luận văn thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, luận văn
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp hà nội
- -
quách công thọ
THEO DếI ðẶC ðIỂM SINH TRƯỞNG, KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA VỊT CV - SUPER M2 THẾ HỆ 13 NUễI TẠI TRẠM NGHIấN CỨU GIA CẦM CẨM BèNH – HẢI DƯƠNG
Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và ch−a hề đ−ợc sử dụng công bố trong bất cứ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đ0 đ−ợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều
đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Quách Công Thọ
Trang 3Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc và tập thể cán bộ, công nhân viên Trạm Nghiên cứu gia cầm Cẩm Bình Đặc biệt là Th.S Nguyễn Ngọc Dụng - PGĐ Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương đ giúp đỡ, tạo mọi
điều kiện về cơ sở vật chất để tôi được tiến hành thí nghiệm và hoàn thành luận văn
Nhân dịp này, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới các nhà khoa học, các thầy cô giáo, gia đình và bạn bè đồng nghiệp đ0 giúp đỡ, tạo
điều kiện cho tôi nâng cao kiến thức, hoàn thành bản luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Quách Công Thọ
Trang 42 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA
2.1 Cơ sở nghiên cứu các tính trạng sinh trưởng và cho thịt của gia cầm 11 2.2 Cơ sở khoa học của sức sinh sản ở gia cầm 28 2.3 Cơ sở của sự lai tạo giống và ưu thế lai 45 2.4 Giới thiệu về giống vịt CV - Super M2 48
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 50
3.2 ðịa ñiểm, thời gian nghiên cứu 50
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 59
4.1 Kết quả nghiên cứu trên ñàn vịt bố mẹ CV - Super M2 59 4.1.1 ðặc ñiểm ngoại hình vịt CV - Super M2 59
4.1.4 Lượng thức ăn tiêu thụ trong giai ñoạn hậu bị 65
Trang 54.1.6 Tỷ lệ ñẻ và năng suất trứng 69 4.1.7 Tỷ lệ ñẻ và năng suất trứng giống 73 4.1.8 Hiệu quả sử dụng thức ăn của vịt bố mẹ CV - Super M2 75 4.1.9 Khối lượng trứng vịt CV - SuperM2 tại một số thời ñiểm 77 4.1.10 Tỷ lệ trứng có phôi, tỷ lệ ấp nở và tỷ lệ vịt con loại 1 79 4.2 Kết quả nghiên cứu trên ñàn vịt CV - Super M2 thương phẩm 80 4.2.1 ðặc ñiểm ngoại hình, kích thước cơ thể vịt CV - Super M2
4.2.3 Khối lượng cơ thể và tốc ñộ sinh trưởng của vịt qua các tuần tuổi 83 4.2.4 Tốc ñộ sinh trưởng của vịt qua các tuần tuổi 86 4.2.5 Lượng thức ăn thu nhận, hiệu quả sử dụng thức ăn và chi phí
thức ăn trên kg tăng khối lượng cơ thể qua các tuần tuổi 90
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HQSDTĂ Hiệu qủa sử dụng thức ăn
Trang 7DANH MỤC BẢNG
3.1: Chế ñộ dinh dưỡng nuôi vịt bố mẹ 513.2: Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng của vịt bố mẹ 513.3: Chế ñộ dinh dưỡng nuôi vịt thương phẩm CV - Super M2 523.4: Sơ ñồ bố trí thí nghiệm trên ñàn vịt thương phẩm 524.1: Tỷ lệ nuôi sống vịt bố mẹ giai ñoạn 0 - 24 tuần tuổi 604.2: Khối lượng cơ thể vịt bố mẹ từ 0 - 24 tuần tuổi 624.3: Lượng thức ăn thu nhận giai ñoạn 0 - 24 tuần tuổi 664.4 : Tuổi ñẻ của vịt CV - Super M2 bố mẹ 674.5: Tỷ lệ ñẻ và năng suất trứng của vịt bố mẹ CV - Super M2 704.6 : Tỷ lệ ñẻ và năng suất trứng giống 744.7: Hiệu quả sử dụng thức ăn trên ñàn vịt bố mẹ 764.8: Khối lượng trứng tại một số thời ñiểm khảo sát 774.9: Tỷ lệ trứng có phôi, tỷ lệ ấp nở và tỷ lệ vịt con loại 1 794.10: Kích thước các chiều ño cơ thể của vịt thương phẩm 814.11: Tỷ lệ nuôi sống vịt thương phẩm giai ñoạn 0 - 8 tuần tuổi 824.12: Khối lượng cơ thể vịt thương phẩm qua các tuần tuổi 844.13: Tốc ñộ sinh trưởng của ñàn vịt thương phẩm 874.14: Lượng thức ăn thu nhận, hiệu quả sử dụng thức ăn và chi phí thức
ăn trên 1 kg tăng khối lượng cơ thể 914.15: Kết quả mổ khảo sát vịt CV - Super M2 944.16: Thành phần hoá học thịt vịt CV- Super M2 thương phẩm 964.17: Hiệu quả kinh tế từ nuôi vịt CV - Super M2 thương phẩm 974.18 : Phương thức nuôi vịt thả ñồng truyền thống tại Hải Dương 984.19: Tỷ lệ nuôi sống vịt thương phẩm giai ñoạn 0 - 9 tuần tuổi 98
Trang 84.20: Khối lượng cơ thể vịt thương phẩm qua các tuần tuổi 1004.21: Lượng thức ăn thu nhận, hiệu quả sử dụng thức ăn và chi phí thức
ăn trên 1 kg tăng khối lượng cơ thể 1024.22: Hiệu quả kinh tế trên ñàn vịt CV - Super M2 thương phẩm thả
Trang 9DANH MỤC ðỒ THỊ
4.1: Khối lượng cơ thể vịt bố mẹ giai ñoạn 0 - 24 tuần tuổi 64 4.2: Tỷ lệ ñẻ và năng suất trứng của vịt bố mẹ CV - Super M2 70 4.3: Khối lượng cơ thể vịt thương phẩm qua các tuần tuổi 85 4.4: Tốc ñộ sinh trưởng tuyệt ñối của ñàn vịt thương phẩm 87 4.5: Tốc ñộ sinh trưởng tương ñối của ñàn vịt thương phẩm 89
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Ngành chăn nuôi gia cầm nói chung, chăn nuôi thuỷ cầm nói riêng từ lâu ñã chiếm một vị trí quan trọng trong kinh tế hộ gia ñình của người nông dân Việt Nam Thịt gia cầm thơm ngon và giầu dinh dưỡng, là nguồn cung cấp thực phẩm quan trọng, ñáp ứng ñược thị hiếu của người tiêu dùng Chính
vì vậy trong những năm qua nghề chăn nuôi gia cầm ở nước ta không ngừng phát triển mạnh mẽ cả về số lượng, chất lượng và quy mô chăn nuôi
Tổng ñàn gia cầm năm 1986 là 99,9 triệu con ñến năm 2003 ñạt 254 triệu con (gà 185 triệu con; vịt, ngan, ngỗng 68,8 triệu con), tốc ñộ tăng ñầu con bình quân 7,85%/năm Tuy nhiên, trong 2 năm 2004 - 2005 do ảnh hưởng dịch cúm gia cầm số lượng ñầu con giảm ñáng kể Năm 2006 tổng ñàn gia cầm ñạt 214,6 triệu con trong ñó gà 152 triệu con, thủy cầm 62,6 triệu con (Phùng ðức Tiến, 2006 [63]) Việt Nam là nước ñứng thứ 2 thế giới về số lượng vịt (54 triệu con), chỉ sau Trung Quốc (FAO, 1997) [92]
ðể ñáp ứng nhu cầu về chất lượng con giống, trong những năm qua nước
ta ñã nhập những giống gia cầm, thuỷ cầm ngoại nuôi theo phương thức chăn nuôi công nghiệp cho năng suất thịt, trứng và hiệu quả kinh tế cao Vì vậy cơ cấu ñàn gia cầm ñã từng bước dịch chuyển theo hướng tăng số lượng giống cao sản Các giống gia cầm ñịa phương năng suất thấp, từ chỗ chiếm 90 - 95% về cơ cấu ñàn, nay giảm xuống còn 60 - 65% (Phùng ðức Tiến, 2006 [63])
Vịt là loài thuỷ cầm có sức chống chịu với các ñiều kiện ngoại cảnh và bệnh tật cao, khả năng tự kiếm mồi tốt Các sản phẩm từ vịt như: thịt, trứng, lông ñều có giá trị kinh tế cao, cung cấp thực phẩm cho xã hội
Giống vịt CV - Super M là giống siêu thịt của công ty Cherry - Valley, Vương quốc Anh, tạo ra từ năm 1976 Hiện nay giống vịt này ñã ñược phát triển mạnh ở nhiều nước trên thế giới Theo tài liệu của Hãng tại Anh cho biết:
Trang 11Vịt dòng ông bà ñẻ 170 - 180 quả trứng/40 tuần ñẻ, sản xuất ñược 122 con vịt 1 ngày tuổi; chi phí thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng ở dòng ông là 2,76 kg, ở dòng bà là 3,01 kg; vịt bố mẹ nuôi 26 tuần tuổi ñạt 3,1 kg, năng suất trứng ñạt
200 quả/40 tuần ñẻ, tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng là 3,1 kg
Từ giống vịt CV - Super M, hãng Cherry - Valley ñã tạo ra giống vịt
CV - Super M2 Vịt CV – Super M2 ñược nhập vào Việt Nam từ năm 1999 theo
dự án VIE 86/007 do FAO và UNDP tài trợ ðây là giống vịt nổi tiếng nhất hiện nay trên thế giới về khả năng cho thịt và có khả năng thích nghi cao với các ñiều kiện tự nhiên
ðể có cơ sở khoa học ñánh giá khả năng sản xuất của giống vịt CV -
Super M2 nuôi tại Việt Nam, chúng tôi tiến hành ñề tài: “Theo dõi ñặc ñiểm
sinh trưởng, khả năng sinh sản của Vịt CV - Super M2 thế hệ 13 nuôi tại Trạm nghiên cứu gia cầm Cẩm Bình – Hải Dương”
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Nghiên cứu một cách có hệ thống về một số ñặc ñiểm sinh trưởng và sinh
sản ñể có số liệu công bố về khả năng sản xuất của giống vịt CV - Super M2
- Trên cơ sở xác ñịnh ñược một số ñặc ñiểm năng suất cơ bản của giống vịt CV - Super M2, từ ñó góp phần ñánh giá khả năng phát triển của giống vịt này trong sản xuất
- Luận văn là tài liệu tham khảo cho học tập, nghiên cứu và sản xuất chăn
nuôi
Trang 122 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI
2.1 Cơ sở nghiên cứu các tính trạng sinh trưởng và cho thịt của gia cầm
2.1.1 ðặc ñiểm di truyền của các tính trạng sản xuất
Khi nghiên cứu các tính trạng về tính năng sản xuất của gia cầm nói chung và vịt nói riêng, thực chất là nghiên cứu các ñặc ñiểm di truyền số lượng và ảnh hưởng của những tác ñộng môi trường lên các tính trạng ñó Hầu hết các tính trạng về năng suất của gia súc, gia cầm như sinh trưởng, sinh sản, sản xuất thịt, sản xuất lông, sản xuất trứng ñều là các tính trạng số lượng
Cơ sở di truyền của các tính trạng số lượng là do các gen nằm trên nhiễm sắc thể quy ñịnh Tính trạng số lượng do nhiều gen có hiệu ứng nhỏ quy ñịnh
Theo Nguyễn Văn Thiện (1995) [47], các tính trạng số lượng do giá trị kiểu gen và sai lệch môi trường quy ñịnh Giá trị di truyền (Genotypic value)
do các gen có hiệu ứng riêng biệt nhỏ, nhưng khi tập hợp nhiều gen thì có ảnh hưởng rõ rệt ñến tính trạng, chúng gây ra các hiệu ứng cộng gộp, trội và át gen Tính trạng số lượng chịu tác ñộng lớn của các tác ñộng của ngoại cảnh
Theo ðặng Vũ Bình (1999) [4], ñể hiển thị ñặc tính của những tính trạng số lượng người ta sử dụng khái niệm giá trị, ñó là các số ño dùng ñể ñánh giá các tính trạng số lượng Các giá trị thu ñược khi ñánh giá một tính trạng ở con vật gọi là giá trị kiểu hình (giá trị Phenotyp) của cá thể ñó
ðể phân tích các ñặc tính di truyền của quần thể, ta phân chia giá trị kiểu hình thành 2 phần:
- Giá trị di truyền: do toàn bộ các gen mà cá thể có gây nên
- Sai lệch ngoại cảnh: do tất cả các yếu tố không phải di truyền gây nên
sự sai khác giữa giá trị di truyền và giá trị kiểu hình
P = G + E
Trang 13Trong ñó:
P: Giá trị kiểu hình (phenotypic value)
G: Giá trị di truyền (genotypic value)
E: Sai lệch ngoại cảnh (environmental deviation)
Giá trị di truyền (G) hoạt ñộng theo 3 phương thức: Cộng gộp - trội - át gen, nên:
G = A + D + I
Trong ñó:
G: Giá trị di truyền
A: Giá trị di truyền cộng gộp (additive value)
D: Giá trị sai lệch trội (dominance deviation value)
I: Giá trị sai lệch tương tác ( Interaction deviation value) Ngoài ra, các tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng của ngoại cảnh, bao gồm :
- Sai lệch ngoại cảnh chung (Eg) là sai lệch do các yếu tố ngoại cảnh tác ñộng lên quần thể Loại yếu tố này có tính chất thường xuyên như: thức
ăn, khí hậu
- Sai lệch ngoại cảnh riêng (Es) là sai lệch do các yếu tố ngoại cảnh tác ñộng riêng rẽ lên từng cá thể trong nhóm vật nuôi, hoặc ở một giai ñoạn nhất ñịnh trong cuộc ñời vật nuôi Loại yếu tố này có tính chất không thường xuyên Nếu bỏ qua mối tương tác giữa di truyền và ngoại cảnh thì quan hệ của kiểu hình (P), kiểu gen (G) và môi trường (E) của một cá thể biểu thị cụ thể:
P = A + D + I + Eg + Es Qua phân tích cho thấy các giống gia cầm, cũng như các giống sinh vật khác, con cái ñều nhận ñược ở bố mẹ một số gen quy ñịnh tính trạng số lượng nào ñó Tính trạng ñó ñược xem như nhận từ bố mẹ một khả năng di truyền, nhưng khả năng di truyền ñó ñược phát huy ñến ñâu phụ thuộc vào môi trường sống như chế ñộ chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý
Trang 14Người ta có thể xác ựịnh ựược các tắnh trạng số lượng qua mức ựộ tập trung (Xg), mức ựộ biến dị (Cv%), hệ số di truyền của các tắnh trạng (h2), hệ
số lặp lại của các tắnh trạng (R), hệ số tương quan (r) giữa các tắnh trạng,
2.1.2 Khả năng sinh trưởng
2.1.2.1 Khái niệm sinh trưởng
Sinh trưởng là quá trình tắch luỹ các chất hữu cơ do quá trình ựồng hoá và
dị hoá, là sự tăng lên về khối lượng của các bộ phận và toàn bộ cơ thể về chiều dài, chiều rộng, chiều cao của con vật dựa trên cơ sở tắnh di truyền từ ựời trước Quá trình sinh trưởng chắnh là sự tắch luỹ dần các chất, chủ yếu là protein, tốc ựộ và sự tổng hợp protein cũng chắnh là sự hoạt ựộng của các gen ựiều khiển
sự sinh trưởng của cơ thể
Theo Trần đình Miên và Nguyễn Kim đường (1992) [29], quá trình sinh trưởng là quá trình phân chia tế bào, tăng thể tắch tế bào ựể tạo nên sự sống Tắnh giai ựoạn của sinh trưởng biểu hiện ở nhiều hình thức khác nhau Thời gian của các giai ựoạn dài hay ngắn, số lượng giai ựoạn và sự ựột biến trong sinh trưởng của từng giống, từng cá thể có sự khác nhau Giai ựoạn này nối tiếp giai ựoạn khác, không ựi ngược trở lại, không bỏ qua thời kỳ nào, ở mỗi giai ựoạn, thời kỳ ựều có ựặc ựiểm riêng
Ở vịt, căn cứ vào sự sinh trưởng của các cá thể ta có thể phân biệt các giai ựoạn phát triển của phôi trong trứng trước khi ựẻ, giai ựoạn phát triển của phôi trong trứng sau khi ựẻ, giai ựoạn trứng nở thành con (sơ sinh) ựến khi thành thục sinh dục, giai ựoạn sinh sản Mỗi giai ựoạn ựều có ựặc ựiểm hình thái, sinh lý ựặc trưng
đối với gia cầm, sinh trưởng là sự biến ựổi, tổng hợp của sự tăng lên về
số lượng, kắch thước của tế bào và thể dịch trong mô bào ở giai ựoạn phát triển của phôi Trong giai ựoạn sau khi nở thì sinh trưởng là do sự lớn lên của các mô Trong một số mô, sinh trưởng là do sự tăng lên về kắch thước của các
tế bào Giai ựoạn này sinh trưởng ựược chia làm hai thời kỳ: thời kỳ gia cầm con và thời kỳ gia cầm trưởng thành
Trang 15- Thời kỳ gia cầm con: thời kỳ này lượng tế bào tăng nhanh nên quá trình sinh trưởng diễn ra rất nhanh, một số cơ quan nội tạng chưa phát triển hoàn chỉnh, các men tiêu hóa chưa ñầy ñủ, khả năng ñiều tiết thân nhiệt kém, gia cầm con dễ bị ảnh hưởng bởi thức ăn và nuôi dưỡng Vì vậy, thức ăn và nuôi dưỡng trong thời kỳ này ảnh hưởng rất lớn ñến tốc ñộ sinh trưởng của gia cầm Thời kỳ này còn diễn ra quá trình thay lông, ñây là quá trình sinh lý quan trọng của gia cầm, nó làm tăng trao ñổi chất Cho nên cần chú ý vấn ñề nuôi dưỡng, ñặc biệt là các chất dinh dưỡng có trong thức ăn, trong ñó quan trọng nhất là các axit amin hạn chế như lysine, methionine, tryptophan…
- Thời kỳ gia cầm trưởng thành: thời kỳ này các cơ quan trong cơ thể gia cầm gần như ñã phát triển hoàn thiện Số lượng tế bào tăng chậm, chủ yếu
là quá trình phát dục Quá trình tích lũy chất dinh dưỡng của gia cầm một phần là ñể duy trì sự sống, một phần ñể tích lũy mỡ, tốc ñộ sinh trưởng chậm hơn thời kỳ gia cầm con Vì vậy giai ñoạn này cần xác ñịnh tuổi giết mổ thích hợp ñể cho hiệu quả kinh tế cao
Trong chăn nuôi gia cầm, việc nghiên cứu sinh trưởng ñầu tiên là phải xác ñịnh khối lượng cơ thể qua các tuần tuổi ðây là một chỉ tiêu quan trọng ñánh giá sinh trưởng
2.1.2.2 Các chỉ tiêu ñánh giá sự sinh trưởng
Sinh trưởng là quá trình sinh lý phức tạp, khá dài, từ lúc thụ tinh ñến khi trưởng thành Do vậy việc xác ñịnh chính xác toàn bộ quá trình sinh trưởng không phải dễ dàng Tuy nhiên các nhà chọn giống gia cầm có khuynh hướng sử dụng cách ño ñơn giản và thực tế Theo Chambers (1990) [89], ñể ñánh giá sức sinh trưởng của gia cầm người ta thường dùng các chỉ tiêu chính như kích thước cơ thể, sinh trưởng tích luỹ (khối lượng cơ thể), tốc ñộc sinh trưởng (sinh trưởng tuyệt ñối, sinh trưởng tương ñối) và ñường cong sinh trưởng
Trang 16- Kích thước cơ thể
Kích thước cơ thể là một chỉ tiêu quan trọng cho sự sinh trưởng, ñặc trưng cho từng giai ñoạn sinh trưởng, từng giống, qua ñó góp phần vào việc phân biệt giống Giới hạn kích thước của loài, cá thể…do tính di truyền quy ñịnh Tính di truyền của kích thước không tuân theo sự phân ly ñơn giản theo các quy luật Mendel
Kích thước cơ thể luôn có mối tương quan thuận chặt chẽ với khối lượng cơ thể Kích thước cơ thể còn liên quan ñến các chỉ tiêu sinh sản như tuổi thành thục về thể trọng, chế ñộ dinh dưỡng, thời gian giết thịt thích hợp trong chăn nuôi
- Khối lượng cơ thể
Khối lượng cơ thể là một tính trạng số lượng và ñược quy ñịnh bởi yếu
tố di truyền Khối lượng gia cầm con khi nở phụ thuộc vào khối lượng quả trứng và khối lượng của gia cầm mẹ vào thời ñiểm ñẻ trứng Tuy nhiên khối lượng gia cầmkhi nở ít ảnh hưởng ñến sự sinh trưởng
ðối với vịt hướng thịt, ñiều quan trọng nhất là khối lượng vịt khi giết
mổ Khối lượng cơ thể không những liên quan ñến hiệu quả sử dụng thức ăn
mà còn cần thiết ñể quyết ñịnh thời gian nuôi thích hợp Khối lượng cơ thể ñược minh họa bằng ñồ thị sinh trưởng tích lũy ðồ thị này thay ñổi theo dòng, giống, ñiều kiện nuôi dưỡng chăm sóc
Trang 17Tốc ựộ sinh trưởng tương ựối là tỷ lệ phần trăm tăng lên của khối lượng, kắch thước và thể tắch cơ thể lúc kết thúc khảo sát so với lúc ựầu khảo sát (TCVN Ờ 2.40, 1977) [52] đồ thị sinh trưởng tương ựối có dạng hypebol
Tốc ựộ sinh trưởng của vật nuôi phụ thuộc vào loài, giống, giới tắnh, ựặc ựiểm cơ thể và ựiều kiện môi trường
đường cong sinh trưởng dùng ựể biểu thị tốc ựộ sinh trưởng của gia súc, gia cầm nói chung Thông thường, người ta sử dụng khối lượng cơ thể ở các tuần tuổi ựể thể hiện ựồ thị sinh trưởng tắch lũy và cho biết một cách ựơn giản nhất về ựường cong sinh trưởng đường cong sinh trưởng không chỉ sử dụng ựể chỉ rõ về số lượng mà còn làm rõ về chất lượng, sự sai khác giữa các dòng, các giống, giới tắnh, ựiều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, môi trường
2.1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng ựến sinh trưởng của gia cầm
Sinh trưởng của gia cầm là một quá trình sinh học phức tạp chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau như: dòng, giống, giới tắnh, tốc ựộ mọc lông, chế ựộ dinh dưỡng và ựiều kiện chăn nuôiẦ
- Ảnh hưởng của dòng, giống, lứa tuổi và giới tắnh
+ Dòng, giống
Mỗi dòng hay giống, loài gia cầm ựều có một kiểu di truyền khác nhau nên chúng sẽ khác nhau về ngoại hình, tầm vóc, sức sản xuất,Ầ từ ựó mà chúng ảnh hưởng lớn ựến sự sinh trưởng Nhiều nghiên cứu ựã khẳng ựịnh sự sinh trưởng của từng cá thể, giữa dòng, giống có sự sai khác
Tác giả Hoàng Văn Tiệu và cộng sự (1993) [58] cho biết: Khối lượng
cơ thể các cặp lai Anh đào x Cỏ; Anh đào x (Anh đào x Cỏ); Anh đào x Bầu lúc 70 ngày tuổi có khối lượng cơ thể lần lượt là: 1,761 - 1,853 g; 2,138 - 2,269 g; 1,656 g
Theo tác giả Mạnh Hùng và cộng sự (1994)[15], sự khác nhau về khối lượng giữa các giống gia cầm là rất lớn Giống gà kiêm dụng nặng hơn giống
gà hướng trứng khoảng 500 - 700g tức khoảng 13 - 30%
Trang 18+ Tắnh biệt
Giới tắnh khác nhau thì ựặc ựiểm và chức năng sinh lý cũng khác nhau nên khả năng ựồng hoá, dị hoá và quá trình trao ựổi chất dinh dưỡng của chúng là khác nhau Nhiều thắ nghiệm cho biết ở gia cầm cùng một giống, dòng, lứa tuổi nhưng nhu cầu năng lượng, protein, axắt amin,Ầ cho trao ựổi
cơ bản của gia cầm trống luôn cao hơn gia cầm mái trưởng thành
Khối lượng cơ thể của vịt Cỏ ở 56 ngày tuổi con ựực ựạt 1.052 g; con mái ựạt 967g (Lê Viết Ly, 1999) [26]
Kết quả nghiên cứu của Dương Xuân Tuyển (1998) [78] cho biết: vịt
CV - Super M nuôi thịt cho ăn theo chế ựộ tự do, khối lượng cơ thể ở 8 tuần tuổi ở dòng trống vịt ựực là 3.323,8 g và vịt mái là 3.062,1; còn ở vịt dòng mái cho các kết quả tương ứng là 3.126,4 và 2.879,2 g
Theo Tai, - C (1989) [103], Tsaiya nâu là giống vịt bản ựịa ở đài Loan
có khối lượng cơ thể của con mái là 1.315 g, con trống là 1.397 g Con lai giữa vịt Bắc Kinh x Tsaiya nâu có khối lượng tương ứng là 2.566 g và 2.788 g
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh, Hoàng Văn Tiệu, Phạm Văn Trượng (1996) [31] trên vịt Cỏ màu cánh sẻ nuôi tại Trung tâm nghiên cứu vịt đại Xuyên cho biết: Khối lượng cơ thể của vịt Cỏ màu cánh sẻ thế hệ thứ 5, lúc vào ựẻ quả trứng ựầu, của con ựực là 1.582 g và con mái là 1.467,5 g
+ Lứa tuổi
Lứa tuổi ảnh hưởng ựến sinh trưởng và phát triển ở gia cầm cũng tuân theo quy luật chung như ựối với các ựộng vật khác Do mối tương quan giữa hai quá trình ựồng hoá và dị hoá trong cơ thể ở mỗi giai ựoạn là khác nhau nên khối lượng và kắch thước các chiều ựo tại mỗi thời ựiểm ựó là khác nhau đây
là cơ sở cho những tắnh toán cần thiết về thời gian nuôi dưỡng, khai thác khả năng sản xuất của gia cầm ựể ựạt mục ựắch kinh tế cao nhất cho chăn nuôi
Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Dương Xuân Tuyển (1998) [78] trên ựàn vịt CV - Super M thương phẩm nuôi tại Trại vịt giống VIGOVA
Trang 19thành phố Hồ Chí Minh cho biết tốc ñộ tăng trọng tương ñối và tuyệt ñối của vịt qua các tuần tuổi như sau:
Tuần tuổi Tăng trọng tuyệt ñối
là 51,14 g/con/ngày và 40,86% (ở 4 tuần tuổi) và 22,57 g/con/ngày và 7,12% Vịt CV - Super M dòng bà lúc 4 tuần tuổi là 37,00 g/con/ngày; 34,97% và 8 tuần tuổi là 22,00 g/con/ngày; 8,01%
Theo Lê Viết Ly và các tác giả (1998) [26], công bố kết quả nghiên cứu sinh trưởng của nhóm vịt Cỏ màu cánh sẻ: Tốc ñộ sinh trưởng tuyệt ñối (g/con/ngày) của con ñực ở 3 tuần tuổi là 8,31g/con/ngày và 8 tuần tuổi là 18,05 g/con/ngày; của con mái ở 3 tuần tuổi là 6,90 g/con/ngày và 8 tuần tuổi
là 16,55 g/con/ngày
Trang 20Khối lượng cơ thể của vịt CV - Super M bố mẹ nuôi theo quy trình giống ở thời ñiểm 56 ngày tuổi con ñực ñạt 2.732 g và con mái ñạt 2.273 g Còn ở thời ñiểm hậu bị 24 tuần tuổi con ñực ñạt là 3.503 g và con mái là 2.793 g (Hoàng Văn Tiệu, 1993 [58])
- Ảnh hưởng của phương thức chăn nuôi và chế ñộ dinh dưỡng
Dinh dưỡng có ảnh hưởng không nhỏ ñến sự sinh trưởng và phát triển của gia cầm
Theo tác giả Chamber và cộng sự (1990) [89] cho biết: “Chế ñộ dinh dưỡng ảnh hưởng ñến tốc ñộ sinh trưởng, ñến sự phát triển của từng mô khác nhau và gây nên sự biến ñổi trong quá trình phát triển của mô này ñối với mô khác Dinh dưỡng không chỉ ảnh hưởng tới sự sinh trưởng mà còn ảnh hưởng ñến sự di truyền về sinh trưởng”
Kết quả nghiên cứu của Abdelsamie và Farrell (1985) [85] về ảnh hưởng của các mức Protein trong khẩu phần tới khả năng tăng khối lượng tuyệt ñối của vịt Bắc Kinh cho biết: Ở tuần tuổi thứ 2 với khẩu phần ăn 24% Protein thô thì tăng khối lượng cơ thể tuyệt ñối của vịt ñạt 320 g, ở lô nuôi với khẩu phần 18% Protein thô thì tăng khối lượng cơ thể tuyệt ñối của vịt chỉ ñạt 309 g
Vịt Bắc Kinh nuôi thâm canh có khối lượng cơ thể cao hơn nuôi quảng canh trên bãi cỏ Khối lượng giết thịt của vịt ở phương thức nuôi thâm canh vịt trống là 2.437,0 g và vịt mái là 2.114,0 g; ở phương thức nuôi quảng canh thì khối lượng cơ thể của con trống, con mái tương ứng là 2.209 g và 2.091 g (Kschischan và các tác giả, 1995) [95]
Theo Nguyễn ðức Trọng và các tác giả (1997) [65], nghiên cứu hai phương thức nuôi khô và nuôi nước trên ñàn vịt CV - Super M cho biết: với phương thức nuôi khô, khối lượng bình quân lúc vào ñẻ của ñàn vịt dòng ông
là 3,3 kg; ñàn vịt dòng bà là 2,9 kg Với phương thức nuôi có nước bơi lội thì khối lượng bình quân lúc vào ñẻ của ñàn vịt dòng ông là 2,9 kg; ñàn vịt dòng
bà là 2,7 kg
Trang 21Vịt CV - Super M nuôi thịt theo phương thức chăn thả cổ truyền và phương thức chăn thả có bổ sung thức ăn hỗn hợp thì khối lượng cơ thể cũng khác nhau: ở 56 ngày tuổi, ñàn vịt nuôi chăn thả có bổ sung thức ăn hỗn hợp khối lượng cơ thể ñạt 1.630 g ; ñàn vịt nuôi chăn thả cổ truyền khối lượng chỉ ñạt 1.550 g Ở 75 ngày tuổi ñàn vịt có bổ sung thức ăn hỗn hợp khối lượng cơ thể trung bình ñạt 2.810 g, trong khi ñó ñàn vịt chăn thả cổ truyền nuôi kéo dài ñến 85 ngày chỉ ñạt 2.510 g (Phạm Văn Trượng và các tác giả, 1997) [74]
Tác giả Dương Xuân Tuyển (1998) [78] khi nghiên cứu trên vịt CV - Super M cho biết: Khối lượng cơ thể vịt CV - Super M ở 8 tuần tuổi khi nuôi thịt (cho ăn tự do) ở dòng trống ñạt: 3323,8 g với vịt ñực và 3062,1 g với vịt mái; còn ở dòng bà ñạt: 3126,4 g với con trống và 2879,2 g với con mái; trong khi ñó khối lượng cơ thể vịt CV - Super M bố mẹ nuôi theo quy trình giống ở thời ñiểm 56 ngày tuổi con trống ñạt 2732,0 g và con mái ñạt 2273 g (Hoàng Văn Tiệu, 1993 [58])
- Ảnh hưởng của tốc ñộ mọc lông
Tốc ñộ mọc lông là một tính trạng di truyền có liên quan chặt chẽ với tốc ñộ sinh trưởng và phát triển của cơ thể gia cầm, ñó là mối tương quan thuận
Theo Jaap & Moris (1973): “Tốc ñộ mọc lông liên quan chặt chẽ với cường ñộ sinh trưởng, gà có tốc ñộ nhanh thường lớn nhanh hơn, cân nặng hơn so với gà mọc lông chậm”
- Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường
Các yếu tố của môi trường có ảnh hưởng lớn tới sự sinh trưởng của gia cầm ñặc biệt là gia cầm chuyên thịt ñó là các yếu tố: nhiệt ñộ, ñộ ẩm, ánh sáng, ñộ thông thoáng
Khi các yếu tố môi trường không ñạt tiêu chuẩn nó sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp ñến sức ñề kháng, khả năng thu nhận thức ăn, từ ñó làm ảnh hưởng không nhỏ ñến sinh trưởng, phát triển của cơ thể vật nuôi Do vậy cần phải
Trang 22ñảm bảo ñiều kiện chuồng nuôi có ñộ thông thoáng tốt, cung cấp ñủ ôxy, ñồng thời có mật ñộ nuôi cũng như chế ñộ chiếu sáng thích hợp ñể tăng hiệu quả chăn nuôi
Như vậy, trong chăn nuôi vịt thịt, ñặc biệt là những giống cao sản thì ngoài yếu tố giống tốt, dinh dưỡng hợp lý là nhằm mục ñích khai thác tối ña tiềm năng sinh học về khả năng tăng khối lượng cơ thể của vịt, ñồng thời tốc
ñộ tăng khối lượng cơ thể khác nhau qua các giai ñoạn tuổi cho phép nhà chăn nuôi xác ñịnh thời ñiểm giết thịt cho hiệu quả kinh tế cao nhất
2.1.3 Khả năng cho thịt
Khả năng cho thịt ñược phản ánh qua các chỉ tiêu năng suất và chất lượng thịt Khả năng cho thịt phụ thuộc vào khối lượng cơ thể, sự phát triển của hệ cơ, kích thích thước và khối lượng khung xương (Brandsch H và Biil.H, 1978 [3]) Hệ số di truyền rộng ngực là 25% (20 - 30%) của góc ngực
là 40% (30 - 45%), hệ số di truyền của góc ngực gà lúc 8 tuần tuổi là 24 - 30% ( Nguyễn Văn Thiện,1995 [47])
mỡ bụng thấp hơn ( 0,2 - 0,5) (Nguyễn Thị Thuý Mỵ, 1997 [33])
Năng suất thịt phụ thuộc vào dòng, giống, tính biệt, chế ñộ dinh dưỡng, chăm sóc nuôi dưỡng và quy trình vệ sinh thú y
Các giống khác nhau, các dòng khác nhau thì năng suất thịt cũng khác nhau Giữa các dòng luôn có sự khác nhau di truyền về năng suất thịt xẻ hay năng suất các thành phần như thịt ñùi, thịt ngực và các thành phần thịt, da, xương (Chambers J.R., 1990 [88])
Trang 23Peter (1959), Ristic và Shon (1977) (dẫn theo Trần Thị Mai Phương, 2004) [39]) ựã tổng hợp trên nhiều loại gia cầm và ựưa ra tỷ lệ các phần của thân thịt như sau: Khối lượng sống của gia cầm 100%, trong ựó khối lượng thân thịt chiếm khoảng 64% (trong ựó 52% là thịt và 12% là xương), phủ tạng chiếm khoảng 6%, máu, lông, ựầu, chân, ruột chiếm khoảng 17% và tỷ lệ hao
hụt khi giết mổ chiếm khoảng 13%
Một số nghiên cứu về khả năng cho thịt trên vịt: Dương Xuân Tuyển (1993) [78] khảo sát trên vịt thương phẩm CV - Super M nuôi tại Trại vịt giống VIGOVA TP Hồ Chắ Minh cho kết quả: Khối lượng móc hàm (sau khi bỏ nội tạng, ựầu, cổ, chân) là 2.007,50 g bằng 65,4% so với khối lượng sống Khối lượng
và tỷ lệ so với khối lượng móc hàm của thịt ựùi, thịt ức tương ứng là: 416,75 g (20,74%) và 545,75 g (27,26%)
Theo Phạm Văn Trượng (1995) [73], kết quả khảo sát vịt CV - Super M ở dòng 56 ngày tuổi, dòng trống có khối lượng thịt xẻ 1.984,3 g; tỷ lệ thịt xẻ 70,19%; chỉ tiêu này ở dòng mái là 1.897,0 g (70,19%); ở vịt thương phẩm là 2.079,0 g (70,99%) Khối lượng thịt xẻ, tỷ lệ thịt xẻ của vịt Anh đào - Hungari giết thịt 56 ngày tuổi là 1.324,2 g và 70,26%
Kết quả mổ khảo sát các cặp vịt lai Anh đào x Cỏ, Anh đào x (Anh đào x Cỏ), Anh đào x Bầu, vịt Tiệp x Anh đào, có khối lượng thịt xẻ và
tỷ lệ thịt xẻ so với khối lượng sống tương ứng là: 1.050 g (63,4%); 1.151
g (66%); 1.565 g (69,4%); 1.710 g (71,4%) (Hoàng Văn Tiệu và các tác giả 1993 [57])
Theo H Decarville, A Decroutte (1985) [14] tỷ lệ thịt xẻ của vịt phụ thuộc vào tắnh biệt, vịt ựực Bắc Kinh có tỷ lệ thịt xẻ là 60,3%, vịt mái là 61%
Theo Lewcsuk, Mazanowski, Bochno, Janiszewska, Wawro (1984) [98], khối lượng thịt xẻ của vịt trống Cherry Valley cao hơn khối lượng thịt xẻ của vịt mái là 72 g
Trang 24Khi nghiên cứu về các thành phần thân thịt như: thịt ựùi và thịt ức là hai thành phần quan trọng của thịt xẻ, nhiều tác giả nghiên cứu trên các giống vịt khác nhau ựã công bố các kết quả sau:
Theo Abdelsamie và Farrell (1985) [85], nghiên cứu trên vịt Bắc Kinh
28 - 68 ngày tuổi cho biết: Ở 28 ngày tuổi tỷ lệ cơ ựùi + cơ ức là 22,8%; ở 56 ngày tuổi tăng lên ựến 25,0% và ựạt 27,4% ở 68 ngày tuổi Trong khi ựó, tỷ lệ
cơ ựùi giảm dần theo tuổi của vịt, ựạt 18% ở 28 ngày tuổi, ựến 55 ngày tuổi còn 13,5% và giảm xuống 12% ở 68 ngày tuổi Ngược lại, tỷ lệ cơ ức lại tăng dần, chỉ có 4,8% ở 28 ngày tuổi, tăng lên ựến 14,1% ở 55 ngày tuổi và ở 68 ngày tuổi là 15,4%
Hoàng Văn Tiệu và các tác giả (1993) [57] công bố kết quả khảo sát các cặp vịt lai cho biết tỷ lệ thịt ựùi và tỷ lệ thịt ức như sau:
Vịt lai Anh đào x Cỏ : 13,4% và 12,1%
Anh đào x (Anh đào x Cỏ): 13,5% và 12,7%
Vịt Tiệp x Anh đào : 14,0% và 16,6%
Lương Tất Nhợ (1993) [34] cho biết: Khảo sát vịt thương phẩm CV -
Super M ở 56 ngày tuổi: tỷ lệ cơ ựùi và tỷ lệ cơ ức là 12,11% và 15,44%
2.1.3.2 Chất lượng thịt
Chất lượng thịt ựược phản ánh qua thành phần hoá học, thành phần vật
lý và giá trị dinh dưỡng của thịt như nước, protein, mỡ, hydratcacbon, vitamin, khoáng và một số chất cần thiết khác Thành phần hoá học của thịt ựược xác ựịnh qua phân tắch các lượng chất trong thịt Tỷ lệ các chất này trong thịt phụ thuộc vào giống, giới tắnh và cấu trúc các mô ở các phần khác nhau ở thân thịt
Theo tài liệu của Chambers J.R., 1990 [88], khi xác ựịnh thành phần thịt xẻ của gà Cornish và Plymouth Rock cùng con lai của chúng cho thấy: thịt của các dòng gà khác nhau thì sự khác nhau về tỷ lệ nước, protein, mỡ và cũng cho thấy tốc ựộ sinh trưởng tương quan âm với tỷ lệ mỡ (-0,39) và tương
Trang 25quan dương với phần trăm Protein (0,53), với ñộ ẩm (0,32) và khoáng tổng
số (0,14)
Ngoài việc xác ñịnh thành phần hoá học của thịt, người ta còn có thể ñánh giá chất lượng thịt theo các chỉ tiêu cảm quan (mầu sắc, trạng thái, mùi vị), khả năng giữ nước của thịt, vệ sinh an toàn thực phẩm (các chất tồn dư ñộc hại: hoocmon, kháng sinh, kim loại nặng)
2.1.4 Hiệu quả sử dụng thức ăn của gia cầm
Hiệu quả sử dụng thức ăn (HQSDTA) ñược ñịnh nghĩa là mức ñộ tiêu tốn thức ăn cho một ñơn vị sản phẩm Tiêu tốn thức ăn (TTTA) trên một kg tăng khối lượng là tỷ lệ chuyển hoá thức ăn ñể ñạt ñược tốc ñộ tăng trọng, là chỉ tiêu hết sức quan trọng ảnh hưởng lớn ñến hiệu quả chăn nuôi Trong chọn lọc giống vịt hướng thịt người ta thường chọn lọc theo hướng có khả năng lợi dụng thức ăn tốt nhất bởi vì hiệu quả sử dụng thức ăn tốt sẽ tạo ra sản phẩm (tăng khối lượng hoặc ñẻ trứng) cao do ñó tiêu tốn thức ăn trên một ñơn vị sản phẩm sẽ giảm xuống, mặt khác chi phí thức ăn thường chiếm khoảng 65 - 70% giá thành sản phẩm Vì vậy chọn lọc theo hướng này sẽ làm giảm giá thành sản phẩm, ñem lại hiệu quả kinh tế cao Với gia cầm nuôi thịt tiêu tốn thức ăn phụ thuộc vào tốc ñộ sinh trưởng, ñộ tuổi Giai ñoạn ñầu tiên tiêu tốn thức ăn thấp, giai ñoạn sau cao hơn Phương pháp áp dụng là tính mức tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng khối lượng cơ thể
ðối với gia cầm sinh sản thường tính tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng hoặc 1kg trứng Trước ñây khi tính toán người ta chỉ tính lượng thức ăn cung cấp trong giai ñoạn sinh sản Hiện nay nhiều cơ sở chăn nuôi trên thế giới ñã
áp dụng phương pháp tính mức tiêu tốn thức ăn bằng lượng chi phí cho ra cho gia cầm từ 1 ngày tuổi cho ñến kết thúc 1 năm ñẻ
Tiêu tốn thức ăn/ñơn vị sản phẩm còn phụ thuộc vào tính biệt, khí hậu, thời tiết, chế ñộ chăm sóc, nuôi dưỡng, cũng như tình hình sức khoẻ của ñàn gia cầm
Trang 26Chambers J.R và cộng sự, 1984 [88] ựã xác ựịnh ựược hệ số tương quan giữa khối lượng cơ thể và tăng khối lượng cơ thể với tiêu tốn thức ăn thường rất cao (0,5 - 0,9%) Tương quan giữa sinh trưởng và chuyển hoá thức ăn là
âm và thấp từ (-0,2 ựến -0.8) Hiệu quả sử dụng thức ăn liên quan chặt chẽ ựến tốc ựộ sinh trưởng Tiêu tốn thức ăn ắt thì không những gia cầm lớn nhanh
mà mức ựộ tắch luỹ mỡ bụng cũng thấp, tăng chất lượng cho thịt
Tiêu tốn thức ăn là một chỉ tiêu có ý nghĩa quyết ựịnh ựến hiệu quả kinh
tế trong chăn nuôi Do vậy có rất nhiều công trình nghiên cứu nhằm tạo ra tổ hợp lai tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể thấp
Một số kết quả nghiên cứu về tiêu tốn thức ăn của vịt thịt:
Theo Hoàng Văn Tiệu và các tác giả (1993)[57], cho biết tiêu tốn thức
ăn cho 1kg tăng khối lượng của vịt Anh đào - Hungari nuôi từ 1 - 60 ngày tuổi ở các thế hệ 1, 2, 3 tương ứng là 4,20kg, 3,65kg, 3,70kg
Dương Xuân Tuyển (1993 [77], 1998 [78]), tiêu tốn thức ăn của vịt thương phẩm CV - Super M từ 1 - 8 tuần tuổi trung bình là 2,95kg Tiêu tốn thức ăn của vịt CV - Super M dòng trống giai ựoạn 0 - 6 tuần tuổi, 0 - 7 tuần tuổi, 0 - 8 tuần tuổi lần lượt là 2,31kg; 2,63kg; 3,09kg Chỉ tiêu này ở dòng mái tương ứng là 2,44kg, 2,75kg, 3,20kg Kết quả này cho thấy rõ quy luật tiêu tốn thức ăn tăng lên theo thời gian nuôi Chỉ tiêu này ở 8 tuần tuổi cao gấp 3,71 lần (dòng trống) và 3,86 lần (dòng mái) so với tuần tuổi thứ nhất
Bên cạnh việc chọn lọc nhằm tăng hiệu quả sử dụng thức ăn thì việc ựịnh ra thời gian giết thịt phù hợp cũng góp phần giảm chi phắ thức ăn và làm tăng hiệu quả chuyển hoá thức ăn.Tuy nhiên, việc rút ngắn thời gian nuôi cũng có thể làm giảm tỷ lệ thịt ức, tăng tỷ lệ da và mỡ Do vậy tuỳ giống, dòng, mùa vụ, phương thức chăn nuôi và ựiều kiện nuôi dưỡng mà ựịnh ra thời gian nuôi thắch hợp sẽ ựem lại hiệu quả kinh tế cao nhất
Ngoài ra yếu tố thức ăn và chế ựộ nuôi dưỡng cũng có ảnh hưởng rất lớn ựến hiệu quả sử dụng thức ăn Thức ăn cung cấp cho cơ thể sinh vật năng
Trang 27lượng và vật chất ñể xây dựng kiến tạo tế bào giúp sinh vật sinh trưởng và phát triển Vì vậy thức ăn ảnh hưởng ñến toàn bộ sự sống và sức sản xuất của vật nuôi Chỉ khi vật nuôi ñược cung cấp ñầy ñủ dinh dưỡng mới cho năng xuất cao, nhanh xuất chuồng và rút ngắn thời gian nuôi Do ñó trong chăn nuôi vịt phải ñảm bảo nhu cầu dinh dưỡng phù hợp với từng giai ñoạn sinh trưởng, phát triển
ðối với gia cầm nói chung, vịt nói riêng ở giai ñoạn còn non nhu cầu protein trong khẩu phần cao hơn các giai ñoạn khác Mức năng lượng trong khẩu phần phải phù hợp với mức protein trong khẩu phần Vịt nuôi thịt ñược nuôi bằng khẩu phần có năng lượng cao và mức protein thấp sẽ sớm béo, tích luỹ mỡ nhanh, khả năng lớn bị hạn chế Khi vịt ở giai ñoạn vỗ béo ñược nuôi với khẩu phần có năng lượng cao tỷ lệ protein hợp lý sẽ cho hiệu quả vỗ béo cao hơn
Theo kết quả của Bird (1995) [87] khi thức ăn chứa 0,1mg Aflatoxin/1kg thức ăn (1ppm) làm tăng chỉ số tiêu hoá thức ăn lên 11,98% và còn cao hơn ở mức 0,2mg Aflatoxin/1kg thức ăn
Dạng thức ăn cũng ảnh hưởng ñến chi phí thức ăn Thường thì thức ăn dạng viên có chi phí thức ăn thấp hơn nuôi bằng dạng bột Các kết quả nghiên cứu ñã chứng tỏ rằng vịt ñược ăn thức ăn viên tiết kiệm hơn thức ăn dạng bột do thức ăn ít bị rơi vãi do ñó làm giảm thức ăn tiêu tốn trên một ñơn vị sản phẩm
Phương thức cho ăn ảnh hưởng ñến khả năng sử dụng thức ăn ðối với cách cho ăn tự do, hiệu quả sử dụng thức ăn kém hơn cách cho ăn ñịnh lượng nhưng trong chăn nuôi vịt thịt cho ăn tự do là cần thiết Cách cho ăn này tạo ñiều kiện cho vật nuôi phát huy hết tiềm năng sinh trưởng, lớn nhanh, rút ngắn ñược thời gian nuôi
Cuối cùng ñể lợi nhuận chăn nuôi cao, ñiều cốt yếu phải cung cấp thức
ăn ñầy ñủ về số lượng và chất lượng cho vật nuôi, ñồng thời phải có phương pháp chăm sóc nuôi dưỡng phù hợp ñể chúng cho năng suất cao
Trang 282.1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả chăn nuôi vịt thịt thương phẩm
Trong chăn nuôi vịt thịt thương phẩm ñể ñạt ñược hiệu quả cao nhất ñòi hỏi người chăn nuôi phải quan tâm ñến hai vấn ñề chính là thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi và kỹ thuật chăn nuôi vịt thịt thương phẩm Thị trường tiêu thụ sản phẩm là rất cần thiết, nó quyết ñịnh sự thành bại của nhà chăn nuôi, giúp nhà chăn nuôi quyết ñịnh lựa chọn phương thức chăn nuôi hợp lý nhất mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất Tuỳ thuộc thị trường cụ thể là thị hiếu và nhu cầu người tiêu dùng mà lựa chọn phương thức chăn nuôi cho thích hợp và ñối tượng nuôi cho thích hợp ðối với những thị trường ñòi hỏi chất lượng thịt cao như ở những thành thị, nhà chăn nuôi nên chọn những giống vịt, những phương thức nuôi phù hợp như: bán công nghiệp hoặc chăn thả, sẽ tạo ra sản phẩm có chất lượng thịt thơm ngon Với thị trường dễ tính nhà chăn nuôi có thể chọn những giống vịt có khả năng tăng trọng cao, nuôi theo phương thức công nghiệp nhưng chất lượng thịt kém hơn Như vậy thị trường là rất ña dạng và biến ñổi không ngừng, vì thế ñể thành công trong chăn nuôi vịt thịt thương phẩm người chăn nuôi phải phân tích kỹ thị trường tiêu thụ sản phẩm và quyết ñịnh chọn các giống vịt nuôi cho phù hợp
Khi có thị trường tiêu thụ sản phẩm, xác ñịnh ñược giống vịt nuôi người chăn nuôi cần làm tốt những vấn ñề liên quan ñến kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng vịt Việc lựa chọn con giống tốt kết hợp với chế ñộ chăm sóc nuôi dưỡng hợp lý sẽ tạo ñiều kiện tốt nhất cho sự sinh trưởng và phát triển của vịt, làm giảm chi phí chăn nuôi, nâng cao giá thành sản phẩm ðể làm tốt vấn ñề này người chăn nuôi cần phải quan tâm ñến những yếu tố ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng của vịt nuôi thịt như thức ăn, nước uống, vệ sinh thú
y, nhiệt ñộ, ñộ ẩm và ñộ thông thoáng của chuồng nuôi…
ðối với vịt thịt thương phẩm ñược nuôi theo phương thức công nghiệp thì khâu vệ sinh thú y có vai trò ñặc biệt quan trọng, do vịt thịt thương phẩm
có sức sinh trưởng nhanh nên khả năng chống chịu với bệnh tật kém Vì vậy
Trang 29công tác vệ sinh thú y, phải thực hiện hết sức nghiêm ngặt Trước khi nhập vịt
về cũng như sau khi xuất vịt ñi chúng ta cần thực hiện vệ sinh khử trùng chuồng trại và các khu vực xung quanh Chuồng trại phải ñảm bảo thoáng mát
về mùa hè, ấm áp về mùa ñông và tiêm phòng ñầy ñủ một số vacxin cho vịt Trong các trang trại vịt thường nuôi với số lượng lớn, khi công tác thú y không ñược ñảm bảo sẽ xảy ra dịch bệnh gây tổn thất lớn cho nhà chăn nuôi
2.2 Cơ sở khoa học của sức sinh sản ở gia cầm
2.2.1 Khả năng sinh sản của gia cầm
Khả năng sinh sản của gia cầm ñược thể hiện bởi các chỉ tiêu về sản lượng, khối lượng, hình dạng, chất lượng và khả năng thụ tinh và ấp nở của trứng gia cầm ðối với các giống gia cầm khác nhau, khả năng sinh sản cũng rất khác nhau
2.2.1.1 Sản lượng trứng
Sản lượng trứng là lượng trứng mà gia cầm mái ñẻ ra trong một vòng ñời, phụ thuộc vào tuổi thành thục sinh dục, cường ñộ ñẻ trứng, tần số thể hiện bản năng ñòi ấp, thời gian nghỉ ñẻ và thời gian ñẻ kéo dài Theo Bandsch
và Billchel (1978) [3], sản lượng trứng ñược tính trong 365 ngày kể từ ngày
ñẻ quả trứng ñầu tiên Các hãng gia cầm công nghiệp tính sản lượng trứng dền
70 - 80 tuần tuổi
Cường ñộ ñẻ trứng là sức ñẻ trứng trong thời gian ngắn, có liên quan chặt chẽ ñến sức ñẻ trứng trong cả năm của gia cầm Sự xuất hiện bản năng ñòi ấp phụ thuộc vào yếu tố di truyền, thể hiện ở các giống khác nhau với mức ñộ khác nhau Sự khác nhau ñó thể hiện ở thời ñiểm ấp và thời gian ấp kéo dai Thời gian nghỉ ñẻ của gia cầm: thời gian nghỉ ñẻ giữa các chu kỳ ñẻ ảnh hưởng trực tiếp ñến sản lượng trứng, yếu tố này bị ảnh hưởng bởi tính mùa vụ, sự thay ñổi thức ăn, di truyền, thời gian ñẻ kéo dài ñược tính theo thời gian ñẻ trứng năm ñầu, băt ñầu từ khi ñẻ quả trứng ñầu tiên tới khi thay lông hoàn toàn Giữa thời gian ñẻ trứng kéo dài với sự thành thục
Trang 30có sự tương quan nghịch rõ rệt, thời gian ñẻ trứng kéo dài có tương quan tương ñối cao với sức ñẻ trứng (Nguyễn Chí Bảo, 1978 [2]) Tương quan sản lượng trứng giữa 3 tháng ñẻ ñầu với sản lượng trứng cả năm rất chặt chẽ, r = 0,7 - 0,9 (Hutt,1946 [17])
2.2.1.2 Năng suất trứng và tỷ lệ ñẻ
+ Cơ sở giải phẫu của năng suất trứng gia cầm
Trứng gia cầm là một tế bào sinh sản khổng lồ Cấu tạo của trứng gồm: lòng ñỏ, lòng trắng, màng vỏ và vỏ Buồng trứng có chức năng tạo thành lòng
ñỏ, còn các bộ phận khác như: lòng trắng, màng vỏ và vỏ Buồng trứng có chức năng tạo thành lòng ñỏ, còn các bộ phận khác như: Lòng trắng, màng vỏ
và vỏ do ống dẫn chứng tạo nên Nhiều tài liệu nghiên cứu ñều xác ñịnh ở gia cầm cái, trong quá trình phát triển phôi hai bên phải, trái ñều có buồng trứng, nhưng sau khi nở buồng trứng bên phải mất ñi, còn lại buồng trứng bên trái (Vương ðống, 1968 [13])
Trong thời gian phát triển lúc ñầu các tế bào trứng ñược bao bọc bời một tầng tế bào, không có liên kết gì với biểu bì phát sinh Tầng tế bào này trở thành nhiều tầng, sự tạo thêm sẽ tiến tới bề mặt buồng trứng, cấu tạo này gọi
là follicun, bên trong follicun có một khoảng hở chứa ñầy một chất dịch Bề ngoài follicun trông giống như một cái túi Trong thời kỳ ñẻ trứng nhiều follicun trở nên chín làm thay ñổi hình dạng buồng trứng trông giống như
"chùm nho" Sau thời kỳ ñẻ trứng lại trở thành hình dạng ban ñầu, các follicun chín vỡ ra, tế bào trứng chín ra ngoài cùng với dịch follicun và rơi vào phễu ống dẫn trứng
Các tài liệu nghiên cứu ñều cho rằng, hầu hết vật chất lòng ñỏ trứng gia cầm ñược tạo thành trước khi ñẻ trứng 9 - 10 ngày, tốc ñộ sinh trưởng của lòng ñỏ từ 1 ñến 3 ngày ñầu rất chậm, khi ñường kính của lòng ñỏ ñạt tới 6
mm, bắt ñầu vào thời kỳ sinh trưởng cực nhanh, ñường kính có thể tăng 4 mm trong 24 giờ, cho tới khi ñạt ñường kính tối ña 40 mm Tốc ñộ sinh trưởng
Trang 31của lòng ñỏ không tương quan với cường ñộ ñẻ trứng Quá trình hình thành trứng và rụng trứng là một quá trình sinh lý phức tạp, do sự ñiều khiển của hoocmon.Thời gian từ lúc ñẻ quả trứng và thời gian rụng trứng sau kéo dài 15
- 75 phút
Theo Melekhin G.P và Niagridin, 1989 (dẫn theo Ngô Giản Luyện,
1994 [27] thì sự rụng trứng ở gà, vịt xảy ra một lần trong ngày, thường là 30 phút sau khi ñẻ trứng Trường hợp nếu trứng ñẻ sau 16 giờ thì sự rụng trứng
sẽ chuyển ñến ñầu hôm sau Trứng bị giữ lại trong ống dẫn trứng làm ngừng
sự rụng trứng tiếp theo Nếu lấy trứng ra khỏi tử cung thì không làm tăng nhanh sự rụng trứng ñược
Tế bào trứng rơi vào phễu và ñược ñẩy xuống ống dẫn trứng, ñây là một ống dài có nhiều khúc cuộn, bên trong có tầng cơ, trên thành ống có lớp màng nhầy lót bên trong, trên bề lớp màng nhầy có tiêm mao rung ñộng Ống dẫn trứng có những phần khác nhau: phễu, phần tạo lòng trắng, phần eo, tử cùng và âm ñạo Chúng có chức năng tiết ra lòng trắng ñặc, loãng, màng vỏ,
vỏ và lớp keo mỡ bao bọc ngoài vỏ trứng Thời gian trứng lưu lại trong ống dẫn trứng từ 20 - 24 giờ Khi trứng rụng và qua các phần của ống dẫn trứng tới tử cung, ñầu nhọn của trứng bao giờ cũng ñi trước, nhưng khi nằm trong
tử cung quả trứng ñược xoay 1 góc 180o, cho nên trong ñiều kiện bình thường gia cầm ñẻ ñầu tù của quả trứng ra trước
+ Cơ sở di truyền của năng suất trứng
Sinh sản là chỉ tiêu cần ñược quan tâm lâu dài trong công tác giống gia cầm, nhằm tăng số lượng và chất lượng con giống, các tính trạng sinh sản của chúng như: Tuổi ñẻ trứng ñầu, năng suất trứng, khối lượng trứng, tỷ lệ ấp nở,… Ở các loại gia cầm khác nhau thì những ñặc ñiểm sinh sản cũng khác nhau rất rõ rệt
ðối với gia cầm sự di truyền về sinh sản rất phức tạp Theo các công trình nghiên cứu của nhiều tác giả, việc sản xuất trứng của gia cầm có thể có 5
Trang 32yếu tố ảnh hưởng mang tắnh di truyền
- Tuổi thành thục về sinh dục, người ta cho rằng ắt nhất cũng có hai cặp gen chắnh tham gia vào yếu tố này: một là gen E (gen liên kết với giới tắnh) và e; còn cặp thứ hai là E' và e' Gen trội E chịu trách nhiệm tắnh thành thục về sinh dục
- Cường ựộ ựẻ: Yếu tố này do hai cặp gen R và r, R' và r' phối hợp cộng lại ựể ựiều hành
- Bản năng ựòi ấp do gen A và C ựiều khiển, phối hợp với nhau
- Thời gian nghỉ ựẻ (ựặc biệt là nghỉ ựẻ vào mùa ựông) do các gen M và
m ựiều khiển Gia cầm có gen mm thì về mùa ựông vẫn tiếp tục ựẻ ựều
- Thời gian kéo dài của chu kỳ ựẻ, do cặp gen P và p ựiều hành
Yếu tố thứ 5 và yếu tố thứ nhất là hai yếu tố kết hợp với nhau, cũng có nghĩa là các cặp gen Pp và Ee có phối hợp với nhau Tất nhiên ngoài các gen chắnh tham gia vào việc ựiều khiển các yếu tố trên, có thể còn có nhiều gen khác phụ lực vào
+ Tuổi ựẻ quả trứng ựầu
Là một chỉ tiêu ựánh giá sự thành thục sinh dục, cũng ựược coi là yếu
tố cấu thành năng suất trứng (Khavecman, 1972 [19]) Tuổi ựẻ quả trứng ựầu ựược xác ựịnh bằng số ngày tuổi kể từ khi nở ựến khi ựẻ quả trứng ựầu
Gudeil, Lerner và một số tác giả khác cho rằng: có các gen trên nhiễm sắc thể giới tắnh cùng tham gia hình thành tắnh trạng này (dẫn theo Khavecman, 1972 [19]) Theo Trần đình Miên, Nguyễn Kim đường, 1992 [29] có ắt nhất hai cặp gen cùng quy ựịnh, cặp thứ nhất gen E và e liên kết với giới tắnh, cặp thứ hai gen E' và e' Có mối tương quan nghịch giữa tuổi ựẻ và năng suất trứng, tương quan thuận giữa tuổi ựẻ và khối lượng trứng Tuổi ựẻ quả trứng ựầu phụ thuộc vào bản chất di truyền, chế ựộ nuôi ựưỡng, các yếu
tố môi trường ựặc biệt là thời gian chiếu sáng, thời gian chiếu sáng dài sẽ thúc ựẩy gia cầm ựẻ sớm (Khavecman, 1972 [19])
Trang 33Dickerson (1952), Ayob và Merat (1975) (dẫn theo Trần Long, 1994 [24]) ñã tính toán hệ số tương quan di truyền giữa khối lượng có thể gà chưa trưởng thành với sản lượng trứng thường có giá trị âm (- 0,21 ñến - 0,16) Còn Nicola và Cộng sự tính ñược hệ số tương quan di truyền giữa tuổi thành thục với sản lượng trứng là 0,11
+ Năng suất trứng và tỷ lệ ñẻ
Năng suất trứng là số lượng trứng một gia cầm mái sinh ra trên một ñơn vị thời gian ðối với gia cầm ñẻ trứng thì ñây là chỉ tiêu năng suất quan trọng nhất, nó phản ánh trạng thái sinh lý và khả năng hoạt ñộng của hệ sinh dục Năng suất trứng là một tình trạng số lượng nên nó phục thuộc nhiều vào ñiều kiện ngoại cảnh Năng suất trứng phục thuộc nhiều vào loài, giống, hướng sản xuất, mùa vụ, ñiều kiện dinh dưỡng, chăm sóc
Hutt F.B 1978 [17] ñề nghị tính sản lượng trứng từ khi gia cầm ñẻ quả trứng ñầu tiên, còn Brandsh H và Biilchel H, 1978 [3] cho biết sản lượng trứng ñược tính ñến 500 ngày tuổi Theo các tác giả trên, sản lượng trứng cũng ñược tính theo năm sinh học 365 ngày, kể từ ngày ñẻ quả trứng ñầu tiên Trong thời gian gần ñây, sản lượng trứng ñược tính theo tuần tuổi
Năng suất trứng là tính trạng có mối tương quan nghịch chặt chẽ với tốc ñộ sinh trưởng sớm Do vậy, trong chăn nuôi gia cầm sinh sản, cần chú ý cho gia cầm ăn hạn chế trong giai ñoạn gia cầm con và hậu bị ñể ñảm bảo năng suất trứng trong giai ñoạn sinh sản Năng suất trứng phụ thuộc nhiều vào
số lượng và chất lượng thức ăn, phụ thuộc vào mức năng lượng, hàm lượng protein và các thành phần khác trong khẩu phần thức ăn (Bùi Thị Oanh, 1996 [38]) Năng suất trứng có hệ số di truyền không cao, dao ñộng lớn Theo Nguyễn Văn Thiện, 1995 [47] hệ số di truyền năng suất trứng của gia cầm là
12 - 30%
Về tỷ lệ ñẻ, gia cầm có tỷ lệ ñẻ thấp trong mấy tuần ñầu của chu kỳ ñẻ, sau ñó tăng dần và ñạt tỷ lệ cao ở những tuần tiếp theo rồi giảm dần và ñạt tỷ
Trang 34lệ ñẻ thấp ở cuối thời kỳ sinh sản Sản lượng trứng/năm của một quần thể gia cầm ñược thể hiện theo quy luật cường ñộ ñẻ trứng cáo nhất vào tháng thứ hai, thứ ba sau ñó giảm dần ñế hết năm ñẻ ðể tiến hành chọn giống về sức ñẻ trứng, Hutt F.B [17] ñã áp dụng ổ ñẻ có cửa sập tự ñộng ñể kiểm tra số lượng trứng của từng gà mái Các tác giả cho rằng sản lượng trứng 3 tháng ñẻ ñầu và sản lượng trứng cả năm có tương quan di truyền chặt chẽ (0,7 - 0,9)
2.2.1.3 Chất lượng trứng
+ Khối lượng trứng
Theo Roberts, 1998 [42] giá trị trung bình khối lượng quả trứng ñẻ ra trong một chu kỳ là một tính trạng do nhiều gen có tác ñộng cộng gộp quy ñịnh, nhưng hiện còn chưa xác ñịnh rõ số lượng gen quy ñịnh tính trạng này Sau sản lượng trứng, khối lượng trứng là chỉ tiêu quan trọng cấu thành năng suất của ñàn gia cầm sinh sản Khi cho lai dòng gia cầm có khối lượng trứng lớn và bé, trứng của con lai thường có khối lượng trung gian, nghiêng về một phía (Khavecman, 1972 [19])
Tính trạng này có hệ số di truyền cao Do ñó, có thể ñạt ñược nhanh chóng thông qua con ñường chọn lọc (Kushner K.F, 1974 [20]) Ngoài các yếu tố về di truyền, khối lượng trứng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố ngoại cảnh như chăm sóc, nuôi dưỡng, mùa vụ, tuổi gia cầm Trứng của gia cầm mới bắt ñầu ñẻ nhỏ hơn trứng gia cầm trưởng thành 20 - 30 % Khối lượng trứng mang tính ñặc trưng của từng loại và mang tính di truyền cao Hệ số di truyền của tính trạng này từ 48 - 80% (Brandsch H, Billchel H, 1978) Theo Nguyễn Văn Thiện, 1995 [47] hệ số di truyền về khối lượng trứng của gà là
60 - 74% Ý kiến của nhiều tác giả cho rằng trong cùng một giống, dòng, cùng một ñàn, nhóm trứng có khối lượng lớn nhất hoặc bé nhất ñều cho tỷ lệ
nở thấp Trứng gia cầm non cho tỷ lệ nở thấp, khối lượng trứng cao thì sẽ kéo dài thời gian ấp nở
Trang 35Nhiều tác giả cho rằng, giữa khối lượng trứng và sản lượng trứng có tương quan nghịch, theo Janva (1967) hệ số tương quan giữa sản lượng trứng/năm và khối lượng trứng là -0,11, Bùi Quang Tiến, Nguyễn Hoài Tao
và cộng sự, 1985 [62] nghiên cứu trên gà Rhoderi là -0,33
+ Màu sắc trứng
Màu sắc trứng không có ý nghĩa lớn trong ñánh giá chất lượng trứng, nhưng có giá trị trong kỹ thuật và thương mại Màu sắc trứng là tính trạng ña gen, ở gà khi lai dòng trứng vỏ trắng với dòng trứng vỏ màu, gà lai sẽ có trứng vỏ màu trung gian Theo Anderson có thể tạo gia cầm ñẻ trứng vỏ màu bằng cách chọn lọc những gia cầm có trứng có vỏ màu sẫm hơn (dẫn theo Khavecman, 1972 [19]) Theo Brandsh H và Billchel H, 1978 [3] hệ số di truyền tính trạng này là 55 - 75%
+ Bề mặt vỏ trứng
Thông thường trứng gia cầm ñẻ ra có bề mặt trơn, ñều, song bên cạnh
ñó cũng có một số cá thể thường ñẻ ra những trứng có bề mặt xấu, xù xì, có vệt canxi hay ñường gờ lược sóng, loại trứng này có ảnh hưởng xấu ñến tỷ
lệ ấp nở cũng như thị hiếu của người tiêu dùng (Schuberth L, Ruhland R,
1978 [43])
+ Chỉ số hình thái
Trứng gia cầm bình thường có hình ô van và chỉ số này không biến ñổi theo mùa Người ta ñã tính ñược chỉ số hình dạng của trứng thông qua phương pháp toán học, chỉ số hình dạng có thể tính bằng hai cách
Tỷ số giữa chiều dài và chiều rộng trứng hoặc tỷ lệ phần trăm giữa chiều rộng so với chiều dài của trứng
Trong chăn nuôi gia cầm sinh sản, thì chỉ số hình dạng là một chỉ tiêu
ñể xem xét chất lượng của trứng ấp Trong thực tế sản xuất cho thấy, những quả trứng dài hoặc quá tròn ñều có tỷ lệ nở thấp
Trang 36+ ðộ dày và ñộ bền của vỏ trứng
ðộ dày, ñộ bền hay ñộ chịu lực của vỏ trứng biểu hiện nguồn dự trữ khoáng Là một trong những chỉ tiêu quan trọng của trứng ấp, ảnh hưởng nhiều trong quá trình bao gói, vận chuyển
ðộ dày vỏ trứng ñược xác ñịnh bằng thước ño ñộ dày khi ñã bóc vỏ dai,
ở gà ñộ dày vỏ bằng 0,32mm Theo Nguyễn Văn Thiện, 1995 [47] hệ số di truyền ñộ dày vỏ trứng là 30%
Ngoài ra ñộ dày vỏ trứng còn chịu tác ñộng của môi trường như: thức
ăn, tuổi gà, nhiệt ñộ xung quanh, stress và nhiều yếu tố khác
+ Chỉ số lòng ñỏ, lòng trắng và ñơn vị Haugh
Khi ñánh giá chất lượng trứng, cần ñặc biệt chú ý ñến chỉ số lòng ñỏ, lòng trắng và ñơn vị Haugh Các chỉ số này càng cao thì tỷ lệ nở càng lớn và chất lượng trứng càng tốt
+ Chỉ số lòng ñỏ
Chất lượng lòng ñỏ ñược xác ñịnh bởi chỉ số lòng ñỏ Chỉ số lòng ñỏ là
tỷ số giữa chiều cao lòng ñỏ so với ñường kính của nó Chỉ số lòng ñỏ của trứng gà tươi nằm giữa 0,40 - 0,42 Trứng có chỉ số lòng ñỏ càng lớn thì chất lượng trứng càng tốt
+ Chỉ số lòng trắng
Chỉ số lòng trắng là chỉ tiêu ñánh giá chất lượng lòng trắng, chỉ số này ñược tính bằng tỷ lệ giữa chiều cao lòng trắng ñặc so với trung bình cộng ñường kính lớn và ñường kính nhỏ của nó
+ ðơn vị Haugh
ðơn vị Haugh ñược Haugh R (1930) xây dựng, sử dụng ñể ñánh giá chất lượng trứng, nó phụ thuộc vào khối lượng và chiều cao lòng trắng ñặc ðơn vị Haugh càng cao thì chất lượng trứng càng tốt Theo Uyterwal C.S,
2000 [104] ñơn vị Haugh bị ảnh hưởng bởi các yếu tố: Thời gian bảo quản trứng, tuổi gia cầm mái (gia cầm mái già ñơn vị Haugh càng thấp), bệnh tật,
Trang 37nhiệt ñộ, giống gia cầm , … Theo Peniond Jkevich và cộng sự (dẫn theo Bạch Thị Thanh Dân, 1999 [6]), chất lượng trứng rất tốt có chỉ số Haugh 80 - 100; tốt: 79 - 65; trung bình: 64 - 55 và xấu: <55
2.2.1.4 Khả năng thụ tinh và ấp nở
Kết quả thụ tinh là một chỉ tiêu quan trọng ñể ñánh giá về khả năng sinh sản của con trống và con mái Tỷ lệ thụ tinh phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: tuổi, tỷ lệ trống mái, mùa vụ, dinh dưỡng, chọn ñôi giao phối …
Tỷ lệ nở là một chỉ tiêu ñánh giá sự phát triển của phôi, sức sống của gia cầm non ðối với những trứng có chỉ số hình dạng chuẩn, khối lượng trung bình của giống sẽ cho tỷ lệ ấp nở cao nhất
Chế ñộ ấp nở có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến như: chất lượng trứng, thời gian và chế ñộ bảo quản trứng, chế ñộ máy ấp, chế ñộ máy nở (nhiệt ñộ, ẩm ñộ, thông thoáng, ñảo trứng …) Hệ số truyền về tỷ lệ trứng thụ tinh 11 - 13%, hệ số di truyền của tỷ lệ ấp nở 10 - 14% (Nguyễn Văn Thiện, 1995 [47])
2.2.2 Những yếu tố ảnh hưởng tới sức ñẻ trứng của gia cầm
Sức ñẻ trứng của gia cầm là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng, nó chịu ảnh hưởng của tổng hợp nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài
Tuổi thành thục sinh dục phụ thuộc vào nhiều yếu tố (dòng, giống, hướng sản xuất, chế ñộ dinh dưỡng, chăm sóc, quản lý,…) ðể ñạt sản lượng trứng cao thì gia cầm ở tuổi thành thục sinh dục phải phù hợp tiêu chuẩn của
Trang 38giống và giữ ñược sức bền ñẻ trứng bằng cách cho ăn hạn chế (khống chế ñược khối lượng gia cầm)
Các giống gia cầm bé, thể trọng nhẹ cân phần lớn ñều ñẻ sớm hơn các giống gia cầm có thể trọng cao, các giống hướng trứng có tuổi thành thục sinh dục sớm hơn giống hướng thịt; gà thành thục sớm hơn vịt, ngỗng
+ Cường ñộ ñẻ trứng
Cường ñộ ñẻ trứng của gia cầm là sức ñẻ trứng của gia cầm trong một thời gian nhất ñịnh (tương ñối ngắn) ðây là một chỉ tiêu có liên quan mật thiết với sản lượng trứng mà thông qua ñó ta có thể ước tính sức sản xuất trứng của gia cầm trong cả năm
+ Thời gian kéo dài, chu kỳ ñẻ trứng sinh học
Theo Lerner và Tayler (1943) [99]: Thời gian kéo dài chu kỳ ñẻ trứng sinh học là yếu tố quyết ñịnh sức ñẻ trứng của ñàn vịt Chu kỳ ñẻ trứng sinh học càng dài thì sức ñẻ trứng càng cao và ngược lại
Chu kỳ ñẻ trứng sinh học có mối tương quan thuận với tuổi thành thục sinh dục, nhịp ñộ ñẻ trứng, sức bền ñẻ trứng và chu kỳ ñẻ trứng, vì vậy chu kỳ
ñẻ trứng sinh học sẽ ảnh hưởng ñến sản lượng trứng
Sau mỗi chu kỳ ñẻ trứng sinh học gia cầm nghỉ ñẻ và thay lông Trong ñiều kiện bình thường, thay lông lần ñầu tiên là thời ñiểm quan trọng ñể ñánh giá gia cầm tốt hay xấu
Thời ñiểm kéo dài sự thay lông nói lên chất lượng gia cầm mái Những gia cầm tốt thường thay lông muộn (tháng 10, 11, 12), thời gian thay lông kéo dài 1 - 2 tuần sau ñó sẽ ñẻ tốt Gia cầm có phẩm chất kém thay lông sớm (tháng 7, 8, 9), thay lông chậm có thể kéo dài 1 - 2 tháng (TS Bùi Hữu ðoàn, 2006) [8]
Hiện nay người ta sử dụng biện pháp thay lông cưỡng bức dựa trên một
số yếu tố như: thuốc kích thích, ánh sáng, nước uống, chế ñộ và thành phần thức ăn nhằm rút ngắn thời gian thay lông và ñiều kiện thay lông hàng loạt, nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn
Trang 39+ Tính ấp bóng
Tính ấp bóng hay bản năng ấp liên quan ñến khả năng ñẻ trứng là phản xạ không ñiều kiện của gia cầm Bản năng ñòi ấp của gia cầm nhằm bảo vệ nòi giống và là ñiều kiện ñể sản xuất ra thế hệ con cháu Bản năng ñòi ấp càng mạnh thì thời gian nghỉ ñẻ càng lớn Vì vậy, ñể tăng hiệu quả chăn nuôi, người ta phải chọn lọc dần và loại bỏ bản năng ñòi ấp nhằm rút ngắn thời gian nghỉ ñẻ
+ Tính nghỉ ñẻ mùa ñông
Tính nghỉ ñẻ mùa ñông của gia cầm là một yếu tố di truyền cá thể bẩm sinh, mang tính hoang dại Ngay cả khi ñược con người thuần hoá thì tính nghỉ ñẻ mùa ñông vẫn còn tồn tại do nó phải huy ñộng năng lượng ñể chống rét
Tính nghỉ ñẻ ở gia cầm ảnh hưởng rất lớn ñến sức ñẻ trứng của gia cầm, thời gian nghỉ ñẻ nhiều sẽ làm giảm sản lượng trứng, vì vậy các nhà chăn nuôi cần chọn lọc những gia cầm có tính nghỉ ñẻ mùa ñông thấp làm giống nhằm nâng cao sức ñẻ trứng
- Dòng, giống gia cầm
Là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp ñến sức sản xuất của gia cầm Các dòng, giống gia cầm khác nhau có khả năng ñẻ trứng khác nhau: vịt CV - Super M ñạt
220 quả/mái/năm; vịt Cỏ ñạt 220 - 240 quả/mái/năm; vịt Khaki Campbell ñạt
240 - 280 quả/mái/năm (Nguyễn Mạnh Hùng, Hoàng Thanh, Nguyễn Thị Mai, Bùi Hữu ðoàn, 1994 [15])
Vịt CV - Super M2 dòng ông thế hệ 10 là 170,15 quả/64 tuần ñẻ; dòng
bà thế hệ 10 là 181,24 quả/64 tuần ñẻ (Nguyễn Ngọc Dụng, Phùng ðức Tiến,
Vũ ðức Cảnh Khuất Thị Tuyên, Lê Thị Nga, 2005) [9]
Trong chăn nuôi hiện nay, các giống có sức sản xuất tốt ñược nhân lên, lai tạo, chọn lọc thành các giống chuyên thịt, chuyên trứng và kiêm dụng Những dòng ñược chọn kỹ thường ñạt chỉ tiêu cao hơn những dòng chưa ñược chon lọc kỹ khoảng 15 - 30% về sản lượng trứng
Trang 40- Tuổi gia cầm
Tuổi gia cầm ảnh hưởng năng suất trứng Ở vịt, ngỗng thì sản lượng trứng năm thứ nhất cao hơn năm thứ hai
- Thức ăn và dinh dưỡng
Thức ăn và dinh dưỡng có liên quan chặt chẽ ñến sức ñẻ trứng của gia cầm Muốn cho gia cầm có sức ñẻ trứng cao, chất lượng trứng tốt phải ñảm bảo khẩu phần ăn ñầy ñủ và cân bằng giữa các chất dinh dưỡng
ðể ñạt ñược năng suất trứng cao nhất, không những phải cung cấp ñầy
ñủ các chất dinh dưỡng mà còn phải chú ý ñến tỷ lệ các chất dinh dưỡng Nếu trong khẩu phần ăn thiếu hoặc thừa một hoặc vài chất sẽ làm ảnh hưởng rất lớn ñến tỷ lệ nuôi sống cũng như năng suất trứng, vì vậy ta phải ñặc biệt chú ý ñến loại thức ăn và phương pháp bảo quản thức ăn một cách chính xác và tốt nhất ñể có ñược hiệu quả chăn nuôi cao nhất
- ðiều kiện ngoại cảnh
Ngoài những yếu tố nêu trên, sức ñẻ trứng của gia cầm còn phụ thuộc rất nhiều vào ñiều kiện ngoại cảnh: nhiệt ñộ, ánh sáng, ñộ ẩm, mùa vụ…
Nếu ñiều kiện ngoại cảnh không thích hợp sẽ làm con vật phát triển kém, sức ñề kháng kém dẫn ñến tỷ lệ chết cao ñồng thời năng suất và chất lượng trứng kém, vì vậy trong quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng ta cần phải ñặc biệt chú ý ñến các yếu tố ngoại cảnh ñể vật nuôi phát triển một cách tốt nhất từ ñó mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn
Theo tác giả Bùi ðức Lũng và Lê Hồng Mận (2001)[25]: Vào thời kỳ
ñẻ trứng, nếu nhiệt ñộ môi trường dưới 150C hoặc trên 300C sẽ ảnh hưởng lớn ñến sức ñẻ trứng, khối lượng trứng và làm tăng tỷ lệ hao hụt
Ở nước ta nhiệt ñộ không khí chuồng nuôi tốt nhất nằm trong khoảng
từ 65 - 70%, về mùa ñông ñộ ẩm không nên vượt quá 80% Nếu ñộ ẩm cao làm chuồng ẩm ướt dễ gây cảm nhiễm bệnh ảnh hưởng tới sức khoẻ của vật nuôi, từ ñó sẽ ảnh hưởng ñến sức ñẻ trứng