1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái và thử nghiệm một số biện pháp phòng trừ một số loài sâu hại chính trên cây quế tại huyện trấn yên tỉnh yên bái​

76 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐINH TRUNG HÀNGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, SINH THÁI VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ MỘT SỐ LOÀI SÂU HẠI CHÍNH TRÊN CÂY QUẾ TẠI HUYỆN TRẤN YÊN TỈNH YÊN BÁI CHUYÊN NGÀNH:

Trang 1

ĐINH TRUNG HÀ

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, SINH THÁI VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ MỘT SỐ

LOÀI SÂU HẠI CHÍNH TRÊN CÂY QUẾ TẠI

HUYỆN TRẤN YÊN TỈNH YÊN BÁI

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội động khoa học

n 01 t n 11 n m 201

Tác giả

Đinh Trung Hà

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ khoa họcLâm nghiệp, chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng tại Trường Đại họcLâm nghiệp, tôi luôn nhận được sự ủng hộ và giúp đỡ nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo, gia đình và đồng nghiệp, Lãnh đạo Hạt Kiểm lâm HuyệnTrấn Yên, Ủy ban nhân dân huyện Trấn Yên; Chi cục bảo vệ thực vật và trồng trọt tỉnh Yên Bái;

Nhân dịp này cho tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các

cơ quan, tổchức và cá nhân:

an giám hiệu, ph ng Đào tạo sau đại học, Khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường và các thầy cô giáo Trường Đại học Lâm nghiệp đã giúp đỡ tôi hoàn thành khoá đào tạo;

Cám ơn TS Hoàng Thị Hằng và TS Lê Văn ình, giáo viên hướng dẫn khoa học đã định hướng và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi đểhoàn thành luận văn;

Lãnh đạo Hạt Kiểm lâm huyện Trấn Yên; Chi cục Bảo vệ thực vật và trồng trọt Yên Bái đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi thực hiện điều tra ngoại nghiệp;

Do còn nhiều hạn chế về thời gian, nhân lực, tài chính và điều kiệnnghiên cứu nên chắc chắn luận văn c n nhiều thiếu sót Tôi mong muốnnhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo, các nhà khoa học và đồng nghiệp để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

n 0 t n 11 n m 201

Tác giả Đinh Trung Hà

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

ĐẶ T VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu ở trên thế giới 3

1.1.1 Nghiên cứu về thành phần loài sâu hại Quế 3

1.1.2 Nghiên cứu về đặc đ ểm sinh học, sinh thái sâu hại Quế 5

1.1.3 Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu hại Quế 8

1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu ở trên thế giới 10

1.2.1 Nghiên cứu về thành phần loài sâu hại Quế 10

1.2.2 Nghiên cứu về đặc đ ểm sinh học, sinh thái sâu hại Quế 11

1.2.3 Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu hại Quế 13

Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 16

2.1 Điều kiện tự nhiên 16

2.1.1 Vị trí địa lý 16

2.1.2 Đặc đ ể m tự nhiên 16

2.1.3 Đặc đ ể m tài nguyên 18

2.2 Đặc đ ể m kinh tế-xã h i 19

2.2.1 Đặc đ ể m phân bố dân cư 19

2.2.3 Cơ sở hạ tầng 19

C ươn 3 MỤC TIÊU, NỘI DU G VÀ P ƯƠ G P ÁP G IÊ CỨU 23

3.1 Mục tiêu nghiên cứu 23

Trang 5

3.1.1 Mục tiêu tổng quát 23

3.1.2 Mục tiêu cụ thể 23

3.2 Đố tượ ng và phạm vi nghiên cứu: 23

3.3 N i dung nghiên cứu 23

3.3.1 Đ ề u tra thành phần loài sâu hại trên cây Quế tại huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái 23

3.3.2 Nghiên cứu m t số đặc đ ểm sinh học và sinh thái của sâu hại chính trên cây Quế tại huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái 23

3.3.3 Nghiên cứu thử nghiệm m t số biện pháp phòng trừ m t số loài sâu hại chính trên cây Quế tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái 24 3.4 P ươn p p n ên cứ u 24

3.4.1 P ươn p p kế thừa 24

3.4.2 P ươn p p đ ề u tra, thu mẫu v đ n tỷ lệ bị hại và mức đ bị hại của các loài sâu hại trên cây Quế 24

3.4.3 P ươn p p n ên cứ u m t số đặc đ ểm sinh học và sinh thái của sâu hại chính trên cây Quế tại huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái 29

3.4.4 P ươn p p n ên cứ u thử nghiệm m t số biện pháp phòng trừ m t số loài sâu hại chính trên cây Quế tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái 31

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36

4.1 Kết quả điều tra thành phần sâu hại trên cây Quế tại huyện Trấn Yên 36

4.1.1 Kết quả đ ều tra thành phần sâu hại trên cây Quế tại huyện Trấn Yên 36

4.1.2 Kết quả đ ều tra tỷ lệ bị hại và mức đ sâu hại trên cây Quế tại huyện Trấn Yên 40

Trang 6

4.2 Kêt quả nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái của loài sâu

róm xanh hại Quế tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái 42

4.2.1 Kết quả nghiên cứu m t số đặc đ ểm sinh học của loài sâu róm xanh hại Quế 42

4.2.2 Nghiên cứu m t số đặc đ ểm sinh thái của sâu róm xanh của loài sâu róm xanh hại Quế 47

4.3 Nghiên cứu các biện pháp phòng trừ loài sâu róm xanh hại Quế tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái 52

4.3.1 Kết quả thử nghiệm biện pháp kỹ thuật lâm sinh 52

4.3.2 Kết quả thử nghiệm hiệu lực của chế phẩm sinh học 53

4.3.3 Kết quả thử nghiệm hiệu lực của thuốc hóa học 57

KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

SNN-KH Sở Nông nghiệp - Kế Hoạch

BC-SNN-KL Báo cáo - Sở Nông nghiệp &PTNT- Kiểm lâmPGS TS Phó Giáo sư Tiến sỹ

UBND - NLN Uỷ ban nhân dân - Nông Lâm Nghiệp

PTNT Phát triển nông thôn

P% Tỷ lệ cây sâu bị hại

R Chỉ số bị hại bình quân

ni Là số cây bị hại với chỉ số bị sâu hại i

vi Trị số của cấp bị sâu hại thứ i

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: Sâu róm 4 túm lông vàng 38

Hình 4.2: Sâu róm đen 4 túm lông vàng nhạ t 38

Hình 4.3: Sâu róm khoang vàng xám 39

Hình 4.4: Sâu róm vàng vạch đen 39

Hình 4.5: Sâu róm 4 túm lông xám 39

Hình 4.6: Sâu róm xanh 39

Hình 4.7: Sâu đen vạch vàng 39

Hình 4.8: Sâu xanh 39

Hình 4.9: Sâu đo xám khoang trắng 39

Hình 4.10: Sâu đo nâu xám 39

Hình 4.11: Sâu kèn bó củi 40

Hình 4.12: Sâu kèn bó lá 40

Hình 4.13: Sâu cuốn lá đầu đen 40

Hình 4.14: Sâu vẽ bùa 40

Hình 4.15: Rệp muội nâu 40

Hình 4.16: Rệp sáp 40

Hình 4.17: Trưởng thành đự c 43

Hình 4.18: Trưở ng thành cái 43

Hình 4.19: Trứng 43

Hình 4.20: Sâu non từ tuổi 1 đến tuổi 5 44

Hình 4.21: Nhộng 45

Hình 4.22: V ng đờ i của loài Sâu róm xanh 46

Hình 4.23: Sâu non tránh nắng vào buổi trưa bằng cách bò vào cành và 47

Hình 4.24: Nấm bạch cương 50

Hình 4.25: Ruồi ba vạch 50

Hình 4.26: Bọ ngựa 50

Hình 4.27: Bọ ngựa cánh xanh 50

Hình 4.28: Nhện linh miêu 50

Hình 4.29: Biểu đồ mật độ Sâu róm xanh theo các tháng 52

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Thành phần loài sâu hại Quế tại huyện Trấn Yên 36

Bảng 4.2: Tỷ lệ bị hại và chỉ số bị hại bình quân của sâu hại Quế 41

Bảng 4.3: Thời gian hoàn thành v ng đời (ngày) của loài sâu róm xanh hại Quế ở trong phòng thí nghiệm 45

Bảng 4.4: Ảnh hưởng của tuổi cây đến Sâu róm xanh 48

Bảng 4.5: Loài thiên địch ký sinh và bắt mồi loài Sâu róm xanh hại Quế 49

Bảng 4.6: Kết quả phòng trừ loài Sâu róm xanh 53

Bảng 4.7: Kết quả xác định hiệu lực của các chế phẩm sinh học đối với 54

Bảng 4.8: Kết quả phun chế phẩm sinh học phòng trừ 56

Bảng 4.9: Kết quả xác định hiệu lực của thuốc hóa học phòng trừ 58

Bảng 4.10: Kết quả xác định hiệu lực của thuốc hóa học phòng trừ 59

Trang 10

ĐẶ T VẤN ĐỀ

Quế (Cinnamomum cassia) là loại đặc sản rừng có giá trị kinh tế cao

được gây trồng chủ yếu tại tỉnh Yên Bái, là một trong những cây chiếm vị trí hàng đầu trong các loại lâm sản ngoài gỗ xuất khẩu, cho thu nhập tốt và rất ổn

định với người dân trồng Quế Ngoài ra, cây Quế dễ gây trồng, sinh trưởng

và phát triển tốt So với nhiều cây trồng khác, cây Quế đã mang lại cho ngườidân một nguồn thu lớn và ổn định Vùng Quế Văn Yên từ vài chục năm nay

đã nổi tiếng trên thế giới, tháng 01 năm 2010 Cục Sở hữu trí tuệ đã có quyết

định chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm Quế Văn Yên

Trước đây, cây Quế chỉ bán được vỏ Hiện nay, thân, cành, lá đều bán được với giá cao Vỏ Quế loại 1 đang được các cơ sở chế biến thu mua vớigiá từ 22.000-25.000 đ/kg và các sản phẩm phụ như quế chi, quế vụn cũng bán được 13.000-15.000 đ/kg c n lá quế bán cho các cơ sở chế biến tinh dầuvới giá từ 1.500-2.500 đ/kg Thân quế sau khi bóc vỏ có đường kính từ 15 cm trở lên bán cho các cơ sở chế biến gỗ làm bao bì với giá từ 1,5-1,8 triệu/m3 (http://sctyenbai.gov.vn) [12]

Với giá trị kinh tế khá cao, nên những năm gần đây việc gây trồng Quếluôn được sự quan tâm của các cấp chính quyền và người dân, diện tích rừngtrồng Quế luôn tăng lên qua các năm Theo kết quả kiểm kê rừng, tính đến hếtnăm 2015 diện tích Quế tại tỉnh là 50.436,9 ha, được trồng chủ yếu tại huyệnVăn Yên, Trấn Yên, Lục Yên và một số huyện khác Theo Quyết định số1481/QĐ-U ND ký ngày 22 tháng 7 năm 2016 về việc phê duyệt đề án phát triển cây Quế của tỉnh Yên ái giai đoạn 2016 đến 2020, trồng mới 19.500 ha

và duy trì ổn định diện tích rừng trồng Quế toàn tỉnh là 76.000 ha

Theo Công văn số 1082/SNN-BVTV ngày 01/12/2016 của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Yên Bái chỉ rõ: sâu hại Quế là loài sâu hại lần đầu tiên

Trang 11

xuất hiện và gây hại mạnh, tổng diện tích cây Quế của tỉnh bị sâu hại lên đến

262 ha, trong đó có 163 ha bị hại nhẹ, 83 ha bị hại trung bình và 16 ha bị hạinặng; Chúng gây hại chủ yếu ở huyện Trấn Yên và Văn Yên

Hiện tại, trên địa bàn tỉnh, loài sâu hại Quế có diễn biến phức tạp, phát triển nhanh trên địa bàn các huyện như Trấn Yên, Văn Yên và đang lây lan ra huyện khác, việc phòng trừ gặp rất nhiều khó khăn vì chưa xác định được tên loài, chưa nghiên cứu đặc điểm sinh học, quy luật phát sinh phát triển và các biện pháp phòng trừ hợp lý

Để phòng trừ hiệu quả loài sâu hại Quế, trước tiên cần nghiên cứu vềđặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái từ đó làm cơ sở cho việc đề xuất biện

pháp phòng trừ Vì vậy, việc thực hiện nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu một số đặc điể m sinh học, sinh thái và thử nghiệm một số biện pháp phòng trừ một

số loài sâu hại chính trên cây Quế tại huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái” là rất

cần thiết và góp phần quan trọng trong quản lý bảo vệ rừng trồng Quế trên địabàn tỉnh Yên Bái

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu ở trên thế giới

1.1.1 Nghiên cứu về thành phần loài sâu hại Quế

Tại Ấn Độ Ayyar (1940) [17], Mani (1973) [29], Singh và đồng tác giả(1978) [39], Butani (1983) [19], Anandaraj và đồng tác giả (2001) [15], đã ghi

nhận có 5 loài sâu hại lá, 1loài Pauropsylla depressagây u bướu lá,1 loài sâu róm Euproctis fraterna ăn lá, loài sâu Orthaga vitialis ăn lá có thể làm chết chồi cây Quế; cảnh báo xâm nhập của loài Conopomorpha civica và loài Phyllocnistis chrysophthalma đục lá Quế Ngoài ra, tại Ấn Độ còn xác định có

2 loài sâu hại chính trên cây Quế là loài sâu ăn lá Chilasa clytia và loài sâu đục

lá Conopomorpha civica (Devashayam et al., 1997) [22].

Theo tác giả Rajapakse và Kulasekera (1982) [32], xác định thành phần

loài sâu hại Quế ở Sri Lanka gồm có sâu ăn lá Attacus atlas và Agroploce aprobola; rệp sáp Ceroplastes rubens, bọ xít chích hút chồi cây Coptosoma pygmaeum, ve sầu sừng Leptocentrus obliquus, bọ cánh cứng Leucopholis pinguis; các loài sâu này gây hại lá Quế làm ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây Một số loài sâu gây hại chính như: loài sâu hại lá Chilasa clytia, loài Graphium sarpedon, loài Orthaga vitialis, loài Dasychira mendosa và loài Acrocercops spp (Lepidoptera: Gracillariidae), loài rầy Trioza cinnamoni và 1 loài nhện Eriophyes boisi gây ảnh hưởng đến sinh trưởng của Quế (Rajapakse

and Wasantha, 2007) [34]

Tại Indonesia một số loài sâu hại lá Quế như Chilasa clytia, Aerocercops spp., Sorolopba arebimadias và Gryllotalpa spp., làm ảnh hưởng đến sinh

trưởng của cây (Dao et al., 1999) [25].

Loài sâu Cricula trifenestrata ăn lá hại một số loài cây thuộc họ Lauraceae, cụ thể loài Cinnamomum glanduliferum, C glaucescens ở Đông Bắc Ấn Độ, loài C zeylanicum ở Sri Lanka và vùng Đông ắc Á; loài Litsea

Trang 13

cubeba ở Ấn Độ và loài bơ Persea bombycina ở Ấn Độ, Nepal và vùng Đông Nam (Amalendu et al., 2014) [14] Cũng theo tác giả Orwa và đồng tác giả (2009) [31] cây bơ bị các loài sâu hại chính như: Epimecis detexta, Protopulvinaria pyriformis, Chrysomphalus dictyospermi, Oligonychus yothersi, Acysta perseae, Selenothrips rubrocinctus và loài mọt hại thân cành Ambrosia beetles, Xylosandrus spp., chúng làm ảnh hưởng đến năng suất quả

and Devasahayam, 2004) [16]

Ở Sri Lanka sâu, bệnh hại Quế làm ảnh hưởng rất lớn đến năng suất và chất lượng tinh dầu Quế, nếu rừng Quế bị sâu, bệnh hại năng suất có thể giảm20%, với các loài sâu bệnh phổ biến là sâu ăn lá, bệnh đốm lá, hoặc muội lá

Do đó trong quá trình trồng Quế cần quan tâm để phòng trừ sâu, bệnh hạirừng Quế (Anandaraj and Devasahayam, 2004) [16]

Ở Sri Lanka có một số loài sâu thuộc bộ cánh cứng gây dịch hại lá và

chồi cây Quế gồm có loài Cryptocephalus snillus, loài Cryptocephalus virgula và loài Podagrica badia (Rajapakse and Kulasekera, 1982) [32] và lần

đầu tiên phát hiện có loài sâu Synanthedon sp (Lepidoptera: Sesiidae) hại

thân, cành Quế, làm cho các cành chết (Dharmadasa and Jayasinghe, 2000) [24]

Ở Sri Lanka xuất hiện một số loài sâu đục thân, cành hại Quế, cụ thể loài

sâu Synanthedon spp (Lepidoptera: Sesiidae) và loài vòi voi Alcides sp

(Coleoptera: Curculionidae) (Rajapakse and Wasantha, 2007) [34]

Trang 14

Đối với loài Alcides morio hại quả Quế tại Ấn Độ, sâu non của loài này

ăn hạt và đào đường hầm bên trong hạt, điều này gây thiệt hại kinh tế đáng kể

vì cây Quế được nhân giống thông qua hạt (Rajapakse et al., 2007) [34]

Từ các kết quả nghiên cứu về thành phần loài sâu hại lá, hại thân, hại cành ngọn Quế ở các nước trên thế giới cho thấy các loài sâu hại Quê ở các bộ, các

họ khác nhau là khá phong phú, tuy nhiên loài sâu hại chính tập trung chủ yếuthuộc bộ cánh vảy, cánh nửa cứng và cánh cứng Các kết quả về thành phầnloài sâu hại lá này là cơ sở khoa học quan trọng để định hướng cho công tác điều tra nghiên cứu

1.1.2 Nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái sâu hại Quế

Theo tác giả Singh và đồng tác giả (1978) [39], loài sâu Orthaga vitialis

gây hại trên lá và chồi cây Quế tại Ấn Độ, sâu non loài này hoạt động rấtmạnh, sống và gây hại ở chồi cây làm chồi biến dạng dẫn đến chồi mọc thành cụm Trong mỗi cụm chồi có thể có một vài sâu non, chúng sống tập chung và

ăn toàn bộ bề mặt lá, thời kỳ sâu non từ 28 đến 30 ngày Giai đoạn nhộngthường nằm ở trong các cụm chồi, thời gian từ 11 đến 14 ngày Đối với loài

sâu róm Euproctis fraterna ăn lá Quế chỉ ăn phần diệp lục Sau đó sâu non

lớn dần và ăn toàn bộ lá làm rụng lá Giai đoạn sâu non loài này kéo dài trong

13-29 ngày và thời gian nhộng kéo dài từ 9 đến 20 ngày (Singh et al.,1978)

Theo tác giả Dharmadasa và Jayasinghe (2000) [24], loài sâu

Synanthedon sp (Lepidoptera: Sesiidae) hại thân, cành Quế, làm cho các cành

chết Sâu non ở tuổi cuối dài khoảng 2,5cm; đầu màu nâu sẫm và thân màu trắng đậm Sâu non thường ăn phần gỗ để sống và có xu hướng ăn theo chiềungang Trưởng thành có cánh trước hẹp dài và đôi cánh sau rộng hơn Sau khi giao phối, đẻ trứng vào các vết nứt hoặc vết thương trên vỏ cây và trứng nởtrong khoảng từ 1 đến 4 tuần

Trang 15

Loài sâu Chilasa clytia hại lá Quế, trưởng thành có kích thước lớn; ở Sri

Lanka, trưởng thành đực và cái có màu sắc khác nhau Đẻ trứng đơn lẻ ở cảmặt trên và dưới của lá non Trứng có hình cầu, màu sáp đến màu cam vàng Sâu non màu đen hoặc xanh đen, ăn cả lá non và lá bánh tẻ Trong trường hợpgây hại nặng chúng ăn toàn bộ lá và chỉ còn lại gân lá Sâu non có 5 tuổi, kéo dài từ 11 đến 17 ngày Sâu non tuổi lớn có màu vàng nhạt với sọc đen ở hai bên và có chiều dài khoảng 2,5 cm Nhộng có hình trụ được bọc trong kén

trông giống một cành củi gãy Đối với loài sâu ăn lá Graphium sarpedon cũng

là một loài sâu hại Quế phổ biến Trưởng thành có màu đen với các hoa văn màu xanh đặc trưng Trứng được đẻ ở mặt dưới của lá, hình tròn và có màu vàng nhạt và trứng kéo dài từ 5 đến 6 ngày Giai đoạn sâu non có 5 tuổi kéo

dài từ 29 đến 31 ngày (Vanderet al., 2004) [43]

Theo tác giả Anandaraj và đồng tác giả (2001) [15], loài Acrocercops sp

(Lepidoptera: Gracillaridae) đục lá Quế Trưởng thành nhỏ, màu bạc và sau khi giao phối trưởng thành cái thường đẻ một vài trứng trên mặt dưới lá gầngân chính của lá và nở trong khoảng từ 2 đến 6 ngày Sâu non màu xám nhạt

và ăn phần mô diệp lục của lá Các lá bị sâu đục trở nên nhăn nheo và các khu vực lá bị sâu đục khô lại tạo thành các lỗ lớn trên lá Các lá này trở nên nhợt nhạt và quăn queo làm chậm sự phát triển

Theo Jayasinghe và đồng tác giả (2006) [26], loài sâu Synanthedon sp

(Lepidoptera: Sessiidae) đục thân, cành cây Quế là loài gây hại nghiêm trọng

V ng đời của chúng chưa được xác định rõ ràng do khó để theo dõi giai đoạnsâu non trong thân cây Nhưng nuôi trong điều kiện phòng thí nghiệm giai đoạn sâu non kéo dài khoảng từ 2 đến 3 tháng rồi vào nhộng; Trưởng thành

vũ hóa từ 10 đến 12 ngày và sống được khoảng 2 ngày Sâu non thường đục

lỗ vào phần gốc của cành quế và ăn phần gỗ giữa vỏ và lõi; phân của sâu non

Trang 16

là những hạt nhỏ màu nâu thường thấy đùn ra bên ngoài lỗ đục Khi cây bị hạinặng có thể gãy cành do gốc cành bị mục nát và phần gỗ mục nát này sẽkhông thể mọc ra chồi mới

Đối với loài cánh cứng Alcides morio hại quả Quế tại Ấn Độ, sâu non

của loài này ăn hạt bên trong quả và đào đường hầm bên trong hạt Điều này gây thiệt hại kinh tế đáng kể vì Quế được nhân giống từhạt Sâu non tuổi cuối

có đầu màu nâu với thân trắng và đạt chiều dài từ 8 đến10mm Giai đoạnnhộng thường diễn ra bên trong hạt và kéo dài từ 7 đến 9 ngày Trưởng thành cái lớn hơn trưởng thành đực, giời gian sống của trưởng thành từ 5 đến 7 ngày

(Rajapakse et al., 2007) [34]

Theo Tikader và đồng tác giả (2014) [41], kết quả nghiên cứu về nuôi

loài sâu Cricula trifenestrata trong phòng thí nghiệm cũng như ngoài tự nhiên

v ng đời của chúng vào mùa hè từ 45 đến 50 ngày và từ 120 đến125 ngày vào mùa đông Trưởng thành C trifenestrata xuất hiện từ tháng 4 đến tháng 11

Trứng được đẻ theo hàng ở mép lá, có màu trắng ngà và dài từ 1,20-1,80mm, rộng từ 1,10-1,90mm, trọng lượng thay đổi từ 0,004 đến 0,005 mg Con cái đẻ

từ 150 đến 250 trứng trong điều kiện phòng thí nghiệm, sâu non nở rồi ăn vỏtrứng Thời gian phát dục của trứng từ 10 đến 12 ngày vào mùa hè và từ 15đến 20 ngày vào mùa đông Giai đoạn sâu non có 5 tuổi, sâu non mới nở có màu vàng đến nâu vàng sau đó chuyển dần sang màu đỏ vàng với phần đầumàu đen nổi bật Tuổi 2, cơ thể sâu non là các dải màu vàng, đen, xám xen kẽ,lưng có các sợi lông trắng dài lẫn lông đen ngắn mọc thành cụm Tuổi 3, sâu non ăn nhiều và kích thước tăng nhanh, cơ thể có màu đỏ vàng với đầu màu

đỏ sẫm, các sợi lông trắng mọc dày hơn ở lưng và ở bên mỗi đốt thân, chân màu đỏ gạch Tuổi 4 sâu non có màu đỏ sẫm, đầu và đuôi cũng màu đỏ, các sợi lông trắng cũng mọc dài hơn, các chấm trắng trên cơ thể rõ ràng và dầnchuyển màu vàng Tuổi 5, cơ thể có màu nâu sẫm đến màu cam với dải màu

Trang 17

hồng nhạt và các đốm màu vàng trên bề mặt lưng Sâu non tuổi cuối thường dài, hình trụ và khỏe mạnh; ngực và bụng có các dải màu đen, vàng và đỏ ởlưng ở mỗi đốt cơ thể Sâu non tuổi cuối làm kén bằng cánh kéo từ 2 đến 3 lá tươi hoặc khô vào; kén có màu vàng, nhộng có màu hạt dẻ hoặc nâu sẫm

1.1.3 Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu hại Quế

Richard (1994) [36], đã đưa ra danh sách các loài ký sinh đối với các loài sâu thuộc họ Saturniidae trên thế giới Các loài Xanthopimpla brullei, X konowi, Theronia zebra zebra và loài Brachymeria sp ký sinh lên loài sâu Cricula trifenestrata

Ở Ấn Độ phòng trừ loài Orthaga vitialis hại Quế bằng cách phun hoạt

chất Carbaryl (0.1%), hoặc Quinalphos (0.05%) hoặc Endosulphan (0.05%)có thể kiểm soát sâu hại, việc phun thuốc được lặp lại trong khoảng 10-12 ngày

hiệu quả đạt cao hơn (Singh et al., 1978) [39]

Theo tác giả Devashayam và Koya (1993) [21], phòng trừ loài sâu

Conopomorpha civica hại lá Quế tuổi nhỏ ở Kerala, Ấn Độ bằng cách phun

hoạt chất Quinalphos (0,05%) lên sâu non vừa xuất hiện đạt hiệu quả cao Trong nghiên cứu của Devashayam (2000) [23] đề xuất có thể sử dụnghoạt chất Monocrotophos (0,05%) và Quinalphos (0,05%) để phòng trừ các loài sâu ăn lá và bọ cánh cứng hại Quế

Kết quả thí nghiệm thả loài ong ký sinh Brachymeria tibialis lên 200 kén sâu Cricula trifenestrata, hiệu quả 50 kén (25%) bị chết do loài ong ký sinh

này gây nên Trưởng thành của loài ký sinh B tibialis vũ hóa ra khỏi kén của

ký chủ và di chuyển sang các nơi khác Trong mỗi kén có từ 10 đến 15 cá thể

ký sinh (Tikader, 2012) [40]

Tại Ấn Độ sử dụng hoạt chất Endosulfan (0,05% và 0,1%) để phòng trừ

loài sâu Cricula trifenestrata hại lá Quế ở giai đoạn sâu non đạt hiệu quả cao

Nhưng khi sử dụng hoạt chất Deltamethrin (0,0014% và 0,0028%) và

Trang 18

Azadirachtin (0,0015% và 0,003%) để phòng trừ loài sâu trên cho thấy có hiệu

quả thấp hơn (Ahmed et al., 2012) [13]

Phòng trừ sinh học cho các loài nhện Eriophyes boisi và rầy Trioza cinnamoni gây u bướu lá Quế là rất khó khăn vì chúng sống và ăn trong các u

của lá Nhưng nếu cắt tỉa các lá bị nhện và rầy hại thường xuyên có thể kiểm

soát nhện Eriophyes và rầy Trioza Sử dụng hoạt chất monocrotophos, lannat

(methomyl) và methamidiphos h a vào nước và phun lên cây trồng, với liềulượng sử dụng 30 ml monocrotophos/25 L trong khoảng thời gian 4 ngày làm giảm lượng u bướu đến mức thấp nhất Sử dụng hoạt chất Quinalphos (0,05%) hoặc Dimethoate (0,06%) cũng được khuyến cáo sử dụng để kiểm

soát nhện làm u bướu lá Quế (Rajapakse et al., 2007) [34].

Phòng trừ loài sâu Synanthedon sp (Lepidoptera: Sessiidae) đục thân,

cành cây Quế như việc sử dụng pheromon của con cái đặt trong bẫy để hấpdẫn trưởng thành đực là có hiệu quả trong việc giảm mật độ quần thể sâu trên cây Quế,phương pháp này được áp dụng hiệu quả trong canh tác thương mại

miền Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Châu Âu và Châu Á (Jayasinghe et al., 2006) [26].

Tại Sri Lankaloài sâu đục thân ở hầu hết rừng trồng quế, việc phòng trừloài này bằng 3 cách (1) Phủ đất lên gốc cành của cây quế, (2) Sử dụng hoạtchất chlorpyrifos và (3) Bẫy pheromongiới tính Kết quả thử nghiệm cho thấysản lượng thu hoạch vỏ quế khô khi sử dụng phương pháp phủ đất 2 lần trong

1 năm là 907,6 kg/ha trong khi sử dụng phương pháp lấp đất kèm 2 lần sửdụng hoạt chất chlorpyrifos trong 1 năm là 883,8 kg/ha và sử dụng hoạt chấtchlorpyrifos 4 lần trên năm cho sản lượng 797,2 kg/ha và sử dụng tổng hợp cả

3 phương pháp (phủ đất với hoạt chất chlorpyrifos và pheromon) là 738,4 kg/ha Như vậy phương pháp thân thiện với môi trường nhất để phòng trừ loài sâu đục thân này bằng phương pháp phủ đất lên gốc cành quế 2 lần trên năm (Jayashinghe.,2013) [27]

Trang 19

Nhận xét:

Từ các kết quả nghiên cứu ở các nước trên thế giới ở trên cho thấy các thông tin về thành phần loài sâu hại, đặc điểm sinh học, sinh thái và các biệnpháp phòng trừ, các tác giả đã nghiên cứu về các loài sâu hại lá, hại thân cành

và ngọn Quế là khá phong phú nhưng chưa hệ thống cụ thể Tuy nhiên các kếtquả nghiên cứu này chỉ mang tính chất tham khảo và kế thừa một số kết quả

về thành phần loài ở trên để làm cơ sở cho đối tượng nghiên cứu

1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu ở trên thế giới

1.2.1 Nghiên cứu về thành phần loài sâu hại Quế

Theo tác giả Nguyễn Bá Thụ và Đào Xuân Trường (2004) [10], các loài sâu hại Quế tại Quảng Ninh, Hòa Bình, Hà Tây, Nghệ An và Hà Tĩnh gồm có

14 loài thuộc 13 họ và 4 bộ (Lepidoptera, Hemiptera, Coleoptera và Isoptera);

cụ thể các loài sâu hại Quế gồm có: Sâu róm ăn lá Malacosoma dentata, sâu

đục lá Leucoptera susinella, bọ nẹt Parasa lepida, sâu kèn dài Amatissa vanlogeri, bọ xít dài Leptocorisa varicornis, bọ xít nâu sẫm Erthesina fullo

Trần Quang Tấn (2004) [7], đã phát hiện được 19 loài sâu hại Quế, (10 loài sâu hại lá và 9 loài sâu hại thân cành), trong đó có 7 loài sâu hại đều xuất hiện rấtphổ biến (>50%) số lần điều tra bắt gặp ở cả 3 tỉnh Yên Bái, Thanh Hóa và

Quảng Nam, đó là: bọ dừa nâu Adoretus sp., sâu kèn Amatissa vaulogeri, sâu róm Creatonotos gangis, sâu róm Creatonotos transiens, sâu ăn lá Cricula trifenestrata, sâu cuốn lá Ancylis sp., sâu đục lá Phyllocnistis sp

Thành phần loài sâu hại Quế có 14 loài ở 13 họ thuộc 4 bộ trong đó sâu

ăn lá có 4 loài chiếm (36%), sâu đục thân, cành ngọn có 3 loài chiếm (21,2%), sâu chích hút ngọn, cành non có 3 loài chiếm (21,2%), sâu đục sùi vỏ có 1 loài chiếm (7,2%), sâu hại rễ có 2 loài chiếm (14,4%).Trong đó các loài sâu

gây hại nghiêm trọng là sâu đục thân cành Arbela baibarana, bọ xít nâu sẫm Ertheina fullo, Sâu đục ngọn chồi Zeuzera sp., mối Odontotermes sp (Hà Công Tuấn et al., 2006) [11]

Trang 20

Theo kết quả điều tra về thành phần sâu hại Quế của tác giả Phạm Thanh Loan và đồng tác giả (2012) [5], xác định được 17 loài sâu hại Quế ở Văn Yên, Yên ái, trong đó loài sâu ăn lá Quế Phalera flavescens, loài sâu đục lá Leucoptera susinella, bọ xít dài Leptocorisa varicornis, sâu cuốn lá Pandemis sp., bọ dừa nâu Adoretus sp., bọ nẹt Parasa lepida, sâu cuốn lá Coleophora sp., sâu xám Agrotis ipsilon là những loài phá hại mạnh

Theo Võ Duy Loan (2014) [6], thành phần sâu bệnh hại Quế tại huyệnTrà Bồng, Quảng Ngãi có: 14 loài sâu hại là sâu đo, sâu róm, sâu ăn lá, sâu đục đọt, bọ xít nâu sẫm, sâu kèn, sâu cuốn lá, bọ vòi voi, sâu phỏng lá, bọhung, bọ phấn, nhện, rệp sáp, rệp muội, rầy đỏ; 2 loại tuyến trùng là tuyếntrùng mụn u và tuyến trùng ngoại kí sinh; 12 loại bệnh

Thành phần sâu, bệnh hại một số loài cây trồng rừng chính tại Việt Nam trong đó có cây Quế, đã giám định được 65 loài sâu và 7 loài sinh vật gây

bệnh hại Các loài sâu gây hại chính là bọ xít lưng gù Dichocysta pictipes, rệp nâu Toxoptera aurantii, sâu hại vỏ Indarbela quadrinotata, sâu đo Biston sp.,

(Phạm Quang Thu, 2016) [9]

Cây Quế là loài cây gỗ đặc sản có giá trị kinh tế cao và là loài cây được

ưu tiên nghiên cứu phát triển để nâng cao sản lượng và chất lượng đáp ứngnhu cầu trong nước và xuất khẩu Nghiên cứu về sâu hại đối với cây Quế còn

ít và tản mạn, nhiều loài sâu vẫn chưa được nghiên cứu cụ thể vì vậy cần có nghiên cứu sâu hơn về thành phần loài sâu hại

1.2.2 Nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái sâu hại Quế

Theo tác giả Nguyễn Bá Thụ và Đào Xuân Trường (2004) [10], loài sâu

đục thân cành Arbela bailbarama (Lepidoptera: Metarbelidae) gây hại rất phổ

biến Các cành bị sâu đục thường hơi già, có đường kính từ 1,5-3cm, chiềudài vết đục từ 10-15cm, những cành này thường bị chết và thường xuất hiện ởQuế từ 6 tuổi trở lên Sâu trưởng thành cái dài từ 7-12mm, sải cánh rộng từ

Trang 21

22-25mm, con đực dài từ 7-11mm, cánh rộng từ 20-24mm; thân màu nâu xám, đỉnh đầu có vảy màu trắng xám, miệng thoái hóa, râu môi dưới nhỏ;lưng có vẩy màu nâu, bụng màu trắng, chân ngắn có vẩy trắng; cánh trướcmàu trắng xám, có đốm đen, trên đốm đen có 6 đốm dài; mép trước có 11 đốm nâu, mép ngoài có 6 đốm nâu; cánh sau hình chữ nhật, mép ngoài có 8

đốm nâu, bụng có lông màu nâu đen mọc thành chùm Trứng hình bầu dụcxếp thành hình vẩy cá Sâu non dài từ 18-27mm, màu đen bóng, đầu màu nâu

đỏ, môi trên hơi nhạt; các đốt bụng cứng Nhộng dài từ 12-16mm, màu vàng

đỏ, râu đầu to Loài sâu đục thân cành mỗi năm 1 lứa, trưởng thành xuất hiện

ở tháng từ 6 đến tháng 7 rồi đẻ trứng ở kẽ nứt của vỏ cây, sâu non nở ra đục

lỗ xuyên qua thân cây cành cây

Cũng theo tác giả Nguyễn Bá Thụ và Đào Xuân Trường (2004) [10], loài sâu đo ăn lá Quế Culcula panterinaria (Lepidoptera: Geometridae) xuất hiện

và phá hoại ở hầu hết các tỉnh trồng Quế ở nước ta như: Yên ái, QuảngNinh, Thanh Hóa, Quảng Nam, Quảng Ngãi Sâu ăn trụi lá Quế trông như cây chết, làm giảm sinh trưởng của rừng Quế và làm cây suy yếu, tạo điềukiện thuận lợi cho những loài sâu hại thứ cấp xâm nhập, phá hoại Trưởng thành thân dài từ 18-20mm, sải cánh rộng từ 72-75mm, cánh trước có đốmvân màu xanh nhạt, giữa cánh có đốm lửa trong suốt, cánh sau màu nâu xám,

đầu hình sợi chỉ, bụng nhọn gần về cuối Trứng hình bầu dục màu xám trắng Sâu non dài 5cm, biến màu theo cây chủ, đầu có màu xanh, với những chấmnổi màu vàng, thân màu xanh sẫm, bụng có hai đường chéo trắng, cuối bụng

có 2 sừng, đuôi và đốt chân đuôi uốn cong Nhộng màu nâu đen bóng, phía trước thân nhộng có u lồi Loài sâu đo ăn lá Quế mỗi năm 2 lứa, mỗi lứa kéo dài tùy theo điều kiện thời tiết Thời kỳ trứng 7 ngày, sâu non 29 ngày, nhộng

25 ngày, trứng được đẻ ở mặt sau của lá Mỗi con cái có thể đẻ từ 1,000 đến1,500 trứng

Trang 22

Đối với loài bọ xít nâu sẫm Pseudodoniella chinensis xuất hiện ở các

vùng trồng Quế ở nước ta, tập trung nhiều ở vùng Quế Yên Bái, Quảng Ninh Các cành non và chồi có các vết chích của bọ xít Sau 1 - 2 tuần các vết chích cùng với vết loang chuyển sang màu đen, khô dần và nứt ra theo chiều dọccủa cành, chồi Cành, chồi của cây Quế có thể khô héo và chết Bọ xít trưởngthành: có kích thước trung bình dài từ 0,8-0,9cm, rộng từ 0,4-0,5cm; có màu nâu sẫm, ngực trước rất phát triển Bọ xít chủ yếu gây hại trên phần gốc củachồi, cành và các chồi ngọn ở thời kỳ bánh tẻ (Hà Công Tuấn và đồng tác giả,2006) [11]

Theo tác giả Võ Duy Loan (2014) [6] điều tra tại huyện Trà Bồng, QuảngNgãi loài sâu đục đọt thường xuyên gây hại ở các vườn Quế; tuy nhiên mỗi năm

có 5 thời điểm gây hại, lứa 1 từ đầu tháng 3 đến giữa tháng 3, lứa 2 từ đầu tháng

5 đến giữa tháng 5, lứa 3 từ đầu tháng 6 đến giữa tháng 6, lứa 4 từ đầu tháng 8

đến giữa tháng 8 và lứa 5 từ đầu tháng 10 đến giữa tháng 10 Cao điểm gây hạicủa sâu đục đọt Quế gắn liền với thời kỳ ra đọt non của cây Quế Các vườn Quếtuổi nhỏ thường bị hại nặng hơn các vườn Quế tuổi lớn và các vườn Quế ở vị trí chân đồi thường bị hại nặng hơn các vườn Quế ở vị trí sườn đồi

1.2.3 Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu hại Quế

Phòng trừ loài bọ xít nâu sẫm hại Quế sử dụng thuốc hóa học Admire, Regent, Actara và Dipterex; trong đó Admire có hiệu quả tốt nhất và có dư lượng thuốc trong vỏ Quế sau 30 ngày phòng trừ ở dưới mức cho phép đảmbảo an toàn cho sản phẩm (Trần Quang Tấn, 2004) [7]

Phòng trừ loài sâu đục thân cành Quế bằng cách như tỉa cảnh cây bị sâu hại, cắt cành và bắt sâu non, ngoài ra dùng thuốc trừ sâu Rogor (1%) tiêm vào

vị trí sâu gây hại đạt hiệu quả cao (Nguyễn Bá Thụ và Đào Xuân Trường, 2004) [10]

Trang 23

Phòng trừ loài sâu đục thân cành Arbela bailbarama bằng cách tập trung

phát dọn thực bì, chặt những cây bị sâu hại, cuốc xung quanh gốc cây vào mùa xuân để giết nhộng Dùng tay mây móc sâu non Phun thuốc trừ sâu Rogor (1%) vào lỗ đục rồi bịt bông lại Phun thuốc sữa Dip-tê-rếc nồng độ (0,2%)

Đối với sâu đo ăn lá Quế dùng bẫy đèn hoặc bắt sâu non vào sáng sớm Cuốithu đào đất bắt nhộng Có thể dùng một số loại thuốc bảo vệ thực vật như: Ofatox 40EC; Fastax 25EC liều lượng 600 lít dung dịch/ha Loài bọ xít nâu

sẫm Pseudodoniella chinensis bắt giết bọ xít khi mới nở còn sống tập trung,

ngắt các ổ trứng bọ xít (Hà Công Tuấn và đồng tác giả, 2006) [11]

Sử dụng các biện pháp phòng trừ sâu bệnh tổng hợp (IPM) hại Quế

Cinnamomum cassia tại khu vực trồng Quế trọng điểm huyện Văn Yên, tỉnh

Yên ái, đã thử nghiệm các biện pháp phòng trừ cụ thể như đối với: (1) Sâu

đục sùi vỏ Quế sử dụng thuốc trừ sâuTasodant 600EC, Rigell 800WG, Oncol

25 WP, có hiệu lực phòng trừ đạt trên 90% (2) Sâu ăn lá sử dụng thuốcTasodant 600EC, Rigell 800WG, Oncol 25 WP, có hiệu lực phòng trừ đạttrên 90% (3) Sâu đục chồi ngọn sử dụng thuốc Tasodant 600EC, Rigell 800WG, Oncol 25 WP, có hiệu lực phòng trừtừ 76,9 đến 80,6% (4) Sâu đụcthân cành sử dụng thuốc Oncol 25 WP, có hiệu lực phòng trừ đạt 40,7% (Phạm Thanh Loan và đồng tác giả, 2012) [5]

Theo tác giả Nguyễn Thị Hà (2013) [2], thường xuyên kiểm tra vườn rừng phát hiện sớm dịch hại và áp dụng biện pháp kỹ thuật phù hợp phòng, trừ triệt

để khi mật độ thấp và sâu non tuổi nhỏ Dùng bẫy đèn bẫy trưởng thành; xới

đất diệt nhộng quanh tán cây Quế sâu từ 3 đến 5cm vào tháng 1 và tháng 8 hằng năm Đối với diện tích nhiễm sâu ở phạm vi hẹp, mật độ thấp, sâu tuổilớn, tiến hành sử dụng v ng độc quanh thân cây hoặc dùng chế phẩm sinh học

t để phun lên tán cây (liều lượng 3 kg/ha thuốc pha với450 đến 600 lít nước)

để diệt sâu non Đối với diện tích nhiễm sâu với mật độ cao (khả năng bùng

Trang 24

phát dịch), phải sử dụng một trong các loại thuốc hóa học như: estox 5EC, Ofatox 400EC để phòng trừ Khi phun trừ sâu đo ăn lá Quế nên phun khi sâu mới nở sống tập trung trên lá hoặc ở kẽ thân, hiệu quả phòng, trừ sẽ cao nhất.Theo Võ Duy Loan (2014) [6], nghiên cứu đã xác định được loài rệp sáp

Aulacaspis sp là côn trùng hại quế và đặc biệt nó là môi giới lan truyền

phytoplasma gây bệnh tua mực trên cây Quế Có thể sử dụng 3 loại thuốc bảo

vệ thực vật là Chess 50WG, Actara 25WG và Midan 10WP để phòng trừ loài rệp sáp, trong đó hiệu lực phòng trừ của loại thuốc Chess 50WG là cao nhất

đạt (93,33%) sau 14 ngày phun thuốc Đối với sâu đục đọt quế có thể sử dụng

4 loại thuốc bảo vệ thực vật có hiệu lực từ cao xuống thấp như sau Regent 800WG, Padan 95SP, Nurelle D 25/2,5EC, Karate 2,5EC Cả 4 loại thuốc này đều đạt hiệu quả trên (90%) sau 7 ngày phun

Nhận xét:

Từ những kết quả nghiên cứu trên cho thấy về thành phần loài sâu hại, đặc điểm sinh học, sinh thái và các biện pháp phòng trừ sâu hại trên cây Quếkhá phong phú và đây là những tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu về sâu hại trên cây Quế, vì hiện nay các nhóm loài sâu hại lá, thân, cành, ngọn là rấtphong phú và đa dạng, mà tình hình gây hại diễn biến rất phức tạp khó kiểmsoát do biến đổi khí hậu gây ra Cho nên việc nghiên cứu chi tiết, hệ thống và lôgic là rất cần thiết từ khâu điều tra thành phần loài sâu, xác định loài sâu hạichính, nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái, làm cơ sở cho việcnghiên cứu một số biện pháp phòng trừ sâu hại Quế; trong đó việc xác định được biện pháp phòng trừ sâu hại Quế thân thiện với môi trường, bảo vệ đượctính đa dạng sinh học và đặc biệt góp phần nâng cao năng suất và quản lý rừng bền vững là rất cần thiết cho tình hình hiện nay

Trang 25

Chương 2 ĐIỀ U KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.1 Điề u kiện tự nhiên

2.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Trấn Yên nằm ở phía Đông ắc tỉnh Yên Bái có diện tích 62.914,30 ha, tọa độ địa lý từ 21°31'48" Vĩ độ Bắc đến 104°59'00" Kinh độĐông Ranh giới hành chính của huyện được xác định:

- Phía Bắc giáp huyện Văn Yên;

- Phía Nam giáp huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ;

- Phía Đông giáp huyện Yên Bình và Thành phố Yên Bái;

- Phía Tây giáp huyện Văn Chấn;

Trấn Yên có trung tâm huyện lỵ là thị trấn Cổ Phúc cách thành phốYên Bái 13,5km, có tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai chạy qua, có dòng sông Hồng chảy dọc theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, đồng thời có đường Quốc lộ 37, Quốc lộ 32C và 03 đường tỉnh lộ 163, 166, 172 là các trục đườnggiao thông huyết mạch của huyện

Với vị trí địa lý khá thuận lợi đã tạo điều kiện quan trọng để huyện Trấn Yên phát triển kinh tế năng động, đa dạng và hoà nhập cùng với các địaphương trong và ngoài tỉnh

2.1.2 Đặc điể m tự nhiên

2.1.2.1 Đặc đ ểm đị a hình

Địa hình của huyện có dạng chuyển tiếp từ địa hình trung du (từ tỉnh Phú Thọ) lên địa hình vùng núi (tỉnh Lào Cai), được kiến tạo bởi dãy núi cổ Con Voi phía tả ngạn và núi Pú Luông phía hữu ngạn sông Hồng, có độ cao trung bình từ 100 - 200m so với mặt nước biển Nơi thấp nhất là xã Minh Quân có độcao 20 m so với mặt nước biển Địa hình thoải dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, các xã phía Nam phần lớn là đồi bát úp Các xã nằm dưới chân núi Con

Trang 26

Voi, núi Pú Luông có địa hình phức tạp, chia cắt Núi đồi xen lẫn với thung lũng sâu, có độ dốc lớn nên khó khăn cho đi lại và giao lưu kinh tế, nhưng thuận lợi cho phát triển nghề rừng và chăn nuôi đại gia súc

2.1.2.2 Khí hậu thuỷ v n

Trấn Yên mang đầy đủ những đặc điểm của khí hậu vùng trung du miền núi phía Bắc, là khu vực nhiệt đới, gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều, có 4 mùa rõ rệt (Xuân, Hạ, Thu, Đông)

- Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm từ 23,1°-23,9°, nhiệt độ cao nhất trong năm 38,9°C, nhiệt độ thấp nhất trong năm 3,3°C

- Độ ẩm trung bình năm 84% - 87%, lượng bốc hơi nước trung bình 630mm/năm

- Lượng mưa các tháng trong năm từ 1.400mm - 2.054,6mm, phân bốtương đối đồng đều theo lãnh thổ nhưng phân bố không đều trong năm; mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 80% lượng mưa cả năm tập trung vào tháng 7, 8, 9 Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chiếm 20% lượng mưa cả năm

- Tổng số giờ nắng các tháng trong năm giao động từ 1.199 giờ đến1.338 giờ Trong đó mùa hè và mùa thu có số giờ nắng chiếm 70% số giờnắng trong năm

- Gió: Khí hậu của huyện chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính: Mùa Đông có hướng gió chính là hướng Bắc - Đông ắc; Mùa Hạ có hướng gió chính là hướng Đông - Đông Nam

- Sương mù thường xuất hiện từ tháng 11 năm trước đến tháng 1 năm sau

- Lượng bức xạ mặt trời đạt 200kg calo/cm², thời gian chiếu sang trong ngày giao động từ 10 - 13,5 giờ, tổng nhiêt độ đạt mức 8.300ºC/năm

2.1.2.3 Đặc đ ểm đất đa

Theo kết quả điều tra hàng năm có thể phân theo quá trình hình thành và

độ dốc, trong đó:

Trang 27

* Phân theo quá trình hình thành gồm:

- Nhóm đất phù sa: Có diện tích 1.131,4 ha (chiếm 1,8%), thành phần cơ giới cát pha, thích hợp trồng cây công nghiệp ngắn ngày, rau màu, phân bổ chủyếu ở 2 bên bờ sông Hồng

- Nhóm đất Glây: Có diện tích 1.351,47 ha (chiếm 2,15%), thành phần cơ giới thịt nặng, thịt trung bình, thích hợp trồng lúa nước, chủ yếu ở những khu vực có địa hình thấp, trũng ở xã Minh Quân, các thung lũng rải rác ở các xã

- Nhóm đất xám: Có diện tích 58.263,05 ha (chiếm 92,69%), thích hợptrồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, trồng rừng sản xuất, ở độ dốc dưới25º có thể trồng lúa khi có nguồn nước tưới ổn định, phân bổ ở tất cả các xã

- Nhóm đất tầng mỏng: Có diện tích 81,11 ha (chiếm 0,13%)

- Nhóm đất sông, suối, hồ, mặt nước chuyên dùng chiếm 3,2%

- Núi đá: có diện tích 20,74 ha (chiếm 0,03%)

* Phân Theo độ dốc

- Độ dốc từ 0º - 8º: Có diện tích 4.126,90 ha (chiếm 6,57%), chủ yếu là đất phù sa, đất Glây và 1 phần diện tích đất xám, thích hợp trồng lúa, cây công nghiệp ngắn ngày, rau màu và cây ăn quả

- Độ dốc từ 9º - 15º: Có diện tích 1.100,41 ha (chiếm 1,75%), chủ yếu

là đất xám, thích hợp trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, cây lấy gỗ

- Độ dốc trên 15º: Có diện tích 57.630,68 ha (chiếm 91,68%), Chủ yếu

là đất xám, thành phần cơ giới của đất thấp, thích hợp trồng cây lấy gỗ

2.1.3 Đặc điể m tài nguyên

Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2015 huyện có 46.272,34 ha đấtlâm nghiệp (chiếm 73,55 %) Trong đó:

- Rừng sản xuất: Diện tích 37.618,98 ha chủ yếu là quế, tre bát độ, keo, bồ đề

- Rừng phòng hộ: Diện tích 8.653,37 ha chủ yếu phân bổ ở khu vực có

độ dốc trên 25º, không thuận tiện đi lại

Trang 28

Trồng rừng phòng hộ của Trấn Yên trong những năm qua đã được bảo

vệ nghiêm ngặt, công tác khoanh nuôi bảo vệ rừng phòng hộ đã phát huy được hiệu quả, hạn chế rất nhiều tình trạng cháy rừng, làm tăng độ che phủ,

ổn định cân bằng môi trường sinh thái

Với tiềm năng lớn về rừng, đất rừng, cùng với các chủ trương chính sách hợp lý của tỉnh, huyện về đẩy mạnh phát triển vốn rừng sẽ mở ra cho huyện nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ

và lâm sản

2.2 Đặc điể m kinh tế-xã hội

2.2.1 Đặc điể m phân bố dân cư

Dân số năm 2015 dân số là 83.569 người, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,15% tăng 0,092% so với năm 2010,tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chuẩn nghèo đa chiều là 25,48%, có xã trên 40% Trên địa bàn Huyện có 17 dân tộc cùng sinh sống, trong đó có 16 dân tộc thiểu số, chiếm khoảng 35% dân số toàn Huyện

Ở các xã vùng đặc biệt khó khăn, dân cư phân bố không đều Đồng bào dân tộc Dao, dân tộc Mông sống quần cư theo địa bàn, đồng bào dân tộc Tày, Mường sống xen kẽ với dân tộc Kinh

2.2.2 V n óa - xã h i

Triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 9 khóa XI về xây dựng phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước Tăng cường quản lý nhà nước trên lĩnh vực văn hóa thông tin, quản

lý di tích, tổ chức lễ hội Công tác thông tin tuyên truyền bám sát nhiệm vụphát triển kinh tế - xã hội của huyện, tạo sự hưởng ứng, đồng thuận cao trong nhân dân

2.2.3 Cơ sở hạ tầng

2.2.3.1 Giao thông

Với điều kiện tự nhiên tương đối thuận lợi, hiện nay mạng lưới giao thông của huyện tương đối hoàn chỉnh, các tuyến đường liên xã, đường huyện

Trang 29

được gắn với hệ thống đường tỉnh, đường quốc gia một cách đồng bộ, đáp ứng được nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn Tổng chiều dài đường bộ là 1.116 km, với tổng đường quốc lộ dài 78,2km, đường tỉnh lộ dài 63km, đường huyện và liên xã dài 171,83km đã được cứng hóa 100% Hệthống đường xã có 207 tuyến, chiều dài 403,05km Hệ thống đường thôn bản, đường ra khu sản xuất; tổng chiều dài 400,5km trong đó đã được cứng hóa khoảng 130km chiếm khoảng 30%, còn lại là đường đất

- Đường sắt Hà Nội – Lào Cai qua địa phận của huyện có chiều dài hơn

20km đi qua thịtrấn Cổ Phúc và 5 xã, có 2 ga, đường rộng 1 m

* Đường thủy: Có 24 bến thuận tiện cho vận chuyển đường sông

Hệ thống đường giao thông trong 5 năm qua đã được chú trọng đầu tư tuy nhiên vẫn còn một số đoạn đường, một số công trình đã xuống cấp chưa đượckhắc phục kịp thời, các tuyến đường thôn, đường ra khu sản xuất phần lớn vẫn

là đường đất, đi lại khó khăn, việc giao lưu kinh tế và vận chuyển hàng hóa còn nhiều hạn chế Vì vậy trong thời gian tới cần được quan tâm đúng mức để phát huy được những tiềm năng thế mạnh của địa phương

2.2.3.2 Thuỷ lợi

Theo số liệu tống kê diện tích đất đai ngày 01/01/2015 toàn huyện có 127,86 ha đất thủy lợi, 238 công trình thủy lợi, trong đó có 68 công trình hồchứa nước, 152 công trình đập dâng, 10 trạm bơm điện và 8 công trình đê chống lũ Tổng chiều dài hệ thống kênh mương 326 km, đã kiên cố được 195,5

km Năng lực tưới tiêu thiết kế 2.575 ha, năng lực tưới tiêu thực tế 2.192 ha Hiện đã kiên cố được 60% tổng chiều dài Tuy nhiên, diện tích thiếu nước về

vụ Đông Xuân từ 150 – 200 ha; vụ Mùa từ 100 – 150 ha

2.2.3.3 Hệ thốn ƣớc

- Nguồn nước mặt: Trấn Yên có hệ thống sông, suối, ao, hồ, đầm, khe, suối khá phong phú Có sông Hồng chảy qua nên được bồi đắp phù sa, thích hợp vớinhiều loại cây trồng và tạo quang cảnh đẹp cho Huyện

Trang 30

- Nước ngầm: có thể khai thác với lưu lượng 3,85m3/s Chất lượng nước

cơ bản chưa bị ô nhiễm, độ khoáng hóa thấp, 190 mg/lít, độ cứng nhỏ từ 3 - 4

mg/lít, độ PH từ 7 - 8, phần lớn chất lượng nước đảm bảo cho cung cấp nước

sạch cho sinh hoạt và chăn nuôi

- Nước mưa: Lượng mưa bình quân hàng năm lớn (1.400 - 2.054,6 mm)

nhưng phân bố không đều trong năm, tập trung vào các tháng 7, 8, 9 tới 80% lượng mưa cả năm Do vậy, mùa mưa thường gây ra úng lụt, mùa khô thường thiếu nước cho cây trồng và sinh hoạt

2.2.3.5 Hệ thống thông tin liên lạc

Toàn huyện có 19/22 xã, thị trấn có bưu điện văn hoá xã Toàn huyện có 16.000 máy điện thoại, bình quân trên 20 máy/100 người dân, hệ thống điệnthoại cố định 100% số xã, thị trấn đã có điện thoại tới UBND xã, thị trấn, đảmbảo thông tin liên lạc thông suốt, trung tâm thị trấn Cổ Phúc, xã áo Đáp, xã Hưng Khánh có bưu cục đóng trên địa bàn

2.2.3.6 Giáo dục

Năm học 2015 - 2016 toàn huyện có 65 trường học các cấp (chưa bao

gồm trường phổ thông liên cấp 2, 3 Trấn Yên 2), 598 nhóm, lớp học và 15.715 học sinh; trong đó có 01 trường Trung học cơ sở Dân tộc nội trú vớihơn 250 học sinh), 22 trường mầm non, 21 trường tiểu học, 18 trường trung học cơ sở (trong đó có 4 trường Trung học và trung học cơ sở) Số điểmtrường lẻ là 62 điểm, trong đó: Mầm non có 40 điểm, tiểu học có 20 điểm,trung học cơ sở có 2 điểm; 29 trường đạt chuẩn quốc gia Tỷ lệ huy động học

Trang 31

sinh đến trường ngày càng tăng, tỷ lệ huy động học sinh đến trường ở bậc tiểuhọc đạt 100 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên cơ bản đủ về số lượng, đảmbảo về chất lượng đạt chuẩn trở lên là 99,8%

Trong những năm qua cơ sở vật chất phục vụ cho dạy và học được quan tâm đầu tư cho các trường Các chính sách về chế độ đãi ngộ, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp vùng miền đối với nhà giáo được quan tâm hơn, tạo điều kiện để các giáo viên tâm huyết gắn bó với sự nghiệp giáo dục Tuy nhiên, việc điều chỉnh sắp xếp quy mô mạng lưới trường lớp học gây khó khăn trong công tác tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện nhất là tại các điểm trường lẻ, học sinh phải

đi học xa (khoảng cách xa nhất từ điểm trường lẻ về điểm trường chính là 11km), nhiều phụ huynh không có điều kiện để đưa con đi học, dẫn tới tình trạnghọc sinh nghỉ học, không đảm bảo giờ giấc ảnh hưởng đến nền nếp học tập củahọc sinh Số lượng phòng ở bán trú và các công trình phụ trợ chưa đủ đáp ứngnhu cầu do số lượng học sinh được ở bán trú tăng cao

2.2.3.7 Y tế

Tiến hành củng cố mạng lưới ngành Y tế, thành lập mới Trung tâm y tếtrên cơ sở hợp nhất 2 đơn vị Bệnh viện đa khoa và Trung tâm y tế, đến nay toàn huyện có 25 cơ sở y tế công lập, duy trì 225 giường bệnh Thực hiện tốtcông tác phòng chống dịch bệnh Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho người dân, hàng năm khám chưa bênh cho 167.276 lượt người, điều trị nội trú 8.367 người, ngoại trú 2.252 người Triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia về Y tế trên địa bàn huyện Đẩy mạnh truyềnthông về vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 32

Chương 3 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

3.2 Đối tượ ng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Thành phần loài sâu hại hại chính trên cây Quế

- Phạm vi nghiên cứu: huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điề u tra thành phần loài sâu hại trên cây Quế tại huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái

- Điều tra, thu mẫu và đánh giá tỷ lệ bị hại và mức độ bị hại của các loài sâu hại Quế;

- Giám định tên khoa học;

- Xây dựng danh mục loài sâu hại

3.3.2 Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và sinh thái của sâu hại chính trên cây Quế tại huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái

- Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của một số loài sâu hại chính + Nghiên cứu một số đặc điểm nhận biết;

Trang 33

ký sinh), thực bì ảnh hưởng đến sâu hại chính

+ Nghiên cứu về một số yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm ảnh hưởng đến một

số loài sâu hại chính

3.3.3 Nghiên cứu thử nghiệm một số biện pháp phòng trừ một số loài sâu hại chính trên cây Quế tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái

- Biện pháp kỹ thuật lâm sinh;

- Bản đồ hiện trạng tài nguyên thiên nhiên khu vực nghiên cứu

- Tài liệu về phục vụ cho điều tra như Giáo trình điều tra dự tính dự báo sâu bệnh trong lâm nghiệp của Nguyễn Thế Nhã và cộng sự (2001); tiêu chuẩn quốc gia (TCVN 8927:2013)

3.4.2 Phương pháp điề u tra, thu mẫu và đánh giá tỷ lệ bị hại và mức độ bị hại của các loài sâu hại trên cây Quế

3.4.2.1 P ƣơn p p đ ề u tra, thu mẫu v đ n tỷ lệ bị hại và mức đ bị hại của các loài sâu hại trên cây Quế

Đề tài tiến hành thực hiện theo 2 phương pháp là điều tra theo tuyến và điều tra theo ô tiêu chuẩn

- Đ ều tra theo tuyến: áp dụng theo Giáo trình điều tra dự tính dự báo

Trang 34

- Đ ều tra trên ô tiêu chuẩn: để đánh giá tỷ lệ bị hại và mức độ hại của

sâu đối với Quế, từ đó xác định được thành phần loài sâu hại và loài sâu hạichính: Căn cứ theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN 8927:2013 Phòng trừ sâu hạicây rừng – hướng dẫn chung) Lập các ô tiêu chuẩn để điều tra sâu hại phảilập trên các tuyến đã được xác định ở mục điều tra theo tuyến

- Tiến hành thu các mẫu sâu hại (lá, thân, cành và ngọn) theo điều tra theo tuyến:

+ Thu mẫu ở ngoài hiện trường: đối với trưởng thành bay được sửdụng vợt chuyên dụng kết hợp với kẹp để lấy mẫu; đối với côn trùng loại nhỏnhư mọt sử dụng ống hút côn trùng kết hợp với kẹp để lấy mẫu Sử dụng các dụng cụ cơ bản khác kết hợp thu mẫu như: Panh thu sâu non, chổi lông, ốngnghiệm, túi nilông, cưa, kéo, câu liêm và dao ảo quản mẫu sâu non, nhộng

và bằng cồn 700, formol và đối với trưởng thành sử dụng phong bì được gậptheo hình tam giác vuông Tất cả các mẫu thu đều được phân theo bộ, họ,giống, loài và các mẫu này đều được ghi rõ các thông tin như: thời gian thu mẫu, cây chủ, người thu, địa điểm thu mẫu

+ Làm tiêu bản: trưởng thành được sử dụng kim côn trùng để cố định

và ghi rõ các thông tin trên etekét (tên phổ thông, tên latinh, người giám định, người thu mẫu, thời gian thu, địa điểm thu và cây chủ bị hại) Đối với trưởngthành loại nhỏ không sử dụng kim cố định được dùng mảnh bì hoặc mica cắt

Trang 35

theo hình chữ nhật hoặc tam giám kết hợp với keo để cố định côn trùng

+ Bảo quản tiêu bản: Trưởng thành sử dụng tủ sấy 350 - 400C; trứng, sâu non và nhộng sử dụng cồn 700, formol

- Thiết lập ô tiêu chuẩn ở rừng Quế ở 2 cấp tuổi là: cấp tuổi 2 (6 năm tuổi) ở mật độ 3,300 cây/ha và cấp tuổi 3 (11 tuổi) ở mật độ 2,200 cây/ha, mỗicấp tuổi lập 9 ô tiêu chuẩn Tổng số 18 ô tiêu chuẩn

Diện tích mỗi ô là 1,000m2 (40m x 25m), tiến hành điều tra thu mẫucác loài sâu hại, ranh giới của ô được xác định bằng cọc mốc, cây điều tra trong ô được đánh dấu bằng sơn đỏ, cứ cách một cây điều tra một cây, cách một hàng điều tra một hàng, điều tra định kỳ 10 ngày một lần, trong thời gian

10 tháng liên tục (từ tháng 1 đến tháng 10), ô tiêu chuẩn đại diện cho các địahình khác nhau như: Chân, sườn, đỉnh, đặt ở các hướng phơi khác nhau

Phân cấp mức độ sâu hại lá, thân, cành và ngọn cho từng cây trên ô tiêu chuẩn cụ thể :

+ Đố i với sâu hại lá chia thành 05 cấp

Cấp hại (i) Chỉ tiêu phân cấp

0 Tán lá không bị sâu hại

1 Tán lá bị sâu hại dưới 25%

2 Tán lá bị sâu hại từ 25 đến dưới 50%

3 Tán lá bị sâu hại từ 50 đến 75%

4 Tán lá bị sâu hại trên 75%

+ Đố i với sâu hại thân, cành và ngọn chia làm 05 cấp

Cấp hại (i) Chỉ tiêu phân cấp

0 Thân, cành ngọn không bị sâu hại

1 Thân, cành ngọn bị sâu hại dưới 15%

2 Thân, cành ngọn bị sâu hại từ 15 đến dưới 30%

3 Thân, cành ngọn bị sâu hại từ 30 đến 50%

4 Thân, cành ngọn bị sâu hại trên 50%

Trang 36

Trên cơ sở kết quả phân cấp bị hại, tính toán các chỉ tiêu sau:

Tỷ lệ cây bị sâu hại được xác định theo công thức:

100

%  

N

n P

Trong đó: n: là số cây bị sâu hại

N: là tổng số cây điều tra

Chỉ số bị hại bình quân trong ô tiêu chuẩn được tính theo công thức:

N

.vi i 1

ni R

Trong đó: R : chỉ số bị sâu hại bình quân

ni: là số cây bị hại với chỉ số bị sâu hại i

vi: là trị số của cấp bị sâu hại thứ i

N: là tổng số cây điều tra

Mức độ bị hại dựa trên chỉ số trung bình sâu hại

Chỉ số bị sâu hại bình quân: 0 cây không bị sâu

Chỉ số bị sâu hại bình quân: <1,0 cây bị sâu hại nhẹ (+)

Chỉ số bị sâu hại bình quân: từ 1,0 -<2,0 cây bị sâu hại trung bình (++) Chỉ số bị sâu hại bình quân: từ 2,0 -< 3,0 cây bị sâu hại nặng (+++) Chỉ số bị sâu hại bình quân: từ 3,0 đến 4,0 cây bị sâu hại rất nặng (++++)

Phân hạng mức độ hại: Căn cứ vào mức độ nguy hiểm của chúng đối với rừng trồng (dựa tên các tiêu chuẩn: mức độ hại trên cây, quy mô và diện tích bị hại) Việc phân hạng các loài sâu chính thành 2 mức độ theo các tiêu chuẩn như sau:

Sâu hại chính: (hại rất nặng là cấp 4 “++++” và hại nặng là cấp 3

“+++”), ảnh hưởng đến sinh trưởng hoặc làm chết cây, đã gây thành dịch vớiquy mô diện tích lớn Cần ưu tiên nghiên cứu phòng trừ hoặc lên kế hoạch phòng trừ

Trang 37

Sâu hại thương gặp (hại trung bình là cấp 2 “++” hại nhẹ là cấp 1

“+”), ít có khả năng làm chết cây và ít ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây, có khả năng gây thành dịch, với diện tích vừa và với quy mô nhỏ Cần chú ý điềutra diễn biến tình hình gây hại của chúng, đưa vào diện ưu tiên nghiên cứuphòng trừ, tuy nhiên cũng cần theo dõi diễn biến tình hình gây hại của chúng

3.4.2.2 G m đị nh tên khoa học sâu hại trên cây Quế

Các mẫu sâu hại Quế thu ở huyện Trấn Yên đưa về phòng thí nghiệm, tiếnhành gây nuôi và mô tả chi tiết các bộ phận của các pha như (trưởng thành, trứng, sâu non và nhộng) và chụp ảnh Sau đó đối chiếu với các khóa phân loại

và đối chiếu với các tài liệu mô tả Cụ thể như tài liệu giám định sâu hại bằng phương pháp chuyên gia và so mẫu với các bảo tàng trong và ngoài nước Nhậndạng côn trùng đến bộ theo khóa phân loại của Phạm Văn Lầm (1997) Định danh và kiểm tra tên khoa học các loài sâu hại thuộc bộ cánh vẩy (Lepidotera) dựa theo Scoble (1995) và Carter David (2000) Nhận dạng và quản lý sâu, bệnhhại Quế ở Sri Lanka (Rajapakse, R H S and Wasantha Kumara, K L., 2007).Tin tức về bộ cánh vảy (James K Adam, 2017) và Hệ côn trùng của bộ đêm Việt Nam (Thomas J WITT and Wolfgang S Peidel, 2009)

3.4.2.3 Xây dựng danh mục loài sâu hại trên cây Quế

Từ các kết quả điều tra ở huyện Trấn Yên, tổng hợp, xử lý và giám định tên khoa học ở mục 3.4.2.3 Từ kết quả đó lên danh mục thành phần loài sâu hạitrên cây Quế, tất cả các loài thu thập được, trên cơ sở đó xác định đối tượng sâu hại chính trên cây Quế tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái

Danh mục được xếp theo như tên thông thường, tên khoa học (tên lớp, tên

bộ, tên họ, tên loài), bộ phận bị hại, phân cấp hại, tuổi cây và địa điểm thu mẫu

Trang 38

a P ƣơn p p n ên cứu m t số đặc đ ểm nhận biết

Thu mẫu sâu hại chính trên cây Quế (ở pha sâu non, nhộng) ở huyệnTrấn Yên đưa về phòng thí nghiệm, nuôi ở 6 lồng, kích thước lồng (0,6m x 0,6m x 1,2m), thời gian nuôi sâu 3 tháng từ tháng 5 đến tháng 7 năm 2019 ởtrong phòng tại trạm kiểm lâm Hồng Ca, thuộc xã Hồng Ca, huyện Trấn Yên;

định kỳ mỗi ngày kiểm tra 1 lần, thay thức ăn Trong quá trình nuôi sâu trong phòng thí nghiệm, đồng thời thu mẫu sâu ở cả 4 pha: Trưởng thành, trứng, sâu non ở tất cả 5 tuổi và nhộng Sau đó quan sát dưới kính lúp và kết hợp kính soi nổi Leica M165C, mô tả đặc điểm của các pha, các chỉ tiêu quan sát như: Hình thái, màu sắc và đo kích thước cá thể: chiều dài, chiều rộng, độ rộngmảnh đầu

Các pha như trứng, sâu non và nhộng được ngâm trong cồn 70%; riêng trưởng thành được làm mẫu, sấy mầu và bảo quản trong tủ chuyên dụng

b P ƣơn p p n ên cứu vòn đời

Phương pháp nghiên cứu v ng đời của sâu hại chính trên cây Quếtiến hành tương tự như mục nghiên cứu đặc điểm nhận biết và ở trong điều kiện nhiệt độ 26oC và độ ẩm 80%, đồng thời tiến hành theo dõi từngpha trong một v ng đời của sâu hại chính cụ thể như: thời gian phát triển

để hoàn thành 1 pha (đây là loài sâu biến thái hoàn toàn gồm có: pha trưởng thành, pha trứng, pha sâu non và pha nhộng) thông qua việc theo dõi hàng ngày sau đó cộng thời gian của từng pha bằng thời gian hoàn thành v ng đời.Tiến hành nhân nuôi cá thể Thời gian nuôi sâu để xác định vòng đời từ tháng 5 đến tháng 7 năm 2019

Ngày đăng: 21/06/2021, 06:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nguy ễ n Th ị Hà (2013). Sâu n l Quế và bi ệ n pháp phòng tr ừ , Chi c ụ c b ả o v ệ th ự c v ậ t Lào Cai, Báo Lào Cai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sâu n l Quế và biện pháp phòng trừ
Tác giả: Nguy ễ n Th ị Hà
Năm: 2013
4. Tr ầ n H ợ p (1984). M t s ố đặc đ ể m sinh v ậ t h ọ c cây Qu ế . Lu ậ n án ti ến sĩ Nông nghi ệp, Đạ i h ọ c Nông Lâm, Thành phó H ồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: M t số đặc đ ểm sinh vật học cây Quế
Tác giả: Tr ầ n H ợ p
Năm: 1984
5. Ph ạm Văn Lầ m (1994). Nh ậ n d ạ ng và b ả o v ệ nh ữn t ên đị ch chính trên ru ng lúa, Nhà xu ấ t b ả n Nông nghi ệ p – Hà N ộ i, 95 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận dạng và bảo vệ nhữn t ên địch chính trên ru ng lúa
Tác giả: Ph ạm Văn Lầ m
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp– Hà Nội
Năm: 1994
6. Ph ạ m Thanh Loan (2012). Nghiên c ứ u xây d ự ng mô hình ứ ng d ụ ng các bi ệ n pháp phòng tr ừ sâu b ệ nh t ổ ng h ợ p (IPM) h ạ i Qu ế (Cinnamomum cassia) t ạ i khu v ự c tr ồ ng Qu ế tr ọn đ ể m huy ện V n Yên tỉ nh Yên Bái. Báo cáo k ế t qu ả th ự c hi ện đề tài khoa h ọ c, Trường Đạ i h ọc Hùng Vương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng mô hình ứng dụng các biệnpháp phòng trừ sâu bệnh tổng hợp (IPM) hại Quế (Cinnamomum cassia)tạikhu vực trồng Quế trọn đ ểm huyện V n Yên tỉnh Yên Bái
Tác giả: Ph ạ m Thanh Loan
Năm: 2012
7. Võ Duy Loan (2014). Đ ều tra đ n sâu bệ nh h ạ i Qu ế và nghiên c ứ u ứ ng d ụ ng bi ệ n pháp phòng tr ừ sâu b ệ nh t ổ ng h ợ p trên cây Qu ế t ạ i huy ệ n Trà B ồ ng, Báo cáo tóm t ắt đề tài khoa h ọ c và công ngh ệ , Ch ị c ụ c B ả o v ệ th ự c v ậ t Qu ả ng Ngãi, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đ ều tra đ n sâu bệnh hại Quế và nghiên cứuứng dụng biện pháp phòng trừ sâu bệnh tổng hợp trên cây Quế tại huyệnTrà Bồng
Tác giả: Võ Duy Loan
Năm: 2014
8. Tr ầ n Quang T ấ n (2004). Nghiên c ứ u nguyên nhân gây ch ế t hàng lo ạ t và đề xu ấ t bi ệ n pháp k ỹ thu ậ t t ổ ng h ợ p nh ằ m góp ph ầ n ổn địn n n suấ t, ch ất lƣợ ng Qu ế ở Vi ệt am. B o c o đề tài c ấp n nướ c. Vi ệ n B ả o v ệ th ự c v ậ t Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nguyên nhân gây chết hàng loạt và đề xuất biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm góp phần ổn địn n n suất, chất lƣợng Quế ở Việt am. B o c o đề tài cấp n nước
Tác giả: Tr ầ n Quang T ấ n
Năm: 2004
9. Ph ạ m Quang Thu (2016). K ế t qu ả nghiên c ứ u thành ph ầ n sâu, b ệ nh h ạ i m t s ố loài cây tr ồ ng r ừ ng chính t ạ i Vi ệ t Nam. T ạ p chí Khoa h ọ c Lâm nghi ệ p Vi ệ t Nam s ố 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu thành phần sâu, bệnh hạim t số loài cây trồng rừng chính tại Việt Nam
Tác giả: Ph ạ m Quang Thu
Năm: 2016
10.Ph ạ m Quang Thu (2016). Danh m ụ c sinh v ậ t gây h ạ i trên 17 loài cây lâm nghi ệ p ở Vi ệ t Nam. Nhà xu ấ t B ả n Nông nghi ệ p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh mục sinh vật gây hại trên 17 loài cây lâm nghiệpởViệt Nam
Tác giả: Ph ạ m Quang Thu
Nhà XB: Nhà xuất Bản Nông nghiệp
Năm: 2016
11.Nguy ễ n Bá Th ụ , Đào Xuân Trườ ng (2004). Sâu b ệ nh h ạ i r ừ ng tr ồ ng và các bi ệ n pháp phòng tr ừ , Nhà xu ấ t b ả n Nông nghi ệ p, Hà N ộ i, 168 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sâu bệnh hại rừng trồng và các biện pháp phòng trừ, Nhà xuất bản Nông nghiệp
Tác giả: Nguy ễ n Bá Th ụ , Đào Xuân Trườ ng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp"
Năm: 2004
12.Hà Công Tu ấ n, Đỗ Th ị Kha, Đoàn Hoài Nam, Đỗ Quang Tùng (2006). C ẩ m nang ngành Lâm nghi ệ p, B ộ Nông nghi ệ p và Phát tri ể n Nông thôn.13.Trang web S ở Công thương YênBái http://sctyenbai.gov.vn/content/ news/tiem-nang-phat-trien-va-gia-tri-kinh-te-cua-cay-que-yen-bai.Trên th ế gi ớ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang ngành Lâm nghiệp
Tác giả: Hà Công Tu ấ n, Đỗ Th ị Kha, Đoàn Hoài Nam, Đỗ Quang Tùng
Năm: 2006
14.Ahmed. S.A., Dutta. L.C. and Sarmah. M.C. (2012). Bio-Efficacy of some Insecticides against Leaf Eating Caterpillar Cricula trifenestrata (Lepidoptera: Saturniidae) Infesting Som Persea bombycina Kost.Plantation, Academic Journal of Entomology 5 (2): 94-98 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cricula trifenestrata"(Lepidoptera: Saturniidae) Infesting Som "Persea bombycina
Tác giả: Ahmed. S.A., Dutta. L.C. and Sarmah. M.C
Năm: 2012
15.Amalendu Tikader, Kunjupillai Vijayan and Beera Saratchandra (2014). Cricula Trifestrata (Helfer) (Lepidoptera: Saturniidae). A Silk Producing Wild Insect In India. Trop. Lepid. Res., 24 (1): 22-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cricula Trifestrata
Tác giả: Amalendu Tikader, Kunjupillai Vijayan and Beera Saratchandra
Năm: 2014
24.Devasahayam, S. (2000). Insect pests of black pepper. In: Ravindran, P.N (Ed.) Black Pepper, Harwood Academic, pp. 309 – 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Black Pepper
Tác giả: Devasahayam, S
Năm: 2000
26.Dao, N.K., Hop, T. and Siemonsma, J.S. (1999). Cinnammomum Schaeffer.In C.C. De Guzman and J.S. Siemonsma (eds), Plant Resources of South East Asia, Vol. 13, Spices. Backheys Pub., Laden, pp. 94-99 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cinnammomum"Schaeffer.In C.C. De Guzman and J.S. Siemonsma (eds), "Plant Resources of South East Asia
Tác giả: Dao, N.K., Hop, T. and Siemonsma, J.S
Năm: 1999
28.Jayashinghe, G.C. (2013). Integrated managemet of cinnamon clearwing moth (Ichneumoniptera cinnamomumi) using earthing-up, insecticides and sex pheromenes. Proceedings of the symposium on Minor Export Crops (Ed:B.Marambe), 12-13 september, Peradeniya, Sri Lanka Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ichneumoniptera cinnamomumi
Tác giả: Jayashinghe, G.C
Năm: 2013
34.Rajapakse, R. H. S. and Ratnasekera, D. (1997). Studies on the distribution and control of leaf galls in cinnamon caused by Trioza cinnamoni Boselli.in Sri Lanka, Inter. .1. Trop. Agric. Vol. 15, No. (1- 4), pp. 53-56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trioza cinnamoni
Tác giả: Rajapakse, R. H. S. and Ratnasekera, D
Năm: 1997
35.Rajapakse. R, H, S. and Wasantha Kumara, K. L. (2007). A Review of Identification and Management of Pests and Diseases of Cinnamon (Cinnamomum zeylanicum Blume). Tropical Agricultural Research &amp;Extension 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cinnamomum zeylanicum
Tác giả: Rajapakse. R, H, S. and Wasantha Kumara, K. L
Năm: 2007
41.Tikader, A. (2012). New record of Brachymeria tibialis (Walker) (Hymenoptera: Chalcididae) on Cricula trifenestrata (Helfer) from India.Munis Entomology &amp; Zoology, 7 (1): 222-225] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Brachymeria tibialis "(Walker) (Hymenoptera: Chalcididae) on "Cricula trifenestrata
Tác giả: Tikader, A
Năm: 2012
42.Tikader.A, Vijayan.K and Saratchandra, B.(2014).Cricula trifenestrata (Helfer) (Lepidoptera: Saturniidae)- a silk producing wild insect in India, TROP. LEPID. RES., 24(1): 22-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cricula trifenestrata (
Tác giả: Tikader.A, Vijayan.K and Saratchandra, B
Năm: 2014
1. B ộ Nông nghi ệ p và Phát tri ể n nông thôn (2014). Quy ết đị nh s ố 4 61/QĐ - BNN-TCLN c ủ a B NN và PTNT ngày 17/11/2014 v ề vi ệ c ban hành danh m ụ c các loài cây ch ủ l ự c cho tr ồ ng r ừ ng s ả n xu ấ t và danh m ụ c các loài cây ch ủ y ế u cho tr ồ ng r ừ ng theo các vùng sinh thái Lâm nghi ệ p Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w