Ý nghĩa khoa học của nghiên cứu Kết quả nghiên cứu bổ sung các thông tin khoa học về hiện trạng phân bố các loài Hạt trần tại khu vực Bắc Trung bộ nói chung và tại Khu bảo tồn Thiên nhi
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học
Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2018
Người cam đoan
Lê Phùng Diệu
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Vương Duy Hưng, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài và hoàn chỉnh luận văn của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Khoa Quản lý tài nguyên rừng, Phòng Đào tạo sau đại học, Trường Đại học Lâm nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này
Nhân dịp này tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến lãnh đạo, cán bộ Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, Tỉnh Nghệ An và các hộ gia đình ở khu vực nghiên cứu đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thu thập
số liệu và điều tra hiện trường
Để hoàn thành luận văn này tôi còn nhận được sự động viên, khích lệ của đồng nghiệp, bạn bè và những người thân trong gia đình Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội ngày 30 tháng 10 năm 2018
Tác giả
Lê Phùng Diệu
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Nghiên cứu về thực vật Hạt trần trên thế giới 3
1.2 Nghiên cứu về thực vật Hạt trần ở Việt Nam 6
1.3 Các nghiên cứu c liên quan tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt 8
Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 10
2.1.1 Mục tiêu chung 10
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 10
2.2 Đối tượng phạm vi nghiên cứu 10
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 10
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 10
2.3 Nội dung nghiên cứu 10
2.4 Phương pháp nghiên cứu 11
2 P hương pháp xác định hiện trạng phân bố các loài thực vật Hạt trần 11
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học và sinh thái học 13
2.4.3 Xác định các mối đe dọa đến các loài thực vật Hạt trần 18
2.4.4 Đề xuất giải pháp bảo tồn các loài thực vật Hạt trần 19
Trang 5Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU 20
3.1 Điều kiện tự nhiên 20
3.1.1 Vị trí địa lý 20
3.1.2 Địa hình, địa thế 20
3.1.3 Đặc điểm khí hậu 20
3.1.4 Sông suối, thuỷ văn 21
3.1.5 Địa chất 21
3.1.6 Thổ nhưỡng 22
3.2 Dân sinh kinh tế - xã hội 22
3.2.1 Dân tộc, dân số và lao động 22
3.2.2 Các hoạt động kinh tế 23
3.2.3 Hạ tầng cơ sở 25
3.2.4 Đánh giá chung về điều kiện dân sinh, kinh tế - xã hội 26
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
4.1 Thành phần thực vật Hạt trần tại KBT Pù Hoạt 28
4.2 Đặc tính sinh học và sinh thái học thực vật Hạt trần tại Pù Hoạt 30
4.2.1 Pơ mu (Fokienia hodginsii) 30
4.2.2 Bách xanh (Calocedrus macrolepis) 32
4.2.3 Tuế lá dài (Cycas dolichophylla) 34
4.2.4 Gắm núi (Gnetum montanum) 36
4.2.5 Du sam núi đất (Keteleeria evelyniana) 37
4.2.6 Thông nàng (Dacrycarpus imbricatus) 40
4.2.7 Kim giao (Nageia fleuryi) 42
4.2.8 Thông tre lá dài (Podocarpus neriifolius) 45
4.2.9 Dẻ tùng vân nam (Amentotaxus yunnanensis) 47
4.2.10 Sa mộc dầu (Cunninghamia konishii) 50
Trang 64.3 Nguyên nhân gây ra nguy cấp đến thực vật Hạt trần tại khu vực nghiên
cứu 53
4.4 Đề xuất giải pháp quản lý và bảo tồn thực vật Hạt trần cho KBT Pù Hoạt 54
4.4.1 Bảo tồn tại chỗ 54
4.4.2 Bảo tồn chuyển chỗ 55
4.4.3 Giải pháp xã hội 56
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Thành phần loài Hạt trần tại KBT Pù Hoạt 28
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Thân cành lá Pơ mu và bản đồ phân bố của loài tại Khu bảo tồn
thiên nhiên Pù Hoạt 31 Hình 4.2 Cành lá Bách xanh và bản đồ phân bố của loài tại Khu bảo tồn thiên
nhiên Pù Hoạt 33 Hình 4.3 Thân cành lá Tuế lá dài và bản đồ phân bố của loài tại Khu bảo tồn
thiên nhiên Pù Hoạt 35 Hình 4.4 Thân cành lá Gắm núi và bản đồ phân bố của loài tại Khu bảo tồn
thiên nhiên Pù Hoạt 36 Hình 4.5 Cành lá Du sam núi đất và bản đồ phân bố của loài tại Khu bảo tồn
thiên nhiên Pù Hoạt 38 Hình 4.6 Cành lá Thông nàng và bản đồ phân bố của loài tại Khu bảo tồn
thiên nhiên Pù Hoạt 41 Hình 4.7 Cành lá Kim giao và bản đồ phân bố của loài tại Khu bảo tồn thiên
nhiên Pù Hoạt 43 Hình 4.8 Cành lá Thông tre lá dài và bản đồ phân bố của loài tại Khu bảo tồn
thiên nhiên Pù Hoạt 46 Hình 4.9 Thân cành lá Dẻ tùng vân nam và bản đồ phân bố của loài tại Khu
bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt 48 Hình 4.10 Cành lá Sa mộc dầu và bản đồ phân bố của loài tại Khu bảo tồn
thiên nhiên Pù Hoạt 51
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay trên thế giới có khoảng 1.000 loài thực vật Hạt trần thuộc 85 chi, 15 họ, đa số trong chúng đều là những loài thực vật quý hiếm Các loài thực vật Hạt trần không những có giá trị to lớn trong việc cung cấp cho con người các sản phẩm từ gỗ và ngoài gỗ, chúng còn có tác dụng to lớn trong cải tạo cảnh quan môi trường sinh thái, bảo vệ nguồn nước Hiện nay con người mới chỉ khai thác sử dụng thực vật Hạt trần ở một phạm vi nhỏ, chúng còn tiềm ẩn rất nhiều giá trị mà chúng ta chưa khám phá hết như: đa dạng về nguồn gen, thuốc chữa bệnh, nguyên liệu cho công nghiệp, điều hoà hậu toàn cầu
Rừng Việt Nam phong phú và đa dạng là nơi sinh tồn của hàng trăm, hàng nghìn loài động, thực vật nhưng một thực trạng đáng buồn là trong những năm gần đây dưới áp lực của sự phát triển kinh tế và bùng nổ dân số lên nguồn tài nguyên rừng làm những cây gỗ, cây thuốc có giá trị bị thương mại hóa do vậy chúng đang bị khai thác cạn kiệt Những cây ít giá trị hoặc chưa được nghiên cứu cũng đang bị tàn phá nhường chỗ cho việc sản xuất nông nghiệp, công nghiệp làm cho rừng không những bị suy thoái về số lượng
mà cả chất lượng, bên cạnh đ việc nghiên cứu gây trồng còn hạn chế chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng của thị trường cũng là nguy cơ rất lớn đối với
sự tồn tại và phát triển của những loài cây quý hiếm trong tự nhiên Số loài Hạt trần của Việt Nam hiện nay khoảng 73 loài, đa số các loài trong nhóm này cũng đều là thực vật quý hiếm, có giá trị về kinh tế, sinh thái, cũng như văn hoá của các đồng bào dân tộc Việt Nam Một vài loài đối với người dân địa phương là tài nguyên không thể thiếu được trong cuộc sống hàng ngày của
họ Nhưng hiện nay do chính các hoạt động của con người làm gián tiếp hoặc trực tiếp ảnh hưởng không tốt đến cuộc sống của các loài thực vật Hạt trần
Trang 10Do bị khai thác tàn bạo, bị mất sinh cảnh sống hoặc do biến đổi khí hậu… đã làm cho nhiều loài thực vật Hạt trần của Việt Nam hiện nay lâm vào tình trạng nguy cấp, một số loài nếu không có các biện pháp bảo vệ cấp bách thì trong tương lai gần sẽ bị tuyệt chủng
Tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt là một trong những khu bảo tồn có giá trị cao về đa dạng sinh học của Việt Nam, thành phần động, thực vật phong phú, đa dạng Tuy nhiên, trong những năm gần đây tình trạng khai thác
gỗ, săn bắt trái phép làm cho số lượng các loài giảm sút nghiêm trọng trong
đ c nhưng loài quý hiếm đang bị đe dọa tuyệt chủng Riêng về thực vật đã
c hơn 30 loài nằm trong Sách đỏ Việt Nam và danh sách thực vật bị đe dọa trên thế giới cần được bảo tồn
Nhằm xây dựng cơ sở khoa học và đề xuất các giải pháp quản lý loài
thực vật quý hiếm, tôi đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu bảo tồn các loài thực vật Hạt trần tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An”
Ý nghĩa khoa học của nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu bổ sung các thông tin khoa học về hiện trạng phân
bố các loài Hạt trần tại khu vực Bắc Trung bộ nói chung và tại Khu bảo tồn Thiên nhiên Pù Hoạt nói riêng; là cơ sở dữ liệu khoa học về Hạt trần cho các nghiên cứu tiếp theo tại Việt Nam
Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu là căn cứ để Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt quản
lý bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên thực vật Hạt trần tại khu vực đơn
vị quản lý
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Nghiên cứu về thực vật Hạt trần trên thế giới
Hạt trần có lịch sử phát sinh, phát triển rất lâu đời, chúng xuất hiện lần đầu tiên vào khoảng 34500 vạn năm trước, chúng tồn tại và phát triển phồn thịnh ở các kỷ Đề von, kỷ Thạch thán, kỷ Nhị điệp ở đại Cổ sinh; kỷ Nhị điệp,
kỷ Jura, kỷ Bạch phấn của đại Trung sinh; kỷ Đệ tam, kỷ Đệ tứ của đại Tân sinh Từ lúc phát sinh đến nay, do khí hậu của trái đất có những biến đổi rất lớn, nên thành phần loài Hạt trần cũng nhiều lần bị thay đổi, diễn thế Các loài Hạt trần nguyên thuỷ dần dần bị tuyệt chủng, thay vào đ là những loài Hạt trần mới có khả năng thích nghi hơn với môi trường và chúng phát triển đông đúc đến ngày nay Những loài Hạt trần còn lại hiện nay chủ yếu ở giai đoạn cách đây 6500 vạn năm đến 250 vạn năm của kỷ Đệ tam đại Tân sinh sống sót qua thời kỳ Băng hà của kỷ Đệ tứ còn sót lại Hiện nay thực vật Hạt trần có khoảng trên 1.000 loài thuộc 85 chi 15 họ (gồm: Araucariaceae, Cephalotaxaceae, Cupressaceae (đã bao gồm Taxodiaceae), Cycadaceae, Ephedraceae, Gnetaceae, Ginkgoaceae, Phyllocladaceae, Pinaceae, Podocarpaceae, Sciadopityaceae, Stangeriaceae, Taxaceae, Welwitschiaceae, Zamiaceae), những loài này có giá trị rất lớn về sinh thái và kinh tế, là nguồn gen thực vật quý hiếm từ kỷ Đệ tam, là những “tiêu bản hoá thạch sống” của thế giới thực vật Trên thế giới, thực vật Hạt trần có phân bố rộng và trở thành thực vật ưu thế ở nhiều nơi, số lượng loài tương đối đa dạng Ngoài châu Nam cực còn lại trên trái đất đều có thực vật Hạt trần phân bố Chúng đã tạo nên những quần xã thực vật có kết cấu và động thái rất đặc trưng
Trên thế giới, thực vật Hạt trần được coi là đối tượng quan trọng trong kinh doanh rừng lấy gỗ, ngoài gỗ ra chúng còn cung cấp các nguyên liệu như: sợi gỗ, nhựa, tanin làm cây trồng cải tạo cảnh quan môi trường ở các đô thị,
Trang 12cây phòng hộ bảo vệ đất, nước, sinh thái, một vài loài có thể sử dụng cành lá,
n n đực, nón cái, hạt để làm thuốc Tại Trung Quốc, diện tích rừng cây lá kim chiếm 50.66% tổng diện tích rừng của cả nước, trữ lượng gỗ chiếm 56.26%, nếu như chỉ xét những diện tích rừng đã thành thục trở lên thì Hạt trần chiếm đến 66.27% tổng trữ lượng gỗ của Trung Quốc
Hiện nay, do nhiều nguyên nhân từ phía con người và tự nhiên đã làm cho rất nhiều loài Hạt trần bị tuyệt chủng cũng hoặc c nguy cơ tuyệt chủng rất cao Căn cứ vào số liệu thống kê trong danh lục đỏ của IUCN năm 2007,
số loài Hạt trần quý hiếm cần được bảo vệ chiếm tỷ lệ rất cao, cũng như những nhóm thực vật khác, số lượng các loài Hạt trần c xu hướng tăng từ các vùng ôn đới lạnh đến vùng nhiệt đới Mặt khác khu vực nhiệt đới là nơi c tốc độ và tỷ lệ loài bị nguy cấp, tuyệt chủng cao hơn nhiều so với các vùng khác Do vậy điểm nóng của công tác bảo tồn Hạt trần hiện nay nằm ở những vùng nhiệt đới
Trung Quốc là quốc gia có số lượng loài Hạt trần nhiều nhất thế giới, các công trình nghiên cứu về nhóm thực vật Hạt trần cũng khá chi tiết Từ năm
1949 đến nay c : “Thực vật Hạt trần chí Trung Quốc” năm 1958; năm 1978 xuất bản “Quyển 7-Thực vật chí Trung Quốc”, thống kê cả cây bản địa và nhập nội thuộc nhóm Hạt trần của Trung Quốc hiện nay có khoảng 236 loài
47 phân loài thuộc 41 chi 11 họ; tài liệu “Thực vật bậc cao Trung Quốc” năm
2000 thống kê Trung Quốc có khoảng 250 loài Hạt trần bản địa thuộc 34 chi
10 họ Tỉnh giáp với Việt Nam của Trung Quốc là Vân Nam qua tài liệu
“Thực vật chí Vân Nam quyển 4”[16] đã thống kê toàn tỉnh có 92 loài 11 phân loài Hạt trần thuộc 33 chi 11 họ
Tại Trung Quốc ngoài các nghiên cứu về phân loại còn rất nhiều các công trình khác nghiên cứu về công dụng, kỹ thuật gây trồng, bảo tồn, văn hoá, đặc tính sinh học và sinh thái học, tính chất gỗ, chiết xuất hoạt chất chữa
Trang 13bệnh… của nhóm thực vật Hạt trần Một số nh m loài điển hình được nghiên
cứu khá chi tiết tại Trung Quốc như: Chi Thông (Pinus ssp.), Bạch quả (Ginkgo biloba), Liễu sam (Taiwania flousiana), Thông đỏ (Taxus ssp.), Thông rụng lá (Larix ssp.), Hồng thông (Pinus koraiensis), Vân sam (Abies ssp.), Sa mộc (Cunninghamia lanceolata), Tuế (Cycas ssp.), Bách xanh (Calocedrus macrolepis) vv Một trong những loài được bảo tồn thành công của Trung Quốc hiện nay là Bạch quả (Ginkgo biloba), loài đã bị tuyệt chủng
ngoài tự nhiên cách đây vài nghìn năm, nhưng do được gây trồng rộng rãi nên đến nay Bạch quả vẫn sinh trưởng và phát triển tốt Trong danh lục các loài thực vật hoang dã cần bảo tồn của Trung Quốc (tổng có 472 loài, 224 chi, 127 họ) có 71 loài Hạt trần thuộc 24 chi 7 họ
Các vùng rừng cây Hạt trần tự nhiên nổi tiếng thường được nhắc tới ở
Châu Âu với các loài Vân sam (Picea), Thông (Pinus); Bắc Mỹ với các loài Thông (Pinus), Cù tùng (Sequoiadendron) và thiết sam (Pseudotsuga); Đông
Á như Trung quốc và Nhật Bản với các loài Tùng bách (Cupressus, Juniperus)
và Liễu sam (Cryptomeria) Các loài cây Hạt trần đã đ ng g p một phần
không nhỏ vào nên kinh tế của một số nước như Thủy Điển, Na Uy, Phần Lan, New Zealand… Lịch sử lâu dài của Trung Quốc đã ghi lại nguồn gốc các cây Hạt trần cổ thụ hiện còn tồn tại đến ngày nay mà có thể dựa vào nó để đoán tuổi của chúng Vùng núi Thái Sơn c cây Tùng ngũ đại phu do Tần Thủy Hoàng phong tặng tên; cây Bách Hán tướng quân ở thư viện Tùng Dương (Hà Nam), cây Bạch quả đời Hán trên núi Thanh Thành (Tứ Xuyên); cây Bách nước liêu (còn gọi là Liêu bách) trong công viên Trung Sơn (Băc Kinh)…Đông thời nhiều nơi khác trên thế giới cũng c một số cây cụ thụ nổi
tiếng như cây Cù Tùng (Sequoia) c tên “Cụ già thế giới” ở California (Mỹ)
đã trên 3.000 năm tuổi, cây Tuyết tùng (Cedrus deodata) trên đảo Kyukyu
(Nhật Bản) qua máy đo đã 7.200 năm tuổi Tại Li băng hiện còn một đám
Trang 14rừng gồm 400 cây Bách li băng (Cedrus) nổi tiếng từ thời tiền sử, trong đ c
13 cây cổ địa c hàng nghìn năm tuổi
Hiện tại có trên 200 loài cây Hạt trần được xếp là bị đe dọa tuyệt chủng
ở mức toàn thế giới rất nhiều loài khác bị đe dọa trong một phần phân bố tự nhiên của loài Hiện nay do nhiều nguyên nhân từ phía con người và tự nhiên
đã làm cho rất nhiều loài Hạt trần bị tuyệt chủng hoặc c nguy cơ bị tuyệt chủng rất cao Căn cứ vào số liệu thống kê trong danh lục sách đỏ của IUCN năm 2007 số loài Hạt trần quý hiếm cần được bảo vệ chiếm tỷ lệ rất cao Khu vực nhiệt đới là nơi c tốc độ và tỷ lệ loài bị nguy cấp, tuyệt chủng nhiều hơn hẳn so với các khu vực khác Do vậy điểm nóng của công tác bảo tồn Hạt trần hiện nay nằm ở những vùng nhiệt đới
1.2 Nghiên cứu về thực vật Hạt trần ở Việt Nam
Tầm quan trọng của Hạt trần Việt Nam đối với thế giới thể hiện ở nhiều điểm Những phát hiện mới gần đây đã bổ sung một số loài thực vật Hạt trần
có giá trị cao cho hệ thực vật Việt Nam Một số loài Hạt trần mới trên thế giới được phát hiện tại Việt Nam trong những năm gần đây như: năm 1996 Nguyễn Tiến Hiệp và Vidal công bố phát hiện loài mới: Dẻ tùng sọc nâu rộng
(Amentotaxus hatuyenensis), năm 2002 Aljos Farjon và Nguyên Tiến Hiệp phát hiện loài Bách vàng (Xanthocyparis vietnamensis) là chi mới cho thực
vật thế giới, năm 2004 Averyanov, Nguyễn Tiến Hiệp và Phan Kế Lộc công
bố loài mới: Bách xanh núi đá (Calocedrus rupestris) Một số loài Hạt trần
hoặc khu phân mới của loài được phát hiện tại Việt Nam gần đây như: năm
1984 Phan Kế Lộc công bố Việt Nam có Thông pà cò (Pinus kwangtungensis) phân bố, năm 2004 một quần thể lớn loài Bách xanh (Calocedrus macrolepis)
được phát hiện tại Quảng Bình, năm 2000 phát hiện Thiết sam giả
(Pseudotsuga sinensis) và Thiết sam núi đá (Tsuga chinensis) có phân bố tại Việt Nam, năm 2001 phát hiện loài Bách tán đài loan (Taiwania
Trang 15cryptomerioides) và Thông nước (Glyptostrobus pensilis) có phân bố tại Việt Nam, năm 2002 công bố loài Du sam núi đá (Keteleeria davidiana) có phân
bố tại Việt Nam
Thông qua các kết quả nghiên cứu gần đây của các nhà thực vật học Việt Nam chứng tỏ Việt Nam là trung tâm phân bố của một số chi thực vật Hạt
trần trên thế giới như: chi Dẻ tùng (Amentotaxus) Thế giới có 6 loài, Việt Nam c 4 loài trong đ c 2 loài là đặc hữu của Việt Nam (Amentotaxus poilanei, Amentotaxus hatuyenenis); Chi Tuế (Cycas) Việt Nam có số loài
nhiều nhất trên thế giới (30 loài) trong đ rất nhiều loài là đặc hữu của Việt Nam
Lịch sử các công trình nghiên cứu về Hạt trần của Việt Nam từ đầu thế
kỷ 20 trở lại đây c thể liệt kê những công trình tiêu biểu như: “Thực vật chí Đông Dương” năm 1907-1952 của H Lecomte; “Cây gỗ rừng Việt Nam” năm 1971-1988 của Bộ Lâm nghiệp Việt Nam; “Cây cỏ Việt Nam” năm 1991-1993 của Phạm Hoàng Hộ; gần đây nhất thống kê tương đối đầy đủ số loài Hạt trần của Việt Nam là tài liệu: “Danh lục các loài thực vật Việt Nam” tập 1 năm 2002 của Trung tâm Nghiên cứu tài nguyên và môi trường - Đại học Quốc gia Hà Nội Ngoài ra còn có một số tài liệu nghiên cứu chuyên sâu
về Cây lá kim như: “Cây lá kim Việt Nam” năm 2004 của Nguyễn Đức Tố Lưu và Philip Ian Thomas; “Các loài cây lá kim Việt Nam” năm 2004 của Nguyễn Hoàng Nghĩa, tài liệu này đã xác định được hiện nay Việt Nam có khoảng 30 loài, cây nhập nội khoảng 20 loài, tác giả cũng đưa ra kỹ thuật gây giống, trồng rừng và bảo tồn của một số loài đại diện có giá trị; năm 2005 Tiến sỹ Nguyễn Tiến Hiệp và cộng sự công bố tài liệu “Thông Việt Nam nghiên cứu hiện trạng và bảo tồn 2004”[4], đây là tài liệu nghiên cứu rất chi tiết về Thông Việt Nam hiện nay, tác giả đã thống kê Thông Việt Nam có: 4 vùng phân bố (vùng Bắc và Đông Bắc; Dãy Hoàng Liên Sơn; Tây Bắc; Tây
Trang 16Nguyên): 33 loài địa thuộc 19 chi 5 họ, 9 loài đặc hữu và đề xuất giải pháp bảo tồn một số loài Thông quý hiếm, nguy cấp của Việt Nam
Để bảo tồn những loài thực vật quý hiếm nói chung và thực vật Hạt trần nói riêng, Chính phủ Việt Nam đã ban hành một số quy định, điều lệ và tài liệu hướng dẫn thi hành, qua đây đã thu được những thành công rất lớn trong bảo tồn các loài Hạt trần quý hiếm của Việt Nam Năm 2006 Chính phủ công
bố nghị định 32/2006/NĐ-CP quy định về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm Theo quy định này động thực vật rừng quý hiếm được chia làm 4 nhóm IA, IIA (nhóm thực vật rừng quý hiếm, nguy cấp) và
nh m IB, IIB (nh m động vật rừng quý hiếm, nguy cấp) Trong phần danh lục của Nghị định thực vật Hạt trần có 46 loài thuộc 13 chi, 6 họ (trong tổng số
133 loài, 39 chi 6 họ thực vật) Năm 2008 công bố “Sách đỏ thực vật Việt Nam”tài liệu đã thống kê Việt Nam có 448 loài của 111 họ thực vật thuộc 4 cấp quý hiếm (CR, EN, VU, LR) Trong số đ , thực vật Hạt trần có 27 loài thuộc 6 họ
Các nghiên cứu về thực vật Hạt trần của Việt Nam hiện nay chủ yếu đi sâu về phân loại, bảo tồn ngoại vi, mà chưa đi sâu về nghiên cứu phân tích các đặc trưng về quần thể, đặc tính sinh vật học, sinh thái học của thực vật Hạt trần tại nơi phân bố tự nhiên của loài Đây là những căn cứ rất quan trọng để bảo tồn nội vi thực vật Hạt trần
1.3 C c nghiên cứu c iên quan tại hu Bảo tồn thiên nhiên P Hoạt
Do khu bảo tồn mới thành lập nên các nghiên cứu thực vật triển khai trực
tiếp tại khu BTTN Pù Hoạt còn khá hạn chế Trong tài liệu "Bảo tồn cảnh quan hệ sinh thái đa dạng loài và gen, đa dạng văn hóa truyền thống" của
vùng Tây Nghệ An đã xác định được phân bố và các kiểu thảm thực vật, cũng như các luồng di cư thực vật chủ yếu của Pù Hoạt và đã xây dựng được danh lục thực vật với 763 loài thuộc 427 chi, 124 họ Trong đ ngành Hạt trần
Trang 17(Gymnospermae) có 6 họ, 9 chi, 13 loài gồm: Bách tán - Araucaria columnaris (G Forst.) Hook (Họ Bách tán – Araucariaceae); Bách xanh - Calocedrus macrolepis Kurz., Pơ mu - Fokienia hodginsii Henry et Thomas, Trắc bách - Platycladus orientalis (L.) Franco (họ Hoàng đàn – Cupressaceae); Thiên tuế đá vôi - Cycas balansae Warb., Thiên tuế lược - Cycas pectinata Griff., Vạn tuế - Cycas revoluta Thunb (họ Tuế - Cycadaceae); Gắm núi - Gnetum montanum Markgraf (Gắm núi – Gnetaceae); Thông lông gà - Dacrycarpus imbricatus (Blume.) de Laub., Kim giao - Nageia fleuryi (Hiekel) de Laub., Kim giao wallich - Nageia wallichiana (C.Presl) Kuntze, Thông tre lá dài - Podocarpus neriifolius D Don (Họ Kim giao – Podocarpaceae); Sa mộc dầu - Cunninghamia konishii Hayata (họ Bụt mọc –
Taxodiaceae)
Ngoài các kết quả nghiên cứu trên, các thông tin về đặc tính sinh học, sinh thái học, phân bố của thực vật Hạt trần ở Pù Hoạt còn thiếu hoặc rất chung chung Việc làm rõ các thông tin này, nhằm xây dựng các giải pháp bảo tồn thực vật Hạt trần tại Pù Hoạt là việc làm cấp thiết hiện nay
Trang 18Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2 Heading 1_Tran Ngoc The_Chuyển sang chữ trắng trước khi in
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Đề xuất giải pháp bảo tồn loài các loài thực vật Hạt trần
2.2 Đối tượng phạm vi nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Các loài thực vật Hạt trần ở rừng tự nhiên của Khu Bảo tồn thiên nhiên
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Thành phần loài Hạt trần tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt
Trang 19- Đặc điểm sinh học và sinh thái học của các loài Hạt trần tại khu vực nghiên cứu
- Nguyên nhân đe dọa đến thực vật Hạt trần tại khu vực nghiên cứu
- Đề xuất các giải pháp bảo tồn thực vật Hạt trần tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt
2.4 Phương ph p nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp xác định hiện trạng phân bố các loài thực vật Hạt trần
2.4.1.1 Phương pháp kế thừa số liệu và phỏng vấn
- Trong quá trình thực hiện đề tài đã kế thừa các tài liệu sau:
+ Các văn bản liên quan đến thực vật Hạt trần: Nghị định số 32/2006/NĐ-CP[3], Sách đỏ Việt Nam 2007[1],…
+ Những kết quả nghiên cứu liên quan đến các loài thực vật Hạt trần + Các tài liệu khác liên quan đến nội dung nghiên cứu như sách, giáo trình, báo trí, luận văn tốt nghiệp …
+ Các tài liệu nghiên cứu về thực vật n i chung Hạt trần n i riêng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An
- Phỏng vấn cán bộ Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt và người dân địa phương về vị trí từng ghi nhận xuất hiện các loài thực vật Hạt trần làm cơ sở
để xác định vùng phân bố của loài
2.4.1.2 Phương pháp điều tra thực địa
a Chuẩn bị: Máy định vị GPS, máy ảnh, bút chì, giấy ghi chép
Tra cứu tài liệu: Thu thập tất cả các tài liệu c liên quan đến đối tượng
nghiên cứu Tìm hiểu kỹ đối tượng nghiên cứu trước khi điều tra thực địa, để công tác điều tra ngoại nghiệp được hiệu quả nhất, tiết kiệm chi phí và sức lực nhất Các tài liệu thu thập được sẽ là cơ sở quan trọng để so sánh với các kết quả nghiên cứu của đề tài
Phỏng vấn: Phỏng vấn và ghi chép ý kiến của các nhà khoa học, cán bộ
Khu bảo tồn, người dân địa phương về vấn đề nghiên cứu Qua đ nắm rõ hơn
Trang 20đặc điểm Hạt trần của khu vực nghiên cứu, lựa chọn được những hướng và phương pháp điều tra tối ưu
b Điều tra trên tuyến
- Điều tra theo tuyến vạch sẵn trên bản đồ địa hình, tuyến cần được lựa chọn dựa trên các đường mòn c sẵn để dễ tiếp cận khu vực hơn Các tuyến điều tra c chiều dài không giống nhau được xác định đảm bảo đi qua tất cả các sinh cảnh, trạng thái rừng đại diện cho Khu bảo tồn
Số lượng tuyến điều tra: Điều tra trên 21 tuyến, tuyến c chiều dài 5-10
km Trên các tuyến điều tra, ngoài bản thân, dự kiến sẽ c hỗ trợ thêm của 5-6 cán bộ Ban quản lý Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An thông thạo địa hình, thực vật tại khu vực nghiên cứu dẫn đường và hỗ trợ thu mẫu
Sử dụng bản đồ của khu bảo tồn kết hợp với máy GPS điều tra theo từng tuyến nhằm xác định vị trí phân bố các loài để xây dựng lên bản đồ khu vực phân bố các loài thực vật Hạt trần Tuyến điều tra được đánh dấu trên bản đồ
và đánh dấu trên thực địa bằng sơn hoặc dây nilon c màu dễ nhận biết Xác định các tuyến điều tra chính để điều tra xác định tất cả các loài cây ngành Hạt trần theo các nội dung đề ra Nội dung điều tra theo mẫu biểu 01
Mẫu biểu 01 Biểu điều tra tuyến
Số hiệu Tuyến Tờ số: Kiểu rừng:
Đá mẹ, đất: Địa hình: Độ rộng tuyến
GPS Điểm đầu: Độ cao:
GPS Điểm kết thúc: Độ cao:
Địa điểm: Ngày ĐT Người ĐT:
cm
Doo
Số
Ghi chú
Trang 212.4.1.3 Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm Mapinfo và nền bản đồ số của Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt để xây dụng các bản đồ phân bố các loài thực vật Hạt trần và bản đồ các tuyến điều tra
Dùng phần mềm MapSource để chuyển dữ liệu GPS sang Mapinfo
Từ kết quả ghi nhận tọa độ các loài thực vật Hạt trần, sử dụng phần mềm Mapinfo thể hiện vị trí phân bố các loài thực vật Hạt trần tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học và sinh thái học
2.4.2.1 Phương pháp kế thừa tài liệu và phỏng vấn
- Kế thừa các nguồn tài liệu, các kết quả nghiên cứu c liên quan đến
loài nghiên cứu về đặc tính sinh học và sinh thái học các loài thực vật Hạt trần
- Phỏng vấn cán bộ Khu bảo tồn và các chuyên gia về thực vật về đặc điểm sinh học và sinh thái học các loài thực vật Hạt trần
2.4.2.2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp
a Điều tra đặc điểm hình thái
Nghiên cứu về hình thái các loài Hạt trần thông qua quan sát và mô tả ngoài thực tế về hình thái thân cây, tán cây, thân cây, lá, n n đực, nón cái, hạt… của các loài Hạt trần gặp trên các tuyến điều tra Các kết quả nghiên cứu về đặc điểm hình thái là cơ sở để giám định tên loài Ngoài ra các thông tin về đặc điểm hình thái (nhận biết) các loài Hạt trần sẽ hỗ trợ cho cán bộ quản lý Khu bảo tồn nhận dạng nhanh các loài Hạt trần có giá trị bảo tồn tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt
b Điều tra đặc điểm cấu trúc rừng các loài thực vật Hạt trần phân bố
Tại các khu vực Hạt trần tập trung thành quần thể hoặc có số lượng lớn, tương đối đại diện cho khu vực, lập tổng số 30 ô tiêu chuẩn, mỗi ô có diện tích 500m² (20m×25m=500m²), tiến hành điều tra trong ô tiêu chuẩn, điều tra
Trang 22tất cả cây gỗ trong ô c đường kính ≥ 6 cm và ghi chép toàn bộ các thông số: loài, chiều cao, đường kính ngang ngực, đường kính tán của tầng cây gỗ (mẫu biểu 02) Lập ở 4 góc của ô tiêu chuẩn 4 ô, ở giữa một ô, hình chữ nhật nhỏ có kích thước 2m×4m, trong ô vuông nhỏ này điều tra toàn bộ các cây thân thảo, cây bụi, dây leo, thực vật ngoại tầng, cây tái sinh (mẫu biểu 03, 04)
Trên tuyến điều tra và ô tiêu chuẩn ghi chép các thông tin về đặc điểm cây tái sinh của Hạt trần như: tình hình tái sinh hạt hoặc chồi, chất lượng cây tái sinh, mật độ cây tái sinh, hình thái cây tái sinh, lá cây tái sinh, điều kiện phân bố của cây tái sinh Đặc điểm tái sinh xung quanh gốc cây mẹ của Hạt trần được ghi chép theo mẫu biểu 05
Mẫu biểu 02 Biểu điều tra tầng cây cao
Số hiệu ÔTC: DT: 500m² Tờ số: Kiểu thảm:
Đá mẹ, đất: Địa hình: Độ che phủ:
Độ dốc: Hướng dốc: Độ cao: GPS: Ngày ĐT: Địa điểm: Người ĐT:
Trang 23Mẫu biểu 03 Biểu điều tra cây tái sinh
Số hiệu ÔTC: Tờ số: Ngày ĐT: Địa điểm: Diện tích ÔDB= 8m² (2m x 4m); Số lượng ÔDB = 5 ÔDB/Ô tiêu chuẩn
Mẫu biểu 04 Biểu điều tra cây bụi thảm tươi, tv ngoại tầng
Số hiệu ÔTC: Tờ số: Ngày ĐT: Địa điểm: Diện tích ÔDB= 8m² (2m x 4m); Số lượng ÔDB = 5 ÔDB/Ô tiêu chuẩn
ÔDB
Ghi chú
Trang 24Mẫu biểu 05 Biểu điều tra tái sinh quanh gốc cây mẹ
Loài trung tâm:
Số hiệu ÔTC: Tờ số: Kiểu rừng:
Đá mẹ, đất: Địa hình: Độ cao: GPS: Ngày ĐT: Địa điểm: Người ĐT: Diện tích ÔDB= 8m² (2m x 4m); 4 ô trong tán cây mẹ; 4 ô ngoài sát mép tán; 4 ô cách mép ngoài tán 20m (4 ô theo 4 hướng đông tây nam bắc, chỉ điều tra loài cây tái sinh theo cây trung tâm)
Ghi chú
c Phương pháp xác đinh tiểu khí hậu, địa hình, độ dốc, độ cao, thổ nhưỡng
- Khí hậu thủy văn: Khí hậu thủy văn nơi c các loài thực vật Hạt trần
phân bố nghiên cứu sử dụng phương pháp kế thừa tài liệu về khí hậu của địa
phương
- Địa hình: Tiến hành điều tra theo tuyến quan sát, kết hợp với kế thừa tài liệu về điều kiện tự nhiên của địa phương
- Đo độ dốc: Đo bằng địa bàn cầm tay để xác định độ dốc của nơi c các
loài thực vật Hạt trần phân bố Để đảm bảo độ chính xác nên đo ở 3 vị trí
khác nhau rồi lấy giá trị trung bình
- Xác định độ cao: Trên tuyến điều tra, tại mỗi nơi c các loài thực vật Hạt trần phân bố ta dùng máy GPS để xác định chính xác độ cao
Trang 25- Đặc điểm thổ nhưỡng: Để nghiên cứu về đặc điểm đất đai ta sử dụng
phương pháp kế thừa tài liệu về thổ nhưỡng ở địa phương
2.4.2.3 Phương pháp xử lý số liệu
- Dựa vào kết quả điều tra ngoài thực địa tiến hành tổng hợp đặc tính
sinh học của loài
- Xác định tổ thành: để xác định công thức tổ thành (CTTT) trước tiên phải xác định được thành phần các loài tham gia vào CTTT
Các loài chính là loài c số cây Ni Ntb sẽ được viết vào CTTT
Trong đ : Ni: là số cây của loài i
Ntb: là số cây trung bình mỗi loài Ntb được tính bằng:
Ntb (N: tổng số cây các loài, m: tổng số loài)
Khi đ CTTT được xác định bằng công thức:
Trong đó: Ki: là hệ số tổ thành loài i, được xác định bằng: Ki =
Ni: Số cây loài i N: tổng số cây các loài m: Số loài tham gia công thức tổ thành Xi: Tên loài i
(Tính hệ số tổ thành theo đơn vị là 1/10, trong CTTT loài c hệ số lớn viết trước, tên của các loài được viết tắt Nếu các loài tham gia CTTT c hệ số
Ki < 1 thì c thể bỏ hệ số tổ thành nhưng phải viết dấu “+” nếu Ki = 0,5 – 0,9, viết dấu “– “nếu Ki < 0,5)
- Đánh giá chất lượng cây tái sinh bằng công thức
N% = (Ni/N)*100 Trong đ : N% là tỷ lệ cây tái sinh tốt, trung bình, xấu trong OTC
Ni là số cây tốt, trung bình, xấu trong OTC
N là tổng số cây tái sinh trong OTC
- Tính mật độ cây/ha bằng công thức: M = (cây/ha)
Trong đ : M: mật độ N: số cây điều tra S: diện tích điều tra
Trang 26- Từ các số liệu điều tra ngoại nghiệp, tổng hợp và phân tích các đặc điểm lập địa nơi các loài thực vật Hạt trần phân bố như độ cao, cấu trúc rừng nơi loài phân bố, địa hình, nhiệt độ, thổ nhưỡng…
2.4.3 Xác định các mối đe dọa đến các loài thực vật Hạt trần
2.4.3.1 Phương pháp kế thừa và phỏng vấn
- Kế thừa các số liệu đã nghiên cứu, thống kê tình hình sinh trưởng, phát
triển, biến động số lượng cá thể các loài trước đây so với hiện nay
2.4.3.2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp
Trên các tuyến điều tra tiến hành thu thập các thông tin tác động đến
các loài thực vật Hạt trần theo mẫu biểu 06
Mẫu biểu 06: Điều tra t c động đến thực vật Hạt trần tại Khu Bảo
tồn thiên nhiên Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An
Tuyến:……… Địa điểm:………
Đối tượng
bị tác động
Đối tượng tác động
Ghi chú
Trang 27+ Xử lý các hoạt động vi phạm hành chính
- Tác động tiêu cực (qua kế thừa số liệu và phỏng vấn)
+ Tình trạng khai thác, mua bán trái phép các loài thực vật Hạt trần không có kiểm soát của người dân tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt
+ Việc chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, các biện pháp lâm sinh tác động tiêu cực đến môi trường, khai thác quá mức các cây gỗ làm ảnh hưởng đến cấu trúc rừng
+ Đốt nương làm rãy của người dân
Tác động tự nhiên
- Các tác động từ tự nhiên làm suy giảm các loài thực vật Hạt trần tại Khu vực nghiên cứu
2.4.4 Đề xuất giải pháp bảo tồn các loài thực vật Hạt trần
- Cơ sở để đưa ra giải pháp bảo tồn các loài thực vật Hạt trần
+ Dựa vào hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về bảo tồn
+ Dựa vào kết quả nghiên cứu
+ Dựa vào các quy phạm Lâm nghiệp về phương thức bảo tồn các loài thực vật Hạt trần
- Kỹ thuật bảo tồn: Dựa vào các quy trình, quy phạm của ngành có liên quan để bảo tồn loài như kỹ thuật lâm sinh, sinh thái rừng…
- Các hình thức bảo tồn: Bảo tồn tại chỗ và bảo tồn chuyển chỗ
- Các giải pháp đưa ra để bảo tồn các loài thực vật Hạt trần tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt
+ Giải pháp về khoa học kỹ thuật
+ Giải pháp về kinh tế - xã hội
+ Giải pháp về quản lý
+ Giải pháp về cơ chế chính sách
Trang 28Chương 3 ĐIỀU IỆN TỰ NHIÊN, INH TẾ - XÃ HỘI
HU VỰC NGHIÊN CỨU
3 Heading 1_Tran Ngoc The_Chuyển sang chữ trắng trước khi in
3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý
Khu BTTN Pù Hoạt nằm về phía Tây Bắc của tỉnh Nghệ An, cách thành phố Vinh 180 km và c vị trí địa lý như sau:
- Phía Bắc giáp tỉnh Thanh H a;
- Phía Nam giáp các xã Đồng Văn; Tiền Phong; Hạnh Dịch; Nậm Giải Tri Lễ
- Phía Đông giáp tỉnh Thanh H a; huyện Quỳ Châu của tỉnh Nghệ An và các xã Tiền Phong;
- Phía Tây giáp nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào
Tổng diện tích tự nhiên toàn Khu BTTN Pù Hoạt là 90.741 ha, nằm trên địa bàn 9 xã bao gồm: Đồng Văn, Cắm Muộn, Châu Thôn, Hạnh Dịch, Nậm Giải, Thông Thụ, Nậm Nh ng, Tiền Phong và Tri Lễ thuộc huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An
3.1.2 Địa hình, địa thế
Khu BTTN Pù Hoạt c các đỉnh núi cao như Pù Hoạt cao 2.457 m, Pa Khăm cao 2.007 m, Ch p Cháp cao 1.725 m, Pù Vĩ cao 1.645 m, Cao Mã cao 1.487 m, Pù Đình cao 1.248 m, Pắn Mô cao 1.213 m và nhiều đỉnh núi khác
c độ cao trên 1.000 m Nhìn chung khu vực c độ cao giảm dần từ Tây sang Đông; Độ cao bình quân từ 1.000-1.500m, độ dốc trung bình 250, nhiều nơi
Trang 29hai mùa rõ rệt, mùa hè n ng ẩm mưa nhiều, mùa đông lạnh, khô hanh Lượng mưa trung bình năm từ 1.600 mm đến 1.750 mm, tập trung chủ yếu từ tháng 6 đến tháng 10 hàng năm
- Nhiệt độ bình quân năm 23,00C, tối cao tuyệt đối 42,00
C, tối thấp tuyệt đối 10
C
- Nằm trong vùng ảnh hưởng mạnh của gi Tây Nam (gi Lào) khô
n ng, xuất hiện từ tháng 4-6, mùa đông c gi mùa Đông Bắc lạnh, kèm theo mưa phùn, sương muối thường xuất hiện
- Độ ẩm không khí bình quân 84%
Ngoài ra trên địa bàn còn phải kể đến tác hại của sương muối, mưa đá và giông tố với cường độ mạnh thường cuốn bay nhà cửa, hoa màu, súc vật…
3.1.4 Sông suối, thuỷ văn
Khu BTTN Pù Hoạt thuộc là vùng đầu nguồn của hai hệ sông: Sông Chu
ở phía Bắc bắt nguồn từ phía Tây Pù Hoạt (Lào) với tên là Nậm Xam chảy qua huyện Hủa Phăn, vào Việt Nam với tên là sông Chu, hệ sông Hiếu với các sông Nậm Việc, Nậm Giải, Nậm Quang Các hệ suối chính kể trên đều chảy
từ Tây Bắc xuống Đông Nam, cách nhau từ 10-25 km Dòng chảy mạnh, thường xuyên c nước cả mùa khô, mật độ suối nhánh từ 2-4 km/suối Do địa hình chia cắt sâu, đôi chỗ do đứt gẫy mạnh đã hình thành nên nhiều thác nước trong Khu bảo tồn mà thác lớn nhất c giá trị cảnh quan du lịch là thác Sao Va
3.1.5 Địa chất
Khu BTTN Pù Hoạt c cấu trúc địa chẩt rất phức tạp, với nhiều loại đá
c tuổi trên 2 triệu năm: Đá cổ sinh (Paleozoi), đá trung sinh (Mezozoi) phát triển khá rộng rãi trên khu vực và ít hơn là đá tân sinh (Cenozoi) Khu vực đã hình thành các tiểu vùng lập địa c nhiều đặc thù riêng biệt như vùng núi cao dốc, c xen lẫn những vùng đất thấp giữa núi, những thung lũng hẹp và sâu
Trang 30Mặc dù ở kiểu địa hình nào thì các sườn núi trong khu vực đều c độ dốc khá lớn, đất đai chưa bị thoái hoá
3.1.6 Thổ nhưỡng
Do ảnh hưởng của cấu trúc địa hình, đặc điểm địa chất, đá mẹ, của khí hậu, thực bì che phủ và tác động của con người đã tạo cho Khu BTTN Pù Hoạt c sự phong phú và đa dạng về đất đai với sự xuất hiện các nh m đất chính sau:
- Nh m dạng đất mùn Alít trên núi cao (H): Phân bố ở độ cao >1.700 m,
nh m dạng này c rất nhiều mùn và các tính chất khác cũng c nhiều thay đổi
- Nh m dạng đất Feralít mùn trên núi trung bình (FH): Loại đất này - - được hình thành ở độ cao từ 700 m-1.700 m, c diện tích 4.839 ha, chiếm 27,8% diện tích tự nhiên khu vực, phân bố ở hầu hết các xã trong khu vực
- Nh m dạng đất Feralít điển hình trên vùng đồi và núi thấp (F): Loại đất này phân bố ở độ cao dưới 700m Đặc biệt nổi bật là c quá trình Feralít xảy
ra rất mạnh mẽ, đất c cấu tượng khá bền vững Một số diện tích vùng đồi đã
bị kết von nhưng không c đá ong chặt
- Nh m dạng đất đồng bằng (D), thung lũng (T): Nh m đất này c diện tích 4.183 ha, chiếm 1,8% diện tích tự nhiên khu vực, được hình thành trên các kiểu địa hình máng trũng, thung lũng, bồn địa
- Ngoài ra trên địa còn c 709 ha núi đá, chiếm 8,2% diện tích tự nhiên, phân bố nhiều ở xã
3.2 Dân sinh kinh tế - xã hội
3.2.1 Dân tộc, dân số và lao động
Theo số liệu của Chi cục Thống kê huyện Quế Phong và các xã trong khu vực Khu BTTN Pù Hoạt tính đến tháng 6 năm 2013, tình hình dân số, dân tộc và lao động như sau:
Trang 31- Dân số: Tổng dân số 09 xã, trong khu vực Khu BTTN Pù Hoạt là 2.993
hộ với 10.924 nhân khẩu
- Dân tộc: Trên địa bàn c 2 dân tộc sinh sống, gồm:
+ Dân tộc Kinh với 10.498 người, chiếm tới 96,1% dân số Nh m đồng bào Kinh, Thái,
+ Dân tộc Mông với 426 người chiếm 3,9% dân số Nh m đồng bào Mông, Đan Lai, Rục, Sách sinh sống chủ yếu ở vùng sâu, vùng cao xa, nơi gần rừng, c nguồn nước, nhưng đường giao thông đi lại kh khăn Kinh tế nương rẫy là nguồn sống chính, ngoài ra còn kết hợp chăn nuôi và thu lượm sản phẩm sẵn c trong rừng
- Lao động: Tổng số 6.818 lao động trong độ tuổi, 80% lao động thuần nông, còn lại là cán bộ, công nhân, viên chức và lao động dịch vụ buôn bán khác
3.2.2 Các hoạt động kinh tế
3.2.2.1 Sản xuất nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp đang giữ vai trò chủ đạo trong các hoạt động kinh
tế chính của khu vực, trong sản xuất nông nghiệp thì lương thực là chủ yếu và
là nguồn sống chính của đồng bào
- Trồng trọt: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp chiếm 3,2% tổng diện tích tự nhiên Bình quân diện tích đất nông nghiệp 0,13 ha/người là quá thấp, cây trồng trên đất nông nghiệp chủ yếu là cây lương thực (lúa, ngô, khoai, sắn), ngoài ra còn c cây nông nghiệp ngắn ngày (lạc, mía) và các loài cây ăn quả (mận, mơ, nhãn, cam, bưởi, chuối )
- Chăn nuôi: Toàn khu vực c 55.330 con Trâu, 77.738 con Bò, 109.257 con Lợn và 700.613 con gia cầm tính bình quân mỗi hộ c từ 1-2 con Trâu,
Bò hoặc Ngựa, 2 con Lợn và từ 10-12 con gia cầm Hình thức chăn nuôi chủ
Trang 32yếu là thả rông, do đ ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất lâm nghiệp, nhất là công tác trồng và khoanh nuôi phục hồi rừng
- Thuỷ sản: Nuôi thuỷ sản trong vùng mới phát triển với quy mô nhỏ trong các hộ gia đình Toàn khu vực c 596,3 ha ao thả cá, cho sản lượng 317,6 tấn/năm Việc khai thác tự nhiên ở sông hồ cho năng suất thấp, với trên 20.000 ha mặt nước hiện c trên các hồ thuỷ điện Hủa Na, Sao Va, Sông Quang và các hồ thuỷ lợi khác sẽ là tiềm năng lớn để phát triển nuôi trồng thuỷ sản, đặc biệt là nuôi cá lồng bè, g p phần tăng thu nhập cho đồng bào trong khu vực
3.2.2.2 Sản xuất lâm nghiệp
Trên địa bàn Khu BTTN Pù Hoạt ngoài các công ty, BQL rừng đặc dụng, phòng hộ còn c các hộ gia đình, tập thể thôn bản và các đồn biên phòng, tham gia các hoạt động sản xuất lâm nghiệp Trong 9 xã c 9.483 hộ gia đình và tập thể nhận đất nhận rừng để quản lý bảo vệ và sản xuất kinh doanh Bằng nguồn vốn hỗ trợ xây dựng và phát triển rừng nhiều nơi sau 1-2 năm nhận đất nhận rừng đồng bào đã c sản phẩm thu hoạch, g p phần tăng thu nhập, xoá đ i giảm nghèo và từng bước cải thiện đời sống cho người lao động
3.2.2.3 Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Kinh tế - xã hội chậm phát triển, cơ sở hạ tầng yếu kém nên khu vực hầu như không c cơ sở công nghiệp nào Các hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp cũng hầu như không c Một số lò rèn sản xuất công cụ thô sơ và các
tư nhân sản xuất đồ mộc dân dụng Dệt truyền thống đã được quan tâm đầu
tư phát triển, nhưng sản phẩm sản xuất ra chủ yếu phục vụ tại chỗ, chưa c sản phẩm trở thành hàng hoá và thị trường tiêu thụ
Trang 333.2.2.4 Dịch vụ, thương mại và du lịch
Khu vực Khu BTTN Pù Hoạt c cửa khẩu quốc tế Thông Thụ tạo điều kiện giao lưu buôn bán hàng hoá và hoạt động du lịch với Lào Dịch vụ, thương mại trong vùng đang trên đà phát triển, hầu hết các xã hoặc cụm xã đã hình thành trung tâm trao đổi hàng hoá phục vụ nhu cầu tiêu dùng và sản xuất của nhân dân Trong khu vực c nhiều tiềm năng du lịch như: Thắng cảnh thiên nhiên thác Sao Va,
3.2.3 Hạ tầng cơ sở
3.2.3.1 Giao thông, thuỷ lợi
- Tổng chiều dài các tuyến đường 3.382,4 km, trong đ : Đường quốc lộ 576,3 km; đường tỉnh lộ 260,3 km; đường huyện lộ 301,1 km; đường liên xã, liên thôn 2.253,7 km Do địa hình cao dốc, chia cắt phức tạp, việc đầu tư xây dựng đường ô tô gặp nhiều kh khăn, chi phí lớn, hiệu quả mang lại rất thấp
- Hệ thống các công trình thuỷ lợi: Toàn khu vực c 48 hồ, đập lớn nhỏ
và hơn 5 trạm bơm cùng với 43,9 km kênh mương nội đồng tưới tiêu phục vụ sản suất nông nghiệp
3.2.3.2 Điện, nước sinh hoạt, văn hoá và thông tin liên lạc
- Nguồn điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất của nhân dân trong Khu BTTN Pù Hoạt chủ yếu là dùng điện lưới quốc gia Mức độ sử dụng điện ở các xã đang còn thấp, số hộ, sử dụng điện mới chỉ đạt 66,6% Ngoài ra một số
hộ đã lợi dụng khe suối để chạy máy thuỷ điện nhỏ phục vụ thắp sáng và sinh hoạt trong gia đình
- Nguồn nước phục vụ sinh hoạt chủ yếu dựa vào nguồn nước tự nhiên (sông, suối), nước mưa dự trữ và nguồn nước tự chảy từ các khe suối đặc biệt về mùa khô hầu hết các xã thường thiếu nước sinh hoạt
- Hệ thống thông tin liên lạc đã và đang nâng cấp, hiện tại trong khu vực
c 100% số xã và hầu hết các đồn biên phòng c các trạm thu, phát s ng đài
Trang 34truyền hình, truyền thanh Hiện tại c 9 xã c bưu điện văn hoá, hầu hết trung tâm xã đều c điện thoại cố định
3.2.3.3 Giáo dục và đào tạo
Những năm gần đây hệ thống trường lớp được đầu tư xây dựng, nâng cấp theo các chương trình dự án Hiện 100% số xã c trường tiểu học (trường) với 807 giáo viên, 31.812 học sinh và 9 trường trung học cơ sở với 418 giáo viên và 21.888 học sinh; tỷ lệ người mù chữ từ 10-15%, nhiều người phụ nữ dân tộc Mông không biết chữ và không n i được tiếng phổ thông
- Thông thương mở cửa, giao lưu kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật để thúc đẩy nền kinh tế phát triển Nhưng mặt trái của việc thông thương mở cửa
là vấn đề an ninh trật tự, an toàn xã hội vùng biên giới lại hết sức phức tạp
3.2.4 Đánh giá chung về điều kiện dân sinh, kinh tế - xã hội
a Thuận lợi
- Công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng luôn luôn được Đảng, Chính phủ, các ngành, các cấp quan tâm, chỉ đạo và đầu tư Các cấp chính quyền và nhân dân đã nhận thấy những hiểm hoạ do thiên nhiên gây ra đều bắt nguồn
từ việc mất rừng
Trang 35- Điều kiện tự nhiên c nhiều yếu tố thuận lợi, chế độ nhiệt, ẩm phù hợp với nhiều loài cây trồng lâm, công nghiệp, cây ăn quả, cây đặc sản
- Quỹ đất chưa sử dụng c khả năng lâm nghiệp đang còn nhiều, đất đai
đa dạng thích hợp cho nhiều loài cây trồng sinh trưởng và phát triển
- Lực lượng lao động dồi dào, đồng bào siêng năng, cần cù chịu kh , suốt đời gắn b với rừng, nên khi được hướng dẫn sản xuất lâm nghiệp để xoá
đ i giảm nghèo, tự làm giàu cho mình và cho xã hội thì đồng bào sẽ phấn khởi tin tưởng và tuân thủ nghiêm chỉnh các biện pháp kỹ thuật
- Cơ bản đồng bào các dân tộc trong khu vực đã định canh, định cư, cuộc sống ổn định và đang được nâng cao tạo điều kiện tốt để thực thi dự án
b Khó khăn
- Do địa hình cao dốc, chia cắt hiểm trở, điều kiện khí hậu thuỷ văn c một số yếu tố bất lợi gây tác hại cho sản xuất, đời sống của đồng bào trên khu vực và công tác trồng rừng, bảo vệ rừng
- Trên địa bàn c nhiều dân tộc thiểu số, trình độ dân trí thấp, nguồn lao động chủ yếu thuần nông, nên thiếu lao động kỹ thuật và quản lý, phương thức canh tác lạc hậu, năng suất cây trồng không cao, thu nhập bình quân đầu người thấp Việc đưa tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất sẽ gặp
kh khăn Mặt khác do chính sách đãi ngộ chưa phù hợp, nên không hấp dẫn được lao động kỹ thuật từ miền xuôi lên sống và làm việc
- Phân bố dân cư không đều, cơ sở hạ tầng còn yếu kém, đặc biệt là giao thông đường bộ, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển KTXH trong đ c phát triển lâm nghiệp
- Hầu hết rừng, đất rừng của khu vực đều thuộc đối tượng phòng hộ đầu nguồn và rừng đặc dụng Nếu không tổ chức sản xuất tốt thì đồng bào sẽ không c nguồn thu và c nhận thức sai lệch, tiếp tục trở lại phá rừng, huỷ hoại môi trường sinh thái
Trang 36Chương 4
ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4 Heading 1_Tran Ngoc The_Chuyển sang chữ trắng trước khi in
4.1 Thành phần thực vật Hạt trần tại BT P Hoạt
Kết quả điều tra trên 21 tuyến tại KBT Pù Hoạt đã ghi nhận được có 10 loài Hạt trần c phân bố tự nhiên tại khu vực nghiên cứu Các mẫu tiêu bản của 10 loài này (khoảng trên 100 mẫu) hiện lưu tại KBT Pù Hoạt và phòng mẫu VNF của Trường Đại học Lâm nghiệp Thành phần loài Hạt trần tại KBT
Pù Hoạt được tổng hợp trong bảng 4.1
Bảng 4.1 Thành phần loài Hạt trần tại KBT Pù Hoạt
Hoàng đàn Cupressaceae EN IIA NT
K.D.Hill, H.T.Nguyen &
P.K.Lôc
Tuế Cycadaceae
Gắm núi Gnetaceae
Thông Pinaceae
VU IIA VU 48 Q 467451
2178269
Trang 37
Kim giao Podocarpaceae
Kim giao Podocarpaceae
Kim giao Podocarpaceae
Thông đỏ Taxaceae
Bụt mọc Taxodiaceae
So với các danh lục trước đây đã công bố về thành phần loài Hạt trần tại
KBT Pù Hoạt, nghiên cứu đã bổ sung 03 loài: Tuế lá dài (Cycas dolichophylla K.D.Hill, H.T.Nguyen & P.K.Lôc), Du sam núi đất (Keteleeria evelyniana Mast.) và Dẻ tùng vân nam (Amentotaxus yunnanensis H.L.Li) Cũng so với
các danh lục cũ, trong đợt nghiên cứu này chúng tôi chưa phát hiện được các
loài: Thiên tuế đá vôi (Cycas balansae Warb.), Thiên tuế lược (Cycas pectinata Griff.), Kim giao wallich (Nageia wallichiana (C.Presl) Kuntze)
Việc điều tra nghiên cứu để kiểm chứng sự c mặt của các loài này này tại
Trang 38KBT Pù Hoạt cần được tiếp tục Chúng tôi không thống kê các loài: Bách tán
(Araucaria columnaris (G Forst.) Hook.), Trắc bách (Platycladus orientalis (L.) Franco), Vạn tuế (Cycas revoluta Thunb.) vào danh lục thực vật Hạt trần
của KBT Pù Hoạt Do đây là các loài cây cảnh, được con người gây trồng, không phải bản địa của Việt Nam
Tất cả các loài phát hiện trong đợt nghiên cứu này đều là những loài Hạt trần quý hiếm c giá trị bảo tồn cao Trong đ c 4 loài được ghi nhận trong Sách đỏ Việt Nam 2007[1] là: Pơ mu, Bách xanh, Sa mộc dầu và Du sam núi đất Trong Nghị định 32/2006/NĐ-CP[3] c 5 loài: Pơ mu, Bách xanh, Sa mộc dầu, Du sam núi đất và Tuế lá dài Tất cả các loài đều c trong Danh lục
đỏ của IUCN[4], cấp EN 1 loài (Sa mộc dầu), cấp VU 3 loài (Pơ mu, Du sam núi đất, Dẻ tùng vân nam), cấp NT 3 loài (Bách xanh, Tuế lá dài, Kim giao), cấp Lc 3 loài (Thông nàng, Thông tre và Gắm núi) Trong Công ước Cites c
1 loài được ghi nhận trong Phụ lục 2 là Tuế lá dài
Từ các kết quả điều tra thực địa cho thấy các loài Hạt trần tập chung chủ yếu ở khu vực Tây và Tây Bắc của KBT Pù Hoạt Đây là khu vực giáp với biên giới Việt Lào, địa hình hiểm trở và rừng còn nguyên vẹn, ít bị con người tác động Chúng thường phân bố ở đai từ 700m trở lên, đây thường là kiểu rừng nhiệt đới thường xanh cây lá rộng hỗn giao lá kim hoặc một số khu vực mang tính chất rừng á nhiệt đới thường xanh
4.2 Đặc tính sinh học và sinh th i học thực vật Hạt trần tại P Hoạt
4.2.1 Pơ mu (Fokienia hodginsii)
Pơ mu ở KBT Pù Hoạt c khu phân bố hẹp, tạo thành quần thể nhỏ, hoặc mọc rải rác ở độ cao 1.055m – 1.570m Hình ảnh và bản đồ phân bố Pơ mu tại khu vực nghiên cứu được tổng hợp trong hình 4.1