1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tiêu thụ sản phẩm của một số làng nghề huyện việt yên tỉnh bắc giang

146 371 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tiêu thụ sản phẩm của một số làng nghề huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang
Tác giả Phạm Thị Phượng
Người hướng dẫn TS. Đinh Văn Đãn
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 2,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-    -

PHẠM THỊ PHƯỢNG

NGHIÊN CỨU TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA MỘT SỐ LÀNG

NGHỀ HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: TS ðINH VĂN ðÃN

HÀ NỘI 2009

Trang 2

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo

vệ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Người thực hiện

Phạm Thị Phượng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài nghiên cứu này, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi còn được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của rất nhiều tập thể trong và ngoài nhà trường

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy cô giáo trong, các nhà khoa học khoa kinh tế và phát triển nông thôn, Khoa Sau đại học trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của TS Đinh Văn Đãn, giảng viên khoa Kinh tế trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, người hướng dẫn khoa học

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của ban lãnh đạo trường Cao đẳng Nông Lâm, Bắc Giang, Khoa tài chính kế toán trường Cao đẳng Nông Lâm – nơi tôi công tác và làm viêc Sự giúp

đỡ của lãnh đạo Sở NN & PTNT Bắc Giang, phòng Thống kê, phòng công thương, phòng Tài nguyên và môi trường huyện Việt Yên, Bắc Giang, UBND xã Tăng Tiến, UBND xã Vân Hà đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc tìm hiểu thực tế và thu thập số liệu, thông tin liên quan đến đề tài

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ động viên về mọi mặt của đồng nghiệp, bạn bè và gia đình

Người thực hiện

Phạm Thị Phượng

Trang 4

2.1.1 Khái niệm, ý nghĩa và vai trò của tiêu thụ sản phẩm 5 2.1.2 ðặc ñiểm của tiêu thụ sản phẩm ở các làng nghề 7 2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến tiêu thụ sản phẩm của các làng nghề 9 2.1.4 Nội dung nghiên cứu tiêu thụ sản phẩm ngành nghề 13

2.2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của làng nghề trên thế giới 23 2.2.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của làng nghề tại Việt Nam 24

3 ðặc ñiểm ñịa bàn và phương pháp nghiên cứu 27

Trang 5

4 Kết quả nghiên cứu 46

4.1 Thực trạng cung ứng và tiêu thụ sản phẩm ở các làng nghề trên

ựịa bàn huyện Việt Yên

tại huyện Việt Yên

60

4.2.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của các làng nghề nghiên cứu 63 4.2.4 Hiệu quả tiêu thụ của một số sản phẩm tại các làng nghề nghiên cứu 93 4.2.5 đánh giá chung về tình hình tiêu thụ sản phẩm của các làng nghề 95 4.3 Phân tắch các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ựến tiêu thụ hàng hoá

của các làng nghề ở huyện Việt Yên - Bắc Giang

99

4.3.1 Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng ựến tiêu thụ sản phẩm 99 4.3.2 Các yếu tố bên trong ảnh hưởng ựến tiêu thụ sản phẩm làng nghề 102 4.4 định hướng và giải pháp ựẩy mạnh tiêu thụ hàng hoá của các làng

nghề ở huyện Việt Yên trong thời gian tới

Trang 6

: Giá trị sản xuất, Giá trị hàng hoá : Hợp tác xã

: Ngành nghề nông thôn : Thu nhập

: Tiểu thủ công nghiệp : Lao ñộng gia ñình : Nông nghiệp; Sản phẩm nông nghiệp : Tư liệu sản xuất

: Tổng hộ chuyên, tổng hộ kiêm : Hàng hoá; Hộ chuyên; Hộ kiêm : Hộ thuần nông

: Mây tre ñan

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ðỒ

Biểu 3.1 Số liệu khớ tượng trung bỡnh (1995 - 2005) tại Bắc Giang 28 Biểu 3.2 Tỡnh hỡnh quản lý và sử dụng ủất huyện Việt Yờn (06 - 08) 32 Biểu 3.3 Tỡnh hỡnh cơ sở vật chất của huyện năm 2006 - 2008 36

Bảng 4.1 Một số chỉ tiờu về phỏt triển làng nghề của huyện Việt Yờn

Bảng 4.2 Tỡnh hỡnh cung ứng một số sản phẩm chủ yếu của cỏc làng

nghề tại huyện Việt Yờn qua 3 năm (2006 -2008) 49 Bảng 4.3 Kết quả và hiệu quả SXKD của một số ngành nghề nụng

Bảng 4.4 Tỡnh hỡnh sử dụng ủất ủai của hộ ủiều tra năm 2008 54

Bảng 4.5 Lao động bình quân của cơ sở và hộ điều tra tại cỏc làng nghề

Bảng 4.6 Tỡnh hỡnh chung về nhúm hộ, cơ sở sản xuất ủiều tra năm 2008 57

Bảng 4.7 Tỡnh hỡnh vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật tại cỏc cơ sở và cỏc hộ

Bảng 4.8 Khối lượng sản phẩm ngành nghề sản xuất của cỏc cơ sở và

Bảng 4.9 Lượng sản phẩm ủược tiờu thụ của cỏc HTX ủiều tra năm

Bảng 4.10 Lượng sản phẩm nghề tiờu thụ của cỏc nhúm hộ ủiều tra năm

Bảng 4.11 Giỏ trị sản phẩm nghề tiêu thụ của cỏc nhúm hộ ủiều tra tại

Bảng 4.12 Số lượng, GTHH, cơ cấu thị phần tiờu thụ sản phẩm nghề của

hai HTX ủiều tra ở Huyện Việt Yờn năm 2008 72

Trang 8

Bảng 4.13 Số lượng, cơ cấu thị phần tiêu thụ sản phẩm nghề của hộ ñiều

tra ở làng nghề mây tre ñan huyện Việt Yên năm 2008 77

Bảng 4.14 Số lượng, cơ cấu thị phần tiêu thụ sản phẩm nghề của hộ ñiều

tra ở làng nghề mây tre ñan huyện Việt Yên năm 2008 78 Bảng 4.15 Bảng giá trị hàng hoá của sản phẩm nghề theo thị trường tại

Bảng 4.16 Số lượng, c¬ cÊu thÞ phÇn tiªu thô sản phẩm nghÒ cña hé ®iÒu

Bảng 4.17 Bảng giá trị sản phẩm nghề của các nhóm hộ theo thị trường

Bảng 4.18 Phân phối sản phẩm theo các kênh tiêu thụ năm 2008 88

Bảng 4.19 Giá bán một số sản phẩm hàng hoá chủ yếu của HTX, hộ

Bảng 4.21 Hiệu quả tiêu thụ một số sản phẩm tại các làng nghề nghiên

Biểu ñồ 4.1 GTHH của các nhóm hộ ñiều tra tại hai làng nghề nghiên cứu 68

Biểu ñồ 4.3 Tình hình tiêu thụ một số sản phẩm nghề theo thị trường tại

Biểu ñồ 4.4 Tình hình tiêu thụ một số SP nghề theo thị trường tại làng Vân 83

Sơ ñồ 2.1 Mèi quan hÖ gi÷a gi¸ c¶ víi lưîng cÇu s¶n phÈm 14

Sơ ñồ 4.3 Kênh tiêu thụ sản phẩm nghề của làng nghề mây tre ñan 86

Sơ ñồ 4.4 Kênh tiêu thụ sản phẩm nghề của làng nghề Vân Hà 87

Trang 9

1 ðẶT VẤN ðỀ 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Tiêu thụ ñóng một vai trò quan trọng ñối với sự phát triển của mỗi ngành kinh tế nói riêng và với nền kinh tế ñất nước nói chung ðối với làng nghề ñể tồn tại và phát triển ñược thì tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng Sản phẩm của làng nghề ñược tiêu thụ nhanh, mạnh sẽ là ñộng lực thúc ñẩy ngành nghề phát triển và sản xuất nông nghiệp cũng phát triển Bên cạnh ñó cũng chính nhờ sự tham gia của các tổ chức cá nhân trong tiêu thụ tạo thành hệ thống kênh phân phối ñã góp phần làm cân bằng hơn cơ cấu sản phẩm giữa các vùng miền trong cả nước, ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân ðồng thời tiêu thụ sản phẩm cũng ñem lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho ngân sách nhà nước thông qua hoạt ñộng xuất nhập khẩu, gián tiếp góp phần vào việc giải quyết một lực lượng lớn lao ñộng làm việc trong các cơ sở sản xuất

và sử dụng hết lao ñộng gia ñình Qua ñó góp phần vào việc ñảm bảo an sinh

Trang 10

ựược thị trường tiêu thụ trong nước, mở rộng ra thị trường nước ngoài, ựẩy mạnh quá trình tiêu thụ sản phẩm Bởi vì tiêu thụ sản phẩm giữ một vai trò hết sức quan trọng Nó là giai ựoạn cuối cùng của một chu kỳ SXKD chuyển sản phẩm từ tay người sản xuất ựến tay người tiêu dùng và là nhân tố quyết ựịnh tới sự tồn tại của cơ sở sản xuất Cơ sở sản xuất có thị trường tiêu thụ sản phẩm thì mới có ựiều kiện phát triển và mở rộng sản xuất

đối với các làng nghề của Việt Nam nói chung và các làng nghề trên ựịa bàn huyện Việt Yên, Bắc Giang nói riêng cũng ựang ựứng trước khó khăn về ựầu ra cho sản phẩm do khủng hoảng kinh tế và sự cạnh tranh gay gắt của hàng hoá nước ngoài, nên trong cơ chế thị trường hiện nay việc sản xuất ra sản phẩm ựã khó nhưng ựể bán ựược sản phẩm lại càng khó hơn Tiêu thụ sản phẩm là yếu tố quyết ựịnh sự thành bại của các ựơn vị sản xuất kinh doanh Hàng năm các làng nghề của huyện Việt Yên cung cấp cho thị trường rất nhiều loại sản phẩm với khối lượng tương ựối lớn ựáp ứng một phần nhu cầu của người tiêu dùng trong nước và ngoài nước Tuy nhiên, việc tiêu thụ sản phẩm của các làng nghề này còn nhiều hạn chế Sản phẩm chủ yếu tiêu thụ ở thị trường nội ựịa, ựa dạng hóa sản phẩm chưa cao, ựặc biệt là chưa tạo dựng ựược thương hiệu cho sản phẩm, chịu nhiều áp lực cạnh tranh từ các làng nghề khác trong nước và sản phẩm của một số nước trong khu vực Vì vậy mà tốc ựộ tiêu thụ sản phẩm của làng nghề chưa cao, khối lượng tiêu thụ còn khiêm tốn so với nhu cầu và tiềm năng của các thị trường

Vấn ựề ựặt ra là làm thế nào ựể các làng nghề ngày càng chiếm lĩnh và

mở rộng ựược thị trường? ựẩy nhanh ựược tốc ựộ tiêu thụ sản phẩm, chỉ ra ựược ựiểm mạnh, ựiểm yếu, cơ hội cũng như thách thức của làng nghề, những vấn ựề phát sinh trong tiêu thụ sản phẩm của làng nghề? đánh giá của người tiêu dùng về sản phẩm của làng nghề? Giải pháp của làng nghề trước sự suy thoái kinh tế toàn cầu và sức mua của người tiêu dùng dự báo sẽ giảm

Trang 11

Xuất phát từ vấn ựề nêu trên chúng tôi ựã chọn nội dung nghiên cứu: ỘNghiên cứu tiêu thụ sản phẩm của một số làng nghề huyện Việt Yên, tỉnh Bắc GiangỢ

Qua ựó có những giải pháp thúc ựẩy hơn nữa việc tiêu thụ sản phẩm của làng nghề

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở ựánh giá thực trạng tiêu thụ sản phẩm ngành nghề của một

số làng nghề trên ựịa bàn huyện Việt Yên, phân tắch những yếu tố ảnh hưởng ựến tình hình tiêu thụ, từ ựó ựịnh hướng những giải pháp nhằm ựẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của làng nghề

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

- Các sản phẩm ngành nghề chủ yếu của một số làng nghề trên ựịa bàn huyện Việt Yên

- Các chủ thể kinh tế bao gồm: cơ sở sản xuất, người bán lẻ, người bán buôn và người tiêu dùng các sản phẩm của làng nghề

- Những vấn ựề kinh tế, tổ chức quản lý trong tiêu thụ sản phẩm

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: đánh giá thực trạng tiêu thụ sản phẩm mây tre ựan ( làng nghề mây tre ựan Tăng Tiến và Rượu (làng Vân) trên ựịa bàn huyện Việt Yên

Trang 12

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến tiêu thụ sản phẩm của hai làng nghề nghiên cứu

Nghiên cứu ñề xuất ñịnh hướng và giải pháp ñẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm ñạt hiệu quả cao

- Về không gian: ðề tài nghiên cứu các làng nghề thuộc huyện Việt Yên

Trang 13

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 Cơ sở lý luận về tiêu thụ sản phẩm

2.1.1 Khái niệm, ý nghĩa và vai trò của tiêu thụ sản phẩm

a Khái niệm tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ sản phẩm là giai ñoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, nó quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của các nhà sản xuất Tiêu thụ sản phẩm thực hiện mục ñích của sản xuất hàng hoá, ñưa sản phẩm từ nơi sản xuất ñến nơi tiêu dùng Trong quá trình tuần hoàn các nguồn vật chất, việc mua và bán các sản phẩm ñược thực hiện, giữa hai khâu này có sự khác nhau, quyết ñịnh ñến bản chất hoạt ñộng thương mại ñầu vào và hoạt ñộng thương mại ñầu ra

Hoạt ñộng tiêu thụ sản phẩm làng nghề ñược cấu thành từ các yếu

tố sau:

- Chủ thể kinh tế tham gia: Người bán và người mua

- ðối tượng tiêu thụ: Sản phẩm ngành nghề

- Thị trường: Có thể hiểu rằng thị trường là nơi diễn ra các mối quan hệ kinh tế, là nơi chứa ñựng tổng số cung - cầu, là nơi tập hợp nhu cầu các loại sản phẩm hàng hoá thị trường bao gồm thị trường trong tỉnh và thị trường ngoài tỉnh và thị trường nước ngoài

b.Ý nghĩa, vai trò của tiêu thụ sản phẩm

- ðối người sản xuất

Thứ nhất: là cơ sở ñể ra quyết ñịnh trong sản xuất kinh doanh

ðây ñược coi là vai trò quan trọng nhất, người sản xuất sẽ căn cứ vào thị phần thị trường, tốc ñộ tiêu thụ sản phẩm và sự chấp nhận của người tiêu dùng ñối với sản phẩm làm cơ sở ñể ra quyết ñịnh mở rộng hay thu hẹp quy mô sản xuất, biết ñược sản phẩm nào mình có thế mạnh, sản phẩm nào chưa thực sự ñược người tiêu dùng chấp nhận, tìm ra nguyên nhân dẫn ñến thực trạng tiêu thụ trên ñể từ ñó có sự thay ñổi chiến lược, cải thiện dịch vụ bán hàng, nâng

Trang 14

cao hình ảnh của cơ sở sản xuất trên thị trường Phát huy thế mạnh, hạn chế điểm yếu và dần hồn thiện những sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu của người tiêu dùng Tất cả vì mục tiêu giảm tối thiểu chi phí, những bất lợi đến từ thị trường nhằm tăng lợi nhuận

Thứ hai: là cơ sở đánh giá đối thủ cạnh tranh, sự hoạt động của các nhân

sự trong hoạt động cơng tác thị trường

Trong kinh tế thị trường các nhà sản xuất luơn tìm cách loại bỏ đối thủ cạnh tranh độc chiếm thị trường Vì vậy từ thực tiễn tiêu thụ sản phẩm sẽ biết được năng lực cạnh tranh của mình cũng như của đối thủ để cĩ kế hoạch đối phĩ kịp thời

- Về phương diện xã hội

Thứ nhất: Tiêu thụ sản phẩm sẽ gĩp phần làm cân đối cung cầu

Thơng qua hệ thống kênh phân phân phối của các cơ sở sản xuất sẽ làm cho dịng sản phẩm luơn luơn lưu động trên các thị trường, các vùng miền trong cả nước, đảm bảo lợi ích của cả người tiêu dùng và người sản xuất Cung cầu cân bằng sẽ hạn chế sự biến động giá cả gây bất lợi cho người tiêu dùng khi giá lên cao cũng như người sản xuất khi giá xuống thấp

Thứ hai: Giải quyết việc làm, đĩng gĩp vào NSNN

Tiêu thụ sản phẩm thuận lợi các cơ sở sản xuất sẽ cĩ điều kiện mở rộng quy mơ sản xuất từ đĩ sẽ tuyển thêm lao động đáp ứng điều kiện hiện tại mới của cơ sở sản xuất Sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ nghĩa là sản xuất diễn

ra một cách bình thường và trơi chảy, tránh được sự mất cân đối, giữ được bình

ổn trong xã hội ðồng thời tiêu thụ sản phẩm giúp cho các đơn vị xác định phương hướng và bước đi của kế hoạch sản xuất cho giai đoạn tiếp theo

Thơng qua tiêu thụ sản phẩm cĩ thể dự đốn nhu cầu tiêu dùng xã hội nĩi chung và của từng khu vực nĩi riêng đối với từng loại sản phẩm Trên cơ sở đĩ, cơ sở sản xuất sẽ xây dựng được các kế hoạch phù hợp nhằm đạt hiệu quả cao nhất

Trang 15

2.1.2 ðặc ñiểm của tiêu thụ sản phẩm ở các làng nghề

 ðặc ñiểm của sản phẩm làng nghề:

Sản phẩm làng nghề ña dạng mang ñậm tính chất truyền thống, mạng ñậm bản sắc văn hoá dân tộc Làng nghề ở nông thôn Bắc Giang chủ yếu là làng nghề truyền thống, nên sản phẩm sản xuất ra mang ñậm tính chất truyền thống Mặt khác do dạy nghề là hình thức truyền nghề, nên giữ ñược bí quyết, giữ ñược nét ñộc ñáo của sản phẩm nghề mà ñịa phương khác, làng khác không thể làm ñược Vì nét ñộc ñáo, truyền thống ñó của sản phẩm mà nó tạo nên thương hiệu của sản phẩm, do ñó nó chi phối ñược thị trường tiêu thụ sản phẩm Chẳng hạn khi muốn mua rượu thì phải ñến Làng Vân, muốn mua sản phẩm mây tre ñan phải ñến làng nghề mây tre ñan Tăng Tiến Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường, nhu cầu tiêu dùng của con người ngày càng ña dạng, phong phú, nên các làng nghề ñã nhanh chóng ñổi mới, sản xuất ña dạng, phong phú loại sản phẩm nhằm ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội Hơn thế nữa, trong xu thế hội nhập, nhiều sản phẩm làng nghề ñã xuất khẩu ra thị trường thế giới Bởi vậy sản phẩm của làng nghề tất yếu phải ña dạng và phong phú thể loại, mẫu mã phù hợp với nhu cầu trong và ngoài nước, ñồng thời chất lượng sản phẩm không ngừng nâng cao nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trong thị trường

Mỗi một sản phẩm mang một nét ñặc trưng riêng cho từng ngành Là sản phẩm của làng nghề nó bao gồm sản phẩm nghề Mỗi một loại sản phẩm

có những ñặc ñiểm riêng cụ thể như sau:

Thứ nhất: ða chủng loại:

Mỗi làng nghề trong nông thôn rất ña dạng về sản phẩm, từ sản phẩm nghề ñược sản xuất dưới hình thức thủ công như mây tre ñan bao gồm các loại sản phẩm phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày như rổ, rá, thúng, nia…ñến những sản phẩm dùng cho trang trí nội thất…ñều cần ñến

sự khéo léo và sự tinh xảo ngoài sản phẩm nghề mây tre ñan còn có sản

Trang 16

phẩm ñồ uống như rượu…ñể ñáp ứng ngày càng tăng của nhu cầu trong

xã hội

Thứ hai: ðối với sản phẩm ngành nghề thời gian sử dụng có thể kéo dài tuỳ thuộc vào tính năng của sản phẩm cũng như cách sử dụng chúng

Thứ 3: Sản phẩm ñồ uống phải qua chế biến

 ðặc ñiểm của thị trường sản phẩm làng nghề

- Thị trường sản phẩm làng nghề vừa mang tính rộng khắp vừa mang tính tập trung

Rộng khắp là ñể ñảm bảo nhu cầu và cuộc sống của người tiêu dùng Mỗi một vùng có một ñiều kiện tự nhiên sinh thái khác nhau và mỗi làng nghề

có sản phẩm khác nhau, tạo nên những sản phẩm mang ñặc thù riêng của từng miền nên không thể ñáp ứng sự ña dạng trong tiêu dùng của người dân Muốn ñáp ứng ñược nhu cầu ñó thì cần có sự trao ñổi hàng hóa giữa các vùng miền

ñó chính là xây dựng nên hệ thống kênh phân phối cho các sản phẩm Sản phẩm nghề ñược tiêu thụ trong tỉnh, ngoài tỉnh và xuất khẩu

- Giá cả, cung cầu trên thị trường luôn luôn biến ñộng: ðối với sản phẩm ngành nghề như sản phẩm mây tre ñan phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt hàng ngày giá bán cũng phụ thuộc rất nhiều vào tính thời vụ, phụ thuộc vào hình thức tiêu thụ và sự biến ñộng giá cả trên thị trường ñối với sản phẩm ngành nghề là Rượu thì giá cả còn phụ thuộc vào các tháng trong năm cụ thể như vào dịp lễ tết, hội làng thì giá cả thường tăng Và khi giá cả của nguyên liệu ñầu vào biến ñộng thì cũng làm cho giá cả của rượu cũng thay ñổi

Trang 17

Sản phẩm ñược các trung gian ( người thu gom, người bán buôn, các ñại lý) thu mua sau ñó bán cho người tiêu dùng hoặc xuất khẩu sang thị trường thế giới Hiện nay các sản phẩm mây tre ñan ngoài tiêu thụ trong nước thì còn ñược các tổ chức, cá nhân thu gom Các trung gian này thu mua sản phẩm sau

bán cho người tiêu dùng và xuất khẩu sang một số nước như EU, Mỹ, Nhật,

Từ những vấn ñề trên chúng ta thấy tiêu thụ sản phẩm luôn gắn với thị trường và thị hiếu người tiêu dùng Những thông tin phản ánh ñúng nhu cầu thị trường và thị hiếu người tiêu dùng sẽ là kim chỉ lam cho ñịnh hướng phát triển sản xuất và ngược lại nếu thông tin sai hay ñịnh hướng không tốt sẽ làm ảnh hưởng tiêu cực ñến hoạt ñộng sản xuất như: Sản xuất ra sản phẩm không phù hợp với cái mà thị trường cần, hàng hoá không tiêu thụ ñược, dẫn ñến thua lỗ

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến tiêu thụ sản phẩm của các làng nghề

* Yếu tố sản xuất

Sản xuất là một trong những phân hệ chính có ý nghĩa quyết ñịnh ñến việc tạo ra sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ cho xã hội ðiều hành tốt hệ thống sản xuất là cơ sở và yêu cầu thiết yếu ñể mỗi cơ sở, hộ sản xuất có thể ñứng vững và phát triển trên thị trường Tổ chức hệ thống sản xuất nhằm biến ñổi ñầu vào thành các yếu tố ñầu ra sau mỗi quá trình biến ñổi, tạo ra nguồn thu nhập cho tất cả các tác nhân có tham gia ñóng góp vào hoạt ñộng của hệ thống tiêu thụ, ñảm bảo cho sự tồn tại và phát triển lâu dài của người sản xuất

Vì vậy các cơ sở, các hộ nên sản xuất với số lượng thích hợp nhằm ñáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, giá sản phẩm của làng nghề ngày càng hạ và chất lượng ngày càng tăng sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho quá trình tiêu thụ ểan phẩm trên thị trường

* Thị trường tiêu thụ sản phẩm làng nghề

Thị trường chịu ảnh hưởng bởi quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu như các thị trường khác Nó là sự kết hợp chặt chẽ giữa hai khâu

Trang 18

sản xuất và tiêu thụ Nếu thị trường chấp nhận thì quy mô sản xuất sẽ ñược duy trì và phát triển mở rộng

* Chất lượng sản phẩm:

Trong nền kinh tế thị trường, chất lượng sản phẩm là một trong những

vũ khí cạnh tranh sắc bén, là một yếu tố góp phần vào việc khẳng ñịnh vị trí của người sản xuất trên thị trường

Khi mức sống của hầu hết các bộ phận nhân dân ngày càng cao, nhu cầu của họ ngày càng tăng, thị trường có nhiều sự lựa chọn thì chỉ có những sản phẩm có chất lượng “ñủ tốt” mới gây ñược sự chú ý của người tiêu dùng Chất lượng sản phẩm không những thu hút ñược nhiều khách hàng, mà còn tạo cho người sản xuất nâng giá bán một cách hợp lý, tăng lợi nhuận ðồng thời chất lượng sản phẩm tạo ñiều kiện cho việc kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm, ñẩy mạnh tốc ñộ tiêu thụ sản phẩm, góp phần phát triển và mở rộng thị trường, cải thiện tình hình tài chính của người sản xuất

Nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng ngày càng phát triển, các sản phẩm có chất lượng cao, hình thức hấp dẫn luôn ñược ưa chuộng, nó làm cho hoạt ñộng tiêu thụ cũng ngày càng phụ thuộc vào yếu tố này

* Giá cả sản phẩm tiêu thụ

Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá theo sự thoả thuận giữa người mua và người bán trong quan hệ cung cầu và yếu tố cạnh tranh Mỗi một làng nghề có thể sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau, giá cả của chúng cũng khác nhau Mỗi mức giá ñưa ra phải căn cứ vào tình hình cung cầu trên thị trường, mức giá quy ñịnh của Nhà nước Giá cả có ảnh hưởng ñến khối lượng sản phẩm bán ra; sự ñánh giá của khách hàng về chất lượng sản phẩm, về vị trí của người sản xuất; nó quyết ñịnh ñến việc mua sản phẩm hàng hoá của khách hàng; và là phương thức cạnh tranh của người sản xuất trên thị trường

* Hành vi người tiêu dùng: Khi thu nhập của người tiêu dùng cao thì nhu cầu của họ là những sản phẩm có chất lượng cao, ñẹp tuy nhiên không phải ñiều

Trang 19

này lúc nào cũng ñúng vì nó còn bị giới hạn bởi ñặc tính, thói quen tiêu dùng và ñặc tính của sản phẩm

* Mẫu mã bao bì

ðây là cảm nhận ñầu tiên của khách hàng về sản phẩm hàng hoá Ngày nay người ta thường ñánh giá chất lượng hàng hoá thông qua bao bì, vì vậy nhà sản xuất cũng nên chú ý thiết kế sao cho phù hợp với chất lượng và giá cả sản phẩm ñem ra tiêu thụ ñối với sản phẩm mây tre ñan hiện nay rất ña dạng về mẫu mã, hình thức cũng ñẹp hơn nhưng phần lớn vẫn chưa ñáp ứng ñược sự hài lòng của người tiêu dùng

* Các hình thức quảng cáo

Trong môi trường cạnh tranh, quảng cáo sản phẩm không thể tách rời hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, là vấn ñề có tính chất chiến lược của sản xuất

và tiêu thụ Quảng cáo sẽ cung cấp thông tin tới người tiêu dùng về sản phẩm

và bản thân người sản xuất Song phải lưu ý quảng cáo mang tính hai mặt Sử dụng quảng cáo phải ñảm bảo các yêu cầu cơ bản: lượng thông tin cao nhất; nội dung phù hợp; ñảm bảo tính pháp lý, tính nghệ thuật và tính trung thực của thông tin ñưa ra, phù hợp với khả năng kinh phí của người sản xuất

Quảng cáo gắn liền với chữ tín, nếu quảng cáo sai sự thật thì sản phẩm của nhà sản xuất sẽ bị tẩy chay khỏi thị trường

Trang 20

Bán hàng không có người bán: là phương pháp bán hàng hiện ñại trong ñó hàng hoá ñược bày bán trong tầm tay của người mua hàng với giá

cả ñược niêm yết Người mua ñược tự do lựa chọn hàng hoá sau ñó thanh toán thẳng với người thu tiền

Bán hàng bằng quảng cáo và bằng sự tư vấn nhằm giúp khách hàng hiểu biết về sản phẩm và người sản xuất, qua ñó khách hàng có thể tìm thấy nhu cầu này sẽ ñược thoả mãn bởi các sản phẩm, dịch vụ của người sản xuất

Bán hàng theo khách hàng trọng ñiểm: việc bán hàng ñược ñịnh hướng theo tư thế của “tỷ lệ vàng”, tức là số khách hàng này có thể tiêu thụ 80 – 85% doanh số bán của người sản xuất

Bán hàng qua cơ sở trung gian: người sản xuất lựa chọn các nhà bán buôn, các nhà bán lẻ, các ñại lý hoặc môi giới ñể tiếp tục thực hiện quá trình chuyển hàng hoá ñến tay người tiêu dùng cuối cùng

Ngoài ra còn hình thức bán hàng qua thư tín, qua ñiện thoại, qua internet hoạc thông qua hội chợ triển lãm, hội thảo, bán hàng trao tay …

+ Mạng lưới tiêu thụ sản phẩm

Trong nền kinh tế thị trường, người bán buôn, bán lẻ, ñại lý, người môi giới … ñược hình thành một cách khách quan ðể xây dựng ñược mạng lưới tiêu thụ hợp lý và sử dụng các loại hình trung gian có hiệu quả nhằm thúc ñẩy quá trình tiêu thụ nhanh, thu ñược lợi nhuận cao các doanh nghiệp phải căn cứ vào tính chất ñặc ñiểm của sản phẩm, cũng như các ñiều kiện cụ thể của doanh nghiệp mà sử dụng các mạng lưới tiêu thụ khác nhau

+ Các hoạt ñộng dịch vụ khác

Dịch vụ ở ñây có thể ñược hiểu là tất cả các hoạt ñộng hỗ trợ nhằm tạo mọi ñiều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng như vận chuyển miễn phí, bảo hành sản phẩm, quà tặng kèm theo …

* ðối thủ cạnh tranh: ðối thủ cạnh tranh là những người có sản phẩm hàng hoá cùng loại với người sản xuất kinh doanh hay những sản phẩm có thể

Trang 21

thay thế lẫn nhau Lực lượng này có ảnh hưởng rất lớn ñến hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp Số lượng ñối thủ cạnh tranh càng nhiều việc tiêu thụ càng khó khăn và phức tạp hiện nay trên thị trường mặt hàng thủ công mỹ nghệ ñang bị cạnh tranh gay gắt không chỉ trong nước mà còn cạnh tranh với các nước trong khu vực

* Chính sách của Nhà nước trong hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm:

Việc ñịnh hướng trong tiêu thụ ñặc biệt là trong xuất khẩu sản phẩm

là ñiều kiện thuận lợi cho tiêu thụ sản nghề truyền thống trên thị trường trong nước và quốc tế

- Công nghệ chế biến : quá trình kiểm ñịnh chất lượng sản phẩm ( Rượu), ñầu tư các máy móc hiện ñại trong phân loại và chế biến là ñiều kiện làm tăng chất lượng sản phẩm, thúc ñẩy tiêu thụ phát triển

- Công nghệ chế biến sau thu hoạch sản phẩm nông nghiệp: quá trình kiểm ñịnh chất lượng sản phẩm, ñầu tư các máy móc hiện ñại trong phân loại và chế biến là ñiều kiện làm tăng chất lượng sản phẩm, thúc ñẩy tiêu thụ phát triển

2.1.4 Nội dung nghiên cứu tiêu thụ sản phẩm ngành nghề

a Nghiên cứu thị trường

Trong cơ chế thị trường hiện nay có thể nói rằng, thị trường là ñiều kiện ñể người sản xuất tồn tại và phát triển Cho nên khi nghiên cứu nhu cầu thị trường phải ñược coi là hoạt ñộng có tính chất tiền ñề, có tầm quan trọng

ñể ñảm bảo xác ñịnh ñúng ñắn phương hướng phát triển sản kinh doanh ðể nắm ñược nhu cầu của thị trường, việc nghiên cứu phải ñược tiến hành qua

ba bước sau:

Bước một: Tổ chức thu thập hợp lý các nguồn thông tin về nhu cầu, thị hiếu của thị trường ñối với loại sản phẩm hàng hoá mà các nhà sản xuất ñã, ñang và có thể sản xuất Các thông tin gồm: ñịa ñiểm, sức mua, sức bán, giá cả chấp nhận, mức ñộ ổn ñịnh của thị trường … nắm ñược các thông tin nhanh,

Trang 22

kịp thời, chớnh xỏc ủể xỏc ủịnh phương hướng kinh doanh mới phỏp huy ủược lợi thế vốn cú

Bước hai: Phõn tớch sử lý ủỳng ủắn cỏc loại thụng tin ủó thu thập từ ủú phõn ra cỏc loại thị trường Phõn tớch lựa chọn những thụng tin cú ớch ủể trỏnh sai lầm khi ra quyết ủịnh

Bước ba: Xỏc ủịnh khả năng ủỏp ứng của người sản xuất ủối với thị trường

b Nghiờn cứu giỏ cả : Giỏ cả là sự biểu hiện bằng tiền của giỏ trị Trong nền kinh tế của thị trường giỏ cả ẩn chứa nhiều mối quan hệ, nú liờn quan tới sự cạnh tranh, sự tồn tại và phỏt triển sản phẩm hàng hoỏ ủú trờn thị trường Nú thể hiện mối quan hệ tổng cung và tổng cầu về sản phẩm cũng như giữa người mua với người bỏn

Sơ đồ 2.1: Mối quan hệ giữa giá cả với l−ợng cầu sản phẩm

Giả sử: A là ủiểm cõn bằng thị trường

D: Cầu thị trường về sản phẩm của người sản xuất

S: Khả năng cung sản phẩm của người sản xuất

P: Giỏ cả Q: Lượng sản phẩm hàng hoỏ

Mục tiờu của nhà kinh doanh là ủưa hai ủiểm B và C tiến gần tới ủiểm A

P 1 P

Trang 23

Giá cả còn phản ánh tình hình biến ñộng của thị trường, chất lượng và uy tín của sản phẩm Vì vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh thì việc xác ñịnh giá cả hợp lý cho sản phẩm là vô cùng quan trọng, giúp nhà kinh doanh tối ña hoá hiệu quả kinh tế

- Giá cả của sản phẩm bao gồm : giá cổng trại, giá bán buôn và giá bán lẻ

- Việc xác ñịnh giá cả tiêu thị sản phẩm phải ñảm bảo cho nhà sản xuất bảo tồn ñược vốn ñể phục vụ sản xuất và có lãi Giá tiêu thụ sản phẩm của nhà kinh doanh ñược quyết ñịnh bởi tổng chi phí sản xuất và chi phí lưu thông sản phẩm Tuỳ vào tính chất hoạt ñộng của nhà kinh doanh, dựa vào thị trường cạnh tranh hay dựa theo chu kỳ sống của sản phẩm Thường có một số phương pháp ñịnh giá sau:

+ ðịnh giá dựa vào chi phí bình quân

P = AFC + AVC + Lợi nhuận

Trong ñó:

P: Giá bán sản phẩm

AFC: Chi phí cố ñịnh bình quân

AVC: Chi phí biến ñổi bình quân

Phương pháp này sẽ ñảm bảo cho doanh nghiệp hoạt ñộng có lãi

+ ðịnh giá dựa vào cơ sở phân tích ñiểm hoà vốn

Phv = FC/Qhv + AVC

Trong ñó: FC: Tổng chi phí cố ñịnh

Qhv: Sản lượng hoà vốn Phv: Giá tại ñiểm hoà vốn Phương pháp này giúp các nhà sản xuất biết ñược mức giá cần ñặt ra ñể khi tiêu thụ hết lượng Qhv sản phẩm thì nhà kinh doanh sẽ hoà vốn

c Nghiên cứu khách hàng

Với phương châm “khách hàng là thượng ñế ” nên nhà sản xuất phải biết ñược sở thích, nhu cầu của “thượng ñế” thì mới làm thoả mãn nhu cầu và tăng

Trang 24

cường mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng ñược Nhà sản xuất cần nắm ñược các thông tin như: người tiêu dùng hay mua loại sản phẩm hàng hoá gì? mua ở ñâu? số lượng bao nhiêu? mua khi nào? trong năm Trên cơ sở ñó nhà sản xuất có thể ñịnh hướng ñược chính sách phân phối ñúng ñắn, nắm bắt ñược thời cơ ñể ñưa hàng hoá ra thị trường nhằm ñạt hiệu quả tiêu thụ cao nhất

Ngoài ra nhà sản xuất còn phải nắm ñược tập tính, thị hiếu của người tiêu dùng ñể từ ñó có chiến lược tiêu thụ cho phù hợp Nhìn chung:

- Người tiêu dùng thường muốn thuận tiện khi mua hàng, nhanh gọn

- Người tiêu dùng muốn mua hàng hoá có chất lượng cao

- Người tiêu dùng muốn mua hàng hoá mới kèm theo dịch vụ hỗ trợ

- Người tiêu dùng muốn mua hàng hoá với giá phải chăng, phương thức thuận tiện

d Nghiên cứu cạnh tranh

Nghiên cứu cạnh tranh là nghiên cứu các ñối thủ cạnh tranh và ñề ra ñịnh hướng, biện pháp giải quyết phù hợp với doanh nghiệp mình

Nhìn chung mọi doanh nghiệp ñều phải ñối ñầu với các ñối thủ cạnh tranh khác nhau Xét quan ñiểm cạnh tranh trên 4 cấp ñộ:

- Cạnh tranh mong muốn tức là với cùng một lượng thu nhập người ta có thể dùng vào các mục ñích khác nhau: Mua sắm các trang thiết bị trong gia ñình, ñi du lịch khi dùng mục ñích này có thể thôi không dùng mục ñích khác, dùng cho mục ñích này nhiều sẽ hạn chế mục ñích khác Cơ cấu chi tiết có thể phản ánh một xu hướng tiêu dùng, do ñó tạo ra cơ hội hay ñe dọa hoạt ñộng tiêu thụ

- Cạnh tranh giữa các loại sản phẩm khác nhau ñể cùng thoả mãn một mong muốn Mong muốn về phương tiện ñi lại hoặc mong muốn về giống có thể gây ra sự cạnh tranh

- Cạnh tranh cùng loại sản phẩm

- Cạnh tranh giữa các nhãn hiệu

Trang 25

Trong 4 loại cạnh tranh trên mức độ gay gắt dần từ 1 đến 4 Khi xem xét cạnh tranh nhà sản xuất phải tính tới cả 4 cấp độ để quyết định các phương án cho hoạt động tiêu thụ của mình, nghĩa là phải xác định và dự đốn trước vấn đề gì sẽ xẩy ra trong thời gian cạnh tranh thì nhà sản xuất phải tìm khoảng thời gian cạnh tranh Nếu tiềm lực của nhà sản xuất cịn thấp kém, khơng đủ sức cạnh tranh thì nhà sản xuất phải tìm khoảng trống thị trường để lé tránh, tức là tìm những sản phẩm mà đối thủ bỏ qua để sản xuất và tìm thị trường mục tiêu của để tối đa hố doanh thu cho mình

e Nghiên cứu kênh tiêu thụ sản phẩm

Theo quan điểm tổng quát kênh phân phối là một loại hoạt động tập hợp các nhà sản xuất và cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình đưa hàng hố từ người sản xuất đến người tiêu dùng Nĩi cách khác, đây là một nhĩm tổ chức và cá nhân thực hiện các hoạt động làm cho sản phẩm hoặc dịch vụ sẵn sàng cho người tiêu dùng hoặc người sử dụng cơng nghệ, để họ cĩ thể mua và sử dụng Các kênh phân phối tạo nên dịng chảy hàng hố từ người sản xuất qua, hoặc khơng qua các trung gian tới người mua cuối cùng

Phân phối gĩp phần khơng nhỏ trong quá trình cung cấp cho khách hàng đúng sản phẩm, đúng thời gian, đúng vị trí trên cơ sở kênh hay luồng hàng

Các yếu tố cấu thành hệ thống kênh phân phối bao gồm:

- Người cung ứng: Nhà sản xuất, cơng ty thương mại

- Người trung gian: ðại lý, người bán buơn, người bán lẻ, người mơi giới

- Người tiêu dùng cuối cùng: Khách hàng

Tuỳ từng điều kiện khác nhau mà doanh nghiệp áp dụng các kênh khác nhau sao cho vừa giảm được chi phí marketing, vừa tăng cường được lượng bán sản phẩm gĩp phần nâng cao hiệu quả tiêu thụ

Các loại kênh phân phối: Cĩ hai loại kênh phân phối đĩ là kênh trực tiếp và kênh gián tiếp, kênh gián tiếp lại cĩ nhiều mức độ trung gian khác nhau.Ta cĩ thể thấy qua sơ đồ sau:

Trang 26

(1)

(3)

Sơ ñồ 2.2: Các loại kênh phân phối

Kênh (1): kênh trực tiếp Kênh (2,3,4): kênh gián tiếp

Tuỳ từng ñiều kiện khác nhau mà có thể áp dụng các kênh khác nhau sao cho vừa giảm ñược chi phí marketing, vừa tăng cường ñược lượng bán sản phẩm góp phần nâng cao hiệu quả tiêu thụ

Nếu kênh tiêu thụ hoàn hảo thì lượng tiêu thụ sản phẩm ngày càng lớn, công tác khuyếch trương sản phẩm tốt khách hàng biết ñến giá trị ñích thực mang lại của sản phẩm từ các nghề truyền thống sẽ tạo ñiều kiện cho cả quá trình tiêu thụ ñược diễn ra một cách thuận lợi

f Nghiên cứu các hoạt ñộng yểm trợ ñẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm hàng hoá

* Thông tin quảng cáo

Là hình thức truyền thông trực tiếp ñược thực hiện thông qua những phương tiện truyền tin như truyền hình, phát thanh, áp phích, báo chí … qua ñó ñưa các thông tin cần thiết nhằm kích thích thị hiếu của người tiêu dùng ñến với sản phẩm của doanh nghiệp Quảng cáo ñược thực hiện trên một phạm vi không gian, thời gian và một khoảng chi phí nhất ñịnh

Người bán lẻ

Người bán buôn Người bán lẻ

Người bán buôn Người bán lẻ ðại lý

(4)

(2)

Trang 27

phẩm có phiếu trúng thưởng Từ ựó kắch thắch tâm lý tới người tiêu dùng sẽ mua nhiều lần, nhiều lượng sản phẩm của người sản xuất hơn Thường thì việc khuyến mại chỉ diễn ra trong một giai ựoạn cần thiết nào ựó, nhằm nâng cao thông tin và uy tắn của nhà sản xuất nhất là khi có sản phẩm mới thị trường cũ hay sản phẩm cũ thị trường mới

g Xây dựng, lựa chọn chiến lược sản phẩm và chiến lược thị trường

Sản phẩm hàng hoá, nhu cầu và thị hiếu của thị trường có nhiều loại Do

ựó cần phối hợp chiến lược sản phẩm và chiến lược thị trường ựể tìm ra ựược

sự kết hợp có hiệu quả nhất

* Nội dung của chiến lược sản phẩm cần phải ựáp ứng ựược các yêu cầu sau:

- Loại sản phẩm mà người sản xuất ựã và ựang sản xuất kinh doanh còn ựược thị trường và người tiêu dùng chấp nhận không? Nếu như sản phẩm ựã và ựang sản xuất kinh doanh không ựược thị trường chấp nhận nữa thì phải tiến hành ựa dạng hoá sản phẩm như thế nào cho có hiệu quả

- Việc thay ựổi cải tiến sản phẩm cũ bằng các sản phẩm mới như thế nào

ựể ựược thị trường chấp nhận?

- Thời ựiểm thay ựổi sản phẩm cũ ựược tiến hành vào lúc nào là thắch hợp trên cơ sở nghiên cứu chu kỳ sống của sản phẩm?

* Nội dung của chiến lược thị trường

- Nghiên cứu khái quát thị trường: đánh giá ựặc ựiểm chủ yếu của thị trường, xác ựịnh ựược những thuận lợi, khó khăn của mỗi thị trường, từ ựó chọn ựược thị trường mục tiêu tương lai phù hợp với tiềm năng của người sản xuất

- Nghiên cứu chi tiết thị trường: tìm hiểu kỹ lưỡng về khách hàng làm cơ

sở cho việc lựa chọn xác ựịnh thị trường, tức là nghiên cứu trực tiếp người tiêu dùng, ựể có biện pháp phù hợp

2.1.5 Sản phẩm của các làng nghề

a Làng nghề

Trang 28

* Khái niệm

Làng nghề trong nông thôn hiện nay ở nước ta phát triển rất phong phú,

ña dạng với nhiều nghề khác nhau, có nhiều nghề mới hình thành nhưng cũng

có những nghề truyền thống ñã tồn tại hàng nghìn năm Các ngành nghề này ñều bắt nguồn từ những yêu cầu phục vụ sản xuất và ñời sống ñơn giản của nông dân Sau này cùng với quá trình phát triển kinh tế của ñất nước, cũng có những sản phẩm của nghề truyền thống bị mai một ñi, nhưng bên cạnh ñó có nhiều sản phẩm ñược cải tiến về mẫu mã, phong phú về chủng loại Vì vậy mà sản phẩm của các làng nghề không chỉ ñáp ứng thị trường trong nước mà còn ñược ưa chuộng ngày càng nhiều ở các nước trên thế giới

Ở góc ñộ quản lý Nhà nước chưa có quy ñịnh thống nhất về việc ñánh giá, xác ñịnh các làng nghề và NNTT nên cho ñến nay vẫn chưa có một ñịnh nghĩa chính thống nào NNTT vẫn ñang là vấn ñề tranh luận và có nhiều tên gọi khác nhau: nghề cổ truyền, TTCN, nghề phụ, nghề truyền thống …

Theo quy ñịnh tạm thời của Cục chế biến nông lâm sản và NNNT (cơ quan trực thuộc Bộ Nông nghiệp giao nhiệm vụ quản lý Nhà nước về lĩnh vực này) thì:

(1) Làng nghề là làng (thôn ấp) ở nông thôn có ngành nghề phi nông nghiệp phát triển tới mức trở thành nguồn sống chính hoặc nguồn thu nhập quan trọng của người dân trong làng Về mặt ñịnh lượng, làng nghề là làng có

từ 35 – 40% số hộ trở lên có tham gia hoạt ñộng ngành nghề và có thể sống bằng chính nguồn thu nhập từ ngành nghề (nghĩa là thu nhập từ ngành nghề chiếm trên 50% thu nhập của các hộ) và giá trị sản lượng của ngành nghề chiếm trên 50% tổng giá trị sản lượng của ñịa phương

(2) Làng nghề truyền thống là làng nghề ñạt các tiêu chí ở mục (1) ñã hình thành từ lâu ñời (100 năm trở lên), sản phẩm có tính riêng biệt ñược nhiều nơi biết ñến Có những làng nghề truyền thống lâu ñời và ñã từng nổi tiếng nhưng nay phát triển cầm chừng, không ổn ñịnh, gặp nhiều khó khăn, thậm chí

Trang 29

có những làng ñã và ñang mai một, nên ñối với những làng nghề ñã từng có 50

hộ hoặc có khoảng 1/3 tổng số hộ hay lao ñộng cùng làm một NTT thì cũng ñược gọi là LNTT

(3) Làng nghề mới là những làng nghề mới ñược hình thành do phát triển từ các LNTT hoặc tiếp thu những nghề mới và ñã ñạt ñược các tiêu chí như ở mục (1)

Như vậy, chúng ta thấy rằng ngành nghề nông thôn gắn liền với sự phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn, nhất là với sản xuất nông nghiệp Trong thực tế ngành nghề nông thôn ñược phát triển trong các cộng ñồng làng, xã hay làng nghề ðặc biệt làng nghề ở Việt Nam có bề dày lịch sử, nhưng nhìn chung quy

mô sản xuất nhỏ, phân tán mà lao ñộng thủ công là chính, lực lượng lao ñộng thường mang tính chất gia ñình, không qua ñào tạo chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cha truyền con nối Sản xuất phụ thuộc vào nhu cầu nội ñịa, vài năm gần ñây mới quan tâm ñến thị trường xuất khẩu

* Tiêu chí xác ñịnh làng nghề: Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ñã ñưa ra các tiêu chí ñể xác ñịnh làng nghề , nghề truyền thống, làng nghề truyền thống như sau:

- Làng nghề

+ Tỷ lệ lao ñộng làm nghề phải ñạt ít nhất 30% tổng số lao ñộng toàn làng + Thu nhập từ ngành nghề phi nông nghiệp phải ñạt từ 50% tổng thu nhập toàn làng trở lên

+ Chấp hành tốt chính sách pháp luật của Nhà nước

- Nghề truyền thống: Là nghề ñã xuất hiện tại ñịa phương từ trên 50 năm tính ñến thời ñiểm ñề nghị công nhận

+ Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hóa dân tộc, bao hàm trong nó giá trị văn hóa phi vật thể

+ Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng nghề

- Làng nghề truyền thống: Là làng ñạt tiêu chí làng nghề và có ít nhất một nghề truyền thống ñược công nhận

Trang 30

b Sản phẩm của làng nghề

Các sản phẩm của làng nghề ñã thể hiện ñược tinh hoa, bản sắc văn hóa dân tộc Từ những viên gạch, viên ngói, ñầu rồng ñến những vật dụng sinh hoạt gốm sứ bị chôn vùi dưới ñất qua bao thời ñại vẫn còn giữ nguyên nét tinh xảo, tài hoa của bàn tay khối óc người thợ thủ công

Có thể nói sản phẩm làng nghề hàm chứa tinh hoa văn hóa và trở thành di sản văn hóa dân tộc vừa phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước vừa xuất khẩu như: Mây tre ñan, gốm sứ, ñồ gỗ, dệt, thêu ren, sơn mài, chạm khắc ñá, kim khí, thực phẩm chế biến Hiện nay cả nước có khoảng 200 loại sản phẩm thủ công khác nhau trong ñó có rất nhiều sản phẩm có lịch sử phát triển hàng trăm, hàng nghìn năm: Tơ lụa Vạn Phúc có hàng nghìn năm lịch sử, mây tre ñan Phú Vinh hơn 700 năm, gốm sứ Bát Tràng có lịch sử gần 500 năm Nghề thủ công mỹ nghệ Việt Nam vốn có truyền thống quý báu từ lâu ñời Truyền thống ñó gắn liền với tên những làng nghề, phố nghề và ñược biểu hiện bằng những sản phẩm thủ công truyền thống, với những nét ñộc ñáo, tinh xảo, hoàn mỹ

Sản phẩm của làng nghề có nét riêng và ñộc ñáo, tên của sản phẩm luôn kèm theo tên của làng làm ra nó; sản phẩm nổi tiếng cũng làm cho làng nghề tạo ra các sản phẩm ấy nổi tiếng Ở ñó không chỉ tập trung một hay nhiều nghề thủ công, trở thành một trung tâm sản xuất lớn hoặc khá lớn, mà còn là nơi hội tụ các thợ và nghệ nhân tài khéo, tạo ra những sản phẩm có bản sắc riêng, nơi khác khó bề bắt chước ñược Những sản phẩm của làng nghề không chỉ là những vật phẩm sinh hoạt bình thường hàng ngày, mà một số còn là những tác phẩm nghệ thuật biểu trưng của nền văn hoá xã hội, mức ñộ phát triển kinh tế, trình ñộ dân trí, ñặc ñiểm nhân văn của dân tộc Bên cạnh sản phẩm nghề còn có các sản phẩm từ sản xuất nông nghiệp: sản phẩm từ trồng trọt và chăn nuôi

ðối với sản phẩm làng nghề trên ñịa bàn huyện Việt Yên - tỉnh Bắc Giang rất ña dạng phong phú như các sản phẩm ñược làm từ nguyên liệu mây, tre của làng nghề mây tre ñan Sản phẩm tạo ra phục vụ cho sản xuất, sinh hoạt

và trang trí nội thất và Rượu của làng Vân nổi tiếng

Trang 31

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình tiêu thụ sản phÈm của làng nghề trên thế giới

Phát triển các làng nghề góp phần thúc ñẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn Trong quá trình phát triển ñó có tác ñộng, ảnh hưởng rất lớn ñến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Quá trình CNH nông thôn ở một số nước thành công là do họ có những ñịnh hướng, quan tâm ñúng ñắn và hệ thống chính sách ñồng bộ Dưới ñây là kinh nghiệm của một số nước giúp chúng ta tham khảo

a Thái Lan

Là một nước láng giềng có ñiều kiện tự nhiên như Việt Nam, Chính phủ Thái Lan cũng ñã rất chú trọng phát triển các lĩnh vực phi nông nghiệp trong quá trình CNH – HðH nông nghiệp nông thôn Do vậy mà NNTT ñược khôi phục và phát triển mạnh như chế biến nông sản, chế tác ñồ trang sức bằng vàng, bạc, ñá quý, làm gốm sứ cổ truyền … Ngành chế biến nông sản truyền thống trở thành thế mạnh của Thái Lan giúp cho nông dân giải quyết tốt ñầu ra cho sản phẩm nông nghiệp và nâng cao thu nhập Với sự kết hợp giữa tay nghề của các nghệ nhân tài hoa và công nghệ hiện ñại nên những sản phẩm trang sức, gốm sứ làm ra ñạt chất lượng cao, có sức cạnh tranh trên thị trường Những mặt hàng này không những ñáp ứng ñược thị hiếu của người tiêu dùng trong nước mà còn nhờ có chính sách xuất khẩu nên năm 2008, kim ngạch xuất khẩu ñồ gốm của Thái Lan ñạt trên 300 triệu bạt (tương ñương 12 triệu USD), kim ngạch xuất khẩu của trang sức mỹ nghệ ñạt gần 3 tỷ USD Nghề gốm cổ truyền Thái Lan ñã phát triển theo hướng CNH – HðH và trở thành hàng xuất khẩu thu ngoại tệ lớn thứ 2 sau gạo Cho ñến nay 95% hàng xuất khẩu của Thái Lan là ñồ trang trí nội thất và lưu niệm

Như vậy, phát triển NNNT ở Thái Lan ñã tạo việc làm tăng thu nhập cho

cư dân nông thôn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp giảm từ 26,9% xuống còn 14,7% (1991)

Trang 32

b Philippin

Chính phủ Philippin ñã rất quan tâm ñến vấn ñề CNH nông thôn với nhiều chương trình dự án phát triển ngành nghề truyền thống Từ những năm 1978 – 1982, chính phủ tập trung vào nghề truyền thống sản xuất hàng tiêu dùng ñơn giản, chế biến thực phẩm và chế tạo công cụ sản xuất nông nghiệp, với các chính sách hỗ trợ như tài chính, tín dụng, thuế, công nghệ, thông tin và xuất khẩu Ngành nghề chế biến nông sản và thực phẩm của Philippin ñược quan tâm phát triển hơn, ñặc biệt là chế biến nước dừa tinh khiết gọi là NATA - ñó là món ăn lâu ñời của người dân Cả nước có hơn

300 cơ sở chế biến NATA, sản phẩm này vừa tiêu dùng trong nước, vừa xuất khẩu Năm 2007, kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm này của Philippin ñạt 14 triệu USD, trong ñó 85% ñược xuất sang Nhật

2.2.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của làng nghề tại Việt Nam

Theo thống kê, tính ñến nay, cả nước có khoảng 2.017 làng nghề với nhiều loại hình sản xuất như hộ gia ñình, tổ sản xuất, tổ hợp tác, các hợp tác

xã, doanh nghiệp tư nhân, thu hút hàng triệu lao ñộng, kể cả lao ñộng nhàn rỗi Trong một ý nghĩa khác, việc duy trì và phát triển ñược các làng nghề truyền thống với nhiều thợ giỏi, nghệ nhân giỏi, có tay nghề cao cũng là cách duy trì các di sản văn hóa dân tộc từ ñời này sang ñời khác Năm 2007 kim ngạch xuất khẩu sản phẩm của làng nghề ñạt 750 triệu USD, năm 2008 ước ñạt khoảng 850 triệu USD Sản phẩm chủ yếu gồm hàng chục loại khác nhau và ñược xuất khẩu sang thị trường 100 quốc gia và vùng lãnh thổ Tuy nhiên, từ giữa năm nay, do ảnh hưởng của suy giảm kinh tế toàn cầu, những khó khăn của làng nghề ngày càng hiện rõ Vào giữa năm 2008, các ngân hàng thương mại thực hiện chủ trương siết chặt tiền tệ, tín dụng, khiến nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp làng nghề ñã thiếu càng trở nên thiếu hơn.Thời kỳ hoàng kim của hàng thủ công mỹ nghệ là giai ñoạn 1975 ñến 1986 Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu ñạt bình quân 40%, cao ñiểm ñạt 53,4% (năm 1979)

Trang 33

Giai ựoạn trước 1990, thị trường chủ yếu là khối các nước đông Âu, Liên Xô theo những thỏa thuận song phương Sau 1990, thị trường này suy giảm bởi những biến ựộng chắnh trị (năm 2000 chỉ ựạt 40 triệu USD) Từ sau năm 2000, thị trường xuất khẩu chắnh là Mỹ, EU, Nhật Bản, Nga và nhiều nước ASEAN,

do những nỗ lực tìm kiếm thị trường Trong ựó, EU chiếm 50% giá trị xuất khẩu, Nhật Bản ựược xem là thị trường chắnh ở châu á, với 5% tỷ trọng Mỹ là thị trường ựầy triển vọng Số các nước nhập khẩu hàng thủ công mỹ nghệ, từ 50 năm 1996, tăng lên 133 nước vào năm 2005; và hiện nay, sản phẩm thủ công mỹ nghệ của Việt Nam ựã có mặt hầu khắp các quốc gia trên thế giới Theo một con

số thống kê gần ựây, giá trị xuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ chắnh yếu qua các năm từ 2000 ựến 2006 như sau: 2000 ựạt 235 (triệu USD), 2001 ựạt

235, 2002 ựạt 331, 2003 ựạt 367, năm 2004 ựạt 450, năm 2005 ựạt 560 và 630,4 vào năm 2006 Tốc ựộ tăng trưởng bình quân trong giai ựoạn này là 17,87%.Với thị trường EU ta xuất khẩu mặt hàng chắnh là gỗ, trong ựó, đức, Pháp, Hà Lan

ựã chiếm 10% tổng hàng hóa nhập khẩu Tỷ lệ tăng trưởng trong tổng kim ngạch xuất khẩu là 21,28%, nhưng giá trị kim ngạch xuất khẩu ựạt 2,8% Thị trường Nhật Bản: kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này là 3,79 triệu USD năm 2004 (tăng 16,6% so với 2003) Khách hàng Nhật rất ưa thắch mặt hàng gỗ

và số lượng khách du lịch cũng gia tăng Hiện có nhiều công ty Việt Nam sản xuất và xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản Ngoài ra, thị trường Nam Phi cũng tăng trưởng với nhiều triển vọng khi nhiều công ty Việt Nam ựang tiến hành nhiều hoạt ựộng xúc tiến thương mại tại thị trường Nam Phi Thị trường nội ựịa

có sức mua yếu, trong khi kinh nghiệm thị trường quốc tế của doanh nghiệp Việt Nam còn hạn chế Mặt khác, ngành hàng thủ công mỹ nghệ và làng nghề truyền thống Việt Nam hiện tại còn thiếu tắnh liên kết giữa khoa học và mỹ thuật học với việc chế tạo, sản xuất sản phẩm

Trang 34

Chúng ta mặc dù ñã có những chính sách hỗ trợ cho ngành, vẫn chưa có chiến lược phát triển toàn diện ngành hàng này trong việc phát triển sản xuất, từ khâu giống, vùng nguyên liệu cho ñến tổ chức sản xuất, chế biến và tiêu thụ".

2.2.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan

Trong quá trình CNH – HðH nông nghiệp nông thôn, phát triển làng nghề là vấn ñề quan trọng ñã có nhiều công trình nghiên cứu về làng nghề, với các vấn ñề như: tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức lao ñộng, ô nhiễm môi trường, ñề ñất ñai, lao ñộng, thu nhập và vốn trong các làng nghề Nhưng báo cáo chưa ñề cập ñến vấn ñề tiêu thụ sản phẩm của các làng nghề

Báo cáo tổng kết ñề tài “ ðiều tra nghiên cứu môi trường làng nghề Vân Hà” trên ñịa bàn huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang của TS Lê Văn Công Viện ñịa lý - Viện KH và CNVN chỉ ñề cập ñến tình trạng ô nhiễm môi trường và sự cảnh báo những tác hại của việc ô nhiễm ñối với ñời sống người dân Tác giả cũng ñã ñưa ra những giải pháp khắc phục

Luận văn thạc sỹ của Phạm Thị Thanh Lê “nghiên cứu tác ñộng của phát triển làng nghề truyền thống ñến kinh tế hộ nông dân ở huyện Việt Yên – Bắc Giang” Trong quá trình nghiên cứu, luận văn ñi sâu phân tích tác ñộng của phát triển làng nghề ñến các vấn ñề kinh tế của hộ nông dân như sản xuất nông nghiệp, nguồn lực sản xuất, hiệu quả sản xuất, ñồng thời có sự so sánh với làng không có nghề Luận văn ñã ñi sâu phân tích tác ñộng của sự phát triển ñó ñến các vấn ñề lao ñộng, vốn, ñất ñai, thu nhập và so sánh giữa hộ chuyên, hộ kiêm và hộ thuần nông Thấy rõ ñược vai trò phát triển làng nghề ñến hoạt ñộng kinh tế của từng loại hộ nông dân khi tham gia vào sản xuất ngành nghề Tuy nhiên luận văn cũng chưa ñề cập ñến tình hình tiêu thụ sản phẩm của các làng nghề ñó

ðối với luận văn của chúng tôi sẽ nghiên cứu các vấn ñề về tiêu thụ sản phẩm của làng nghề, trong quá trình nghiên cứu chúng tôi sẽ ñi sâu vào một số vấn ñề như khả năng tiêu thụ của sản phẩm, thị phần thị trường tiêu thụ, kênh tiêu thụ sản phẩm, giá bán của sản phẩm và phân tích một số yếu tố ảnh hưởng ñến tiêu thụ sản phẩm của các làng nghề

Trang 35

3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế Ờ xã hội

3.1.1 điều kiện tự nhiên

a Vị trắ ựịa lý

Việt Yên là huyện trung du nằm ở phắa tây nam Tỉnh Bắc Giang, có phạm vi ranh giới như sau:

- Phắa Bắc giáp huyện Tân Yên

- Phắa Nam giáp thành phố Bắc Ninh và huyện Quế Võ

- Phắa đông giáp huyện Yên Dũng và thành phố Bắc Giang

- Phắa Tây giáp huyện Yên Phong và huyện Hiệp Hoà

Huyện có toạ ựộ ựịa lý:

+ 21011Ỗ29ỖỖ ựến 21020Ỗ26ỖỖ vĩ ựộ Bắc

+ 10600Ỗ08ỖỖ ựến 10609Ỗ57ỖỖ kinh ựộ đông

Việt Yên có vị trắ tương ựối thuận lợi trong giao lưu phát triển kinh tế -xã hội đây là ựịa bàn ựầu mối của một số tuyến giao thông quan trọng như Quốc lộ 37, tỉnh lộ 272, nối vùng ựồng bằng tỉnh Bắc Giang với các huyện miền núi phắa Tây Bắc và Bắc của tỉnh và các tỉnh lân cận Trên ựịa bàn huyện còn có các tuyến giao thông huyết mạch xuyên Việt như Quốc lộ 1A cũ và 1A mới, ựường sắt Bắc Nam và giao thông ựường thuỷ trên sông Cầu Việt Yên nằm tương ựối gần với thủ ựô Hà Nội (cách 42 km ) và một số trung tâm kinh tế Ờ văn hoá - du lịch như thành phố Bắc Giang, thành phố Bắc Ninh Với vị trắ ựịa lý của mình Việt Yên có ựiều kiện ựể phát huy hết thế mạnh của mình trong phát triển kinh

tế xã hội và rất thuận lợi cho giao lưu trao ựổi hàng hoá

b đặc ựiểm khắ hậu thời tiết

Việt Yên nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, với ựặc ựiểm có mùa mưa (từ tháng 5 ựến tháng 10 ) và mùa khô, lạnh từ tháng 11 ựến tháng 4 năm sau Những ựặc ựiểm chung của khắ hậu và thời tiết huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang, chúng tôi trình bày tại biểu 3.1

Trang 36

Bảng 3.1: Số liệu khí t−ợng trung bình (1995 - 2005) tại Bắc Giang

Chỉ tiêu

Nhiệt độ không khí TB (0C)

L−ợng m−a (mm)

Số ngày m−a (ngày)

Độ ẩm không khí TB (%)

L−ợng bốc hơi (mm)

Số giờ nắng (giờ)

- Chế ủộ mưa và bốc hơi, ủộ ẩm khụng khớ :

Việt Yờn cú lượng mưa bỡnh quõn năm là 1.603 mm nhưng phõn bố

Trang 37

không ựều, tập trung vào tháng 5 ựến tháng 9 (chiếm 85,4 % tổng lượng mưa

cả năm)

Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 6 và tháng 7 Trong 2 tháng này thường có những cơn mưa với cường ựộ lớn gây xói mòn rửa trôi ựất và ảnh hưởng lớn ựến cây trồng nông nghiệp Ngoài ra một số xã có ựịa hình trũng thấp thường hay bị úng ngập trong mùa này Mùa khô lượng mưa bình quân 26 mm/ tháng gây khô hạn, ựặc biệt là tháng 1 trong năm

Lượng bốc hơi bình quân của vùng là 946 mm/ năm Các tháng trong mùa khô hanh (tháng 11, 12 và tháng 1, 2 năm sau) lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa từ 2,3 Ờ 4,8 lần gây khó khăn cho sản xuất vụ đông Xuân về nước tưới với những nơi ựất cao hệ thống tưới tiêu không chủ ựộng, song lại rất phù hợp với các loại cây ăn quả á nhiệt ựới cần có một mùa ựông khô lạnh ựể nghỉ sinh trưởng phân hoá mầm hoa

- Gió bão :

Hướng gió chủ ựạo của vùng là đông Bắc Tốc ựộ gió trung bình trong năm là 1,9 m/ s, tháng có tốc ựộ gió cao nhất trung bình là tháng 8 (2,7 m/s) Mỗi năm thường có từ 2 - 3 cơn bão ựổ vào kéo theo mưa lớn từ 200 - 300 mm gây ngập úng, thiệt hại cho vụ mùa

Từ những số liệu khắ hậu thời tiết nêu trên cho ta thấy vùng có tổng tắch ôn khá lớn, ựộ ẩm trung bình các tháng ựều trên 76% cho phép phát triển trồng tập ựoàn cây ựa dạng và phong phú và gieo trồng nhiều vụ cây ngắn ngày ở các công thức luân canh trong năm

Tóm lại

Huyện Việt Yên có vị trắ tương ựối thuận lợi ựể giao lưu với các trung tâm kinh tế - kỹ thuật của Bắc Giang cũng như với các tỉnh khác điều kiện khắ

hậu thời tiết ựất ựai cho phép huyện bố trắ phát triển một hệ thống nông nghiệp

ựa dạng với những mô hình hợp lý

Diện tắch ựất xám bạc màu khá lớn thuận lợi cho sản xuất cây công nghiệp

Trang 38

ngắn ngày như lạc, ñậu tương và rau màu các loại theo hướng hàng hoá

Tuy nhiên, với khí hậu nhiệt ñới mang lại mưa phùn và ñộ ẩm cao ở những tháng ñầu năm gây khó khăn cho việc bảo quản sản phẩm mây tre ñan

vì sản phẩm hay bị mốc nên ảnh hưởng ñến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội

a ðặc ñiểm ñất ñai của huyện

ðất ñai là yếu tố quan trọng không thể thiếu ñược trong ñời sống sản xuất của con người, nó vừa là ñối tượng sản xuất vừa là tư liệu sản xuất Nó tác ñộng rất lớn ñến sản xuất, ñặc biệt là yếu tố quan trọng với công tác khuyến nông trong việc chọn lựa các vùng ñất cho phù hợp với các giống cây trồng

Diện tích ñất tự nhiện của huyện là 17.156,62 ha Qua bảng 3.2 cho thấy,

so với năm 2006 và năm 2007 thì năm 2008 bình quân diện tích ñất nông nghiệp giảm 1,4% với diện tích cụ thể là 275,2 ha (năm 2008 so với năm 2006) Bình quân ñất nông nghiệp năm ñạt 0,0587 ha/người giảm 0,0014 ha so với năm

2006 Nguyên nhân là do ñưa ñất nông nghiệp sang ñất thổ cư và ñất chuyên dùng xây dựng khu công nghiệp và các công trình giao thông thuỷ lợi

Diện tích ñất chuyên dùng và thổ cư tăng lên qua các năm là do quy hoạch sản xuất, sự gia tăng về dân số dẫn ñến gia tăng nhu cầu về ñất và nhà ở Năm 2008 ñất chuyên dùng là 3645,67 ha chiếm 21,25%, tốc ñộ bình quân qua 3 năm tăng 3,59%, ñất thổ cư là 1.910,16 ha chiếm 11,13%, tốc ñộ bình quân 3 năm tăng 0,8%

Tóm lại, tài nguyên ñất ở Vệt Yên ña dạng, thích nghi nhiều loại cây trồng như lúa, hoa mầu, cây công nghiệp ngắn ngày, lâm nghiệp Tuy nhiên ñộ phì ñất: kali, lân, khoáng ở một số diện tích còn nghèo, cần những biện pháp cải tạo, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, tăng cường ñầu tư theo chiều sâu sẽ ñem lại hiệu quả kinh tế cao

b Tình hình dân số và lao ñộng của huyện

Dân số và lao ñộng là nhân tố chủ lực ñiều tiết quá trình sản xuất và

Trang 39

quyết ñịnh kết quả của quá trình sản xuất Do ñó, trình ñộ của con người quyết ñịnh rất lớn ñến hiệu quả của quá trình sản xuất Tình hình dân số và lạo ñộng của huyện Việt Yên thể hiện qua bảng 3.2

Qua bảng 3.2 cho thấy, ở Việt Yên tốc ñộ phát triển bình quân dân số qua 3 năm tăng 1,12% Cùng với việc gia tăng về dân số thì số hộ cũng tăng tốc ñộ bình quân 3 năm tăng 2,09% Số hộ nông nghiệp là 31.758 hộ chiếm 81,38%, số hộ phi nông nghiệp là 7.266 hộ chiếm 18,62% Do tăng số hộ lên, nên số hộ trong các ngành nghề cũng tăng nhưng số hộ nông nghiệp giảm bình quân 0,43%, trong khi ñó các hộ phi nông nghiệp tăng mạnh 15,93% Năm

2008 toàn huyện có tổng số 80.425 lao ñộng, trong ñó lao ñộng nông nghiệp là 70.090 lao ñộng chiếm 87,15%, còn lại là lao ñộng ngành nghề khác Tốc ñộ lao ñộng tăng các ngành nghề khác khá cao, ñặc biệt là CN - TTCN tăng bình quân 3 năm là 12,26% ðiều dễ nhận thấy là trong tình trạng ñất canh tác có xu hướng ngày càng giảm ñi thì người lao ñộng cần phải tìm cho mình một công việc khác ngoài nông nghiệp nếu hộ muốn nâng cao thu nhập ðây là một xu hướng tốt trong việc phân công lại lao ñộng, chuyển ñổi cơ cấu nông nghiệp nông thôn, nhưng cũng là một thách thức lớn ñối với các cấp, các ngành và toàn xã hội trong việc tạo công ăn việc làm nâng cao thu nhập và ñời sống của

cư dân nông thôn

Trang 40

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………32

Bảng 3.2 Tình hình biến ñộng ñất ñai, dân số và kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Việt Yên (2006 – 2008)

Chỉ tiêu ðVT Số lượng Cơ cấu (%) Số lượng Cơ cấu (%) Số lượng Cơ cấu (%) 07/06 08/07 BQ

I.Tổng diện tích ñất tự nhiên Ha 17.144,70 100,00 17.156,62 100,00 17.156,62 100 100,07 100,00 100,03

III.Tổng số nhân khẩu Người 160.475 100,00 162.313 100,00 164.075 100 101,15 101,09 101,12

1 Trong ñộ tuổi lao ñộng Người 80.355 50,07 80.060 49,32 80.425 49,02 99,63 100,46 100,04

IV Tổng số lao ñộng Lao ñộng 80.355 100,00 80.060 100,00 80.425 100 99,63 100,46 100,04

1.lao ñộng nông nghiệp Lao ñộng 72.786 90,58 70.965 88,64 70.090 87,15 97,50 98,77 98,13 2.lao ñộng CN - TTCN Lao ñộng 7.569 9,42 9.095 11,36 10.335 12,85 120,15 113,63 116,85

Ngày đăng: 14/12/2013, 16:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1:     Số liệu khí t−ợng trung bình (1995 - 2005) tại  Bắc Giang - Nghiên cứu tiêu thụ sản phẩm của một số làng nghề huyện việt yên tỉnh bắc giang
Bảng 3.1 Số liệu khí t−ợng trung bình (1995 - 2005) tại Bắc Giang (Trang 36)
Bảng 3.2 Tỡnh hỡnh biến ủộng ủất ủai, dõn số  và kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Việt Yờn (2006 – 2008) - Nghiên cứu tiêu thụ sản phẩm của một số làng nghề huyện việt yên tỉnh bắc giang
Bảng 3.2 Tỡnh hỡnh biến ủộng ủất ủai, dõn số và kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Việt Yờn (2006 – 2008) (Trang 40)
Bảng 4.2. Tình hình cung ứng một số sản phẩm chủ yếu của các làng - Nghiên cứu tiêu thụ sản phẩm của một số làng nghề huyện việt yên tỉnh bắc giang
Bảng 4.2. Tình hình cung ứng một số sản phẩm chủ yếu của các làng (Trang 57)
Bảng 4.4. Tỡnh hỡnh sử dụng ủất ủai của cỏc nhúm hộ ủiều tra tại - Nghiên cứu tiêu thụ sản phẩm của một số làng nghề huyện việt yên tỉnh bắc giang
Bảng 4.4. Tỡnh hỡnh sử dụng ủất ủai của cỏc nhúm hộ ủiều tra tại (Trang 62)
Bảng 4.5: Lao động bình quân của cơ sở và hộ điều tra tại cỏc làng - Nghiên cứu tiêu thụ sản phẩm của một số làng nghề huyện việt yên tỉnh bắc giang
Bảng 4.5 Lao động bình quân của cơ sở và hộ điều tra tại cỏc làng (Trang 64)
Bảng 4.6. Tỡnh hỡnh chung về nhúm hộ, cơ sở sản xuất ủiều tra tại  một số làng nghề nghiên cứu năm 2008 - Nghiên cứu tiêu thụ sản phẩm của một số làng nghề huyện việt yên tỉnh bắc giang
Bảng 4.6. Tỡnh hỡnh chung về nhúm hộ, cơ sở sản xuất ủiều tra tại một số làng nghề nghiên cứu năm 2008 (Trang 65)
Bảng 4.7: Tỡnh hỡnh vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật tại cỏc cơ sở và cỏc hộ ủiều tra - Nghiên cứu tiêu thụ sản phẩm của một số làng nghề huyện việt yên tỉnh bắc giang
Bảng 4.7 Tỡnh hỡnh vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật tại cỏc cơ sở và cỏc hộ ủiều tra (Trang 68)
Bảng  4.9: Lượng sản phẩm ủược tiờu thụ của cỏc HTX ủiều tra năm  2008 - Nghiên cứu tiêu thụ sản phẩm của một số làng nghề huyện việt yên tỉnh bắc giang
ng 4.9: Lượng sản phẩm ủược tiờu thụ của cỏc HTX ủiều tra năm 2008 (Trang 72)
Bảng 4.10:  Lượng sản phẩm nghề tiờu thụ của cỏc nhúm hộ ủiều tra năm 2008 trờn ủịa bàn huyện Việt Yờn – Bắc Giang - Nghiên cứu tiêu thụ sản phẩm của một số làng nghề huyện việt yên tỉnh bắc giang
Bảng 4.10 Lượng sản phẩm nghề tiờu thụ của cỏc nhúm hộ ủiều tra năm 2008 trờn ủịa bàn huyện Việt Yờn – Bắc Giang (Trang 75)
Bảng 4.11: Giỏ trị sản phẩm nghề tiêu thụ của cỏc nhúm hộ ủiều tra tại cỏc làng nghề nghiờn cứu năm 2008 - Nghiên cứu tiêu thụ sản phẩm của một số làng nghề huyện việt yên tỉnh bắc giang
Bảng 4.11 Giỏ trị sản phẩm nghề tiêu thụ của cỏc nhúm hộ ủiều tra tại cỏc làng nghề nghiờn cứu năm 2008 (Trang 78)
Bảng 4.12: Số lượng, GTHH, cơ cấu thị phần tiêu thụ sản phẩm nghề của - Nghiên cứu tiêu thụ sản phẩm của một số làng nghề huyện việt yên tỉnh bắc giang
Bảng 4.12 Số lượng, GTHH, cơ cấu thị phần tiêu thụ sản phẩm nghề của (Trang 80)
Bảng 4. 17. Bảng giá trị sản phẩm nghề của các nhóm hộ theo thị trường tại làng - Nghiên cứu tiêu thụ sản phẩm của một số làng nghề huyện việt yên tỉnh bắc giang
Bảng 4. 17. Bảng giá trị sản phẩm nghề của các nhóm hộ theo thị trường tại làng (Trang 92)
Bảng 4.19: Giỏ bỏn  một số sản phẩm hàng hoỏ chủ yếu của HTX, hộ ủiều - Nghiên cứu tiêu thụ sản phẩm của một số làng nghề huyện việt yên tỉnh bắc giang
Bảng 4.19 Giỏ bỏn một số sản phẩm hàng hoỏ chủ yếu của HTX, hộ ủiều (Trang 98)
Bảng 4.22: í kiến đánh giá của khách hàng - Nghiên cứu tiêu thụ sản phẩm của một số làng nghề huyện việt yên tỉnh bắc giang
Bảng 4.22 í kiến đánh giá của khách hàng (Trang 111)
Hình dạng - Nghiên cứu tiêu thụ sản phẩm của một số làng nghề huyện việt yên tỉnh bắc giang
Hình d ạng (Trang 143)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm