luận văn thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
ðINH THỊ KIM THU
PHÁT TRIỂN CÁC MÔ HÌNH TỔ CHỨC KHUYẾN NÔNG TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN TÂN LẠC - TỈNH HÒA BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS MAI THANH CÚC
HÀ NỘI – 2009
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến Ban giám hiệu trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Khoa Sau ñại học, Khoa Kinh tế Nông nghiệp và PTNT, Bộ môn Phát triển nông thôn ñã giúp ñỡ, tạo mọi ñiều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
ðặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc ñến PGS.TS Mai Thanh Cúc, người thầy ñã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn lãnh ñạo và cán bộ Sở Nông nghiệp và PTNT Hòa Bình, Dự án SADU và ETSP, Cục Thống kê Hòa Bình, Trung tâm Khuyến nông tỉnh Hòa Bình, UBND huyện Tân Lạc, Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Tân Lạc, Trạm Khuyến nông huyện Tân Lạc, UBND xã và các
hộ dân các xã Ngổ Luông, Phú Cường, Tuân Lộ ñã giúp ñỡ tạo ñiều kiện cung cấp những thông tin cần thiết ñể tôi hoàn thành luận văn này
Qua ñây, tôi xin cảm ơn bạn bè, ñồng nghiệp và gia ñình ñã ñộng viên, khích lệ, giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn !
Tác giả luận văn
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ðỒ viii
DANH MỤC BIỂU ðỒ viii
1 MỞ ðẦU 1
1.1.Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu của ñề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.3.2.1 Phạm vi về thời gian 3
1.3.2.2 Phạm vi về không gian 3
1.3.2.3 Phạm vi về nội dung 3
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Một số khái niệm và các quan ñiểm về phát triển các mô hình tổ chức khuyến nông. 4
2.1.1.1 Quan ñiểm về tăng trưởng, phát triển và phát triển bền vững 4
2.1.1.2 Phát triển mô hình tổ chức khuyến nông 8
9
2.1.2 Vai trò của tổ chức khuyến nông 13
2.1.3 Nội dung của mô hình tổ chức khuyến nông 19
Trang 52.1.4 Mục tiêu và ñặc ñiểm của mô hình tổ chức khuyến nông 20
2.1.4.1 Mục tiêu của các mô hình tổ chức khuyến nông 20
2.1.4.2 ðặc ñiểm của mô hình tổ chức khuyến nông 22
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển các mô hình tổ chức khuyến nông 22
2.2 Cơ sở thực tiễn 23
2.2.1 Qúa trình hình thành và phát triển khuyến nông ở Việt Nam 23
2.2.1 Kinh nghiệm và bài học một số nước về phát triển các mô hình tổ chức khuyến nông. 32
2.2.2 Kinh nghiệm và bài học về phát triển mô hình tổ chức khuyến nông của nước ta 35
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 38
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 38
3.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội. 40
3.1.2.1 Tình hình sử dụng ñất ñai 40
3.1.2.2 Tình hình dân số và lao ñộng 43
3.1.2.3 Cơ sở hạ tầng 45
3.1.2.4 Khái quát tình hình kinh tế của huyện 48
3.2 Phương pháp nghiên cứu 50
3.2.1 Chọn ñiểm nghiên cứu 50
3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu 50
3.2.2.1 Thu thập tài liệu thứ cấp 50
3.2.2.2 Thu thập tài liệu sơ cấp 51
3.2.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin 52
3.2.3.1 Phương pháp thống kê kinh tế 52
3.2.3.2 Phương pháp chuyên gia 52
Trang 63.2.3.3 Phương pháp PRA 52
3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 53
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 54
4.1 Thực trạng phát triển các mô hình tổ chức khuyến nông trên ựịa bàn huyện. 54
4.1.1 Mô hình tổ chức khuyến nông Nhà nước. 54
4.1.2 Các mô hình tổ chức khuyến nông của các tổ chức khác. 67
4.1.2.1 Mô hình tổ chức khuyến nông của CIAT 67
4.1.2.2 Mô hình tổ chức khuyến nông của HELVITAS 74
4.2 đánh giá và phân tắch các yếu tố ảnh hưởng ựến các mô hình tổ chức khuyến nông. 81
4.2.1 Mức ựộ phù hợp của mô hình 81
4.2.2 Kết quả hoạt ựộng của mô hình 84
4.2.3 Hiệu quả hoạt ựộng của mô hình 87
4.2.4 Tác ựộng của mô hình 89
4.2.5 Tắnh bền vững của mô hình 91
4.3 Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển các mô hình tổ chức khuyến nông của huyện trong thời gian tới. 94
5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 100
5.1 Kết luận 100
5.2 Khuyến nghị 101
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ETSP Dự án hỗ trợ phổ cập và ñào tạo phục vụ lâm nghiệp và
nông nghiệp vùng cao FFS Lớp học hiện trường
PTD Phát triển kỹ thuật có sự tham gia
SADU Dự án hỗ trợ phát triển kinh doanh nông sản vùng cao hai
nước Lào và Việt Nam UBND Ủy ban nhân dân
VDP/CDP Lập kế hoạch phát triển thôn/lập kế hoạch phát triển xã YPO Kế hoạch hoạt ñộng năm
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Vai trò của các tổ chức khuyến nông 19
Bảng 2.2 Những quan ựiểm khác nhau của tổ chức khuyến nông 21
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng ựất ựai của huyện 42
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao ựộng trong những năm gần ựây 44
Bảng 3.3 Hệ thống giao thông (ựường ô tô) của huyện năm 2008 46
Bảng 3.4 Hệ thống thủy lợi của huyện Tân Lạc năm 2008 46
Bảng 3.5 Kết quả sản xuất trên ựịa bàn huyện Tân Lạc giai ựoạn 2006-2008 48
Bảng 3.6 Nguồn tài liệu thu thập 51
Bảng 3.7 Mô tả chung về người trả lời phỏng vấn 52
Bảng 3.8 Các kỹ thuật và cách thức thực hiện PRA trong ựề tài 53
Bảng 4.1 Cán bộ khuyến nông huyện Tân Lạc năm 2008 59
Bảng 4.2 Kết quả hoạt ựộng của Trạm Khuyến nông huyện 2006-2008 61
Bảng 4.3 Quy trình hỗ trợ sản xuất và tiêu thụ rau su su tại Tân Lạc 73
Bảng 4.4 Nguồn kinh phắ dự án ựầu tư cho huyện 78
Bảng 4.5 Bảng ựánh giá mức ựộ phù hợp với nhu cầu người dân của các mô hình 81
Bảng 4.6 Bảng ựánh giá chắnh sách quản lý sau hoạt ựộng của các mô hình 83
Bảng 4.7 Tỷ lệ áp dụng kiến thức sau ựào tạo tập huấn của các mô hình 84
Bảng 4.8 Năng suất cây trồng, vật nuôi sau khi ựược ựào tạo tập huấn của các mô hình 86 Bảng 4.9 đánh giá hiệu quả hoạt ựộng của các mô hình 87
Bảng 4.10 đánh giá tác ựộng của các mô hình 90
Bảng 4.11 đánh giá tắnh bền vững của các mô hình 92
Trang 9DANH MỤC SƠ ðỒ
Sơ ñồ 2.1: Sơ ñồ tổ chức khuyến nông Việt Nam 26
Sơ ñồ 4.1: Mô hình tổ chức Khuyến nông huyện Tân Lạc 55
Sơ ñồ 4.2: Cơ chế hoạt ñộng của khuyến nông huyện Tân Lạc 56
Sơ ñồ 4.3: Mô hình tổ chức của dự án SADU 67
Sơ ñồ 4.4: Cơ chế hoạt ñộng của SADU 68
Sơ ñồ 4.5 Mô hình tổ chức của ETSP 75
Sơ ñồ 4.6 : Lĩnh vực và phương thức hoạt ñộng của ETSP 77
Sơ ñồ 4.7: Hệ thống khuyến nông cải tiến với việc tăng cường củng cố
cơ sở và phát triển các mối liên kết tại huyện Tân Lạc 94
DANH MỤC BIỂU ðỒ Biểu ñồ 4.1: Cơ cấu các lớp tập huấn theo nội dung 64
Biểu ñồ 4.2: Năng suất bình quân (kg/ha) 88
Biểu ñồ 4.3: Sản lượng thu hoạch bình quân hộ gia ñình 88
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
Việt Nam là nước nông nghiệp với nền văn minh lúa nước từ lâu ñời và phát triển tương ñối sớm Trải qua nhiều thời kỳ thăng trầm của lịch sử và sản xuất nông nghiệp, khuyến nông ñược xem là hoạt ñộng cần thiết ñể cải tổ thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp
Ở thời Tiền Lê, Nhà nước lúc bấy giờ ñã có chính sách phát triển nông nghiệp ñể ñộng viên nông dân tích cực tham gia sản xuất Hàng năm Lê Hoàn
ñã tự mình cày những luống cày ñầu tiên mỗi khi bước vào vụ sản xuất mới Cùng với chính sách cải cách kinh tế qua các thời kỳ, khuyến nông cũng ñược vận dụng và phát triển cùng với sự phát triển kinh tế của ñất nước
ðược chính thức ra ñời vào ngày 2/8/1993 theo Thông tư liên bộ số 02/LB/TT Sau 15 năm hoạt ñộng, khuyến nông Việt Nam ñã không ngừng phát triển lớn mạnh cả về tổ chức, lực lượng và nội dung hoạt ñộng Khuyến nông ñã thực sự trở thành ñịa chỉ ñáng tin cậy của nông dân, là người bạn ñồng hành với nông dân trong quá trình phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới
Với xu thế phát triển của nền kinh tế thị trường, sự chuyển biến mới mẻ trong nông nghiệp và nông thôn Một số Viện, Trường ñã chuyển hướng nghiên cứu, ñào tạo lấy hộ nông dân làm ñối tượng phục vụ như Trường ðại học Cần Thơ, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, Viện Nghiên cứu lúa ñồng bằng sông Cửu Long Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, Viện Chăn nuôi…
Cùng với các Viện, Trường, các doanh nghiệp cũng có những hoạt ñộng khuyến nông nhằm quảng cáo các sản phẩm của mình, tạo thị trường trong nông nghiệp Các tổ chức quần chúng như Hội nông dân, Hội phụ nữ, Hội làm vườn…….cũng góp phần không nhỏ trong hoạt ñộng khuyến nông
Trang 11Các tổ chức phi chính phủ (NGO) cũng ñã có những hoạt ñộng giúp ñỡ cộng ñồng nông dân nghèo ở các vùng khó khăn trong phạm vi cả nước
Các tổ chức khuyến nông ñã ñóng góp rất nhiều vào việc phát triển nông nghiệp, nông thôn Tuy nhiên, chưa có sự cộng tác phối hợp chặt chẽ giữa các tổ chức phi chính phủ với hệ thống các cơ quan nghiên cứu - ñào tạo
về nông nghiệp Sự phối hợp mới chỉ là mời cán bộ giúp làm cố vấn ngắn hạn
về một số vấn ñề cụ thể Chưa có sự phối hợp toàn diện và một cơ chế làm việc có lợi cho cả hai bên
Không nằm ngoài tình hình chung trên, tỉnh Hòa Bình nói chung, huyện Tân Lạc nói riêng cũng ñang gặp những vấn ñề tương tự Nhiều tổ chức ñược ra ñời nhưng không có ñược những chính sách ñể khuyến khích phát triển, nhiều tổ chức tham gia cùng một lĩnh vực nhưng chưa có sự liên kết hợp tác với nhau
Trên cơ sở tồn tại những vấn ñề ñã nêu ở trên, nhằm góp phần hệ thống
hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển các mô hình tổ chức khuyến nông, xác ñịnh các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển mô hình tổ chức khuyến nông của huyện và ñề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển các mô hình
tổ chức khuyến nông của huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình, tác giả ñã nghiên
cứu ñề tài “Phát triển các mô hình tổ chức khuyến nông trên ñịa bàn huyện
Trang 121.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển các mô hình tổ chức khuyến nông
- đánh giá thực trạng phát triển các mô hình tổ chức khuyến nông của huyện
- Xác ựịnh các yếu tố ảnh hưởng ựến phát triển mô hình tổ chức khuyến nông của huyện
- đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển các mô hình tổ chức khuyến nông của huyện trong thời gian tới
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu các mô hình tổ chức khuyến nông có trên ựịa bàn huyện Tân Lạc
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi về thời gian
đề tài thu thập các số liệu công bố trong vòng 3 năm từ năm 2006 ựến năm
2008, khảo sát năm 2008, thời gian thực hiện ựề tài từ năm 2006 ựến năm 2008
Trang 132 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm và các quan ñiểm về phát triển các mô hình tổ chức
khuyến nông
2.1.1.1 Quan ñiểm về tăng trưởng, phát triển và phát triển bền vững
Quan ñiểm về tăng trưởng và phát triển
Phát triển ñược coi như tiến trình biến chuyển của xã hội, là chuỗi những biến chuyển có mối quan hệ qua lại với nhau Sự tồn tại và phát triển của một xã hội hôm nay là sự kế thừa những di sản diễn ra trong quá khứ
Phát triển theo khái niệm chung nhất là việc nâng cao hạnh phúc của người dân, bao hàm nâng cao các chuẩn mực sống, cải thiện các ñiều kiện giáo dục, sức khoẻ, sự bình ñẳng về các cơ hội… Ngoài ra việc bảo ñảm các quyền về chính trị và công dân là những mục tiêu rộng hơn của phát triển
Có thể hiểu, phát triển là việc tạo ñiều kiện cho con người sinh sống ở bất cứ nơi nào ñều ñược thoả mãn các nhu cầu sống của mình, có mức tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ tốt, ñảm bảo chất lượng cuộc sống, có trình ñộ học vấn cao, ñược hưởng những thành tựu về văn hoá, tinh thần, có ñủ ñiều kiện cho một môi trường sống lành mạnh, ñược hưởng các quyền cơ bản của con người và ñược ñảm bảo an ninh, an toàn, không có bạo lực
Tăng trưởng và phát triển ñôi khi ñược coi là ñồng nghĩa, nhưng thực ra chúng có liên quan với nhau và có những nội dung khác nhau Theo nghĩa chung nhất, tăng trưởng là nhiều sản phẩm hơn, còn phát triển không những nhiều sản phẩm hơn mà còn phong phú hơn về chủng loại và chất lượng, phù hợp hơn về phân bố cơ cấu và phân bố của cải
Tăng trưởng là sự gia tăng thu nhập quốc dân và sản phẩm quốc dân hoặc thu nhập quốc dân và thu nhập quốc dân tính theo ñầu người Nếu như sản phẩm hàng hoá và dịch vụ trong một quốc gia tăng lên, nó ñược coi là
Trang 14tăng trưởng kinh tế Tăng trưởng cũng ñược áp dụng ñể ñánh giá cụ thể ñối với từng ngành sản xuất, từng vùng của một quốc gia
Bao hàm ý nghĩa rộng hơn, phát triển bên cạnh sự tăng thu nhập bình quân ñầu người còn bao gồm nhiều khía cạnh khác Sự tăng trưởng cộng thêm các thay ñổi cơ bản trong cơ cấu của nền kinh tế, sự tăng kên của sản phẩm quốc dân do ngành công nghiệp tạo ra, sự ñô thị hoá, sự tham gia của các dân tộc của một quốc gia trong quá trình tạo ra các thay ñổi nói trên là những nội dung của sự phát triển Phát triển là việc nâng cao phúc lợi của nhân dân, nâng cao các tiêu chuẩn sống, cải thiện giáo dục, sức khoẻ và ñảm bảo sự bình ñẳng cúng như quyền công dân Phát triển còn ñược ñịnh nghĩa là sự tăng bền vững về các tiêu chuẩn sống, bao gồm tiêu dùng vật chất, giáo dục, sức khoẻ và bảo vệ môi trường
Phát triển với nghĩa rộng hơn, bao gồm cả những thuộc tính quan trọng
và liên quan khác, ñặc biệt là sự bình ñẳng hơn về cơ hội, sự tự do về chính trị
và các quyền tự do công dân của con người
Tăng trưởng là một phương tiện cơ bản ñể có thể có ñược sự phát triển những bản thân nó chỉ là một ñại diện, chưa phản ánh ñầy ñủ sự tiến bộ xã hội tăng trưởng và phát triển là hai mặt của sự tiến bộ xã hội có quan hệ chặt chẽ với nhau Tăng trưởng diễn tả ñộng thái của nền kinh tế, còn phát triển phản ánh sự thay ñổi về mặt chất lượng của nền kinh tế và xã hội ñể phân biệt các trình ñộ khác nhau trong sự tiến bộ xã hội Có một số người khi xem xét
sự phát triển ñã lẫn lộn giữa tăng trưởng và phát triển, quy lý luận phát triển vào việc giải quyết các vấn ñề tăng trưởng, giải thích một cách ñơn giản rằng mục tiêu của sự phát triển là sự tăng thu nhập và phương tiện là tăng ñầu tư vậy là không ñầy ñủ và chính xác Tăng trưởng chưa phải là phát triển mà chỉ
là ñiều kiện cần cho sự phát triển Cần thấy sự nguy hại của tăng trưởng mà không có phát triển, sự nguy hại ñó ñang tồn tại ở các nước ñang phát triển
Trang 15khi hoạt ñộng kinh tế ñược tập trung vào những ngành của những hãng nước ngoài hoặc những công trình công cộng lớn mà không có tác dụng toàn quốc Ngay cả ở các nước phát triển, có nhiều trường hợp khi tăng trưởng, diễn biến các lợi ích của phát triển ñược phân bố không ñều giữa các vùng
Tăng trưởng ñược ñánh giá bằng tỷ lệ tăng thu nhập quốc dân (GNP) và sản phẩm quốc nội (GDP) hàng năm
Sự phát triển ñược ñánh giá không những chỉ bằng GNP hoặc GDP tính bình quân trên ñầu người dân mà còn bằng một số chỉ tiêu khác sự tiến bộ của
xã hội như: cơ hội về giáo dục, nâng cao sức khoẻ cộng ñồng, tình trạng dinh dưỡng, nâng cao giá trị cuộc sống, công bằng xã hội, bảo vệ môi trường
Quan ñiểm về phát triển bền vững
Vào nửa cuối của thập kỷ 80 và ñầu của thập kỷ 90, loài người ñã phải ñương ñầu với những thách thức lớn do suy thoái về nguồn lực và giảm cấp môi trường Trong tình hình ñó, quan niệm mới về sự phát triển ñã ñược ñặt là phát triển bền vững
Phát triển bền vững là quan niệm mới của sự phát triển Nó lồng ghép các quá trình sản xuất với bảo tồn tài nguyên và làm tốt hơn về môi trườngñảm bảo thoả mãn những nhu cầu hiện tại mà không phương hại ñến khả năng ñáp ứng những nhu cầu của tương lai Các thế hệ hiện tại khi sử dụng các nguồn tài nguyên cho sản xuất ra của cải vật chất không thể ñể cho thế hệ mai sau phải gánh chịu tình trạng ô nhiễm, cạn kiệt tài nguyên và nghèo ñói Cần phải ñể cho các thế hệ tương lai ñược thừa hưởng các thành quả lao ñộng của thế hệ hiện tại dưới dạng giáo dục, kỹ thuật, kiến thức và các nguồn lực khác ngày càng ñược tăng cường Tăng thu nhập kết hợp với các chính sách môi trường và thể chế vững chắc có thể tạo cơ sở cho việc giải quyết cả hai vấn ñề môi trường và phát triển ðiều then chốt ñối với phát triển bền vững không phải sản xuất ít ñi mà là sản xuất khác ñi, sản xuất phải ñi ñôi
Trang 16với việc tiết kiệm các nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường Các chính sách môi trường có thể tăng cường hiệu suất trong sử dụng tài nguyên và ñưa ra các ñòn bẩy ñể tăng cường các công nghệ và phương pháp ít gây nguy hại và không gây giảm cấp môi trường và nguồn lực Các ñầu tư tạo ra nhờ các chính sách môi trường sẽ làm thay ñổi cách thức sản xuất các sản phẩm và dịch vụ, có thể có trường hợp ñầu ra thấp hơn nhưng lại tạo ra những lợi ích làm tăng phúc lợi lâu dài của con người Trong thực tế khi thu nhập tăng lên, nhu cầu nâng cao chất lượng môi trường cũng sẽ tăng lên và các nguồn lực có thể sử dụng cho ñầu tữe tăng lên Chương trình môi trường của Liên hiệp quốc (UNEP) ñã ñề xuất 5 nội dung của phát triển bền cũng gồm:
(1) Tập trung phát triển ở các vùng nghèo ñói, nhất là những vùng rất nghèo mà ở ñó con người không có lựa chọn nào khác ngoài làm giảm cấp nguồn lực và môi trường
(2) Tạo ra sự phát triển cao về tính tự lập của cộng ñồng trong ñiều kiện
có hạn về nguồn lực, nhất là tài nguyên thiên nhiên
(3) Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực dựa trên các kỹ thuật và công nghệ thích hợp, kết hợp với khai thác tối ña kỹ thuật truyền thống
(4) Thực hiện các chiến lược phát triển nhằm ñảm bảo tự lực về lương thực, cung cấp nước sạch và nhà ở, giữ gìn sức khoẻ, chống suy dinh dưỡng thông qua các công nghệ thích hợp
(5) Xây dựng và thực hiện các chiến lược có người dân tham gia
ðể có sự phát triển bền vững cần phải có các yếu tố sau:
(1) Một hệ thống chính trị ñảm bảo sự tham gia có hiệu quả cảu người dân vào việc ra quyết ñịnh
(2) Một hệ thống kinh tế góp phần tạo sản phẩm thặng dư và kỹ thuật công nghệ dựa trên tính tự lập và bền vững
(3) Một hệ thống sản xuất ñảm bảo phục hồi hệ sinh thái cho sự phát triển
Trang 17(4) Một hệ thống công nghệ làm nền tảng cho xây dựng các giải pháp bền vững, lâu dài
(5) Một hệ thống quốc tế ñẩy mạnh mối quan hệ bền vững về thương mại và tài chính
2.1.1.2 Phát triển mô hình tổ chức khuyến nông
Quan ñiểm về mô hình
Mô hình theo nghĩa phổ biến là sự mô phỏng dưới một hình thức diễn
tả thu gọn và cô ñọng bằng ngôn ngữ nào ñó có tính ước lệ (tái hiện hoặc bắt chước) nhằm ñặc trưng cho những thuộc tính bản chất và chung nhất về cấu trúc và hoạt ñộng của một khác thể (sự vật, hiện tượng hoặc quá trình) nào ñó trong thực tế tự nhiên và xã hội
Nghiên cứu mô hình thường ñược mô tả là một quy trình tìm hiểu tích cực, cần cù và có hệ thống nhằm khám phá, phiên giải và xem xét các sự kiện
Sự ñiều tra tri thức này tạo ra sự hiểu biết tốt hơn về các sự kiện, hành vi hoặc giả thuyết và tạo ra các ứn dụng thực tế thông qua các ñịnh luật và giả thuyết Thuật ngữ nghiên cứu cũng ñược sử dụng ñể mô tả việc thu thập thông tin về các vấn ñề chuyên môn và nó thường liên quan ñến khoa học và các phương pháp khoa học
Mô hình là một mô phỏng bằng thực tế hay bằng khái niệm một số thuộc tính và quan hệ ñặc trưng của ñối tượng nào ñó (gọi là ñối tượng mô hình hoá hay nguyên hình) với mục ñích nhận biết, làm ñối tượng quan sát thay cho nguyên hình hoặc ñối tượng nghiên cứu của nguyên hình
Mô hình có ba tính chất ñặc trưng là:
- Tính tương tự: Mô hình phản ánh các thuộc tính cần nghiên cứu của ñối tượng nghiên cứu do ñó kết quả nghiên cứu trên mô hình cũng giống như kết quả nghiên cứu trên nguyên mẫu
Trang 18- Tính ñơn giản: Khi xây dựng mô hình theo một mục ñích nghiên cứu nhất ñịnh, mô hình chỉ mang các thuộc tính và quan hệ ñặc trưng, cơ bản của ñối tượng nghiên cứu, còn các thuộc tính khác không ảnh hưởng tới quá trình nghiên cứu thì ñều ñã bị lược bỏ
- Tính khái quát: Mô hình thường mang thuộc tính ñặc trưng của một lớp các ñối tượng cùng loại, do ñó có thể dùng mô hình ñể nghiên cứu những ñối tượng khác thuộc lớp ñó
Quan ñiểm về tổ chức
Theo từ ñiển tiếng Việt của Viện ngôn ngữ thì tổ chức có các nghĩa sau ñây:
- Làm cho thành một chỉnh thể, có một cấu tạo, một cấu trúc và những chức năng nhất ñịnh
- Làm những gì cần thiết ñể tiến hành một hoạt ñộng nào ñó nhằm có ñược hiệu quả lớn nhất
cơ cấu của tổ chức (và kèm theo nó là cơ chế ñiều hành) là không ngừng, theo dạng hình sin của vòng ñời của cơ cấu tổ chức Sự biến ñổi cơ cấu như các
Trang 19dòng chảy liên tục, không ngừng (Giáo trình lý thuyết quản lý kinh tế - nhà xuất bản giáo dục- 1997- GS-PTS ðỗ Hoàng Toàn chủ biên – trang 52)
Tổ chức xã hội: là một hiện tượng xã hội phổ biến, là một trong những loại hình cộng ñồng cơ bản, cùng với những loại hình cộng ñồng khác tạo ra
cơ cấu xã hội Tổ chức bao giờ cũng là một tập hợp người (chính thức hoặc không chính thức), vì thế nó có hệ thứ bậc và quản lí Sự hình thành tổ chức
có thể là kết quả tự nhiên của một quá trình hoặc một hành vi chốc lát nhưng bao giờ cũng gắn liền với những yếu tố khách quan (ñòi hỏi của xã hội, cộng ñồng) và chủ quan (tính năng ñộng xã hội của các cá nhân)
Khái niệm tổ chức ñược dùng trong 3 trường hợp cơ bản:
- Một tập hợp ñược tạo ra, chiếm một vị trí nhất ñịnh trong xã hội và thực hiện một chức năng tương ñối rành mạch (tổ chức như một thể chế xã hội): xí nghiệp, hội tự nguyện
- Tổ chức ñược xem xét như một qúa trình tác ñộng một cách có mục tiêu ñến ñối tượng, trong ñó có người tổ chức và người ñược tổ chức (trong trường hợp này gần như ñồng nghĩa với quản lí)
- Tổ chức ñược xem xét như một thuộc tính: trong trường hợp này người ta phân biệt tổ chức “chính thức” (có quy tắc chính thức) và tổ chức
“không chính thức”
Tất cả các tổ chức xã hội thường thay ñổi cùng với những thay ñổi khách
quan của hoàn cảnh xã hội và thay ñổi chủ quan của bản thân con người [20]
Tổ chức chính thức: Nó có các quy tắc tổ chức chặt chẽ và ñược pháp luật thừa nhận (có thể mang tư cách pháp nhân) Tổ chức này có những chức năng rõ rệt, thể hiện thành nghĩa vụ và quyền hạn của các thành viên Tổ chức chính thức có công cụ ñiều tiết thể hiện thành các chuẩn mực hành vi của thành viên; có những liên hệ theo thứ bậc của các chức vụ cũng như liên hệ chức năng trong tổ chức
Trang 20Tổ chức khơng chính thức: Khơng cĩ quy tắc chặt chẽ, khơng cĩ sự thừa nhận về pháp lí Nĩ hình thành một cách tự phát ở bên trong hay bên ngồi của tổ chức chính thức Cĩ hai loại tổ chức khơng chính thức Loại thứ nhất hình thành tự phát triển giữa các thành viên chức thức nhằm thực hiện những nhiệm vụ của tổ chức đĩ nhưng khơng theo những phương thức được quy định chính thức Loại thứ hai hình thành một cách tự phát nhưng ngồi các tổ chức chính thức từ những liên hệ cá nhân của những người cĩ chung những nhu cầu nào đĩ (ăn mặc, giải trí, học tập ), ở đây cần đặc biệt chú ý đến những tác động của vai trị và tình cảm cá nhân [20]
Các tổ chức đồn thể xã hội là những tổ chức, đồn thể do người dân tự nguyện lập lên nhằm đáp ứng nhu cầu của từng nhĩm hay cộng đồng trong việc tương trợ giúp đỡ nhau về đời sống, sinh hoạt xã hội Các tổ chức, đồn thể thường cĩ ý thức về tơn chỉ, mục đích chung nên dễ thành lập, tổ chức các hoạt động cũng như duy trì ý nghĩa mục đích của tổ chức, đồn thể trong các thành viên của mình, nĩ thường bền vững do cĩ cơ sở tại chỗ Các đồn thể quần chúng như ðồn Thanh niên, Hội liên hiệp Phụ nữ, Hội Nơng dân, Hội Cựu chiến binh……các tổ chức, đồn thể được lập ra bởi các nhu cầu khác nhau về xã hội, kinh tế, tín dụng, nghề nghiệp Các tổ chức này gắn kết các thành viên và hoạt động theo pháp luật và những quy định của tổ chức, đồn thể ðiểm chung của các tổ chức, đồn thể là được lập ra nhu cầu cần thiết của các thành viên, người lãnh đạo và các thành viên đều tự nguyện hào hứng tham gia các hoạt động vì lợi ích chung Thơng qua vai trị thành viên của một
tổ chức, các cá nhân trở lên tích cực hơn, tự giác hơn, họ sẵn sàng tham gia các hoạt động mang lại lợi ích thiết thân và cho cả các thành viên khác Ở nơng thơn, các thành viên của các tổ chức này cịn gắn kết với nhau bởi tình làng, nghĩa xĩm Ở khu vực nơng thơng nước ta, các tổ chức Hội Phụ nữ, ðồn Thanh niên, Hội Nơng dân, Hội Cựu chiến binh cĩ vai trị tích cực trong
Trang 21các hoạt động khuyến nơng, xố đĩi giảm nghèo cho các thành viên, tín dung, vận động các thành viên tham gia tích cực các hoạt động sản xuất, văn hố, y
y tế, giáo dục, mơi trường Các tổ chức đồn thể cịn là chỗ dựa vững chắc của chính quyền địa phương , cùng chính quyền thực hiện tốt việc phát huy quyền tự chủ của người dân trong các hoạt động phát triển nơng thơn
Tổ chức phi chính phủ (NGO): Một tổ chức phi chính phủ (tiếng Anh:
gouvernementale–ONG) là một tổ chức khơng thuộc về bất cứ chính phủ nào Mặc dù về mặt kỹ thuật, định nghĩa cũng cĩ thể bao hàm các tổ chức vì lợi nhuận, thuật ngữ này thường giới hạn để chỉ các tổ chức xã hội và văn hố mà mục tiêu chính khơng phải là thương mại [12]
Tổ chức nơng dân: Các hình thức tổ chức của nơng dân ở nơng thơn rât
đa dạng Cĩ thể chia làm ba loại chính theo nguồn gốc của chúng
1 Các hình thức được thành lập do các chương trình phát triển lớn Các hình thức này thường cĩ các đặc điểm sau:
- Hình thức tổ chức được quyết định từ bên ngồi và ít được thảo luận
- Nơng dân bị ép buộc tham gia để cĩ được quyền lợi về sản xuất và bán sản phẩm
- Các cơ quan phát triển điều khiển các tổ chức nơng dân, nhiều khi mâu thuẫn khơng được giải quyết
2 Các hình thức được thành lập do các tác động của các tổ chức bên ngồi nhưng ở cấp địa phương Các hình thức này cĩ đặc điểm
- Chúng cho phép giải quyết các vấn đề khẩn cấp (sức khoẻ……)
- Chúng được thành lập với những mơ hình sẵn cĩ nhưng cĩ thể thảo luận được với dân địa phương
- Một số tiếp tục hoạt động khi dự án kết thúc, một số khơng thể tiếp tục do khĩ khăn tài chính
Trang 22- ða số nông dân thấy ñược lợi ích của các tổ chức này trong việc giải quyết các vấn ñề mang tính cộng ñồng
3 Các hình thức có nguồn gốc ñịa phương Các hình thức này có ñặc ñiểm
- Ngay cả thỉnh thoảng có lãnh ñạo ở ngoài ñịa phương, các hình thức này ñều mang tính chất nông dân tự tổ chức
- Ngay cả với nguyên tắc sáng kiến nông dân, thì ngay bên trong tổ chức cũng có các mức nhận thức rất khác nhau
- Các hình thức này là dấu hiệu của các phong trào nông dân, mặc dù trong thực tế thì hiệu quả hoạt ñộng rất không ñồng ñều nhưng chúng ñóng vai trò quan trọng trong quá trình rút lui dần của nhà nước (Mercoiret, 1994) [20]
Như vậy, chúng ta có thể hiểu mô hình tổ chức khuyến nông là một cơ cấu tổ chức nhất ñịnh và một cơ chế vận hành có chức năng thực hiện các nhiệm vụ do tổ chức ñặt ra nhằm giúp ñỡ người dân trong phát triển nông nghiệp
Phát triển mô hình tổ chức khuyến nông là việc làm cho các mô hình tổ chức hoạt ñộng hiệu quả, ñáp ứng ñược nhu cầu của người dân trong phát triển nông nghiệp bền vững
2.1.2 Vai trò của tổ chức khuyến nông
* Chuyển ñổi xã hội
Một mục tiêu chính của chính sách phát triển nông nghiệp ở hấu hết các nước là tăng sản xuất lương thực tương ứng với nhu cầu lương thực ñang tăng lên, với một chi phí có thể cạnh tranh ñược trên thị trường thế giới Cũng có nhiều vấn ñề làm giảm tính hiệu quả của tổ chức khuyến nông ở một số, chứ không phải tất cả các nước Các vấn ñề ñó bao gồm:
1 Không phải lúc nào cũng có sẵn các kỹ thuật thích hợp cho nông dân
2 Không có mối liên hệ hiệu quả giữa khuyến nông và nghiên cứu nông nghiệp
Trang 233 Cán bộ trực tiếp ít ñược ñào tạo thực tế về các kỹ thuật nông nghiệp
4 Cán bộ khuyến nông ít ñược tập huấn về các phương pháp khuyến nông và các kỹ năng thông tin
5 Cán bộ khuyến nông thiếu các phương tiện ñi lại ñể tiếp cận với nông dân
6 Thiếu phương tiện giảng dạy, các vật dụng trình diễn và thiết bị thông tin cần thiết
7 Do vấn ñề tổ chức, cán bộ khuyến nông có quá nhiều nhiệm vụ ngoài khuyến nông
Vai trò của người làm khuyến nông là giúp ñỡ nông dân hình thành các
ý kiến ñúng và ñưa ra các quyết ñịnh chính xác bằng việc thông tin với họ và cung cấp cho họ những thông tin cần thiết Vì thế mà nhiệm vụ chính của người làm khuyến nông là giúp ñỡ nông dân hoà ñồng ñược với thực tiễn
Trước ñây vai trò chính của khuyến nông ở nhiều nước ñược xem như
là sự chuyển giao các kỹ thuật mới từ các nhà nghiên cứu ñến những người nông dân Hiện này nó ñược xem như một quá trình giúp ñỡ nông dân ra các quyết ñịnh của họ bằng việc tăng thêm sự lựa chọn cho họ, và bằng việc giúp cho họ phát triển hiểu biết về các kết quả của mỗi sự lựa chọn
Nông dân tìm kiếm thông tin không chỉ từ người làm khuyến nông mà còn từ một loạt các nguồn khác, bao gồm cả kinh nghiệm của bản thân và ñồng nghiệp họ ñể phát triển hiểu biết ñó Các chính sách của Nhà nước, như chính sách về các vấn ñề môi trường chẳng hạn, ñang có tác ñộng lớn ñến sự lựa chọn mở ra trước mắt người nông dân
Người ta có ñược các hình ảnh về thực tiễn cuộc sống của mình bởi:
- Việc học từ chính kinh nghiệm của họ;
- Việc quan sát các kinh nghiệm của người khác;
Trang 24- Trò chuyện với người khác về các kinh nghiệm của mình và về các phát hiện nghiên cứu;
- Việc suy nghĩ về các thông tin họ thu ñược trong những cách ñó Vai trò của người làm khuyến nông là khuyến khích và bổ sung cho tiến trình học tập này Bằng cách làm như vậy, họ sẽ cải tiến hình ảnh thực tế của bản thân mình bằng việc học hỏi những người nông dân
Nông dân trông ñợi vào cách mà những người làm khuyến nông sẽ giúp
ñỡ họ, còn những người lãnh ñạo thì trông ñợi vào vai trò của họ Người làm khuyến nông, như những người ñứng ở giữa, có thể gặp phiền phức nếu như
sự trông ñợi vào vai trò của hai nhóm ñó mâu thuẫn với nhau
* Việc thực hiện vai trò
Tổ chức khuyến nông và người làm khuyến nông nên ghi nhớ các ñặc ñiểm dưới ñây khi giúp ñỡ nông dân hình thành các ý kiến ñúng và ra các quyết ñịnh có hiệu quả:
1 Người quản lý và người làm khuyến nông phải làm rõ trong hoàn cảnh nào họ phải tác ñộng ñến người nông dân
2 Lòng tin của người nông dân ñối với cán bộ khuyến nông là một ñiều kiện cần thiết cho sự thành công của khuyến nông Người làm khuyến nông sẽ chiếm ñược lòng tin của người nông dân nếu họ ñến thăm ñồng ruộng hay gia ñình họ hơn là chờ họ ñến thăm cơ quan khuyến nông
3 Các hành ñộng của một cá thể có thể bị môi trường của anh ta cản trở
4 Người làm khuyến nông muốn giúp ñỡ nông dân thì phải cố gắng nhìn nhận mọi thứ bằng cách nhìn của nông dân, các vấn ñề của họ, các mục tiêu, kiến thức và sử dụng ngôn ngữ của họ Các thông tin khuyến nông chỉ có
nó ăn khớp với tiến trình và quyết ñịnh của người nông dân và nó phù hợp với cách suy nghĩ và ngôn ngữ sử dụng Vì vậy, ñối với người làm khuyến nông thì một người nghe tốt hơn một người nói giỏi
Trang 255 Người nông dân tự tìm ra giải pháp cho các vấn ñề của mình tốt hơn
là ñể người làm khuyến nông tìm kiếm cho họ
6 Người nông dân chắc chắn sẽ thay ñổi thái ñộ nếu họ tự phát hiện ra rằng các kiến thức và hiểu biết thu ñược từ các kinh nghiệm trước ñây không còn ñủ ñể ñối phó với các vấn ñề hiện nay
7 Tất cả các thành viên của một nhóm mục tiêu chưa chắc sẽ áp dụng các tiến bộ kỹ thuật một cách ñồng thời
8 Việc thông tin có hiệu quả là cực kỳ khó khăn nếu không có các thông tin phản hồi về cách người nhận giải thích các thông ñiệp của nguồn thông tin
9 Các nhà quản lý và người làm khuyến nông có thể sử dụng hệ thống thông tin thu ñược từ việc ñánh giá các chương trình khuyến nông, chúng ñược triển khai như thế nào, hiệu quả của chúng và lý do tại sao lại có các kết quả như vậy
10 Một người làm khuyến nông nên hiểu biết nhiều khía cạnh về:
- Sản xuất trồng trọt và chăn nuôi
- Nông nghiệp như một nghề kinh doanh
- Các quá trình phát triển nông nghiệp
- Những người nông dân và cách họ học tập
- Xã hội nông thôn Những người làm khuyến nông phải có các kiến thức kỹ thuật ñầy ñủ
ñể giải quyết các vấn ñề của người nông dân, hoặc họ phải có khả năng tìm kiếm kiến thức này khi ñược yêu cầu Các thông tin của họ phải chính xác Nông dân sẽ nhanh chóng mất lòng tin vào một người làm khuyến nông nếu anh ta ñưa ra lời khuyên không chính xác
Rất nhiều tổ chức khuyến nông có quan ñiểm hẹp về khuyến nông và vai trò của người làm khuyến nông Họ xem khuyến nông như một quá trình
Trang 26cung cấp thông tin cho nhu cầu của nông dân và là quá trình giới thiệu những thay ñổi kỹ thuật trong nông nghiệp mà họ cho là ñáng có, hơn là một qúa trình thúc ñẩy sự phát triển và ñộc lập của nông dân
*Vai trò của những người quản lý khuyến nông
Các nhà quản lý của một tổ chức khuyến nông cũng nên quan tâm ñến
10 ñiểm vừa nêu ñể quản lý tổ chức của họ có hiệu quả Họ cũng phải chú ý ñến một số ñiểm khác nữa:
1 Chương trình khuyến nông của họ có thể nên có vai trò gì trong việc triển khai các chính sách phát triển nông nghiệp của chính phủ họ?
2 Làm thế nào có thể thông tin có hiệu quả giữa nghiên cứu và khuyến nông ?
3 Làm thế nào các nhà quản lý có thể quản lý ñược việc xây dựng kế hoạch của chương trình khuyến nông trong ñó các quyết ñịnh nào ñược ñưa ra
về các vấn ñề sau:
- Các mục tiêu và bản chất của những thay ñổi mà tổ chức muốn ñạt ñược;
- Nhóm mục tiêu;
- Nội dung của các thông ñiệp khuyến nông;
- Các phương pháp và các kênh thông tin mà tổ chức sẽ sử dụng
và chúng sẽ ñược sử dụng như thế nào?
- Ai sẽ làm việc gì và làm như thế nào;
- Thời gian lập kế hoạch và triển khai chương trình khuyến nông
4 Làm thế nào người nông dân có thể tham gia vào việc lập kế hoạch cho các chương trình khuyến nông
5 Làm thế nào ñể người quản lý ñiều hành ñược tổ chức khuyến nông theo cách mà:
- Nó có thể thu hút và giữa ñược các cán bộ có năng lực;
Trang 27- Tất cả các cán bộ ñều biết rõ các mục tiêu của tổ chức khuyến nông
và họ có thể ñóng góp một cách có hiệu quả nhất ñể ñạt ñược các mục tiêu ñó;
- Tất cả các cán bộ ñều ñược ñào tạo tốt về kỹ thuật nông nghiệp
và giáo dục khuyến nông ñể hoàn thành nhiệm vụ một cách có hiệu quả;
- Tất cả các cán bộ ñều ñược ñộng viên ñể hoàn thành nhiệm vụ một cách có hiệu quả và chiếm ñược lòng tin của nông dân;
- Sự ñề bạt cất nhắc cán bộ dựa chủ yếu vào việc hoàn thành xứng ñáng các nhiệm vụ;
- Có các thông tin có hiệu quả;
- Có sự hợp tác tốt giữa tổ chức khuyến nông với các tổ chức có vai trò nào ñó trong việc phát triển nông nghiệp
Hiện nay ở Việt Nam cũng như ở các nước phát triển, khuyến nông ñang là vấn ñề thu hút sự quan tâm của Chính phủ, các tổ chức kinh tế, xã hội
và của các tầng lớp nông dân ñể ñẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp mạnh mẽ ñáp ứng cho các nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng tăng do gia tăng dân số, cho yêu cầu xuất khẩu và cải thiện nâng cao ñời sống và văn hoá tinh thần cho hàng triệu người sinh sống ở nông thôn
ðể ñáp ứng ñược những yêu cầu phong phú và ña dạng của người dân và các nhóm cộng ñồng, ñặc biệt nền nông nghiệp nước ta bước vào hội nhập với thế giới ngày 26/4/2005, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 56/2005/Nð- CP
về công tác khuyến nông, khuyến ngư thay thế Nghị ñịnh 13CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ ñã làm hệ thống tổ chức khuyến nông các cấp từ Trung ương ñến ñịa phương và các tổ chức khuyến nông khác ngày càng hoạt ñộng hiệu quả rõ rệt, ñược các cấp, các ngành ngày càng quan tâm
Trang 28Bảng 2.1: Vai trò của các tổ chức khuyến nông
Cơ quan quản lý Nhà nước
-Thực hiện quản lý Nhà nước
- Thực hiện các chương trình của Chính phủ
- Tổ chức
- Cung cấp
- Kiểm tra
- Hoàn thiện Viện nghiên cứu, trường
chuyên nghiệp
- Triển khai khoa học kỹ thuật
- Thu thập thông tin
- Thực hiện dự án phát triển
- Truyền bá
- Phát hiện
- Hoàn thiện Các tổ chức Xã hội
- Nâng cao lợi ích của các thành viên
- Vận ñộng
- Thực hiện
- Rút kinh nghiệm Các công ty
2.1.3 Nội dung của mô hình tổ chức khuyến nông
- Thúc ñẩy nông dân: Biểu hiện bằng sự kích thích cư dân nông thôn
hàn ñộng theo sáng kiến của chính họ, phát triển các hình thức hợp tác liên kết của nông dân nhằm mục tiêu phát triển nông nghiệp nông thôn
- Cung cấp và truyền bá thông tin: bao gồm việc thu thập xử lý, lựa chọn những thông tin cần thiết phù hợp từ những nguồn khác nhau ñể truyền
bá, phổ biến cho nông dân
Trang 29- Giáo dục, huấn luyện nông dân bao gồm: tổ chức các hình thức huấn luyện, ựào tạo, giảng dạy, xây dựng mô hình, tham quan, hội thảo cho nông dân
- Giúp nông dân giải quyết những vấn ựề phát sinh: phát hiện, nhận biết
và phân tắch ựược các vấn ựề xảy ra trong sản xuất và ựời sống và cùng họ giải quyết
- Phát triển các chủ ựề và phương pháp khuyến nông: trên cơ sở nghiên cứu thực trạng cộng ựồng ựịa phương, khuyến nông ựề xướng những chủ ựề khuyến nông phù hợp và xây dựng ựược những phương pháp khuyến nông cụ thể ựể thực hiện các chủ ựề khuyến nông
- đánh giá hoạt ựộng khuyến nông: bao gồm việc kiểm tra, theo dõi các hoạt ựộng khuyến nông, tổ chức ựánh giá các hoạt ựộng khuyến nông theo từng chủ ựề và thời gian nhất ựịnh
- Tổ chức thử nghiệm nghiên cứu trên ựồng ruộng tại ựịa phương nhằm kiểm tra sự phù hợp của các kết quả nghiên cứu khoa học tại ựịa phương làm
cơ sở cho việc mở rộng và phổ biến những kết quả ựó
- Tìm kiếm các yếu tố sản xuất cho nông dân như tư liệu lao ựộng ựẻ thực hiện các nội dung khuyến nông
- Trợ giúp nông dân bảo quản chế biên và tiêu thụ nông sản
- Trợ giúp nông dân phát triển các ựiều kiện về cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn như xây dựng ựường xá giao thông, công trình thủy lợi và phương tiện giáo dục học tập của nông dân
2.1.4 Mục tiêu và ựặc ựiểm của mô hình tổ chức khuyến nông
2.1.4.1 Mục tiêu của các mô hình tổ chức khuyến nông
Có những ựiểm khác nhau về mục tiêu của các tổ chức khuyến nông Chúng ta có thể sử dụng một số thước ựo ựể phân tắch những sự khác nhau ựó
Trang 30Bảng 2.2 : Những quan ñiểm khác nhau của tổ chức khuyến nông
- Nhằm tăng năng suất
- Tự giúp ñỡ, dựa vào NGO
- Phi tập trung, mang tính tham gia
Dịch vụ khuyến nông ở các nước thiếu lương thực trầm trọng thường ñược giao trách nhiệm hạn chế vấn ñề này bằng cách tăng năng suất cây trồng Chính sách làm tăng thu nhập của nông dân cũng ñồng thời ñược ñề nghị, mặc
dù nó có thể có hiệu quả hơn trong việc làm giảm giá lương thực ðiều này ngụ
ý rằng, các nhà quản lý khuyến nông tin tưởng rằng họ biết cái gì là tốt nhất cho nông dân và ñất nước họ Vì thế, họ giao nhiệm vụ cho những người làm khuyến nông phải nói với nông dân rằng: cái mà họ cần làm là giúp nông dân tìm ra giải pháp cho những vấn ñề của họ Phương thức khuyến nông như vậy thường ñược các tổ chức khuyến nông Nhà nước ở các nước ñang phát triển áp dụng bằng các hình thức của hệ thống tập huấn và tham quan Mặt khác, các tổ chức phi chính phủ (NGOs) làm việc ở những ñịa bàn nhỏ dường như áp dụng phương thức không trực tiếp ñể tạo ñiều kiện cho nông dân sử dụng ñầy ñủ những kiến thức và những kết quả thí nghiệm của họ
Trang 31Tôi cho rằng không có cách thức nào là luôn ñúng cả , mà cách tốt nhất
ñể chọn ra mục tiêu của một chương trình khuyến nông sẽ phụ thuộc vào tình hình cụ thể Trong khi chọn nên quan tâm ñến những ñiểm sau:
1 Ai là người có quyền ñưa ra những quyết ñịnh ñó
2 Ai là người nhận ñược những thông tin tốt nhất ñể ñưa ra những quyết ñịnh này; nói cách khác, ai ñang nắm kiến thức cần thiết?
3 Sự lựa chọn của người ra quyết ñịnh tác ñộng ñến ñộng cơ gì ñể thực hiện quyết ñịnh ñó, và ñến sự phát triển của bản thân người nông dân?
2.1.4.2 ðặc ñiểm của mô hình tổ chức khuyến nông
Có những mối liên kết, quan hệ hữu hiệu với các tổ chức nghiên cứu của Nông nghiệp
Có nhiệm vụ và cơ sở pháp lý rõ ràng và có nguồn cung cấp tài chính bền vững, thường xuyên, có mạng lưới khuyến nông hoàn chỉnh
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển các mô hình tổ chức khuyến
nông
Những xu hướng phát triển mới của công tác khuyến nông ở các nước ñang phát triển và Việt Nam xuất phát từ sự tác ñộng của các yếu tố môi trường
về kinh tế, chính trị, xã hội và khoa học công nghệ Có thể tổng kết tám yếu tố
cơ bản tác ñộng ñến sự thay ñổi của hoạt ñộng khuyến nông như sau:
+ Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại
+ Sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của kinh tế hàng hóa trong nông nghiệp + Việc tăng cường dân chủ cơ sở và khuyến khích sự tham gia của người dân ngày càng mở rộng
+ Tiến trình cải cách hành chính, phân cấp quản lý
+ Sự quan tâm ñến môi trường và hệ sinh thái
+ Tăng cường xóa ñói giảm nghèo
+Sự quan tâm ñến vấn ñề phát triển bền vững
Trang 32+ Sự phát triển của công nghệ thông tin và công nghệ sinh học ngày càng ñược ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực hoạt ñộng của ñới sống kinh
tế xã hội
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Qúa trình hình thành và phát triển khuyến nông ở Việt Nam
Khuyến nông ñược hình thành và phát triển gắn liền với sự phát triển của sản xuất nông nghiệp Cùng với sự phát triển của khuyến nông thế giới, khuyến nông Việt Nam hình thành và phát triển tương ñối sớm Khuyến nông
có từ thời vua Hùng khi nhà nước Văn Lang phát triển gắn liền với nền văn minh lúa nước Sông Hồng, các vua Hùng ñã dạy dân cấy lúa, trồng một số loại cây ngũ cốc (ngô, khoai, sắn ) và hướng dẫn nông dân chăn nuôi một
số con gia súc (trâu, bò, lợn, gà ) ðây ñược coi là công tác kn của các vua Hùng giúp dân phát triển sản xuất Từ ñó khuyến nông tiếp tục ñược quan tâm phát triển trong thời các triều ñại phong kiến sau này
Vào thời kỳ Tiền Lê, các ông Vua ñầu tiên ñã tổ chức lễ cày ruộng tịch ñiền, hàng năm Lê Hoàn thường tự mình cày những luống cầy ñầu tiên của mỗi vụ ñể ñộng viên nông dân hăng hái tham gia sản xuất
Thời kỳ nhà Trần (1226), lập ra các chức Quảng Vinh ñề sứ, ðồn ñiến
sứ và “Khuyến nông sứ” là quan chuyên chăm lo, khuyến khích phát triển nông nghiệp Thời hậu Lê (thế kỷ XV) tiêu biểu là vua Lê Thánh Tông (1640
- 1497) ñã 17 lần ra chiếu dụ khuyến nông, chiếu lập ñồn ñiền ñộng viên nông dân tham gia sản xuất, là ông vua ñầu tiên sử dụng từ “khuyến nông” trong bộ luật Hồng ðức
Thời kỳ vua Quang Trung ñã ban bố chiếu khuyến nông vào năm 1789, sau khi ñại phá quân Thanh nhằm phục hồi lại ruộng ñất bỏ hoang Chiếu khuyến nông mang lại nhiều hiệu quả cụ thể, chỉ sau 3 năm ruộng hoang ñã
Trang 33ñược thanh toán, sản xuất phát triển, chiếu khuyến nông còn bổ sung chế ñộ cấp công ñiền bảo ñảm người cày có ruộng
ðến thời nhà Nguyễn (1807- 1884) ñịnh ra chế ñộ ñinh ñiền sử ðiển hình là Nguyễn Công Trứ khi về già ông ñảm nhận chức vụ này và ñã có công trong việc ñộng viên nhân dân ta kế thừa, nâng cao và phát triển nền văn minh nông nghiệp sông Hồng Dân tộc ta không những ñã ghi lại những dấu ấn lịch sử
to lớn trong công cuộc chống ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc mà còn ñạt ñược những thành tựu nhất ñịnh trong phát triển kinh tế xã hội trong ñó có nông nghiệp
Thời kỳ Pháp thuộc, ruộng ñất do bọn thực dân phong kiến chiếm ñoạt, sản xuất nông nghiệp chú trọng ñể xuất khẩu, ñem lại nguồn lợi cho những tầng lớp áp bức bóc lột, vì vậy công tác khuyến nông cũng bị chi phối theo hướng ñó Bước ñầu ñã có sự giao lưu ñào tạo cán bộ phục vụ ñồn ñiền, nhập một số cây trồng mới như cao su, cà phê, khoai tây và một giống gia súc, gia cầm
Cách mạng Tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
ra ñời ñã có những chủ trươgn, chính sách phát triển nông nghiệp như cải cách ruộng ñất, chia ruộng ñất cho nông dân thực hiện “ người cày có ruộng”, xây dựng hợp tác xã nông nghiệp do phong trào hợp tác hoá mang lại trong thời kỳ kháng chiến cứu nước là không thể phủ nhận Tuy nhiên chuyển sang thời bình mô hình hợp tác xã kiểu cũ không còn phù hợp, ñời sống nhân dân không những không ñược cải thiện mà còn rơi vào tình trạng hết sức khó khăn, thiếu lương thực thực phẩm và ñồ dùng thiết yếu, người dân mất lòng tin
ðể thay ñổi cơ chế quản lý nông nghiệp, ban Bí thư trung ương ðảng ra chỉ thị 100 về khoán sản phẩm ñến tay người lao ñộng và hộ gia ñình Sau ñó ngày 5/4/1988, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương ðảng khoá V ñã ra Nghị quyết 10: “ ðổi mới quản lý kinh tế trong nông nghiệp”, giao hẳn ruộng ñất cho từng hộ nông dân Họ còn có quyền quyết ñịnh và ñược xác ñịnh hộ là ñơn vị sản xuất kinh doanh tự chủ
Trang 34Cùng với chính sách cải cách quản lý kinh tế, khuyến nông cũng ñược vận dụng và phát triển theo sự phát triển kinh tế của ñất nước
Hơn 10 năm qua khuyến nông Việt Nam ñã không ngừng ñược phát triển, ñã hình thành mạng lưới rộng khắp từ Trung ương ñến ñịa phương tới các bản làng xa xôi ðể ñáp ứng những yêu cầu phong phú và ña dạng của người dân và các nhóm cộng ñồng ñặc biệt nền nông nghiệp nước ta bước vào hội nhập với thế giới, ngày 26/4/2005, Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 56/2005/Nð- CP về công tác khuyến nông thay cho Nghị ñịnh 13/CP không còn phù hợp
Hệ thống khuyến nông ở Việt Nam
* Tổ chức hệ thống khuyến nông Nhà nước
ðây là lực lượng khuyến nông nằm trong biên chế hưởng lương sự nghiệp
Hệ thống tổ chức khuyến nông của nước ta thể hiện qua sơ ñồ 2.1
Qua sơ ñồ 2.1 ta thấy: Tổ chức khuyến nông Nhà nước gồm 4 cấp: Cấp Trung ương, cấp tỉnh thành phố, huyện, thị, cấp xã và thôn bản Các chương trình khuyến nông ñược thực hiện dưới sự giám sát của các cơ quan khuyến nông, ở các cấp cơ sở khuyến nông có thể trực tiếp làm công tác sản xuất, hướng dẫn nông dân làm theo Kinh phí của công tác khuyến nông ñược Nhà nước cung cấp ñể hoạt ñộng
Trang 35Tổ nhóm ðoàn thể
Trạm khuyến nông huyện
Khuyến nông cơ sở
Hộ nông dân
Bộ Nông nghiệp &
PTNT
Trang 36Nhiệm vụ của các cơ quan khuyến nông
Hệ thống khuyến nông Nhà nước ngày 26/4/2005, Thủ tướng Chính phủ ban hành nghị ñịnh số 56/2005/Nð- CP về khuyến nông từng cấp:
Cục Nông nghiệp quản lý nhà nước về khuyến nông trồng trọt và chăn nuôi Cục Lâm nghiệp quản lý nhà nước về khuyến lâm
Cục chế biến nông lâm sản và nghề muối quản lý nhà nước về khuyến nông trong lĩnh vực chế biến và bảo quản
Cục Thuỷ lợi quản lý nhà nước về khuyến nông trong lĩnh vực thuỷ lợi Cục HTX và PTNT quản lý nhà nước về khuyến nông của các cục chuyên ngành bao gồm:
Xây dựng các chương trình ñề án, dự án khuyến nông ngắn hạn, dài hạn trình bộ trưởng
Thẩm ñịnh và trình duyệt kế hoạch khuyến nông hàng năm
Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật và chính sách khuyến nông Phối hợp cùng thanh tra Bộ thực hiện việc thanh tra, kiểm tra khuyến nông Hợp tác quốc tế về khuyến nông
Xác ñịnh các tiến bộ khoa học và công nghệ ñể chuyển giao
Trang 37Trung tâm khuyến nông quốc gia tổng hợp, ñề xuất các chương trình ñề
án, dự án, kế hoạch khuyến nông thông qua các cục chuyên ngành và hội ñồng tư vấn khuyến nông quốc gia thẩm ñịnh
Tổ chức thực hiện các kế hoạch khuyến nông quốc gia ñược Bộ trưởng phê duyệt
Phối hợp với các tổ chức, cá nhân hoạt ñộng khuyến nông trong và ngoài nước ñể tăng cường các nguồn lực ñầu tư và triển khai các chương trình, ñề
Xây dựng chỉ ñạo thực hiện các chương trình dự án khuyến nông tỉnh, ñồng thời ñôn ñốc hướng dẫn tổ chức các trạm khuyến nông huyện
Bồi dưỡng kiến thức về khoa học kỹ thuật, quản lý kinh tế và cung cấp những thông tin về thị trường, giá cả nông sản cho bà con nông dân
Phổ biến và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật về nông lâm, ngư nghiệp và những kinh nghiệm ñiểm hình tiên tiến, ñiển hình sản xuất giỏi cho nông dân Quan hệ với các tổ chức trong và ngoài nước ñể thu hút vốn hoặc tham gia trực tiếp vào các hoạt ñộng khuyến nông ở ñịa phương ñể xây dựng các
mô hình trình diễn, nhân ra diện rộng
Tổng kết và ñánh giá việc thực hiện các dự án khuyến nông, trung tâm khuyến nông tỉnh ñược tổ chức các trạm khuyến nông theo huyện, liên tỉnh, thị xã
Trang 38Cấp huyện, thị xã
Cấp này thành lập các trạm khuyến nông có nhiệm vụ sau:
ðưa ra các tiến bộ kỹ thuật theo các chương trình dự án khuyến nông vào sản xuất ñại trà trên ñịa bàn phụ trách
Hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân
Xây dựng mô hình trình diễn
Tổ chức tham gia học tập các ñiển hình tiên tiến
Bồi dưỡng nghiệp vụ, tập huấn kỹ thuật, kinh tế thị trường cho cán bộ khuyến nông cơ sở
Xây dựng các câu lạc bộ nông dân sản xuất giỏi hoặc nhóm nông dân cùng sở thích
Cấp xã
Mỗi xã, phường có ít nhất một nhân viên khuyến nông ðối với các xã vùng sâu, vùng xa, các xã ña ngành nghề có thể bố trí 2 nhân viên khuyến nông trở lên
Nhân viên khuyến nông, cộng tác viên khuyến nông trực tiếp thực hiện các hoạt ñộng khuyến nông do UBND xã và các tổ chức triển khai
Khuyến nông nông viên cơ sở có nhiệm vụ:
Tổ chức xác ñịnh nhu cầu của nhân dân, xác ñịnh vấn ñề cung cấp thông tin;
Tổ chức lập kế hoạch, kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch ñồng thời giúp nông dân tổ chức các hoạt ñộng của các câu lạc bộ khuyến nông, nhóm nông dân cùng sở thích;
Lập kế hoạch vay vốn và thu hồi vốn;
Tập huấn kỹ thuật, xây dựng mô hình, tổ chức tham quan học tập mô hình, hội thảo ñầu bờ
Trang 39* Tổ chức khuyến nông tự nguyện
Ngoài khuyến nông Nhà nước còn có các tổ chức khuyến nông tự nguyện, tổ chức quốc tế phi chính phủ cũng góp phần rất lớn trong hoạt ñộng khuyến nông nước ta Họ hoạt ñộng từ các nguồn kinh phí tự tạo, tà các hợp ñồng thực hiện các nhiệm vụ khuyến nông hoặc từ các nguồn tài trợ của các
tổ chức kinh tế, xã hội trong và ngoài nước Các tổ chức này tham gia vào các chương trình dự án khuyến nông của Nhà nước, hoặc tham gia vào các chương trình ñào tạo chuyên môn thông qua các hợp ñồng ñối với các tổ chức khuyến nông Nhà nước
- Khuyến nông của các tổ chức phi chính phủ (NGO)
Từ khi có chính sách ñổi mới, hoạt ñộng của các Tổ chức phi Chính phủ (NGO) tại Việt Nam nói chung và hoạt ñộng chuyển giao kỹ thuật tiến bộ của các tổ chức này phát triển rất mạnh mẽ Cách ñây 10 năm, vào năm 1989-
1990, số lượng các tổ chức phi chính phủ hoạt ñộng tại Việt Nam chỉ mới có khoảng 40 tổ chức ðến cuối năm 1998, con số này ñã lên ñến khoảng 500 Tổng kinh phí hoạt ñộng năm 1989 của các tổ chức phi chính phủ chỉ vào khoảng 40 triệu USD ðến năm 1998, con số này ñã lên tới khoản 250 triệu USD Riêng về lĩnh vực nông nghiệp và chuyển giao kỹ thuật tiến bộ, năm
1990 chỉ có 20 tổ chức phi chính phủ có các dự án ở 16 tỉnh với tổng kinh phí hàng năm ước tính 8 triệu USD thì năm 1998 ñã có hơn 100 tổ chức phi chính phủ hoạt ñộng tại 40 tỉnh với kinh phí khoảng 80 triệu USD Những con số ước tính không chính thức trên ñây phần nào nêu lên ý nghĩa của hoạt ñộng chuyển giao kỹ thuật tiến bộ của các tổ chức phi chính phủ nhằm giúp ñỡ cộng ñồng nông dân nghèo ở các vùng khó khăn trong phạm vi cả nước
Hoạt ñộng chuyển giao kỹ thuật tiến bộ của các tổ chức phi chính phủ rất ña dạng và linh hoạt Trên cơ sở tìm hiểu nhu cầu của người dân, tự người nông dân nêu lên các nhu cầu của cộng ñồng người dân ñịa phương và các tổ
Trang 40chức phi chính phủ cố gắng ñáp ứng những nhu cầu ñó Vì vậy hoạt ñộng chuyển giao kỹ thuật tiến bộ thường bao gồm cả trồng trọt, chăn nuôi, chế biến, bảo quản nông sản, thú y, bảo vệ và trồng rừng
Cùng với việc lựa chọn và giới thiệu các kỹ thuật mới, các tổ chức phi chính phủ ñầu tư nhiều tới hoạt ñộng tập huấn kỹ thuật phổ biến thông tin và tăng cường năng lực cộng ñồng, coi ñây là một khâu có tính quyết ñịnh ñến việc thành công của việc chuyển giao kỹ thuật tiến bộ và ñảm bảo sự phát triển bền vững của cộng ñồng
Theo phương pháp chuyển giao kỹ thuật tiến bộ của các tổ chức phi chính phủ, cán bộ khuyến nông không trực tiếp chỉ ñạo việc chuyển giao mà chỉ ñóng vai trò người hướng dẫn cho khuyến nông viên cơ sở (nông dân) ñể
họ tự bàn luận với cộng ñồng thực hiện Cán bộ khuyến nông thường giúp tập huấn, ñào tạo, hướng dẫn cách tổ chức thực hiện ñể chuyển giao Kỹ thuật tiến bộkhuyến nông viên cơ sở tự làm nhiệm vụ của cán bộ khuyến nông cấp huyện và xã
Cũng liên quan ñến phương pháp chuyển giao kỹ thuật tiến bộ, các tổ chức phi chính phủ thường không chú trọng ñến việc phát huy các mô hình làm ăn giỏi ñể từ ñấy mở rộng ra Họ cho rằng các hộ làm ăn giỏi thường là
hộ khá giả, có ñủ vốn, ñủ nhân lực ñể có thể ñầu tư, tiếp thu nhanh các kỹ thuật tiến bộ Do ñó kinh nghiệm của hộ làm ăn giỏi rất khó có thể ñược nhân rộng ra, càng không thể vận dụng cho những hộ nghèo và rất nghèo, mà ñây
là nhóm người mà họ muốn giúp ñỡ
Những kinh nghiệm thành công của các tổ chức phi chính phủ là giúp chúng ta tổ chức chuyển giao kỹ thuật tiến bộ hướng tới người nghèo, góp phần xóa ñói giảm nghèo ở các vùng khó khăn và thay ñổi phương pháp chuyển giao kỹ thuật tiến bộ: Thay vì chỉ ñạo sản xuất theo kế hoạch từ cấp cao xuống cấp thấp, bằng phương pháp chuyển giao kỹ thuật tiến bộ từ người