luận văn thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS DƯƠNG VĂN HIỂU
HÀ NỘI - 2009
Trang 2Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung th ực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị
nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều
ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Nhàn
Trang 3Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… ii
LỜI CẢM ƠN
Sau 2 năm phấn ñấu vượt qua nhiều khó khăn ñể học tập với sự giúp ñỡ,ñộng viên của gia ñình, bạn bè và ñặc biệt là sự quan tâm tạo ñiều kiện thuận lợi của cơ quan nơi tôi công tác, của nhà trường và sự dạy dỗ tận tình của qúy thầy, cô cùng với nỗ lực của bản thân, tôi ñã hoàn thành chương trình cao học kinh tế và luận văn này
Trong quá trình hoàn thành luận văn tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn giúp ñỡ của các cơ quan và cá nhân sau: UBND huyện Quế Võ; Phòng nông nghiệp và PTNT, Thống kê, Tài nguyên và môi trường huyện, Trạm khuyến nông huyện Quế Võ; UBND các xã ðại Xuân, Mộ ðạo, Phù Lương ðặc biệt
là tôi xin dành lời cảm ơn sâu sắc nhất ñến thầy giáo TS Dương Văn Hiểu người ñã hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài Nhân ñây bằng tất cả tấm lòng chân thành và kính trọng của mình tôi xin ñược ghi nhận và trân trọng cảm ơn quý thầy, cô giáo, quý cơ quan ban ngành, nhà trường, các bạn bè ñồng nghiệp và gia ñình về sự dạy dỗ, hướng dẫn, giúp
ñỡ, tạo ñiều kiện và ñộng viên quý báu ñó
Tuy có nhiều cố gắng, song luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong quý thầy cô giáo và các bạn ñồng nghiệp chỉ ñạo và giúp ñỡ
ñể luận văn này ñược hoàn thiện hơn
Hà N ội, ngày 17 tháng 9 năm 2009
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Nhàn
Trang 4Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… iii
1.2 Mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu của ñề tài 3
2.1.1 Một số khái niệm về tổ chức, tổ chức triển khai 5
2.1.3 ðặc ñiểm triển khai mô hình sản xuất lúa lai 15 2.1.4 Tầm quan trọng của việc tổ chức triển khai nhân rộng mô hình
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng việc phát triển mô hình trình diễn sản
xuất lúa lai
18
2.2.1 Thực trạng tổ chức triển khai mô hình sản xuất lúa lai trên thế
Trang 5Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… iv
2.2.2 Thực trạng tổ chức triển khai mô hình trình diễn sản xuất lúa lai
2.2.3 Kinh nghiệm tổ chức triển khai mô hình trình diễn khuyến nông
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội của huyện 36
3.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 55
3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 56
4.1 Mô hình trình diễn lúa lai trên ñịa bàn huyện Quế Võ 58
4.1.2 ðặc ñiểm kinh tế kỹ thuật của mô hình 59 4.1.3 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa lai 62 4.1.4 So sánh kết quả, hiệu quả mô hình trình diễn lúa lai với lúa thuần 63 4.1.5 Các mô hình trình diễn lúa lai ñã triển khai trên ñịa bàn huyện 65 4.2 Thực trạng tổ chức triển khai mô hình trình diễn lúa lai 68 4.2.1 Tình hình thực hiện kế hoạch triển khai mô hình 68 4.2.2 ðịa ñiểm và ñối tượng triển khai mô hình 71 4.2.3 Tổ chức vật tư, tài chính triển khai mô hình 73 4.2.4 Tổ chức tập huấn kỹ thuật ñể triển khai mô hình 75
Trang 6Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệpẦẦẦ v
4.2.5 Tổ chức chỉ ựạo triển khai nhân rộng mô hình 77 4.2.6 đánh giá kết qủa tổ chức triển khai mô hình 83 4.2.7 Yếu tố tác ựộng ựến tổ chức triển khai nhân rộng mô hình 95 4.3 định hướng và giải pháp hoàn thiện triển khai mô hình trình diễn 101 4.3.1 định hướng triển khai mô hình trình diễn 101 4.3.2 Giải pháp hoàn thiện triển khai mô hình trình diễn 102
Trang 7Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BBDV: Buôn bán dịch vụ
BVTV: Bảo vệ thực vật CNH- HðH: Công nghiệp hoá- hiện ñại hoá ðVT: ðơn vị tính
GTSX: Giá trị sản xuất HTX: Hợp tác xã KHKT: Khoa học kỹ thuật KN-KNQG: Khuyến nông- khuyến ngư quốc gia
TTCN: Tiểu thủ công nghiệp TTKN: Trung tâm khuyến nông
Trang 8Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình phân bổ và sử dụng ñất ñai huyện Quế Võ qua
3 năm 2006 – 2008……… 41 Bảng 3.2 Tình hình nhân khẩu và lao ñộng của huyện qua 3 năm
Bảng 3.3 Tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của huyện Quế
Bảng 3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh một số ngành chính của
huyện Quế Võ qua 3 năm 2006 - 2008 ……… 50 Bảng 3.5 Diện tích gieo trồng cây hàng năm của huyện Quế Võ
qua 3 năm (2006-2008)……… 52 Bảng 4.1 Diện tích mô hình trình diễn lúa lai của 3 xã ……… 58 Bảng 4.2 ðiều kiện kinh tế kỹ thuật của một số giống lúa lai trong
mô hình trình diễn……… 60 Bảng 4.3 Diện tích, năng suất bình quân và sản lượng sản xuất lúa
lai qua 3 năm (2006-2008) trên ñịa bàn huyện………… 62 Bảng 4.4 So sánh năng suất bình quân lúa lai so với lúa thuần qua
Bảng 4.5 So sánh kết quả, hiệu quả của lúa lai với giống lúa thuần
KD18 vụ xuân năm 2008……… 64 Bảng 4.6 Các mô hình trình diễn lúa lai của huyện 3 năm
qua……
67
Bảng 4.7 Triển khai thực hiện kế hoạch về thời gian của mô hình
trình diễn lúa lai vụ xuân năm 2009……… 69 Bảng 4.8 Tình hình thực hiện kế hoạch triển khai mô hình trình
diễn lúa lai ở các xã nghiên cứu……… 70
Trang 9Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… viii
Bảng 4.9 Tổ chức thực hiện mô hình trình diễn giống lúa lai ở 3 xã
Bảng 4.18 So sánh kết quả sản xuất mô hình trình diễn với mô hình
ñối chứng giống Syn6 (tính trên 1 ha)……… 85 Bảng 4.19 Khả năng sinh trưởng, phát triển……… 87 Bảng 4.20 Kết quả mô hình thâm cánh giống lúa lai Syn 6………… 88 Bảng 4.21 Mô hình trình diễn giống lúa lai chất lượng cao BTE-1 90 Bảng 4.22 Ý kiến của người dân khi tham gia vào sản xuất mô hình
lúa lai (chọn 90 hộ ñể phỏng vấn)……… 92 Bảng 4.23 Ảnh hưởng của công tác quy hoạch và thuỷ lợi………… 96 Bảng 4.24 Tác ñộng của yếu tố ñầu vào ñến triển khai nhân rộng
Bảng 4.25 Ảnh hưởng yếu tố thời vụ ñến triển khai nhân rộng mô
Trang 10Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… ix
Bảng 4.26 Ảnh hưởng của thực hiện nghiêm việc áp dụng tiến bộ
Bảng 4.27 Dự kiến quy hoạch triển khai mô hình trình diễn lúa lai
Bảng 4.28 Dự kiến xây dựng kế hoạch về thời gian sản xuất lúa lai
vụ chiêm xuân giai ñoạn ñến năm 2015 ……… 106 Bảng 4.29 Dự trù kế hoạch thực hiện các ñiều kiện trên mô hình sản
xuất lúa lai giai ñoạn ñến năm 2015……… 108
Trang 11Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 1
1 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trải qua bao thăng trầm của lịch sử, ngày nay ñất nước ta ñang trên con ñường khởi sắc ðảng và Nhà nước ta ñã chú trọng ñến việc ñổi mới và phát triển nền kinh tế Trước kia nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, nó ñã phát triển một cách trì trệ và khó khăn, khủng hoảng kinh tế xã hội thường xuyên xẩy ra Trước tình hình ñó ðảng và Nhà nước ta ñã họp ðại hội toàn quốc lần thứ VI của ðảng (1986) ñề ra quyết ñịnh tiến hành công cuộc ñổi mới chuyển ñổi nền kinh tế tự cung tự cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần có sự quản lý của Nhà nước theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa
Là một nước với trên 70% dân cư sống ở nông thôn, chủ yếu làm nông nghiệp Toàn ñất nước Việt nam nói chung và huyện Quế Võ nói riêng ngày nay khi quá trình CNH- HðH phát triển ñã làm cho quỹ ñất nông nghiệp bị giảm ñi ñáng kể bởi sự mọc lên của các khu công nghiệp, các cụm công nghiệp, các công ty ñầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp làm cho diện tích ñất nông nghiệp bình quân ñầu người giảm và thu nhập từ việc trồng lúa ñang
có xu hướng giảm nhanh do hiệu quả thấp so với các cây trồng khác
Vì vậy, bên cạnh những chính sách do Nhà nước hỗ trợ trong nông nghiệp thì việc ñưa các mô hình khuyến nông ñã ñược ñánh giá có hiệu quả sớm ñược triển khai nhân rộng việc áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật về di truyền chọn giống cấy trồng và vật nuôi, sử dụng phân bón, thuỷ lợi, thuốc trừ sâu, sử dụng các công cụ cơ giới hoá ñã cho phép làm tăng năng suất, sản lượng cây trồng nông nghiệp, giảm sự tiêu hao sức lao ñộng trên một ñơn vị sản phẩm sản xuất ra, ñáp ứng ngày càng cao nhu cầu lương thực, thực phẩm trong nước và tăng kim ngạch xuất khẩu nông sản
Có rất nhiều những thành tựu khoa học kỹ thuật cho nông nghiệp ñã
Trang 12Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệpẦẦẦ 2
ựược chuyển giao tới nông dân huyện Quế Võ thông qua các chương trình khuyến nông, các dự án phát triển nông nghiệp và nông thôn Tuy vậy, hiệu qủa của công tác chuyển giao kỹ thuật sản xuất trong nông nghiệp còn nặng
nề khi ựưa từ trên xuống, chưa phù hợp với ựiều kiện, hoàn cảnh kinh tế, xã hội, tập quán và nhu cầu của nông dân và của cộng ựồng Chưa gắn chặt giữa việc chuyển giao với thị trường tiêu thụ các sản phẩm Công tác chuyển giao chưa huy ựộng ựược sự tham gia có hiệu quả của người nông dân và cộng ựồng Vì thế các kỹ thuật sản xuất trong nông nghiệp thường không bền vững Muốn triển khai những mô hình, thì ựòi hỏi những mô hình ựược chọn ựể làm mẫu phải ựạt ựược kết quả tốt, ựể từ ựó tổ chức trình diễn, hội thảo, thăm quan Sau khi thăm quan người dân thấy ựược thực tế làm mô hình ựó có lợi,
họ sẽ làm theo, họ thấy ựược mô hình ựó thực sự có hiệu quả thì mới khuyến khắch ựược họ làm theo Vì vậy, muốn triển khai tốt mô hình thì việc tổ chức thực hiện tốt mô hình mẫu có vai trò hết sức quan trọng Tổ chức hội nghị ựầu
bờ, hội thảo ựóng vai trò hết sức quan trọng với việc thành công của qúa trình
tổ chức triển khai của các mô hình tiếp theo Muốn làm tốt ựiều này với ựịa phương thì việc ựầu tiên phải làm cho người dân họ nhận thức ựược việc ựó
sẽ ựem lại chohọ ựược lợi đối với người dân thì nhận thức của họ chỉ có giới hạn, chắnh vì thế việc gì họ cũng nghĩ là phải có lợi trước mắt, muốn họ hiểu ựược nhiều và sâu hơn về những lợi ắch từ các mô hình này đó là một vấn ựề hết sức quan trọng nhằm mang lại cho họ có năng suất cao hơn so với các mô hình trước, ựể họ chấp nhận và ựưa vào ựịa bàn của mình điều này cần có những nhà chuyên môn và nhà khoa học chuyên nghiệp, giúp họ hiểu ựể áp dụng những kỹ thuật tiến bộ trong moi khâu Trong ựó, khâu giống và việc triển khai trình diễn mô hình giống lúa năng suất cao là việc làm cần thết Trên cơ sở ựó tạo cho họ có cơ sở ựể làm theo, ựem lại cho họ có hiệu quả cao trong sản xuất
Trang 13Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 3
Cũng chính vì lý do trên mà trong sản xuất nông nghiệp việc tổ chức triển khai các mô hình khuyến nông có hiệu quả của Quế Võ là một vấn ñề hết sức quan trọng và cần thiết ñể ñảm bảo an ninh lương thực của cộng ñồng, vì ñiều ñó
tôi chọn vấn ñề “ Nghiến cứu tổ chức triển khai mô hình trình diễn lúa lai trên ñịa bàn huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh” làm ñề tài tốt nghiệp của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng tổ chức triển khai một số mô hình trình diễn sản xuất lúa lai trên ñịa bàn, ñể ñưa ra các giải pháp tổ chức triển khai, nhân rộng mô hình sản xuất lúa lai ñạt hiệu quả cao
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Việc tổ chức triển khai nhân rộng một số mô hình sản xuất lúa lai trong sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn huyện Quế Võ có khó khăn và thuận lợi gì?
- Làm thế nào ñể tổ chức triển khai nhân rộng mô hình trình diễn sản xuất lúa lai ở huyện Quế Võ?
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- Công tác tổ chức triển khai nhân rộng một số mô hình sản xuất lúa lai trong nông hộ ở huyện Quế Võ
Trang 14Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 4
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Vì thời gian có hạn nên ñề tài này chỉ tập trung nghiên cứu quá trình tổ chức triển khai một số mô hình trình diễn lúa lai của 3 xã ñiển hình trên ñịa bàn huyện Quế Võ
- Về thời gian: ðề tài dự kiến thu thập số liệu thứ cấp trong khoảng thời gian từ 2006-2008, số liệu tham khảo ñầu năm 2009
- Về nội dung: Nghiên cứu quá trình tổ chức triển khai một số mô hình trình diễn sản xuất lúa lai trên ñịa bàn huyện Quế Võ Những giải pháp ñể hoàn thiện trong việc tổ chức triển khai một số mô hình trình diễn sản xuất lúa lai trong sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn
Trang 15Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệpẦẦẦ 5
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1.Cơ sở lý luận của triển khai mô hình trình diễn lúa lai
2.1.1 Một số khái niệm về tổ chức, tổ chức triển khai
Tổ chức là gi?
* Theo đỗ Văn Viện 1999, tổ chức là một tập thể những người tập hợp nhau lại ựể thực hiện một nhiệm vụ chung của tập thể hoặc nhằm ựạt ựến mục tiêu xác ựịnh của tập thể ựó [18]
Tổ chức là một bộ máy có nhiều bộ phận hợp thành ựể thực hiện mục tiêu do tổ chức ựề ra Tổ chức là một loạt các hoạt ựộng về văn hoá, nghệ thuật nhằm huy ựộng tốt các nguồn lực ựể ựạt ựược mục tiêu tương thắch đối với Khái niệm về tổ chức.[4] Thường là chúng ta ắt khi quan tâm ựến
tổ chức là gì và tại sao lại có tổ chức Có lẽ ắt khi có người trong chúng ta không bao giờ tự hỏi tại sao lại có một trường học hay có một bệnh viện, tại sao lại có công ty và một tổ chức (công ty, bệnh viện, trường học họat ựộng như thế Chúng thường biết ựến tổ chức khi mà chúng ta thấy tổ chức ựang
Ộlàm phiềnỢ chúng ta bằng một cách nào ựó Vắ dụ như là chúng ta buộc phải chờ 2 tiếng ựồng hồ ựể ựược khám bệnh trong bệnh viện hay phải xếp hàng ựến lượt khi lấy tiền trong nhà băng Khi mà chuyện ựó xảy ra thì chúng ta mới nghĩ ựến là tại sao bệnh viện không có nhiều bác sĩ hơn ựể bệnh nhân ựỡ phải chờ ựợi hay nhà băng không làm thêm nhiều quầy nữa ựể ựỡ khỏi phải xếp hàng đó là vì tổ chức
Hầu hết mọi người ựều không thấy tổ chức là gì, vì ựó là một thứ vô hình Chúng ta chỉ ựề cập ựến nó khi chúng ta muốn tạo nên hay chắnh xác hơn thành lập nên một tổ chức
Tổ chức là một công cụ ựược sử dụng bởi con người ựể kết hợp các hành
Trang 16Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệpẦẦẦ 6
ựộng lại tạo ra một giá trị, hay ựúng hơn là ựạt ựược mục tiêu của tổ chức đơn giản nhất là như một số người có chung một tôn giáo và mong muốn truyền bá tôn giáo có thể thành lập một nhà thờ, nhưng người thắch giải trắ và muốn tạo ra dịch vụ giải trắ thì thành lập nên công ty giải trắ như Walt Disney, vân vân và vân vân Một tổ chức tạo ra thường ựể phục vụ cho một nhu cầu hay một mong muốn nào ựó của con người IBM, Microsoft ựược thành lập ra
là ựể tăng cường sự phát triển về công nghệ thông tin; Wal-mart hay Sear có
là vì mong muốn trao ựổi hàng hóa nhiều lần của con người
Nhưng có phải ai thành lập nên tổ chức ựều dựa trên một nhu cầu nào ựó của con người và làm phát triển nhu cầu ựó không? đôi khi một người hay một số người họ nghĩ rằng họ có ựủ khả năng và kĩ thuật ựể tạo ra một tổ chức
mà sẽ sản xuất ra sản phẩm hoặc dịch vụ Chắnh vì vậy mà một tổ chức ựược thành lập ra như Yahoo! hay các xưởng thiết kế, một số người có nhiều tiền không biết làm cái gì thì góp tiền vào lập ra một khu Resort đó cũng là các tổ chức và cái xu hướng mà người ta lập nên các tổ chức ựó người ta gọi là entrepreneurship, tạm dịch là xu hướng doanh nghiệp hóa (ở ựây tôi phải dùng từ doanh nghiệp thay cho tổ chức cho phù hợp) Những người có xu hướng doanh nghiệp hóa là những người có cơ hội nhận ra ựược nhu cầu của con người, từ ựó thu thập và sử dụng các nguồn tài nguyên ựể ựáp ứng nhu cầu ựó Vắ dụ, ựơn giản nhất là trường hợp của Jeffrey Bezos khi anh nhận ra nhu cầu ựọc sách, tìm sách và mua sách trên mạng ựể rồi lập ra công ty Amazon.com ựầu tiên trong cái gara cũ kĩ vào tháng 7 năm 1995 và sau ựúng
10 năm ựã trở thành công ty mua bán trên mạng hàng ựầu trên thế giới
Tổ chức là cơ cấu tồn tại của sản xuất.Vì trong bất cứ một quá trình sản xuất nào thì cũng cần phải có tổ chức thì mới sản xuất ựược Vắ dụ như trong sản xuất nông nghiệp muốn sản xuất ựược thì cần ựược tổ chức hợp lý từng
Trang 17Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 7
khâu, từng công ñoạn ñiều này cần phải có một tổ chức Chính vì vây, nếu không có tổ chức, thì không ñược coi là cơ cấu ñể tồn tại sản xuất
Tổ chức sản xuất là sự phân công lao ñộng ñảm nhận những công việc cụ thể phù hợp với trình ñộ, sức khoẻ người lao ñộng trong những ñiều kiện cụ thể nhất ñịnh Mục ñích của tổ chức sản xuất là ñem lại hiệu quả của quá trình sản xuất Ví dụ, ñối với lao ñộng phổ thông chỉ có thể làm công nhân trong các nhà máy, xí nghiệp, còn những người quản lý phải là những người ñược ñào tạo qua trường lớp [18] ðối với lao ñộng nữ thường tập chung trong các
xí nghiệp may
Tổ chức sản xuất trong nông nghiệp: là sự phối kết hợp chặt chẽ giữa sức lao ñộng và tư liệu sản xuất cho phù hợp với ñiều kiện tự nhiên, với yêu cầu của nhiệm vụ sản xuất, qui mô sản xuất và công nghệ sản xuất ñã xác ñịnh nhằm tạo ra nông sản phẩm cho xã hội với hiệu quả cao trên cơ sở quán triệt 3 vấn ñề kinh tế cơ bản thể hiện trong nông nghiệp là sản xuất cái gì? và sản xuất cho ai? sản xuất bằng cách nào?
Tổ chức quản lý sản xuất nông nghiệp thể hiện các hoạt ñộng về mặt lý luận cũng như về mặt thực tiễn tổ chức huy ñộng các yếu tố sản xuất kinh doanh nhằm ñạt ñược các mục tiêu về tăng trưởng kinh tế, về chuyển ñổi cơ cấu kinh tế, về hiệu quả kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường
Trong quá trình sản xuất kinh doanh các hình thức tổ chức- quản lý luôn luôn gắn kết với nhau Do ñó tuỳ thuộc vào mục tiêu kinh tế, từ ñó hài hoà lợi ích cho Nhà nước, cho doanh nghiệp và cho người lao ñộng
Khái niệm R&D theo UNESCO
Trong hệ thống khái niệm của UNESCO ñược trình bày trong Manuel, các thuật ngữ R&D ñược giải thích như sau:
- R là nghiên cứu, tiếng Pháp là Recherche, bao gồm hai loại:
Trang 18Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 8
Nghiên cứu cơ bản, tiếng Pháp là Recherche fondamentalle
- Nghiên cứu ứng dụng, tiếng Pháp là Recherche appliquée
- D, viết tắt tiếng Pháp từ khái niệm Développement expérimental, nói tắt là Développement, GS Tạ Quang Bửu chuyển ngữ là
“Triển khai”, hoàn toàn khác với khái niệm [6]“Phát triển” mà chúng tôi xin ñược làm rõ ngay trong phần sau
Quá trình “Triển khai” (D) ñược phân chia thành 2 giai ñoạn,
và ñược UNESCO mô tả trong Manuel như sau:
- Giai ñoạn 1: Tạo sản phẩm mẫu, tức sản phẩm ñầu tiên từ kết quả nghiên cứu, trong Manuel gọi là prototype Tại phòng thí nghiệm của Viện Nghiên cứu Quân giới ở Việt Bắc từ năm 1947, GS Tạ Quang Bửu gọi
ñể khẳng ñịnh ñộ ổn ñịnh của công nghệ sản xuất theo prototype vừa ñược tạo
ra từ giai ñoạn pilot Các nhà nghiên cứu công nghệ cũng gọi giai ñoạn sản xuất thử nghiệm này là “Sản xuất série 0”
Từ lâu, khái niệm “Triển khai” ñã ñi vào hệ thống tổ chức nghiên cứu khoa học, và sau ñó, ñược sử dụng một cách chính thức trong hệ thống kế hoạch hóa KH&CN của Việt Nam ngay từ những ngày ñầu thành lập Ủy ban Khoa học Nhà nước mà GS Tạ Quang Bửu là Tổng Thư ký ñầu tiên
Trang 19Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệpẦẦẦ 9
- ỘTriển khaiỢ (Experimental development) là một phần của hoạt ựộng R&D đó là sự kế tục các kết quả nghiên cứu ựể tạo ra prototype, là tiền ựề cho sự ra ựời những sản phẩm mới và công nghệ mới Trong quá trình ỘTriển khaiỢ, trong tư duy của người nghiên cứu và trong phòng thắ nghiệm chỉ mới xuất hiện những nguyên lý công nghệ và những thực nghiệm ựang tiến hành
ựể hiện thực hóa ý tưởng công nghệ thể hiện trên prototype, chưa hề tồn tại bất cứ một công nghệ nào, càng chưa thể có một công nghệ nào ựể ỘPhát triểnỢ
- Nguồn vốn ựể sử dụng cho hoạt ựộng ỘTriển khaiỢ là nguồn vốn dành cho R&D, là nguồn vốn cấp không phải hoàn lại của các quỹ tài trợ, hoặc ựược ngân sách cấp theo kinh phắ nghiên cứu Nếu là hoạt ựộng ỘTriển khaiỢ của các công ty thì ựó cũng là nguồn vốn dành riêng cho R&D của công ty, chuyên phục vụ cho hoạt ựộng nghiên cứu ựổi mới sản phẩm và công nghệ
- Quá trình thực hiện công việc ỘTriển khaiỢ là quá trình nghiên cứu, có thể dẫn tới thành công hoặc thất bại Khi thành công, người nghiên cứu thu ựược một mẫu về sản phẩm và công nghệ; còn khi thất bại thì người nghiên cứu rút ra ựược bài học kinh nghiệm cho quá trình nghiên cứu sau ựó Trong
cả hai trường hợp, ngay cả khi nghiên cứu thành công, kết quả thu ựược từ quá trình triển khai chưa hề mang lại một mảy may lợi nhuận Vì vậy, quá trình triển khai phải ựược miễn thuế
Mô hình triển khai trong ựề tài nghiên cứu là quá trình mô hình ựã trải qua khảo nghiệm ựánh giá có ưu thế hơn, quyết ựịnh ựưa vào sản xuất trên diện rộng (nhân rộng mô hình) nhằm ựạt ựược kết quả vượt trội trên diện rộng
Triển khai trong ựề tài là từ mô hình trình diễn ựã ựược xác ựịnh có ưu thế vượt trội, ựưa vào sản xuất ựại trà bằng cách hướng dẫn nông dân làm theo ựể nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng thu nhập cho nông dân
2.1.2 Khái niệm về mô hình
Trang 20Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 10
Thực tiễn hoạt ñộng của ñời sống kinh tế, xã hội rất phong phú, ña dạng và phức tạp, người ta có thể sử dụng nhiều công cụ và phương pháp nghiên cứu có những ưu thế riêng ñược sử dụng trong ñiều kiện và hoàn cảnh cụ thể Mô hình là một trong những các phương pháp nghiên cứu ñược
sử dụng rộng rãi, ñặc biệt trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học theo cách tiếp cận khác nhau thì mô hình có những quan niệm, nội dung và cách hiểu riêng, góc ñộ tiếp cận về mặt vật lý thì mô hình là vật cùng hình dạng nhưng thu nhỏ lại Khi tiếp cận sự vật ñể nghiên cứu thì coi mô hình là sự mô phỏng cấu tạo
và hoạt ñộng của một vật thể trình bầy và nghiên cứu [5] khi mô hình hoá ñối tượng nghiên cứu thì mô hình sẽ ñược tình bầy ñơn giản về một vấn ñề phức tạp, giúp cho ta sẽ nhận biết ñược ñối tượng nghiên cứu Mô hình còn ñược coi là ảnh quy ước của ñối tượng nghiên cứu và còn là kiểu mẫu về một
hệ thống các mối quan hệ hay tình trạng kinh tế
Như vậy, mô hình có thể có các quan niệm khác nhau, sự khác nhau ñó tuỳ thuộc vào góc ñộ tiếp cận và mục ñích nghiên cứu, nhưng khi sử dụng mô hình người ta ñều có chung một quan ñiểm là dùng ñể mô phỏng ñối tượng nghiên cứu Mô hình là hình mẫu ñể mô phỏng hoặc thể hiện ñối tượng nghiên cứu, ñược diễn ñạt hết sức ngắn gọn, phản ánh những ñặc trưng cơ bản nhất và giữ nguyênñược bản chất của ñối tượng nghiên cứu
Lịch sử nông nghiệp là quãng ñường dài thể hiện sự phát triển của mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên Con người tác ñộng vào thiên nhiên bằng nhiều cách ñể lấy ra những sản phẩm cần thiết cho nhu cầu của mình Biết ñược những chặng ñường ñã ñi qua và chiều hướng ñi tới của con ñường ñó chúng ta có thể ñẩy nhanh sự phát triển ñúng hướng theo con ñường ngắn nhất, tránh ñược những chặng ñường vòng, tránh ñược những sai
Trang 21Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệpẦẦẦ 11
lầm gây lãng phắ và nhiều tác hại ựến thiên nhiên Cho ựến nay kể từ khi con người biết làm nông nghiệp, có thể ựã trải qua 3 giai ựoạn tác ựộng vào thiên nhiên: bằng sức người, sức mạnh của cơ bắp; bằng công cụ, vật tư, máy móc
và bằng trắ tuệ, kiến thức, khoa học để kắch thắch sự phát triển nông nghiệp, ứng với mỗi giai ựoạn lịch sử con người ựã xây dựng các mô hình mẫu trong sản xuất Mục ựắch của mô hình là ựưa tiến bộ kỹ thuật vào vùng sản xuất có ựiều kiện cụ thể, có bản chất, ựặc trưng riêng và phù hợp với các ựiều kiện cụ thể ựó Mô hình khuyến nông phù hợp sẽ góp phần thúc ựẩy sản xuất nông nghiệp phát triển, tạo ra nhiều sản phẩm và trình ựộ dân trắ ựược nâng lên Mục tiêu cuối cùng của mô hình trình diễn khuyến nông là nông nghiệp, nông thôn không ngừng phát triển, không ngừng cải thiện ựời sống vật chất và tinh thần của nông dân Chúng tôi cho rằng mô hình khuyến nông là hình mẫu trong sản xuất nông nghiệp, có bản chất, ựặc trưng riêng và phù hợp với ựiều kiện cụ thể nhất ựịnh [1]
Là một phần hoạt ựộng nghiên cứu của mô hình đó là sự kế tục các kết quả của mô hình trước, ựể tạo ra một mô hình mới có quy mô lớn hơn
mô hình cũ, và cũng có thể mô hình mới sẽ có kết quả tốt hơn hoặc kém hơn mô hình cũ
Tốt hơn là về lĩnh vực quy hoạch quy mô lớn sẽ có mức chi phắ bình quân trên ựơn vị diện tắch nhỏ hơn là mức chi phắ bình quân của mô hình nhỏ
Vì mô hình quy mô lớn sẽ tận dụng triệt ựể những yếu tố ựầu vào, còn mô hình nhỏ thì việc ựó lại không tận dụng ựược Vắ dụ như công lao ựộng lẽ ra làm ở mô hình nhỏ thì sẽ dư thừa công lao ựộng nhưng mô hình lớn thì tận dụng hết, và chi phắ bình quân sẽ ắt hơn Việc di chuyển lao ựộng khi tham gia
mô hình cũng ựã ảnh hưởng ựến kết quả của lao ựộng, lẽ ra làm ở mô hình lơn hết cả ngày thì mô hình nhỏ chỉ hết buổi sáng, còn lại phải di chuyển ựến mô
Trang 22Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệpẦẦẦ 12
hình khác ựã tiêu tốn bao nhiêu quỹ thời gian của người dân Việc ựưa cơ giới hoá vào ựồng ruộng ở mô hình nhỏ sẽ không tiện như với mô hình quy mô lớn điều này có ảnh hưởng rất lớn ựế chi phắ sản xuất và từ ựó dẫn ựến hiệu quả sản xuất mang lai không cao Vì vậy, sản xuất với quy mô lớn sẽ sử dụng hiệu quả hợn các yếu tố ựầu vào, mà trong sản xuất yếu tố ựầu vào quyết ựịnh ựến kết qủa của ựầu ra đó là sản xuất mô hình ở quy mô lớn có lợi
Cũng có mặt không tốt là vì quy mô lớn sẽ không tránh khỏi việc truyền ựạt những TBKT cho mọi người khi tham gia mô hình ựược khắp, việc áp dụng những TBKT vào trong ựồng ruộng sẽ kém hiệu quả, vì không ựủ ựội ngũ cán bộ kỹ thuật ựể chỉ ựạo sát sao ựồng ruộng với quy mô lớn dẫn ựến có những hộ thực hiện sai lệch sự chỉ ựạo, ựặc biệt là trọng sản xuất nông nghiệp thực hiện khung thời vụ không ựúng sẽ dẫn ựến năng suất kém từ ựó kéo theo hiệu quả của mô hình giảm
Việc triển khai mô hình là tiền ựề cho sự ra ựời những mô hình mới Triển khai mô hình là việc nhân rộng các mô hình cũ dựa trên nền tảng những thành quả mà mô hình cũ mang lại ựể có ựịnh hướng và kế hoạch xây dựng
mô hình mới ựưa ra triển khai
a, Nếu xét theo mục ựắch của công tác khuyến nông mô hình ựược chia làm hai loại [2] ;[3]
-Mô hình sản xuất giống lúa lai
-Mô hình trình diễn thăm quan và học tập
Mô hình sản xuất giống lúa lai là hình mẫu trong sản xuất nông nghiệp
mà cán bộ kỹ thuật cùng với nông dân thực hiện mô hình áp dụng những tiến
bộ kỹ thuật ựể sản xuất ra những cây, con giống mới Những cây, con giống mới này thắch nghi hơn với ựiều kiện tự nhiên của vùng, có năng suất cao và chất lượng tốt ựể ựáp ứng nhu cầu của sản xuất
Trang 23Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 13
Mô hình trình diễn thăm quan và học tập là hình mẫu trong sản xuất nông nghiệp mà cán bộ khuyến nông cùng với nông dân thực hiện mô hình áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình sản xuất Mô hình ñạt ñược năng suất, chất lượng cao ñủ tiêu chuẩn ñể nông dân các vùng khác ñến thăm quan
và học tập
Trong mô hình trình diễn có ba loại
-Trình diễn do cán bộ khuyến nông tiến hành
-Trình diễn do cán bộ khuyến nông hướng dẫn nông dân làm
-Trình diễn do nông dân tự làm
Trình diễn do cán bộ khuyến nông tiến hành là do cán bộ khuyến nông lập kế hoạch, cung cấp ñầu vào, tiến hành thực nghiệm trên ruộng của nông dân hay của khu thí nghiệm của khuyến nông
Trình diễn do cán bộ khuyến nông hướng dẫn nông dân làm là cán bộ khuyến nông phối hợp với nông dân, cán bộ khuyến nông cung cấp một số ñầu vào cần thiết (giống, phân bón…) hướng dẫn nông dân và giúp nông dân cùng làm
Trình diễn do nông dân tự làm là nông dân nhất là khuyến nông tình nguyện viên là nông dân tự tổ chức mô hình ñể ñánh giá thực nghiệm trước khi nhân rộng
b, Nếu xét về phạm vi tính chất, mô hình trình diễn ñược chia làm hai loại
-Mô hình trình diễn theo phương pháp
-Mô hình trình diễn theo kết quả
Mô hình trình diễn theo phương pháp là tổ chức cho nông dân biết cách xây dựng mô hình từ ñầu ñến cuối ñể mọi người biết cách làm và áp dụng một kỹ thuật cụ thể, học qua làm Làm cho nông dân tiếp xúc và lên
hệ học tập lẫn nhau [4]
Trang 24Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 14
Mô hình trình diễn kết quả là nông dân ñược cán bộ khuyến nông hướng dẫn xây dựng mô hình ñể có kết quả Kết quả này ñược dùng ñể chứng minh cho kỹ thuật mới và thuyết phục những nông dân có quan tâm làm theo
c, Nếu xét theo phạm vi của ngành, riêng ngành mô hình ñược chia làm các loại sau:
-Mô hình trồng trọt
-Mô hình chăn nuôi
-Mô hình khuyến lâm (lâm nghiệp)
-Mô hình khuyến công
-Mô hình nông- lâm kết hợp
-Mô hình chăn nuôi- trồng trọt kết hợp
Mô hình ngành trồng trọt là hình mẫu ñược thực hiện trong sản xuất nông nghiệp mà ñối tượng sản xuất là các cây trồng nông nghiệp, cây công nghiệp ngắn ngày
Mô hình chăn nuôi là hình mẫu ñược thực hiện trong sản xuất nông nghiệp mà ñối tượng sản xuất là các con vật nuôi như gia súc, gia cầm…
Mô hình khuyến lâm ñược thực hiện ñối với các cây trồng lâm nghiệp
mà phổ biến là các cây ñặc sản hoặc cây trồng cho sản phẩm hàng hoá
Mô hình khuyến công là hình mẫu ñược sử dụng các công nghệ mới ñể bảo quản, chế biến các nông lâm sản sau thu hoạch
Mô hình nông- lâm kết hợp là hình mẫu trong sản xuất nông lâm nghiệp
mà các cây trồng, vật nuôi nông- lâm nghiệp ñược bố trí trên cùng một ñơn vị diện tích Mô hình kiểu này các cây trồng, vật nuôi sẽ có tác dụng hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình sinh trưởng và phát triển
Mô hình kết hợp chăn nuôi- trồng trọt là hình mẫu cho sản xuất ngành nông nghiệp mà ñối tượng là cây trồng vật nuôi Các cây trồng và vật nuôi có
Trang 25Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 15
tác dụng hỗ trợ, thúc ñẩy lẫn nhau trong quá trình sinh trưởng và phát triển ñem lại hiệu quả của quá trình sản xuất cao hơn so với mô hình ñộc lập
Mô hình trình diễn lúa lai ñã ñược khảo nghiệm, ñược ñánh giá có nhiều ưu thế vượt trội hơn các mô hình sản xuất hiện tại cả về kỹ thuật sản xuất và kinh tế sản xuất ñược nhân rộng trong sản xuất (sản xuất ñại trà)
Tổ chức mô hình trình diễn lúa lai là cách thức tiến hành ñể ñưa mô hình trình diễn lúa lai có nhiều ưu thế vào sản xuất trên diện rộng
2.1.3 ðặc ñiểm triển khai mô hình sản xuất lúa lai
Triển khai mô hình lúa lai khác với lúa thuần, ñiều kiện ñể triển khai lúa lai ñòi hỏi hết sức khắt khe trong việc thực hiện các khâu từ tổ chức triển khai gieo trồng, chăm sóc, bảo vệ và thu hoạch [7]
Thời vụ sản xuất lúa lai rất khắt khe nên khi triển khai mô hình trình diễn phải cụ thể theo thời gian Vì lúa lai khác với lúa thuần, thời gian sinh trưởng của lúa lai dài hơn so với lúa thuần từ 15- 20 ngày, thời gian sinh trưởng của lúa lai thường có những lứa sâu hại nặng cận kề Ví dụ, như vụ mùa nếu cấy chậm hơn so với lịch thời vụ quy ñịnh thì sẽ gặp phải lứa sâu ñục thân 2 chấm lứa 5 và sâu cuốn lá lứa 7 sẽ gây hại nặng với những diện tích lúa trỗ sau ngày
10 tháng 9, mà chủ yêu thời gian này gồm toàn bộ những diện tích lúa lai cấy muôn so với khung thời vụ quy ñịnh, còn những diện lúa cấy ñúng khung thời
vụ ñã trỗ trước ngày 5 tháng 9 sẽ không còn bị hai nữa, còn với lúa thuần thời gian sinh trưởng ngăn hơn lên không còn bị ảnh hưởng Qua ñó cho thấy thực hiện khung thời vụ có ý nghĩa lớn ñến việc tạo năng suất của cây lúa nói chung và ñặc biệt là cây lúa lai nói riêng Và ñây cũng là nét khác biệt giữa
Trang 26Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 16
sản xuất lúa thuần và sản xuất lúa lai Sản xuất lúa lai chịu sự rủi ro cao hơn sản xuất lúa thuần
Triển khai mô hình sản xuất lúa lai phải rất coi trọng ñến ñầu tư thâm canh Lúa lai là những giống lúa sinh trưởng, phát triển tốt, tiêu tốn lượng thức ăn hơn lúa thuần, lúa lai là giống ñòi hỏi thâm canh cao Tỷ lệ hạt trên bông cao hơn lúa thuần, ñiều ñó ñòi hỏi dinh dưỡng cho lúa lai phải nhiều hơn lúa thuần
Thực hiện ñúng quy trình kỹ thuật sản xuất ñối với từng giống Vì ñối với từng giống lúa lai có thời gian sinh trưởng cũng khác nhau theo từng thời
vụ, còn trong cùng một thời vụ thì sự khác nhau cũng không ñáng kể, có chăng chỉ khác nhau chút về thời gian sinh trưởng chênh nhau 5 ñến 7 ngày,
và cũng có khác chút ít về chế ñộ dịnh dưỡng Còn về mặt ñộ khóm/m2 thì cũng tương ñương nhau, chế ñộ nước tưới, làm ñất cũng giống nhau Nhìn chung quy trình kỹ thuật giữa các giống lúa lai không khác nhau là mấy chi khác nhiều so với quy trình kỹ thuật của lúa thuần
Tổ chức triển khai mô hình sản xuất lúa lai phải có mô hình mẫu ðối với giống lúa lai là những giống mới, nó còn khá mới mẻ ñối với người dân, không như các giống lúa thuần nó ñã quen thuộc ñối với nông dân trong quá trình sản xuất Vì vậy trước khi tổ chức triển khai cần phải có mô hình mẫu ñể các hộ nông dân thăm quan, học hỏi kinh nghiệm mới có thể làm theo ñược Trước khi triển khai bắt buộc phải tập huấn kỹ thuật sản xuất lúa lai cho người dân Vì với người dân họ quen sản xuất các giống lúa có truyền thống, muốn thay ñổi sang hướng sản xuất khác cần phải cho họ kiến thức về kỹ thuật thì họ mới có kỹ thuật ñể áp dụng vào trong sản xuất Cũng như làm một vấn ñề gì ban ñầu khi còn là mới mẻ thì cũng cần phải biết làm như thế nào
Trang 27Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 17
thì mới có thể làm ñược việc mới ðối với sản xuất giống lúa lai cũng vậy, vì vậy trong sản xuất lúa lai ñối với người dân họ còn cảm thấy qúa mới mẻ không có ai cho họ biết là phải là gì và không có kỹ thuật thì làm sao họ làm ñược, vì thế trước khi triển khai bắt buộc phải tập huấn kỹ thuật cho nông dân
ðối với sản xuất lúa lai ñòi hỏi thực hiện phải theo ñúng quy ñịnh của khung thời vụ Do ñặc ñiểm của lúa lai khác với lúa thuần Lúa lai có sức mạnh của ưu thế lai nên lúa lai sinh trưởng khoẻ, phát triển mạnh, hấp thu dịnh dưỡng cao, ñẻ nhánh sớm và nhanh Lúa lai có “nguồn” và “sức chứa” thường cao hơn lúa thuần Vì vậy, muốn triển khai mô hình sản xuất lúa lai tốt thì những ưu ñiểm của lúa lai cần ñược phân tích rõ một số mặt hạn chế ðối với mô hình lúa lai khi triển khai ở nước ta trong vụ xuân hay vụ mùa ñều gặp nhiệt ñộ thay ñổi gây ảnh hưởng xấu ñến quá trình tổ chức triển khai, vì nó gây ảnh hưởng xấu ñến quá trình tích luỹ, làm giản tỷ lệ hạt chắc Quá trình hấp thụ của lúa lai cũng khác với lúa thuần, nếu không xử dụng biện pháp bón phân hợp lý thì không thể phát huy hết tiềm năng ưu thế lai, ñôi khi tăng tỷ lệ nhiễm sâu bệnh, gây thiệt hại ñến năng suất Lúa lai sinh trưởng phát triển ñều nhanh Cũng chính vì lý do này mà việc tổ chức triên khai sản xuất mô hình lúa lai khó khăn hơn so với sản xuất lúa thuần Nhưng ñổi lại sản xuất lúa lai tuy có khó khăn trong tổ chức triển khai nhưng sản xuất lúa lai chi cần tổ chức sát sao hơn thì năng suất ñem lai từ mô hình lúa lai cao hơn so với lúa thuần rất nhiều cũng chính vì thế tổ chức sản xuất mô hình lúa lai có vai trò hết sức quan trọng cho việc triển khai mô hình sản xuất lúa lai tiếp theo, góp phần làm tăng sản lượng lương thực trong sản xuất nông nghiệp [10] Triển khai mô hình trình diễn lúa lai là việc tổ chức triển khai mô hình ñể làm ñiểm mẫu tổ chức hội nghị ñầu bờ, và mô hình ñó trước khi ñược triển khai là mô
Trang 28Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 18
hình ñược ñánh giá chung là có kết quả tốt ñể từ ñó làm cơ sở cho việc tổ chức triển khai nhân rộng ra vụ tiếp theo ñược thực hiện tốt hơn Nó khác với sản xuất mô hình bình thường ở chỗ là các mô hình khác không có tổ chức hội thảo ñầu bờ, và phương thức, quy trình tổ chức triển khai cũng khác hơn mô hình sản xuất bình thường ðây là những nét khác biệt giữa ñặc ñiểm triển khai của mô hình trình diễn lúa lai với mô hình sản suất khác
2.1.4 Tầm quan trọng của việc tổ chức triển khai nhân rộng mô hình trình diễn lúa lai
Các mô hình khuyến nông ñược hình thành và phát triển gắn liền với phát triển sản xuất nhằm mục ñích xã hội hoá nền sản xuất nông nghiệp Vì vậy mọi quốc gia ñều có các chương trình, hoạt ñộng khuyến nông Khuyến nông thực chất là mọi cố gắng của Chính phủ, cộng ñồng, nông dân trong việc khuyến khích, mở rộng phát triển nông nghiệp [8] ; [9]
Ở nước ta, trên 70% dân số sống ở các vùng nông thôn với gần 70% dân
số sống bằng nghề nông, và ñể sản xuất ra những nông sản thiết yếu, ñể cung cấp cho toàn xã hội như lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và dịch vụ vì thế việc tổ chức triển khai nhân rộng các mô hình khuyến nông sau khi ñã ñược thực hiện và ñánh giá là có hiệu quả, là không thể thiếu ñược với việc phát triển nông nghiệp nông thôn Vì sản xuất lúa lai ñem lại hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất nông nghiệp và vì ñặc tính của lúa lai có khả năng sinh trưởng, sức sống, sức sinh sản, khả năng chống chịu và thích nghi, với ñiều kiện thời tiết khí khậu của Việt nam, cho năng suất và chất lượng cao Việc tổ chức triển khai nhân rộng mô hình sản xuất lúa lai ñã góp phần làm tăng năng suất từ ñó làm tăng thu nhập cho người nông dân, tăng hiệu quả sản xuất nông nghiệp, môt ngành vốn có hiệu quả kinh tế thấp
Và quan trọng hơn cả là vấn ñề ổn ñinh an ninh lương thực của quốc gia
Trang 29Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 19
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng việc phát triển mô hình trình diễn sản xuất lúa lai
ðể phát triển ñược mô hình sản xuất nông nghiệp thì các ngành sản xuất, triển khai cần quan tâm xem xét các yếu tốt tác ñộng ñến quá trình sản xuất, kinh doanh ðối với mọi ngành, mọi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh các yếu tố như ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, trình ñộ kỹ thuật, lực lượng lao ñộng, các yếu tố ñầu vào, ñầu ra…là những yếu tố tác ñộng trực tiếp ñến kết quả, hiệu quả kinh tế của quá trình hoạt ñộng sản xuất- kinh doanh Với sản xuất nông nghiệp nói chung và các mô hình trình diễn khyến nông nói riêng cũng vậy các yếu tố tác ñộng ñến việc phát triển mô hình trình diễn trong sản xuất nông nghiệp ñược thể hiện:
Y ếu tố về con người: ðây là nhân tố quan trọng bậc nhất ảnh hưởng ñến
hoạt ñộng sản xuất của các ngành sản xuất, kinh doanh ðối với việc triển khai nhân rộng mô hình trình diễn trong nông nghiệp, con người là nhân tố quyết ñịnh ñến sản xuất, họ sẽ quyết ñịnh ñến việc có tiếp thu hay không tiếp thu những tiến bộ của KHKT áp dụng vào sản xuất ñể mang lại hiệu quả kinh
tế, cũng như hiệu quả xã hội cao nhất, mà ñối với các mô hình trình diễn trong sản xuất có vai trò rất quan trong và trong mô hình trình diễn những thành tựu của tiến bộ khoa học kỹ thuật ñã ñược triển khai ñể cho nông dân tiếp xúc liên
hệ và học tập lẫn nhau
ðiều kiện tự nhiên: Với sản xuất nông nghiệp ñặc ñiểm nổi bật nhất là
ñiều kiện tự nhiên, ñó chính là ñất ñai, thời tiết, khí hậu và thuỷ văn… Do ñó, muôn phát triển nhân rộng các mô hình khuyến nông thì cần phải hiểu rõ ñiều kiện tự nhiên của vùng sản xuất, ñể tạo tiền ñề cho việc bố trí các giống cây trồng, vật nuôi ñưa vào sản xuất sao cho phù hợp nhất
Trang 30Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 20
Sản xuất nông nghiệp nói chung và các mô hình trình diễn trong nông nghiệp về các loại cây trồng khác nó chịu sự chi phối của các quy luật như quy luật cung cầu, các chính sách của nhà nước và chịu tác ñộng của rất nhiều các yếu tố ñầu vào, quy mô sản xuất, các nguồn lực như ñất ñai, lao ñộng, vốn sản xuất, thị trường, kinh nghiệm sản xuất, tiến bộ KHKT áp dụng vào sản xuất
- Nguồn lực: Nguồn lực hiểu theo nghĩa rộng là tiềm năng phục vụ cho sản xuất: vốn, lao ñộng, tri thức, khả năng tổ chức, ñiều kiện tự nhiên Trong sản xuất kinh doanh, các nguồn lực ñược hiểu ñó là giá trị ñầu vào, là ñiều kiện vật chất cần thiết ñể tiến hành sản xuất kinh doanh Người sản xuất chủ ñộng về nguồn lực sẽ thực hiện tốt hơn quá trình sản xuất
+ Về lao ñộng: Lao ñộng là hoạt ñộng có mục ñích của con người thông qua công cụ lao ñộng tác ñộng lên ñối tượng lao ñộng Tuy nhiên, lao ñộng của các nông hộ có ñông về số lượng nhưng về cơ bản vẫn là lao ñộng thủ công, năng suất lao ñộng thấp, trình ñộ văn hoá, khoa học kỹ thuật và kiến thức kinh doanh theo cơ chế thị trường còn hạn chế ðể phát triển nhân rộng các mô hình trình diễn trong sản xuất cây, con vật nuôi trong nông nghiệp yêu cầu trước mắt và lâu dài là phải bồi dưỡng một ñội ngũ lao ñộng có chất lượng cao phù hợp với tình hình mới
+ Trình ñộ, kinh nghiệm của người nông dân trong việc sản xuất nông nghiệp: ñối với sản xuất nông nghiệp ñối tượng là các sinh vật sống ñòi hỏi
sự chăm sóc kịp thời và ñúng quy trình kỹ thuật mới làm cho năng suất tăng, chất lượng tốt Nếu chủ hộ có trình ñộ văn hoá cao, có kinh nghiệm thì việc nuôi, trồng và chăm sóc sẽ ñược lựa chọn giống cây trồng, vật nuôi tốt, biện pháp canh tác, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón một cách hợp lý trong trồng trọt Từ ñó cây sinh trưởng, phát triển tốt tạo ra năng suất cao, chất lượng tốt Ngược lại, chủ hộ có trình ñộ văn hoá thấp, thiếu kinh nghiệm
Trang 31Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 21
trong sản xuất nông nghiệp sẽ không nắm bắt ñược kỹ thuật thâm canh, chăm sóc không ñúng quy trình kỹ thuật sẽ cho kết quả và hiệu quả thấp
Y ếu tố thị trường: Thị trường luôn là khâu cuối cho mọi hoạt ñộng sản
xuất kinh doanh Thị trường tiêu thụ nông sản cũng vậy, do ñặc ñiểm của sản xuất nông nghiệp có sự khác biệt so với các ngành khác nên yếu tố này càng quan trọng hơn, nó ảnh hưởng ñến quyết ñịnh có sản xuất nữa hay không của người sản xuất, hay nó tác ñộng trực tiếp ñến hiệu qủa kinh tế của ngành Trong những năm gần ñây, thị trường tiêu thụ hàng nông sản của Việt Nam gặp nhiều khó khăn, sản phẩm tạo ra nhiều nhưng thị trường tiêu thụ hẹp, dẫn tới giá sản phẩm bị hạ xuống rất thấp Nó không những ảnh hưởng ñến ñời sống của người nông dân mà còn làm cho thị trường nông sản của ta kém sôi ñộng Khi mà giá sản phẩm ở một mức thấp thì không ñạt ñược HQKT như mong muốn Với xu hướng hội nhập kinh tế quốc tê như ngày nay thì sản phẩm nào chiếm ñược ưu thế sẽ ñứng vững, do ñó có hai sự lựa chọn, hoặc là giá thành phải rất rẻ, hoặc là chất lượng phải tốt Như vậy, hàng nông sản của chúng ta phải tìm ra hướng ñi thích hợp ñể có thể tồn tại và giữ vững
ưu thế
- Giống: Giống là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp ñến quá trình sản xuất Những giống cây trồng, vật nuôi có khả năng thích nghi với ñiều kiện khí hậu, ñất ñai, chịu thâm canh và có khả năng chống chịu sâu bệnh sẽ cho năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt Ngày nay, với trình ñộ khoa học phát triển, ngày càng có nhiều giống tốt ñưa vào sản xuất Tuy nhiên, ngoài việc ñược hướng dẫn cụ thể về quá trình sản xuất của từng giống thì người nông dân cũng cần phải có một trình ñộ canh tác nhất ñịnh ñể khai thác có hiệu quả các loại giống tốt, thích nghi với ñiều kiện sản xuất cụ thể
Trang 32Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 22
- Thời vụ gieo trồng: Các loại cây trồng ñều có ñặc ñiểm sinh trưởng và quy luật phát triển riêng ðối với cây trồng, thời vụ gieo trồng ñược tính từ khi ngâm ủ, gieo hạt, cấy, qua quá trình sinh trưởng, phát triển và ñến thời kỳ thu hoạch
Thời vụ gieo trồng ñược xác ñịnh trong quá trình sản xuất Lịch gieo trồng ñược nghiên cứu trên cơ sở kết hợp giữa quy luật sinh trưởng và phát triển của cây trồng Như vậy, ñể nâng cao hiệu quả mô hình khuyến nông, người nông dân không chỉ biết có chăm sóc ñầy ñủ, hợp lý mà còn phải biết
bố trí cơ cấu giống cây trồng mùa vụ thích hợp
Kỹ thuật chăm sóc: ðối với các mô hình khuyến nông kỹ thuật chăm sóc
là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến năng suất và chất lượng sản phẩm Người sản xuất phải tuân thủ nghiêm quy trình kỹ thuật
Chính sách nhà nước: Từ những năm 1989 ñến nay, nhờ có các chính sách hợp lý của nhà nước mà nền kinh tế nói chung và nền nông nghiệp nói riêng của nước ta mới có nhiều khởi sắc như vậy Các chính sách này ñã khuyến khích người dân ñầu tư phát triển sản xuất, ñồng thời góp phần làm tăng HQKT sản xuất nông nghiệp Với chính sách về thuế, khuyến nông, chính sách tín dụng, chính sách về nghiên cứu, hỗ trợ,…làm cho nền nông nghiệp nước ta dần hình thành các vùng sản xuất hàng hoá, tạo ra nền sản phẩm có khả năng xuất khẩu cao mang lại hướng ñi mới cho nền nông nghiệp nước ta Có thể nói, sản xuất nông nghiệp trong thời gian qua ñã nhận ñược nhiều sự quan tâm hỗ trợ của Nhà nước thông qua các chính sách ðến nay ñã ít nhiều tác ñộng ñến việc pháp triển sản xuất và HQKT của sản xuất các mô hình trình diễn ngày càng ñược nhân rộng
2.2 Cơ sở thực tiễn của ñề tài
2.2.1 Thực trạng tổ chức triển khai mô hình sản xuất lúa lai trên thế giới
Trang 33Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 23
Dân số hiện nay của thế giới ñã là hơn 6 tỷ người, con số này ñạt tới 8 tỷ vào năm 2030 Trong khi dân số tăng thì diện tích ñất canh tác bị thu hẹp dần
do ñất ñược chuyển sang các mục ñích sử dụng khác Áp lực của tăng dân số cùng với áp lực từ thu hẹp diện tích ñất trồng trọt lên sản xuất lương thực thế giới ngày càng tăng Cách duy nhất ñể con người giải quyết vấn ñề này là ứng dụng khoa học kỹ thuật tìm cách nâng cao năng suất các loại cây trồng
Lúa lai là một loại cây lương thực chính và cung cấp lương thực cho hơn một nửa dân số thế giới Người ta ước tính ñến năm 2030 sản lượng lúa của thế giới phải tăng thêm 60% so với sản lượng năm 1995 Về mặt lý thuyết, lúa
có khả năng cho sản lượng cao hơn nếu ñiều kiện canh tác như hệ thống tưới tiêu, chất lượng ñất, biện pháp thâm canh và giống ñược cải thiện Trong tất
cả các yếu tố ñó, cải tạo giống ñóng vai trò rất quan trọng Thành công và ñóng góp từ nghiên cứu lúa lai [11] Từ Trung Quốc mở ra một triển vọng mới giúp thế giới có một cái nhìn lạc quan hơn về an ninh lương thực trong tương lai
Thực tế cho thấy lúa lai có thể cho năng suất cao hơn 20% so với năng suất lúa thuần Trong những năm gần ñây, diện tích lúa lai chiếm 50% (15 triệu ha) trong tổng số diện tích trồng lúa của Trung quốc Năng suất bình quân của lúa lai là 7 tấn/ha trong khi năng suất bình quân của lúa thuần là 5,6 tấn/ha Nếu làm một phép tính ñơn giản chúng ta cũng có thể thấy sự gia tăng
về tổng sản lượng do lúa lai mang lại lớn như thế nào Lúa lai ñã và ñang giúp Trung quốc giải quyết vấn ñề lương thực và là nước có khả năng tự cung cấp lương thực lớn nhất thế giới
Trung quốc ñang tiếp tục ñạt ñược tiến bộ mới trong phát triển công nghệ sản xuất lúa lai Tiếp theo thành công sản xuất lúa lai 3 dòng vào những năm
70, lúa lai hai dòng ñược thương mại hoá vào những năm 1995 Sau khi ñược thương mại hoá, việc ứng dụng ñưa vào sản xuất lúa lai hai dòng phát triển
Trang 34Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 24
nhanh chóng và ñạt tới diện tích 2,6 triệu ha và chiếm gần 20% tổng diện tích trồng lúa lai Năng suất của lúa lai 2 dòng cao hơn từ 5-10% so với năng suất lúa lai ba dòng
Năm 1996, Trung quốc tiến hành nghiên cứu siêu lúa lai và ñã cho ra ñời những giống lúa có ưu thế lai về năng suất cao hơn khoảng 20% so với lúa lai
ba dòng, Diện tích dự ñịnh dành cho những giống siêu cao sản này là 240 ngàn ha (năm 2000) với năng suất trung bình là 9,6 tấn/ha Vào năm 2002, diện tích siêu lúa lai tăng ñến 1,4 triệu ha với năng suất trung bình 9,1 tấn/ha Các giống siêu hai dòng P64S/E32 và siêu ba dòng II- 32A/Ming86 ñạt năng suất kỷ lục 17,1 tấn/ha vào năm 1999 và 17,95 tấn/ha vào năm 2001 Chất lượng gạo của lúa lai cũng ñược chú ý ñảm bảo trong quá trình nghiên cứu, thử nghiệm và ñưa vào sản xuất Trung quốc tập chung phát triển các giống siêu thế hệ thứ hai với mục tiêu ñạt năng suất 12 tấn/ha khi ñưa vào ñại trà Các nhà khoa học Trung quốc cho rằng lúa siêu có một tương lai phát triển sáng sủa khi ñã phủ diện tích tới 13 triệu ha hàng năm và làm tăng năng suất thêm 2,25 tấn/ha Thành công này giúp nền nông nghiệp Trung quốc tin rằng sản lượng lương thực ñạt ñược 30 triệu tấn/năm ñồng nghĩa với việc ñảm bảo lương thực cho thêm 75 triệu người
Việt nam và Ấn ñộ là những nước tiếp theo tiến hành nghiên cứu và thương mại hoá các giống lúa lai với năng suất cao hơn các giống lúa thuần truyền thống [13] Thành công trong sản xuất lúa lai góp phần giúp Việt nam trở thành nước ñứng thứ hai trong xuất khẩu gạo tại châu Á Ngoài ra Philippines, Bangladesh, Indonesia, Pakistan, Ecuador,Guineas và Mỹ cũng là những nước ñạt ñược thành công trong sản xuất lúa lai và ñang ñưa vào sản xuất nhiều giống lúa lai ở cả hai mức ñộ khảo nghiệm và sản xuất ñại trà Tại Philippines, với sự hỗ trợ của FAO, viện nghiên cứu lúa quốc tế IRI và Trung quốc, lúa lai cũng ñược thương mại hoá ðặc biệt, giống lúa siêu SL-8 cũng
Trang 35Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 25
ñã ñược lai tạo tại nước này và ñược ñưa vào trồng trên diện rộng (3000 ha) vào năm 2003 với năng suất bình quân 8,5 tấn/ha (cao gấp hơn hai lần năng suất lúa bình quân của nước này) Chính phủ Philippines có nhiều chính sách
hỗ trợ và khuyến khích phát triển lúa lai từ năm 2003- 2007
Ngoài các nghiên cứu cho ra ñời các giống lúa lai thì công tác phổ biến các giống lúa lai, hoạt ñộng khuyến nông, sự hỗ trợ về chính sách và tài chính của nhà nước ñóng vai trò quan trọng trong ứng dụng ñưa vào sản xuất các giống lúa lai mới [12] ; [13]
2.2.2 Thực trạng tổ chức triển khai mô hình trình diễn sản xuất lúa lai ở việt nam
Năm 2008 các hoạt ñộng khuyến nông, khuyến ngư triển khai thực hiện trong ñiều kiện có nhiều khó khăn do ñợt rét ñậm, rét hại kéo dài ở các tỉnh phía Bắc vào ñầu năm; tháng 8 diễn ra mưa lớn gây lũ quét, sạt lở ñất ở các tỉnh miền núi phía Bắc; tháng 11 mưa to gây ngập úng ở Hà Nội và các tỉnh lân cận… ñã gây ảnh hưởng ñến sản xuất nông, lâm, thuỷ sản và ñời sống của
bà con nông dân ðược sự quan tâm, chỉ ñạo sát sao của các Bộ, ngành trung ương, ñặc biệt là lãnh ñạo Bộ NN và PTNT, sự phối kết hợp có hiệu quả của các Sở NN và PTNT các tỉnh, thành phố trong quá trình triển khai các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư; sự phối kết hợp chặt chẽ giữa khuyến nông với các Viện nghiên cứu, các trường ñào tạo ñể chuyển giao những tiến
bộ kỹ thuật, công nghệ sản xuất mới cho nông dân Hoạt ñộng khuyến nông, khuyến ngư nhận ñược sự ủng hộ, ñồng tình của bà con nông dân Năm 2008, Trung tâm ñã triển khai giao kế hoạch sớm cho các ñơn vị, ký hợp ñồng với các ñơn vị ngay từ tháng 12/2007, kinh phí cấp phát kịp thời, chủ ñộng (cấp 70% ngay sau khi ký hợp ñồng), qua ñó tạo ñiều kiện ñể các ñơn vị chủ ñộng triển khai các dự án ngay từ vụ Xuân 2008 theo hướng tập trung, bám sát ñịnh hướng của Bộ, ngành và nhu cầu của các ñịa phương [13] ; [14]
Trang 36Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệpẦẦẦ 26
Tổng kinh phắ năm 2008 là 172,74 tỷ ựồng, tăng 12,9% so với năm 2007;
cơ cấu kinh phắ ựược ựiều chỉnh theo hướng tăng tỷ lệ ựào tạo tập huấn (tăng 20,2%), thông tin tuyên truyền (tăng 38,1%) Năm 2008, thực hiện chủ trương tiết kiệm 10% kinh phắ của Bộ, Trung tâm ựã có kế hoạch và thông báo ựể các ựơn vị triển khai thực hiện; theo số liệu các ựơn vị báo cáo, tổng kinh phắ tiết kiệm năm 2008 là 12,674 tỷ ựồng (ựạt 100% kế hoạch) Hầu hết các chương trình, dự án khuyến nông, khuyến ngư ựều triển khai ựúng tiến ựộ, ựảm bảo các yêu cầu kỹ thuật Mặc dù trong quá trình triển khai gặp nhiều khó khăn, vướng mắc nhưng các ựơn vị ựã phát huy tắnh chủ ựộng, tinh thần trách nhiệm
ựể hoàn thành mục tiêu ựề ra Xây dựng ựược những mô hình mang tắnh tổng hợp, tập trung, ựem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội, môi trường như: trồng thâm canh cây ăn quả theo GAP, 3 giảm 3 tăng, rau an toàn, chăn nuôi lợn hướng nạc ựảm bảo vệ sinh môi trường, chăn nuôi gia cầm an toàn sinh họcẦ các mô hình ựảm bảo phát triển sản xuất, vừa có tác ựộng tốt về xã hội và bảo
vệ môi trường Tuy nhiên, còn có một số mặt hạn chế: một số tiến bộ kỹ thuật lâm nghiệp chưa thực sự ựến với người dân miền núi vùng cao, chưa ựược nông dân tự nhân rộng rãi Công tác thông tin tuyên truyền ựã ựược ựổi mới nội dung và hình thức, nhưng bà con nông dân ở những vùng sâu, vùng xa còn khó tiếp cậnẦ việc tổ chức thăm quan học tập, tuyên truyền nhân rộng gặp khó khăn do quy ựịnh về ựịnh mức triển khai, và các kỹ thuật mới thường khó ựược nhân rộng ra sản xuất ựại trà Hiện nay, số lượng cán bộ khuyến nông, khuyến ngư có nhu cầu ựào tạo nhiều trong khi kinh phắ có hạn; nhu cầu sản xuất phải thường xuyên ựổi mới, cập nhật thông tin, kiến thức, kỹ thuật mớiẦ
Trao ựổi và ựóng góp ý kiến tại hội nghị tổng kết diễn ra tại Trung tâm Văn hoá Kinh Bắc, tỉnh Bắc Ninh chiều ngày 18/12/2008 của Trung tâm KN - KNQG, ông đào Duy Tâm - Phó Giám ựốc Sở NN và PTNT Hà Nội cho biết:
Trang 37Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 27
"Nhiều năm qua, ñặc biệt là trong năm 2008 ñã mở rộng cơ chế mô hình khuyến nông mềm dẻo hơn, nhiều mô hình mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người nông dân Tuy nhiên, một số diễn ñàn khuyến nông công nghệ chưa ñược tổ chức tốt, còn tập trung nhiều vào báo cáo nên chưa thu hút ñược nhiều nông dân ñến tham gia Chúng tôi mong trong những năm tới Trung tâm KN - KNQG cần cải tiến cách tổ chức, ít trình bày báo cáo nhằm ñạt hiệu quả tốt hơn và giúp nông dân ở vùng sâu, vùng xa có cơ hội tiếp cận" ðại diện lãnh ñạo Sở NN và PTNT tỉnh Quảng Ngãi cho biết thêm: mặc dù ñã ñược quan tâm ñầu tư trong năm 2008, ñặc biệt sự sát nhập của 2 ñơn vị Trung tâm khuyến nông và Trung tâm khuyến nông ñã gây ảnh hưởng không nhỏ ñến hoạt ñộng chung của ngành, chưa có cơ chế hoạt ñộng ñồng bộ nên nhiều mô hình khuyến ngư vẫn khó triển khai, chưa khuyến khích ngư dân tham gia
Trong kế hoạch triển khai công tác hoạt ñộng khuyến nông - khuyến ngư năm 2009, ông Nguyễn Thanh Lâm - Phó Giám ñốc Trung tâm KN - KNQG nhấn mạnh: "Năm 2009, hoạt ñộng khuyến nông - khuyến ngư gắn liền với công tác xoá ñói giảm nghèo, ñảm bảo an ninh lương thực quốc gia, góp phần
ổn ñịnh chính trị xã hội Hướng ñến một nền nông nghiệp hàng hoá có chất lượng cao và hiệu quả, giúp người dân nắm bắt và áp dụng tốt các tiến bộ kỹ thuật nông nghiệp, chủ ñộng, thích nghi ñể quản lý và sản xuất nông nghiệp hàng hoá, ñủ sức cạnh tranh theo hướng công nghiệp hoá - hiện ñại hoá với quy mô vừa và lớn ðảm bảo thúc ñẩy sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản phát triển, tập trung vào các sản phẩm chủ lực, mũi nhọn của ngành, từng bước hình thành các vùng sản xuất hàng hoá tập trung phục vụ xuất khẩu Hoạt ñộng khuyến nông - khuyến ngư phải ñảm bảo hiệu quả kinh tế, xã hội
và môi trường; ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường; hướng ñến một nền nông nghiệp sinh thái bền vững, khai thác và sử dụng các nguồn
Trang 38Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 28
lực một cách có hiệu quả ðặc biệt, việc triển khai nhân rộng diện tích mô hình sản xuất lúa lai của nước ta, vì ñối với vấn ñề an ninh lương thực trong thời kỳ ñất nước ñang có sự chuển biến lớn về diện tích ñất nông nghiệp ñã chuyển sang mục ñích sử dụng khac làm cho quỹ ñất nông nghiệp bị giảm ñáng kể, trong khí ñó thì dân số thì không ngừng tăng lên vấn ñề ñảm bảo an ninh lương thực càng cần phải quan tâm Cũng chính vì ñiều này mà Nhà nước ta ñã không ngừng tìm tòi những giống lúa có năng suất và chất lượng cao nhằm ñảm bảo an ninh lương thực của ñất nước, mà chỉ có những giống lúa lai là ñủ ñiều kiện ñáp ứng ñiều này, vì thế việc kiện toàn hệ thống tổ chức
KN - KN các cấp, tăng cường năng lực hệ thống thông qua các hoạt ñộng tập huấn, thông tin tuyên truyền ñể nâng cao khả năng ñáp ứng và chất lượng dịch
vụ KN - KN ðối với các ñơn vị triển khai, ñảm bảo ñúng ñối tượng, thời gian, nội dung và yêu cầu kỹ thuật, sử dụng kinh phí có hiệu quả; ñặc biệt yêu cầu các ñơn vị tổ chức triển khai các mô hình KN - KN ngay trong vụ Xuân năm 2009"
Bên cạnh ñó, trong năm 2009 Trung tâm KN - KNQG sẽ tiến hành sát nhập hệ thống tổ chức KN - KN ở tất cả các tỉnh, thành phố trong cả nước, hình thành hệ thống tổ chức thống nhất trong toàn quốc Tăng cường mạng lưới KN - KN cơ sở Tăng cường năng lực hệ thống KN - KN Phân bổ kinh phí ưu tiên các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa, các tỉnh nghèo; ưu tiên các chương trình dự án phục vụ công tác giảm nghèo; ưu tiên các chương trình
KN - KN trọng ñiểm của ngành NN và PTNT giai ñoạn 2006 - 2010
2.2.3.Kinh nghiệm tổ chức triển khai mô hình trình diễn khuyến nông của các ñịa phương
Từ ñầu năm 2007 ñến vụ ñông xuân 2008, huyện Hoài Nhơn ñã tổ chức thực hiện thành công khoảng 20 mô hình khuyến nông như: Mô hình lúa lai tại Hoài Mỹ, lạc giống mới L14 tại Hoài Châu và Tam Quan, mô hình trồng
Trang 39Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệp……… 29
ñu ñủ xen lạc tại Bồng Sơn Trong lĩnh vực chăn nuôi có mô hình nuôi heo hướng nạc, mô hình nuôi thỏ và nhím Hầu hết các mô hình cho giá trị kinh
tế trên 50 triệu ñồng/ha/năm Những mô hình này ñược tổ chức hội thảo ñầu
bờ, tham quan ñể rút kinh nghiệm và nhận ñược sự hưởng ứng nhiệt tình của người dân Tuy nhiên, thời gian gần ñây chỉ có mô hình chuyển ñổi sản xuất
từ 3 vụ sang 2 vụ lúa/năm ñược nhân rộng Từ diện tích một vài ha trình diễn ban ñầu, một số xã ñược chọn làm ñiểm, ñến nay mô hình ñã ñược nhân rộng ñến 10/17 xã, thị trấn với diện tích mỗi vụ trên 1.800ha Hầu hết diện tích canh tác theo mô hình 2 vụ cho năng suất bình quân trên 63 tạ/ha, tăng 12 -15 tạ/ha so với phương thức canh tác 3 vụ Hạch toán hiệu quả kinh tế, lãi do sản xuất 1 ha lúa theo mô hình cao hơn sản xuất 3 vụ khoảng hơn 3 triệu ñồng Nhiều mô hình thử nghiệm có hiệu quả khác không ñược nhân rộng ðiển hình là mô hình lúa cá kết hợp làm tăng hệ số sử dụng ñất vùng trũng, khai thác tốt quan hệ hỗ trợ cùng phát triển giữa cây và con Tuy mức ñầu tư cao khoảng hơn 20 triệu ñồng/ha nhưng hiệu quả hơn 2 lần so với ruộng chuyên canh cây lúa vùng trũng ðầu năm 2007, Hợp tác xã ðệ ðức, xã Hoài Tân ñã
tổ chức triển khai thí ñiểm mô hình trồng nấm rơm tại 10 hộ dân với quy mô
10 tấn nguyên liệu rơm rạ khô ñể rút kinh nghiệm trước khi nhân rộng trên ñịa bàn Ưu ñiểm của mô hình này là dễ thực hiện do nguồn nguyên liệu sẵn có, chi phí thấp, sản phẩm dễ tiêu thụ Tuy nhiên, một phần nguyên nhân do người nông dân chủ yếu sản xuất theo phương pháp truyền thống, việc tiếp thu và ứng dụng những tiến bộ của KHKT vào sản xuất còn chậm và gặp nhiều khó khăn Mặt khác, do thiếu vốn nên một bộ phận người dân không có ñiều kiện tổ chức sản xuất theo mô hình Bên cạnh ñó, tuy có diện tích canh tác tương ñối lớn nhưng phần lớn ñất ñai bị phân tán, hệ thống tưới, tiêu chưa ñược hoàn thiện; Sự chỉ ñạo của chính quyền ñịa phương còn thiếu tập trung, chưa có sự phối hợp chặt chẽ ñể tạo ra những vùng sản xuất liên canh Các
Trang 40Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ kinh tế nông nghiệpẦẦẦ 30
hội, ựoàn thể ựịa phương cũng chưa ựóng vai trò là lực lượng xung kắch ựẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận ựộng hội viên tham gia chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi ựể nâng cao giá trị sản xuất
Chắnh vì vậy, ựể nhân rộng những mô hình trình diên khuyến nông, trước hết cần củng cố hệ thống khuyến nông viên cơ sở; Tăng cường ựào tạo, tập huấn ựể mỗi khuyến nông viên vừa am hiểu kiến thức về lĩnh vực nông nghiệp, vừa có năng lực làm công tác dân vận; Tham mưu, ựề xuất cho cấp
uỷ, chắnh quyền giải pháp chỉ ựạo nhân rộng các mô hình khuyến nông theo vùng quy hoạch, phù hợp với ựiều kiện sản xuất của từng ựịa phương Phương pháp tuyên truyền, vận ựộng cũng cần ựược ựổi mới theo hướng cụ thể, thiết thực và dễ hiểu ựể người dân dễ tiếp cận Bên cạnh ựó, cơ quan chức năng cần tăng cường kiểm tra việc thực hiện các mô hình khuyến nông ở cơ sở; đồng thời, phân ựịnh rõ vai trò, trách nhiệm của cán bộ phụ trách mô hình và nông dân chủ chốt Các cơ quan thông tin ựại chúng, Trạm thú y, Bảo vệ thực vật
và các hội, ựoàn thể từ huyện ựến cơ sở cần rà soát những nhiệm vụ trong các nghị quyết liên tịch ựã ký kết với Trạm khuyến nông ựể xây dựng kế hoạch nhân rộng các mô hình Bên cạnh sử dụng có hiệu quả vốn vay thuộc các dự
án, ngành chức năng của huyện cũng cần tạo ựiều kiện cho người dân tiếp cận với nguồn vốn vay ưu ựãi ựể tham gia thực hiện các mô hình chuyển ựổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp
đúc rút kinh nghiệm thâm canh, nông dân huyện Gia Bình (Bắc Ninh) ựã
áp dụng 2 mô hình luân canh ựạt giá trị thu nhập cao từ 72 ựến 83 triệu ựồng/ha/năm, sau khi trừ chi phắ, bà con lãi khoảng 60 triệu ựồng
Ở các xã Nhân Thắng, đông Cứu, thực hiện luân canh " ớt xuân - lúa mùa - dưa chuột xuất khẩu vụ ựông " trên 5 cánh ựồng có diện tắch 35 ha, bà con ựã ựạt giá trị sản xuất bình quân hơn 72 triệu ựồng/ha/năm, trong ựó giá trị thu từ sản phẩm ớt xuân và dưa chuột ựạt 25 - 35 triệu ựồng/ vụ