Việc thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm tạo cơ sở để huyện Mai Sơn có thể chủ động khai thác có hiệu quả, phát huy triệt để tiềm năng thế mạn
Trang 1TÒNG MINH TUẤN
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020
HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ NGHÀNH: 8850103
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS TRẦN HỮU VIÊN
Hà Nội, 2020
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ luận văn nào khác
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc./
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Người cam đoan
Tòng Minh Tuấn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, những ý kiến đóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy cô giáo bộ môn Quy hoạch đất đai, Viện Quản lý đất đai và phát triển nông thôn - Trường Đại học Lâm nghiệp
Để có được kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự hướng dẫn chu đáo, tận tình của GS TS Trần Hữu Viên, là người hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài
và viết luận văn
Với tấm lòng chân thành, tôi xin cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó!
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Học viên
Tòng Minh Tuấn
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 5
1.1 Cơ sở lý luận về quy hoạch sử dụng đất 5
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5
1.1.2 Khái niệm và phân loại quy hoạch sử dụng đất 7
1.1.3 Nhiệm vụ, nội dung và đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất 10
1.1.4 Những nguyên tắc cơ bản của quy hoạch sử dụng đất 12
1.2 Cơ sở lý luận về đánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất 12
1.2.1 Khái niệm tiêu chí đánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất 12
1.2.2 Phân loại tính khả thi của quy hoạch sử dụng đất 13
1.2.3 Bản chất và phân loại hiệu quả của quy hoạch sử dụng đất 15
1.3 Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng đất ở trên thế giới và Việt Nam 17
1.3.1 Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên thế giới 17
1.3.2 Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam 23
1.3.3 Tình hình lập và thực hiện quy hoạch sử dụng đất tại tỉnh Sơn La 25 1.4 Cơ sở pháp lý của quy hoạch sử dụng đất 25
Trang 5Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 Nội dung nghiên cứu 27
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La 27
2.1.2 Tình hình quản lý sử dụng đất trên địa bàn huyện Mai Sơn 27
2.1.3 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Mai Sơn 27
2.1.4 Đề xuất định hướng và giải pháp tăng cường việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Mai Sơn 28
2.2 Phương pháp nghiên cứu 28
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La 31
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 31
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Mai Sơn 34
3.2 Tình hình quản lý sử dụng đất huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La 47
3.2.1 Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Mai Sơn 47
3.2.2 Tình hình sử dụng và biến động đất đai huyện Mai Sơn 56
3.3 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Mai Sơn 64
3.3.1 Khái quát phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 64
3.3.2 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất đến năm 2019 huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La 67
3.4 Đề xuất định hướng và giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Mai Sơn 85
3.4.1 Định hướng tiếp tục thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Mai Sơn 85
3.4.2 Nâng cao chất lượng phương án quy hoạch sử dụng đất, xây dựng QHSDĐ huyện Mai Sơn giai đoạn 2021 - 2030 87
Trang 63.4.3 Thường xuyên kiểm tra, giám sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn ách
tắc, tăng cường khả năng thực hiện các công trình, dự án 88
3.4.4 Huy động nguồn vốn 89
3.4.5 Về quản lý quy hoạch và truyền thông 90
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Các thông tin, tài liệu thu thập trong đề tài 28Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Mai Sơn 2020 56Bảng 3.2 Biến động đất đai huyện Mai Sơn giai đoạn 2011 - 2019 60Bảng 3.3 Bảng tổng hợp chỉ tiêu sử dụng đất theo phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 64Bảng 3.4 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu KHSD đất đến năm 2019 68Bảng 3.5 Tổng hợp danh mục công trình thực hiện giai đoạn 2011 - 2019 78
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2019 67
Trang 8
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, các cơ sở kinh tế, xã hội và
an ninh, quốc phòng Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 đã quy định "Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch
và pháp luật, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả"
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ trong giai đoạn trước mắt mà cả lâu dài, là nội dung rất quan trọng trong các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, xác lập sự ổn định về mặt pháp
lý cho công tác quản lý nhà nước về đất đai, làm cơ sở để tiến hành giao đất, cho thuê đất và đáp ứng các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường
Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 quy
định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và
thống nhất quản lý Nhà nước có quyền định đoạt về đất đai và điều tiết các nguồn lợi từ việc sử dụng đất”
Luật Đất đai năm 2003 quy định: Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
Để sử dụng hợp lý, có hiệu quả nguồn tài nguyên đất, bảo vệ cảnh quan
và môi trường sinh thái, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá thì quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải giữ vai trò rất quan trọng
Trong những năm qua, Nhà nước đã ban hành Luật đất đai 1993, thay thế Luật đất đai năm 1987, tiếp theo là ban hành Luật đất đai năm 2003, đến 01/7/2014 Luật đất đai năm 2013 có hiệu lực và ban hành các văn bản dưới luật đã góp phần quan trọng vào thành tựu đổi mới của Đảng, của đất nước và không ngừng hoàn chỉnh chính sách pháp luật đất đai
Trang 9Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với quản lý và sử dụng đất đai, Quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) huyện Mai Sơn đã
được UBND tỉnh Sơn phê duyệt tại Quyết định số 2346/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2013 Tuy nhiên quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) huyện Mai Sơn được lập theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 nên một số chỉ tiêu sử dụng đất đã thay đổi so với Luật Đất đai năm 2013
Xuất phát từ định hướng phát triển kinh tế, xã hội giai đoạn 2016 - 2020, nhu cầu thực tiễn phát triển của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện, tình hình sử dụng đất của cả tỉnh nói chung và huyện Mai Sơn nói riêng đang có những thay đổi, nhiều yếu tố mới xuất hiện, các cơ hội và thách thức mới đang tác động mạnh tới quá trình sử dụng đất của huyện Quá trình thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 được duyệt đã phát sinh nhu cầu sử dụng đất mới ngoài quy hoạch, cần phải điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội 05 năm (2016 - 2020), từ đó làm cơ sở lập kế hoạch
sử dụng đất hàng năm Mặt khác, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Sơn La đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1959/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2013 với nhiều chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội thay đổi
Việc thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm tạo cơ sở để huyện Mai Sơn có thể chủ động khai thác có hiệu quả, phát huy triệt để tiềm năng thế mạnh, cũng như tranh thủ tối đa mọi nguồn lực đầu tư trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, nhanh chóng hòa nhập với xu thế phát triển chung của đất nước Đây cũng là căn cứ để phân bổ quỹ đất hợp lý, sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, đồng thời thiết lập các hành lang pháp lý cho việc thu hồi đất, giao đất, chuyển mục đích sử dụng, chuyển đổi, chuyển
Trang 10nhượng QSDĐ trên địa bàn huyện Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng tồn tại không ít vấn đề bất cập về tiến độ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; chất lượng lập và việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; sự thống nhất giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch các ngành, lĩnh vực Việc đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn là hết sức cần thiết, nhằm rút kinh nghiệm để xây dựng hệ thống chính sách mới phù hợp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai và làm cơ sở xác định xu hướng phát triển cho công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong giai đoạn mới
Trong những năm qua, đặc biệt trong giai đoạn từ năm 2011 tới nay, tình hình kinh tế - xã hội của huyện Mai Sơn phát triển mạnh mẽ, do đó quá trình biến động về đất đai rất lớn để phục vụ nhu cầu phát triển, đặc biệt là việc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang các loại đất khác như: Đất sản xuất kinh doanh; đất giao thông, thủy lợi; đất ở Nhằm mục tiêu giúp địa phương nhìn nhận đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020, phân tích và đánh giá những kết quả đạt được cũng như những tồn tại bất cập trong quá trình thực hiện quy hoạch sử dụng đất; đề xuất các giải pháp để nâng cao kết quả thực hiện của
phương án quy hoạch sử dụng đất Em đã chọn thực hiện đề tài “Đánh giá
tình hình thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm
2020 huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá kết quả thực hiện Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất huyện Mai Sơn đến năm 2020
- Đề xuất một số giải pháp để khắc phục các tồn tại và nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất tại huyện Mai Sơn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Phương án quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
Trang 11- Việc thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt theo thời gian và không gian trên địa bàn huyện Mai Sơn
- Các văn bản liên quan đến lập và thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Mai Sơn
+ Hiện trạng sử dụng đất lấy trong năm 2020;
+ Kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất được tính đến 31/12/2019
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Bổ sung những đóng góp về cơ sở lý luận và khoa học khi đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện; chỉ ra được những nguyên nhân ảnh hưởng tới kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La để có những giải pháp khắc phục góp phần nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về đất đai tại địa phương và những địa phương có điều kiện tương đồng
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của đề tài là nguồn tài liệu mang tính chất tham khảo cho các cơ quan quản lý đất đai tại địa phương trong quá trình quản lý quy hoạch, kế hoạch nói riêng và công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La nói chung
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận về quy hoạch sử dụng đất
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm về đất đai
Từ khi có sự xuất hiện của con người cùng với sự tiến hóa của mình đã không ngừng tác động vào đất và làm thay đổi nó một cách nhất định Theo tiến trình này, con người cũng nhận thức về đất đai một cách đầy đủ hơn
Theo V V Dokuchaev, nhà khoa học người Nga tiên phong trong lĩnh vực khoa học đất: Đất như là một thực thể tự nhiên có nguồn gốc và lịch sử phát triển riêng, là thực thể với những quá trình phức tạp và đa dạng diễn ra trong nó Đất được coi là khác biệt với đá Đá trở thành đất dưới ảnh hưởng của một loạt các yếu tố tạo thành đất như khí hậu, cây cỏ, khu vực, địa hình
và tuổi Đất trên bề mặt lục địa là một vật thể thiên nhiên được hình thành do
sự tác động tổng hợp cực kỳ phức tạp của 5 yếu tố: sinh vật, đá mẹ, địa hình,
khí hậu và tuổi địa phương (Nguyễn Nam Hảo, 2018)
Như vậy, đất có nguồn gốc từ các loại đá mẹ nằm trong thiên nhiên lâu đời bị phá hủy dần dưới tác dụng của các yếu tố lý học, hóa học và sinh học
Sự khác biệt giữa đá và đất là độ phì nhiêu Chính nhờ độ phì nhiêu của đất
mà các hệ sinh thái và con người mới có thể tồn tại và phát triển được
Đất đồng hành cùng con người qua các nền văn minh nông nghiệp khác nhau, từ nông nghiệp thô sơ vào buổi bình minh của loài người đến nền nông nghiệp đầy ắp những tiến bộ về khoa học kỹ thuật như ngày nay Mọi hoạt động của con người đều gắn với bề mặt của đất và không gian quanh nó
Muốn quy hoạch bố trí SDĐ hiệu quả lâu dài thì phải nắm vững cả hai
mặt: phần đất (thổ nhưỡng) và phần đất đai (mặt bằng lãnh thổ)
Trang 131.1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
Đất đai là một vật thể tự nhiên nhưng cũng là một vật thể mang tính lịch sử Đất luôn tham gia vào các mối quan hệ xã hội Do vậy, quá trình sử dụng đất bao gồm phạm vi sử dụng đất, cơ cấu và phương thức sử dụng luôn luôn chịu sự chi phối bởi các điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên cũng như chịu sự ảnh hưởng của các điều kiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật Những điều kiện và nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng
đất bao gồm:
a Yếu tố tự nhiên
Yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất Các yếu
tố tự nhiên bao gồm:
- Điều kiện khí hậu;
- Yếu tố không gian, địa hình;
- Yếu tố thổ nhưỡng;
- Yếu tố thủy văn
Đặc thù của nhân tố điều kiện tự nhiên mang tính khu vực Vị trí của vùng với sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác sẽ quyết định đến khả năng, công dụng và hiệu quả của việc sử dụng đất đai Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng đất cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế nhằm đạt được hiệu ích cao nhất về
xã hội, môi trường và kinh tế
b Yếu tố kinh tế - xã hội
Nhân tố kinh tế xã hội bao gồm các yếu tố như chế độ xã hội, dân số và lao động, mức độ phát triển của khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý, sử dụng lao động, khả năng áp dụng các tiến bộ khoa học trong sản xuất
Nhân tố kinh tế xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc sử dụng đất đai Phương hướng sử dụng đất được quyết định bởi yêu cầu của xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định Điều kiện tự
Trang 14nhiên của đất cho phép xác định khả năng thích ứng về phương thức sử dụng đất Còn sử dụng đất như thế nào, được quyết định bởi sự năng động của con người và các điều kiện kinh tế xã hội, kỹ thuật hiện có
1.1.2 Khái niệm và phân loại quy hoạch sử dụng đất
1.1.2.1 Khái niệm quy hoạch sử dụng đất
“Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng, quản lý đất đai một cách đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất, thông qua việc tính toán, phân bổ quỹ đất cho các ngành, cho các mục đích sử dụng, cho các tổ chức và cá nhân
sử dụng đất đai nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội và tạo điều kiện bảo vệ đất đai, môi trường sinh thái” (Đoàn Công Quỳ và cs., 2006)
Theo Luật đất đai năm 2013, khái niệm về quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất được hiểu như sau:
Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng,
an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh
tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định
Kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời
gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất
Như vậy, kế hoạch sử dụng đất là bộ phận không thể thiếu của quy hoạch sử dụng đất, luôn gắn liền với quy hoạch sử dụng đất
Về bản chất: Đất đai là đối tượng của mối quan hệ sản xuất trong lĩnh vực sử dụng đất (gọi là mối quan hệ đất đai) và tổ chức sử dụng đất như “tư liệu sản xuất đặc biệt” gắn chặt với phát triển kinh tế - xã hội Như vậy, Quy hoạch sử dụng đất sẽ là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện đồng thời ba tính chất: kinh tế, kỹ thuật và pháp chế Trong đó:
- Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng đất đai;
Trang 15- Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như điều tra, khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu;
- Tính pháp chế: Xác lập tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất theo quy hoạch nhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai đúng pháp luật
Từ đó, có thể đưa ra khái niệm: Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp của Nhà nước về quản lý và tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, hiệu quả, khoa học thông qua việc phân bổ đất đai cho các mục đích sử dụng
và định hướng tổ chức sử dụng đất cho các cấp lãnh thổ, các ngành, tổ chức
và người sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, thực hiện đường lối kinh tế của Nhà nước trên cơ sở dự báo theo quan điểm sinh thái bền vững
1.1.2.2 Phân loại quy hoạch sử dụng đất đai
Đối với nước ta, luật đất đai đã quy định rõ: Quy hoạch sử dụng đất được tiến hành theo lãnh thổ và theo ngành (Quốc hội nước CHXHCNVN, 2013):
* Quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ hành chính: Mục đích chung của quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ hành chính bao gồm:
- Đáp ứng nhu cầu đất đai cho hiện tại và cho tương lai một cách tiết kiệm, khoa học hợp lý và có hiệu quả để phát triển ngành kinh tế quốc dân;
- Cụ thể hóa một bước quy hoạch sử dụng đất của các ngành và các đơn
- Phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai
Quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ hành chính có những dạng sau:
Trang 161) Quy hoạch sử dụng đất đai cả nước và các vùng kinh tế: Quy hoạch
sử dụng đất đai cả nước và các vùng kinh tế là chỗ dựa của quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh, nó được xây dựng căn cứ vào nhu cầu của nền kinh tế quốc dân, kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế - xã hội, trong đó xác định phương hướng, mục tiêu và nhiệm vụ sử dụng đất cả nước nhằm điều hoà quan hệ sử dụng đất giữa các ngành, các tỉnh và các thành phố trực thuộc Trung ương; đề xuất các chính sách, biện pháp, bước đi để khai thác, sử dụng, bảo vệ và nâng cao hệ số sử dụng đất, điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và thực hiện quy hoạch
2) Quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh: Quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh xây dựng căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất đai toàn quốc và quy hoạch vùng Cụ thể hóa các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch toàn quốc kết hợp với đặc điểm đất đai và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vi tỉnh mình Nội dung chủ yếu của quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh gồm:
+ Xác định phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu sử dụng đất toàn tỉnh Điều tra nhu cầu sử dụng đất của các ngành, xử lý mối quan hệ giữa khai thác sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất;
+ Đề xuất định hướng, cơ cấu các chỉ tiêu và phân bố sử dụng đất của tỉnh, cũng như các biện pháp để thực hiện quy hoạch
3) Quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện: Xây dựng trên cơ sở định hướng của quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh nhằm giải quyết các mâu thuẫn
về quan hệ đất đai căn cứ vào đặc tính nguồn tài nguyên đất mục tiêu dài hạn phát triển kinh tế - xã hội và các điều kiện cụ thể khác của huyện (điều hoà quan hệ sử dụng đất trong phát triển xây dựng, đô thị và phát triển nông lâm nghiệp); đề xuất các chỉ tiêu và phân bổ sử dụng các loại đất; xác định các chỉ tiêu khống chế về đất đai đối với quy hoạch ngành và xã phường trên phạm vi của huyện Nội dung cụ thể quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện như sau:
Trang 17+ Xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cơ bản sử dụng đất đai của huyện;
+ Xác định quy mô, cơ cấu và phân bố sử dụng đất của các ngành; + Xác định cơ cấu, phạm vi và phân bổ sử dụng cho các công trình hạ tầng chủ yếu, đất dùng cho nông lâm nghiệp, thuỷ lợi, giao thông, đô thị, khu dân cư nông thôn, xí nghiệp công nghiệp, du lịch và nhu cầu đất đai cho các nhiệm vụ đặc biệt
* Quy hoạch sử dụng đất theo ngành
- Quy hoạch sử dụng đất theo bộ quốc phòng
- Quy hoạch sử dụng đất theo bộ công an
1.1.3 Nhiệm vụ, nội dung và đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất
1.1.3.1 Nhiệm vụ, nội dung của quy hoạch sử dụng đất
* Nhiệm vụ
Mục tiêu quan trọng nhất của quy hoạch sử dụng đất và việc sử dụng hiệu quả và bền vững nhất tài nguyên đất đai - một tài nguyên hữu hạn Có thể hiểu mục tiêu này cụ thể như sau:
- Sử dụng có hiệu quả đất đai;
- Nghiên cứu, phân tích và tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tiềm năng đất đai đặc biệt là đất chưa sử dụng;
Trang 18- Đề xuất phương hướng, mục tiêu, trọng điểm và các nhiệm vụ cơ bản
về sử dụng đất trong thời hạn lập quy hoạch;
- Xử lý, điều hòa nhu cầu sử dụng đất giữa các ngành, xác định diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và an ninh;
- Xác định diện tích đất phải thu hồi để thực hiện các công trình dự án;
- Xác định các biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất, bảo vệ môi trường;
- Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất
1.1.3.2 Đặc điểm quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử - xã hội, tính khống chế vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc
dân Các đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất (Đoàn Công Quỳ và cs., 2006):
mô, tính phương hướng và khái lược về sử dụng đất của các ngành như:
+ Phương hướng, mục tiêu và trọng điểm chiến lược của việc sử dụng đất trong vùng;
+ Cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành;
+ Điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và phân bổ đất đai trong vùng;
+ Phân định ranh giới và các hình thức quản lý việc sử dụng đất đai trong vùng;
+ Đề xuất các biện pháp, các chính sách lớn để đạt được mục tiêu của
phương hướng sử dụng đất
- Tính chính sách;
- Tính khả biến
Trang 191.1.4 Những nguyên tắc cơ bản của quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất tuân thủ theo các nguyên tắc sau:
- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
- Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùng kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp thành phố phải thể hiện nội dung sử dụng đất của cấp xã;
- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả;
- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;
- Dân chủ và công khai;
- Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường;
- Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt
1.2 Cơ sở lý luận về đánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất
1.2.1 Khái niệm tiêu chí đánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất
Khái niệm về “tiêu chí” là một vấn đề khó, còn nhiều tranh luận Theo từ điển tiếng Việt: “Tiêu chí là tính chất, dấu hiệu làm căn cứ để nhận biết, xếp loại sự vật, một khái niệm ” Như vậy, tiêu chí đánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất có thể nhìn nhận như sau:
Trang 20- Để nhận biết, cần có một hệ thống các chỉ tiêu: có thể là chỉ tiêu tổng hợp hay theo từng yếu tố, chỉ tiêu định tính hoặc định lượng;
- Còn để xếp loại (tức là phân mức đánh giá) cần có chuẩn để so sánh:
Có thể là một chuẩn mực hay ngưỡng để đánh giá dựa trên các định mức, chỉ
số cho phép, đơn giá hoặc quy ước nào đó được chấp nhận
1.2.2 Phân loại tính khả thi của quy hoạch sử dụng đất
Tính khả thi biểu thị khả năng thực hiện của phương án quy hoạch sử dụng đất khi hội tụ đủ một số điều kiện hoặc yếu tố nhất định cả về phương diện tính toán, cũng như trong thực tiễn Như vậy, để nhìn nhận một cách đầy
đủ về góc độ lý luận, tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất sẽ bao hàm “Tính khả thi lý thuyết”- được xác định và tính toán thông qua các tiêu chí với những chỉ tiêu thích hợp ngay trong quá trình xây dựng và thẩm định phương án quy hoạch sử dụng đất; “Tính khả thi thực tế” chỉ có thể xác định dựa trên việc điều tra, đánh giá kết quả thực tế đã đạt được khi triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất trong thực tiễn
Tính khả thi của phương án quy hoạch có thể được đánh giá và luận chứng thông qua 5 nhóm tiêu chí sau (Võ Tử Can, 2006):
- Khả thi về mặt pháp lý, có thể bao gồm các tiêu chí đánh giá về: + Căn cứ và cơ sở pháp lý để lập quy hoạch sử dụng đất gồm các chỉ tiêu: Các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật; Các quyết định, văn bản liên quan đến triển khai thực hiện dự án ;
+ Việc thực hiện các quy định thẩm định, phê duyệt phương án quy
hoạch sử dụng đất: Thành phần hồ sơ và sản phẩm; Trình tự pháp lý
- Khả thi về phương diện khoa học - công nghệ, bao gồm:
+ Cơ sở tính toán và xác định các chỉ tiêu sử dụng đất: Tính khách quan của các yếu tố tác động đến việc sử dụng đất: điều kiện tự nhiên, định hướng phát triển kinh tế - xã hội; Sử dụng các định mức, tiêu chuẩn; Xây dựng các
dự báo theo quy luật phát triển khách quan; căn cứ theo mô hình mẫu ;
Trang 21+ Phương pháp công nghệ được áp dụng để xử lý tài liệu, số liệu và xây dựng tài liệu bản đồ
- Khả thi về yêu cầu chuyên môn kỹ thuật, gồm các tiêu chí đánh giá về:
+ Mức độ đầy đủ các nội dung chuyên môn theo các bước thực hiện quy hoạch và các nội dung cụ thể của phương án quy hoạch sử dụng đất ;
+ Nguồn tư liệu và độ tin cậy của các thông tin phụ thuộc vào cách thức thu thập, điều tra, xử lý và đánh giá;
+ Tính phù hợp, liên kết (từ trên xuống dưới) của các chỉ tiêu sử dụng
đất theo quy định trong hệ thống quy hoạch sử dụng đất các cấp
- Khả thi về các biện pháp cần thiết để phương án quy hoạch thực hiện được Theo kinh nghiệm, tiêu chí này có thể được đánh giá căn cứ theo đặc điểm hoặc tính chất đầu tư của nhóm các biện pháp sau đây:
1 Các biện pháp về tổ chức lãnh thổ nhằm tạo điều kiện không gian phù hợp với cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh và mục đích sử dụng đất của doanh nghiệp và người sử dụng đất;
2 Bao gồm các biện pháp về xây dựng các hạng mục và thiết bị công trình trên lãnh thổ, cần lượng vốn đầu tư cơ bản khá lớn và thực hiện theo dự
án đầu tư hoặc thiết kế kỹ thuật chi tiết, như các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; hệ thống ruộng bậc thang trên đất dốc và các thiết bị công trình bảo vệ đất; hệ thống công trình thủy lợi, ao hồ chứa nước;
3 Bao gồm các biện pháp bảo vệ đất và môi trường sinh thái để phát triển bền vững Các biện pháp thuộc nhóm này được đề xuất trong phương án quy hoạch sử dụng đất tùy theo đặc điểm của lãnh thổ, vốn cơ bản và cũng được triển khai thực hiện theo dự án đầu tư hoặc luận chứng kinh tế - kỹ thuật;
4 Bao gồm các biện pháp không đòi hỏi vốn đầu tư cơ bản, nhưng được thực hiện bằng dự toán chi phí sản xuất bổ sung hàng năm của doanh nghiệp hoặc người sử dụng đất như nâng cao độ phì và tính chất sản xuất của đất, áp dụng các quy trình công nghệ gieo trồng tiên tiến, thực hiện các biện
Trang 22pháp kỹ thuật canh tác chống xói mòn, sử dụng các chế phẩm hóa học, bón phân, bón vôi Để triển khai thực hiện các biện pháp thuộc nhóm này, trong phương án quy hoạch sử dụng đất cần xác định rõ các thông số cần thiết về đặc điểm mang tính công nghệ của từng khu đất, cũng như những kiến nghị
về hướng cải tạo việc sử dụng đất
- Khả thi về các giải pháp tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch, được đánh giá theo nhóm các giải pháp gồm:
+ Các giải pháp về nguồn lực và kinh tế: Huy động các nguồn lực về vốn và lao động để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình, dự án; Giải quyết tốt việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các công trình, dự án ;
+ Các giải pháp về quản lý và hành chính: Xác định rõ trách nhiệm của các ngành, các cấp trong việc thực hiện và quản lý quy hoạch; Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đã được quyết định, xét duyệt; Kiểm soát chặt chẽ tình trạng tự phát chuyển đổi đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản hoặc chuyển sang sử dụng vào các mục đích khác không theo quy hoạch; Thực hiện tốt việc đào tạo nghề, chuyển đổi cơ cấu ngành nghề đối với lao động có đất bị thu hồi ;
+ Các giải pháp về cơ chế chính sách: Tạo điều kiện để nông dân dễ dàng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất nông nghiệp nhằm tăng hiệu quả sử dụng đất, phù hợp với nhu cầu thị trường; Bảo đảm cho đồng bào dân tộc miền núi có đất canh tác và đất ở; Tổ chức tốt việc định canh, định cư;
Ổn định đời sống cho người dân được giao rừng, khóan rừng; khuyến khích ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ có liên quan đến sử dụng đất nhằm tăng hiệu quả sử dụng đất
1.2.3 Bản chất và phân loại hiệu quả của quy hoạch sử dụng đất
Hiệu quả là tổng hòa các lợi ích về kinh tế, xã hội và môi trường mà quy hoạch sử dụng đất sẽ đem lại khi có thể triển khai thực hiện phương án trong thực tiễn (với phương án đã được đảm bảo bởi các yếu tố khả thi)
Trang 23Quy hoạch sử dụng đất là một bộ phận hợp thành trong hệ thống kinh
tế của xã hội Quá trình lập phương án quy hoạch sử dụng đất khá phức tạp, liên quan đến nhiều vấn đề và chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau như các mối quan hệ sản xuất; hình thức sở hữu đất đai và các tư liệu sản xuất khác Vì vậy, cần phải lưu ý một số vấn đề khi xem xét hiệu quả quy hoạch sử dụng đất như sau:
(1) Hiệu quả của QHSDĐ phải được đánh giá trên cơ sở hệ thống các mối quan hệ về kinh tế cùng với việc sử dụng các chỉ tiêu đánh giá phù hợp;
(2) Khi xác định hiệu quả của QHSDĐ cần xem đồng thời giữa lợi ích của những người sử dụng đất với lợi ích của toàn xã hội;
(3) Đất đai là yếu tố của môi trường tự nhiên, vì vậy cần chú ý đến các yêu cầu bảo vệ và nâng cao độ phì nhiêu và giữ gìn các đặc điểm sinh thái của đất đai;
(4) Khi tính toán các chỉ tiêu hiệu quả cần tách bạch rõ phần hiệu quả đem lại của quy hoạch sử dụng đất thông qua các chỉ tiêu đồng nhất về chất lượng và có thể so sánh được về mặt số lượng;
(5) Phương án quy hoạch sử dụng đất là cơ sở để thực hiện các biện pháp như chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, cải tạo và bảo vệ đất, xây dựng các công trình thủy lợi, giao thông, các dự án xây dựng công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh Vì vậy, cần tính đến hiệu quả của tất cả các biện pháp có liên quan được thực hiện cho đến khi định hình phương án QHSDĐ
Do đặc điểm tổng hợp, nên việc đánh giá và luận chứng phương án quy hoạch sử dụng đất khá phức tạp Thông thường, khi đánh giá về góc độ kinh
tế luôn chứa đựng cả vấn đề môi trường cũng như yếu tố xã hội của phương
án Ngoài ra, khi xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất sẽ giải quyết đồng thời nhiều vấn đề riêng nhìn từ góc độ kỹ thuật, cũng như về mặt quy trình sản xuất Như vậy, nội dung luận chứng tổng hợp và đánh giá phương án quy hoạch sử dụng đất sẽ bao gồm các hợp phần sau: Luận chứng và đánh giá
Trang 24về kỹ thuật; luận chứng và đánh giá về quy trình công nghệ; luận chứng và đánh giá về kinh tế; luận chứng và đánh giá tổng hợp
1.3 Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng đất ở trên thế giới và Việt Nam
1.3.1 Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên thế giới
QHSDĐ đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện công tác quản lý đất đai của mỗi quốc gia và đã được tiến hành từ rất lâu QHSDĐ mang tính đặc thù riêng ở mỗi nước, song đều có những quy định về nội dung, phương
pháp tiến hành phân ra các cấp, kiểu quy hoạch
a Về cấp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Tại Hàn Quốc, việc lập QHSDĐ thực hiện theo các cấp: quốc gia, cấp tỉnh, vùng thủ đô; cấp huyện, vùng đô thị cơ bản Theo đó, QHSDĐ được thực hiện từ tổng thể tới chi tiết Quy hoạch cấp tỉnh, vùng thủ đô phải căn cứ trên cơ sở quy hoạch cấp quốc gia; quy hoạch cấp huyện, vùng đô thị phải căn
cứ vào quy hoạch cấp tỉnh (Nguyễn Thảo, 2013)
Ở Canada, là một nước liên bang nên QHSDĐ có những đặc điểm riêng
biệt Theo đó, chính quyền Trung ương không có vai trò trong việc lập QHSDĐ Thẩm quyền này thuộc về các tỉnh (bang) Mỗi bang có quyền tự trị riêng về đất đai và tài nguyên, do đó đều có hệ thống quy hoạch riêng Tại mỗi bang, chính quyền địa phương lập quy hoạch theo 2 cấp: Kế hoạch phát triển (như quy hoạch tổng thể) và quy hoạch vùng Chính quyền cấp tỉnh xây dựng khuôn khổ pháp lý cho việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quyết định trực tiếp một số vấn đề quan trọng liên quan đến đất đai (như bảo vệ đất nông nghiệp); hoạch định chính sách, giám sát và kiểm soát trực tiếp việc phân chia đất đai
Ở Trung quốc, QHSDĐ được lập theo 4 cấp: cấp quốc gia, cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc tỉnh), cấp huyện và cấp xã (Nguyễn Thảo, 2013)
Trang 25Các bước đi của Indonesia có nét giống Việt Nam; vẫn chủ yếu dựa trên việc cải tạo và tu bổ các đô thị cũ, tính chắp vá trong quy hoạch vẫn còn tồn tại và khá phổ biến
Các nước thuộc Liên Xô (cũ) có bước đi tương tự nhau; trước hết là lập
sơ đồ tổng thể phát triển lực lượng sản xuất sau đó tiến hành quy hoạch chi tiết các ngành, trên cơ sở nhu cầu sử dụng đất của các ngành để tiến hành QHSDĐ Tuy nhiên, việc phân bổ các khu chức năng để đảm bảo phát triển bền vững và bảo vệ môi trường luôn luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu Một nguyên tắc cơ bản của các nước này là bảo vệ nghiêm ngặt đất sản xuất, đặc biệt là đất canh tác Tại các nước này quy hoạch tổng thể phát triển lực lượng sản xuất do Ủy Ban kế hoạch Nhà nước (tương đương Bộ Kế hoạch và Đầu tư của Việt Nam) đảm trách; quy hoạch đô thị do ngành xây dựng, quy hoạch sử dụng đất do cơ quan quản lý đất đai thực thi
Tại Thụy Điển và các nước Đông Âu khác phân vùng sử dụng đất được lồng ghép ngay trong khi tiến hành quy hoạch tổng thể không gian Việc mọi quan tâm chủ yếu tập trung vào quy hoạch chi tiết phát triển đô thị và vấn đề bảo vệ môi trường sống luôn được đặt lên hàng đầu
Ở các quốc gia phát triển như Đức, Mỹ QHSDĐ luôn gắn liền với việc giải quyết các yêu cầu về môi trường, đảm bảo sử dụng đất hiệu quả bền vững Vì vậy, QHSDĐ tại các nước này có tính khả thi cao Những nguyên tắc về sử dụng đất được thông qua ở thành phố NewYork từ năm 1916 đến những năm 30 và hầu hết các Bang của nước Mỹ tuân thủ theo nguyên tắc này Đến những năm 70, các Bang này gặp phải một số vấn đề về môi trường
và sự bảo tồn các di tích lịch sử nên đòi hỏi phải có những nguyên tắc và tầm nhìn xa hơn Từ đòi hỏi trên, Luật đất đai mới của Mỹ đã hình thành hệ thống QHSDĐ mới
Ở Đức, điển hình là thành phố Berlin, hệ thống QHSDĐ đã được xây dựng rất sớm Năm 1994, hệ thống QHSDĐ được xây dựng với bản đồ tỉ lệ
Trang 2650.000 Sau đó, việc điều chỉnh và cập nhật những biến động đất đai cho phù hợp với sự thay đổi của nền kinh tế, xã hội và mục tiêu của Chính phủ được tiến hành thường xuyên Do đó, hệ thống QHSDĐ ở thành phố Berlin nói riêng, của Đức nói chung có hiệu quả cao, đảm bảo sử dụng đất hiệu quả, tiết kiệm và bền vững, tạo đà cho sự phát triển nền kinh tế
Malaysia có quy định quy hoạch tương đối giống nhau và giống Liên bang Tuy nhiên, Malaysia đang có định hướng và đã tiến hành với Chính phủ Trung ương tách khu hành chính (Thủ đô hành chính) ra khỏi khu đô thị cũ, khu dân cư và khu thương mại Đây là phương án quy hoạch khá mới, một các tiếp cận và tư duy hoàn toàn đổi mới Với phương án này Malaysia vừa bảo toàn được các khu phố cổ để duy trì du lịch, vừa có điều kiện hiện đại hóa các cơ quan công quyền, thực hiện Chính phủ điện tử (E-Government) vừa
tránh được ùn tắc giao thông trong khu đô thị
b Về nguyên tắc, căn cứ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Ở Trung Quốc, việc lập QHSDĐ phải đảm bảo tuân thủ triệt để các nguyên tắc, như: sử dụng đất phải tiết kiệm, đem lại hiệu quả sử dụng cao nhất; bảo đảm sự cân bằng giữa nhu cầu và lợi ích sử dụng đất của các ngành KTXH và các địa phương: tăng cường bảo vệ môi trường, phát triển sinh thái
tự nhiên nhằm duy trì và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân của cả nước Tuy nhiên, nguyên tắc quan trọng nhất là bảo vệ ngặt 120 triệu ha đất canh tác Điều này được thể hiện rõ và xuyên suốt trong hệ thống pháp luật về đất đai của Trung Quốc Theo đó, trong quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải xác định được diện tích đất canh tác cần bảo vệ nghiêm ngặt theo quy định của Nhà nước, trong đó phải chỉ rõ diện tích đất canh tác cơ bản (chiếm 80% tổng diện tích canh tác) có chất lượng tốt nhất cần được duy trì vĩnh cửu
và không được phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất dưới bất cứ lý do gì (Nguyễn Thảo, 2013)
Ở Hà Lan, việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải trên cơ sở kết quả khảo sát đánh giá các tham số ở các địa phương: tham số kỹ thuật (chất
Trang 27lượng đất, đặc điểm địa hình, hiện trạng sử dụng, các khả năng cải thiện với bên ngoài ); tham số kinh tế (tiềm năng phát triển kinh tế); tham số văn hóa -
xã hội (công trình văn hóa, nghệ thuật, bảo tồn các truyền thống văn hóa ); các giá trị và tiêu chuẩn xã hội; tham số môi trường (mức độ ô nhiễm nước và đất, không khí) Việc đưa ra quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên cơ sở kết quả khảo sát các tham số này sẽ giúp chính quyền có được cái nhìn tổng quát
và chi tiết nhất về đặc điểm của từng vùng, lãnh thổ; từ đó đưa ra bản quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phù hợp, hiệu quả và có tính bền vững
Ở Angieri QHSDĐ ở Angieri được xây dựng trên nguyên tắc nhất thể hóa, liên hợp hóa và kỷ luật đa phía Trong toàn bộ quá trình quy hoạch có sự tham gia đầy đủ của các địa phương liên quan, các tổ chức ở cấp chính phủ, tổ chức nhà nước, các cộng đồng và các tổ chức nông gia Ở nước này, chính phủ có trách nhiệm ngay từ đầu với những quan hệ ở tầm vĩ mô còn công chúng người có liên quan tới các hành vi lập quy hoạch giữ một vị trí quan
Ở Trung Quốc, Bộ Đất đai và Tài nguyên quốc gia và Cơ quan quản lý đất đai thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đều có trách nhiệm chung là tổ chức lập và thực hiện quy hoạch đất quốc gia, quy hoạch tổng thể sử dụng đất; tham gia vào việc thẩm tra quy hoạch tổng thể đô thị trình Quốc vụ viện phê chuẩn Nhìn chung, Bộ Đất đai và Tài nguyên quốc gia chỉ đạo và thẩm tra quy hoạch tổng thể sử dụng đất của địa phương; còn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, chỉ đạo và thẩm định quy hoạch tổng thể sử dụng đất của
Trang 28thành phố (thuộc tỉnh), huyện Cơ quan quản lý đất đai thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào quy hoạch tổng thể sử dụng đất của cấp trên, tổ chức lập và thực hiện quy hoạch tổng thể sử dụng đất và các quy hoạch chuyên ngành có liên quan cấp huyện Phòng tài nguyên đất đai cấp xã lập và thực hiện quy hoạch tổng thể sử dụng đất cấp xã, hợp tác và hỗ trợ làm tốt công tác lấy ý kiến quần chúng đối với quy hoạch (Nguyễn Thảo, 2013)
Chính phủ phê duyệt QHSDĐ cấp quốc gia, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các thành phố thuộc tính nhưng có trên 1 triệu dân (như: Nam Ninh, Quảng Châu), các đặc khu kinh tế (như: Thâm Quyến, Chu Hải) UBND cấp tỉnh phê duyệt QHSDĐ của các đơn vị hành chính cấp huyện và QHSDĐ của cấp xã
Ở Hà Lan, quyền quyết định QHSDĐ cấp quốc gia thuộc về Nghị viện
và Chính phủ Giúp việc cho các cơ quan này có Ủy ban Quy hoạch Không gian Nhà nước, Cơ quan Quy hoạch không gian Nhà nước và Hội đồng tư vấn quy hoạch không gian Tại cấp tỉnh, Ủy ban Quy hoạch không gian tỉnh và Cơ quan quy hoạch không gian tỉnh là các cơ quan chuyên môn giúp việc cho Hội đồng tỉnh và Ban chấp hành Hội đồng tỉnh về đất đai Tại địa phương có Phòng Quy hoạch cấp huyện, Hội đồng Huyện và Ban Chấp hành Hội đồng huyện Tuy nhiên Chỉ có các huyện lớn mới có Phòng Quy hoạch cấp huyện Các huyện khác thuê các chuyên gia tư vấn tư nhân thực hiện các công việc quy hoạch như khảo sát, tư vấn và lập kế hoạch Huyện có 2 loại sơ đồ dùng cho chính sách quy hoạch là Sơ đồ bố trí tổ chức và Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất Hội đồng huyện sau khi thông qua sơ đồ sẽ báo cáo lên Ban chấp hành Hội đồng tỉnh và Cơ quan Quy hoạch không gian nhà nước
Trang 29thị trường Ở Trung Quốc, theo quy định của Luật đất đai năm 1999 thì kỳ quy hoạch sử dụng đất của các cấp là 10 năm Ở Canada, trước năm 2005 kỳ quy hoạch là 05 năm nhưng thực tế chứng minh là không hợp lý, nên hiện nay, Luật quy hoạch của Canada không quy định khoảng thời gian này Do
đó, kỳ quy hoạch có thể rất linh hoạt, có thể thay đổi nhưng phải thực hiện các
thủ tục phê duyệt theo quy định của Luật (Nguyễn Thảo, 2013)
e Về quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Ở Hàn Quốc, việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có tổ chức lấy ý kiến nhân dân Sau khi quy hoạch được phê duyệt sẽ được công khai và phổ biến đến nhân dân Chính quyền các cấp có trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đó Nhà nước có chính sách đảm bảo tính khả thi của quy hoạch, ví dụ: Hỗ trợ đối với các khu vực bảo tồn, các khu vực cần bảo vệ như miễn thuế, không phải thực hiện nghĩa vụ quân sự, được hỗ trợ đời sống
Ở Thụy Điển, quá trình lập quy hoạch quốc gia bao gồm hai bước Bước đầu tiên là tiến hành nghiên cứu về nhu cầu sử dụng đất từ các bộ, ngành, khu vực, chính quyền địa phương và chính quyền Trung ương; đồng thời, tham vấn về nhu cầu sử dụng đất ưu tiên đối với mỗi lĩnh vực sử dụng đất (nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, giao thông vận tải, sản xuất điện, bảo vệ môi trường và văn hóa) Bước thứ hai là tham vấn các thành phố về ưu tiên của họ cho các nhu cầu cạnh tranh về sử dụng đất Chính quyền quận sẽ biên soạn các kết quả này và gửi cho Chính phủ và Quốc hội để quyết định trong các trường hợp có xung đột giữa lợi ích quốc gia với lợi ích khu vực hoặc địa phương (Nguyễn Thảo, 2013)
Ở Canada, công tác QHSDĐ được điều chỉnh bởi các quy định pháp luật của cơ quan lập pháp của tỉnh (bang), với một đạo luật đặc biệt cho thành phố thủ đô và một Luật quy hoạch cho 200 thành phố còn lại Theo Luật quy hoạch chính quyền tỉnh, mỗi thành phố lập kế hoạch phát triển và bản quy
Trang 30hoạch vùng (bao gồm kế hoạch chi tiết, các quy định về sử dụng đất và các tiêu chuẩn phát triển) Kế hoạch phát triển phải tuân thủ các quy định, chính sách của tỉnh; các cơ quan khác phải được tham vấn trong quá trình chuẩn bị
kế hoạch Nếu họ không đồng ý với một kế hoạch phát triển được đề xuất, họ
có thể khiếu nại đến một hội đồng đặc biệt và thường kế hoạch sẽ không được phê duyệt nếu có phản đối này Việc giải quyết xung đột thường được thực hiện thông qua thương lượng, thỏa thuận giữa các bên
Nhìn chung, hệ thống pháp luật đất đai ở các nước phát triển tương đối hoàn thiện nên công tác xây dựng và thực hiện QHSDĐ được triển khai tốt,
sử dụng đảm bảo hiệu quả 3 mặt: KTXH và môi trường Ở các nước kém phát triển, do thiếu kinh phí, thiếu cán bộ có trình độ chuyên môn, hệ thống Luật đất đai không đồng bộ, hệ thống QHSDĐ có hiệu quả không cao, ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế
Nói tóm lại bước đi, cách làm và tổ chức bộ máy tiến hành của các nước có khác nhau nhưng tất cả đều có nguyên tắc chung là sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai, bảo vệ được tài nguyên rừng hiện có, duy trì và bảo vệ các khu phố cổ, bảo đảm phát triển bền vững và bảo vệ môi trường sống cho hiện tại và thế hệ mai sau
1.3.2 Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam
Việt Nam là nước có dân số đông, diện tích đất hạn hẹp, vì vậy công tác QHSDĐ sao cho có hiệu quả đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bền vững luôn là một đòi hỏi khách quan Từ khi có Luật Đất đai năm 1993 được công bố, đã tạo được cơ sở pháp lý cho công tác QHSDĐ tương đối đầy
đủ hơn
Công tác quy hoạch sử dụng đất của các cấp, các ngành đã bước đầu đi vào nền nếp, trở thành cơ sở quan trọng để định hướng cho phát triển thống nhất và đồng bộ; trở thành công cụ để quản lý, và cũng trở thành phương tiện
để đảm bảo sự đồng thuận xã hội Ở cấp toàn quốc, Quốc hội đã thông qua:
Trang 31“Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2005” (Nghị quyết số 29/2004/QH11 ngày 15/6/2004); “Kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2006 - 2010” (Nghị quyết số 57/2006/QH11 ngày 29/6/2006)
Toàn bộ 63 tỉnh, thành phố đều đã tiến hành lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đều đã được Chính phủ phê duyệt Trong tổng số 681 đơn vị hành chính cấp huyện thì đã có 531 đơn vị (chiếm 78%) hoàn thành việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010, số còn lại là đang triển khai (14%) hoặc chưa triển khai (8%) Đã có 7.576 đơn vị cấp xã trong tổng số 11.074 đơn vị của cả nước hoàn thành việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến 2010 (đạt 68%) Tuy nhiên, mới chỉ có 7 tỉnh được xem là đã cơ bản hoàn thành việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010 ở cả 3 cấp tỉnh - huyện - xã
Quy hoạch sử dụng đất đã tích cực hỗ trợ cho phát triển kinh tế được cân đối nhất là trong quá trình phát triển các khu công nghiệp, khu dân cư mới, khu đô thị mới trên phạm vi cả nước; có tác dụng tích cực trong việc điều tiết thị trường, góp phần ổn định giá đất, tạo cơ sở thực tế cho các cuộc giao dịch về đất đai và tổ chức các cuộc đấu giá quyền sử dụng đất
Công tác QHSDĐ của các cấp, các ngành đã bước đầu đi vào nền nếp, trở thành cơ sở quan trọng để định hướng cho phát triển thống nhất và đồng bộ; trở thành công cụ để quản lý và phương tiện để đảm bảo sự đồng thuận xã hội Ở cấp toàn quốc, Quốc hội đã thông qua QHSDĐ đến năm 2020 và kế hoạch
sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) cấp quốc gia (Nghị quyết số 17/2011/QH13 ngày 22/11/2011) Toàn bộ 63 tỉnh, thành phố đều đã tiến hành lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất và đều đã được Chính phủ phê duyệt
Quá trình triển khai công tác QHSDĐ các cấp đã hình thành được một
hệ thống quy trình và định mức trong hoạt động của lĩnh vực này, đảm bảo tiến hành một cách thống nhất, liên thông với chi phí hợp lý, phù hợp với những điều kiện về nhân lực và cơ sở hạ tầng hiện có QHSDĐ đã tích cực hỗ
Trang 32trợ cho phát triển kinh tế được cân đối nhất là trong quá trình phát triển các khu công nghiệp, khu dân cư mới, khu đô thị mới trên phạm vi cả nước; có tác dụng tích cực trong việc điều tiết thị trường, góp phần ổn định giá đất, tạo
cơ sở thực tế cho các cuộc giao dịch về đất đai và tổ chức các cuộc đấu giá quyền sử dụng đất
1.3.3 Tình hình lập và thực hiện quy hoạch sử dụng đất tại tỉnh Sơn La
Từ năm 2010 đến nay, trên địa bàn tỉnh Sơn La đã và đang triển khai công tác lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp như sau:
- Đối với cấp tỉnh: Đã được Chính phủ xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Sơn La tại Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 09/01/2013; Thực hiện Điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016 2020) tỉnh Sơn La tại Nghị quyết 64/NQ-CP ngày 17/05/2018;
Đối với cấp huyện: Đã phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của 11/12 huyện, thành phố
(01 huyện Vân lập chung với huyện Mộc Châu do thời điểm lập huyện Mộc
Châu chưa tách); đã phê duyệt KHSD đất hàng năm (năm 2019) của 12/12
huyện, thành phố Đang triển khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020, lập kế hoạch sử dụng đất năm 2025 cho 12/12 huyện, thành phố;
- Đối với cấp xã: Theo Luật Đất đai năm 2003 lập, phê duyệt quy hoạch
sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) cấp
xã, được 192/204 xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh
1.4 Cơ sở pháp lý của quy hoạch sử dụng đất
- Luật đất đai 2013 có hiệu lực ngày 01/07/2014 được Quốc Hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29/11/2013
- Luật quy hoạch 2017 có hiệu lực ngày 24/11/2017 được Quốc Hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 24/11/2017
Trang 33- Luật lâm nghiệp 2017 có hiệu lực ngày 15/11/2017 được Quốc Hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 15/11/2017
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013
- Nghị định 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 Quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Quy hoạch
- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 quy định về thống
kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 về việc quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trang 34Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung nghiên cứu
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
- Điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, địa hình địa mạo, khí hậu thời tiết, thủy văn và các tài nguyên
- Điều kiện kinh tế - xã hội:
+ Dân số, lao động, việc làm và thu nhập;
+ Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế;
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế các ngành theo các giai đoạn;
+ Thực trang phát triển các ngành kinh tế theo các giai đoạn;
+ Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
2.1.2 Tình hình quản lý sử dụng đất trên địa bàn huyện Mai Sơn
2.1.2.1 Công tác quản lý nhà nước về đất đai huyện Mai sơn
2.1.2.2 Tình hình sử dụng và biến động đất đai huyện Mai Sơn
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2020 huyện Mai Sơn
- Biến động sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2019
2.1.3 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Mai Sơn
2.1.3.1 Khái quát phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
2.1.3.2 Đánh giá kết quả thực hiện phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất 2011 - 2019
- Kết quả thực hiện theo chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất kỳ trước đến năm 2019
- Kết quả thực hiện theo danh mục công trình
2.1.3.3 Đánh giá chung tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Mai Sơn
Trang 352.1.4 Đề xuất định hướng và giải pháp tăng cường việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Mai Sơn
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
Bảng 2.1 Các thông tin, tài liệu thu thập trong đề tài
1 Nhóm thông tin về điều kiện tự nhiên,
tài nguyên thiên nhiên
Phòng Tài nguyên và Môi trường
huyện Mai Sơn
2 Thông tin về kinh tế - Xã hội (Diện tích,
dân số, lao động, việc làm, đời sống, thu
nhập; Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã
hội )
Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện; Chi cục Thống kê huyện; Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện; Phòng Lao động - Thương binh
và xã hội
3 Các thông tin về tình hình sử dụng và
quản lí đất đai: Tình hình sử dụng đất;
Tình hình quan lý đất đai; Tình hình thực
hiện quy hoạch
Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mai Sơn; Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai huyện
2.2.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Để có được ý kiến của người dân cũng như cán bộ quản lý về công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La Nghiên cứu tiến hành chọn các điểm nghiên cứu là các xã tập trung nhiều dự án đã và đang được xây dựng như: xã Hát Lót, xã Nà Bó, xã Cò Nòi
Các thông tin thu thập được thể hiện tại phiếu điều tra được thiết kế sẵn
2.2.3 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
Đề tài tiến hành điều tra thực tế thông qua hệ thống mẫu phiếu điều tra
để thu thập thông tin ý kiến của người sử dụng đất và các cán bộ quản lý về
Trang 36công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La (từ
quá trình lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, công khai và việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ) Cụ thể việc thu thập thông tin bằng phương
pháp phỏng vấn trực tiếp cụ thể bao gồm các bước sau:
* Bước 1: Chuẩn bị
- Xác định đối tượng điều tra: Đối tượng thứ nhất để điều tra (là những
người trực tiếp sử dụng đất) là các hộ gia đình, cá nhân, những người có thể
đưa ra quyết định về cách thức thực hiện các quyền của người sử dụng đất Đối tượng thứ 2 là những cán bộ, công chức, viên chức có liên quan trực tiếp đến công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quản lý đất đai đang công tác tại các cơ quan quản lý nhà nước, UBND các xã, thị trấn
- Thiết kế phiếu điều tra phục vụ đối tượng nghiên cứu
- Xác định vùng điều tra và số lượng phiếu:
+ Xác định vùng điều tra và số lượng phiếu của các đối tượng điều tra; + Xác định số lượng phiếu
Dự kiến mỗi xã nghiên cứu thực hiện điều tra 30 phiếu với người sử
dụng đất (là các hộ gia đình, cá nhân hiện đang sử dụng đất tại địa phương),
tổng số phiếu tại 3 xã là 90 phiếu
Với cán bộ, công chức, viên chức: Nghiên cứu tiến hành phỏng vấn Lãnh đạo các xã; công chức địa chính các xã; cán bộ quản lý, công chức, viên chức tại các phòng, ban có liên quan đến công tác quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất, quản lý đất đai tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La Dự kiến thực hiện điều tra 30 phiếu
* Bước 2: Tiến hành điều tra
* Bước 3: Tổng hợp và phân tích các phiếu điều tra để có cơ sở đánh giá công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
Trang 372.2.4 Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp
Trên cơ sở các tài liệu thu thập được, thống kê các nội dung được điều tra thành các bảng thông tin để đánh giá vấn đề, số liệu thu thập được phân tích, chọn lọc từ các tài liệu Sau đó được tổng hợp, xử lý bằng sai số thống kê thông qua phần mềm hỗ trợ Microsoft Office Excel Thống kê, so sánh một số chỉ tiêu sử dụng đất cụ thể trong cơ cấu sử dụng đất qua các giai đoạn quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện
2.2.5 Phương pháp chuyên gia
Do đề tài chứa đựng nhiều nội dung nghiên cứu thuộc các lĩnh vực khác nhau, cho nên ngoài việc thu thập các dữ liệu thực tế cần phải tham khảo
ý kiến các chuyên gia, tạo cơ sở so sánh, đối chiếu nhằm đưa ra các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
Trang 38Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Mai Sơn nằm trong toạ độ, từ 20o52'30'' đến 21o20'50'' vĩ độ bắc; từ 103o41'30'' đến 104o16' kinh độ đông Có vị trí giáp ranh như sau:
- Phía Đông giáp huyện Yên Châu, Bắc Yên;
- Phía Bắc giáp huyện Mường La, thành phố Sơn La;
- Phía Tây giáp huyện Thuận Châu, huyện Sông Mã;
- Phía Nam giáp huyện Sông Mã và tỉnh Hủa Phăn (CHDCND Lào)
3.1.1.2 Địa hình địa mạo
Địa hình của huyện bị chia cắt mạnh, phức tạp núi đá cao xen lẫn đồi, thung lũng, lòng chảo và cao nguyên Độ cao trung bình 800 - 850 m so với mực nước biển, với 2 hệ thống núi chính là dãy núi chạy theo hướng Tây Bắc
- Đông Nam và dãy chạy theo hướng Tây Bắc - Tây Nam, bao gồm các dạng địa hình chính:
- Địa hình núi cao và dốc: Chia cắt mạnh bởi các con suối lớn và các dãy núi cao, độ cao trung bình 1.000 - 1.200 m so với mực nước biển Phân
bố ở phía Đông Bắc và Tây Nam của huyện bao gồm khu vực thuộc xã Tà Hộc, Chiềng Chăn, Phiêng Pằn, Nà Ớt, Phiêng Cằm ;
- Địa hình núi trung bình: Có độ cao trung bình từ 500 - 700 m so với mực nước biển, phổ biến là núi trung bình, xen kẽ là các phiêng bãi, lòng chảo, có các phiêng bãi tương đối rộng thuận lợi để trồng lúa, rau màu và cây công nghiệp Phân bố chủ yếu dọc trục Quốc lộ 6 thuộc khu vực các xã như: Chiềng Mung, Chiềng Mai, Hát Lót, Nà Bó, Cò Nòi, Chiềng Sung
Trang 393.1.1.3 Khí hậu thời tiết
Huyện Mai Sơn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa
rõ rệt trong năm Mùa đông lạnh trùng với mùa khô kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau Mùa hè nóng trùng với mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 Nhiệt độ trung bình trong năm là 250C
Tổng lượng mưa trung bình 1.347 mm/năm, mưa tập trung vào các tháng 6, 7, 8 với lượng mưa chiếm 76% tổng lượng mưa trong cả năm Mùa khô lượng mưa nhỏ chỉ chiếm 24% tổng lượng mưa hàng năm Độ ẩm trung bình là 85%
3.1.1.4 Thủy văn
Sông, suối: Ngoài dòng sông Đà chảy qua huyện với chiều dài 24 km, Mai Sơn còn có hệ thống suối thuộc lưu vực sông Đà và sông Mã như: Nậm Pàn, Nậm Khiêng, Nậm Pó, Ta Vắt, Suối Quét, Huổi Hạm, Nậm Mua, suối Căm với tổng chiều dài khoảng 250 km và nhiều con suối nhỏ khác
Nguồn nước tự nhiên cho sản xuất và đời sống: Chủ yếu là đập dâng trên các con suối để cung cấp nước tưới cho cây trồng Nước sinh hoạt của nhân dân chủ yếu được khai thác thông qua hệ thống cấp nước tự chảy, nước ngầm Nhìn chung nước sông, suối là nguồn nước chính dùng cho sản xuất và
sinh hoạt hàng ngày của nhân dân hiện nay
3.1.1.5 Các nguồn tài nguyên
a Tài nguyên đất
Diện tích đất tự nhiên của huyện năm 2020 là 141.969,66 ha
Theo kết quả tổng hợp từ bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Sơn La, tài nguyên đất của huyện có các loại đất chính sau:
- Đất Feralit mùn đỏ vàng trên đá biến chất (FHj): Bao gồm hầu hết ở vùng đồi núi, có màu vàng đỏ Với loại đất này thích hợp cho việc trồng cây lâm nghiệp, cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày, loại đất này chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng quỹ đất với 43,50%;
Trang 40- Đất nâu đỏ trên đá vôi (Fv): Có diện tích khoảng 26.394 ha, chiếm 18,50% tổng quỹ đất;
- Đất vàng đỏ trên đá sét (Fs): Có diện tích khoảng 30.531 ha, chiếm 21,40% tổng quỹ đất;
- Đất Feralit mùn vàng trên đá cát (FHq): Có diện tích khoảng 7.990 ha, chiếm 5,60% tổng quỹ đất;
- Đất phù sa ngòi suối (P’): Phân bố chủ yếu ven các suối Nậm Pàn, Nậm Quét, Nậm Le… Loại đất này rất thích hợp cho việc trồng lúa, hoa màu
và các loại cây ăn quả Có diện tích khoảng 2.568 ha, chiếm 1,80% diện tích tổng quỹ đất;
- Đất dốc tụ (Ld): Phân bố chủ yếu ở các phiêng bãi bằng phẳng, loại đất này thích hợp cho trồng cây ăn quả, cây công nghiệp… Có diện tích khoảng 9.516 ha, chiếm 6,67% tổng quỹ đất
Hầu hết các loại đất trên địa bàn huyện có độ dày tầng đất từ trung bình đến khá, thành phần cơ giới từ trung bình đến nặng Các chất dinh dưỡng như: Đạm, Lân, Kali, Canxi, Magiê trong đất có hàm lượng trung bình Do đa phần đất đai nằm trên độ dốc lớn, độ che phủ của thảm thực vật thấp nên cần chú trọng các biện pháp bảo vệ đất, hạn chế rửa trôi, xói mòn làm nghèo dinh dưỡng đất
b Tài nguyên rừng, thảm thực vật
Là huyện có diện tích đất lâm nghiệp lớn với 54.145,32 ha chiếm tới 38,14% tổng DTĐTN, có điều kiện để xây dựng hệ thống rừng phòng hộ và rừng kinh tế có giá trị hàng hóa cao Tài nguyên rừng Mai Sơn khá phong phú, có nhiều nguồn gen động, thực vật quý hiếm Thực vật có nhiều loài cây quý hiếm như: nghiến, lát… các loài tre trúc và dược liệu Động vật có các loài nhím, sóc, khỉ, các loài bò sát như trăn, rắn và hàng nghìn loài côn trùng tạo nên một quần thể sinh học đa dạng
Tuy nhiên, do việc phá rừng làm nương, du canh du cư trong thời gian qua đã làm cho tài nguyên sinh vật và tài nguyên rừng của huyện nghèo đi,