luận văn thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRẦN THỊ THANH XUÂN
NUÔI CẤY VIRUS DỊCH TẢ VỊT CHỦNG C TRÊN MÔI TRƯỜNG
TẾ BÀO XƠ PHÔI GÀ MỘT LỚP VÀ BƯỚC ðẦU SẢN XUẤT VẮC XIN DỊCH TẢ VỊT NHƯỢC ðỘC ðÔNG KHÔ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Thú y
Mã số : 60.62.50
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS CÙ HỮU PHÚ
PGS.TS NGUYỄN HỮU NAM
HÀ NỘI – 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là ñề tài nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, do tôi khảo sát nghiên cứu,
có sự giúp ñỡ của các ñồng nghiệp trong cơ quan và chưa từng ñược sử dụng công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào
Tôi xin cam ñoan, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ
rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Trần Thị Thanh Xuân
Trang 3LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành bản luận văn này, ngoài sự cố gắng, nỗ lực hết mình của bản thân còn có sự hướng dẫn tận tình của thầy hướng dẫn khoa học PGS TS
Cù Hữu Phú, PGS TS Nguyễn Hữu Nam
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến các thầy hướng dẫn, người ựã giành nhiều thời gian quý báu tận tình giúp ựỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn:
- Ban giám ựốc Xắ nghiệp thuốc thú y Trung Ương
- Tập thể cán bộ công nhân viên trong phân xưởng vacxin virus ựông khô Ờ Xắ nghiệp thuốc thú y Trung Ương
- Viện ựào tạo sau ựại học Ờ Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội
đã tận tình giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ựình, người thân, bạn bè, ựồng nghiệp - Những người luôn tạo ựiều kiện, ựộng viên, giúp
ựỡ tôi vượt qua mọi khó khăn trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày Ầ tháng Ầ năm 2011
Tác giả luận văn
Trần Thị Thanh Xuân
Trang 44.1 Kết quả nuôi cấy virus dịch tả vịt chủng C trên môi trường tế bào
4.1.1 Khảo sát ñặc tính gây phá hủy tế bào của virus giống dịch tả vịt
Trang 5chủng C trên môi trường tế bào xơ phôi gà một lớp 41 4.1.2 Xác ựịnh hiệu giá virus giống trên môi trường tế bào xơ phôi gà
4.1.4 Kiểm tra các chỉ tiêu thuần khiết, an toàn và hiệu lực của lô
4.2.1 Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất vacxin dịch tả vịt nhược
4.2.2 Xác ựịnh liều gây nhiễm thắch hợp của virus dịch tả vịt chủng C
4.2.3 Xác ựịnh thời ựiểm thắch hợp ựể thu hoạch huyễn dịch sau khi
4.3 đánh giá chất lượng vacxin dịch tả vịt ựược sản xuất trên môi
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ADN Acid deoxyribonucleic
CAM
CEF
Chorioallantoic membrane (Màng nhung niệu)
Chicken embryo fibroblast (Tế bào xơ phôi gà)
CPE
DEF
Cytopathic effect (Bệnh lý tế bào)
Duck Embryo Fibroblast
Polymerase chain reaction
Specific pathogen free (Sạch bệnh)
Median tissue culture infective dose (Liều gây nhiễm tế bào 50%)
Tiêu chuẩn ngành
Thí nghiệm
Trang 7DANH MỤC BẢNG
4.1 Kết quả khảo sát ñặc tính gây phá hủy tế bào của virus giống dịch
4.2 Kết quả gây nhiễm virus ở các nồng ñộ khác nhau trên môi
4.3 Xác ñịnh hiệu giá virus giống dịch tả vịt trên môi trường tế bào
4.7 Kết quả kiểm tra an toàn lô giống gốc dịch tả vịt chủng C trên
4.8 Kết quả kiểm tra chỉ tiêu hiệu lực của lô giống gốc dịch tả vịt
4.9 Kết quả xác ñịnh liều gây nhiễm thích hợp của virus dịch tả vịt
4.11 Kết quả xác ñịnh tỷ lệ chất bổ trợ trong vacxin dịch tả vịt nhược
4.13 Kết quả kiểm tra vô trùng các lô vacxin dịch tả vịt trên môi
4.14 Kết quả kiểm tra an toàn vacxin dịch tả vịt chủng C trên môi
Trang 8trường nuôi cấy tế bào 69 4.15 Kết quả kiểm tra hiệu lực các lô vacxin dịch tả vịt chủng C trên
4.16 Kết quả xác ñịnh hiệu giá virus các lô vacxin dịch tả vịt trên môi
4.17 Kết quả ñánh giá ñộ dài miễn dịch của vịt sau khi tiêm vacxin
4.18 Kết quả nghiên cứu thời gian bảo quản vacxin dịch tả vịt chủng C
Trang 9DANH MỤC HÌNH
4.4 Sơ ñồ quy trình sản xuất vacxin dịch tả vịt chủng C nhược ñộc
4.6 Hiệu giá virus tại các thời ñiểm sau khi gây nhiễm virus dịch tả
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Việt Nam là nước ñứng thứ 2 trên thế giới, sau Trung Quốc về tổng ñàn vịt nuôi Theo số liệu thống kê của FAO, năm 2003: tổng số vịt của Việt Nam
là 60 triệu con và ñến năm 2009 [16] là 84 triệu con Cùng với sự phát triển của ñàn vịt nuôi ñã làm gia tăng các bệnh truyền nhiễm, gây thiệt hại lớn về kinh tế ñối với chăn nuôi vịt theo hướng công nghiệp
Bệnh dịch tả vịt là một trong những bệnh quan trọng nhất và gây thiệt hại nặng nề cho ngành chăn nuôi vịt Là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, gây
tử vong cao cho vịt, bệnh có triệu chứng chủ yếu là sốt cao, sưng ñầu, chân mềm yếu, bại liệt, ỉa phân xanh Bệnh gây ảnh hưởng nghiêm trọng ñến kinh
tế ñối với các ñàn thuỷ cầm vì nó gây tỷ lệ chết cao lên ñến 90%, sự loại thải cao và gây giảm sản lượng trứng từ 25 – 40% ở những ñàn vịt ñẻ
ðể phòng bệnh dịch tả vịt, biện pháp duy nhất và hiệu quả nhất là thực hiện các biện pháp an toàn sinh học và sử dụng vacxin phòng bệnh
Hiện nay trên thế giới cũng như ở Việt Nam ñang sử dụng rộng rãi các loại vacxin dùng virus dịch tả vịt thích ứng trên phôi vịt, phôi gà và trên tế bào xơ phôi gà Vacxin dịch tả vịt nhược ñộc ñông khô là vacxin truyền thống của Xí nghiệp thuốc thú y Trung ương ñược sản xuất bằng công nghệ cấy chuyển virus dịch tả vịt chủng C vào xoang niệu nang của phôi vịt ấp 9 – 12 ngày tuổi Mỗi năm xí nghiệp sản xuất và cung ứng khoảng trên 20 triệu liều vacxin Vacxin có hiệu lực rất tốt và có thể tiêm thẳng vào ổ dịch Tuy nhiên, ñây là loại vacxin sản xuất bằng công nghệ truyền thống Do vậy, sản phẩm vẫn còn một số khiếm khuyết nhỏ ñó là vacxin ñược sản xuất bằng cách gây nhiễm trên trứng vịt có phôi, mà trong ñiều kiện Việt nam trứng vịt SPF vẫn chưa sản xuất ñược do vậy chỉ tiêu thuần khiết rất khó ñạt ñược yêu cầu như mong muốn
Trang 11Công nghệ sản xuất vacxin bằng phương pháp nuôi cấy tế bào là công nghệ tiên tiến hiện ñang ñược nhiều nước, cũng như nhiều công ty sản xuất vacxin ña quốc gia sử dụng ñể chế tạo các vacxin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm Vacxin sản xuất theo công nghệ này, ñảm bảo tạo ra sản phẩm ñạt ñầy
ñủ các chi tiêu chất lượng ñặc biệt là chỉ tiêu về ñộ tinh khiết trong vacxin
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, do yêu cầu, ñòi hỏi của thực tiễn sản xuất và ñể cung ứng sản phẩm mới ra thị trường, tạo cơ sở cho việc phòng trị bệnh thích hợp cho ñàn vịt ở Việt Nam, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Nuôi cấy virus dịch tả vịt chủng C trên môi trường tế bào xơ phôi gà một lớp và bước ñầu sản xuất vắc xin dịch tả vịt nhược ñộc ñông khô”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Nuôi cấy, thích nghi virus dịch tả vịt chủng C trên môi trường tế bào
- Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của ñề tài cung cấp các thông tin cần thiết ñể sản xuất vacxin dịch tả vịt chủng C trên môi trường nuôi cấy tế bào, góp phần phòng chống bệnh có hiệu quả
Trang 122 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BỆNH
2.1.1 Lịch sử và tình hình bệnh dịch tả vịt trên thế giới và Việt Nam
Bệnh dịch tả vịt là bệnh truyền nhiễm do herpesvirus gây ra trên vịt, ngỗng, ngan và một số loài thủy cầm hoang dã khác Bệnh xuất hiện lần ñầu trên thế giới vào năm 1923 ở Hà Lan Sau ñó, bệnh cũng ñã xuất hiện ở nhiều nước như Pháp, Trung Quốc, Bỉ, Ấn ðộ, Mỹ… Bệnh dịch tả vịt là một bệnh lây lan mạnh, gây tử vong ñến 60% các ñàn thủy cầm mẫn cảm ðối với các ñàn vịt ñẻ, sản lượng trứng có thể giảm từ 25- 40% [28]
Baudet (1923) [18] khi nghiên cứu về bệnh này không tìm thấy vi khuẩn nhưng ñã gây ñược bệnh cho vịt khỏe bằng nước chiết phủ tạng của vịt
ốm sau khi qua nến lọc Chamberland L3 Sau ñó ông tiếp tục gây bệnh cho thỏ và gà nhưng không thành công
Năm 1930, tại Hà Lan, De Zeeuw mô tả một trường hợp bệnh tương tự xảy ra ở một ñàn vịt 150 con Năm 1942, dịch tái phát ở ñất nước này làm chết 2600 trong tổng số 5700 vịt Vịt ốm ỉa phân xanh, mổ khám khi vịt chết thấy xuất huyết cơ tim, dạ dày tuyến, tá tràng, viêm kiểu bạch hầu ở cuống họng và lỗ huyệt Lần này, Boss (1943) [19] ñã phân lập ra virus và cấy truyền 18 ñời trên vịt
Năm 1949, tại Hội nghị thú y thế giới lần thứ XIV, căn cứ vào những kết quả nghiên cứu của mình về chủng virus do Boss (1943) [19] phân lập ñược, Jansen và Kunst ñã ñề nghị gọi tên bệnh là Duck virus enteritis (DVE) (OIE, 2000) [39] Bệnh dịch tả vịt còn có những tên gọi khác nhau như: Endenpest (Hà Lan), Pets du canard (Pháp), Enteupest (ðức) (Nguyễn Xuân Bình, 2006) [2]
Vào tháng giêng và tháng hai năm 1973, tại Mỹ, bệnh dịch tả vịt xuất hiện lần ñầu ở ñàn vịt hoang dại, thuộc vùng lân cận hồ Andes, miền nam
Trang 13Dakota Từ hồ Andes, dịch bệnh lan mạnh và nhanh chóng phá hủy ñàn vịt Khoảng 40% trong tổng số 100.000 vịt hoang dại, phần lớn là vịt trời ñã bị chết trong ñợt dịch này Cao ñiểm của ñợt dịch, mỗi ngày ñã làm chết hơn
1000 chim, Brand, C J [21]
Tại Việt Nam, năm 1963, bệnh ñược phát hiện ở Cao Bằng làm chết
3000 vịt (ðặng Trần Dũng - 1963), sau ñó bệnh lây lan và có mặt ở hầu hết các tỉnh thành trong cả nước Theo thống kê mới nhất của OIE (2006) [40], Việt Nam là một trong những nước bị bệnh DTV gây thiệt hại nặng nề nhất Năm
1999, bệnh ñã làm chết 51.752 trong tổng số123.851 vịt Năm 2000 có 2.964 con, năm 2002 có 15.680 con và năm 2004 có 22447 con vịt chết vì bệnh
Vào năm 1969, bệnh ñược phát hiện trên các ñàn vịt nuôi ở Hà Nội, từ ñó xuất hiện rộng rãi ở nhiều tỉnh thuộc ñồng bằng Bắc bộ và các tỉnh Nam bộ
Năm 1971, dịch lại phát ra ồ ạt ở các tỉnh Ninh Bình, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Hà Bắc (cũ) và thành phố Hải Phòng
ðến năm 1980, dịch phát ra mạnh mẽ ở Hà Nam Ninh (cũ), Thanh Hóa
và ðồng bằng sông Cửu Long Từ ñó dịch lan ra tới tận Nghệ Tĩnh, Kiên Giang, Hậu Giang, ðồng Tháp
Bệnh dịch tả vịt thường truyền lây do tiếp xúc trực tiếp giữa ñàn vịt bệnh và vịt khỏe, hoặc có thể do tiếp xúc gián tiếp qua môi trường có mầm bệnh như các nguồn nước, người chăn nuôi, dụng cụ chăn nuôi, Virus dịch
tả vịt có trong máu, phủ tạng và các chất bài tiết như phân, nước mũi, nước mắt từ vịt bệnh hoặc từ các loài thủy cầm hoang dã di trú theo mùa có mang trùng virus dịch tả vịt ñược bài thải ra và tồn tại trong các nguồn nước ao, hồ Những ñàn vịt cảm thụ khác ñến sinh sống trên các nguồn nước này sẽ bị nhiễm bệnh Ở ðồng bằng sông Cửu Long, bệnh dịch tả vịt thường xảy ra quanh năm nhưng cao nhất từ tháng 3 ñến tháng 7
Như vậy, bệnh dịch tả vịt là một bệnh cần ñược quan tâm, nghiên cứu sâu nhằm góp phần giảm thiệt hại về kinh tế cho người chăn nuôi
Trang 142.1.2 Virus dịch tả vịt
2.1.2.1 Phân loại
Là loại ADN virus thuộc họ Herpesvirideae nhóm Herpes Virus chỉ có một serotyp ñược biết ñến nhưng có nhiều chủng có ñộc lực khác nhau tồn tại trong tự nhiên Virus không có ñặc tính gây ngưng kết hồng cầu
2.1.2.2 Hình thái, cấu trúc virus dịch tả vịt
Nhìn qua kính hiển vi ñiện tử thấy: Virus hoàn chỉnh có hình thái gần tròn, bên ngoài là một lớp vỏ bọc và có một lõi ở giữa Ở những tế bào ñược gây nhiễm virus, sau 24 giờ có thể thấy các hạt virus trong nhân và nguyên sinh chất Thể vùi trong nhân là những tập hợp không có hình thù, trông giống như bụi Trong nhân của những tế bào có hoặc không có thể vùi xuất hiện những khoảng trống, ở ñó có những virus hoặc tập hợp virus
có capxit hình cầu hoặc sáu cạnh Nucleocapxit có ñường kính 93,5 nm, sau khi ñi qua màng nhân vào nguyên sinh chất, ñường kính của hạt virus tăng lên có thể ño ñược 136 nm Khi vào không bào thì virus thành thục và có ñường kính khoảng 250 nm
Virus qua ñược lọc Chamberland, Berkefeld nhưng không qua ñược màng lọc Seitz Bằng phương pháp lọc qua màng lọc, Hessdardiri (1968)
ñã nhận xét, virus nhược ñộc dịch tả vịt chủng Jansen và virus cường ñộc
có kích thước từ 150 – 250 nm Như vậy chúng thuộc nhóm virus có kích thước trung bình
2.1.2.3 ðặc tính nuôi cấy của virus dịch tả vịt
+ Nuôi cấy virus trên phôi trứng
Theo Jansen (1968) [36] virus dịch tả vịt sau khi ñã tiêm truyền trên phôi vịt sẽ dễ dàng thích nghi trên phôi gà
Virus dịch tả vịt có thể nuôi cấy vào phôi trứng vịt Bắc Kinh ñược ấp ở nhiệt ñộ 39,5 – 41,5oC , hay tế bào xơ phôi gan hoặc thận vịt và trên màng niệu ñệm của phôi vịt ấp 9 – 14 ngày tuổi
Trang 15Theo tác giả Trần Minh Châu (1980) [4] cho rằng màng nhung niệu là ñường tiêm truyền tốt nhất Nguyễn Như Thanh (2001) [15], có thể nuôi cấy virus trên màng niệu ñệm hoặc xoang niệu mô (alantoid) của thai vịt ấp 12 ngày tuổi Sau 4 – 6 ngày thai chết với các bệnh tích: xuất huyết trên da vùng lưng, rìa cánh, ñầu, gan, quả tối có ñiểm xuất huyết và hoại tử, màng nhung niệu sưng dày lên Nếu tiếp truyền 12 ñời liên tiếp trên phôi gà, virus có thể thích nghi, từ ñời truyền thứ ba phôi gà chết sau 4 – 5 ngày khi tiêm vào màng niệu ñệm và chết sau 6 – 7 ngày khi tiêm vào xoang niệu mô
Qua nhiều lần cấy truyền virus trên phôi vịt và phôi gà, ñộc lực của virus giảm dần ñối với vịt Từ ñó, người ta sử dụng chủng virus nhược ñộc qua phôi vịt, phôi gà ñể chế vacxin
+ Nuôi cấy virus trên môi trường tế bào xơ phôi một lớp
Virus dịch tả vịt có thể nuôi cấy trên môi trường tế bào xơ phôi vịt, phôi gà một lớp và gây ra biến ñổi bệnh lý cho tế bào (Jansen, 1968) [36]
Burgess (1981) [22] ñã công bố virus dịch tả vịt có khả năng nhân lên trên loại tế bào xơ phôi vịt, xơ phôi ngan, gan phôi ngan, xơ phôi gà Theo Ronald Atlanasio thì không quan sát thấy biến ñổi bệnh lý tế bào khi nuôi cấy virus trên tế bào thận lợn dòng PK 15, tế bào WI – 38, RD Hela, Hep – 2, Vero, LleMK, BGM và BD (Trần Minh Châu, 1987) [6]
Theo nghiên cứu của tác giả Trần Minh Châu (1980) [4], khi ñem chủng virus T nuôi cấy trên tế bào phôi vịt, sau khi cấy virus vào 36 giờ, tế bào bắt ñầu có biến ñổi, co tròn và phồng lên ðến 48 giờ trên mặt lớp tế bào
ñã có những ổ thoái hóa, tế bào rụng ra khỏi thành bình
Theo Nguyễn Như Thanh (2001) [15], có thể nuôi cấy virus dịch tả vịt trên môi trường tế bào xơ phôi gà và phôi vịt một lớp Virus gây hủy hoại tế bào sau 48 giờ gây nhiễm Quan sát Plague của virus dịch tả vịt, người ta nhận thấy: sau 48 giờ gây nhiễm các Plague bắt ñầu hình thành và phát triển
Trang 16tối ña sau 6 ngày Với các chủng virus nhược ñộc, Plaque ñều gọn và sáng rõ,
ở ngày thứ 3 có ñường kính 3 mm, sau 6 ngày là 4 – 7 mm và sau 14 ngày là
10 mm Theo Dardini và Hess (1968) [25], Plague của virus dịch tả vịt cường ñộc hình tròn, to nhỏ không ñều, có ñường kính từ 1 – 8 mm Plaque của virus dịch tả vịt nhược ñộc thì ñều hơn, có bờ gọn và sáng, ñường kính là 3 – 4 mm
Theo tác giả Nguyễn Lân Dũng (1972) [7], sau 36 giờ gây nhiễm virus cường ñộc trên tế bào xơ phôi vịt ñã xuất hiện bệnh tích tế bào: tế bào co tròn lại, thoái hóa và rụng khỏi thành bình tạo thành khoảng trống, xung quanh là những sợi bào (synciticum) như những dải ñăng ten Lớp tế bào này sẽ bị phá hủy hoàn toàn vào ngày thứ 4 Trong các bình nuôi cấy ở các nồng ñộ pha loãng, có thể phát hiện ñược Plague
Trên các môi trường nuôi cấy khác nhau, sự xuất hiện của Plague cũng khác nhau Sự nhân lên và hình thành các Plague của virus cường ñộc ñẹp nhất ở môi trường tế bào xơ phôi ngan và uyên ương, sau ñó ñến xơ phôi vịt Bắc Kinh, vịt ñen và vịt ñầu ñỏ, còn Plague trên tế bào xơ phôi vịt mốc và vịt bãi là kém nhất Virus dịch tả vịt nhược ñộc của Hà Lan lại có thứ tự các môi trường thích hợp khác: tế bào xơ phôi vịt Bắc Kinh, tế bào xơ phôi gà, trĩ Mông Cổ, cun cút (Ronald Atlanasio, Robert Olson, James, C Johnson, 1980) (Trần Minh Châu, 1987) [6]
ðối với virus dịch tả vịt nhược ñộc chủng Jansen, theo nghiên cứu của
bộ môn Vi sinh vật – Truyền nhiễm – Bệnh lý, trường ðHNNHN nhận thấy virus rất thích ứng trên môi trường nuôi tế bào xơ phôi gà Chỉ sau 24 giờ cấy virus, tế bào ñã bắt ñầu có hiện tượng hủy hoại, bệnh tích tế bào chủ yếu thể hiện là hiện tượng tế bào bị biến dạng, co tròn, phình to ra, tập trung thành từng ñám, có thể nhìn rõ dưới kính hiển vi quang học
+ Nuôi cấy trên ñộng vật cảm thụ
Có thể dùng vịt con 1 ngày tuổi ñể nuôi cấy virus Sau 3 – 12 ngày gây nhiễm, vịt chết với triệu chứng, bệnh tích ñiển hình của bệnh dịch tả vịt
Trang 17Ngoài vịt con có thể dùng ngan con, ngỗng con, gà con mới nở ựể gây bệnh
2.1.2.4 độc lực của virus dịch tả vịt
đã xác ựịnh ựược một số chủng virus dịch tả vịt có ựộc lực khác nhau:
Hà Lan có chủng O ựộc lực mạnh nhất, sau ựó ựến các chủng W59, W60, N (Jansen, 1968) [36]
Ở Việt Nam có chủng 769, 880 có ựộc lực mạnh nhất, sau ựó là các chủng NH, NB, C, T (Trần Minh Châu, 1987) [6]
Theo Nguyễn đức Hiền (2005) [11] ựã phân lập một chủng virus gây bệnh dịch tả vịt ở Cần Thơ và cho biết chủng virus này có ựộc lực cao, có khả năng gây bệnh và gây chết vịt ở phòng thắ nghiệm khi tiêm bắp với liều
103ELD50/ ml
Năm 2005, tác giả Nguyễn Ngọc điểm (2005) [8] cũng ựã phân lập thành công chủng virus cường ựộc dịch tả vịt VG Ờ 2004 Qua bước ựầu khảo sát ựặc tắnh sinh học của chủng virus này, tác giả cho biết virus dịch tả vịt VG Ờ 2004 có ựộc lực mạnh hơn virus dịch tả vịt chủng 769 do tác giả Trần Minh Châu phân lập
2.1.2.5 Sức ựề kháng
Virus nhạy cảm với ête và chloroform (Hess, 1968) [33] Với tác ựộng của trypsin, chymotrypsin và dịch tụy ở 37oC thì sau 18 giờ virus trần mất hoạt tắnh, còn papain, lysozyme, vỏ virus, DNA và RNA không bị tác dụng Cồn 75oC diệt virus trong 5 Ờ 30 phút, axit phenic 0,5% diệt virus sau 30 phút Ở 22oC NaOH 2%, NH4OH 0,5% cũng giết chết virus sau 30 phút
Với nhiệt ựộ: virus mất khả năng gây nhiễm ở nhiệt ựộ 56oC sau 10 phút hoặc 50oC sau 90 Ờ 120 phút Ở nhiệt ựộ phòng (22oC) virus có thể tồn tại 30 ngày (Hess, 1968) [33] Trong ựiều kiện lạnh -10oC ựến -20oC virus có thể tồn tại hàng năm Làm ựông khô các chất chứa virus như máu, tim, gan, màng nhung niệu của phôi trứng vịt có thể giữ virus nhiều năm mà không mất ựộc lực
Virus ổn ựịnh ở ựộ pH từ 5 Ờ 10 và bị bất hoạt khi pH < 3 và pH > 10
Trang 182.1.3 Bệnh dịch tả vịt
2.1.3.1 Loài mắc bệnh
Bệnh dịch tả vịt là bệnh của nhiều loài vịt: vịt trời, vịt mỏ nhọn, vịt ñầu
ñỏ, Các loài thủy cầm khác như ngan, ngỗng, thiên nga và một số loài chim hoang dã cũng cảm nhiễm bệnh (Friend, 1973) [30], (Docherty, D E & Franson, C J.,1992) [27] Vịt là loài cảm nhiễm nhất, các giống vịt ở mọi lứa tuổi ñều có thể mắc bệnh Tỷ lệ vịt mắc bệnh và chết trong khoảng 5 – 100% Mức ñộ cảm nhiễm có thể khác nhau tùy theo giống vịt Loài vịt nhọn ñuôi ñược coi là ít cảm nhiễm nhất ñối với bệnh (Sandhu, T S & Leibovitz, L., 2003) [43] Các ñộng vật khác như bồ câu, công, ñộng vật có vú và con người không cảm thụ với bệnh
Theo Friend (1973) [30], trong một báo cáo về bệnh dịch tả vịt xảy ra ở
hồ Andes, miền nam Dakota vào năm 1973, ước tính có 43,000 vịt và ngỗng trong tổng số 100,000 con ñã bị chết
Trong phòng thí nghiệm, nhiều nghiên cứu ñược thử nghiệm trên vịt ñể ñánh giá ñộ mẫn cảm với virus dịch tả vịt (Van Dorssen, 1955) [46] Vịt nuôi cùng với vịt trời, vịt Châu Âu, vịt trời Bắc Âu, vịt biển, ngỗng trắng, chim thiên nga ñược thử thách với chủng virus cường ñộc Vịt trời ít mẫn cảm với chủng virus cường ñộc hơn các loài vịt khác vì chúng ñược cho rằng có miễn dịch tự nhiên
Trang 19cơ thể vịt bị gây nhiễm nhân tạo Sau 24 giờ gây nhiễm, virus ñã nhân lên, xâm nhập vào máu nhưng số lượng còn ít ðến 48 giờ, virus ñã xuất hiện trong nước mắt, nước mũi Và ñến 72 giờ, khi vịt bị bệnh nặng, bắt ñầu ỉa chảy thì tế bào niêm mạc ñường tiêu hóa do tác ñộng của virus bị hủy hoại, tróc ra cùng với dịch tiết có nhiều virus, theo phân bài xuất ra ngoài (Trần Minh Châu, 1987) [6]
Shawky, S., Schat, K A (2002) [45] cho biết virus dịch tả vịt có thể tiềm tàng trong cơ thể vịt và có khả năng tái hoạt ñộng trở lại Sau 3 tuần gây nhiễm không tìm thấy virus dịch tả vịt trong lỗ huyệt nhưng 7 – 9 tuần sau gây nhiễm, bằng phản ứng PCR, tác giả ñã phát hiện thấy DNA virus dịch tả vịt trong thần kinh trung ương, hạch lâm ba ngoại vi, lách, tuyến ức và túi Bursa
2.1.3.4 ðường xâm nhập và cách lây lan
Trong thí nghiệm, có thể gây bệnh bằng cách tiêm dưới da, bắp thịt, tiêm tĩnh mạch hoặc nhỏ mũi
Trong tự nhiên, ñường xâm nhập chủ yếu của virus dịch tả vịt là ñường tiêu hóa Những vịt mắc bệnh Dịch tả vịt sẽ thải virus qua phân, chúng sống trong những ao hồ ô nhiễm và tù ñọng Vịt mắc bệnh khi bơi lội, uống nước ở những hồ ao ô nhiễm hoặc do ăn phải thức ăn nhiễm khuẩn Virus thâm nhập vào các vịt mẫn cảm qua ñường miệng, mũi, da và hậu môn Trong ñiều kiện
tự nhiên vịt là loài cảm nhiễm nhất với virus dịch tả vịt ở tất cả các lứa tuổi và các giống vịt
Jansen (1964) [35] cho biết, nguồn nước và các ñộng vật thủy sinh trong ñó cũng ñóng vai trò nhất ñịnh trong việc truyền lây căn bệnh Bệnh lây lan rất nhanh và mạnh theo phương thức truyền lây gián tiếp nhưng phương thức truyền lây trực tiếp từ mẹ sang con cũng có thể xảy ra (Burgess, E C &
T M Yuill, 1981) [22]
Trang 202.1.3.5 Triệu chứng lâm sàng
Thời gian nung bệnh từ 3 – 4 ngày
Ở ñàn vịt con bệnh thường bắt ñầu bằng những dấu hiệu: nhiều con tự nhiên lờ ñờ, không thích vận ñộng, không muốn xuống nước Ở vịt lớn khi lùa
ñi ăn một số con rớt lại sau ñàn Bắt xem thấy chân liệt, thân nhiệt lên tới 43 –
44oC Ở ñàn vịt ñẻ khi bệnh xuất hiện sản lượng trứng giảm xuống, có khi ngừng ñẻ hẳn
Vịt bệnh thường ủ rũ, bỏ ăn, ñứng một chân, ñầu rúc vào cánh Trong ñàn vịt, nhiều con có tiếng kêu khản ñặc Vịt thường sưng mí mắt, niêm mạc mắt ñỏ Lúc ñầu chảy nhiều nước mắt trong làm ướt cả vùng lông dưới mi mắt Sau nước mắt ñặc lại có màu vàng như mủ ñóng ñầy khóe mắt và có khi làm hai mí mắt dính lại với nhau Vịt bệnh có khi khó thở, tiếng thở khò khè,
từ mũi chảy ra chất niêm dịch lúc ñầu trong, sau ñặc lại Nước mũi khô, quánh lại quanh khóe mũi Nhiều con ñầu sưng to, sờ nắn có cảm giác mềm như quả chuối Hầu, cổ cũng có thể bị sưng do tổ chức liên kết dưới da bị phù thũng Lúc mới bị bệnh vịt khát nên uống nhiều nước Sau một vài ngày vịt ỉa chảy, phân rất loãng, có mùi khắm và có màu trắng xanh Hậu môn bẩn, lông dính bết ñầy phân
Sau khi xuất hiện triệu chứng ñược 5 – 6 ngày, con bệnh gầy rạc, từ chỉ liệt, nằm một chỗ, rũ cánh Thân nhiệt giảm dần, vịt kiệt sức mà chết
2.1.3.6 Bệnh tích
Xác chết gầy, cổ sưng tụ máu, tím bầm Tổ chức liên kết dưới da thấm nước và keo nhầy, trong, màu hồng nhạt hay hồng thẫm Da vùng cổ, ngực, bụng, ñùi bị xuất huyết lấm tấm thành những ñiểm bằng ñầu tăm trông như bị muỗi ñốt Niêm mạc hầu họng xuất huyết, ñôi chỗ có loét hoặc phủ màng giả màu vàng xám Niêm mạc thực quản viêm, xuất huyết, trên mặt có màng giả
Trang 21màu vàng do thượng bì niêm mạc tróc ra Dạ dày tuyến phủ nhiều dịch nhớt màu trắng xám, gạt lớp niêm dịch thấy niêm mạc xuất huyết Dạ dày cơ cũng xuất huyết nặng, bóc bỏ lớp sừng sẽ lộ ra những vệt máu màu ñỏ sẫm Niêm mạc ruột tụ máu hoặc chảy máu thành vệt màu ñỏ, trên phủ lớp dịch xuất mỏng Bệnh nặng có thể thấy một số vết loét hình tròn, hình bầu dục ở tá tràng Niêm mạc hậu môn và trực tràng thưởng xuyên xuất huyết thành những vệt màu ñỏ xen kẽ những vết loét màu vàng nâu
Ngoài ñường tiêu hóa, các cơ quan phủ tạng khác cũng bị xuất huyết Gan hơi sưng, tụ máu, có ñiểm hoại tử trắng to bằng ñầu ñinh ghim, túi mật căng to Lách cũng bị tụ máu có khi xuất huyết Bao tim viêm, xoang bao tim tích nước vàng Ngoại tâm mạc xuất huyết thành ñiểm, thành vệt Niêm mạc khí quản xuất huyết ñỏ chứa nhiều dịch nhớt lẫn bọt Phổi tụ máu, viêm Mặt trong xương ức xuất huyết Màng não viêm, xuất huyết
Hình 1.1: Gan sưng, hoại tử
Trang 22Hình 1.2: Tim sưng, xuất huyết mỡ vành tim
Hình 1.3: Dạ dày tuyến xuất huyết
Ở vịt ñẻ, mạch máu buồng trứng căng phồng, có khi xuất huyết Trứng non, méo mó Xoang bụng chứa ñầy lòng ñỏ do trứng non bị vỡ
Trang 23Bệnh tụ huyết trùng và phĩ thương hàn: Do Pasteurella và Salmonella
gây nên ðây là những vi khuẩn thường trú trong cơ thể vịt, ngay cả trong cơ thể vịt khỏe Cho nên bệnh dịch tả vịt dễ ghép với hai bệnh này và gây khĩ khăn cho cơng việc chẩn đốn bệnh Tuy nhiên, nếu là ổ dịch tụ huyết trùng hoặc phĩ thương hàn đơn thuần thì khi điều trị bằng kháng sinh đặc hiệu cĩ thể nhanh chĩng dập tắt dịch
- Phân lập trên trứng vịt cĩ phơi: Tiêm 0,2 ml huyễn dịch bệnh phẩm đã xử
lý vào xoang niệu mơ hoặc màng nhung niệu của phơi vịt ấp 11 – 12 ngày tuổi Virus dịch tả vịt gây chết phơi sau 4 – 10 ngày với bệnh tích đặc trưng: xuất huyết lan rộng
- Phân lập trên tế bào xơ phơi vịt: Gây nhiễm bệnh phẩm vào các chai tế bào đã được nuơi cấy Quan sát bệnh tích tế bào (CPE) sau khi gây nhiễm: Hình thành các đám tế bào to, trịn và trở nên hoại tử sau 2 – 4 ngày
Trang 24ðể giám định virus, bằng phương pháp trung hịa trên trứng vịt cĩ phơi sau đĩ tính tốn chỉ số trung hịa NI (Neutralization index) Nếu kết quả phân lập và giám định dương tính với kháng huyết thanh chuẩn (bằng phương pháp trung hịa VN), kết luận cĩ virus dịch tả vịt ðối với phương pháp trung hịa trên tế bào xơ phơi vịt, tính tốn chỉ số trung hịa NI (Neutralization index) Nếu thủy cầm chưa tiêm phịng, phát hiện cĩ kháng thể dịch tả vịt (bằng phương pháp trung hịa SN), kết luận thủy cầm đã nhiễm virus dịch tả vịt
• Một số phương pháp chẩn đốn bệnh dịch tả vịt khác
Các kỹ thuật chẩn đốn nhanh để phát hiện virus và kháng thể dịch tả vịt
đã được phát triển ðể phát hiện kháng thể, các kỹ thuật trung hịa huyết thanh
và kỹ thuật kháng thể gián tiếp đã được ứng dụng rộng rãi Các kháng thể đa dịng và đơn dịng kháng virus dịch tả vịt đã được sản xuất và đã được sử dụng để tạo ra một loạt kỹ thuật chẩn đốn để phát hiện virus và kháng nguyên dịch tả vịt
Các kỹ thuật nhuộm miễn dịch huỳnh quang và miễn dịch peroxydase cho phép phát hiện nhanh kháng nguyên dịch tả vịt trên tiêu bản phết mơ, canh tế bào và các lát cắt tổ chức học Kỹ thuật ELISA bắt giữ kháng nguyên đã được phát triển để phát hiện nhanh kháng nguyên dịch tả vịt từ bệnh phẩm máu và mơ bào - là loại bệnh phẩm khĩ sử dụng các kỹ thuật phân lập virus chuẩn hĩa
Trang 25Một phương pháp ELISA xác ựịnh kháng nguyên virus dịch tả vịt cũng ựã ựược ứng dụng tại Việt Nam Ngưỡng giá trị OD ựã ựược thiết lập từ các mẫu huyết thanh âm tắnh thu thập ở Việt Nam Các mẫu bệnh phẩm thắch hợp nhất
ựã ựược xác ựịnh từ vịt gây nhiễm bệnh thực ựịa Thực quản và ổ nhớp là những mẫu thắch hợp nhất Virus ựược phát hiện sớm ở các mẫu bệnh phẩm phủ tạng sau 48 giờ gây nhiễm, trong khi bề ngoài vịt có vẻ bình thường Phương pháp ELISA ựược ựánh giá là thắch hợp trong chẩn ựoán thường quy bệnh dịch tả vịt từ các ổ dịch (Dang Hung, 2004) [24]
2.2 MIỄN DỊCH HỌC BỆNH DỊCH TẢ VỊT
2.2.1 Các loại miễn dịch chống bệnh dịch tả vịt
2.2.1.1 đáp ứng miễn dịch không ựặc hiệu
Khả năng ựáp ứng miễn dịch không ựặc hiệu của vịt ựối với virus dịch
tả vịt thể hiện bằng sự sản sinh các chất miễn dịch không ựặc hiệu, bao gồm:
* Interferon: Là một chất do tế bào sinh ra có tác dụng ức chế sự nhân
lên của virus bằng cách giải thoát sự khống chế việc tổng hợp protein kháng virus Protein này có khả năng khống chế sự phiên dịch các thông ựiệp của virus ở Ribosome của tế bào (Nguyễn đường, 1990) [9].
Jansen (1968) [36] khi nghiên cứu về vai trò của Interferon và hiện tượng cản nhiễm ựã chứng minh vacxin còn phát huy tác dụng ngay cả khi vịt
ựã bị nhiễm virus dịch tả vịt cường ựộc trước khi tiêm vacxin Nếu nhiễm virus cường ựộc dịch tả vịt trước 4 giờ thì trong 10 vịt ựược can thiệp bằng vacxin sẽ sống 8 con Nếu can thiệp vacxin lúc vịt nhiễm virus trước 8 giờ, 15 vịt phát bệnh nhưng còn sống 3 con Nếu vịt bị nhiễm bệnh từ 16 giờ trở lên,
dù tiêm vacxin vịt vẫn không ựược bảo hộ Như vậy rõ ràng interferon có vai trò quan trọng trong việc chống lại sự nhân lên của virus dịch tả vịt và hiện tượng cản nhiễm là cơ sở khoa học cho việc can thiệp vacxin vào ổ dịch ựể nhanh chóng dập tắt dịch
Trang 26* Tế bào NK: Tăng cường hoạt ñộng diệt những tế bào ñã bị nhiễm
virus do chúng có một phần tử KIR (Killer cell Inhibitory Receptor) có tác dụng giúp chúng tiếp xúc với tế bào ñích (tế bào bị nhiễm virus) làm ức chế tín hiệu hoạt hóa và dung giải tế bào ñích (Vũ Triệu An, 1997) [1]
* Các loại bổ thể có vai trò khởi phát viêm và opsonin hóa các yếu tố
gây bệnh Từ ñó tạo ñiều kiện cho các tế bào thực bào bắt nuốt, tiêu diệt và trình diện kháng nguyên
* Miễn dịch chủ ñộng tự nhiên: Sau khi vịt mắc bệnh dịch tả vịt và ñã
khỏi bệnh thì vịt sẽ có kháng thể kháng virus dịch tả vịt trong cơ thể Theo kết quả nghiên cứu của một số tác giả thì vịt khỏi bệnh có thể bị mắc trở lại Bệnh tái phát thường ở thể ẩn, không có triệu chứng rõ Nếu khám vịt ốm, chỉ thấy bên dưới lưỡi có nốt rộp, từ nốt rộp các tác giả ñã phân lập ñược virus dịch tả vịt Do mang ñặc tính của một virus Herpes, nên khi gặp ñiều kiện thuận lợi, virus lại tiếp tục phát triển và gây bệnh làm thành nốt rộp mới Tác giả ñã ñề xuất phương pháp kiểm tra bệnh dịch tả vịt ẩn tính bằng cách khám nốt rộp ở mặt dưới của lưỡi (Trần Minh Châu, 1987) [6]
* Miễn dịch chủ ñộng nhân tạo: Vịt có ñược khả năng miễn dịch này nhờ
ñược tiêm vacxin Hiệu lực và ñộ dài ñáp ứng miễn dịch phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loại vacxin, ñường ñưa vacxin vào cơ thể, Trên thực tế, khả năng ñáp ứng miễn dịch của ñàn vịt khi sử dụng vacxin dịch tả vịt vô hoạt thấp hơn khi dùng vacxin nhược ñộc Việc tiêm nhắc lại nhiều lần
Trang 27hoặc tiêm nhắc lại với số lượng lớn kháng nguyên làm sản sinh ra một lượng kháng thể lớn hơn (Fenner, 1974) [29] Về ñường ñưa vacxin, Shawky S.A & Sandhu T.S (1997) [44] cho rằng ñường ñưa vacxin vào cơ thể tốt nhất là tiêm bắp hoặc tiêm dưới da Phương pháp nhỏ mắt, nhỏ mũi ñòi hỏi nhiều thời gian mà hầu như không gây ñược miễn dịch Tuy nhiên tại Việt Nam, nghiên cứu về hiệu lực miễn dịch phòng bệnh của vacxin dịch tả vịt khi áp dụng quy trình tiêm chủng khác nhau trong sản xuất, Nguyễn ðức Hiền (1999) [10] cho biết với phương pháp nhỏ mắt hay tiêm bắp hoặc phối hợp cả hai phương pháp trên ñều cho ñáp ứng miễn dịch không khác nhau nhiều Tuổi vịt ñược tiêm chủng ñầu tiên là 14 ngày tuổi thì có ảnh hưởng tốt ñến hiệu quả sử dụng vacxin
* Miễn dịch bị ñộng tự nhiên: ðối với bệnh dịch tả vịt, kháng thể của vịt mẹ
ñược truyền cho vịt con qua lòng ñỏ trứng Lượng kháng thể dịch tả vịt ở trong lòng ñỏ cao hay thấp phụ thuộc vào hàm lượng kháng thể trong huyết thanh vịt
mẹ Ở những vịt con một ngày tuổi, hàm lượng kháng thể dịch tả vịt trong máu xấp xỉ bằng hàm lượng kháng thể trong lòng ñỏ Theo thời gian, hàm lượng kháng thể sẽ giảm dần và chỉ tồn tại ở vịt con tối ña là tới ngày 21 Ngoài ra, dù vịt con có ñược hưởng kháng thể từ vịt mẹ, nhưng nếu bị nhiễm nhiều virus thì vẫn có thể bị chết vì bệnh dịch tả vịt Như vậy, kháng thể do vịt mẹ truyền cho chỉ có thể bảo vệ ñược vịt con trong những ngày ñầu sau khi nở nếu chúng bị nhiễm một lượng virus rất ít (Fenner, 1974) [29], (Leibovitz, 1991)
Ở vịt một tháng tuổi, sự hình thành kháng thể chủ ñộng kháng virus dịch tả vịt sẽ bị ảnh hưởng bởi sự có mặt của kháng thể do tiêm huyết thanh miễn dịch ðối với vịt con có kháng thể tiếp thu của vịt mẹ thì sự hình thành kháng thể chủ ñộng bị hạn chế khi ñược tiêm vacxin lúc 1 ngày tuổi Trần Minh Châu (1986) [5] cho biết ở vịt con ñược tiêm vacxin nhược ñộc dịch tả vịt lúc một ngày tuổi thì tỷ lệ miễn dịch bảo hộ giai ñoạn 20-30 ngày tuổi ñạt 25-50% (nếu là con của vịt mẹ ñược tiêm vacxin trước 6 tháng) Tỷ lệ miễn
Trang 28dịch bảo hộ của vịt con chỉ ñạt 20-40% trong giai ñoạn 10-20 ngày tuổi (nếu
là con của vịt mẹ ñã ñược tiêm vacxin 1 hay 2 lần) Còn với vịt con mà vịt mẹ không ñược tiêm vacxin thì tỷ lệ bảo hộ ñạt 100% cho ñến 45 ngày tuổi
* Miễn dịch bị ñộng nhân tạo: Là trường hợp can thiệp vào ñàn vịt (ñã bị
mắc bệnh dịch tả vịt tự nhiên) bằng kháng thể dịch tả vịt Tuy nhiên, việc tạo miễn dịch dạng này không tồn tại lâu trong cơ thể và cũng không mang lại nhiều ý nghĩa trong thực tiễn
b/ Các loại kháng thể chống virus dịch tả vịt
* Kháng thể dịch thể: Là các Globulin miễn dịch hoạt ñộng chủ yếu khi
virus còn ở ngoài tế bào như trong máu Chúng phong bế sự hấp thụ virus với receptor tương ứng trên bề mặt tế bào, ngăn cản sự hoà màng giữa vỏ virus với màng tế bào và tiêu diệt bằng kết hợp kháng nguyên-kháng thể, có thể có
sự tham gia của bổ thể IgA hoạt ñộng tại dịch tiết niêm mạc, diệt virus ngay tại hàng rào niêm mạc tại cửa ngõ cơ thể Vai trò kháng thể dịch thể chống virus ñặc biệt quan trọng trong giai ñoạn sớm của quá trình nhiễm Khi phức hợp kháng nguyên - kháng thể bị nuốt vào bên trong tế bào thực bào thì kháng thể ñặc hiệu còn ngăn cản virus phá vỡ màng của hốc thực bào, phá mạng phân tử vỏ virus và ngăn không cho chúng tái sao ñược nữa
Tính ñặc hiệu khá cao của kháng thể dịch thể ñã giúp cho việc xác ñịnh týp của chủng gây bệnh nhờ vào huyết thanh học Hiệu quả của một số vacxin cũng nhờ vào cơ chế này Nhưng ñáp ứng dịch thể cũng bị hạn chế do chúng chỉ có tác dụng nếu xảy ra trong thời gian ngắn khi virus chưa ẩn mình trong
tế bào; ñôi khi chúng không có tác dụng tiêu diệt vì chúng chỉ chống lại những epitop không quan trọng của virus gây bệnh Cụ thể trong thực nghiệm
ñã cho thấy các kháng thể này không gây nổi miễn dịch thụ ñộng trên những con vật ñã ñược mẫn cảm mà chỉ có kháng thể dịch thể (Vũ Triệu An, 1997) [1] Trong miễn dịch dịch thể, hàm lượng kháng thể sinh ra nhiều hay ít phụ thuộc vào loại kháng nguyên ñược sử dụng, số lượng kháng nguyên, số lần
Trang 29ựược kắch thắch, và khả năng ựáp ứng miễn dịch của con vật đối với bệnh dịch tả vịt, lượng kháng thể dịch thể ựược sinh ra trong những trường hợp vịt
bị nhiễm bệnh tự nhiên thường thấp và chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn Vịt ựược tiêm vacxin nhược ựộc có kháng thể thấp còn vịt bị nhiễm virus cường ựộc thì hàm lượng kháng thể cao hơn
* Kháng thể tế bào: đáp ứng miễn dịch tế bào là phương thức bảo vệ chắnh
của cơ thể chống lại virus thông qua những tế bào lympho ựộc Tc (hay CTL: Cytotoxic T Lymphocyte) đa số các tế bào này mang dấu ấn CD8+ (Cluster of Differenciation 8+: glycoprotein bề mặt tế bào thường có trên tế bào Tc nhận biết phân tử MHC lớp I trên tế bào ựắch) và hoạt ựộng theo cơ chế có hạn chế bởi MHC (Major Histocompatibility Complex: phức hoà hợp mô - những phân tử có mặt trên tế bào làm nhiệm vụ trình diện kháng nguyên) nghĩa là chúng chỉ có tác dụng khi tế bào bị nhiễm mang cùng phân tử MHC I Hầu hết các tế bào trong cơ thể ựều có phân tử MHC I nghĩa là có thể bị Tc tấn công khi có nhiễm virus Cơ chế hoạt ựộng của CTL là gây chết tế bào bị nhiễm theo chương trình (apoptosis) ựồng thời tiết cytokin như IFN (Interferon), TNF (Tumoz necrosin factor: yếu tố hoại tử u) ựể ức chế virus tái sao và hoạt hóa những tế bào khác tăng biểu lộ các phân tử MHC Nhưng chắnh cơ chế này trong một số trường hợp lại gây
ra một sự phá huỷ tế bào rộng lớn hơn Trong nhiều trường hợp sự phối hợp của cả hai ựáp ứng miễn dịch dịch thể và ựáp ứng miễn dịch tế bào là nguyên nhân của trạng thái bệnh lý nặng nề Guiping Y & cs (2007) [32] bước ựầu nghiên cứu về khả năng chết theo chương trình (apoptosis) của tế bào lympho
ở vịt ựã kết luận rằng: Quá trình chết theo chương trình và hoại tử của tế bào lympho gây ra bởi sự tiêm truyền virus dịch tả vịt dẫn ựến sự phân huỷ tế bào lympho Sự chết theo chương trình của tế bào lympho có thể ựóng vai trò quan trọng trong sinh bệnh học của bệnh dịch tả vịt
đáp ứng miễn dịch tế bào có vai trò quan trọng trong miễn dịch của
cơ thể với virus dịch tả vịt Qua kết quả nghiên cứu của Jansen thấy rằng:
Trang 30Một số vịt sau khi ñược tiêm vacxin có hàm lượng kháng thể dịch thể rất thấp nhưng khi ñem thử thách với virus dịch tả vịt cường ñộc thì vẫn ñược bảo hộ Jansen cho rằng trường hợp này rõ ràng có vai trò ñáng kể của kháng thể tế bào và nhấn mạnh ñến tầm quan trọng của việc dùng virus cường ñộc
ñể thử hiệu lực vacxin
2.2.2 ðộ dài miễn dịch
Khi ñưa vacxin vào cơ thể, kháng thể chưa sinh ra ngay lập tức mà phải sau một thời gian tiềm tàng, dài hay ngắn phụ thuộc vào kháng nguyên chứa trong vacxin và sự xâm nhập của kháng nguyên vacxin lần ñầu hay lần thứ hai, thứ ba, Sau ñó kháng thể mới ñược sinh ra, lượng kháng thể tăng dần, ñạt mức cao nhất sau 2-3 tuần rồi giảm dần và mất ñi sau vài tháng hoặc vài năm
Sử dụng vacxin lần ñầu ñáp ứng miễn dịch ñược gọi là sơ cấp hay tiên phát Sử dụng vacxin lần hai ñáp ứng miễn dịch gọi là thứ cấp hay thứ phát Trong ñáp ứng miễn dịch thứ phát, thời gian tiềm tàng ngắn hơn, lượng kháng thể sinh ra nhiều hơn và thời gian xuất hiện kháng thể sớm hơn
Sự khác biệt của ñáp ứng miễn dịch sơ cấp và thứ cấp là do vai trò của các tế bào nhớ miễn dịch Trong ñáp ứng miễn dịch thứ cấp, các tế bào này phát triển nhanh và mạnh, tạo ra một lớp tế bào sản xuất kháng thể nhanh và nhiều hơn nên kháng thể xuất hiện sớm, hàm lượng nhiều hơn rõ rệt Nếu cách lần dùng vacxin ñầu 3-4 tuần, sử dụng tiếp lần thứ hai thì ñáp ứng miễn dịch sẽ nhanh hơn, mạnh hơn, có thể gấp hàng trăm lần và thời gian miễn dịch dài hơn ðây là cơ sở khoa học cho việc tiêm phòng vacxin nhắc lại tạo mức
ñộ miễn dịch cao cho cơ thể
Khi kiểm tra hàm lượng kháng thể trong cơ thể ñã sử dụng vacxin kết hợp với phương pháp công cường ñộc, người ta nhận thấy rằng không phải kháng thể cứ xuất hiện trong máu là con vật ñược bảo vệ khỏi sự tấn công của mầm bệnh cường ñộc mà lượng kháng thể phải ñạt ñến một trị số nhất ñịnh
Trang 31thì cơ thể mới có mức ñộ miễn dịch bảo vệ Trị số kháng thể này ñược gọi là ngưỡng bảo hộ Hàm lượng kháng thể càng cao hơn ngưỡng bảo hộ thì mức
ñộ miễn dịch của cơ thể càng cao và ngược lại
Mỗi loại vacxin khi ñưa vào cơ thể sẽ gây ra ñáp ứng miễn dịch và trạng thái miễn dịch ở ñộng vật ñược duy trì một thời gian nhất ñịnh gọi là ñộ dài miễn dịch Tùy từng loại vacxin mà thời gian này dài ngắn khác nhau, khi hết thời gian ñó cơ thể không còn khả năng chống lại mầm bệnh nữa, vì vậy người ta phải tiến hành tái chủng
Như vậy, ñể duy trì ñáp ứng miễn dịch và nâng cao khả năng miễn dịch, cứ khoảng một thời gian nhất ñịnh nên tái chủng vacxin một lần cho ñộng vật tùy theo loại vacxin, tùy theo loài ñộng vật và tình hình dịch tễ
Kháng thể bảo hộ ñàn vịt với virus dịch tả vịt là kháng thể trung hoà Khả năng bảo hộ cơ thể chống virus cường ñộc có mối tương quan với hiệu giá kháng thể (Brand, 1984) [20] Vậy có thể sử dụng phản ứng huyết thanh học ñể ñánh giá mức ñộ miễn dịch của ñàn vịt Phản ứng trung hoà ñược sử dụng rộng rãi ñể phát hiện kháng thể trung hoà trong huyết thanh
Theo OIE (2000) [39] sử dụng phản ứng trung hoà ñể xác ñịnh hàm lượng kháng thể kháng vacxin dịch tả vịt, nếu chỉ số trung hoà NI (Neutralisation Indices) từ 0 - 1,5 thì ñược coi là âm tính; trên 1,75 coi là dương tính
Woolcock P.R & cs (1991) [48] khi làm phản ứng trung hoà theo phương pháp huyết thanh pha loãng, virus cố ñịnh; vào ngày 21 sau khi tiêm vacxin, nếu hiệu giá kháng thể trong huyết thanh ñạt từ 1/59 - 1/250 thì vacxin ñược coi là có hiệu lực, bảo hộ ñược ñàn vịt
Phương pháp công cường ñộc cũng ñược sử dụng với mục ñích xác ñịnh mức ñộ ñáp ứng miễn dịch của cơ thể sau khi tiếp xúc với virus vacxin Phương pháp này ñánh giá ñúng mức ñộ bảo hộ cho ñàn vịt Tuy nhiên do một số khó khăn, ñặc biệt là vấn ñề an toàn dịch bệnh nên không phải lúc nào phương pháp này cũng ñược sử dụng
Trang 32Người ta có thể xác ñịnh hàm lượng kháng thể trong cơ thể vịt sau khi ñược tiêm vacxin cùng với những chỉ tiêu trên làm căn cứ ñể xác ñịnh thời gian cần thiết cho việc tiêm nhắc lại ñối với loại vacxin ñó
2.3 NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN TRONG SẢN XUẤT VACXIN DỊCH
TẢ VỊT
Vacxin dịch tả vịt tế bào ñược sản xuất ñều phải áp dụng ñầy ñủ các tiêu chuẩn chung áp dụng cho các loại vacxin, ñồng thời cũng phải có những yêu cầu riêng áp dụng cho vacxin nhược ñộc
ðối với việc sản xuất vacxin nói chung và vacxin dịch tả vịt tế bào nói riêng, việc xác ñịnh chủng cường ñộc ñể kiểm tra hiệu lực là rất quan trọng Chủng cường ñộc phải ñược thiết lập từ những virus có tính tương ñồng kháng nguyên với virus có mặt trong vacxin ðối với virus cường ñộc dịch tả vịt, hiện nay chủng cường ñộc 769 ñược biết ñến ñể sử dụng kiểm tra hiệu lực cho vacxin nhược ñộc
2.3.1 Virus giống và các ñặc ñiểm của virus giống
Hệ thống lô giống (Seed lot System) ñược sử dụng cho mọi loại giống
ñể sản xuất vacxin, kể cả các chủng cường ñộc ñể tạo ra những lô giống có nguồn gốc rõ ràng và không tạp nhiễm với các chủng khác Bảo quản riêng rẽ giữa các chủng, ñặc biệt với chủng cường ñộc Trước khi tiến hành sản xuất vacxin, giống phải ñược kiểm tra các chỉ tiêu thuần khiết, vô trùng, an toàn và hiệu lực Giống dịch tả vịt chủng C ñược giữ dưới dạng ñông khô và bảo quản
ở nhiệt ñộ - 85oC
2.3.1.1 Phương pháp nuôi cấy
Tất cả những virus giống ñược gây nhiễm và phát triển trong xoang niệu nang của phôi vịt ñang phát triển hoặc trong môi trường tế bào thích hợp
Trứng vịt sử dụng ñể gây nhiễm virus giống phải lấy từ những ñàn vịt sạch bệnh, có nguồn gốc rõ ràng
Trang 332.3.1.2 Kiểm tra các tiêu chuẩn giống
a Kiểm tra thuần khiết
Mỗi lô giống ựều phải không có sự tạp nhiễm vi khuẩn, nấm, mycoplasma và những virus ngoại lai
b Kiểm tra ựộc lực của giống
Vacxin dịch tả vịt ựược chế từ các chủng virus nhược ựộc bằng cách cấy truyền nhiều ựời qua trứng có phôi Thực hiện phản ứng VN ựể giám ựịnh virus với kháng huyết thanh chuẩn ựược tiến hành trên phôi trứng Sự có mặt của huyết thanh miễn dịch có thể làm giảm hiệu giá virus tối thiểu là
101,75ELD50 (OIE, 2008) [41]
c Kiểm tra an toàn
Giống virus nên ựược kiểm tra ựể phát hiện bất kỳ một khả năng nào làm tăng cường ựộc lực trở lại của virus Giống virus vacxin ựược kiểm tra an toàn giống như mục sản xuất vacxin
d Kiểm tra hiệu lực
Với mỗi liều vacxin sử dụng, con vật phải bảo hộ ựược với chủng virus cường ựộc sau khi tiêm
2.3.1.3 Phương pháp sản xuất giống
Giống dịch tả vịt ựược sản xuất bằng cách gây nhiễm trên màng niệu ựệm, hoặc trên môi trường tế bào và nuôi cấy ở nhiệt ựộ 37oC Phần lớn trứng chết phôi sau 48 Ờ 96 giờ gây nhiễm Dịch niệu ựược thu hoạch từ mỗi trứng và ựược trộn ựều với dung dịch muối ựệm, sau ựó ựem ly tâm với tốc ựộ chậm Huyễn dịch thu ựược sau khi ly tâm ựược trộn ựều với chất bổ trợ đông khô sản phẩm và bảo quản ở nhiệt ựộ -70oC hoặc thấp hơn (OIE, 2008) [41]
2.3.2 Các tiêu chuẩn kiểm nghiệm ựối với vacxin dịch tả vịt
Các thành phần kháng nguyên của các lô vacxin ựược kiểm nghiệm trong phòng thắ nghiệm và thử nghiệm ngoài thực ựịa ựể chứng minh hiệu
Trang 34quả Chuẩn ñộ hiệu giá virus ñược tiến hành trên phôi trứng vịt, phôi trứng gà
và môi trường nuôi cấy tế bào
a Kiểm tra vô trùng
Mỗi lô vacxin nhược ñộc phải ñược kiểm tra xem có vi khuẩn, nấm hay virus ngoại lai hay không
b Kiểm tra an toàn
Tiến hành kiểm tra an toàn của vacxin dịch tả vịt trên môi trường nuôi cấy tế bào theo TCN 183 – 93 «Vacxin thú y – Quy trình kiểm nghiệm vacxin Dịch tả vịt nhược ñộc» [3] Tiêm vacxin vào dưới da cho 3 vịt (0,7- 1,0 kg), mỗi con 50 liều quy ñịnh Theo dõi trong 14 ngày, tất cả vịt phải sống khoẻ
Theo tiêu chuẩn của ASEAN, ñể kiểm tra chỉ tiêu an toàn của vacxin dịch tả vịt, sử dụng 10 vịt mẫn cảm một ngày tuổi, mỗi con 10 liều vacxin sử dụng tiêm theo ñường ñề nghị Theo dõi triệu chứng của vịt sau 2 tuần Vacxin ñạt yêu cầu nếu tất cả số vịt trên không có phản ứng cục bộ cũng như phản ứng toàn thân
c Kiểm tra hiệu lực:
Vacxin ñược kiểm tra hiệu lực bằng hai cách: thử thách với chủng virus cường ñộc hoặc chuẩn ñộ hiệu giá virus trong mỗi liều vacxin
2.4 ðÔNG KHÔ VACXIN
2.4.1 Khái niệm
Kỹ thuật ñông khô bản thân nó tương tự như quá trình chưng cất trong ñiều kiện chân không, nhưng nó có một ñiểm khác rất quan trọng, ñó là: Vật chất cần ñông khô phải ñược ñóng băng hoàn toàn trước khi ñưa vào quá trình làm khô (quá trình cung cấp chân không và nâng nhiệt) Dưới những ñiều kiện như vậy, các phân tử nước sẽ chuyển trực tiếp từ thể rắn sang thể khí bỏ qua giai ñoạn chuyển thành dung dịch ðiểm quan trọng của quá trình này là vật chất sau khi ñược ñông khô giữ nguyên hoàn toàn các ñặc tính ban ñầu,
Trang 35không có sự tác ñộng hoá lý lẫn nhau Thông thường kỹ thuật này thường ñược sử dụng ñể bảo quản lâu dài các chế phẩm ñể ngăn chặn lại sự xâm nhập của hơi nước
2.4.2 Mục ñích của kỹ thuật ñông khô
ðạt ñược một sản phẩm có thể hoà tan dễ dàng bằng nước và sau khi hoà tan nó còn nguyên ñầy ñủ các ñặc tính của sản phẩm như trước khi ñông khô
Trong ñiều kiện lạnh ở nhiệt ñộ thấp, quá trình ñông khô sẽ làm khô cả những phân tử nước hoà tan trong các albumin Vì vậy, hầu hết các thành phần hoá học sẽ ñược giữ nguyên cả về chất lượng và số lượng
Thông qua quá trình ñông khô, các sản phẩm sinh học như: Mô, chiết xuất của mô, vi khuẩn, vacxin, huyết thanh sẽ chuyển thành sản phẩm ở dạng khô Với quá trình này sẽ tránh ñược sự biến ñổi lớn của các phản ứng enzyme, các phản ứng hoá học và sự biến ñổi của vi sinh vật
Vì vậy, có thể nói ñông khô là quá trình bảo quản tiện lợi nhất các ñặc tính sinh học của các chế phẩm sinh học
2.4.3 Tính ưu việt của sản phẩm ñông khô
Một trong những tính ưu việt nổi bật của sản phẩm ñông khô là không
bị thay ñổi tính chất, các chế phẩm ñược ñưa vào ñông khô như protein, chế phẩm vitamin, thuốc dược phẩm, huyết thanh, các loại thực phẩm, các chế phẩm này sau ñông khô thường vẫn giữ nguyên tính chất nguyên thuỷ của chúng và các hoạt tính của enzym ðối với vacxin vi trùng và virus sẽ ñược hồi phục khi hoà tan trở lại, vacxin vẫn giữ ñược hiệu lực, bảo quản lâu dài, khối lượng nhỏ gọn nhẹ, vận chuyển dễ dàng, vacxin lại ñược vô trùng, không
có sự ñông vón, ngăn chặn ñược quá trình phân huỷ
2.4.4 Các giai ñoạn của quá trình ñông khô
Quá trình ñông khô ñược tiến hành trong một thiết bị bao gồm một buồng sấy có giá ñiều khiển nhiệt ñộ, một buồng ngưng tụ ñể thu nạp nước
Trang 36bốc hơi từ chế phẩm vacxin, một hệ thống lạnh ñể cung cấp ga lạnh cho giá
và buồng ngưng tụ, một hệ thống chân không nhằm hạ áp suất của buồng sấy
và buồng ngưng tụ ñể thúc ñẩy quá trình ñông khô
− Quá trình ñông khô:
Quá trình ñông khô cơ bản ñược chia thành các giai ñoạn sau:
+ Giai ñoạn chuẩn bị chế phẩm vacxin: Giai ñoạn này các chế phẩm vacxin ñược chuẩn bị theo yêu cầu riêng của từng loại với chất bổ trợ thích hợp
+ Giai ñoạn làm ñông: Nguyên lý cơ bản của quá trình này là làm cho các sản phẩm ñược kết dính thành một khối rắn chắc và ñược cố ñịnh trong một vị trí nhất ñịnh, vì vậy hơi nước ñược thăng hoa và không xảy ra các phản ứng lý hoá học trong quá trình khử nước Giai ñoạn này, các phần tử trong chế phẩm phải ñựơc làm ñông hoàn toàn, tức là phải làm lạnh dưới ñiểm ñóng băng thấp nhất của các chất có trong chế phẩm làm khô Quá trình ñóng băng sản phẩm ñược tiến hành trong máy ñông khô bằng cách hạ nhiệt ñộ từ từ, liên tục trong buồng làm ñông
+ Giai ñoạn sấy khô lần 1 (còn gọi là giai ñoạn thăng hoa): Ở giai ñoạn này, có một hệ thống nhiệt ñể cung cấp nhiệt cho sản phẩm ñã ñược ñóng băng hoàn toàn Khi ñược cung cấp nhiệt, các phân tử nước ở trạng thái rắn chuyển thẳng thành hơi và chuyển lên trên bề mặt của sản phẩm ñược ñóng băng Các phân tử hơi nước này sẽ di chuyển về khu vực có áp lực thấp hơn
Do vậy, dưới tác dụng của bơm chân không các phân tử hơi nước sẽ di chuyển về phía bình ngưng tụ Khi tiếp xúc với bình ngưng tụ, do nhiệt ñộ bình ngưng tụ bao giờ cũng thấp hơn nhiệt ñộ giá, các phân tử hơi nước bị lấy mất năng lượng và chuyển trở lại thành dạng ñá (ñóng băng) và bám xung quanh bề mặt bình ngưng Khi cung cấp nhiệt ñể các phân tử nước từ dạng ñóng băng chuyển thành thành dạng hơi nước ñồng thời nó cũng làm tăng
Trang 37nhiệt ñộ của sản phẩm Nếu cung cấp một lượng nhiệt quá lớn, hơi nước bốc hơi nhiều nó sẽ bị các phân tử nước ñóng băng ở phía trên cản trở quá trình bay hơi Do vậy, nếu hơi nước quá nhiều không thoát ra ngoài ñược sẽ dẫn tới hiện tượng tan chảy của sản phẩm ðể tránh hiện tượng này xảy ra, hệ thống máy ñông khô sẽ bao gồm hai hệ thống là hệ thống máy lạnh và hệ thống cung cấp nhiệt, hai hệ thống này họat ñộng hiệp ñồng với nhau ñể cung cấp một lượng nhiệt vừa ñủ ñể ñông khô sản phẩm ñồng thời tránh ñược sự tan chảy của sản phẩm trong quá trình ñông khô
Ở giai ñoạn này, hệ thống máy hút chân không của máy ñông khô họat ñộng liên tục ñể tạo ñiều kiện thăng hoa cho các phân tử nước ñồng thời cũng tạo ñiều kiện chân không trong buồng làm khô sản phẩm tránh ñược các phản ứng oxy hóa khử trong quá trình ñông khô
+ Giai ñoạn sấy khô lần 2 (giai ñoạn hấp phụ): Ở giai ñoạn này lượng nhiệt cung cấp cho sản phẩm ñược ñặt ở mức cao ñể làm khô nốt các phân tử hơi nước còn sót lại Do lượng hơi nước còn rất ít làm cho hệ thống bình ngưng giảm ñến mức thấp nhất và tạo ra sự cân bằng nhiệt mới Hệ thống máy hút chân không làm việc tạo ra áp lực chân không thấp nhất và nhiệt ñộ chế phẩm ñông khô tăng lên gần bằng nhiệt ñộ giá của máy
Khi kết thúc quá trình ñông khô, nhiệt ñộ chế phẩm ñạt gần bằng nhiệt
ñộ của giá, ñộ ẩm giảm ñến mức yêu cầu và trong lọ chế phẩm có chân không hoàn toàn
2.5 PHÒNG BỆNH BẰNG VACXIN
2.5.1 Cơ sở của việc tiêm phòng bằng vacxin
Nguyên lý của việc tiêm phòng bằng vacxin là gây ra trong cơ thể sống một ñáp ứng chủ ñộng của hệ thống miễn dịch nhằm tạo ra kháng thể dịch thể hay tế bào chống lại những nhóm quyết ñịnh kháng nguyên của yếu tố có khả năng gây bệnh và nhờ ñó làm mất khả năng này Biện pháp tiêm phòng bằng
Trang 38vacxin đã cho y học, thú y học những thành tựu lớn trong phịng một số bệnh
do virus và vi khuẩn gây ra
Gần đây, do sự hiểu biết về lý thuyết miễn dịch, sự khơng ngừng cải tiến trong kỹ thuật chẩn đốn, sự phát triển liên tục của những sản phẩm mới
và phương thức sử dụng vacxin mới đã làm cho việc phịng bệnh bằng vacxin được giải quyết một cách hồn thiện
Tiêm phịng bằng vacxin đĩng vai trị cĩ ích nhưng nĩ khơng phải
là thuốc trị bệnh và càng khơng thể thay thế cho việc chăm sĩc đúng đắn thường ngày
Cơ sở của sự tiêm phịng bằng vacxin là phải nhận thức được vacxin khơng loại trừ mối đe doạ nào của tất cả các bệnh truyền nhiễm do virus, vi khuẩn gây ra, vacxin chỉ cĩ ích trong việc giúp con vật tránh sự tấn cơng ồ ạt của những dịch bệnh nghiêm trọng Phịng bệnh bằng vacxin cĩ tác dụng duy trì sức khoẻ đối với cả một quần thể gia súc và ít cĩ ý nghĩa phịng trước mắt cho một cá thể
ðể tiêm phịng cĩ hiệu quả, việc chọn thời điểm sử dụng vacxin là vơ cùng quan trọng Những trường hợp sử dụng vacxin một cách vội vã trong khi thơng tin về những vacxin này khơng đầy đủ gây nên sự bất lợi cho việc nghiên cứu lưu hành bệnh trong đàn, bởi vì khi đã dùng vacxin rồi thì việc phân biệt kháng thể do tiêm vacxin kích thích tạo ra hay kháng thể do bản thân gia súc đã nhiễm bệnh mà cĩ rất khĩ khăn, đặc biệt là trong trường hợp
sử dụng vacxin virus nhược độc
Vì vậy, muốn sử dụng vacxin cĩ hiệu quả, hạn chế được tổn thất do dịch bệnh gây ra, người sử dụng vacxin phải cĩ sự hiểu biết về các bệnh truyền nhiễm cũng như dịch tễ học của bệnh
Việc thành cơng trong tiêm phịng bằng vacxin khơng chỉ phụ thuộc vào vacxin mà bên cạnh đĩ các biện pháp vệ sinh và y học cần được tiến hành đồng thời Cải thiện điều kiện sinh thái, vệ sinh chuồng trại, vệ sinh mơi
Trang 39trường xung quanh sẽ góp phần ñáng kể vào việc làm giảm tỷ lệ nhiễm bệnh
và tăng tác dụng của việc dùng vacxin phòng bệnh
2.5.2 Các loại vacxin dịch tả vịt
a Vacxin vô hoạt
Vacxin vô hoạt tạo ñược miễn dịch nhưng hiệu lực thấp hơn so với vacxin nhược ñộc Tuy nhiên, vacxin vô hoạt chế trên môi trường tế bào gây miễn dịch nhanh giúp con vật có thể bảo hộ với chủng virus cường ñộc Vacxin vô hoạt, nhất là vacxin vi khuẩn thường có thời gian miễn dịch ngắn, 3-9 tháng
ðể vô hoạt virus dịch tả vịt, có thể dùng hóa chất như formol, hay chất BPC (β propiolactone) Tại Việt Nam, ñã chế thử vacxin vô hoạt dịch tả vịt gan máu glyxerin tím, vacxin formol gan
b Vacxin nhược ñộc
Vacxin nhược ñộc, nhất là các vacxin virus thường cho ñáp ứng miễn dịch mạnh, ổn ñịnh và thời gian miễn dịch kéo dài, có thể ñược một năm, thậm chí suốt ñời
Năm 1969, chủng virus nhược ñộc dịch tả vịt thích nghi trên phôi vịt ñã ñược sử dụng ñể sản xuất vacxin phòng bệnh dịch tả vịt ở Việt Nam Khi nuôi cấy trên phôi vịt, virus gây bệnh tích phôi ổn ñịnh, thời gian chết phôi trung bình là 100 ± 24 giờ Trong nước niệu nang, hàm lượng virus có ELD50 lúc 72 giờ là 10 -4,75/0,2 ml Vacxin khi sử dụng pha 1/200 tiêm vào dưới da cho vịt con với liều 0,2 ml/con và tiêm cho vịt lớn với liều 1 ml/con Vacxin tạo ñược miễn dịch tốt cho ñàn vịt Vịt con 1 ngày tuổi sau khi tiêm vacxin ñược bảo
hộ chắc chắn 100% ñến 45 ngày tuổi, vịt lớn kéo dài miễn dịch tới 9 tháng
Trần Minh Châu (1987) [6] ñã nghiên cứu chủng vacxin nhược ñộc dịch tả vịt thích nghi trên phôi gà Tác giả cho biết, chủng virus này gây chết phôi gà rất ổn ñịnh, thời gian chết phôi 72-120 giờ Virus vacxin có ELD50 từ
Trang 4010-3,31/0,2 ml ñến 10-4,5/0,2 ml Vacxin khi sử dụng an toàn cho vịt nhưng về hiệu lực cần nghiên cứu thêm Tác giả còn nghiên cứu chế thử 4 loại vacxin
vô hoạt và ñưa ra kết luận: Vacxin vô hoạt cũng tạo ñược miễn dịch cho ñàn vịt nhưng ñáp ứng miễn dịch không mạnh mà giá thành lại cao
Lê Văn Lãnh (1991) [13] nghiên cứu ñặc tính sinh học của virus vacxin dịch tả vịt chủng Jansen và cho biết virus vacxin có tính ổn ñịnh khi nuôi cấy trên phôi gà và tế bào xơ phôi gà 1 lớp; chỉ số ELD50 biến ñộng trong khoảng
từ 10-3,31/0,2 ml ñến 10-3,36/0,2 ml; CPE50 biến ñộng từ 10-4,36 ñến 10-4,54 Vacxin an toàn cho mọi lứa tuổi vịt, hiệu lực của vacxin cao Vacxin ñược chế biến dưới 2 dạng là vacxin tươi và vacxin ñông khô
Vacxin tươi thường ñược ñóng ở ampoul 100 liều, chỉ bảo quản tối ña
là 4 tháng ở kho lạnh và phải dùng không quá 6 giờ khi ñã pha loãng vacxin bằng nước sinh lý Vacxin ñông khô thì thời gian bảo quản dài hơn (khoảng
1 năm) và ít bị mất hiệu lực khi gặp ñiều kiện bất lợi Vacxin ñông khô có thể ñóng ampoul 100 liều hoặc chai có từ 500-1000 liều (Nguyễn Như Thanh, 2001) [15] Tuỳ theo liều ñóng vacxin mà pha loãng với nước sinh lý
ñủ cho 0,2ml/vịt con và 0,3-0,5ml/vịt lớn ðường tiêm chủ yếu là dưới da hoặc bắp lườn
Nguyễn ðức Hiền (1999) [10] nghiên cứu và kết luận phương pháp nhỏ mắt hoặc tiêm bắp hoặc kết hợp cả hai ñều cho ñáp ứng miễn dịch tương ñối giống nhau và ñạt tỷ lệ bảo hộ hơn 70%
Nguyễn Ngọc Huân (2006) [12] khuyến cáo sử dụng vacxin dịch tả vịt ñông khô của Navetco trong quy trình thú y an toàn dịch bệnh áp dụng cho vịt nuôi ở nông hộ
Vacxin Dịch tả vịt do Xí nghiệp thuốc thú y Trung ương sản xuất bằng công nghệ cấy chuyển virus dịch tả vịt chủng C vào xoang niệu nang của phôi vịt ấp 9 – 12 ngày tuổi Vacxin ñược sử dụng ñể phòng bệnh Dịch tả vịt cho vịt ở mọi lứa tuổi Mỗi liều vacxin chứa tối thiểu 104EID50 virus Vacxin an