1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thμnh phần sâu hại và thiên địch trên rau họ hoa thập, diễn biến mật độ của sâu hại chính trong nhà lưới có mái che vụ đông xuân 2008 2009 tại mỹ đức an lão hải phòng

107 711 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thành phần sâu hại và thiên địch trên rau họ hoa thập, diễn biến mật độ của sâu hại chính trong nhà lưới có mái che vụ đông xuân 2008-2009 tại Mỹ Đức An Lão Hải Phòng
Tác giả Nguyễn Thỡ Trang
Người hướng dẫn GS.TS. Ngô Quang Hỉng
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 7,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, luận văn

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp hà nội

-     -

Nguyễn thị trang

Nghiên cứu thành phần sâu hại và thiên địch

trên rau họ hoa thập, diễn biến mật độ của sâu

hại chính trong nhà lưới có mái che vụ Đông Xuân 2008-2009 tại Mỹ Đức An L:o Hải Phòng

Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

Chuyên ngành: bảo vệ thực vật Mã số: 60.62.10

Người hướng dẫn khoa học: gS.TS.NGƯT.hà quang hùng

Hà Nội - 2009

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và ch−a đ−ợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn

đ1 đ−ợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Nguyễn Thị Trang

Trang 3

Lời cảm ơn

Trong quá trình nghiên cứu và viết luận văn, chúng tôi đã nhận

đựợc sự quan tâm giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi của các thầy, cô

và cán bộ của bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học, Ban chủ nhiệm, cán

bộ Khoa Sau đại học trừờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội và cán bộ Trung tâm Giống v v và Phát triển Nông – Lâm nghiệp Công nghệ cao Hải Phòng

Đặc biệt trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp chúng tôi đã nhận được sự chỉ dẫn sâu sắc, tận tình của GS.TS NGƯT Hà Quang Hùng, Bộ côn Côn trùng - Khoa Nông học – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội

Nhân dịp này tôi xin cảm ơn tất cả bạn bè, người thân đã luôn

động viên và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập, thực hiện và hoàn thành luận văn

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn và ghi nhận những giúp đỡ quý báu đó

Hà Nội, tháng 8 năm 2009

Tác giả

Tác giả

Nguyễn Thị Trang

Trang 4

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về vấn ñề có liên quan

4.2 Thành phần sâu hại chính và thiên ñịch trên rau họ hoa thập tự

trồng trong NLCMC vụ ñông xuân 2008-2009 tại Mỹ ðức-An

Trang 5

4.2.1 Thành phần sâu hại chắnh và mức ựộ phổ biến của chúng trên rau

họ hoa thập tự trồng trong NLCMC vụ ựông xuân 2008-2009 tại

4.2.2 Thành phần thiên ựịch và mức ựộ phổ biến của chúng trên rau họ

hoa thập tự trồng trong NLCMC vụ ựông xuân 2008-2009 tại

4.3 Diễn biến mật ựộ của một số loài sâu gây hại chắnh trên rau

4.3.1 Diễn biến mật ựộ bọ nhảy sọc cong (P striolata) trên rau HHTT

4.3.2 So sánh diễn biến mật ựộ bọ nhảy sọc cong (P striolata) và tỷ lệ

cây bị hại trên rau HHTT trồng trong NLCMC vụ đông Xuân

4.3.3 Diễn biến mật ựộ của sâu xanh bướm trắng (P rapae) trên rau

4.3.4 So sánh diễn biến mật ựộ sâu xanh bướm trắng (P rapae) và tỷ lệ

cây bị hại trên rau HHTT trồng trong NLCMC vụ đông Xuân

4.4 Nghiên cứu ựặc ựiểm hình thái, ựặc ựiểm sinh vật học, sinh thái

4.4.1 Nghiên cứu kắch thước các pha phát dục của bọ nhảy Phyllotreta

4.4.2 Nghiên cứu thời gian phát dục của bọ nhảy Phyllotreta striolata 54

4.4.3 Nghiên cứu khả năng sinh sản của bọ nhảy Phyllotreta striolata 55

4.4.4 Nghiên cứu tỷ lệ trứng nở, tỷ lệ vũ hoá của nhộng và tỷ lệ chết tự

4.5 Nghiên cứu một số biện pháp phòng trừ bọ nhảy P striolata 57

Trang 6

4.5.1 Biện pháp sử lý ñất bằng thuốc hoá học trước khi trồng 57

4.5.2 Biện pháp sử lý bọ nhảy trưởng thành bằng thuốc hoá học 59

4.6 Bước ñầu ñề xuất biện pháp phòng chống sâu hại chính trên rau

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

4.1 Thành phần sâu hại và mức ựộ phổ biến của chúng trên rau họ hoa

thập tự trồng trong NLCMC vụ ựông xuân 2008-2009 tại Mỹ

4.2 Tỷ lệ thành phần loài sâu hại rau họ hoa thập tự trồng trong

NLCMC vụ ựông xuân 2008-2009 tại Mỹ đức-An Lão- Hải

4.3 Thành phần thiên ựịch và mức ựộ phổ biến của chúng trên rau họ

hoa thập tự trồng trong NLCMC vụ ựông xuân 2008-2009 tại Mỹ

4.4 Tỷ lệ thành phần loài thiên ựịch (CTKS, CT và nhện bắt mồi)của

sâu hại rau họ hoa thập tự trồng trong NLCMC vụ ựông xuân

4.5 Diễn biến mật ựộ, tỷ lệ hại của bọ nhảy sọc cong (P striolata)

trên rau cải xanh trong NLCMC vụ đông xuân 2008-2009 tại Mỹ

4.6 Diễn biến mật ựộ, tỷ lệ hại của bọ nhảy sọc cong (P striolata)

trên su hào trong NLCMC vụ đông xuân 2008-2009 tại Mỹ

4.7 Diễn biến mật ựộ, tỷ lệ hại của bọ nhảy sọc cong (P striolata)

trên bắp cải trong NLCMC vụ đông xuân 2008-2009 tại Mỹ

4.8 Diễn biến mật ựộ, tỷ lệ hại của bọ nhảy sọc cong (P striolata)

trên cải chắp trong NLCMC vụ đông xuân 2008-2009 tại Mỹ

Trang 9

4.9 Diễn biến mật ựộ, tỷ lệ hại của sâu xanh bướm trắng (P rapae)

trên rau cải xanh trong NLCMC vụ đông xuân 2008-2009 tại Mỹ

4.10 Diễn biến mật ựộ, tỷ lệ hại của sâu xanh bướm trắng (P rapae)

trên su hào trong NLCMC vụ đông xuân 2008-2009 tại Mỹ

4.11 Diễn biến mật ựộ, tỷ lệ hại của sâu xanh bướm trắng (P rapae)

trên cải bắp trong NLCMC vụ đông xuân 2008-2009 tại Mỹ

4.12 Diễn biến mật ựộ, tỷ lệ hại của sâu xanh bướm trắng (P rapae)

trên rau cải chắp trong NLCMC vụ đông xuân 2008-2009 tại Mỹ

4.13 Kắch thước các pha phát dục của bọ nhảy Phyllotreta striolata F 50

4.14 Thời gian phát dục pha phát của bọ nhảy Phyllotreta striolata 54

4.15 Khả năng sinh sản của bọ nhảy (Phyllotretas striolata Fabr.) 55

4.16 Tỷ lệ trứng nở, vũ hoá của nhộng và tỷ lệ chết tự nhiên của sâu

non loài Phyllotretra striolata Fabr trong phòng thắ nghiệm 56

4.17 Ảnh hưởng của thuốc hoá học mật ựộ trưởng thành Phyllotreta

4.18 Hiệu lực của 4 loại thuốc BVTV ựối với trưởng thành Phyllotreta

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

1 Tỷ lệ thành phần loài sâu hại rau họ hoa thập tự trồng trong

NLCMC vụ ựông xuân 2008-2009 tại Mỹ đức-An Lão- Hải

2 Tỷ lệ thành phần loài thiên ựịch (CTKS, CT và nhện bắt mồi)của

sâu hại rau họ hoa thập tự trồng trong NLCMC vụ ựông xuân

3 Diễn biến mật ựộ bọ nhảy sọc cong (P striolata) trên 4 loại rau

HHTT trong NLCMC vụ đông xuân 2008-2009 tại Mỹ đức-An

4 Diễn biến tỷ lệ % bọ nhảy sọc cong (P striolata) trên 4 loại ru

HHTT trong NLCMC vụ đông xuân 2008-2009 tại Mỹ đức-An

5 Diễn biến mật ựộ sâu xanh bướm trắng (P rapae) trên 4 loại rau

HHTT trong NLCMC vụ đông xuân 2008-2009 tại Mỹ đức-An

6 Diễn biến tỷ lệ %cây bị hại do sâu xanh bướm trắng (P rapae)

trên 4 loại rau HHTT trong NLCMC vụ đông xuân 2008-2009

7 Các pha phát dục của bọ nhảy Phyllotreta striolata Fabricius 53

8 Mật ựộ bọ nhảy sọc cong P striolata qua các giai ựoạn sinh

9 Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV phòng trừ bọ nhảy sọc

cong P striolata trong nhà lưới tại Mỹ đức-An Lão-Hải Phòng 60

Trang 11

1 ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Rau là loại cây thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, ñóng vai trò quan trọng trong bữa ăn hàng ngày của mỗi người dân Việt Nam nói riêng và trên

toàn thế giới nói chung Trong các loại rau thì rau họ hoa thập tự (Brassiceae)

là nhóm cây thực phẩm quan trọng cho loài người Tuy nhiên, một trong những khó khăn lớn nhất cho việc trồng loại rau này là sự phá hoại nghiêm trọng của các loại sâu hại như sâu tơ, bọ nhảy, sâu khoang Mức ñộ tàn phá của chúng ñã ñặt ra không ít những bài toán khó cho các nhà khoa học và nguời sản xuất.[40]

ðể bảo vệ nông sản của mình, người sản xuất không ngừng tăng cường việc sử dụng biện pháp hoá học giảm thiểu thiệt hại bất chấp những nguy cơ tiềm tàng của nó ñồng thời cùng với sự thiếu hiểu biết, chạy theo lợi nhuận ñã gây ra những hậu quả ñáng lo ngại: ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái, tiêu diệt các loài thiên ñịch, hình thành tính kháng thuốc của dịch hại…[26] Và quan trọng hơn là chúng ảnh hưởng trực tiếp tới con người và tiềm ẩn những nguy cơ về sau Những bài học ñau xót do sự thiếu hiểu biết, chạy theo lợi nhuận, sự chậm trễ, buông lỏng quản lý trong nhiều năm qua, dư luận xã hội hiện nay về vấn ñề an toàn thực phẩm ñã dóng lên hồi chuông cảnh tỉnh về việc sử dụng thuốc hoá học Và việc sản xuất rau sạch, rau an toàn là cần thiết hơn bao giờ hết

Bước sang thế kỷ 21, nền kinh tế Việt Nam hội nhập nền kinh tế thế giới WTO, rau không chỉ giải quyết vấn ñề thực phẩm trong nước mà còn là một loại hàng hoá có giá trị lớn vươn ra thị trường thế giới [39] Nắm bắt ñược tiềm năng của loại mặt hàng này, nhiều ñơn vị trên phạm vi cả nước nói chung và Hải Phòng nói riêng ñã bước vào sản xuất rau an toàn trong nhà có

Trang 12

lưới chắn côn trùng và có mái che kết hợp với các thiết bị hiện ựại như ựiều khiển tưới nhỏ giọt, phun sươngẦ[36] bằng chương trình máy tắnh tự ựộng

ựể nâng cao hiệu quả sản xuất rau an toàn ựưa chúng trở thành một loại hàng hoá có giá trị cao Biện pháp canh tác này có hiệu quả rất cao trong việc giảm thiểu tối ựa những rui ro do thời tiết và giải phóng một lượng lớn sức lao ựộng Tuy nhiên vấn ựề ựặt ra ở ựây là sự ảnh hưởng của sâu bệnh hại trong nhà lưới có mái che, liệu những kỹ thuật canh tác hiện ựại này có ựảm bảo cho cây trồng tránh ựược những tác hại do sâu bệnh hại gây ra không nếu có thì sự sinh trưởng phát triển của chúng ra sao và biện pháp phòng chống chúng như thế nào cho hiệu quả nhất? để góp phần tìm ra câu trả lời cho vấn

ựề này chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:

Ộ Nghiên cứu thành phần sâu hại và thiên ựịch trên rau họ hoa thập, diễn biến mật ựộ của sâu hại chắnh trong nhà lưới có mái che vụ đông Xuân 2008-2009 tại Mỹ đức An Lão Hải Phòng.Ợ

1.2 Mục ựắch và yêu cầu

1.2.1 Mục ựắch của ựề tài

Trên cơ sở xác ựịnh thành phần sâu hại và thiên ựịch trên rau họ hoa thập, diễn biến mật ựộ của sâu hại chắnh trong nhà lưới có mái che từ ựó ựề xuất biện pháp phòng chống sâu hại hợp lý

1.2.2 Yêu cầu nghiên cứu

1-điều tra thàng phần sâu hại và thiên ựịch trên rau họ hoa thập tự trồng trong nhà lưới có mái che sản xuất rau an toàn vụ đông Xuân 2008-

2009 tại Mỹ đức An Lão Hải Phòng

2-điều tra diễn biến mật ựộ, tỷ lệ hại của sâu hại chắnh trên rau họ hoa thập tự trồng trong nhà lưới có mái che vụ đông Xuân 2008-2009 tại Mỹ đức

An Lão Hải Phòng

3- Nghiên cứu ựặc ựiểm sinh học, sinh thái học của sâu hại chắnh trên

Trang 13

rau HHTT trồng trong nhà lưới có mái che vụ đông Xuân 2008-2009 tại Mỹ đức An Lão Hải Phòng

4- Bước ựầu ựề xuất biện pháp phòng chống sâu hại chắnh trên rau họ hoa thập tự trồng trong nhà lưới có mái che

Trang 14

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học của ựề tài

Các công trình nghiên cứu về sinh thái học ựều khẳng ựịnh hệ sinh thái ựồng ruộng luôn luôn tồn tại nhiều mối quan hệ giữa các sinh vật với cây trồng và ựiều kiện môi trường Chúng có mối quan hệ khăng khắt, không ngừng tác ựộng qua lại lẫn nhau ựể tồn tại và phát triển Số lượng quần thể của mỗi loài không thể tăng lên hay giảm ựi vô hạn mà ựược ựiều hoà bởi các yếu tố vô sinh như nhiệt ựộ, ẩm ựộ, ánh sáng, lượng mưaẦvà các yếu tố hữu sinh như cây trồng, thiên ựịchẦtrong ựó có cả tác ựộng của con người ( Dẫn theo Phạm Văn Lầm, 1995 [17]; Vũ Quang Côn, 1990 [3], 1998 [4]; Phạm Bình Quyền, 1994 [24]

Trồng cây trong nhà lưới có mái che (NLCMC) còn gọi là nhà màn, nhà lưới là tiến bộ kỹ thuật hiện ựang ựược áp dụng ở nhiều nơi do những ưu ựiểm như giảm tác hại của mưa bão, giảm sự gây hại của bệnh, của nhóm sâu

ăn lá nên giảm hẳn việc sử dụng thuốc trừ sâu bệnh, chủ ựộng trồng các loại cây con giống, rau ăn lá nhất là rau trái vụ Bước ựầu, NLCMC ựã chứng minh có hiệu quả cao khi sản xuất rau cao cấp và rau trái vụ (Nguyễn Văn đĩnh,2004)[8]

Mặc dù có những ưu ựiểm như trên, nhưng NLCMC cũng có nhược ựiểm như màn lưới nhanh hỏng, cần sự ựầu tư cao và liên tục làm cho người sản xuất không ựủ nguồn lực ựầu tư lưới bao Ngoài ra, nhiệt ựộ trong NLCMC cao hơn bên ngoài ẦNhư vậy, ựiều kiện tiểu khắ hậu trong NLCMC ựã thay ựổi nhiều so với trên ựồng ruộng có thể kéo theo hàng loạt yếu tố khác như sự sinh trưởng và phát triển của cây rau ựặc biệt là tình hình sâu bệnh hại và kỹ thuật phòng trừ chúng

đông Xuân là vụ có chủng loại rau phong phú nhất tất cả các mùa trong

Trang 15

ñó rau HHTT thường có diện tích lớn nhất Do ñó, chúng thường bị các loại sâu hại tấn công nhiều nhất ðây chính là lý do chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài này với mục tiêu xác ñịnh thành phần sâu hại và những biến ñổi mật ñộ của chúng, biện pháp phòng trừ… trên rau HHTT trồng trong NLCMC tại Mỹ ðức-An Lão -Hải Phòng

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về vấn ñề có liên quan

ñến ñề tài

2.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

2.2.1.1 Thành phần sâu hại rau HHTT

Rau họ hoa thập tự là loại cây trồng quan trọng và ñược trồng phổ biến

ở nhiều nước trên thế giới Số lượng các loài côn trùng phát hiện trên rau HHTT có rất nhiều nhưng chỉ một số loài gây hại phổ biến và nghiêm trọng tuỳ theo mỗi quốc gia Tuỳ theo từng loại rau và từng vùng sinh thái, ñối tượng chính hại rau cũng khác nhau Ở vùng ñảo Thái Bình Dương sâu tơ là ñối tượng gây hại phổ biến nhất Các loài khác như: Crocidolomia binotalis,

Hellula rogatalis,Hellula undalis cũng khá phổ biến ở vùng này nhưng ít quan trọng hơn so với sâu tơ (Waterhouse, 1992 [66] ) Ở Jamaica có 17 loài

sâu hại trong ñó có 7 loài sâu hại chính, riêng sâu tơ Plutella xylostella L và sâu khoang Spodiptera litura F có tỷ lệ gây hại từ 74 - 100 % năng suất cây cải bắp (Alam, 1992 [48]); ở Thổ Nhĩ Kỳ từ năm 1987 - 1990 ñã ghi nhận có

6 loài gây hại chủ yếu trên cải bắp ( Avciu, 1994 [49]); ở Canada có 3 loài sâu hại chính (Harcourt, 1985 [56]); ở Mỹ có 4 loài (Shelton et al., 1982 [63],

1990 [64]); Nhật Bản có 5 loài (Koshihara, 1985 [57]); Trung Quốc có 7 loài ( Chang et al., 1983 [50]; Liu et al.,1995 [59]); ở Indonesia có 7 loài ( Lim et al.,1984 [58]) Tuy số loài gây hại chủ yếu có khác nhau nhưng sâu tơ, sâu khoang, bọ nhảy ñều ñược coi là ñối tượng gây hại quan trọng ở hầu hết các nước

Trang 16

Các kết quả nghiên cứu về sinh học của sâu tơ cho thấy vòng ñời của

sâu tơ có khác nhau tuỳ thuộc vào môi trường Ở Canada 14 - 21 ngày (Harcourt, 1963) [55]; vùng Tây Bắc ấn ðộ: 24 - 35 ngày (Chelliah và

Srrinivasan, 1986) [51]; Brazil: 35 ngày (Salinas, 1985) [62] Nhiệt ñộ không khí càng cao thì vòng ñời của sâu tơ càng ngắn Theo Koshihara (1985) [57]

ñã chỉ ra rằng ở nhiệt ñộ 200C thì vòng ñời của sâu tơ là 23 ngày, nhưng khi nhiệt ñộ tăng lên 250C thì vòng ñời của sâu tơ rút ngắn chỉ còn 16 ngày Về

ký chủ của sâu tơ theo Ooi (1985) [60] thì sâu tơ là côn trùng ăn hẹp (Oligophagous), chúng chỉ sống và phá hại trên rau họ hoa thập tự

Theo Liu et al (1995) [59], Zhu et al (1996) [67], Duodu and Biney (1982) [52] sức ăn của sâu non sâu khoang gấp 85,4 lần so với sâu non sâu tơ

và gấp 3,9 lần so với sâu non sâu xanh bướm trắng

2.2.1.2 Thành phần thiên ñịch

Nhiều nhà khoa học trên thế giới ñã quan tâm, nghiên cứu về thiên ñịch của sâu hại và thấy rằng thành phần của chúng khá phong phú bao gồm các loài như ong ký sinh, côn trùng và nhện bắt mồi, nấm, vi khuẩn, virus Việc xác ñịnh thành phần thiên ñịch, ñánh giá vai trò của chúng là cơ sở khoa học trong việc sử dụng chúng trong việc phòng trừ dịch hại

Tuỳ vùng sinh thái khác nhau mà số lượng các loài thiên ñịch ñược phát hiện cũng khác nhau Thompson (1946) [65] ñã ghi nhận ở Anh có 40 loài thiên ñịch của sâu tơ, 20 loài thiên ñịch của sâu khoang Goodwin (1979) [53] cho biết có 90 loài ong ký sinh trứng, sâu non và nhộng của sâu tơ Tuy nhiên chỉ có 60 loài là quan trọng gồm 6 loài ký sinh trứng, 38 loài ký sinh sâu non

và 13 loài ký sinh nhộng Nhiều loài ký sinh sâu non của sâu tơ có hiệu quả cao

thuộc về hai giống chính là Diadegma và Cotesia (Apanteles), một số thuộc giống Diadromus, phần lớn trong nhóm này thuộc ký sinh nhộng và là tác

nhân có hiệu quả Ở Moldavia (Rumani), người ta ñã ghi nhận sự có mặt của

Trang 17

25 loài ký sinh và chúng chiếm tới 80-90% ký sinh trên sâu tơ [65].

Tại Châu âu, thành phần thiên ựịch của sâu hại cũng ựược nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Fitton et al (1992) [70] ựã cho biết thành phần thiên ựịch trên rau HHTT ở Anh gồm 41 loài ong ký sinh, 6 loài nấm và

6 loài virus Mustata (1992) [61] ựã phát hiện tại Rumani tập ựoàn ong ký

sinh sâu tơ gồm 25 loài thuộc họ Ichneumonidae và braconidae

Tại Châu Á, ở Ấn độ, Chelliah và Srinnivansan (1986) [51] cho biết

sâu tơ thường bị ký sinh bởi Brachymeria excrinata với tỷ lệ 59,0% và Tetratichus sokolowskii với tỷ lệ 18,2% Theo Lim et al (1984) [58] ở Malaysia tỷ lệ ký sinh sâu tơ do A.plutellae là 78,7%

2.2.1.3 Sâu hại và thiên ựịch của chúng trên rau sản xuất trong NLCMC

Có rất nhiều loại cây trồng hiện ựang ựược sản xuất trong ựiều kiện bảo

vệ như trồng trong nhà kắnh, nhà màn Ầđây là biện pháp canh tác mà cây ựược trồng trong những cấu trúc ựược che phủ tinh vi và sự trợ giúp của máy tắnh kiểm soát môi trường Trên thế giới ước tắnh sẽ có 400.000 ha ựất trồng cây trong ựiều kiện bảo vệ vào năm 1998 với tổng giá trị sản xuất trên 200 tỷ USD Trồng cây trong ựiều kiện bảo vệ ựược áp dụng rộng rãi ở miền Bắc Châu Âu (41.000ha) và cho ựến nay biện pháp này ựã lan rộng sang rất nhiều quốc gia khác ựặc biệt là khu vựcTrung Quốc, Nhật Bản, đài Loan và Ontario Florida sản xuất khoảng 500 loài cây có giá trị trên 350 triệu USD [74]

Sự ựa dạng của cây trồng trong NLCMC kéo theo rất nhiều loài sâu bệnh hại sinh trưởng phát triển trong ựó rệp, bọ phấn, bọ trĩ, ruồi ựục lá, sâu

tơ, ốc, sâu bướm, ve bétẦvà trên rau HHTT có một số loại sâu như: sâu khoang, sâu tơ, bọ nhảy, rệp, Ầchúng không những gây hại trực tiếp cho cây trồng mà còn là vectơ truyền bệnh virus cho cây.Về thành phần sâu hại trong NLCMC thấp hơn ựôi chút so với ngoài ựồng ruộng và chúng thiên về các loại sâu hại có kắch thước nhỏ và mật ựộ của chúng có thấp hơn Tuy nhiên

Trang 18

với ñiều kiện nhiệt ñộ, ẩm ñộ và nguồn thức ăn tương ñối ổn ñịnh của NLCMC thì lại là ñiều kiện thuận lợi cho sâu hại tồn tại trong ñó phát triển nhanh, nhiều và nặng hơn so với bên ngoài ñồng thời nó còn có tính chất

“mãn tính” [72]

Thiên ñịch là một phần quan trọng trong biện pháp quản lý sinh học Chúng bao gồm các loại như ong ký sinh, nhện bắt mồi, nấm, vi khuẩn, virus…Tuy nhiên, mật ñộ các loại thiên ñịch trong NLCMC không cao nên chúng thường ñược nhân nuôi mang tính chất công nghiệp bên ngoài theo những ñơn ñặt hàng sau ñó thả vào NLCMC ngay sau khi sâu hại xuất hiện.[69 ]

2.2.1.4 Biện pháp phòng chống sâu hại rau HHTT trong NLCMC sản xuất

RAT

Sâu bệnh hại là một thách thức lớn ñể sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp trên toàn thế giới Trong NLCMC thì IPM là công cụ quan trọng trong việc phòng trừ dịch hại tổng hợp Mục tiêu chính của IPM là nhằm tối ưu hoá việc kiểm soát dịch hại một cách kinh tế và bảo vệ môi trường nhất.[70]

Kiểm soát thành công dịch sâu hại phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong ñó tác phong làm việc và ý thức trách nhiệm là yếu tố quan trọng có thể làm giảm thiểu cơ hội xâm nhập của sâu hại Phát hiện sớm,dự báo dịch hại cũng như việc lựa chọn thuốc, thời kỳ dùng thuốc hoá học…là chìa khoá ñể quản lý dịch hại Một số côn trùng như bọ phấn, bọ trĩ… còn là vectơ truyền bệnh, do

ñó trong một số trường hợp các bệnh phải ñược quản lý sớm thông qua quản

lý côn trùng.[70]

Sâu hại ñược ñưa vào NLCMC thông qua nhiều con ñường trong ñó con người, cửa ra vào, màn thông và nguồn cây mới ñưa vào là chủ yếu với một nhà NLCMC hiện ñại.[73] Do vậy, nguyên tắc làm việc là ñiều hết sức

Trang 19

phải lưu tâm ựối với người làm việc tại nhưng khu NLCMC bao gồm:

- Kiểm tra kỹ lưỡng cây trồng mới ựưa vào ựể ngăn chặn nguồn bệnh từ cây giống

- Giữ cửa ra vào, màn hình, ventilator trong ựiều kiện bảo vệ an toàn

- Luôn luôn vệ sinh dụng cụ làm việc

- Vệ sinh ựồng ruộng thật kỹ lưỡng sau mỗi chu kỳ trồng Một cách lý tưởng là tàn dư cây trồng phải ựược thu sạch sẽ trước khi bắt ựầu vụ kế tiếp

- Người làm việc tránh mặc quần áo màu vàng - một màu có sức hấp

dẫn côn trùng tránh lây lan sâu hại sang các khu khác nhauẦ

Phát hiện và dự báo sớm tình hình sâu hại trong NLCMC cho phép kiểm soát tốt sự bùng phát dịch hại đó là việc tiến hành thật tốt công việc kiểm tra hàng tuần trên cây trồng theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên sao cho 1% số cây ựược kiểm tra giám sát trên mỗi lần ựiều tra Công việc này tiến hành nhiều hơn khi sâu hại ựã ựược phát hiện Thiết bị chủ yếu cho công tác này là các thẻ vàng hấp dẫn rệp có cánh, bọ phấn trắng, bọ trĩ, ruồi ựục láẦ thẻ xanh cũng có tác dụng với bọ trĩẦThẻ ựược treo trên cây và thay ựổi hàng tuần, thẻ cho ta biết về sự xuất hiện của côn trùng và nơi trú ẩn của chúng.[68]

Giấy Ribbons là một loại giấy ựược hung kắnh trong suốt có tác dụng dắnh thu hút con trùng trưởng thành như phấn trắng, ruồi ựục lá, bọ trắ, rệp cánhẦđây là một phương tiện ựược sử dụng với mục ựắch ựánh bắt côn trùng làm giảm bớt số lượng côn trùng Ribbons khác với thẻ vàng, thẻ xanh là chỉ

ựể dùng ựể phát hiện sự có mặt của côn trùng.[71]

Thiên ựịch là một công cụ trong quản lý sinh học Vì ựây là những sinh vật sống nên nó ựòi hỏi nhiều thời gian hơn thuốc trừ sâu do vậy nó ựược tiến hành ngay sau khi sâu hại ựược phát hiện trong NLCMC.[69]

Trồng RAT trong NLCMC thì không có nghĩa là không có sâu hại và

Trang 20

khi có sâu thì cũng không có nghĩa là không ñược sử dụng thuốc hoá học IPM cho phép việc sử dụng thuốc hoá học khi mật ñộ sâu hại lên cao Tuy nhiên các loại thuốc phải ñược sử dụng ñúng thời kỳ sâu hại mẫn cảm tránh hại cho cây, cho người sử dụng không bị hại [69]

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

2.2.1.1 Sâu hại rau HHTT

Tại Việt Nam, khi nghiên cứu về sâu hại trên rau họ hoa thập tự Viện Bảo vệ thực vật ñã tiến hành ñiều tra ở các tỉnh phía Bắc và xác ñịnh có 23

loài sâu hại thuộc 13 họ và 6 bộ Kết quả ñiều tra năm 1977 - 1979 ở các tỉnh

phía Nam cũng ñã phát hiện một số loài sâu hại tương tự ( Nguyễn Văn Cảm

và ctv, 1979) [2] Tuy nhiên, mật ñộ và thời gian phát sinh của từng loài có khác nhau rõ rệt ở phía Nam và phía Bắc Trong 23 loài gây hại ở các tỉnh phía Bắc thì chỉ có 14 loài gây hại chủ yếu và 12 loài thứ yếu Theo Mai Văn Quyền và ctv (1994) [25] xác ñịnh ở khu vực Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam có 3 ñối tượng sâu hại nghiêm trọng là: sâu tơ, sâu xanh bướm trắng và sâu ño

Kết quả ñiều tra 3 năm 1995 - 1997 ở vùng ñồng bằng sông Hồng của

Lê Văn Trịnh (1997) [23] ñã xác ñịnh ñược 31 loài côn trùng gây hại trên rau

họ hoa thập tự với mức ñộ khác nhau, trong ñó có 12 loài gây hại rõ rệt và quan trọng nhất là 3 ñối tượng: sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang Hồ Khắc Tín (1982) [28]; Hồ Thu Giang (1996, 2002) [9] [10]; Hoàng Anh Cung

và ctv (1997) [6]; Lê Thị Kim Oanh (1997) [22] ñều cho biết tại khu vực phía Bắc số lượng loài sâu hại là khá phong phú trong ñó một số loài gây hại quan trọng là: sâu tơ, sâu khoang, sâu xanh bướm trắng, rệp xám…Một vài năm

gần ñây dòi ñục lá Liriomyza sativae B với khả năng ăn tạp cao ñã trở thành

một trong những ñối tượng gây hại quan trọng không chỉ trên rau họ hoa thập

tự mà còn trên nhiều loại rau màu khác Theo Trond Hofsvang (2002) (dẫn

Trang 21

theo tài liệu của Lê Thị Kim Oanh) [23] thì trước năm 1970, loài sâu hại này chưa từng xuất hiện ở Châu á đến năm 1992 loài sâu hại này ựã xuất hiện ở Thái Lan, năm 1994 xuất hiện ở Trung Quốc, năm 2000 xuất hiện phổ biến ở Malaysia, Indonesia, Philippine và Việt Nam gây hại hầu hết trên các loại rau mầu Các nghiên cứu của Hà Quang Hùng (2001) [40], Trần Thị Thiên An (2000) [1], Nguyễn Thị Nhung và ctv (2000) [21], Cục BVTV (1999) [5] cũng có những nhận ựịnh tương tự

Theo Phạm Thị Nhất (1993) [19], trưởng thành bọ nhảy có chiều dài từ

2 -4 mm, có tắnh giả chết, ưa thời tiết khô, ấm Bọ nhảy xuất hiện quanh năm, nhưng phá hại mạnh nhất vào tháng 3 trên cây họ hoa thập tự Mật ựộ trưởng thành trên ựồng ruộng có sự giao ựộng rất lớn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: mùa vụ, giai ựoạn sinh trưởng của cây, có khi mật ựộ lên tới 1000 con/m2, làm giảm năng suất chất khô, giảm năng suất thương phẩm thậm chắ làm thất thu hoàn toàn cho người trồng rau

Theo Hồ Khắc Tắn và cộng sự (1980) [27] bọ nhảy trưởng thành có kắch thước cơ thể dài 1,8-2,4 mm, hình bầu dục, toàn thân màu ựen bóng Trên cánh có hai vân sọc hình vỏ củ lạc màu trắng Thời gian sống của trưởng thành bọ nhảy rất dài, có thể tới 1 năm, giai ựoạn từ khi vũ hoá ựến ựẻ trứng phụ thuộc vào nhiều ựiều kiện môi trường có thể từ 15-79 ngày

Ở hầu hết các nước như Việt Nam, sâu tơ gây hại nặng trên các loại rau

thuộc nhóm cải bắp (Brassica oleracea) như cải bắp, súp lơ, su hào Số lứa

sâu tơ trên ựồng ruộng cũng khác nhau giữa các nước Theo tác giả Nguyễn đình đạt (1980) [7] thì trên cải bắp trồng tại Hà Nội từ tháng 8 ựến tháng 3 năm sau có khoảng 9 lứa sâu tơ phát sinh gây hại

Theo tác giả Nguyễn Duy Nhất (1970) [18] ựã chỉ ra rằng ở Việt Nam, với nhiệt ựộ không khắ là 200C thì thời gian phát dục của sâu khoang bị kéo dài, còn ẩm ựộ dưới 78% thì quá trình phát dục của sâu bị ảnh hưởng nhất là

Trang 22

sâu tuổi 1 - 2 điều kiện thắch hợp nhất cho phát dục của sâu khoang là 28 -

300 C và ẩm ựộ không khắ là 85 - 92 % độ ẩm thắch hợp cho sự hoá nhộng là

20%

Theo tác giả Lê Văn Trịnh ( 1997) [33], vòng ựời của sâu khoang từ

22 - 30 ngày, trong ựó giai ựoạn trứng của trưởng thành từ 1 - 3 ngày Tiềm năng

sinh sản của sâu khoang cũng rất lớn Lượng trứng ựẻ của trưởng thành cái là 125

- 1542 trứng tuỳ thuộc vào ựiều kiện thời tiết và lượng thức ăn cho sâu non

2.2.1.2 Thiên ựịch của sâu hại rau HHTT

Ở nước ta những nghiên cứu về côn trùng bắt mồi ăn thịt ựược tiến hành trong nhiều năm Theo kết quả ựiều tra cơ bản côn trùng năm 1976 của viện BVTV[38] thấy có 75 loài thuộc họ bọ xắt ăn sâu ( Reduvidae), 67 loài

thuộc họ chân chạy (Carabidae), 20 loài thuộc họ hổ trùng (Ciccindelidae)

Thiên ựịch của sâu khoang bao gồm các loại nhện, ong kén nhỏ

Braconidae, nấm ký sinh (Beauveria) và bệnh chết nhũn đáng chú ý là nấm

ký sinh trên sâu non và nhộng vào tháng 1,2 và tháng 3 hàng năm với tỷ lệ

cao từ 2,0 - 50%, cao nhất là ựầu tháng 2 tới 100% Tỷ lệ sâu non sâu khoang

bị ký sinh cao nhất trong thời gian từ tháng 4 ựến tháng 7, kết hợp bệnh chết nhũn phát sinh trong mùa mưa nóng gây chết hàng loạt sâu non ựã góp phần ựáng kể làm giảm các lứa sâu trong tháng 7, 8 (Lê Văn Trịnh, 1997) [17]

PTS Nguyễn Công Thuật, 1995 ựã thống kê trên những thiên ựịch thường thấy ở sâu hại cải bắp Nhóm côn trùng kắ sinh có 6 loài, nhóm côn trùng và nhện ăn thịt có 21 loài, nhóm vi sinh vật gây bệnh có 4 loài [30]

Theo báo cáo khoa học về cải tiến công tác BVTV ở Việt Nam giai ựoạn 1990-1995 ựã thu thập ựược 16 loài thiên ựịch trên rau ở ngoại thành Hà Nội gồm có 9 loài bắt mồi ăn thịt, 4 loài nhện và 3 loài ong kắ sinh [19]

Theo PTS Nguyễn Duy Trang (1996) do trình ựộ dân trắ về bảo vệ thực vật quá thấp, không nắm ựược tình hình phát sinh của sâu, không hiểu hết tác

Trang 23

dụng cũng như tác hại của thuốc, không hiểu biết kỹ thuật sử dụng nên thường phun thuốc tự do, phun theo ñịnh kỳ, tập quán phun thuốc theo nhau, phun theo ý muốn chủ quan nên thường gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng, rất nhiều loài thiên ñịch của nhiều loại sâu hại quan trọng ñã bị biến mất Trên rau qua ñiều tra ở những khu vực không hoặc ít thuốc cũng có nhiều kí sinh bắt mồi [32]

Tác giả Bùi Tuấn Việt cho rằng do việc sử dụng thuốc hoá học một cách quá mức ñã làm cho thành phần kí sinh nhộng trong sinh quần rau rất nghèo nàn so với sinh quần lúa, ñồng thời gây nên sự xuất hiện chậm trễ của kí sinh trên sinh quần rau, làm giảm vai trò của kí sinh trong việc ñiều chỉnh các loài sâu hại [37]

PTS Phạm Văn Lầm và ctv 1995 [17] ñã ghi nhận có 19 loài kí sinh và

ăn thịt bị chết do phun thuốc trừ sâu, trong ñó các loài nhện lớn ăn thịt và bọ rùa ñỏ bị chết nhiều nhất

Hồ Thị Thu Giang (1996) [9] ñã thu thập 29 loài côn trùng bắt mồi, 18 loài nhện bắt mồi, 6 loài côn trùng ký sinh, (2002) [18] 77 loài côn trùng ký sinh, côn trùng bắt mồi và nhện bắt mồi Một số loài thiên ñịch ñược nghiên cứu như bọ rùa 6 vằn, bọ rùa 2 mảng ñỏ, ruồi ăn rệp (Hồ Thị Thu Giang, 1996) [9] ðây là lực lượng thiên ñịch có vai trò trong việc hạn chế số lượng

nhiều loài sâu hại rau HHTT

Lê Thị Kim Oanh năm 1997 [22] ñã thu thập ở Song Phượng- Hoài ðức - Hà Tây 37 loài thiên ñịch, trong ñó có 18 loài côn trùng bắt mồi, 5 loài côn trùng kí sinh và 14 loài nhện bắt mồi trên rau họ hoa thập tự

Những nghiên cứu cơ bản về thành phần, ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học của các loài thiên ñịch chính, của việc sử dụng các tác nhân sinh học ñược coi là biện pháp quan trọng trong hệ thống quản lý dịch hại tổng hợp sâu hại rau họ hoa thập tự nói chung và sâu tơ, bọ nhảy nói riêng Ở nước

Trang 24

ngoài ựã ựược nghiên cứu nhiều và tương ựối ựầy ựủ Trong khi ựó ở nước ta những nghiên cứu về các loài thiên ựịch cũng như các biện pháp sinh học ựể phòng trừ sâu hại rau họ hoa thập tự còn chưa nhiều (Phạm Văn Lầm,1995) [17] Vì vậy, việc nghiên cứu về các biện pháp sinh học ựể phòng trừ sâu hại trên rau cũng như việc ựi sâu nghiên cứu ựặc ựiểm sinh học, sinh thái học của các loài thiên ựịch ựều rất có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, có tắnh cấp thiết ựối với bảo vệ cây rau họ hoa thập tự

Năm 1990, Hà Quang Hùng và Vũ Quang Côn thực hiện thống kê nguồn gen côn trùng có ắch vùng Hà Nội ựã ựiều tra thành phần côn trùng ký sinh gồm 29 loài ong ký sinh trứng, 67 loài ong ký sinh sâu non, 67 loài ong

ký sinh nhộng trên những sâu hại chắnh của những cây trồng chủ yếu vùng Hà Nội ( dẫn theo Lê Thị Kim Oanh, 1997) [23]

Theo dõi thiên ựịch của sâu tơ trên cải bắp Nguyễn Quý Hùng và ctv

(1994) [14] phát hiện có một loài ong ký sinh (C plutellae), một nấm ký sinh,

2 loài nhện, một loài bọ ba khoang (O phionae sp) Ong ký sinh C plutellae xuất hiện phổ biến từ 12 trở ựi và mật ựộ ựạt tới 6,2 - 8,4 kén / cây vào cuối

vụ cải bắp muộn.

2.2.1.3 Sâu hại và thiên ựịch của chúng trên rau sản xuất trong NLCMC

Trồng rau trong nhà lưới có mái che (NCMC) còn gọi là nhà màn, nhà lưới đây là tiến bộ kỹ thuật hiện ựang ựược áp dụng ở nhiều nơi như đà Lạt (Lâm đồng), một số huyện ngoại thành thành phố Hồ Chắ Minh, Hà Nội, Hải PhòngẦTheo thống kê của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội, trong 5 năm qua diện tắch NCMC tăng lên hơn 6 lần, từ 3 ha năm 1999 lên 20,5

ha năm 2004 (Nguyễn Văn đĩnh,2004)[8] Xu thế chung là diện tắch NCMC ngày một tăng lên do những ưu ựiểm như hạn chế tác hại của mưa, bão giảm sự gây hại của bệnh, của nhóm sâu ăn lá nên giảm hẳn việc sử dụng thuốc trừ sâu bệnh, chủ ựộng các loại cây con giống, rau ăn lá trái vụ và bước ựầu NCMC ựã

Trang 25

chứng minh ñược hiệu quả khi sản xuất rau cao cấp, rau trái vụ

Theo Trần Khắc Thi, 2009) [29] so sánh năng suất một số loại rau trồng trong nhà lưới và ngoài nhà lưới, năm 2003 tính cho 1000 m2/1 vụ như sau

(số sau là năng suất ngoài nhà lưới): húng quế -2,29 T/1,38T; cải thìa - 1,82 T/1,09T; xà lách - 2,08 T/1,25 T ñặc biệt một số rau trước ñây không thể

trồng vào mùa mưa như ngò rí, tần ô thì nay trồng mang lại hiệu quả cao, tần

ô ñạt 0,9 T/1000 m2/vụ và ngò rí ñạt 0,67 T/1000 m2/vụ Tương tự, các thí

nghiệm của Chi cục BVTV Sóc Trăng cũng cho những kết quả tốt ñẹp - cải

bông:1,9/1,1 T, tần ô: 2,9/1,9 T, cải xanh: 3.5/3,1 T, cải rổ: 2,9/2,2 T, cải thảo: 1,2/1,0 T, cải ngọt: 1,8/1,4 T xà lách: 2,1/1,9T

Theo Nguyễn Văn ðĩnh, 2004 [8] thì thành phần sâu hại và nhện hại phổ biến trên rau trồng trong NCMC không khác so với trên ruộng sản xuất, chúng gồm 10 loài, trong ñó có 9 loài sâu hại và 1 loài nhện hại tương ứng cho các loại rau HHTT, bí ngô và dưa chuột là 6,4 và 5 loài Các loại rau như rau rền, cải cúc mồng tơi chỉ có 1 loài sâu hại phổ biến Mật ñộ sâu hại phổ biến trên rau trồng trong NLCMC thường thấp hơn ruộng sản xuất

Theo các nhà nghiên cứu kết cấu của sản xuất trong nhà lưới khác với ngoài tự nhiên, bản thân nó tự thoả mãn một số vấn ñề của IPM như nước tưới, các biện pháp canh tác…Bên cạnh ñó trong nhà lưới thành phần sâu hại

ít hơn ngoài ñồng ñồng thời cũng ít thiên ñịch hơn do môi trường trong nhà

lưới là môi trường nhân tạo hoàn toàn khác với môi trường tự nhiện - một hệ

sinh thái nông nghiệp hoàn chỉnh [47]

Việc trồng rau trong nhà lưới nhiều nơi vấn ñề bệnh quan trọng hơn sâu Sâu hại chủ yếu là trưởng thành có thể lọt vào trong song với lượng không ñáng kể và chúng ta rễ ràng quản lý ñược Song với nguồn bệnh từ nước, hạt giống thì với một chu kỳ sinh trưởng cực kỳ ngắn lượng bào tử sẽ tăng lên nhanh chóng tồn tại trong nhà lưới gây hại cho cây trồng.[43 ]

Trang 26

Tác giả Nguyễn Thơ (2005)[46] khẳng ñịnh “…trong nhiều chương trình sản xuất rau an toàn chúng ta trồng rau cách ly trong nhà lưới tuy năng suất cao hơn nhưng thực chất trong ñiều kiện nhiệt ñới ẩm như nước ta, nhà lưới không cách ly ñược côn trùng một cách triệt ñể, nhất là ñối với côn trùng chích hút nhỏ bé Trong nhiều trường hợp chính trong nhà lưới mật ñộ sâu bệnh trên cây trồng lại cao hơn bên ngoài ”

2.2.1.4 Biện pháp phòng chống sâu hại rau HHTT trong NLCMC sản xuất RAT

Ở Việt Nam chủ yếu dùng biện pháp hoá học ñể trừ bọ nhảy, mấy năm gần ñây mới mở rộng nghiên cứu ñể sử dụng các biện pháp khác Kết quả khảo nghiệm hiệu lực trừ bọ nhảy của một số thuốc như sau: Regent 800WG nồng ñộ sử dụng là 0,01% có hiệu lực trừ bọ nhảy cao nhất 98,2% tại thời ñiểm sau phun 5-7 ngày, tiếp ñến là Padan 95SP với nồng ñộ 0,25% (86,2-88,2%) Thuốc trừ sâu sinh học Delfin WG nồng ñộ 0,1% cho hiệu lực thấp dưới 50% ñồng thời gian tác ñộng ngắn (theo Nguyễn Thị Hoa, 2002).[12]

Theo Vũ Thị Hiển (2002) [11] ở vùng Gia Lâm - Hà Nội vụ ñông năm

2001 người nông dân ñã sử dụng 11 loại thuốc ñể phòng trừ bọ nhảy hại cải ngọt, trong ñó không có một thuốc nào là thuốc trừ sâu sinh học

Nguyễn Thị Kim Oanh cho biết việc nhân nuôi và sử dụng bọ xít bắt mồi, nhện bắt mồi ñể phòng trừ các loài gây hại có triển vọng ở Việt Nam, góp phần bảo vệ môi trường cũng như sức khoẻ của người dân Vai trò của chúng ñặc biệt quan trọng ñối với cây trồng trong nhà lưới, nhà kính vì môi trường ñó có rất ít kẻ thù tự nhiên của nhện và bọ trĩ hại cây Trong thời gian tới sẽ tiếp tục ñi sâu nghiên cứu nhiều loại kẻ thù tự nhiên của các loại sâu hại khác phục vụ cho các chương trình trồng rau an toàn trong nhà lưới cách ly.[45]

Hiện nay, chưa có quy trình cho việc phòng trừ sâu hại rau HHTT trong nhà lưới sản xuất RAT Các công trình nghiên cứu chỉ tập trung nghiên cứu

Trang 27

phương pháp sản xuất rau ăn lá chất lượng cao Vừa qua, ñề tài ''Nghiên cứu

SX rau ăn lá (cải xanh, cải ngọt) an toàn và chấ lượng cao'' của Viện Bảo Vệ Thực Vật ñã ñược Hội ñồng Khoa Học Công Nghệ (Bộ NN- PTNT) nghiệm thu, ñánh giá cao và cho phép áp dụng vào sản xuất [42] Trong quy trình tác giả cũng chỉ ñề cập ñến một số biện pháp phòng trừ như:

+ Xen canh, luân canh với cây trồng khác nhằm làm gián ñoạn nguồn thức ăn và xua ñuổi sâu hại, thí dụ xen rau họ hoa thập tự với thì là hoặc cà chua (trồng trước rau HHTT) hạn chế ñược 30-50% mật ñộ sâu tơ trên ñồng ruộng…

+ Bẫy cây trồng: Trồng xen với cây trồng khác không thu hoạch trên diện tích nhỏ ñể hấp dẫn sâu hại và tập trung phun thuốc tiêu diệt như cây cải dại, cải mù tạt…

+ Biện pháp thủ công: Ngắt ổ trứng, dùng bẫy dính màu vàng…

+Sử dụng giống chống chịu, biện pháp sinh học, hoá học…

Trang 28

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu

3.1.1 Thời gian nghiên cứu

ðề tài ñược thực hiện từ tháng 10 năm 2008 ñến tháng 7 năm 2009

3.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu

Nghiên cứu ñược thực hiện tại: - Trung tâm Giống và Phát triển Nông -

Lâm nghiệp Công nghệ cao Hải Phòng

3.2 ðối tượng , vật liệu nghiên cứu

3.2.1 ðối tượng nghiên cứu

+ Sâu hại: một số loại sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự như sâu tơ

(Plutella xylostella L.), sâu khoang (Spodoptera litura F.), sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.), bọ nhảy sọc cong (Phyllotreta striolata F.), rệp xám (Brevicoryne brassicae L.)…

+ Thiên ñịch: một số loại thiên ñịch chính của sâu hại rau họ hoa thập

tự trong nhóm côn trùng bắt mồi, nhện bắt mồi và ong ký sinh…

3.2.2 Vật liệu nghiên cứu

Cây trồng: cải bắp (Brassica oleraceae), su hào (Brassica canlorapa Pasq), cải xanh ngọt (Brassica juncea Cosson), Cải chíp ( Brassica

sp)…trồng ở ñịa ñiểm nghiên cứu

3.2.3 Các thiết bị, dụng cụ phục vụ công tác nghiên cứu

- Các vật liệu phục vụ công tác ñiều tra thu thập mẫu: vợt, kính lúp, panh, kéo, ống nghiệm, túi nilon,…

- Vật liệu phục vụ công tác nuôi và theo dõi ký sinh trong phòng

- Vật liệu thu thập mẫu khác: máy ảnh…

Trang 29

3.3 Nội dung nghiên cứu

Theo mục ựắch và yêu cầu của ựề tài, nội dung của ựề tài tập trung giải quyết các vấn ựề sau:

3.3.1 điều tra xác ựịnh thành phần các loại sâu hại và thiên ựịch của chúng

trên rau HHTT trồng trong nhà lưới có mái che vụ đông Xuân 2008-2009 tại ựịa ựiểm thực hiện ựề tài

3.3.2 điều tra diễn biến mật ựộ của một số loại sâu gây hại chắnh trên rau

HHTT trồng trong nhà lưới có mái che vụ đông Xuân 2008-2009

3.3.3 Nghiên cứu ựặc ựiểm sinh học, sinh thái học của sâu hại chắnh trên rau

HHTT trồng trong nhà lưới có mái che vụ đông Xuân 2008-2009 tại Mỹ đức

An Lão Hải Phòng

3.3.4 Bước ựầu ựề xuất biện pháp phòng chống sâu hại chắnh trên rau HHTT

trồng trong nhà lưới có mái che ựể ựạt hiệu quả kinh tế và môi trường

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập mẫu

Việc ựiều tra thu thập mẫu ựể xác ựịnh thành phần các loại sâu hại và thiên ựịch trên rau HHTT ựược diễn ra trên ựồng ruộng tại các vùng trồng rau Toàn bộ các mẫu vật phát hiện trong quá trình ựiều tra ựược thu thập vào các ống nghiệm, hộp Petry ựưa về phân loại trong phòng Việc phân loại và ựịnh tên khoa học của các loại sâu hại và thiên ựịch hại rau HHTT ựược tiến hành dựa theo các tài liệu khoa học ựã ựược công bố Ngoài ra, ựể giám ựịnh chắnh xác thành phần các loại sâu hại và thiên ựịch chúng tôi còn nhờ vào sự giúp

ựỡ của các cán bộ Viện bảo vệ thực vật và các thầy cô giáo bộ môn Côn trùng, khoa Nông học, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội

3.4.2 Phương pháp ựiều tra thành phần, mức ựộ phổ biến của sâu hại và

thiên ựịch của chúng trên rau HHTT

để ựiều tra tiến hành ựiều tra thành phần loài sâu hại và thiên ựịch của chúng trên rau HHTT chúng tôi tiến hành ựiều tra tự do ngẫu nhiên từ khi trồng ựến khi thu hoạch Việc ựiều tra mức ựộ phổ biến của sâu hại và thiên

Trang 30

ñịch ñược thực hiện theo phương pháp 5 ñiểm chéo góc, mỗi ñiểm ñiều tra 5 cây, các ñiểm ñiều tra cách bờ 0.5m Trong mỗi ñiểm ñiều tra, chúng tôi tiến hành thu thập và ñếm số lượng cá thể của từng loài sâu hại và thiên ñịch của chúng trên cây trồng ðối với một số loài côn trùng và nhện bắt mồi có khả năng di chuyển nhanh sẽ sử dụng thêm vợt côn trùng, bẫy hố và bắt bằng tay

ñể thu mẫu giám ñịnh xác ñịnh thành phần loài

Toàn bộ các mẫu vật phát hiện trong quá trình ñiều tra ñược thu thập vào các ống nghiệm, hộp Petri, bảo quản trong dung dịch cồn 700 và ñưa về phòng thí nghiệm ñể phân loại Với những loài như rệp muội tiến hành làm tiêu bản lam cố ñịnh mẫu bằng dung dịch keo Hoyer còn với các mẫu nghi bị

ký sinh ñem về phòng bảo quản ñể nở ra ký sinh tiến hành thu bắt ký sinh Lọ ñựng mẫu ñể riêng từng ñợt ñiều tra, mỗi lọ mẫu có ghi ngày ñiều tra, tên khoa học của các loài sâu hại và thiên ñịch hại rau họ hoa thập tự

Mức ñộ phổ biến của các loài sâu hại và thiên ñịch trên ñồng ruộng ñược ñánh giá bằng chỉ tiêu tần suất bắt gặp:

Số lần bắt gặp cá thể của mỗi loài

Trang 31

3.4.3 ðiều tra diễn biến mật ñộ của một số loài sâu hại chính

ðối với diện tích trồng cải bắp, su hào tiến hành ñiều tra ñịnh kỳ 5 ngày/1lần từ khi trồng ñến khi thu hoạch ðiều tra bằng cách ñếm số lượng sâu sống ở mọi lứa tuổi khác nhau và ñếm số lượng bọ nhảy trưởng thành trên cây Tiến hành ñiều tra 5 ñiểm chéo góc, mỗi ñiểm ñiều tra 5 cây

ðối với diện tích trồng cải xanh, tiến hành ñiều tra ñịnh kỳ 5 ngày 1 lần

từ khi gieo ñến khi thu hoạch Tiến hành ñiều tra 5 ñiểm chéo góc, mỗi ñiểm ñiều tra 1 khung 40 x 50 cm

Mật ñộ từng loài sâu hại và thiên ñịch ñiều tra trên ñồng ruộng ñược tính theo công thức:

Tổng số sâu ñiều tra ñược (con)

*Mật ñộ sâu( con/ cây) =

Tổng số cây ñiều tra (cây) Với những loài sâu hại có kích thước nhỏ như rệp thì tiến hành ñiều tra xác ñịnh tỷ lệ (%) cây bị hại và phân cấp hại:

Tổng số cây ñiều tra

3.4.4 Phương pháp nuôi sinh học bọ nhảy (P.striolata)

Thu bắt trưởng thành bọ nhảy ở ngoài ñồng bằng ống hút côn trùng ñem

về phòng nuôi tiếp trong lồng mika Hằng ngày thay thức ăn cho nó bằng một

bó cải xanh ngọt, dưới gốc ñược bao bọc bởi một lớp giấy thấm nước ñể giữ

ẩm cho cây ñược tươi Sau một ngày lấy bó cải ra thu trứng ở mặt sau của lá, ở gốc của bẹ lá, ñánh dấu vị trí từng quả trứng sau ñó dùng kéo cắt phần có quả

Trang 32

trứng bọ nhảy cho vào hộp petri có chứa một lớp ñất tơi xốp, ñủ ẩm dày khoảng 2-3 cm Bố trí thí nghiệm với 30 hộp petri Khi sâu non vừa nở thì dùng bút lông mềm nhẹ nhàng chuyển sâu non mới nở có chứa ñất ẩm, tơi xốp và có sẵn cải xanh sạch làm thức ăn Hàng ngày thay thức ăn, bổ sung nước và theo dõi sự lột xác chuyển tuổi của sâu non Khi hoá nhộng thì dùng bút lông chuyển nhộng vào chậu ñất khác, phía trên ñược bịt bằng lớp vải thưa Trưởng thành vừa vũ hoá lại ñược chuyển sang nuôi tiếp trong lồng mika, thay thức ăn hàng ngày bằng bó cải xanh ngọt, ghi lại nhiệt ñộ, ẩm ñộ hàng ngày ở phòng nuôi sâu trong suốt thời gian làm thí nghiệm

3.4.5 Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh vật học và sinh

thái học của bọ nhảy Phyllotreta striolata

3.4.5.1 Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái Phyllotreta striolata

Quan sát mô tả, ño ñếm kích thước từng pha phát dục P striolata với

số lượng ño ở từng pha phát dục n≥30

- Pha trứng: ðo chiều dài và nơi rộng nhất của quả trứng

- Pha sâu non: ðo chiều dài cơ thể và chiều rộng của ñầu

- Pha nhộng và pha trưởng thành: ño chiều dài và nơi rộng nhất của cơ thể

Kích thước trung bình tính theo công thức:

X = Χ±∆

N

X X

n i i

Trang 33

N i

i i

=

×

= 1

Trong ñó: X : Thời gian phát dục trung bình

Xi : Thời gian phát dục của cá thể thứ i

N : Tổng số cá thể theo dõi

ni : Tổng số cá thể phát dục ở ngày thứ i

b Nghiên cứu khả năng sinh sản của bọ nhảy trên cây cải xanh ngọt trong ñiều kiện nuôi

- Gieo cây cải xanh ngọt thành nhiều ñợt Sử dụng cây ở giai ñoạn 5 lá

ñể cho bọ nhảy trưởng thành ñẻ trong phòng thí nghiệm, mỗi chậu trồng một cây và ñặt trong phòng cách ly Thả mỗi cặp trưởng thành ñực cái mới vũ hoá vào mỗi cây (thí nghiệm làm với 15 cặp trưởng thành ñực cái) Tiến hành thay cây hàng ngày sau khi phát hiện thấy trưởng thành bắt ñầu ñẻ ðếm số lượng trứng ñẻ ra hàng ngày của cặp trưởng thành cho tới khi cặp trưởng thành cuối cùng ngừng ñẻ

Trang 34

Tổng số trứng ñẻ (quả)

Tổng số trứng ñẻ TB/ 1con cái =

(qủa/ con cái Tổng số con cái (con)

Tổng thời gian ñẻ của các trưởng thành cái theo dõi (ngày) Tổng thời gian ñẻ =

(ngày/con cái) Tổng sổ trưởng thành cái theo dõi (con)

Tổng số trứng ñẻ của các cá thể cái thí nghiệm trong ngày/quả

Số trứng ñẻ TB/ 1 ngày =

Tổng số cá thể cái theo dõi (con)

c/ Nghiên cứu tỷ lệ trứng nở, vũ hoá của nhộng và tỷ lệ chết tự nhiên của

sâu non loài Phyllotretra striolata Fabr trong phòng thí nghiệm

Bố trí 50 cá thể của từng pha ( trứng, sâu non và nhộng) trên 1 ñĩa petri có

lá cải xanh tươi Thí nghiện nhắc lại 5 lần.Thay lá tươi và theo dõi hàng ngày

Trang 35

3.4.6 Phương pháp bố trí thí nghiệm trong NLCMC phòng trừ bọ nhảy

Phyllotreta striolata trên cải xanh

3.4.6.1 Thí nghiệm 1: Sử lý ñất bằng thuốc hoá học trong nhà lưới trước khi

trồng

Trong thí nghiệm này chúng tôi tiến hành 4 công thức trên nền ñất khô

và trên cây cải xanh, các công thức thí nghiệm bố trí theo kiểu RCB và nhắc

lại 3 lần ðất trước khi trồng 7 ñến 10 ngày ñược cày lật, phơi khô sau ñó làm

ñất kết hợp với sử lý ñất trước khi trồng cây cải xanh Diện tích mỗi ô thí

nghiệm là 20 m2 (chia làm 2 luống kéo dài- Sơ ñồ trang 26)

- Vibam 6.5G là loại thuốc dạng xông hơi, vị ñộc, ñộ ñộc II, dạng hạt

màu trắng ñục mùi hắc của phân lân Thuốc ñược sử dụng với lượng 1kg/sào

Bắc bộ trộn với cát với tỷ lệ 1:3 rắc xuống ñất trước khi trồng cây

- Cafudan 3G là thuốc tiếp xúc vị ñộc, ñộ ñộc II, dạng viên màu nâu

ñất và có khẻ năng nhả mùi dần dần Thuốc ñược sử dụng với lượng 1kg/sào

Bắc bộ trộn với cát với tỷ lệ 1:3 rắc xuống ñất trước khi trồng cây

*ðiều tra 5 ñiểm chéo góc qua các giai ñoạn phát triển của cây(bén rễ,

5-6lá, 7-8 lá,9-10 lá, thu hoạch), mỗi ñiểm ñiều tra 5cây/1 công thức/1 lần

nhắc lại

*Chỉ tiêu theo dõi:

+Tỷ lệ cây chết do bọ nhảy gây hại ở từng giai ñoạn của cây, ở từng công thức

Trang 36

3.4.6.2 Thắ nghiệm II: đánh giá hiệu lực phòng trừ bọ nhảy của 4 loại

thuốcphòng trừ bọ nhảy trên cải xanh trong NLCMC

Thắ nghiệm ựược tiến hành trên 5 công thức, các công thức thắ nghiệm

bố trắ theo kiểu RCB và nhắc lại 3 lần

Diện tắch mỗi ô thắ nghiệm là 20 m2 chia làm 2 luống kéo dài (sơ ựồ T28)

Sơ ựồ thắ nghiệm:Sử lý ựất bằng thuốc

hoá học trong nhà lưới trước khi trồng

Sơ ựồ thắ nghiệm: đánh giá hiệu lực phòng trừ bọ nhảy của 4 loại thuốc phòng trừ bọ nhảy trên cải xanh trong NLCMC

S

CT1 CT2 CT3 CT4

CT4 CT3 CT1 CT2

Trang 37

- Chỉ tiêu theo dõi: theo dõi trưởng thành bọ nhảy trước và sau thí nghiệm

1,3,5,7 ngày thử nghiệm Tính hiệu quả theo công thức Henderson - Tilton:

(%) (1 )x100

xT C

xC T HL

b a

b a

=Trong ñó:

HL: hiệu lực thuốc

Ta là số cá thể sống ở công thức thí nghiệm sau khi sử lý

Tb là số cá thể sống ở công thức thí nghiệm trước khi sử lý

Ca là số cá thể sống ở công thức ñối chứng sau khi sử lý

Cb là số cá thể sống ở công thức ñối chứng trước khi sử lý

Các loại thuốc dùng trong thí nghiệm BVTV Công thức Tên thương mại Tên hoạt chất Liều lượng dùng

Thí nghi ệm I: :Khảo nghiệm thuốc khử trùng ñất trong nhà lưới

Thí nghi ệm II: : Khảo nghiệm thuốc phun trừ bọ nhảy trong nhà lưới

Trang 38

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Giới thiệu về ựịa ựiểm nghiên cứu

Trung tâm Giống và Phát triển Nông - Lâm nghiệp Công nghệ cao Hải

Phòng là ựơn vị ựi ựầu của thành phố Hải Phòng trong lĩnh vực sản xuất RAT

áp dụng công nghệ tiên tiến của ISAREL Trung tâm có 7000m2 nhà kắnh và 9.589m2 nhà lưới có mái che trồng các loại rau ăn lá và rau ăn quả chất lượng cao cung cấp cho nhu cầu sử dụng rau an toàn cho toàn thành phố ựặc biệt là các nhà hàng, khách sạn, bếp ăn tập thể của các công ty, nhà trẻẦDo vậy, các nhà lưới của ựơn vị ựược sử dụng trồng rau một cách tối ựa Vụ đông Xuân là thời ựiểm Trung tâm có chủng loại rau HHTT rất phong phú và diện tắch trồng cao nhất

IPM là biện pháp bảo vệ cây trồng xuyên suốt trong công tác BVTV trên các loại RAT Sau mỗi vụ canh tác toàn bộ nhà lưới ựược khử trùng bằng dầu khoáng và các loại thuốc như: Confidon, Actara Dung dịch khử trùng ựược phun xung quanh mặt ựất, mặt lưới và sau 1 tuần có thể canh tác ựược Mỗi loại rau ựưa vào canh tác theo quy trình sản xuất RAT nhất ựịnh dựa trên quy ựịnh ựiều kiện sản xuất RAT của Sở NN-PTNT Hải phòng Thiết

kế cụ thể của các nhà lưới, diện tắch trồng RHHTT và quy trình kỹ thuật trồng chúng ựược trình bày cụ thể ở phần phụ lục

4.2 Thành phần sâu hại chắnh và thiên ựịch trên rau họ hoa thập tự

trồng trong NLCMC vụ ựông xuân 2008-2009 tại Mỹ đức-An Lão- Hải Phòng

4.2.1 Thành phần sâu hại chắnh và mức ựộ phổ biến của chúng trên rau

họ hoa thập tự trồng trong NLCMC vụ ựông xuân 2008-2009 tại Mỹ đức-An Lão- Hải Phòng

Thành phần sâu hại rau họ hoa thập tự tại Trung tâm Giống và Phát

Trang 39

triển Nông - Lâm nghiệp Công nghệ cao Hải Phòng khá phong phú Qua kết

qua ựiều tra sâu hại rau HHTT trong nhà lưới chúng tôi ựã thu thập ựược trong vụ rau đông Xuân có 15 loài sâu hại thuộc 5 bộ và 8 họ khác nhau Kết quả ựược trình bày tại bảng 4.1

Bảng 4.1 Thành phần sâu hại và mức ựộ phổ biến của chúng trên rau họ hoa thập tự trồng trong NLCMC vụ ựông xuân 2008-2009 tại Mỹ đức-

An Lão- Hải Phòng

STT Tên Việt Nam Tên khoa học Tên Bộ/Họ Vị trắ

gây hại

Mức ựộ phổ biến

I Bộ cánh cứng Coleoptera

1 Bọ bầu vàng Aulacophora femoralis Motschulsky Chrysomelidae Hại lá -

2 Bọ nhảy sọc thẳng Phyllotreta rectilinear Chen Chrysomelidae Hại lá +

3 Bọ nhảy ựen Colaphellus bowringi Baly Chrysomelidae Hại lá,rễ +

4 Bọ nhảy sọc

cong Phyllotreta striolata Fabricius Chrysomelidae Hại lá,rễ +++

II Bộ hai cánh Diptera

5 Ruồi ựục lá Liriomyza sativae Blanchard Agromyzidae +

III Bộ cánh nửa Hemiptera

6 Bọ xắt xanh Nezara virridula Linnaeus Pentatomidae Hại lá -

IV Bộ cánh ựều Homoptera

7 Rệp xám Brevicoryne brassicae Linnaeus Aphididae Chắch hút lá +

8 Rệp ựào Myzus persicae Sulzer Aphididae Chắch hút lá +

9 Bọ phấn Bemisia tabaci Kuway Aleurodidae Chắch hút lá +

V Bộ cánh vẩy Lepidoptera

10 Sâu ựo xanh Plusia eriosoma Doubleday Noctuidae Hại lá +

11 Sâu khoang Spodoptera litura Fabricius Noctuidae Hại lá +

12 Sâu keo da láng Spodoptera exigua Hubner Noctuidae Hại lá -

13 Sâu xám Agrotis ypsilon Rottemberg Noctuidae Hại lá, thân -

14 Sâu xanh bướm

trắng Pieris rapae Linnaeus Pieridae Hại lá ++

15 Sâu tơ Plutella xylostella Linnaeus Yponomeutidae Hại lá +

Ghi chú: +++ : rất phổ biến (tần suất bắt gặp > 50%);

++ : phổ biến (tần suất bắt gặp 25 - 50%);

+ : ắt phổ biến (tần suất bắt gặp 5 - 25%);

- : rất ắt gặp (tần suất bắt gặp < 5%)

Trang 40

Trong các loài sâu hại ựã phát hiện ựược, chúng tôi thấy sâu hại trong nhà lưới không nhiều như ngoài ựồng cả về chủng loại cũng như số lượng Tuy nhiên trong nhà lưới nổi lên một số loài có mức ựộ gây hại nhiều và phổ biến như bộ Lepidoptera có sâu xanh bướm trắng, bộ Coleoptera có bọ nhảy sọc cong Các ựối tượng sâu hại khác có xuất hiện trên nhưng mật ựộ và mức

ựộ gây hại thấp hơn

Theo kết quả ựiều tra của Chi cục BVTV Hải Phòng vụ đông Xuân năm 2008-2009 tại Hải phòng nói chung có 22 loài sâu hại trên rau HHTT với

7 bộ và 13 họ trong ựó nhiều nhất là các loài thuộc bộ cánh vảy Sâu hại chắnh trên rau HHTT trồng ngoài ựồng ruộng là sâu tơ, sâu khoang và bị nhảy Sâu

tơ và sâu khoang xuất hiện từ ựầu ựến cuối vụ còn bọ nhảy sọc cong xuất hiện với mật ựộ cao vào giai ựoạn cuối vụ Như vậy so với ngoài ựồng ruộng sâu hại trên rau HHTT trồng trong NLCMC tại Mỹ đức An Lão Hải Phòng là ắt hơn về thành phần và khác nhau về chủng loại sâu hại chắnh

Bảng 4.2 Tỷ lệ thành phần loài sâu hại rau họ hoa thập tự trồng trong NLCMC vụ ựông xuân 2008-2009 tại Mỹ đức-An Lão- Hải Phòng

STT Tên Việt Nam Tên Bộ Số lượng loài Tỷ lệ %

Ngày đăng: 14/12/2013, 16:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Thành phần sõu hại  và mức ủộ phổ biến của chỳng trờn rau họ  hoa thập tự trồng trong NLCMC vụ ủụng  xuõn 2008-2009 tại Mỹ - Nghiên cứu thμnh phần sâu hại và thiên địch trên rau họ hoa thập, diễn biến mật độ của sâu hại chính trong nhà lưới có mái che vụ đông xuân 2008 2009 tại mỹ đức an lão hải phòng
Bảng 4.1. Thành phần sõu hại và mức ủộ phổ biến của chỳng trờn rau họ hoa thập tự trồng trong NLCMC vụ ủụng xuõn 2008-2009 tại Mỹ (Trang 39)
Bảng 4.2. Tỷ lệ thành phần loài sâu hại rau họ hoa thập tự trồng trong  NLCMC vụ ủụng  xuõn 2008-2009 tại Mỹ ðức-An Lóo- Hải Phũng   STT  Tên Việt Nam  Tên Bộ  Số lượng loài  Tỷ lệ % - Nghiên cứu thμnh phần sâu hại và thiên địch trên rau họ hoa thập, diễn biến mật độ của sâu hại chính trong nhà lưới có mái che vụ đông xuân 2008 2009 tại mỹ đức an lão hải phòng
Bảng 4.2. Tỷ lệ thành phần loài sâu hại rau họ hoa thập tự trồng trong NLCMC vụ ủụng xuõn 2008-2009 tại Mỹ ðức-An Lóo- Hải Phũng STT Tên Việt Nam Tên Bộ Số lượng loài Tỷ lệ % (Trang 40)
Hình 1: Tỷ lệ thành phần loài sâu hại rau họ hoa thập tự trồng trong  NLCMC vụ ủụng  xuõn 2008-2009 tại Mỹ ðức-An Lóo- Hải Phũng - Nghiên cứu thμnh phần sâu hại và thiên địch trên rau họ hoa thập, diễn biến mật độ của sâu hại chính trong nhà lưới có mái che vụ đông xuân 2008 2009 tại mỹ đức an lão hải phòng
Hình 1 Tỷ lệ thành phần loài sâu hại rau họ hoa thập tự trồng trong NLCMC vụ ủụng xuõn 2008-2009 tại Mỹ ðức-An Lóo- Hải Phũng (Trang 41)
Bảng 4.3. Thành phần thiờn ủịch và mức ủộ phổ biến của chỳng trờn rau  họ hoa thập tự trồng trong NLCMC vụ ủụng  xuõn 2008-2009 tại Mỹ - Nghiên cứu thμnh phần sâu hại và thiên địch trên rau họ hoa thập, diễn biến mật độ của sâu hại chính trong nhà lưới có mái che vụ đông xuân 2008 2009 tại mỹ đức an lão hải phòng
Bảng 4.3. Thành phần thiờn ủịch và mức ủộ phổ biến của chỳng trờn rau họ hoa thập tự trồng trong NLCMC vụ ủụng xuõn 2008-2009 tại Mỹ (Trang 43)
Bảng 4.4. Tỷ lệ thành phần loài thiờn ủịch (CTKS, CT và nhện bắt  mồi)của sõu hại rau họ hoa thập tự trồng  trong NLCMC vụ ủụng  xuõn - Nghiên cứu thμnh phần sâu hại và thiên địch trên rau họ hoa thập, diễn biến mật độ của sâu hại chính trong nhà lưới có mái che vụ đông xuân 2008 2009 tại mỹ đức an lão hải phòng
Bảng 4.4. Tỷ lệ thành phần loài thiờn ủịch (CTKS, CT và nhện bắt mồi)của sõu hại rau họ hoa thập tự trồng trong NLCMC vụ ủụng xuõn (Trang 44)
Bảng 4.6. Diễn biến mật ủộ, tỷ lệ hại của bọ nhảy sọc cong (P. striolata)  trên su hào trong NLCMC vụ đông  xuân 2008-2009 tại Mỹ đức-An Lão- - Nghiên cứu thμnh phần sâu hại và thiên địch trên rau họ hoa thập, diễn biến mật độ của sâu hại chính trong nhà lưới có mái che vụ đông xuân 2008 2009 tại mỹ đức an lão hải phòng
Bảng 4.6. Diễn biến mật ủộ, tỷ lệ hại của bọ nhảy sọc cong (P. striolata) trên su hào trong NLCMC vụ đông xuân 2008-2009 tại Mỹ đức-An Lão- (Trang 47)
Bảng 4.7. Diễn biến mật ủộ, tỷ lệ hại của bọ nhảy sọc cong (P. striolata)  trên bắp cải  trong NLCMC vụ đông  xuân 2008-2009 tại Mỹ đức-An - Nghiên cứu thμnh phần sâu hại và thiên địch trên rau họ hoa thập, diễn biến mật độ của sâu hại chính trong nhà lưới có mái che vụ đông xuân 2008 2009 tại mỹ đức an lão hải phòng
Bảng 4.7. Diễn biến mật ủộ, tỷ lệ hại của bọ nhảy sọc cong (P. striolata) trên bắp cải trong NLCMC vụ đông xuân 2008-2009 tại Mỹ đức-An (Trang 49)
Hỡnh 3. Diễn biến mật ủộ bọ nhảy sọc cong ( P. striolata ) trờn 4 loại rau HHTT  trong NLCMC vụ đông  xuân 2008-2009 tại Mỹ đức-An Lão- Hải Phòng - Nghiên cứu thμnh phần sâu hại và thiên địch trên rau họ hoa thập, diễn biến mật độ của sâu hại chính trong nhà lưới có mái che vụ đông xuân 2008 2009 tại mỹ đức an lão hải phòng
nh 3. Diễn biến mật ủộ bọ nhảy sọc cong ( P. striolata ) trờn 4 loại rau HHTT trong NLCMC vụ đông xuân 2008-2009 tại Mỹ đức-An Lão- Hải Phòng (Trang 53)
Hình 4. Diễn biến tỷ lệ % bọ nhảy sọc cong (P. striolata) trên 4 loại ru HHTT  trong NLCMC  vụ đông  xuân 2008-2009 tại Mỹ đức-An Lão- Hải Phòng - Nghiên cứu thμnh phần sâu hại và thiên địch trên rau họ hoa thập, diễn biến mật độ của sâu hại chính trong nhà lưới có mái che vụ đông xuân 2008 2009 tại mỹ đức an lão hải phòng
Hình 4. Diễn biến tỷ lệ % bọ nhảy sọc cong (P. striolata) trên 4 loại ru HHTT trong NLCMC vụ đông xuân 2008-2009 tại Mỹ đức-An Lão- Hải Phòng (Trang 53)
Bảng 4.9. Diễn biến mật ủộ, tỷ lệ hại của sõu xanh bướm trắng  (P. rapae)  trên rau cải xanh trong NLCMC vụ đông xuân 2008-2009 tại Mỹ - Nghiên cứu thμnh phần sâu hại và thiên địch trên rau họ hoa thập, diễn biến mật độ của sâu hại chính trong nhà lưới có mái che vụ đông xuân 2008 2009 tại mỹ đức an lão hải phòng
Bảng 4.9. Diễn biến mật ủộ, tỷ lệ hại của sõu xanh bướm trắng (P. rapae) trên rau cải xanh trong NLCMC vụ đông xuân 2008-2009 tại Mỹ (Trang 54)
Bảng 4.10. Diễn biến mật ủộ, tỷ lệ hại của sõu xanh bướm trắng    (P. rapae) trên su hào trong NLCMC vụ đông xuân 2008-2009 - Nghiên cứu thμnh phần sâu hại và thiên địch trên rau họ hoa thập, diễn biến mật độ của sâu hại chính trong nhà lưới có mái che vụ đông xuân 2008 2009 tại mỹ đức an lão hải phòng
Bảng 4.10. Diễn biến mật ủộ, tỷ lệ hại của sõu xanh bướm trắng (P. rapae) trên su hào trong NLCMC vụ đông xuân 2008-2009 (Trang 55)
Bảng 4.11. Diễn biến mật ủộ, tỷ lệ hại của sõu xanh bướm trắng    (P. rapae) trên cải bắp trong NLCMC vụ đông xuân 2008-2009 tại Mỹ - Nghiên cứu thμnh phần sâu hại và thiên địch trên rau họ hoa thập, diễn biến mật độ của sâu hại chính trong nhà lưới có mái che vụ đông xuân 2008 2009 tại mỹ đức an lão hải phòng
Bảng 4.11. Diễn biến mật ủộ, tỷ lệ hại của sõu xanh bướm trắng (P. rapae) trên cải bắp trong NLCMC vụ đông xuân 2008-2009 tại Mỹ (Trang 56)
Hình 6. Diễn biến tỷ lệ %cây bị hại do  sâu xanh bướm trắng  (P. rapae) - Nghiên cứu thμnh phần sâu hại và thiên địch trên rau họ hoa thập, diễn biến mật độ của sâu hại chính trong nhà lưới có mái che vụ đông xuân 2008 2009 tại mỹ đức an lão hải phòng
Hình 6. Diễn biến tỷ lệ %cây bị hại do sâu xanh bướm trắng (P. rapae) (Trang 59)
Hỡnh 5. Diễn biến mật ủộ sõu xanh bướm trắng  (P. rapae)  t rờn 4 loại rau HHTT  trong NLCMC  vụ đông  xuân 2008-2009 tại Mỹ đức-An Lão- Hải Phòng - Nghiên cứu thμnh phần sâu hại và thiên địch trên rau họ hoa thập, diễn biến mật độ của sâu hại chính trong nhà lưới có mái che vụ đông xuân 2008 2009 tại mỹ đức an lão hải phòng
nh 5. Diễn biến mật ủộ sõu xanh bướm trắng (P. rapae) t rờn 4 loại rau HHTT trong NLCMC vụ đông xuân 2008-2009 tại Mỹ đức-An Lão- Hải Phòng (Trang 59)
Bảng 4.13: Kích thước các pha phát dục của bọ nhảy - Nghiên cứu thμnh phần sâu hại và thiên địch trên rau họ hoa thập, diễn biến mật độ của sâu hại chính trong nhà lưới có mái che vụ đông xuân 2008 2009 tại mỹ đức an lão hải phòng
Bảng 4.13 Kích thước các pha phát dục của bọ nhảy (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm