1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quan điểm hệ thống đối với một số mô hình cụ thể về tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh HTX nông nghiệp, qua thực tiễn ở HTX mĩ thọ, huyện bỉnh lục, tỉnh hà nam ninh

200 616 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quan điểm hệ thống đối với một số mô hình cụ thể về tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh HTX nông nghiệp, qua thực tiễn ở HTX Mỹ Thọ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam Ninh
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản lý và Phát triển Nông nghiệp
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 1982
Thành phố Hà Nam Ninh
Định dạng
Số trang 200
Dung lượng 31,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, luận văn

Trang 1

Mười hướng dẫn khca học :

Tủ Giểo se Met Hiv Khuê, Hiện trưa trườay: Pgs bys

(Vinh tà - ký ›oạch, ua-ngi

cà DI 2 (0c Knoaa, chỉ origa Khoo Tofa Kina t6,

đại học Kinh tể ~ KẾ hoạch, HỀ-uội

Trang 2

+ Hợp tắc z5 nông nghiệp 14 mgt hệ thống linh tể

fe Aược tổ chức

I.= Khai nigm chung về hộ thống =

TT- ñfX nông nghiệp lầ một hệ thống kinh tể được tỒ-

chức, Ghiteng 2 : Phin tich theo quen điền hộ thốn; đổi vổi tỉnh

hÌnh tỀ chứa - quần 1ý ii? ⁄Ï Thọ trước khi 2p

đụng hệ thống tồ chức -qiần lý sản xuẩ»-kinh đoanh nổi (tồ 1973 về trước),

1.~ V33 nét về tỉnh hÌnh chua

11~ Những đýc trưng cơ bần của cơ chế tỒ chức-quân 1ÿ kinh đoanh ở MÃ ?họ tờ 1925 về trước

Aa- Mệ thống bị quần tổ

1- Phân hệ kĩ thuật v3 phân hệ công nghệ

2- Phan hg 1so dQng chung

3= Phân hệ tb chic san xuft

%~ Phân hệ kinh tế

®,~ Hệ thống quản lý : v‹ 1~ Bộ nấy quản 1ý,

` 2- Ghể độ quần lý

'Ï11- Môi trường che be thine

TW- Ba nâu thuẫn phất sinh

_— hương 5 ‡ MÔ hình Hệ thống tồ chức=eu5n lý sản xuẩt kinh

Vdoanh 064 vi higu qui bude atu che né trons thyc

tifa Ð H0X MỸ Thọ 6Ì vụ đôag xuân 1975-127%

` A= BG thống bị quần 1y : W.- nàn vị kẩ thuật và phân hệ cone nghệ

Trang 4

da, xéc ‘lap tược chẩ độ cơng hữu XHƠN về các tư liệu sẵn xuất

'dưổi hằnh‹thc “tập thé, vổi sự ra đời của hồng van HTX san nơng nghiện, tnt việc nghiên cứu vềà-ấp đụng phể biển cấc đạng lỶnh tồ che quần lỷ kinh đoanh sản xuất cố căn cổ khoa học, phi hợp với điều tiện trồng nơi, tửng loạt hình HTX trong ting giei _ đoạn phẩt triển eu thể cũa no, nhằm chuyin nén néng neki gp sản xuất

t _ Nhộ_ Age hgu lên sân xuất lổn XHON aye cấch cổ hiệu qủa nhất mã

% _ siễu kiện vật chẩt-kĩ thuật hiện cố cố thể cho phép đã trở thành

met tht yểu khách quan, một nhiện vụ trọng tâm và nội dung chủ yểu

Ệ của cuộc cách mgne quan hệ sản xuất Nĩi cấch khấc, chế độ cơng

hữu XHƠN về tử 1i@u sồn xuất dưới -hÌnh thức tập thể chỉ cĩ thể phất huy được tính ưu việt của mÌnh trong thực tiễn sản xuất thơng qua

Tin việc ấn dụng một eấeh phổ biến ở cấc W'#X những đạng mơ hình hệ

+ théng tổ chitewquan 19 thfeh hợp; như 13 những "nấc thang qúa đệ"

“` la qủa trÌnh xây dựng nễn nêng nghiện ean xuất lến XHƠN một cấch

cổ ÿ thức về cố kỂ hoạch

i » Tron thổi gian 20 nắm qua, chứng ta đã lầm nhiễu việc để hoần

; x quan hệ sản xuất mối, như việc biển hồnh cuộc vận động "OBL

ị bì a quan 13, cai tién ki thuật trong HTX nơng nghiện" vào những năm dẫu của thập kÌ 60,,"xây đựng và đưa điểu 1$ mẫu vào HTX nơng

\chiệp" trong thồi gian cuối những năm 60, "Cuộc vận động kể chức

sản xuất, cải tién quan 1ý nơng nghiệp | t cơ sở" vào những năm

i va giữa của ' thập # 70, và đần đây lầ Sp dụng hÌnh thức "khoắn

2 hân cuéi cằng đến nhếm và người leo done" Ngộ+ re Nha

oon ban h3nh nột' sé chinh séch, ché &@ quan 1f trong HTX néng nit ché 06 hgch toan théag ké-ké toén, ché ap tba vụ HTX,

| phan phéi thu nhập, ehÍnh sắch thu mua lương thực về phân

' thye trong HTX

“1Š một ‘trong: những nguyên nhân quan trọng gop phần tạo ra

1 ‘efor « của nỀn nơng đghiệp tập thể hĩa trong théi kỳ cian

Trang 5

la» TU Xa nông nghiệp nước ba vẫn phat triển chận so với

u cầu „xi năng thực bể, thậm chí có mặt trÌ trệ, số HTX yếu

ị 8 về brung bằnh cồn chiến tỉ trọng lổn - khodng 70% sổ HTX, Đố

vì, xết vỀ nặt quan hệ sản xuất, những hình thức, biện pbép tổ

tềm kinh bỂ nước ta trong bước đi ban đầu của thời kỳ qúa độ xây

đựng ONE về không mang tính hệ thống, thậm chí nhiều hình thức, biện phấp t& chile quân lể cỗn mang nặng tính chất sân xuất nhỏ,

về nêu thuấn nhéu vÉc động không đồng hưởng, lầm triệt tiêu hoặc

- giêm tác đụng che nhau, Tzong khi đố, tỉnh hÌnh thực tiễn lầ trÌnh

= tính chất củe lực lượng sản Xuất, nhất lầ về cơ sở vật chất ~ ' kỸ thuật, khắc nhau khá nhiều giữa các ving, ciña céc HEX, giữa

các giai đoạn phat trién va tham chf giile cấc ngành san xuẾt ngay trong một Hf tron; cùng một thời ciens Do a6, theo qui ludt quan

hệ san xuất ˆ luôn 1uôn phai phù hợp” với tính chất, trình ag của lực

lượng sản xuất, thỶ mô hÌnh hệ thống bÈ chức ~ quan 1ý san xuất

kinh đoanh trong HTX , với tính cách là bỉnh thái biÊu hiện cụ

thể - của quan hệ sen xuất, là tất đa đạng, phong phủ, mang tính

chất qúa độ, thích ứng với tỉnh hÌnh cụ thể từng lic, téng HTX

ting ngành sẵn xuất, nhầm tửng bước tiến lên san-xuấb lớn XHƠN _¡ thêng qua thực biển ấp dụng một mô hÌnh hệ thống-ĐŠ chức = quân

1y sản xuất ~ tinh doanh cụ thể ở một H7X nông nghiệp, bàn luận

ấn nầy muốn góp phần lầm ro một vấu đề có tính chất phương nhấp

luận về ứng dụn/ khoa học vào thực tiễn san xuất là bận đụng quan

by điền hệ thông trong viộé xây dựag các nô hÌnh hộ thống bề chc~

i quan’ 1y HTX ndng aghiép tuan theo yéu cau của cấc qui luật khéch quan đang bền tại trong bước đi ban đầu của thời kỳ qúa độ xây

: nền sông, nghiệp sân xuẩt lển XñG!' ở nước ta,

e trên quan “iba về pistong, phầp luận khoa học của chù nghĩa

it biên ehớn để nghiên cứu oốc sự vật về hiện tượng kinh tế, , Binh học, vệt 1ý họGs‹s ạ người ta ngây cans nhận _ thức được

ban ¢ chất của thể giổi khẩoh quan, đồng thổi cũng thấy

Trang 6

E cáo nổi liên hệ tốc động qua lại giữa cấc sự vật v3 hiện

ng tất phức bạp về phin ảnh cfu tric, co, ché hogt động của

chẳng Do vậy cần phổi có những công; cụ khoa học mổi , bổ xune

sho những phươnc phếp luận khoa học đa có để nghiên cứu thể giổi

“wa cdi tạo thể ciổi một cách có hiệu aha hon V30 cuối những

năm 50 và đầu những năm @0 của thể a nay, 19 thuyết hệ thống (đã hÌnh thầnh v3 nhất triỂn mạnh n3, được Ứng đụng ngày cầng

Sâu rộng tron các linh vực khoa học vổi tÍnh cách 1ầ một môn

“khoa học nrbiên cứu các nguyên tẾc cố tÍnh chất phương phấp đuận để xem cét các sự vật, hiện tượng của thể giổi khách quan,

“được coi như 15 các hệ thống với cÝc khối mối liên hệ qua lại

.ehẳng chịb, vô cùng phức tạp Nó được sử đụng trong cắc ngành khoa học với tính cách 18 một phương; phấp luận khoa học bồ xung eho phép biện chứng đuy vật ở đều 1 nhà sinh vật học Bertalan-

ffy Ong đã xây dựng lý thuyểt hệ thống tổng quất đễ tử đố ấp

đụng trong sinh vật học Sev đố Ít lâu, trên khÍía cạnh toán học,

'Mesarôvie ởã nghiên cứu 1ý thuyết tồng quất cốc hệ thống và nêu

.nghĩa ‡"hệ thống được xen như lã kết qùa của các nổi quan

“hệ nà nó được >xâc định từ các đặc trưng của nó" 2e nhà bác

Xê viết đã có những cống hiến lớn trong việc phất triẦn và

## dụng 1ý thuyết hệ thống trong cóc ngành khoa học, trong đó

#86 khoa học quan 1ý kinh tể, như : áphaNaxfy Krúc, AuNapu, Pôpếp,

0 Marôn, 1ôza, Kézléve, Kugionhétxdp, Cuzmin, Gridréviche, teroe-

zitn, Yeluép + Mỗi m$t hoe ria dtu néw re ohing định nghĩa hệ

thống của tinh, nhưng đều coi hệ „thống lầ vê số các mối liên hệ

gi nềo đó riữa cấc yếu bố cấu thành nên chỉnh thể này hay

h thể khốc và tồn tại ỗ nó những đặc tính cao hơn mỗi bộ phận

Ig lê cấu thành Thye ra những quan điềm về phương pháp cha

1ý thuyết hộ thống đều xuất phát tử phép biện chứng duy vat

“ốc 18 nrười đầu tiên đã có quan điểm hệ thống khi

on #5 hội v3 kinh tế Ví avy Người đã nêu ra phen tra

thất kinh tế-xã hội", “sfc stu xuét xã hội của lao động"

Ẻ _ đông về hiệp tắc 1ao động đem lại, cao hơn hẳn tổng lọc sức sản xuất của từng cá nhân người 1ao động riêng

Trang 7

a Barry “7< = `

` 1Š Tỷ thuyẾt hệ thống đã bước đầu nang lại những kết qua

` trong quần 1ý kinh bể Năn 1975, hội nghị quốc tế lên thứ z sề

1ý thuyết hộ thống và điều khiển học do văn phỏng kinh bể của

liên hiệp quốc bŠ chức đã được tiến hành ở Bu-ca=rết (Runen1)s

Ming ab sao, 1ý thuyết hệ thống, nhất lầ lý thuyết hệ thống

"` trong quần lý linh tế, còn đang ở thỏi kỳ mới phất triển, Do đố

` sự quan niệm chưa thật thống nhấb giữa các tác gÌa, 1à điều đễ hiểu Dựa trên những quan diễn khác nhau của nhiễu bắc cỉa và

xuất phat ti sự đồi hỏi của thực tiễn quần lý nông nghiệp nước

ta, tae pie ban luận ấn nầy chỉ nôu ra những quan điền, nội dung

cua 1y thuyét tệ thống, ma theo mình, 15 06 Ỹ nghĩa ứng dụng

thiểu thực đối với tinh hÌnh cụ thể về bŠ chức quan 1ÿ san xuất

_ kinh doanh trong các HTñÄX nông nghiệp hiện nay ở nude ts, và da

° đạt được sự thống nhất tương đối giữa cốc nhề bác học nồi tiếng,

oO

Trang 8

HOP TAC XA SAN XUAT NOM NGHIEP fs

LA MOT HE THONG KINH TE DUOC Lo CHUC

I.- CHU HE THONG :

thể giới 1Š mệt chỉnh thể, một khối thống nhất hữu cơ, được

¡ tạo bẰng vô số cắc bộ phận có qui mô tính chất, bình thức

a tại rất khác nhau nhưng lại có quan hệ tương bác lẫn nhau,

Š vận động theo những qui luật nội tại khách quan, Đổ chính lầ

thếng lốn nhất, chứa trong mình vô sổ cếc yếu tế cấu thành

xem 1â những hệ thếng con, những phân hệ, phân tu, có cấp

Ú bậc khốc nhau Cée su vat, hiện tugne, qhe trinh véi tinh

1ầ các hÌnh thức biểu biện ey thể khác nhau của thể giới,

tồn tại và vận động đưới dạng chung nhất lầ cấc hệ thống

"€ố nhiều cấch định nghĩa khốc nhau về hệ thống Ö đây, có

thế định nghĩa hệ thống như sau ‡:"Eệ thống lầ một chỉnh thề liên

eae yév tổ cấu thành với bÍnh cách lồ các phân hệ, cấc hệ

= con có cấp thứ bậc khấc nhau, v3 cấc phân từ, mà giữa chúng những mỗi liên hệ bắc độn/ qua lẹi nhau nột cách tương đổi định, theo một kiểu cấu trúc và cơ chế vận động nềo đó, sao

tạo ra được # hệ thếac những thuộc bình man chất lương mối,

Không thê có được ở các yếu tố cấu thành riểng 1e, nhẩn thực mộb chức ning, một mục tiêu nhất định trong nuệt nôi trưởng aes

Céu trac lồ hÌnh thức iiên kết các yếu bố, là nậb brậb tự

g đổi ồn định nào đồ của các yếu bố và các mối liên hệ giữa

„ đỗ cấu thành nên hệ thống, và 1à hÌnh thức bồn bại của

thống, xết trong trạng thấi tỉnh của nó

cơ ond vận 'đệng 1ầ hÌnh thức sửi định sự tác động qua lại

sẽ cầu thành hệ bhếng và giữa hệ thống với mêi

Trang 9

ae? bạo re đời sống sinh động của hệ thống, lồ hÌnh thức

_ hoạt động trong trang thấi ồn định và phat triỀn (siêu bn định)

của hệ thống, xếu tronc trạng thấi động của nó

~._ Mễi hệ „thông đều có thể được xem hhư một phân hệ hay hệ

“théng con của nộb hệ thống lớn hơn - ead 1à hệ thốnr; cấp trên

hay siêu hệ thông Hệ thống cấp trên và các hệ thống khắc có

“những mỗi liên hệ bác động quz lại nhất định với hệ thống: đang

` ®ược nghiên cứu lầ môi trưởng bâu ngo3i của hê thống đó Đó

“4 thính là giổi hạn trong đó hệ bhếng tồn tại Mặt lhấc, mỗi hệ

thống lại có thé bao ham trong mÌnh nhiều phân hệ, hay lề những

` hệ thống con, mà giữa chúng bồn bại những mỗi liên hộ qua lại

nhất định Đến lượt nó, mỗi phân hệ (hệ thống con) lại có thé

được xem 1a mộb hệ thống bao hảm tronc mình những phân hệ; những

hệ thống con nhỏ hơn Về đối với nó, hệ bhống và cấc phân hệ

(hệ thống con) khắc trong hệ thống 15 môi trưởng bên ngoài, tạo

: #a quan hệ giữa môi trưởng v3 hệ bhống, như bất kỳ nột hệ thống

não khắc = thông cứ được phân chi2 như vậy, tạo ra các hệ

4h thông con có cấp thứ bậc cøo buẩp khác nhau theo kiểu hình thấp,

ˆ cho đển thì cặp cấc phân hộ nho nhất, không thể được xem là các

hệ thông con có chia đựng trong minh céc phân hệ nho hơn, Và

“9ấe phân hộ nh nhất này được gọi là các phần tu của hệ thống

Phan tử có thể được xem nhự 1ä nhữn/: "viên gạch" cấu trúc nên

cã hệ thống “a 1én, phúc tạp với n cấp thứ bậc về vô sế các

Môi liên hệ đồng nhất vẻ không đồng nhất Điều này nói lên tỉnh She bão tronc cầu t trúc của hệ bhốổnc Ö bệ thống có cấp thứ bậc

cẳng eao thì số eek cếc phân hệ cẩu bhành, với bỉnh cách là

hệ thống con có cấp thứ bac t kê true tiép, sé ebng Ít và đo

đo tính bn định của nộ căng cao Gòn ở có thống con có cấp thứ nhỏ nhất; các yêu tố cấu thành lễ các phan ti, có số lượng

Ñ nhất, so voi cốc yếu bổ cầu thành các hệ thống có cấp thi

6 cao hon, Do đó, tính ồn định của hệ thểng này thấp hơn ede

lồng có cến thứ bậc cao hon Toy nhiên, số lượng cấc yếu tế

“Tiến cầu thành hệ thống ở tất c2 các cấp thổ bậc khốc nhau

Trang 10

hồ tgp với khả năng tư đi

_ cù _hê ưng Ghính nhÈ cỗ cấu trúc t

Khi đố sử gia tăng enbronpi và thông tin nhiễu brong "HỆ -

se đạt tổi mức phấ vỡ trang thấi Ên định của hệ thống

khả nắng tự điều khiển của hệ thống không phải chỉ để dụy

ang thấi tx @inh cha n6, mi con để chuyển hộ thống sang

t_ trạng thai mới, được tồ chức hoằn thiện hơn với những thuộc -

nh mối eao hơn trước; egi 18 trene_théi_sisu ồn định, khi

E điều kiện vật chất bên tron: v3 bên ngoài hệ thông đã

a đồi đến độ chỉn mudi Khi đó, hệ thống có được khả năng

h'ch nghỉ với những điều kiện tồn tại mới

Đặc bring quan trọng nhất của hệ thống 13 sự tồn tại ở nỗ -

ing thuộc tinh ma v3 nguyên ve, thông thể qui thành tong sé

6 thuộc tính của cốc yáu tế cầu f thanh và cùũn: không thể tầm

_ cắc nh AP tính vốn cố của các yếu tổ cầu thanh, nếu

xết chủng tách khỏi mếi liên ong hệ thénce Đặc trưng

cược gi 18 tính bội L sinh hay ¡ ning béi_ sinh che_bé_théne

ano nhất đếi vổi khã năng bệi sinh của hệ thếng 1ã

ban chất, hình thức biểu hiện của cắc nổi liên hệ

giữa ee yếu tổ cấu thành hệ thống Nhưng điều nầy lại

se vào cấu tric va sơ “ehể hoạt đệng của hệ thông Gố thể

6 lượng yếu tố cầu thanh vổi những bản chất nhất định

Thông nếu kiểu sấu trúc về cơ chế hoạt động khắc nhau ứng cốt liên ae qua lại ciữa chine Ihée nheu về gỗ

ne h¢ théng khée nhsu va

"BE Tượng cấc yếu tế cẩu

Trang 11

eae «

"hệ qua lại Gitta cấc yếu tổ trong hệ thống Số 1ượng yếu tổ cấu

thằnh va méi liên hệ giữa chúng nối lên qui mê của hê thống

tính chất của mỗi yếu tố cấu thành và kiểu cấu trúc cùng

cơ chể hoạt động cua hệ thống qui định tính chất của các mối Miễn hệ qua lại giữa các yếu tố đó Sự đồng nhất hoy không đồng

nhất ở những mức độ khắc nhau về tính chất và vai trỏ tắc dụng

của các yếu bế về của cốc mối liên hệ gi#s chúng nói lên tính

chất gian đơn hay phức tap của hệ thống ở những trỉnh độ khác nhau Tính chết phức tạp của các mỗi liên hệ trong hệ théng

không phãi lầ một đãy cắc mỗi quan hệ nhân qba có thể mô hÌnh

hés thành một sợi chỉ kéo thẳng, mầ lầ một khếi cấc mối liên

hệ rang buge liên kẾt chặt che với nhau, phụ thuộc vào nhau

Tên bại tronr hệ thếng mổi quan hệ nhân qa giữa các khổi mếi

liên hệ qua lại của cấc yếu bổ cấu thành, được biẪu hiện ở

nguyên tắc liên hệ ngược, phụ thuộc lẫn nhau giữa cếc qủa trình

về hiện bượng điễn ra brong hệ thổn¿; phân anh dag thấi của

hệ bhỗổng ïguyên nhân và kẾt qua luôn luôn thay đổi vị trí cho

nhau Môi liên hệ nhân qùa ở đây cung là nột khối eấc mỗi liên

hệ điễn ra trong hệ thống

Những yếu tổ nào mầ sự tồn tại và vận động của nó không có ảnh hưởng gÌ đến các mối liên hệ trong hệ thống và các thuộc

tính của hệ khổng thi không phầi 14 một bộ phận cấu thành của

hệ thống Ngược lại, nấu mất đi một yếu tố cấu thành se dẫn đến

sự thay đổi các mối liên hệ trong hệ théng, lam tan vo hé thong hoặc ehuyền bhành một hệ thống khác với nhưng thuộc tính mới,

hiểu hoặc bhửa nột trong cae yếu tổ và mối :iên hệ cấu thành

cũng lầm thay đổi hệ thống Trạng thối của mỗi yếu tổ cấu thằnh

phụ thuộe vào trạng thải của hệ bhống ¡ ngược lại, trạng thái eva hệ thống cũng phụ thuộc vào trạn thái của nễi yếu tổ cấu

thành Đổ 1ã tính chỉnh bhể hay bÍnh toàn ven của hê thống,

+ 1, Mỗi ấu tố khi gia nhập hệ théng thi không còn giữ nguyên

aly ah các thuộc tính vốn có của mÌnh nữa, mề sẽ mất đi một sổ

Trang 12

VỀ È chỉnh thỂ hệ thốjg, nhồ eồ oy than cia cha yêu

nẫy sinh những thuậc tính mổi vến không thể có được

bổ riêng lê Mặt khác, mỗi yếu tổ eẩu thằnh hệ thống

hà được tấch ra đề xem xét nh một hệ thống độc ,lập và

cấc yếu tổ sấu thành khắc về bản thân hệ thông cố chứa

4 cùa nỗ Đổ chính lầ tính tách về hơp nhất được eủa hệ

Tuy nhiên, sự liên kết giữa các yếu tế cấu thinh hệ thống

finn va bền_ vững, lầm ho hệ thồng côn lä nó, chưa chuyển

eểi khấc nó về chất, Đố 1ã Lính, ôn — Trạng

¡ hoạt động của Soe Chúng có “thể ieee as ees ‘hey =

i ằ tủy thuộc vào khä năng bội sinh và tự điều khiển của hệ thống

năng của hê thông -cbinh là nhiêm yu, mue đích hoat đông của hồng Sự gia táng mục biêu lợi Ích riêng của các yếu tố

" bhẳnh sẽ lồm tăng entropi va cian mục tiêu lợi Ích chung

hệ thống Ngược lại Sự coi thường cấc mục tiêu lợi Ích của

t phần hệ; phần tử cấu thành se lêm giam động lực bên brong đẩy sự hoạt động của chẳng; dẫn đến nguy cơ thiệt hại lợi

-ehung cùa hệ thống về phá vỡ trạng thấi ồn định của hệ thống

thống nhất biện chứng giữa mục biêu lợi Ích chunc cha hệ

z và mục tiêu 1ợi Ích của các yếu bể cấu thành, cdi nay dam

cho cối kia bồn tại, phát triển và ngược lại, khêng cố cấi

thi không có cối kia, sẽ là động lực mạnh me thúc đẩy boằn

‘ he théng hoạt động đẹt hiệu ake cao nhất Wụe tiêu lợi Ích

be hệ thống và của các yếu +6 cẩu thành tồn tại đưổi dạng thông

liên hg true tiép và liên hệ ngược (cái vào về cối ra) trong

ag va Gila hé thống với môi trưởng

lê - cổ mối liên HH với mêi brưởng bhêng qua việc trao

¢ chất, năng 1u lượng và thông tin, duge coi la hê bhống mỡ.

Trang 13

SL

Sau khi nhận được những tác động của nơi trưởng, hệ thống bự

điều khiển mối quan hộ qua lại giữe các yếu tố cấu thành, đạt đến nột trạng thối nhất định nà khơng cố sự tác động của mơi,

trường bỀn ngồi Lắc đổ hệ thống được gọi lầ hê thống kÝm

: Trong hé théng iin, su gia tăng entrơpi đĩ sự biến đổi, tắc

động qua lại ngẫu nhiên của các yấu tế cấu thành dẫn hệ thống

đến nguy cơ bị phẩ vở trạng thấi Ồa định lầ điều khơng thể tránh

khỏi Khi đố, nỂu cố được sự bấc động lịp thời của mơi trưởng audi đạng vật chất, nắng lượng hay thơng tin, thi hệ thống cổ

thể duy trÌ được trang théi ồn định của minh, do hạn chế, khẩe

phục được qúa trình gia tắng enabzời vượt qúa khả năng tự điều

khiển của hệ thống Mặt khắc, sự can thiệp của mơi trường mộb

cđch thấi qa sẽ gây nhiễu và lần giam kh năng tự điều khiễn

của hệ thổng về đẫn nĩ đổn nguy cơ tỷ phá vỡ trạng thấi ồn địnhs

uy rằng hệ bhống cĩ khể năng nhất định trong việc chống lại

những bác động thai qua của mơi trường Đến lượt minh, moi

trang thai cha hệ thống - kết qùa của nổi liên hệ tắc động qua lại giữa hệ thống và mơi bưường, gìủa cĩc yểu tổ cấu thằnh,

bắc động trở lại đối với mơi trường Điều đĩ hÌnh thành nên mếi quan hệ nhân qủa giữa cấi vào và cái ra của hệ thống, giữa mếi liên hệ thơng tin điều khiển và liên hệ ngược Cấi vào của hệ thống 1ä cái kÍch thích nĩ hoạt động Cấi ra của hệ thống là kết qùa đo c2i vào gây ra cho nĩ Như vậy 14 tron: hộ bhống mở bồn tại đặc tính cân bằng các kết qùa cuối cùng : cĩ thể đạt

được một brạnr thối của hệ thống ohw nhau mặc dù những điều

kiện ban đầu cĩ thể khác nhau fấb ca những bắc động cha moi

trường là cái vào của hệ thống mở Những diễn biển trong hệ

thống đo sự tắc động của cấi vào, với tính cắch là sự phần ứng

của hệ thống đếi với mơi trường, trên cơ sở cẩu trúc và cơ chế

hoạt đệng cis minh, sẽ đẫn đến một trạng thải ồn định nào đố của hệ khơng Đĩ là cái ra của hệ thống mỡ, tác động brở lại

mơi trường Muốn thay đổi trạng bhái cân bằng của hệ thống chỉ

ean they đổi o5c tham số vào Sự sai số trong cái vào và cấi

-za của hệ thống khơng lầm thay đồi bản chất hành vi của nĩ, nhồ

Trang 14

nb aa ty điều khiền và thÍch nghỉ của bệ ia Đổ 1ề tính

“#hê sơ của hô thống nữ Hanh vi của hộ thống 18 cách thức chuyền

-hỗa cẩi vào thằnh cấi ra của hệ thống Trên cơ sở quan hệ giữa

.e8i vào và cối ra của hệ thông, về nguyên tắc, người ta có thể

_mô hình hóa được gúa trình quần 1ý v3 biển đồi của bệ thống mở,

Xét ngay trong một hệ thống, sự tắc động của hệ thống, và

ota các phân hệ cấu thằnh đến một 2hân hệ nào đó lầ cấi vào

gua nd, lam cho phân hệ đó biển đồi sang một trạng bhái nào đố,

được biểu thị bằng những tham số nhất định Trạng thấi này của

phân hệ đỗ lại tác động trở lại với bỉnh cách là cải ra của nỗ;

đến các phân hệ khác và đến hệ thống với tính cách 18 cái vào

la ching, về theo quan hệ nhân qủa giữa cối vào v3 cỗi ra, hệ

thống sẽ có những biến đỀi nhất định Do vậy, người ta có thể

điều khiền được hệ thống mở bằng cắch thay đồi cắc tham số vão của nổ để đạt được cốc tham sổ ra theo ÿ muốn

SY bién doi của c§c yểu tố và mổi liên hệ giữa chủng, sự

tắc động của môi trưởng đến hệ thống theo xu hưởng lầm gia tăng

entrépi là có tinh xác suất, nrầu nhiên Do đó hệ thếng: có đặc

tính bất đinh, về việc quản 1ÿ nố nhai tuân theo qui luật xác

suất fEntrôni cua hệ thểng đặc trưn/ cho bính bất định của nỗ ;

trang thai bét định của hệ thống 1à trạng bhấi tach xa brạng

thi can bing $n định ĐiỀu nầy được thể hiện khi sự biến đổi qùa cắc yấu tố cấu thành, nhất 1ầ cts các phân tử đo số lượng

rất lổn của nó, nhanh và lển vượt ga khả nắng bhư nhận xử lý, điều khiển kịp thởi cùa hệ thống, nhất là đối với thậ thống cố

gấp thứ bậc cao Nhưng khả răng bự điều khiển của hệ thống lại cho phép nO lầm gi3m entropi để duy tri trạng thấi $n định, vì

vậy quần 1ý 18 mot thuge bính của ny thống cổ xu hướng cùng cễ

cầu trủe và mối: liên hệ bên trone của mình brước sỹ tốc động

của môi brưởng và eua bản than cae yểu tổ bên tron hệ bhống,

| He théng kbéng ehi 18 nột né_thbng thực thể (hê thống vat

> cố trao đổi vat chất, nắng lượng vối môi trưởng bên ngoài

“Eiãa cốc yểu tố cấu bhành tạo ra qủa trình vận động biển

Trang 15

-15-

đổi vật ohấb, năng lượng theo một cơ chế nhất định, mã sồn là

một bê thốn thông tìn, cổ trao đổi thông tin với môi trường -

- bên "ngoài về ngay trong hệ thông, ciña các yếu bố cấu thành, _ tạo ra qúa trình bÍch ty, chi biến, chuyển địch thông tìn bron

` „hệ thống, hÌnh bhành nên mối liên hệ thông bìn xuôi, ngược Nhờ

sô qúa brÌnh trao đổi thông tin mầ hệ thống có khä năng tự điều khiển, duy tri trạng thấi ồn định và boạb động đạt được cae mye biêu lợi ich cha minh Wi vậy, số lượng v3 chất lượng thông tin

trở bhành thước đo trình độ bổ chức của hg théng, va entrépi

lễ thước đo độ bất định, nhiễu loạn củe hệ thống

quan 1ÿ Gai ra của phân hệ bị quản 1ÿ về tấc động của môi

trường đến hệ thống là cái vao của phân hộ quần lý Quan hệ

.qua lậi gide hei phân hệ này bạo ra đồi sống sinh động của hệ théng Z

Những hệ théng được xây đựng và hoạt động thuần túy theo

các qui luật tự nhiên và chưa co sy tham (is tác động cha eon

người 1à hê bhống bư nhiên Ngược lại, những hệ thống được xây

đựng có liên xệ quan đến hoạt động co myc đích của con người,

đựa trân sự nhận thức qưi luật khách quan của coa người, là hệ

thôn: nhân bao Mỗi qui luật khách quan qui định, chỉ phổi một

thuộc tính, một mặt chất lượng näo đó của hệ bhống Nhưng trên -thực tế, tất ca các qui luật khách quan củng chỉ phếi cấu trúc

về cơ chế hoạt động cùa hệ thống cũng với tính cácb lề một hệ

thếng Trình đệ nhận thức và vận dụng hệ thống các qui luật

vA ting qui luật riêng 1e ehi phối hệ thống của con người trong

: việc say đựng cấu trúc và cơ chổ hoạt động: của hệ thốn: nhân

_ bạo cỗ cố ý nghĩa quyết định chất lượng, trình độ bồ chức và hoạt

_độ he no Sy lang quên mgt qui luật nào đó khi xây dựng cầu

a = ehé hoạt động của hệ thỗng thì không eõ nghĩa 1ầ nổ

Trang 16

đực lượng xây dựng

+ He ,thông bao gồm những yếu bổ là con người, được xây đựng: theo cắc qui luật xinh tổ - xa hột, Eọi 18 hê thống xã hội HỆ _ khống người-vât 1a hệ thống, bao gồm cấc yếu tế người ~ vat,”

' được xây đựng theo các qui luật tự nhiên, kinh té và xã hội

Ề Tất ca cae đặc tính của hệ thông có nổi liên hệ biện chứng,

ũng được hÌnh thành theo sự đồi hồi tất yểu khách quan của hệ

- #h6ng các qui luật chỉ phổi hệ thống và cũng quyết định tinh chất, sự tỒn tẹi và phất triển hợp qui luật của hệ thểng, Trong

đố tính bội sinh là đặc trưng quan trọng nhết của hệ thống

Trên eo sổ khái niệm hệ thống, để đấp Ứng một yêu cầu nao

“đỗ của con nzười, để gi2ji quyết bất kỳ một nhiệm vụ nào, khi

xem xét bat ci! mot hiện tượng, một gủa trình nào, người ta cũng

&ố thể và cần phải có quan điểm hệ thống, sử đụng phương phấp

phan tich hộ thống, mà nội dung của nó lầ : xây dựng lại bể

(hức với tính cốch 13 một hệ thống có dầy đủ các Mic treme tinh

vốn có của nó, có cấu trúc về cơ chế hoạt động buân theo ede

qui nật khách quan chi phốt nỗ; một cách tự giác, sao cho phù

hợp với nhiệm vụ đề ra và các gist phap đếi với các nhiệm vụ đố

Ề Qúa trình này bao gồn các giai đoạn : xác định nhiện vụ, tho

+ thông tin, lập if hogeh hogt don động; lựa chọn phương phé

i “=- ao Tựa ebom - đào tạo _cổn bộ, tẼ chức

ts _đỗi tượng bị quân 1y, điều thiền đối tượng bị quan 1y, gibi

} quyết nhiệm Wye

_ De nhận thức về hệ thống như vậy, người be có thể đề ro

_ những nguyên bắc chung cho việc thiết kể xây dựng bệ thếng như : nan :

+ Xây đựng mếi quan hệ treo avi que Tại về vật chất, nắng

s Tượng và i, tin m4 môi tang va hệ thống s2o cho không

Trang 17

thêng 1ần cà] khả nắng tự es thiên ehz hệ thống ÿ 8Ã

có tá dụnc đay tr} trạnc thối Èa định của hệ thống khi :

WẾt, đền: thời bảo đìn cự thích ding hŠi hòa giữa nục tiêu

la hệ thống và hệ thống cấp trên, cũng Am “ede ạt :

2b tính chỉnh thể, todn ven cha hệ thếng

Be định qui mô hựp lý của hệ thống, của các phân hệ,

Ji khả năng tụ điều lhiển củo nó

định đống ban chất của cốc yếu tổ cẩu thằnh về cấe

độ giữa chúng sao cho tính phức tạp, de đạng của hệ

L hợp với khŠ ning tự điều kuiển của nó

Xây dựng: @sc cấp thứ bậc hợo 1ý trong hệ thống để tạo

ÿ ều tkhiỂn một cắch bối ưu nhằn đuy trỶ trệng -

n của hộ trước mọi sự biển đổi sùa môi trường về

Võ bên trong hệ thống

định ating aan, z6 rồng sụ ĐHẾ mục tiêu lợi Ích của

của các yếu tổ cấu thành (phân hệ, phần tử) wa a6

ebing file 5e mục ti8u igi fen đồ, đã bạo ra

mề thúc đây toìn bộ, hệ thống cũng: như ong yếu

lỆ động đạt niệu qủa bối ưu

(Š 6u đúng, to ràng, cụ tí cối vo, {2i ra về hành théng và Ủ8 bừng phân ở cất ae hinh

Trang 18

+ Đẫm bảo khả năng bội sinh 16n nh&t eda hé théng

Rhững nguyên tốe này 14 một thể théng nhất hodn ehinh, obi |

„ phối việc xây dựng bất kỳ một hệ thống nhân tạo nào, nhằu dap

7 ứng E43i quyết những nhiệm vụ cy bhể nào đồ do đồi sống xã hội

` đặt ra cho con người,

II.- HOP TAC X7_SAN XUẾT NONG NGHIEP LA MOT BE THONG

KINH TẾ ĐUOG TỎ, GHỨC

Gố thể xem nền kinh bể quốc dân lầ một hệ thống lớn, trong

đố cäo ngành kinh tể quốc dân như cơng nchiện, nơng nghiệp,

1ã các phân hệ Đồng thời mỗi ngành kinh tế quốc đân lại được

coi lầ một hệ théng bao gồm các hệ thống con với nhiều cấp thứ bậc czo thấp khác nhau Gấc bố chức hoạt động theo nguyên bắc

hạch tốn kinh tể thuộc uỗi ngềnh nhừ nhề mấy, cơng trường, nơng trường quốc đoanh, HTX , đều được coi lầ những bệ thống

` tể bảo, hệ thống cơ sở của nĩ

frong ngồnh nơng nghiệp nước t2, HTX 18 mét trong cấc loại hình hệ thống bể bào Nĩ cĩ tất c2 các đặc trưng chung của hệ

thống, đồng thời cĩ những đặc trưng riêng của một hệ thống

kinh doarh san xuất nơng nghiệp Ư miền Bắc trong thời gian que , cée HTX đã lầm re tuyệt đại bộ phận nơng phẩm xø hội, ehiém ti trong cao tuyệt đối tronc sỔ lượng xí nghiệp nơng

ị nghiệp, điện tÍch eanh tắc, số sức 1ao động nơng nghiệp VÌ

yay ehất lượng cấu bzúe và cơ chế hoạt động; hiệu qùa kinh

doanh sản xuất của cắc đ1X số ý nguĩa quyết định sự phất triển của nền mơng nghiệp XHGN & mide thế

ps Da mgt hệ thống nhân tạo, HTX sản xuất nơng nghiệp đạt

; được hiệu aie kinh độnh cao hay thấp tủy thuộc vào trÌnh đệ

“nhận thứe về vận dụng cấc qui luật khách quan của con người Khi xây dựng cấu trúc và cơ chế hoạb động của HTX, khi thực ì

_- hiện Pa tác động quản lý của hộ thơng cấp trên đến HTX, của

Trang 19

“19s

‘ hệ quần 1ÿ đển nhân hệ b‡ quần lý thuộc chf{nh ban than HE,

- La nột hệ thống kinh bể - xã hội, H?X nông nghiệp abi số

"sấu tre và cơ chế hoạt động phồ hợp với yêu cầu của các qui

_ Luật, +ìinh tế, xã hội v3 quần lý dang qui định sự vận động của _ mền kánh tề quốc đân v3 đồi sống xã hoi Tone bước đi bạn '#ầu

ậ bei ky qúa độ tử một nỗn sản xuất còn phồ biển lầ sản xuất

“ñhồy tiển thẳng lên GNXH, do cồn tồn bại 5 thằnh phần kinh tể Khée nhau troar đố thành phần kinh tổ XHCN (quốc doanh và tập

a đã cig vị trí thống trị những chưa thể thay thế hoằn

trên nhiều lĩnh vực sản xuất, lưu thông, nên cấc qui luge

“kinh bể, về quân lý khách quan tồn bại và hoạt động rất phức tạp

lầm cho con người gặp nhiều khó khắn bzong việc vận dụng c&e

qui luge Ấy trong hoạt động kinh tể-xe hội của mỉnh rong điều

kiện đố, những ted his trong hệ tuổng kinh tế-xã hội ở mỨc

độ lổn lầ khó có thé trãnh khôi Hơn nữa hệ thống sân xuất và-

quân 1ÿ sãn xuất của đất nước đang tronz thời kỳ tổ chức lại

theo hưởng tiển lôn sản xuất lớn, XHCN, nên thường có nhiều

epg VÌ vậy, phai tính đến diều nầy khi xây dựng cấu trúc và

cee CÔ tơ chế hoạt động của HTX néng nghiệp với tỉnh cách 1ầ một hệ & 2

' thống tinh tể tể bào của ngành nông nghiệp

4 ˆ Lề mộb hệ thong newdi-vat, ni vat & day lai 18 cdc eo thd _ s6ng bồn bại v3 phat trién theo cấc qui luật sinh học, chịu sự

tắc động bhường xuyên của mêi trưởng tự nhiên thường biến động theo qui luật sắc suất, HTX nông nghiệp phái có cẩu trúc và eơ -€hể hoạt động đạt khả năng tự điều khiển cao „ ab phan Ứng đồng đến về kịp thời các tác động tự nhiên đểu qua trỉnh san xuấb

'gắc oơ thé song dién ra trong hệ théng nhần đuy trÌ được

_ trạng thei Ên định của mình Tính bất định của hệ thống HTX

C nghiệp chẳng những ciỗn/: như ©2e xÍ nghiệp eéng nchiện,

sai kuắc cảữa vận động chúng của ch cơ thé san xuất vi

Trang 20

` Ích riêng, cục bộ của cóc yếu tố cấu thành mầ cồn

nh @6ne của môi trưởng tự nhiên theo qưi luật xếc suất

(6Ð bhể sống (cây trồng về vật puôi) với những qui luật

= ha Hỗ»

Tã một hộ thống nở, cái vào củ- hệ thống H7X 13 sôi trường

We nhien vei ching qui luật vận độn ca nó, thứ cểt đai, khí

"hậu, thời tiết, cv 13 sự bắc động quân 1ý hénh chinh- tinh tẩ

ete nhd nude cấp, huyện theo các chỉnh sẵch, chế độ quên 1ý kinh

té - ti chink ete minh, 13 sự tác g kinh t@ cts céc t8 chile kinh doanh như tổ chức cung ứng vệ tư, muz nêng sa, ngân hằng.„

XếnzrhEzerir trệt sinB KỶ rar Ogi re cha bg théng HTX 18 tông

sn phẩm và sản phẩm hằng hôa, doanh lợi che HTX, thu nhập của

` oy viên từ HTZ, NẾu như =e a ệt chu bt ldnh đoanh nào đó„ HPX

‘ Nhà trong hoần cñnh đặc biệt; cốc tác động quán 1ÿ không

| @ingietia nh? nước, sự vì phạm phố vở hợp đồng tính tế của cắc

Pe 3t chức Khác hay do sy sai 1am brong bén than bogt động quan

- tỷ Kkinh doen cis BEX thi tifu 66 phan dob trạng thái không _` lŠm định v3 n-uy cơ phá vỡ hể thống F“ mK Tink trạng này xảy xe

¿Êheo qui Ruật xác suất Do đổ ttone cấu trúc v3 eơ chế quan 1Ÿ

: RP phải cố yếu tổ dụ trừ - qui m6 eo cfu gũi dy tre, eo chế

hẳnh thằnh wa sử dụng nguồn sự tra - v4 tian vén, vat tw, san phẫm để xác 1ậö 1ại thể cân bằng v3 đứa HTX tiếp tục bước vào '6hu kÌ kinh doanh sau Nhưng để trữ cha HTX 43 có ciới hạn Wượb

Gis GiGi hạn a6, sy thet bei cho HM cd ÿ nghĩa toàn cục v3

i6e x! 1¥ bso dam cho KIX tro lại thể cân bằng là thuộc về hệ

cấp trên với nguồn dự trữ của nó, bo lốn hơn Đổ là sự

của siêu bệ thông đển các hệ bhống trye thuộc để duy

ig thái $n định của nd khi o! tn thiết bằng cae tác động

xi Ag fen cis ede efp thứ bậc bệ thống khác nhau, giữa

' 3 MA, pide HEX va-qeudi 19906: +

Trang 21

= Bae

¢ ie dise vii « sinh của hệ suice Xây tả ble en

os _ mĂng suất 1ao động và hiệu,gỗa kinh bể-xa hội trong hoạt động

Ÿ cũ nd bat nguồn td ahing nguyên ahân bỂ chức về kinh tác Yiệc

Ệ1 hĩa Xicx và tư liệu sẵn xuất đưổi hÌnh thức sở hữu bập

it yếu dẫn đến việc xã hột hốa 1ao động, tức 1â việc tỒ

lơ 1ao động nếp tắc Rgầy cang cố qui mơ lổn v3 dựa trên sự

# ei phan cơng 1ao cộng acỀy cằng sâu liểu như "sự bập bzung tư liệu' `

“sản xuất brong bay các nhà bư bản cố biệt chính 1ầ điều Kiện

vat chit cho mọi sự Hợp bác giua những người 1ao “động lâm thuê" (Gãc Mắc, Tư ban, Qi, %.2, tr.29, YBST 1960) thi trong cĩc HEX — néng nghiép & nude tay ché 8 céng bữu XHGN về tư liệu sản xuất

._ dưới: hình thức tập thể lầ điều kiện vật chất tiên quyết chế sy

hợp táo giữa những hgười lao độn: củng lầm chủ san xuất và phần Phối sản phẩm do mình lần ra Khi gi2 nhgp HTX, người nơng đân

: 08 thể đã mất đi những thuộc bính về chất của người sšn Xuất

‘ hang hốa nhỏ, tể bào của nền kinh tế, 2Š trở thành những phần

3 te của một cơ thề sần xuất thống nhế t vết nhiỀu nối liên hệ phức

tập, tạo ra nắng suất lao động v3 hiệu qủe kinh tếổ-xã hội cao

nin, -ehi cé được trong 1ao động hợp bắc XICR bởi vì, như

Mae đã viết "Gung leo độn/; chung với nhiều người khée nhau nhằm

tiệt mục đích chúng và cùng theo sột kể hoạch ăn khớp, người lao

We xĩz bị được những hạn chế do minh gay ra vA se phat triển văng lực cộng thé che minh" và "so sắnh với một tổng số

ỹ đương vé leo động cá nhân ziợg lè, thÌ ngày lao động kết

yi tao ra được nhiều gia brị sử dụng hen về giàm được thổi gian

BŒX nêng nghiện, “thi nhiều ngưồi lao động éng 16m việc

hẦm nục đích chung tron củng một abe trình san xiất,

ï những, qũa trình khấc nhau những eố quan hệ với nhầu

động cha họ man hình thức hợp tấe" (Tự bằn, Us Tey tar

„ Như vay xết về nặt tổ chức, khả năng bội ninh

; deo ee động shee người si 9e SE)

Trang 22

n xuất còn chưa có g° biển đồi đăng a "Tận eee

nữ a nầy được thể hiện rõ nết nhất trong việc xây dựng 'Sẩk str ms thoy lợi, xây đựng đồng TuộnE, ead tgo Ghee y ih

lạo ra Nếu tronr; các xf nghiệ¿ tu bàn, nhà tử bàn chi tra —

‘eho se ino đệng độc lập của bồng người trong số những

j tham gia hợp tác, chứ không tz5 tiền cho sức 1so động kết sức sân xuất xã hội, mồ "sức sản xuất x2 hội của 1ao động

f tồn eho nhà tư bản một chút gì cš v3 mặt thếc người 1so `

lên, thuê chỉ Nhập Yriễn văng s suất đố khí 180 động thuệc vẽ:

Xã sặc cách tự nhiên, một sức sản xuẩu cổ hữu eùa nhề tự bãn"

Mắc , Tư bản, Q1, T2, tr.54, X6ST 1960), thỉ trái lại trong

BEX nông nghiệp do dựa trên chế độ cêng hứu XHCN v3 tư liệu

n xuất, toàn bệ săn phim do sfc san xuất xã hội nổi lầm ra 1ä -

Uộc: uyền sở bin của tập thé nhữn/: người 1ao động theu g‡a

tắc, nên nó được DBE phổi bảo kết hợp hài hỏa 5 lợi hội, tập thŠ WUX và cá nhân nrưởi lao động, bbeo qui luật

: sản xuất XHGN về phân phối theo 1ao động Điều đó tạo ra sự hich sẵn xuất mạnh me đối vối toằn hệ thống và các yếu tổ

vệ y, trên e3 khÍa cạnh bồ chức v3 kinh tế, Ì‹h? năng bội

a hệ thông RE? lến hơn và khấc hẳn vỀ chất so với khả

cùa cễe xÍ nghiệp tư ban cht nghĩa

€© công hữu hôa XHGI vỀ tư liệu sàn xuất về thằnh

nghiệp mổi chỉ 1à điều liện vật chất có tính chất

xe khả nắng bội sinh, chứ chứa phải là thực biện, : vite nâng ceo sắc sân xuất xø héi và hiệu qủa

E qua ‘wage t chức sẵn xuất và quan 1ý sản xuất

Trang 23

NTx Hé théng

cat /oar (hé 464g con}

Người lao động cong

cụ /ao đồng Phén ta”

Trang 24

ae ol quan 1 xian ph np ết bn cấy chen

TRON.và cắc qui luật khốch quan thÌ khả „năng ' Ay mdi

- thồnh "hiện "thực, cổ nghĩa lầ phải xây đựng cấu trúc về cơ chế

ạt động của MTV với tính cách 1ầ nột hê thống kinh 8 được to

Điều a6 giải thích vÌ sao trong điều kiện ty nhiễn,ạ kẪ +

thuật sắn xuất, khỏ năng quần lý củø con người như nhau Hoặc

¡khác nhau không lổn, nhưng nhiễu khi _trình độ phốt triển sẵn

_ muất và hiệu qủa kinh tổ đạt được giữa các HUY 3ại khác nhau

: khẩ xa

4 theo cấu trúc th bậc, HTX 1À bệ thống, các đội sản xuất

“43 phan bệ (hệ thống con); người 1ao động về công cụ 1ao động

4 cña họ 13 phần tử (zem sơ đồ 1) : `

: 6 vấp phần tử của hệ thốn tồn tei quan hệ trực tiếp giữa người và vậb, con người sử dụng công cụ lao động bằng kĩ năng

ea mình, tac động vào đối tượnc 1so động, vào ty nhiên, lâm biển đổi nố théo cóc qui luật tự niiên vến có, tạo ra gla tr}

\ sử đụng của s2n phẩm Đố chính lễ 'hoẹt động lao động san xuẩt

xã hội của con người Trong ata brình 1ao động san xuấb,-do muốn

Gism nhẹ cường độ lao động và nân: cao hiệu qua lao động, con hgười không nòng cai tiến kĩ bhuật, bạo re những tư liệu san

h xuẩt mổi, tằm ra những phương phấp công nphệ mối trên eo sở nhận

thức về lợi đụng qui luật tụ nhiên

` “VỀ thế tính bất định cba cấc phần tủ người lao động-công

›. e 13 rất lổn Sự biển đỗi trong nỗi phần tử buy nhỏ bế, nhưng ©

rf thường xuyên, số phần tử trong mỗi hệ thống lại rất nhiều, eho

nén tng hop những biến đổi nhỏ n^y ss đến đến sự biển đồi về

È trong toàn hệ thống lếu không có những cấp trung gisn, thi

86 lượng phan tử nhiễu về luôn biển động nhứ vậy; hệ thống

it the được quần lỷ một cách tối ưu Ô cấp hệ „thông cằng cao

š do số lượng yếu tố cấu thành Ít, nên tính Ôn định của nỗ cao.` Bo đó phải xốc định đẳng: nhiệm vụ và phạm ví quần 1ÿ

nỗi s thứ bậc trong hé théng HTX

Trang 25

ah as: sồn xuất, và sả 1ã oo stew ora

$a khée hhau, trong HTX cine nhiều, số “người lao động~ei

động vé: những đặc trưng ki thuật khẩe nhau trong mean “đột,

sẵn xuất cần: nhiều, thì gố lượng nối liên hệ quản lý và sẽu

"` cane nhitu, tinh ch&t che nó cảng phức tap, gay khé iin ị

~ eho qua trình điều khiỗn,

a vì thé cần pad xâc định hợp 1ÿ tính chất và qui mô của ¢

ắc yếu tổ phần tử cầu thẳnh phầ hợo với khả năng quần 1ÿ tễi

Mu qùa HTX vi đội sản xuất, l

Sara Vigo hợp nhất các phần tứ người Lao động ~ céng cy 1ao `

_ động -hạo xa cấc cơ cầu tồ chức sân xuất phức tạp hơn, "như công

đoạn, đội sản xuft, “HTX 6 Eni gia nhập HTX người nông dan ed

thể mat di cfe dic trung cts npyoi sản xuất hằng hỗa nhỏ, nhứ

hạch toán thương nghiệp, quan hệ với thị trưởng, để trở thành

Phần tủ cua HTX , bạo ra sức ssn xuất mối của leo động >5 hội

ae trực tiếp

Cae đội san xuất với tính cách 14 cSe phân he, sỗ những

_ nhiệm vụ khắc nhau nhưng bhống nhất với hat boi que trinh sén

` xuẩb~kinh doanh và mục tiêu lợi Ích chung cùa hệ thống HTX„

- Ghúng không có mối quân hệ trực tiếp vếi bh‡ trưởng và không

“số mỗi quan hệ với người lao động với tính cách là thành viên của ‘xa hội, NhỜ đố, mỗi liên h§ trong nd được đơn giản hóa, hiệu

- quả hoạt động của nố sẽ sườn ning cao HK®X véi tinh cSch 18 hg

théng kinh tế tế bào, sẽ bao dam xt! ly tốt cấc quan hệ với môi

lường, quan hệ vếi xã viên vối tính cấch lầ thành viên của HTXự

“không phải lề phần tử lao động của đội san xuất¿ Điểu đố

0 #9 co sở bão đem cho hợo t4c, phân céng trong HTX, bao dam

Ẹ _ động, của mỗi phân hệ, phần tử vì mục đÝmh tiêu lợi Ích

TỶ ae của hệ thống, đẹt kết qùa tối ưu

ø phân tử, tức 1À giữa đội sân xuất về người 1s©

lý và đội sắc xuất, tỒn bại quan hệ ciữa người và

trình sân xuấu về phân phối sản phẫm lần ra

Trang 26

qui luật tình tổ, xã Be và quản lý, ĐỒ 1Š quan hệ

ehh thé quan lý về thích thŠ quan lý điễn ra trong °

trong suốt qứa trình sản xuất-tinh doanh, biểu hiện

z tin điều khiển v3 thông tin liên hệ ngược về 4

Gi cle di tugng bi quan 1$ con khi nhận được thông bản

agt hệ thông, thong tin, HẤ về đội sẵn xuất bao gồm 2

3 phan hệ quân 1ý v3 phân bệ = cuên tý Cung 1i@n hệ

qua thong có 26k vdo ch ì cấi ra củc e@#i

So của nổ cồn 1Ề

„Tác Sóc ›bưỜnG xuyên

san ay nhằm thực hign: myc tiêngl tok của vân 3 về tet trì

7 ng thái Sn djnh, siêu tn định Qúa trình quan 1) san xudt -

1ã nội dung hoạt động của phần hệ quan 1y Qủa trỶnh

4 tuất kinh đoanh 1ầ nội đun hoạt động củ» phân hệ bị quân

đề phạm vì chịu sự tác động của qúa trÌnh quên 1ÿ Cơ chế

1a-phuene thức tấc động eb2 phan hé quản 1Ÿ đến phân hệ `

quản tỷ, đồng thời cũng 1a eœ chế báo động trở lụi che phan rene: bị quân 1ỷ đến phân hộ quản 1ÿ Phần hệ b‡ quân 1ÿ được về

_ehứce tốt sẽ hạn chế đến nức tổểi thiểu thông tin nhiễu và entropi

Mỹ hệ thông, tạo điều liện thuận Igi cho phan bé quan 19 bogt đạt hiệu qùa cao, v3 'bạo cho nó khŠ nšng vhdn dng lei ubiia

° tiêu cực của phên hệ quần 1ý, trong một siới hạn nỀÐ

n hộ quỗn lý được tễ chức hợp 1ÿ se có khả năng chống Ie

tả apne tiên cực che ode phân hộ bị quản lý v3 của môi 4

tích tụ, esi bién, xư 2 4

Trang 27

ly fu?

Trang 28

tro lat yc; ebfah 13 e&u trie ets phin hg bị quần lý, NO qui

qúi mô, nổi quan hệ tỉ lệ về mặt hiện vật về gÝa trị của

eäe phân hệ cầu thành Gác phân hệ cẩu thằnh hệ thỖng bị quần lý

trong HTX lồ : phân hệ kỉ thuật, phân hệ công nghệ, phân hệ #ao

_ „động chưng, phân hệ tổ chức sãna xuất, phêu hệ kinh tể tường đố,

cñoe phân hệ kĩ thuật, công nchậ ; 1so động chung và tổ ghắc san

xuất hợp thònh cơ cẩu nền sẵn xuất của HTX (xem sơ đồ \-2).`

- fhân hệ kỉ thuật 13 toần bộ những tư 1iệu sân xuất được liên

Xết với nhau theo một cơ: cẤu nào a6 a tiển hành ate trinh sen

xuất một 1oẹi sản phẩm nhất định, tạo ra nếng lực an xuất, ve

điều kiện vật chất tiên quyft việc đẹt nột nứu ning suit Ise động nào đó của hệ thống, Vỗi đoạn, công việc của mệt qỗa

_trình lầm reem§t loại sen phể đổ đều được thực hiện bằng

một loại tu liệu san xuất nào cổ những đặc trừng kì thuật

TiênE phù hợp voi yên cần củủ cêng việc, của phương phếp công Behe Sy thoy ébi mgt loại tư liệu sin xuất ở một !hêu công nghệ

| nào đồ tron đây truyền sản xuất 3Š đẹt được những chỉ tiêu ki thugt nổi và nứng suất 1ao độn: c^o hơn trước, đồi hồi phối đố

gy thay đổi tương ứar về nền suất 12o động ở cóc xhầu công việg

khả th? qúa trình sản xuấu nổi dege tiến hành án khốn, nhịp

hàng, cân đối, đạt hiện qùa cuối củng cao Do đố eẩn phải ấp

i “ĐẤt c2 các biện phấp để nâng c2o năng suất 1ao động ở cấc ÂWhâu côn việc còn lại, như hợp ̃ hóa bề chức 120 động ,nhưng ebu yéu 1à phải cai tiển các tư liệu sản xuất đồng tron cấc khâu

Ì “này đạt được cốc chỉ tiêu kĩ thuật tương ứnc Nếu khôn; thực hiện được điều nảy thì những chỉ tiêu kĩ thugt và ning nuấb lao động

đạt được ở khâu cố at đổi mổi tư liệu sân xuất và chỉ phí

& tư cho sự đổi mổi này cũng brở nên lane phi, không đen lại

hiện dữa kinh tổ cao hơn, thậm chÝ còn kém hon trude trong két

-qha cuối cũng của qúa trình dân xuấb Chỉ khi nào nỗi qúa trình

sâu xuất đếu được tiển hãnh bằng nột hệ thống kĩ thuật 112n kết

, eễc bư liệu sần xuất củo mỗi khâu công việc đạt được sự tương

In xế xesngfì tinh chat i thuật; mức năng suất 12o động tht

Trang 29

LE dee động sử ụng riêng để tự mình nh nột công đoạn h

È sẵn phẩm nào đố, là những bự liệu sẵn xu Ít mane tính _ :

ˆ Những te liệu sôn xuất đổi hồi “auge sử dụng chung thích hợp ˆ : nee người cùng Leo Sông biệp tắc với nhau để đạt được - _ nĂNg suất lao động eso hơn cấc tư Hiệu sản xuất thô Sơ, 1ầ những

`tựử liệu cân xuất nam: tính chất x hội %

b Tinh chết cá nhân hay xã hội của tư liệu sâu xuất quyếb định

i ibechics phấp tỹ thuật và 1ao động sân xuất, quyết định tính chất -

củalao động Gốc Mão viểt :"nh¿ng tư liệu sần xuẩt chung về tập _

trung eố được tinh chất là những điều ldện xã hội của 1no động ~

- bính chất này khiển eho chúng khốc vối những tư liệu sẵn xuất phan tén va “tương đổi đắp tiền hon, neey cŠ khi công nhân tập

ung không: cùng, 12o động chững ma chỉ lao động bên nhau thong

ny apt cống xưởng Vậy 1Š trước Thị ban than leo ðộng cố tính

Š xa hội bhỉ tư liệu vật chết của 1so động đa có tính chất

P HOt voit (fy bản Q1, T2, tr.22- XB.ST 1960) f

By phdt tritn của kĩ thugt theo tưổac ngầy một nâng cao tính

chất xã hội ebs tử liệu sâu xuất; của phương phấp sàn xuất về

¬ ve ban thân lao oe sin gsuấbs

_ Mỗi hệ théng LsÍ thuật ¢ có một phys vi năng suấb leo động: và

ete da kinh tế nhẾt định Khi cốc hệ thống khốc, nề trước hết

34 - thểng lea động chung phù bop với 26, thi hoạt động sia

_ đạt được“ức năng suất và hiệu qủa kinh tỂ cao nhấ% mà

lật chẩt-lï thuật của nó số thể cho phếp Gẳn nếu ngược 1šng phí năng lực sền xuất của hệ thống kỉ thuật là

nh kbb2 Nhung khi dgt được ning suất lao dng e20

one hep giữa cấp phân Hộ, mề trước hết 13 ciữa

t và Pe hệ 1so động chune, nỀu nuốn nẵng cso

Trang 30

cơ giởi mà toàn bộ những Phương; tiện đố có thể gọi lầ

¡ sƯơng, cết v3 bắn thịt của sản xuấu, chỉ ra những đặc

n po net one mot thoi dpi kinh té " (me ban, Q1,T1,tr.251

ee ì

` Hệ thống kỸ thuật 1ã yếu tế động nhất trong hệ théng sin *uấ£

mọi sự dão lộn về aan xuất, về tinh tế đều bẾt nguồn từ sự

y aba | trong hệ thống *Ĩ thuật,

1 1 theo những qui luật ty nhifn ab Khi nông nghiệp trước hểt

qui luật sinh học, cần được tiển hềnh theo một trình bự và

thuật nhất định dể thực hiện ede công đoạn về toanm

ý sâa xuất một loại sàn phầm nào đó Phân hệ kĩ thuật

Be hấu để thực hiện cốc phương phấn -còng nchệ vổi chất thiệt và nững suất Ìao độn: nhất định: Trong công nghiện, cêng nghệ được qui định một cấch nghiêm ngặt bởi chÝnh vật chết và ,tính chất của hệ thống +E thuật, Gền trong LỆB, không có Sự qui địuh nghiền ngặt ahư vậy mà ebŸ eó

lau giữa hệ- thống kĩ thuật về hệ thếng công nghệ dầm đất nhỏ, tuổi ôn nước, cieo hạt, bón phân học cỗa cây trồng, dạn chuồng trại chšn nuôi

€huẪu vệ sinh thú y bằng mấy hay bằng cônr +khếoc nhau ở đây chỉ còn € nắng suất 1ao cộng và

Mặt kHáe, tron¿ nóng nghiệp, việc hoàn thằnh

Ên xuất đạt tiên chuẩn chất lượng kỉ bhuật thôg`

bi đưới đọng cốc ae thành phầm niw trong công

Trang 31

béa trong san phim hedn chỉnh về thể vant bing ning

ing va Gia ste Hon nila, je bin lao động sẵn xuất

igi trải rộng trên một phạm vi không gian lốn Do đó

tra, dinh gia chất lượng lĩ thuật sên: nghệ thực hiện,

“thao tác, công đoạn yề Šnh hưởng bác động của nổ đối

7 , h ` vẻ 2 + „

qua san phẫn cuối củng ĐŠD nhiều trỡ ngại kho khan xĩ

ve lao sa thể hiện ở việc thực ane nine eae TS

‘Cho tiêu phan bử người lao ,8Ênr'-công cụ 1so động đến biện

“trong sy thống nhất giữa các phân ` bệ is thuật,” “h nchệ và

Phan hệ leo động: chung là kết cấu lượng lao động dầu tư cho

| _cắc công: đoạn; khẩu công việc trong gia trình sãn xuất một loại

i "sẵn phẩm nao đồ Gốc Mắc adh a Một khi son sể tỉ lệ thích

Ặ hợp nhất, cho các nhón những: người tao độn: bộ phan đã wt kinh

- nghiệm: xée định eho mt qui a6 san xuất nhấo {nh rồi, thi người

chỉ cố thổ nở Ông qui mô đồ E cách nhân đều mỗi nhóm leo

biệt đố tẩm! (Tu ban, Q1, #2, tr.51, XBST 1962) Ce

người 156 động bộ phận bhích hợp nhất mã Các Mắc viét

đơn vị nhò nhất của qui md sếp tếc 1ao động trong thoi

Eácn nhất cảnh, 13 người 1ao động kết nợp trong một 6ô0' nghệ nào đó Nó ohụ thuộc vào nồng suất lao động : one cần đầu tư cho mỗi công đoạn đŠ đạt được chất |

“thuật về sự cân đối, ăn khớp nhịp nhang trong tién độ

công đoạn đó theo you cầu của qui luật sinh học

lao động ' và đo đồ cà lượng leo động đầu th lai khô nang của hậ thống xÏ thuật về yêu cầu của hệ

„ Hoạt động của hệ thống leo độn chung 14 gta thông id thuật để thực hiện cấc phương nhấp công

xa sẵn phim voi n% suất Lao, dong cee gấu trúc

Trang 32

thơng lao động chung; tuân theo nguyên

"tác lao động, Tính bội sinh của hê thống

mn ebiah 12 bạo re sức.zan xuất của 1ao động kết bgp,

xã hội, khắc phục được sự hạn chế của 1ao động cố

ng nơng nghiệp, nhất là trong điều kiện cơng cụ thủ cơnE

- guấy 1à động thấp, hiệu qủa của 1ao động hiệp tác được thé #ð rệt trong việc huy động những lượng 12o động lốn lúc thời

khẨn trương để bất đầu v3 kết 'thúk các cơng việc đồng ống theo

Ệ yêu cầu cinh 1ý của cây brồng; về vật nuơi để đẹt nẳng suất

sinh vật €9o« Cấc Mac viết :"higu qủa kịp bhời ở đây là việc đồng

_ mộ sé lổn ngày lao động kết hợp định đoạt về hiệu qủa cĩ Ích

“nhiều hay Ít 13 ao, số lượng cơn nhân được đằng nhiều hay Ít quyết _địnhh (Tự bần, al, tap 2, t.25-26) Về "khi những người hiệp tắc

(cùng tần cơng vào nột đối tượng 1zo động trên nhiều mặt một lúc

thi “uy rằng họ đều lần cùng age cơng việo hay lầm những eơng

việc Eiổng nhau nhưng giủa họ với nhau vẫn cĩ nột sự phối hợp

tao động Rgười: lao động tập, thể cĩ mặt, cĩ bay ở cả đồn, trướe)

4 đẳng sav vi cĩ thể nổi lồ ở khÍp noi Chink vi thé mề cốc bộ

h khác nhzu của sản phẫn bị lnƠng cisn chia cÝt rs dau được

à hhẳnh cồng một lúc vổi nheu" Con nếu như "ga trinh lso

'úõ phức tạp thỉ chỉ cần cĩ nuiều người zy eo động hiệp tốc

'- cĩ - thể phân phổi s45 những cống tắc khắc nhau cho nhẳng người, hac nhau; lầm cho họ lầm (n6 cũng một lúc với raves va do đồ

rit ngẩn được thời cian cần thiết để hồn thành sẵn-phẩm" "8#

hiệp táo khiến cho cĩ thể mỡ nộng khơng rì2n trên đĩ láo động

tiền lễnh ặt khắc tron khi phất triển qui sơ cia sda

} oe tal SỰ hiệp tác cịn khiến cho thu hẹp được ihơng gian trên

140 động được tiền hành" (ae ban, Q1, 2.2, tr.28,25,26 ~ XBST '

Mat vey, theo Mắc, cẦn thiết phải sử dụng 14o động hiệp tác

các tỉ lệ lượng: 1zo động 'nhết định cho cếc cơng đoạn, Ihâu

ae ee nhau trons ohne not thes rien ve ee eae ee :

Trang 33

T agus ob nhân, a trong nơng nghiệp, điêu ¿ này thể Bind chủ

2 “ee tiêu bÌnh quân ruộng V5 canh bắc,

việc khác nhau do những người khắc nhau thực hiện a giam

tn a Wỗi thiểu thi gian ngìng việc lzo động do phổi they obi

ơng cụ 1ao động, hay đổi chỗ lầm việc nếu 1ao động riêng lẻ

+ Gắc cơng việc trong sảa xuất nơng nghiệp cần phầi được bắb

đầu về tẾt thúc đúng lúc theo yêu cầu qui luật sinh học, nhất 12

1e thời vụ khẩn trương, cĩ nhiều cơng việc đều phải tiến hành

đồng thỏi, thỉ mới đạt hiệu qủa

đồn tron những trưởng bợp tbấc, đề đạt nắng suất lao động

về hiệu qgùa !‹inh tổ cao, từng cé nhân người 1so đệng lại lầm

mee riéng 12, thye hiện các cơng đoạn sản xuất trên khơng gian

XỀ troxe thời can k hãe Rau; nhưng "cùng: nhằm một Bue đích chung trong cing một co trinh san xuất, hoặc trong những qủa trình

khée nhau nhưng cĩ qusn hệ xh# vếi nhau thì lao động của ho mange

Hình thức lbiệo tốc" (Gắc Mắc, Tu )1, T2, tr.22, YBET 1960),

eh® hồn tồn khơngpkai lồ 1ao động cố nhân của người nêng đân Xinh đònh riêng 1ĩ trước đầy ïroaz trưởng hợp này, trếch nhiệm

@hất lượng 1ao động của mỗi người lao động than cía biện tắc

lâm ra sen phẩm cuối cùng đễ dàng dược xếc định và kiểm tre chính

xảo Nhữn:; cơng việc nầy trong nơng nghiện thường sử đụng cơng

ey thé so, thieh hgp vdi 150 động ‹ 2đ nhân, khơng địi hoi nghiêm

_ thoi pien thực hiện, thổi lượng eêng việc lại khơng nhiều

khơng nặn: rhọc, thời gian 1ao động để hồn thÈnh khơng liên tye

Do -đố phan cơng cho từng cá nhân chịn trách nhiệm thực hiện cấc

cơng việc nay chẳng những, xếb trên khía cạnh td chức, bão đâu

BÉ năng suất 1ao động cao, n3 cịn, xết trên khÍa cạnh kinh tế,

“thye hiện dã đằng việc tra cơng theo 1øo động đưởi hÌnh

lương khoản sản phẩm cho từng c2 nhân, tạo rẻ sự kích thích

mạnh mỹ nhất đối với người 1so động trong việc thực hiện

‘ 5 = thuật cơng việc - điều đặc biệt cần

Trang 34

năng, sult lao động “của nó;

\ nại sản “phim, ting cÊng T

ng điêu kiện kĩ thuật và công nghệ nhất định,việc ý.hồ 1, ho3n thiện hệ thốn/: 1ao động chua cẦn được tiến

“thường xuyên, để nâng cao hiệu qua kinh tế và năng suất 13o

đến mức tối đa có thể có được

-_ Phân hệ tổ chức sản zuất “lồ sự hợp nhất các hệ thống kỉ

thuat, €ông nghệ và 1so động chua, tạo ra nột hệ thếng có cơ cầu phức tẹp hơn, các đơn vị tễ chức s2n xuất thuộc các cẩn khắc

Nhau như công đoạn, kíp, phân xưởng, (đội sản xuất), xi nghiệp-

(HPX, nông trưởng quốc doanh), xÍ nghiệp liên hiệp; liên hiệp các xí ,netiện‹ ‹ - 6 HTX nông nghiệp hiện ney có 2 cấp đơn vị tổ

chic sản xuất và quần lý 1ầ HTX vẻ đội sản xuất Nếu xét HTX là

: một hệ thông san xuất có 2 phân hệ quần tý và bị quản 1ý, thì

; đội san xuất với nhiém vy san xuất và địa bần sản xuất kháe

au, nhưng liên kết với nhau bởi mục đích chung và qúa trình

(Sầu xuất tình doanh cls HTX, 14 thuGe phần hệ bị quên 1ÿ Con meu xet đội san xuất 14 nột hộ théng, thi phan hệ bị quần 1ÿ của

Đổ chính là các phần tử người 12o độnc về côn, cụ 1so động của

a hoặc các nhóm 1ao động tạm thời, chứ khong có một cơ cấu td:

'ehức ồn Sinh như một cấp đơn vị tŠ chức sản xuất

Cho nận, chúu/: t2 chỉ xem xát cốc đội trong.HiY với tinh

1ã các phân hệ bi quan 17 cing cấp thử bậc, hợp thành phân

tò hức sẽn:xuẩt,

phân cổng và hiệp tác a động giữa các đội ' tạo ra hệ

động chung trên: phạm vi cấp: hệ thống RIX

4 phan công và Hiệp tắc 1ao động giữa các phần tử người

eông cụ lao động bạo ra hệ thống 180 signe chung cus

ti 1iéu sen xudt do dOi quan 19 st dyn, céc qui trinh

› công nghệ san xuất mà đội phải thực hiện, để hoàn

AC, z `

Trang 35

nehé cha 461 sin xuất Sy liên tết giữa

"hệ kỉ thuật và công nghệ Raabe cae đột quan 1ÿ sử đụng

thống cấp HT,

- BẤt Xỳ một bư liệu sản xuất nềo, nột biện phấp công nghệ nẳo

đo mộ đội sản xuất quản 1ÿ sử dụng, bỒ chức thực hiện thông

(Q02 Hoạt động của hệ thôn: 1ao động chunc của mÌnh, đưới sự quần thống nhất của HTX nhÈ cơ chế quân 1ý

: “Việc xây đựng hệ thống các đơn vị sen xuất có nhiệm vụ, mục

tiêu igi Ích và địa bần sản xuất khác nhau trong HTX, voi qui

m6 hep 1y co thé diéu khiển được cũng phši buân theo nguyên tắc Phân công và hợp tắc 1ao động, phủ hợp với hệ bhốn/ kĩ thuật va

công nghệ sản xuất của mỗi loại sản phẩm Do đố nó rất đe đạng,

pHong phú và linh hoat Điều đó cho phép bdo dam kha nang bội

sinh cao về năng suất 1ao động về hiệu qua linh bế trén phạm vi

Ex hệ thống cấp 1X,

Ôdáo đội sàn xuất trong H1Y nông nghiệp hiện nay bso cồm các độ{ san xuất cơ bên phụ trốch hầu hết các cônc đoạn chủ yếu lầm

lln phẩm cuổi cùng trên đị2 bản sân xuất nhất định, với qui

(VỀ chức hợp lý, có thể điều khiên được, các đội chuyên môn

Vụ kĨ thuật và 1ao vụ, sửa chứa công cụ 1ao động, vận bái _eung ứng vật tư, tiêu thy san phẲm : cấc kho đự trữ báo quân

sản phan, nhin dap ứng gee cầu sần xuất của các đột sản ban Tiy theo nhién xy và qui mô tô chức, mỗi đội san mot sức 1ao động với kĩ năng nhất định, sử đụng RBẺNE

eee Taga sẽn xuất khắc nhau, với sô lượng thÍch ứng với số

để thức hiện cắc phương phấp công nghệ nhất định

; ki thuật về năng suất lao động cao

cha ode don vi tỒ' chức sẽn xuất bạo ra aie trinh

doanh: của HTX; qua trình biển đồi vật chất trong

a thy sn SA: t mua, đự trứ, cung cấp vậk tư

“trình lao độnc, kẾt hợp sức lao động của

Trang 36

© gui luật tự nhiên 46 tyo re sin p n Voi weax gia trị apne của nó, đến việc vận Raa bão quân, phân phối, tiêu Ehụ sản phẩm,

Gta trình này phần ảnh mối quan, hệ riữa neues và nrười, giữa

ede yéu tố cấu thành hệ thông bị quan 19 trong qúe trình lao

động sẽn xuất, phân phối sản phẩn được xét thuần túy trên góc

độ tỄ chức

Ị - Phân hệ kinh tế lồ sự thống nhất các phân hệ lỉ thuật,

Í Gống nghệy lao động chung và té chic sin xvAt trên cơ sở đấu

_ hiệu Gus gia trị kkề là tiền bệ Qúa trình hoạt động của phân

| Hệ Kính tế chính là qủa trÌnh kinh doanh, vận động của tiền vốn,

| eus gia trị sen phẩm theo các qui luật kính tổ, trước hết là các

) Gui luậy ti sàn xuất, qui luật cía trị, qui luật kinh tổ eơ bản,

Qui luật phát trién có kế hoạch và cân đối, qui luật phân phối

- W6 lao động Do đó, nó phan ốnh bằng đồng tiền qui mô, tính

| Qhất cua qúa trÌnh vận độn vật chất trong hoạt động sản xuất - Äinh doanh của HTX về quan hệ kinh tổ ciữa người và người, giữa

@se phân hệ, phần tu cấu thành hệ thốn: H7X, giữa hệ bhống với moa trường, được xét dưới góc độ kinh tếyạ Bằng đấu hiện của gía try da tien t¢, aha trinh tuần hoàn của đồng vốn s2n xuất-kinh

@oanh trong HTX, trai qua các ciai đoạn tập trunz các nguồn vôn đến hức đụ lớn thành vốn linh doanh, phân phối sử dụng nó để mua,

dy tzữ, cung ứng tư liệu san xuất và trẽ công lao động, chuyển

EÍa trị của tư liệu sàn xuất vào sẽn phẩm, tạo ra rỉa trị mới

Xết tinh trong san phẩm, và cuối cằng là giai dogn thực hiện cía

trị sân phẩm, thu hồi toàn bộ gía trị của nó và mang lại đoanh

lợi, đề nồi lại phân phối sử dụng cho chù kỳ sân xuất kinh doanh

kể tiếp có qui mô lớn hơn trước, ciu cho hệ thống ¡TY ở trạng,

ồn định Gr san xuất giản đơn) và siêu ồn định (tấi sân

hân sệ kinh tế, phải bhích ứng với các phân hệ bị quản 1ÿ

é se | Be định đều anes các saab vốn biền tệ cần

Trang 37

đổi vật chất (sẵn xuất, phân phối,

ñ phẩm) về tạo ra các KÌnh thẾếh kinh tổ mạnh me nhất phân hệ về người 1ao động lầm trỏn nhiệm vụ của mình Tiên cơ sở đố, nắng suất 1ao động, biệu qủa kinh tổ vếi tỉnh eẾch 1à lhả năng bội sinh của hệ thống,mổi được thực hiện ở mức

€ão nhất m3 cơ sở kĩ thuật, công nghệ, 12o động và tÖ chức sản

xuất võ thể cho phép

Phân hệ linh tế nói lên qui mô kinh tế và mối quan hệ kinh -tể cite các yếu tổ cấu thành hệ thống và gìữứa hệ thống với môi

trưởng Hoạt động của nhân hệ tỉnh tế cổ gu! mô toần tệ thống

HTW, với tỉnh cách lề hệ thống kinh tế bể bảo của nền kinh bể

quốc dan Gon trong hệ thống con nhớ các đội san xuất thi không e6 phân hệ kinh tế với tính cắcb 13 một trong những phân hệ bi

quan 1¥ cua mình DS 18 đặc trưng khác nhau giứa hệ thống HTY

về các hệ thống con của nó là các đội sền xuất

Tất cả các phân hệ bị quan lý của hệ thống HTZ có quan hệ

hữu cơ, bhích ứng với nhau Không thé hinh dung được sự không

tồn bại và hoạt động của bất kỳ một trong 5 phân hệ bị quân 1ý nay Tac độn? qua lại giưe các phân hệ về sự vận động của mỗi

phân hệ tego re ave trình hoạt động sân xuấb tinh doanh của hệ

Ý thống HTX Sự hoàn thiện của các nhẫn bệ bị quan lý lẻ điều kiệu:

thuận lợi cho phân hệ quận lý hoạt động đẹt hiệu qua cao Mỗi

phân hệ và phần tử bị quân 1ý đều có mue tiéu lợi kéh hoạt động

_Fiéne, phổ hợp với mục tiêu 1ợi Ích chunc của hệ thống HX trên

sơ sở có sự điều khiển E nhất, có hiệu qùa của phân hệ qu2n

lý trong HT, về trong nối đội san xuất các Móc viết :"bẤt tỳ

“đao động rã hội, chung nào tiển hành trân qui mô

khá clến đều yêu ‹ ¡sự chỉ đẹo điều hỏa những hoạt động

cổ nhân Sự chỉ lầm chức nắng phát sinh tử sự khấc

“của cơ chế san xuất với những vận động

Trang 38

xưởng Đó 1à môt thứ lao đôn: san xuất cần được

1 bửớn› thức sẽn xuất có tính chất kết hơn

(ñw ban, Q3, T.2, tr.69, XBSD 1962) Tôi nhấn mạnh V.”.!) Như

vậy lao động: quan lý lầ một tất yếu và đồng vai trò quyết định

ETOHE việc sử dụng sức lao động lrểt hợp đẹt hiệu qùa cao nhấb

với tính cách 1À thực hiện khả nắng bội sinh của hệ thống HT%

Quan 1y san xuất là một hệ thống: nhữ nợ: tác động, cùng hướng

va co myc đích đến các đổi tượng bị quản lý tức là đến các cá Nhân người 1ao động - phần tử của hộ thống, đến những tập thể Smerci lao dgng che những đội s2n xuất, với tính cách là các phân

hệ bị quân 1ý có nhiện vụ và mục tïâu lợi {ch chuag của øŠ -hệ thống HTX, d8 teo ra sự thúc đẩy kích thích, điều chỉnh, Đhối hgp šn khớp nhịp nhằng các hoạt động của cốc đối tượng bị qu2n

1y, theo yêu cầu của qui trÌnh côn: nghệ sản xuất, nhầm đạt

được năng suất lao động và hiệu qủa tinh bế cao nhất ở mọi phân

hé va 0 trén todn hệ thốn mã khả nắng bội sinh củá nổ có thể

cho phép

Vñộ đồ sự hoàn thiện cấu brúc về cơ chế hoạt động của nhân

hệ Quản 1ý #ho phù hợp với các qui luật kinh bố và quản lý, với

se Điển đồi trong phân hệ bị quan 17 18 một nhiện vụ thường

xuyên, quan trọnE đỄ nâng cao hiệu qùa kinh doanh eba HTX

| Xét trong trance thối tỉnh, cơ cấu bộ nấy quản 1ÿ lề cấu

‘trie cha phan hd quan 1y, 13 co sd vật chất để bực hiện qúa

= pork công, quan lý gân xuất-kinh doanh Nối khác đi qua

quan 17 gân xuất~kinh đoanh 1Š nệi đun: hoạt động của

nf - trạng thối động, cơ chế quan lý có nội dung phù

qui luật linh tế khách quan, 1a phương thức tác

đổi tượng bị quan 1ý;,

lý tác động trở lại

Trang 40

hì mi định nội dung, 'chức năng,

h 1y điện ra tron ata trình duễn 1ÿ, 18 qui đạo

của © goo) may quan 1ÿ Chế độ quan lý 1à hình thức pháp thế quần 1ý, lầ sự thể chế hóa các nội ủung biện phấp

Ea Cg cấu bộ may quan 1ÿ được xây đựng tuân theo nguyên tắc Phân công lao động và hiệp tae lao độn: ciửa các yếu tế và phần

ˆ tử cầu thành, trên cơ sở phân tích qúa trình quan 1ÿ mệt cách khoa học và trên cơ sở cốc phương: tiện vậb chất của quan 1ý

hiện đan được sử dụng

Vối tính cách là một hệ thống, bộ may quản lỹ bao gồm + phân

hộ nhỏ :

+ chỉ huy

+ théng tin ve + kiỂn tra

(Về phần tử của nó 1à cán bộ quan 1ý

Ching có nhiệm vụ khếc nhau trong viée thức hiện các nệi

"dung, chức hãng; biện nhấp của qúa trình quân 1ÿ săn xuất kinh

_ doanh (xem sơ a8 3)

“Phan hệ chỉ hay cô nhiệm vụ điều khiên, phểi hep hoạt động

— cã các phat hệ prong hệ théne quan a và bị quan 1ý của

©bức năng, thônr; tin và kiểm tras, bình hỉnh tắc

Ong dén hệ thống 7X đều được thu thập và truyền

L huy một cách đầy đủ; chính xác, kịp thời "rên

Ngày đăng: 14/12/2013, 16:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thức  lbiệo  tốc&#34;  (Gắc  Mắc,  Tu  )1,  T2,  tr.22,  YBET  1960), - Quan điểm hệ thống đối với một số mô hình cụ thể về tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh HTX nông nghiệp, qua thực tiễn ở HTX mĩ thọ, huyện bỉnh lục, tỉnh hà nam ninh
nh thức lbiệo tốc&#34; (Gắc Mắc, Tu )1, T2, tr.22, YBET 1960), (Trang 33)
Hình  thành  theo  nguyên  tắc  số  dư  và  phục  vụ  yêu  cầu  ân  phối  theo - Quan điểm hệ thống đối với một số mô hình cụ thể về tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh HTX nông nghiệp, qua thực tiễn ở HTX mĩ thọ, huyện bỉnh lục, tỉnh hà nam ninh
nh thành theo nguyên tắc số dư và phục vụ yêu cầu ân phối theo (Trang 73)
Hình  thành  chủ  yếu  eho  vay  đầt  hẹn  của  ngêâà  hồng.  VỂn  lưu  © - Quan điểm hệ thống đối với một số mô hình cụ thể về tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh HTX nông nghiệp, qua thực tiễn ở HTX mĩ thọ, huyện bỉnh lục, tỉnh hà nam ninh
nh thành chủ yếu eho vay đầt hẹn của ngêâà hồng. VỂn lưu © (Trang 172)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w