thuốc

Hoạt chất

Thành phẩm

Hoạt chất

Ghi chú: Ho ạt chất bao gồm cả dạng dạng ñơn và hỗn hợp

2.2.2 Tình hình dư lượng thuốc BVTV trên rau tại Hà Nội và TP Hồ Chí

Minh

2.2.2.1 D ư lượng thuốc BVTV ñược phát hiện trên rau tại Hà Nội từ 2000-2004

2.2.2.1.1 D ư lượng thuốc BVTV trong rau ăn lá [14]

Các loại rau ăn lá ñược kiểm tra dư lượng thuốc BVTV là rau cải, rau muống (2000, 2001, 2003 và 2004)[3][4][5] cải bắp (2002) Kết quả kiểm tra

Trang 23

cho thấy: Tỷ lệ mẫu xác ñịnh có dư lượng thuốc BVTV khác nhau ñối với từng loại rau ăn lá, trong ñó rau cải là khoảng 48,1%; rau muống là 30,4%; cải bắp là 46,7% số mẫu kiểm tra Năm 2000 và 2001, tỷ lệ mẫu có dư lượng thuốc BVTV vượt quá mức dư lượng tối ña cho phép (MRL), rau cải là 4,2%, rau muống là 4,9% và cải bắp là 6,6% số mẫu kiểm tra Trong năm 2003, tỷ lệ này tăng nhiều ở rau cải là 12% và rau muống là 8,5% số mẫu kiểm tra

Bảng 2.4 Tình hình dư lượng thuốc BVTV trong rau ăn lá ở Hà nội

54,5 41,7 38,2 55,6

4,3 4,2 12,8 8,3

29,4 31,4 37,3 33,3

3,6 6,1 8,5 2,8

MRL: M ức dư lượng tối ña cho phép

ðặc biệt, trong các mẫu rau cải và rau muống ñược kiểm tra ở các cửa hàng rau sạch (63 mẫu mỗi loại năm 2000 và 48 mẫu mỗi loại năm 2001)[3]

tỷ lệ mẫu xác ñịnh có dư lượng thuốc BVTV tương ñối cao (39,7% mẫu rau cải năm 2000; 30,4% mẫu rau muống năm 2001) và không có sự khác biệt lớn

so với rau mua ở chợ thông thường (35,4% mẫu rau cải năm 2001; 31,2% mẫu rau muống năm 2001)[3]

Trang 24

Loại thuốc BVTV xác ñịnh thấy trong các mẫu rau ăn lá chủ yếu là nhóm pyrethroid (cypermethrin và permethrin) Năm 2001, số mẫu rau muống

có dư lượng methamidophos (thuốc cấm sử dụng) cao, chiếm 7,9% số mẫu kiểm tra Cá biệt có một số mẫu có dư lượng vượt mức dư lượng tối ña cho phép hơn 50 lần (trichlorfon 11,21 mg/kg trong rau cải; methamidophos 16,3 mg/kg trong rau muống)

2.2.2.1.2 D ư lượng thuốc BVTV trong rau ăn quả tại Hà Nội từ năm 2001-2004

Các loại rau ăn quả ñược kiểm tra dư lượng thuốc BVTV là dưa chuột, dưa leo, ñậu ñỗ Kết quả nghiên cứu 248 mẫu rau ăn quả cho thấy: ðậu ñỗ và dưa chuột là hai loại rau có số mẫu xác ñịnh thấy dư lượng thuốc BVTV rất cao (51,5% mẫu ñậu ñỗ, 41,6% mẫu dưa chuột) và số mẫu ñậu ñỗ có dư lượng thuốc BVTV vượt quá mức dư lượng tối ña cho phép là 18,9% (2001)

và 27,5% (2003)[5]; mẫu dưa chuột là 10,0% (2002)[4] Không xác ñịnh thấy mẫu dưa leo nào có dư lượng thuốc BVTV vượt quá mức dư lượng tối ña cho phép Năm 2004, trong 105 mẫu cà chua ñược phân tích, tỷ lệ mẫu có dư lượng thuốc BVTV vượt quá mức dư lượng tối ña cho phép là 2,9%

Bảng 2.5 Tỉnh hình dư lượng thuốc BVTV trong rau ăn quả ở Hà Nội từ

51,5 44,1 30,6

18,9 27,5 13,9

41,6 35,0

12,0 10,0

Trang 25

Bảng 2.6 Tình hình dư lượng thuốc BVTV trong rau

tại thành phố Hồ Chí Minh từ 1999 - 2003

Năm Số mẫu

phân tích

Mẫu có dư lượng thuốc (%)

Mẫu có dư lượng vượt MRL (%)

Mẫu có dư lượng thuốc cấm (%)

23,3 9,8 5,6 12,8 36,0

16,7 0,0 0,0 3,3 11,6

2.2.2.2.2 Lo ại thuốc BVTV có dư lượng trong rau [15]

Loại thuốc BVTV xác ñịnh có dư lượng trong rau chủ yếu là nhóm

Trang 26

pyrethoid (cypermethrin, fenvalerate) chiếm trên 60%, nhóm lân hữu cơ là 10%, nhóm clo hữu cơ là 5-8,4%, tuy nhiên, ñáng lo ngại là một số loại thuốc cấm sử dụng như endosulfan vẫn xác ñịnh thấy dư lượng trong một số mẫu rau[15]

8-Bảng 2.7 Tỷ lệ mẫu rau ăn quả ñược phát hiện có dư lượng thuốc BVTV theo các nhóm thuốc tại thành phố Hồ Chí Minh từ 1999-2002

Tỷ lệ mẫu phát hiện (%) Nhóm

Clo hữu cơ

Lân hữu cơ

Carbamate

Cúc tổng hợp

Nhóm khác

10,5 12,6 7,4 60,5 9,0

8,0 10,8 11,2 67,8 2,2

5,5 4,8 17,3 67,7 4,9

8,4 8,6 12,5 56,7 13,8

2.2.2.2.3 Các ho ạt chất thuốc BVTV thường phát hiện dư lượng trong rau

Qua kết quả thực trạng dư lượng thuốc trong một số rau, quả, chè khô tại khu vực Hà Nội[11] và Tp Hồ Chí Minh (1998, 2000, 2002, 2003, 2004) [3][4][5][15] có thể ñánh giá như sau:

- Tỷ lệ mẫu tìm thấy dư lượng thuốc trong các mẫu nông sản là khá cao: rau cải là 48,1%; rau muống là 30,4%; cải bắp là 46,7%; ñậu ñỗ là 51,5%; dưa chuột là 41,6%; dưa leo là 2,3%; dưa lê là 36,9%; nho là 53,3%; chè là 46,7% Các loại quả cam, quýt, lê, táo không tìm thấy dư lượng thuốc bảo quản nhóm benzimidazole

- Tỷ lệ mẫu tìm thấy dư lượng thuốc vượt quá mức dư lượng tối ña cho phép chỉ vào khoảng 10% tổng số mẫu kiểm tra Cụ thể là: rau cải là 4,2%; rau muống là 4,9%; cải bắp là 6,6%; ñậu ñỗ là 18,9%; dưa chuột là 12,0%; dưa lê là 9,5%; nho là 26,7%; chè là khoảng 10% Không có mẫu dưa leo nào

Trang 27

vượt quá MRL

- Nhóm thuốc BVTV ñể lại dư lượng trong nông sản nhiều nhất là pyrethroid, khoảng 75% số mẫu tìm thấy dư lượng, trong ñó chủ yếu là thuốc cypermethrin, fenvalerate, permethrin [5][15]

- Một số loại thuốc cấm sử dụng như methamidophos, vẫn tìm thấy dư lượng trong rau muống (7,9% số mẫu rau muống kiểm tra) hay dicofol, endosulfan trong chè mạn [5]

- Các loại rau ăn lá và ñậu ñỗ là loại nông sản có nguy cơ ô nhiễm thuốc rất cao, có khả năng gây ngộ ñộc cho người tiêu dùng Một số mẫu có

dư lượng vượt quá mức dư lượng tối ña cho phép hơn 50 lần (trichlofon 11,21 mg/kg trong rau cải; methamidophos 16,32 mg/kg trong rau muống) [3][4][5][15]

Bảng 2.8 Các nhóm hoạt chất thuốc BVTV chính ñược phát hiện trên rau và quả ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh từ 2000-2004

Chủng

loại

Nhóm Clo hữu cơ

Nhóm Lân hữu cơ

Nhóm Carbamate

Nhóm Cúc tổng hợp

Dimethoate Methamidophos Chorpyriphos

Fenobucarb Isoprocarb

Cypermethrin Fenvalerate Permethrin

Fenvalerate

Trang 28

3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 Vật liệu nghiên cứu

- Thuốc BVTV dùng trong thí nghiệm gồm:

* Thuốc Bestox 5 EC hoạt chất Alpha- Cypermethrin [17]

ðặc tính: Thuốc kỹ thuật dạng ñặc sệt (ở 600C chuyển thành dạng dung dịch lỏng), hầu như không tan trong nước, tan trong nhiều dung môi hữu cơ, tương ñối bền trong môi trường trung tính và axit nhẹ, thủy phân trong môi trường kiềm, quang giải yếu; không ăn mòn kim loại; thuộc nhóm ñộc II, LD50 per os: 215mg/kg, LD50 dermal: 1600mg/kg, ADI: 0,05mg/kg, MRL: sữa 0,01 3-4 ngày, chè khô 20mg/kg, PHI: rau ăn lá 7 ngày, rau ăn quả 3-4 ngày, bắp cải 14 ngày, rau ăn củ (nếu tươi gốc), hành 21 ngày Thuốc ñộc ñối với ong mật (Giáo Trình Hóa BảoVệ Thực Vật Chương 3 PGs Ts Trần Văn Hai 64 ) Alpha- Cypermethrin tác dụng tiếp xúc và vị ñộc, có phổ tác ñộng rất rộng, trừ ñược nhiều loại sâu và nhện hại, ñặc biệt là côn trùng thuộc bộ cánh vẩy Lượng dùng từ 25-200g a.i/ha hoặc 200-500ml chế phẩm/ha, tuỳ thuộc vào loại cây trồng ngoài ñồng Alpha-Cypermethrin còn ñược dùng trừ

ve, bét, chấy, rận cho vật nuôi (100-150mg a.i/lít nước tắm cho vật nuôi), trừ ruồi, muỗi trong nhà (50-75mg a.i/m2, hiệu lực kéo dài 42- 72 ngày) Alpha-Cypermethrin ñược gia công thành dạng sữa 10-400g a.i/lít, dạng ULV (5- 50g a.i/lít), dạng hỗn hợp với Lân hữu cơ (như Polytrin-P440) Thuốc có ñộ ñộc trung bình ñối với người và gia súc Ở liều lượng khuyến cáo và ñiều kiện canh tác bình thường, thuốc ít gây ñộc cho cá trên ruộng lúa Không ñộc ñối với chim Ít ñộc ñối với thiên ñịch, với côn trùng có ích, giun ñất

* Thuốc Ridomil 72WP(8% Metalaxyl + 64% Mancozeb ) [18] Hoạt chất Mancozeb, tên hóa học Mangan etylenbis (dithiocacbamat) (polimeric)

Trang 29

phức hợp với muối kẽm ðặc tính: Mancozeb là loại phức chất của kẽm và Manzeb gồm 20% muối mangan và 2,55% muối kẽm Là loại bột màu vàng hung, không tan trong nước và trong nhiều dung môi hữu cơ, bền trong môi trường khô nhưng thủy phân trong môi trường nóng, ẩm và axit Thuốc thuộc nhóm ñộc IV, LD50 per os: 8000-11200mg/kg, LD50derma:>15000mg/kg, ADI: 0,05mg/kg, MRL: rau, quả 2mg/kg, dưa chuột, cà chua 1mg/kg(tính theo cacbondisunfua); PHI: dưa chuột, cà chua 4 ngày, rau ăn lá, thuốc lá, khoai tây 7 ngày, cây ăn quả 21 ngày Thuốc ñộc ñối với cá, không ñộc ñối với ong mật.Sử dụng: Mancozeb ñược sử dụng trừ bệnh sương mai cà chua, khoai tây, bệnh ñốm lá cà chua, bệnh thối khô quả cây ăn quả, bệnh gỉ sắt hại cây cảnh, bệnh mốc xanh thuốc lá….lượng dùng từ 1,4-1,9 kg ai/ha Mancozeb hỗn hợp với metalaxyl dạng bột thấm nước có tên là Ridomil Mz WP (8% Metalaxyl + 64% Mancozeb) còn ñược gọi là Ridomil – Mancozeb dùng ñể trừ nhiều loại nấm bệnh như bệnh phấn trắng nho và hoa bia (250g/100 lít nước),

bệnh thối nõn và bệnh thối gốc dứa (Phytopthora spp) theo phương pháp nhúng

hom (750g/100 lít nước) hay phun ñẫm lá (6kg/ha), bệnh mốc sương cà chua, khoai tây (2,5kg/ha)…(Trần Văn Hai, 2002)

- Bình bơm tay deo vai loại thể tích 8 lít nước

- Dây nilon, túi ñựng mẫu, túi cách nhiệt bảo quản mẫu, thùng xốp ñựng mẫu, dao, kéo băng dính giấy…

- Các loại rau gồm: Rau cải bắp, cải ngọt, rau muống, dưa chuột, ñậu ñũa, cà chua

- Ruộng diện tích 800m2 ñể bố trí thí nghiệm phun thuốc xác ñịnh thời gian cách ly

3.2 Nội dung nghiên cứu

- ðiều tra tình hình sản xuất rau ở Lào Cai

- ðiều tra, ñánh giá tình hình sử dụng thuốc BVTV trên rau, tình hình

Trang 30

kinh doanh buôn bán thuốc BVTV tại Lào Cai

- Phân tích xác ñịnh dư lượng thuốc BVTV, kim loại nặng và nitrat trong rau sản xuất tại Lào Cai

- Thí nghiệm xác ñịnh thời gian cách ly ñối với thuốc trừ sâu Bestox 5EC và thuốc trừ bệnh Ridomil 72WP trên rau cải ngọt

- Xây dựng mô hình thu gom bao bì thuốc BVTV tại 4 xã vùng raổctngj ñiểm của tỉnh Lào Cai là phường Bình Minh, xã Vạn Hoà thành phố Lào Cai,

xã Sơn Hải, thị trấn Lu huyện Bảo Thắng

- ðề xuất các giải pháp quản lý thuốc BVTV hạn chế dư lượng thuốc BVTV trong sản phẩm rau quả bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng và môi trường sinh thái

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp ñiều tra tình hình sản xuất rau tại Lào Cai

Thu thập số liệu và thôn tin về các loại rau, diện tích, năng suất, sản lượng từ các phòng ban chuyên môn của các huyện, thành phố và từ cục thống kê Lào Cai Ngoài ra còn thu thập thông tin từ các cán bộ kỹ thuật và nông dân có liên quan ñến sản xuất rau tại tỉnh Lào Cai

3.3.2 Phương pháp ñiều tra tình hình sử dụng thuốc BVTV và kinh doanh

thuốc BVTV ở Lào Cai

- ðiều tra tình hình sử dụng thuốc BVTV của nông dân trồng rau tại Lào Cai: Tiến hành ñiều tra thử 5-10 hộ ñể thu thập thông tin và chỉnh sửa hoàn thiện nội dung phiếu ñiều tra Chọn Ngẫu nhiên mỗi một xã 20 hộ nông dân trồng rau có diện tích từ 3 sào bắc bộ trở nên Tiến hành ñiều tra bằng cách phỏng vấn trực tiếp với các câu hỏi theo phiếu ðồng thời tại các hộ này chúng tôi tiến hành phát các phiếu ghi nhật ký ñồng ruộng và yêu cầu nông dân hợp tác ñể ghi chép các biện pháp ñã ñược sử lý trên ñồng ruộng như bón phân, phun thuốc trong suốt vụ rau từ khi làm ñất ñến khi thu hoạch ðịnh kỳ

Trang 31

hàng tháng chúng tôi tiến hành thu thập thông tin và phúc tra kết quả ghi chép của nông dân Việc ghi chép này sẽ giúp cho việc chọn hoạt chất thuốc cần phân tích trong nội dung thu thập mẫu rau phân tích sát với thực tế và chính xác hơn ðồng thời dựa theo kết quả ghi chép nhật ký ñồng ruộng của các hộ nông dân cũng sẽ biết ñược các chủng loại thuốc ñược sử dụng và lượng phân bón dùng cho mỗi loại rau trong từng vụ rau

- ðiều tra tình hình buôn bán, kinh doanh thuốc BVTV trên ñịa bàn tỉnh: Chúng tôi tiến hành ñiều tra phỏng vấn ngẫu nhiên 60 ñại lý kinh doanh thuốc BVTV trên ñịa bàn tỉnh Lào Cai bằng các phiếu ñiều tra ñã ñược chuẩn

bi sẵn theo các nội dung thông tin cần thu thập Sau ñó tổng hợp số liệu và lên bảng biểu

3.3.3 Phương pháp thu thập mẫu phân tích dư lượng thuốc BVTV, kim

loại nặng và nitrat trên rau vụ thu ñông 2008 và xuân hè 2009 tại Lào Cai

- Thu thập mẫu: Thu thập mẫu một số loại rau theo quyết ñịnh Bộ Nông nghiệp &PTNT (1999) về phương pháp lấy mẫu kiểm ñịnh chất lượng và dư lượng thuốc BVTV 10 TCN 386-99

Cách l ấy mẫu: [2]

ðộ chính xác của các phương pháp lấy mẫu tăng lên theo kích thước mẫu và tính chất phức tạp của sơ ñồ lấy mẫu: Mẫu ñơn và mẫu tổng hợp Giá trị dư lượng thuốc BVTV trong mẫu ñơn có thể dao ñộng rất lớn (với hệ số biến ñộng khoảng 100%) Vì vậy, số lượng mẫu phân tích phải rất lớn ñể ñạt

ñộ tin cậy cần thiết Việc nghiên cứu dư lượng thuốc BVTV khi ñó sẽ trở lên rất tốn kém ðối với mẫu tổng hợp sự biến ñộng giảm khi kích thước mẫu tăng nên số lần phân tích ñể ñạt ñộ tin cậy cần thiết ít hơn trường hợp mẫu ñơn Vì thế trong phương pháp nghiên cứu dư lượng người ta thường lấy mẫu tổng hợp và thường áp dụng sơ ñồ lấy mẫu hệ thống theo thứ tự thời gian,

Trang 32

không gian ñều ñặn Một vài ví dụ cách lấy mẫu hệ thống hình 3.3

Hình 3.1: Sơ ñồ lấy mẫu hệ thống trong khảo sát dư lượng thuốc BVTV

Tiến hành thu mẫu tại những ruộng chuẩn bị và ñang thu hoạch, lấy ngẫu nhiên tại các ñiểm theo hình chữ X(5 ñiểm chéo góc) sau ñó làm ñồng nhất mẫu

ðối với bắp cải mỗi một ñiểm theo hình chữ X sẽ lấy 1 cây là 1 mẫu ñơn ðối với dưa chuột, ñậu ñũa và cà chua tại mỗi ñiểm sẽ lấy các mẫu theo

3 tầng quả phân bố ñều từ trên, giữa và dưới

Lượng mẫu thu thập ñể phân tích cụ thể ñối với từng chủng loại như sau: ðậu ñỗ, cà chua, dưa chuột: 1 kg/ mẫu

Bắp cải, rau cải: 2kg/mẫu

Mẫu sau khi lấy, ñược ñựng trong túi polyetylen và chuyển ñến nơi dâm mát khô dáo Vì ñiều kiện xa phòng thí nghiệm phân tích nên mẫu ñược ñưa bảo quả lạnh và trong quá trình vận chuyển có sử dụng ñá khô ñể gữ nhiệt

ñộ tránh hiện tượng thối hỏng mẫu

Số lượng mẫu: Mỗi vùng thực hiện ñề tài tiến hành lấy 5 mẫu trung bình/ 1 loại rau rồi gửi ñi phân tích

3.3.4 Phương pháp bố trí thí nghiệm phun thuốc và phân tích dư lượng trừ

sâu Bestox 5EC và thuốc trừ bệnh Ridomil 72WP ñể xác ñịnh thời gian cách ly thích hợp

- ðịa ñiểm thực hiện thí nghiệm: Thí nghiệm ñược thực hiện tại vùng

Trang 33

rau chuyên canh thuộc tổ 7 phường Bình Minh thành phố Lào Cai

- ðối tượng thí nghiệm ñược tiến hành với rau cải xanh ngắn ngày (cải ngọt)

- ðiều kiện canh tác: Phân bón ñược bón theo tập quán canh tác của nông dân ñịa phương Thuốc BVTV khác ñược sử dụng nhưng phun trước khi thu hoạch ít nhất 10-14 ngày chế ñộ tưới tiêu theo phương pháp tưới rãnh hoặc luống và ngừng tưới nước 1 ngày trước khi sử lý thuốc

Công thức 1 : Phun thuốc Bestox 5EC với liều lượng theo khuyến cáo

là 10ml thuốc cho 1 bình 8 lít nước tương ñương với 0,8 lít thuốc thương phẩm/ha

Công thức 2: Phun thuốc Bestox 5EC với liều lượng gấp ñôi khuyến cáo là 20ml thuốc cho 1 bình 8 lít nước tương ñương với 1,6 lít thuốc thương phẩm/ha

Công thức 3: Phun thuốc Ridomil 72WP liều lượng theo khuyến cáo là pha 30g thuốc/bình bơm 8 lít nước tương ñương với 2,5kg thuốc thương phẩm/ha

Công thức 4 : Phun thuốc Ridomil 72WP liều lượng theo khuyến cáo là pha 60g thuốc/bình bơm 8 lít nước tương ñương với 5kg thuốc thương phẩm/ha

Thí nghiệm ñược bố trí theo các luống rau gieo trồng và ñược nhắc lại

ở diện hẹp

Phương pháp phun thuốc: Sử dụng bình bơm tay ñeo vai loại 8 lít pha lượng thuốc theo công thức và phun ñồng ñều cả mặt luống không ñể thuốc bay sang các ô khác

- Thu thập mẫu tại các ô thí nghiệm: Trên mối ô thí nghiệm tiến hành lấy mẫu theo 5 ñiểm chéo góc mỗi ñiểm lấy 0,5 kg sau ñó tiến hành trộn mẫu

ñể thành mẫu trung bình ñem ñi phân tích

Trang 34

- Thời gian thu mẫu: Sau khi phun thuốc tại các công thức chúng tôi tiến hành lấy mẫy tại các thời ñiểm là 3, 5, 7, 10 ngày sau phun

- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Số liệu thu thập và xử lý thống kê theo phương pháp thông dụng trên các chương trình Excell

3.3.5 Phương pháp xây dựng mô hình thu gom bao bì thuốc BVTV sau khi

ñã sử dụng ở 4 xã, phường trồng rau tại Lào Cai năm 2008-2009

- ðịa ñiểm xây dựng mô hình: Tại vùng rau của 4 xã, phường trong tỉnh gồm:

+ Phường Bình Minh, xã Vạn Hoà thành phố Lào Cai

+ Xã Sơn Hải, thị trấn phố Lu huyện Bảo Thắng

- Số lượng: Tại mỗi xã chúng tôi tiến hành xây 2 bể thu gom với thể tích mỗi bể 1 m3

- Phương pháp ñánh giá hiệu quả thu gom: Tiến hành theo dõi lượng bao bì thu gom ñược trong 2 vụ thu ñông năm 2008 và xuân hè 2009 ñược chia ra làm 2 loại là bao bì dạng gói và bao bì dạng trai, lọ

- Thời gian thu thập bao bì: Mỗi vụ rau chúng tôi tiến hành thu gom cân trọng lượng bao bì thu gom ñược 2 lần, 1 lần giữa vụ và 1 lần cuối vụ

3.3.6 Phương pháp ñánh giá, ñề xuất giải pháp khắc phục

Từ những kết quả thu ñược trong các nghiên cứu về kết quả ñiều tra sử dụng thuốc của nông dân trồng rau, kết quả ñiều tra kinh doanh buôn bán thuốc BVTV của các cửa hàng Kết hợp với kết quả phân tích mẫu và thí nghiệm xác ñịnh thời gian cách ly của 2 loại thuốc BVTV chúng tôi xây dựng các ñề xuất giải pháp khắc phục phù hợp cho ñiều kiện canh tác rau của tỉnh Lào Cai

Trang 35

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Kết quả ựiều tra tình hình sản xuất rau tại tỉnh Lào Cai

Lào Cai là một trong số các tỉnh miền núi phắa bắc Việt Nam Ngoài diện tắch trồng cây lâm nghiệp thì diện tắch trồng cây nông nghiệp gồm lúa, ngô, sắn, chè và rau để nắm ựược tình hình sản xuất rau ở các thời vụ trong năm, các loại rau ựược trồng, diện tắch trồng, sản lượng, năng suất chúng tôi

ựã tiến hành ựiều tra thu thập số liệu và thông tin ở 2 thời vụ chắnh là vụ thu ựông 2008 và vụ xuân hè 2009

4.1.1 Kết quả ựiều tra chủng loại rau vụ Thu đông năm 2008

Trong năm thì vụ rau thu ựông là vụ rau chắnh của tỉnh bởi ngoài các diện tắch rau chuyên canh hàng năm ra thì diện tắch gieo trồng vụ 3 trên diện tắch lúa ựã thu hoạch chiếm diện tắch rất lớn Qua ựiều tra theo dõi về các chủng loại rau và diện tắch chúng tôi thu ựược kết quả tại bảng 4.1

Từ kết quả bảng 4.1 thấy rằng trong vụ thu ựông trên ựịa bàn tỉnh Lào Cai ựược gieo trồng phổ biến 16 loại rau chắnh với diện tắch mỗi loại không ựều nhau Chiếm diện tắch nhiều nhất là các loại rau cải ngắn ngày (cải ngọt) ựạt 777 ha phân bố chủ yếu ở thành phố Lào Cai, Bảo Thắng và Sa Pa ựây là loại rau ngắn ngày với thời gian sinh trưởng khoảng 30 ngày hệ số sử dụng ựất cao ựược nông dân các vùng chuyên canh rau chọn là loại rau mang lại hiệu quả kinh tế cao Sau ựó là ựến ựậu trạch diện tắch ựạt 424 ha, bắp cải 302

ha với 2 loại rau này thì ựây là vụ rau chắnh ựược trồng chủ yếu trên các chân ựất vụ 3 của Bảo Thắng, thành phố Lào Cai, Bát Xát Các loại rau còn lại chiến diện tắch từ 50 ựến 290 ha Một số chủng loại rau khác như cà pháo, ựậu

hà lan, rau gia vị diện tắch thống kê ước khoảng 173 ha với sản lượng 2.092

Trang 36

ha ựược gieo trồng chủ yếu ở các vùng ra ven ựô của thành phố Lào Cai, Bảo Thắng, Sa Pa Về năng suất của các giống rau trong vụ thu ựông dao ựộng từ 82,88 tấn/ha ựến 168,06 tấn/ha Cao nhất là rau bắ xanh với 168,06 tấn/ha và thấp nhất là giống ựậu ựỗ năng suất ựạt 82,88 tấn/ha

Bảng 4.1: Chủng loại rau ựược trồng trong vụ Thu đông năm 2008

TT Chủng loại

Diện tắch (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Phân bố chủ yếu ở huyện, thành phố

1 Bắp cải 302 143,44 4.332 TP Lào Cai, Bảo Thắng, Bát Xát, Sa pa

2 Su hào 192 117,60 2.258 TP Lào Cai, Bảo Thắng, Bát Xát, Sa Pa, Bảo Yên

3 Cải xanh

(Cải ngọt)

777 115,12 8.945 TP Lào Cai, Bảo Thắng, Bát Xát, Sa Pa, Bảo Yên

4 Cà chua 148 92,71 1.372 TP Lào Cai, Bảo Thắng, Bát Xát

5 đậu trạch 424 82,88 970 TP Lào Cai, Bảo Thắng, Bát Xát, Sa Pa

6 Khoai tây 290 116,41 3.376 TP Lào Cai, Bảo Thắng, Văn Bàn, Bảo Yên

7 Hành, tỏi 66 71,52 472 Bảo Thắng, Văn Bàn, Sa pa

8 Bầu 219 130,43 2.856 TP Lào Cai, Bảo Thắng, Sa Pa, Bảo Yên, Bắc Hà

9 Bắ ựỏ 154 128,54 1.979 TP Lào Cai, Bảo Thắng, Bát Xát, Sa pa, Bắc Hà

10 Mướp 92 125,72 1.156 TP Lào Cai, Bảo Thắng, Bát Xát, Văn Bàn

11 Bắ xanh 108 168,06 1.815 Bảo Thắng, Bảo Yên, TP Lào Cai, Văn Bàn

12 Rau ngót 158 89,71 1.417 TP Lào Cai, Bảo Thắng, Bát Xát, Bảo Yên

13 Rau muống 172 128,52 2.210 TP Lào Cai, Bảo Thắng, Bát Xát

14 Su lơ 186 107,69 2.003 TP Lào Cai, Bảo Thắng, Bát Xát, Sa Pa, Bắc Hà

15 Rau cần 98 137,53 1.348 TP Lào Cai, Bảo Thắng

16 Cải thảo 52 122,50 637 Sa Pa, Bắc Hà, Simacai

Trang 37

ðể nắm ñược diện tích và sản lượng rau vụ thu ñông 2008 ở các huyện, thành phố chúng tôi ñã tiến hành thống kê diện tích và sản lượng cho từng huyện thị Kết quả ñược trình bầy tại bảng 4.2

Bảng 4.2: Diện tích, sản lượng rau phân theo các huyện, thành phố

trong tỉnh vụ thu ñông năm 2008

Thành phố

Diện tích (ha)

Sản lượng (tấn)

Tỷ lệ % về sản lượng so với toàn tỉnh

Loại rau chính

ha, sản lượng 4.589 tấn ñạt 12,57 % với các giống rau chủ yếu là bắp cải, su hào, ñậu trạch Thành phố Lào Cai với 406 ha sản lượng ñạt 4.198 tấn chiếm

Trang 38

11,5% so với sản lượng của tỉnh, tuy là vùng có diện tích ít hơn so với các huyện khác nhưng các diện tích rau ñược trồng ở khu vực này ña phần là các diện tích rau chuyên canh và ñược quy hoạch trong vùng sản xuất rau an toàn của tỉnh Tại Sa Pa diện tích rau vụ thu ñông ñạt 500 ha sản lượng 4.280 tấn chiếm 10,65% sản lượng của tỉnh, huyện Sa Pa với ñặc ñiểm là huyện vùng cao của tỉnh nhưng nơi ñây là ñiểm du lịch nổi tiếng vì vậy nhu cầu về lượng rau cho tiêu dùng tại chỗ khá cao, các giống rau ñược trồng chủ yếu là cải thảo, bắp cải, cải ngọt Vùng có diện tích và sản lượng thấp nhất là Bắc Hà, Simacai với sản lượng chỉ chiếm 0,36 - 0,46% sản lượng của cả tỉnh

Tổng diện tích trồng rau vụ thu ñông 2008 trên toàn tỉnh ñạt 3.611 ha với tổng sản lượng 36.509 tấn

Kết quả về sản lượng rau của các huyện thị ñược thể hiện cụ thể tại hình 4.1

Trang 39

Hình 4.1 Sản lượng rau phân theo các huyện, thành phố

trong tỉnh vụ thu ñông năm 2008

Trang 40

4.1.3 Kết quả ñiều tra 1 số loại rau sản xuất trong vụ xuân hè 2009 tại Lào

Cai

Ở các thời vụ khác nhau thì việc bố trí các giống rau cũng khác nhau, theo ñó thì cơ cấu giống luôn thay ñổi phụ thuộc vào ñiều kiện môi trường (thời tiết, khí hậu) ñặc trưng cho từng mùa vụ, dựa vào ñặc trưng này mà bố trí cơ cấu giống cho phù hợp ðể nắm ñược các loại rau ñược sản xuất chủ yếu trong vụ xuân hè tại Lào Cai chúng tôi tiến hành ñiều tra về loại rau và năng suất, sản lượng trên toàn tỉnh Kết quả thu ñược tại bảng 4.3

Bảng 4.3: Loại rau ñược trồng trong vụ xuân hè ở tỉnh Lào Cai năm 2009

TT Chủng loại

Diện tích (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng

Mường khương

Văn Bàn

4 Rau hành tươi,

Tỏi tươi

Văn Bàn

Bàn

Ngày đăng: 14/12/2013, 16:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Diễn biến lượng thuốc ủược nhập khẩu   vào Việt Nam từ 1991 ủến năm 2007 - thực trạng sản xuất, dư lượng kim loại, nitrat và hóa chất bảo vệ thực vật trên rau tại lào cai năm 2008 2009
Bảng 2.2. Diễn biến lượng thuốc ủược nhập khẩu vào Việt Nam từ 1991 ủến năm 2007 (Trang 21)
Bảng 2.3:Cỏc loại thuốc ủược ủăng ký sử dụng, hạn chế sử dụng  và cấm sử dụng ở Việt Nam năm 2003.[1][6][13] - thực trạng sản xuất, dư lượng kim loại, nitrat và hóa chất bảo vệ thực vật trên rau tại lào cai năm 2008 2009
Bảng 2.3 Cỏc loại thuốc ủược ủăng ký sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng ở Việt Nam năm 2003.[1][6][13] (Trang 22)
Bảng 2.4. Tình hình dư lượng thuốc BVTV trong rau ăn lá  ở Hà nội   từ năm 2000-2004[14] - thực trạng sản xuất, dư lượng kim loại, nitrat và hóa chất bảo vệ thực vật trên rau tại lào cai năm 2008 2009
Bảng 2.4. Tình hình dư lượng thuốc BVTV trong rau ăn lá ở Hà nội từ năm 2000-2004[14] (Trang 23)
Bảng 2.5. Tỉnh hình dư lượng thuốc BVTV trong rau ăn quả ở Hà Nội từ  2001-2004[14] - thực trạng sản xuất, dư lượng kim loại, nitrat và hóa chất bảo vệ thực vật trên rau tại lào cai năm 2008 2009
Bảng 2.5. Tỉnh hình dư lượng thuốc BVTV trong rau ăn quả ở Hà Nội từ 2001-2004[14] (Trang 24)
Bảng 2.6. Tình hình dư lượng thuốc BVTV trong rau   tại  thành phố Hồ Chí Minh từ 1999 - 2003 - thực trạng sản xuất, dư lượng kim loại, nitrat và hóa chất bảo vệ thực vật trên rau tại lào cai năm 2008 2009
Bảng 2.6. Tình hình dư lượng thuốc BVTV trong rau tại thành phố Hồ Chí Minh từ 1999 - 2003 (Trang 25)
Bảng 2.7. Tỷ lệ mẫu rau ăn quả ủược phỏt hiện cú dư lượng thuốc BVTV  theo các nhóm thuốc tại thành phố Hồ Chí Minh  từ 1999-2002 - thực trạng sản xuất, dư lượng kim loại, nitrat và hóa chất bảo vệ thực vật trên rau tại lào cai năm 2008 2009
Bảng 2.7. Tỷ lệ mẫu rau ăn quả ủược phỏt hiện cú dư lượng thuốc BVTV theo các nhóm thuốc tại thành phố Hồ Chí Minh từ 1999-2002 (Trang 26)
Bảng 2.8. Cỏc nhúm hoạt chất thuốc BVTV chớnh ủược  phỏt hiện trờn  rau và quả ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh từ 2000-2004 - thực trạng sản xuất, dư lượng kim loại, nitrat và hóa chất bảo vệ thực vật trên rau tại lào cai năm 2008 2009
Bảng 2.8. Cỏc nhúm hoạt chất thuốc BVTV chớnh ủược phỏt hiện trờn rau và quả ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh từ 2000-2004 (Trang 27)
Hỡnh 3.1: Sơ ủồ lấy mẫu hệ thống trong khảo sỏt dư lượng thuốc BVTV - thực trạng sản xuất, dư lượng kim loại, nitrat và hóa chất bảo vệ thực vật trên rau tại lào cai năm 2008 2009
nh 3.1: Sơ ủồ lấy mẫu hệ thống trong khảo sỏt dư lượng thuốc BVTV (Trang 32)
Bảng 4.1: Chủng loại rau ựược trồng trong vụ Thu đông năm 2008 - thực trạng sản xuất, dư lượng kim loại, nitrat và hóa chất bảo vệ thực vật trên rau tại lào cai năm 2008 2009
Bảng 4.1 Chủng loại rau ựược trồng trong vụ Thu đông năm 2008 (Trang 36)
Bảng 4.2: Diện tích, sản lượng rau phân theo các huyện, thành phố   trong tỉnh vụ thu ủụng năm 2008 - thực trạng sản xuất, dư lượng kim loại, nitrat và hóa chất bảo vệ thực vật trên rau tại lào cai năm 2008 2009
Bảng 4.2 Diện tích, sản lượng rau phân theo các huyện, thành phố trong tỉnh vụ thu ủụng năm 2008 (Trang 37)
Hình 4.1. Sản lượng rau phân theo các huyện, thành phố  trong tỉnh vụ thu ủụng năm 2008 - thực trạng sản xuất, dư lượng kim loại, nitrat và hóa chất bảo vệ thực vật trên rau tại lào cai năm 2008 2009
Hình 4.1. Sản lượng rau phân theo các huyện, thành phố trong tỉnh vụ thu ủụng năm 2008 (Trang 39)
Bảng 4.3: Loại rau ủược trồng trong vụ xuõn hố ở tỉnh Lào Cai năm 2009 - thực trạng sản xuất, dư lượng kim loại, nitrat và hóa chất bảo vệ thực vật trên rau tại lào cai năm 2008 2009
Bảng 4.3 Loại rau ủược trồng trong vụ xuõn hố ở tỉnh Lào Cai năm 2009 (Trang 40)
Bảng 4.4: Diện tích, sản lượng rau của các huyện, thành phố   trong tỉnh Lào Cai vụ xuân hè năm 2009 - thực trạng sản xuất, dư lượng kim loại, nitrat và hóa chất bảo vệ thực vật trên rau tại lào cai năm 2008 2009
Bảng 4.4 Diện tích, sản lượng rau của các huyện, thành phố trong tỉnh Lào Cai vụ xuân hè năm 2009 (Trang 42)
Hình 4.2. Sản lượng rau phân theo các huyện, thành phố   trong tỉnh vụ xuân hè năm 2009 - thực trạng sản xuất, dư lượng kim loại, nitrat và hóa chất bảo vệ thực vật trên rau tại lào cai năm 2008 2009
Hình 4.2. Sản lượng rau phân theo các huyện, thành phố trong tỉnh vụ xuân hè năm 2009 (Trang 43)
Bảng 4.6: Kết quả phân tích dư lượng thuốc thuốc BVTV   trong rau vụ thu ủụng năm 2008 - thực trạng sản xuất, dư lượng kim loại, nitrat và hóa chất bảo vệ thực vật trên rau tại lào cai năm 2008 2009
Bảng 4.6 Kết quả phân tích dư lượng thuốc thuốc BVTV trong rau vụ thu ủụng năm 2008 (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w