1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu tính đa dạng và đề xuất một số giải pháp quản lý côn trùng bộ cánh cứng (coleoptera) tại khu vực đề xuất thành lập khu dự trữ thiên nhiên động châu khe nước trong

81 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 3,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm hình thái của một số loài côn trùng thuộc bộ Cánh cứng Coleoptera tại khu vực nghiên cứu .... Tuy nhiên, con người đã tác động vào tự nhiên quá mức như: khai thác rừng, khai thá

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

PHAN VĂN CHỨC

NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT

SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔN TRÙNG CÁNH CỨNG

(Coleoptera) TẠI KHU VỰC ĐỀ XUẤT KHU DỰ TRỮ

THIÊN NHIÊN ĐỘNG CHÂU - KHE NƯỚC TRONG,

HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội động khoa học

Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2019

Người cam đoan

Phan Văn Chức

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình,

sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành bản luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến TS Hoàng Thị Hằng, là người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn Phòng Đào tạo Sau Đại học, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý tài nguyên rừng và Môi trường, Trường Đại học Lâm nghiệp, tập thể giảng viên và cán bộ trong Khoa đã giúp đỡ tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Chi cục Kiểm lâm Quảng Bình, Ủy ban nhân dân huyện Lệ Thủy, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Thống kê huyện Lệ Thủy, Lãnh đạo và cán bộ Trạm bảo vệ rừng số 1, 2, 3, 5 của Ban quản lý rừng phòng hộ Động Châu, Chốt liên ngành Cầu Khỉ đã tạo kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết để thực hiện nghiên cứu đề tài này

Cảm ơn gia đình, các anh, chị, bạn bè, đồng nghiệp đã cổ vũ và động viên, giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình nghiên cứu học tập và thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2019

Học viên

Phan Văn Chức

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Đa dạng sinh học và Đa dạng sinh học côn trùng bộ Cánh cứng 4

1.1.1 Đa dạng sinh học 4

1.1.2 Đa dạng sinh học bộ Cánh cứng 5

1.2 Các nghiên cứu về Đa dạng côn trùng bộ Cánh cứng trên thế giới 6

1.3 Các nghiên cứu về đa dạng côn trùng thuộc bộ Cánh cứng ở trong nước 9

1.4 Nghiên cứu về giá trị, vai trò của Đa dạng côn trùng bộ Cánh cứng 13

CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 15

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 15

2.1.1 Mục tiêu tổng quát 15

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 15

2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 15

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 15

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 15

2.3 Nội dung nghiên cứu 16

2.4 Các phương pháp nghiên cứu 16

2.4.1 Công tác chuẩn bị 16

2.4.2 Phương pháp thu thập, đánh giá thông tin và kế thừa tài liệu đã có 16

Trang 5

2.4.3 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp 17

2.4.4 Công tác nội nghiệp 31

CHƯƠNG 3 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 33

3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 33

3.1.1 Vị trí địa lý 33

3.1.2 Đặc điểm sinh thái 33

3.1.3 Địa hình 34

3.1.4 Địa chất, đất đai 34

3.1.5 Khí hậu th y văn 35

3.1.6 Hiện trạng rừng 36

3.2 Đánh giá về dân sinh, kinh tế, xã hội 36

3.2.1 Đặc điểm d n số và dân tộc 36

3.2.2 Đặc điểm kinh tế 37

3.2.3 Đặc điểm xã hội và cơ sở hạ tầng 37

3.3 Đánh giá về ĐDSH và phân bố khu hệ động thực vật rừng quý hiếm, đặc hữu tại khu vực nghiên cứu 38

3.3.1 Đa dạng c a khu hệ thực vật 38

3.3.2 Đa dạng c a khu hệ động vật 40

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 42

4.1 Thành phần loài và tính đa dạng các loài côn trùng Cánh cứng tại khu vực nghiên cứu 42

4.1.1 Thành phần loài côn trùng cánh cứng tại khu vực nghiên cứu 42

4.1.2 Đánh giá tính đa dạng loài và đặc điểm phân bố c a các loài thuộc bộ Cánh cứng tại khu vực nghiên cứu 49

4.2 Đánh giá vai trò của côn trùng Cánh cứng trong hệ sinh thái 52

4.3 Đặc điểm hình thái của một số loài côn trùng thuộc bộ Cánh cứng (Coleoptera) tại khu vực nghiên cứu 53

4.3.1 Bọ Cánh cam (Anomala cupripes) 53

Trang 6

4.3.4 Kiến vương 2 sừng (Xylotrupes gideon) 56

4.3.5 Bọ hung 3 sừng (Chalcosoma atlas) 57

4.3.6 Xén tóc gỗ khô (Stromatium longicorne) 58

4.3.7 Vòi voi chân dài (Cyrtotrachelus longimanus) 59

4.3.8 Loài Chrysochroa buqueti rugicollis 60

4.4 Giải pháp quản lý bảo tồn côn trùng bộ Cánh cứng (Coleoptera) tại khu vực đề xuất thành lập khu DTTN Động Châu - Khe Nước Trong 61

4.4.1 Các giải pháp chung 61

4.4.2 Các giải pháp cụ thể để quản lý côn trùng gây hại và bảo tồn côn trùng thiên địch 63

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CITES

Convention on International Trade in Endangered Species

of Wild Fauna and Flora: Công ước về thương mại quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp

DTTN Dự trữ thiên nhiên

ĐDSH Đa dạng sinh học

NĐ Nghị định

ODB Ô dạng bản

OTC Ô tiêu chuẩn

IUCN International Union for Conservation of Nature and Natural

Resources: Liên minh bảo tồn thiên nhiên Quốc tế

VQG Vườn quốc gia

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Đặc điểm cơ bản của các tuyến và điểm điều tra 22

Bảng 4.1.Thành phần loài và mức độ bắt gặp theo sinh cảnh côn trùng Cánh cứng tại khu vực đề xuất DTTN Động Châu - Khe Nước Trong 42

Bảng 4.2 Các loài côn trùng Cánh cứng thuộc nhóm thường gặp 47

Bảng 4.3 Các loài Cánh cứng thuộc nhóm gặp ngẫu nhiên 48

Bảng 4.4 Thống kê loài theo họ côn trùng cánh cứng 49

Bảng 4.5 Số lượng loài côn trùng Cánh cứng theo các dạng sinh cảnh 50

Bảng 4.6 Các loài xuất hiện ở tất cả các dạng sinh cảnh 51

Bảng 4.7.Các loài chỉ xuất hiện ở một dạng sinh cảnh 52

Bảng 4.8 Vai trò của các loài côn trùng Cánh cứng trong hệ sinh thái 52

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Các tuyến điều tra tại khu vực nghiên cứu 17

Hình 2.2 Sinh cảnh cây gỗ 18

Hình 2.3 Sinh cảnh ven khe suối 18

Hình 2.4 Trảng cỏ cây bụi, rừng tre nứa 19

Hình 2.5 Sinh cảnh núi đất (rừng phục hồi) 19

Hình 2.6 Sinh cảnh núi đất (rừng tự nhiên) 20

Hình 2.7 Sinh cảnh núi đá vôi (rừng hỗn giao) 20

Hình 2.8: Sơ đồ bố trí hệ thống tuyến và điểm điều tra 24

Hình 2.9 Điều tra cây gỗ đứng trong sinh cảnh cây gỗ 25

Hình 2.10: Điều tra cây gỗ đỗ 26

Hình 2.11: Điều tra bằng vợt bắt 28

Hình 2.12 Điều tra đặt bẫy hố 30

Hình 2.13: Điều tra bằng bẫy đèn 30

Hình 2.14 Cắm kim chỉnh tư thế chân ở cánh cứng (bọ sừng) 31

Hình 3.1 Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu 33

Hình 4.1 Tỷ lệ bắt gặp các loài côn trùng cánh cứng 47

Hình 4.2 Tỷ lệ các loài Cánh cứng theo sinh cảnh 51

Hình 4.3 Tỷ lệ % vai trò của các loài côn trùng cánh cứng trong khu vực nghiên cứu 53

Hình 4.4 Loài Anomala cupripes 54

Hình 4.5 Loài Odontolabis siva 55

Hình 4.6 Loài Oryctes rhinoceros 55

Hình 4.7 Kiến vương 2 sừng (Xylotrupes gideon) 56

Hình 4.8 Bọ hung 3 sừng (Chalcosoma atlas) 57

Hình 4.9 Xén tóc gỗ khô (Stromatium longicorne) 58

Hình 4.10 Vòi voi chân dài (Cyrtotrachelus longimanus) 59

Hình 4.11 Loài Chrysochroa buqueti rugicollis 60

Trang 10

MỞ ĐẦU

Bộ Cánh cứng (Coleoptera) thuộc lớp Côn trùng (Insecta) rất đa dạng

và phong phú về thành phần loài, nên có số lượng loài lớn nhất trong lớp Côn trùng Theo Hammond (1992) [22]có khoảng 40% số loài côn trùng được mô

tả thuộc bộ Cánh cứng Côn trùng bộ cánh cứng có kích thước rất thay đổi, từ rất nhỏ (nhỏ hơn 1mm) đến rất lớn (trên 75 mm), một số loài thuộc vùng nhiệt đới có chiều dài cơ thể có thể đạt đến 125 mm Bộ này phân bố rất rộng rãi, hầu như hiện diện ở những cánh rừng rậm với hệ sinh thái đa dạng và những nơi có nguồn thức ăn dồi dào Bộ cánh cứng có vai trò rất to lớn trong hệ sinh thái, chúng là một mắt xích trong chuỗi thức ăn và chúng thường xuyên tham gia vào quá trình mùn hóa, khoáng hóa tàn dư thực vật và phân giải xác động vật, đào xới lớp đất mặt và thải ra các viên phân để giữ ẩm cho đất, tạo ra môi trường hoạt động tốt cho vi sinh vật góp phần hình thành lớp đất màu Một số côn trùng cánh cứng là thiên địch của nhiều loại sâu hại, một số lượng ít các loài gây hại cho sản xuất nông nghiệp

Tuy nhiên, con người đã tác động vào tự nhiên quá mức như: khai thác rừng, khai thác lâm sản, đốt rừng làm nương rẫy, các công trình xây dựng, cùng với các hoạt động khai thác không có kế hoạch đúng đắn, thiếu tính bền vững… Đặc biệt, hoạt động phun thuốc trừ sâu một cách tràn lan, thiếu khoa học đã làm suy thoái các nguồn tài nguyên thiên nhiên, làm cho các hệ sinh thái biến đổi theo chiều hướng xấu đi và làm giảm tính đa dạng sinh học khiến môi trường sống của nhiều loài sinh vật bị thu hẹp trong đó có côn trùng cánh cứng

Khu vực đề xuất Khu dự trữ thiên nhiên Động Châu – Khe Nước Trong (sau đây xin được gọi là Khu Dự trữ Động Châu – Khe Nước Trong) nằm ở phía nam tỉnh Quảng Bình, với tổng diện tích là: 22.128,06 ha, gồm 03 phân khu: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt là 13.674,96 ha, phân khu phục hồi sinh

Trang 11

thái là 8.437,8 ha, phân khu hành chính dịch vụ là 15,30 ha Khu vực này có ranh giới giáp với khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa (tỉnh Quảng Trị) tạo thành một khu vực liền vùng có diện tích tương đối lớn và sẽ có vị trí

quan trọng trong hệ thống khu rừng đặc dụng của Việt Nam

Các nghiên cứu đã ghi nhận khu Dự trữ thiên nhiên Động Châu – Khe Nước Trong nằm ở vùng sinh thái nông nghiệp Bắc Trung Bộ, thuộc khu vực Trung Trường Sơn Nơi đây đã được các tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới đánh giá rất quan trọng đối với công tác bảo tồn đa dạng sinh học Quỹ bảo tồn thiên nhiên thế giới (WWF) coi đây là một trong 200 trung tâm đa dạng sinh học trên thế giới (Global 2000, WWF 2000) Tổ chức Bảo tồn Chim quốc tế (BirdLife International) đánh giá đây là một trong 62 vùng chim quan trọng và đặc hữu của Việt Nam (BirdLife International, 2002) Những quan điểm về địa sinh học của các tác giả đều cho rằng đây là vùng quan trọng đối với đa dạng sinh học của Việt Nam và toàn cầu

Khu Dự trữ thiên nhiên Động Châu – Khe Nước Trong có giá trị đa dạng sinh học cao Đến nay đã thống kê được 1.030 loài thực vật bậc cao có mạch với 22 loài trong sách đỏ Thế giới, 26 loài trong sách đỏ Việt Nam, 15 loài trong Nghị định 06; 357 loài động vật có xương sống ở cạn với 39 loài trong Sách đỏ Thế giới, 44 loài trong sách đỏ Việt Nam và 40 loài trong Nghị định 06 Đặc biệt khu vực có hệ sinh thái rừng đặc trưng với diện tích rất lớn gần 14.000 ha rừng kín thường xanh vùng núi đất thấp rất ít bị tác động có giá trị đa dạng sinh học cao và còn rất ít ở Việt Nam (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình, 2019) Các nghiên cứu về côn trùng tại đây hầu như chưa được thực hiện hoặc thực hiện mang tính chất nhỏ lẻ mà chưa

có tính hệ thống, chưa đáp ứng được dữ liệu khoa học làm cơ sở cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học nói chung và đa dạng côn trùng nói riêng

Trang 12

Để góp phần vào công tác bảo tồn tính ĐDSH, cung cấp thông tin ban đầu về thành phần, mật độ, phân bố, đặc điểm sinh học của côn trùng nói chung và côn trùng cánh cứng nói riêng, làm cơ sở đề ra phương hướng quản

lý tài nguyên côn trùng của khu Dự trữ thiên nhiên Động Châu – Khe Nước

Trong, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu tính đa dạng và đề xuất

một số giải pháp quản lý côn trùng bộ Cánh cứng (Coleoptera) tại khu vực

đề xuất thành lập khu Dự trữ thiên nhiên Động Châu – Khe Nước Trong, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình”

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Đa dạng sinh học và Đa dạng sinh học côn trùng bộ Cánh cứng

1.1.1 Đa dạng sinh học

Theo Luật Đa dạng sinh học (2008) thì “Đa dạng sinh học là sự phong phú

về gen, loài sinh vật và hệ sinh thái trong tự nhiên” Ba cấp độ này làm việc cùng nhau để tạo ra sự phức tạp của sự sống trên Trái đất Sự đa dạng di truyền ở cấp

độ cơ bản nhất của nó được thể hiện bởi sự khác biệt trong trình tự của các nucleotide (adenine: A, cytosine: C, guanine: G, thymine: T…) hình thành nên ADN trong các tế bào của sinh vật ADN được chứa trong các nhiễm sắc thể có mặt trong tế bào; một số nhiễm sắc thể được chứa trong các bào quan của tế bào (ví dụ, các nhiễm sắc thể của ty thể và lục lạp) Mỗi một gen là một đoạn của ADN nằm trên nhiễm sắc thể và quy định một đặc tính cụ thể của một sinh vật

Whittaker (1972) đưa ra 3 khái niệm đa dạng trong sinh thái học: đa dạng alpha, đa dạng bê ta và đa dạng gamma Đa dạng alpha đánh giá đa dạng cho tập hợp mẫu từ một quần xã nhất định Đa dạng beta đánh giá sự thay thế loài hay sự thay đổi thành phần sinh vật khi chuyển từ quần xã này sang quần xã khác Đa dạng gamma đánh giá sự phong phú loài của một loạt sinh cảnh (một cảnh quan, một khu vực địa lý hoặc một hòn đảo), nó là hệ quả của đa dạng alpha của các

quần xã thành phần và của đa dạng beta giữa chúng

Trong ba cấp độ đa dạng sinh học, cấp độ đa dạng loài gần như được áp dụng chủ yếu trong nghiên cứu sinh thái và bảo tồn sinh học, mặc dù các mức

độ đa dạng của bậc phân loại cao hơn (chi, họ, bộ) hoặc mô hình đa dạng tiến hóa đôi khi cũng được coi là đặc biệt hữu ích trong nghiên cứu cổ sinh vật học (Foote 1997; Roy et al 1996; Raup và Sepkoski 1984) Do đó, các nhà sinh vật học thường đánh giá đa dạng sinh học thông qua đánh giá độ giàu

Trang 14

loài Lý tưởng nhất, để đánh giá các điều kiện và xu hướng của đa dạng sinh học trên toàn cầu hoặc phần nhỏ hơn là đo lường sự phong phú của tất cả các sinh vật theo không gian và thời gian, sử dụng phân loại (chẳng hạn như số lượng các loài), đặc điểm chức năng (ví dụ cây cố định nitơ như đậu so với cây không cố định nitơ), và sự tương tác giữa các loài có ảnh hưởng đến động lực và chức năng của chúng (ví dụ ăn thịt, ký sinh, cạnh tranh, giúp thụ phấn,

và ảnh hưởng của những tương tác này đến hệ sinh thái như thế nào) Thậm chí quan trọng hơn sẽ là đánh giá sự dịch chuyển của đa dạng sinh học trong không gian hoặc thời gian Hiện nay, chúng ta không thể làm được điều này với độ chính xác cao bởi vì các số liệu còn thiếu

1.1.2 Đa dạng sinh học bộ Cánh cứng

Côn trùng bộ Cánh cứng (Coleoptera) là bộ lớn nhất trong lớp côn

trùng có trên 400.000 loài đã được mô tả xác định trên thế giới và được xem

là nhóm côn trùng có số lượng loài lớn nhất, chiếm khoảng 30% số loài động vật và 40% số lượng loài côn trùng đã biết Theo số liệu thống kê của Bouchard et al., (2011)[19] có khoảng 359.891 loài Cánh cứng, chiếm 35,8% tổng số loài côn trùng được mô tả, trong khi đó Slipinski et al., (2011) [33] ước tính có trên 380.000 loài cánh cứng, chiếm 25% số loài được biết đến trên trái đất và chiếm khoảng 40% tổng số loài côn trùng Côn trùng thuộc bộ Cánh cứng có thể phân bố rộng rãi, hiện diện hầu như khắp mọi nơi

Phần lớn côn trùng thuộc bộ Cánh cứng có hai đôi cánh, cặp cánh trước

có cấu tạo bằng chất sừng cứng, cặp cánh sau bằng chất màng, thường dài hơn cặp cánh trước và ở trạng thái nghỉ cặp cánh sau thường xếp lại dưới cặp cánh trước Miệng của các loại côn trùng thuộc bộ này có kiểu nhai gậm, 2 ngàm (hàm trên) rất phát triển

Thức ăn của chúng cũng rất đa dạng và phong phú, đa số là thực vật Tuy nhiên một số loài ăn động vật và một số loài côn trùng nhỏ khác cũng như các

Trang 15

chất hữu cơ mục nát, bào tử nấm…Chu kỳ sống của chúng cũng rất khác nhau, mỗi năm có từ 3-4 thế hệ và cần nhiều năm để hoàn thành một thế hệ

1.2 Các nghiên cứu về Đa dạng côn trùng bộ Cánh cứng trên thế giới

Các công trình nghiên cứu về bộ Cánh cứng khá đa dạng, tập trung vào các vấn đề phân loại học, sinh học, sinh thái, quản lý… Nhà Triết học cổ Hy Lạp Aristoteles (384 – 322 TCN) đã hệ thống hóa được hơn 60 loài côn trùng, ông gọi tất cả những loài côn trùng ấy là những loài chân có đốt

Nhà tự nhiên học vĩ đại người Thủy Điển Carlvon Linne được coi là người đầu tiên đưa ra đơn vị phân loại và đã tập hợp xây dựng được bảng phân loại về động vật trong đó có côn trùng Năm 1745, hội Côn trùng học trên thế giới được thành lập ở nước Anh Năm 1859, hội Côn trùng ở Nga được thành lập Nhà Côn trùng học Nga Keppen (1882 – 1883) đã xuất bản cuốn sách gồm 3 tập côn trùng lâm nghiệp trong đó đề cập khá nhiều tới côn trùng bộ cánh cứng

Những cuộc du hành của các nhà nghiên cứu Nga như Potarin (1899 – 1976), Provorovski (1895 – 1979), Kozlov (1883 – 1921), đã xuất bản những tài liệu về côn trùng ở trung tâm châu Á, Mông Cổ và miền Tây Trung Quốc Các tác giả Lamarch (thế kỷ XIX), Handrich (thế kỷ XX), Krepton (1904 )…

đã liên tiếp đưa ra các bảng phân loại côn trùng liên quan tới côn trùng bộ cánh cứng chủ yếu là Mọt, Xén tóc và các loài cánh cứng khác

Ở Nga trước Cách mạng tháng Mười vĩ đại đã xuất hiện nhiều nhà côn trùng nổi tiếng Họ đã xuất bản những tác phẩm có giá trị về những loài như: Sâu róm thông, sâu đo ăn lá, ong ăn lá, các loài thuộc bộ cánh cứng ăn lá thuộc họ Chrysomelidae, mọt, vòi voi, xén tóc đục thân…

Về phân loại, năm 1910 – 1940, Volka và Sonkling đã xuất bản tài liệu

về côn trùng thuộc bộ cánh cứng (coleoptera) gồm 240.000 loài, được in

trong 31 tập với hàng nghìn loài thuộc bộ cánh cứng thuộc họ bọ cánh cứng

ăn lá ( Chrysomelidae )

Trang 16

Mã Triệu Tuấn (1934 – 1935) nghiên cứu về hình thái sinh học vật học

biện pháp phòng trừ Vòi voi măng tre (Otidognathus davidis), Vòi voi đục thẳng măng ( Cyrtotrachelus thomsom), sâu đục măng (Oligia vulgaris)

Năm 1948, A.I Ilinski đã xuất bản cuốn “phân loại côn trùng bằng trứng, sâu non và nhộng của sâu hại rừng ” trong đó đề cập đến phân loại một

số loài thuộc họ Bọ lá

Ở Rumani năm 1962, M.A Ionescu đã xuất hiện bản cuốn “Côn trùng học” trong đó đề cập đến phân loại họ Bọ lá và tác giả mô tả cụ thể được 14 loài

Năm 1965, Viện hàn lâm khoa học Nga đã xuất bản 11 tập phân loại

côn trùng thuộc châu Âu, trong đó có tập thứ 5 về bộ cánh cứng (Coleoptera)

Năm 1996, Bey – Bienko đã phát hiện và mô tả được 300.000 loài côn trùng thuộc bộ Cánh cứng

Năm 1965 và năm 1975, N.N Padi và A.N Boronxop viết giáo trình

“Côn trùng rừng” đề cập nhiều tới côn trùng bộ Cánh cứng hại rừng như Mọt, Xén tóc, Sâu đinh và Bọ lá… Năm 1966, Bey – Bienko đã pháp hiện và mô

tả được 300.000 loài côn trùng thuộc bộ Cánh cứng

Ở Trung Quốc, việc nghiên cứu côn trùng lâm nghiệp được thúc đẩy mạnh từ năm 1952

Năm 1959, Trương Chấp Trung đã cho ra đời cuốn “Sâm lâm côn trùng học” liên tiếp từ năm 1965 giáo trình được viết lại nhiều lần, tác phẩm đó đã giới thiệu hình thái, tập tính sinh hoạt và các biện pháp phòng trừ nhiều loại

bọ lá phá hoại cây rừng trong đó có các loài: Ambrostoma quadriimpressum motsch, Gazercella aenescens Fairemaire, Gazercella maculli colis Motsch,

Chrysomela populi Linnaeus, Chryssomela zutea Oliver… Năm 1987, Thái

Bang Hoa và Cao Thu Lâm đã xuất hiện bản cuốn “côn trùng rừng Vân Nam”

đã xây dựng một bảng tra của 3 họ phụ của họ Bọ lá (Chrysomelidae )

Năm 2003, các nhà khoa học Mỹ đã nghiên cứu và giải mã gen của họ cánh cứng đỏ Năm 2009, CSIRO tiến hình nghiên cứu về bọ cánh cứng

Trang 17

(Coleoptera) tại Úc bộ sưu tập côn trùng Quốc gia, có trụ sở tại thủ đô

Canberra ước tính khoảng 80.000 – 100.000 loài

Slipinski S.A.et al.(2011) [33] công bố thành phần loài cánh cứng có 386.755 loài thuộc 5 phân bộ trong đó phân bộ Polyphaga có 7 nhóm gồm: Staphyliniformia, Scirtiformia, Scarabaeiformia, Elateriformia, Derodontiformia, Bostrichiformia và Cucujiformia

Gần đây, theo báo khoa học ngày 02/04/2013, các nhà khoa học Đức đã phát hiện 101 loài côn trùng bọ cánh cứng ở Papua New Guinea và không biết làm thế nào để đặt tên chúng

Theo thống kê của Vu Van Lien et al (2014) [27] trên thế giới, họ Kẹp kìm (Lucanidae) có khoảng 118 giống với 1.750 loài; họ Giả cặp kìm (Passalidae) có

65 giống với 325 loài

Lassau S.A., et al (2005) [26] đã nghiên cứu phân bố loài cánh cứng theo các mức độ đa dạng của môi trường sống Môi trường sống đa dạng được xác định đầy đủ bởi 6 chỉ tiêu: độ che phủ của tán cây; độ che phủ tán cây bụi; lượng lá cỏ rơi rụng; độ ẩm đất; lượng cành cây, gỗ, mảnh vụn

Gullan P.J., et al (2014) [21] cho rằng, môi trường có cánh cứng tồn tại khá đa dạng, kể cả ở nước mặn, trên thực vật (trong vỏ cây, trong thân cây kể

cả cây chết hoặc cây đang bị phân hủy, trên hoa, lá hay dưới rễ cây) Phạm vi phân bố của Cánh cứng rất rộng do chúng có khả năng thích ứng với môi trường khắc nghiệt

Manoj Kumar Arya., et al (2016) [28] nghiên cứu về phân bố và đa dạng của cánh cứng ở độ cao khác nhau tại khu bảo tồn động vật hoang dã Binsar, Almora, Uttarakhand, Ấn Độ cho thấy phân bố loài cánh cứng có sự thay đổi theo độ cao khác nhau, độ cao càng lớn thì số loài càng giảm

* Nguyên nhân gây suy thoái ĐDSH côn trùng trên thế giới

Khi xác định các mối đe dọa đối với cánh cứng, New T.R (2010) [34]

đã đề cập đến vai trò của môi trường sống, đặc trưng về kiểu môi trường và

Trang 18

tài nguyên của cảnh quan địa lý, yếu tố địa hình, vật liệu rơi rụng và tác động qua lại giữa cánh cứng bản địa với sinh vật ngoại lai

Tại Trung Quốc, các chuyên gia và các tổ chức khoa học đã chỉ ra 6 nguyên nhân chính làm suy giảm tài nguyên Đa dạng sinh học côn trùng bộ Cánh cứng, đó là:

- Sự chia cắt sinh cảnh, nhiều diện tích rừng trên thế giới đặc biệt là rừng nhiệt đới bị phân chia thành các khu vực nhỏ và phân tán;

- Sự suy thoái các vùng đất nhạy cảm do việc chăn thả quá mức kéo dài;

- Việc khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên động, thực vật dẫn đến

sự tuyệt chủng của một số loài;

- Sự phát triển ồ ạt công nghiệp hóa, hiện đại hóa;

- Sự xuất hiện của nhiều loài ngoại lai xâm hại các loài bản địa;

- Nguyên nhân gây suy thoái đa dạng sinh học côn trùng ở các nước đang phát triển là do đói nghèo và sự gia tăng dân số

* Giải pháp bảo tồn ĐDSH côn trùng trên thế giới

Bảo tồn đa dạng sinh học là một vấn đề phức tạp và mang tính hệ thống Mặc dù côn trùng phong phú về thành phần loài với số lượng cá thể lớn, nhưng chỉ là một trong nhiều nhóm khác nhau của sinh vật sống trên trái đất này hay nói cách khác: ở bất kỳ một hệ sinh thái nào, côn trùng cũng có mối liên hệ với các loài sinh vật khác Do đó không thể bảo vệ các loài côn trùng như là một nhóm độc lập mà phải lấy toàn bộ hệ sinh thái là mục tiêu bảo tồn

1.3 Các nghiên cứu về đa dạng côn trùng thuộc bộ Cánh cứng ở trong nước

Các tài liệu nghiên cứu về côn trùng bộ cánh cứng ở nước ta khá tản mạn, các tài liệu này chỉ là các con số thống kê hay chỉ nghiên cứu một số loài đại diện

Năm 1897, đoàn nghiên cứu tổng hợp người Pháp tên là Parie đã điều

Trang 19

tra côn trùng Đông Dương, đến năm 1904 kết quả đã được công bố, phá hiện được 1020 loài trong đó có 541 loài thuộc bộ Cánh cứng

Năm 1921, Vitalis de Salvza chủ biên tập “Faune Entomologi que de Linđochine” đã công bố thu thập 3612 loài côn trùng Riêng miền Bắc Việt Nam có 1196 loài

Từ năm 1954, sau khi hòa bình được lặp lại, do nhu cầu sản xuất nông lâm nghiệp nên việc điều tra cơ bản về côn trùng được chú ý Năm 1961,

1965, 1967 và 1968, Bộ Nông nghiệp đã tổ chức các đợt điều tra cơ bản xác định được 2962 loài côn trùng thuộc 223 họ và 20 bộ khác nhau

Năm 1968, Medvedev đã công bố một công trình về họ bộ lá (Chrysomelidae) ở Việt Nam trong đó có 8 loài mới đối với khoa học

Năm 1973, Đặng Vũ Cẩn đã xuất bản cuốn sách “Sâu hại rừng và cách phòng trừ” Trong đó giới thiệu một số loài sâu bọ hung hại lá bạch đàn, bọ

hung nâu lớn (Holotrichia sauteri); Bọ hung nâu xám bụng dẹt (Adoretus

comptessus); Bọ hung nâu nhỏ (Maladera sp.), sâu trưởng thành ngoài ra,

còn có một số loài côn trùng khác như Bọ vừng (Lepidota bioculata), Bọ sừng (Xylotrupes Gideon), Bọ cánh cam (Anomala cupripes)… Năm 1982, Hoàng

Đức Nhuận cho sản xuất 2 cuốn sách “Bọ rùa ở Việt Nam”

Trần Công Loanh và Nguyễn Thế Nhã (1997) [13] đã chia bộ Cánh cứng thành 2 bộ phụ, chủ yếu là bộ phụ ăn thịt (Adephaga) và bộ phụ đa thực (Polyphaga) Ở hệ sinh thái rừng thường gặp họ Xén tóc (Cerambycidae), họ Bổ củi (Elateridae), họ Bọ hung (Scarabaeidae), họ Vòi voi (Curculionidae), họ Bọ rùa (Coccinellidae), họ Bổ củi giả (Buprestidae), họ Mặt quỷ (Histeridae), họ Mọt (Ipidae, Lyctidae, Platypodidae) Ở rừng luồng có 9 loài cánh cứng hại măng, thuộc 4 họ, trong đó nguy hiểm nhất là họ Vòi voi hại măng có 3 loài, họ

Bổ củi có 1 loài, họ Bọ hung có 3 loài và họ Xén tóc có 2 loài

Trang 20

Đặng Thị Đáp và cs (2003) [7] chỉ ra rằng bộ Cánh cứng có số lượng loài lớn với khoảng 200 họ Riêng họ Kẹp kìm (Lucanidae), sau khi tham khảo bộ sưu tập ở Bảo tàng Động vật thuộc Viện Sinh thái và tài nguyên sinh vật, tác giả đã ghi nhận ở Việt Nam có 134 loài, 21 giống, trong đó 128 loài thu được ở Bắc bộ, 8 loài ở Trung bộ

Năm 2004, tạp chí sinh học, đặc sản nghiên cứu về côn trùng, trang 100

- 108, của Đặng Thị Đáp, Trần Thiếu Dư: “Kết quả nghiên cứu côn trùng cánh cứng ăn lá (Coleoptera, Chrysomelidea) tại hai khu vực bảo tồn thiên nhiên Mường Phăng, Hang Kia - Pà Cò và VQG Ba Bể”

Năm 2007, báo cáo khoa học về sinh thái và tài nguyên sinh vật của Đặng Thị Đáp và cộng sự: “phân tích số lượng côn trùng Cánh cứng (Coleoptera) theo sinh cảnh, thời gian, thời tiết và độ cao ở VQG Tam Đảo - Vĩnh Phúc”

Năm 2008, thông tin khoa học lâm nghiệp số 2, khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường, Bùi Trung Hiếu: “nghiên cứu đặc điểm sinh vật

học của vòi voi lớn (Cyrtotrachelus buqueli) và đề xuất các biện pháp phòng

trừ tại khu vực Mai Châu - Hòa Bình” đã kết luận chúng gây hại nhiều nhất vào tháng 6 - 8, trong đó biện pháp bọc bảo vệ mang lại hiệu quả cao

Lê Thị Diên, Nguyễn Hợi và Nguyễn Văn Trọng, 2012 trong “nghiên

cứu sinh học của bộ cánh cứng (Coleoptera) tại VQG Bạch Mã, Thừa Thiên -

Huế” đã ghi nhận được 178 loài thuộc 128 giống, 17 họ thuộc bộ cánh cứng

(Coleoptera) tại VQG Bạch Mã Họ có số giống và loài phong phú nhất là

Chrysomalidea với 65 loài và 33 giống, nghiên cứu đã bổ sung thêm 4 họ, 60 giống và 110 loài vào danh lục côn trùng bộ cánh cứng ở Bạch Mã Bổ sung cho nghiên cứu về họ Kẹp kìm, Vu Van Lien., et al (2014) [24] xác định ở Việt Nam có khoảng 25 giống, chiếm 21,2% và 180 loài chiếm 10,3% so với thế giới Nhóm tác giả này cũng cho rằng ở Việt Nam do có sự đa dạng về

Trang 21

môi trường sống, khí hậu phù hợp, địa hình có sự chia cắt nên ở nước ta có nhiều loài đặc hữu

Tại Khu BTTN Xuân Nha, tỉnh Sơn La, Lê Bảo Thanh (2017) [31]đã ghi nhận 129 loài Cánh cứng thuộc 11 họ Họ Scarabaeidae là họ có số loài lớn nhất, chiếm 30,2% tổng số loài thu được Tiếp sau là họ Chrsomelidae chiếm 17,8%;

họ Coccinellidae 14,7%, họ Cerambycidae 13,2%; họ Curculionidae 7,8%; họ Buprestidae 6,2%; họ Tenebrionidae, Elateridae và họ Anobiidae đều chiếm 2,3% Ít nhất là họ Meloidae và Anthribidae chỉ có 1,6%

Phần lớn các nghiên cứu về côn trùng cánh cứng trên thế giới và Việt Nam đang chỉ dừng lại ở những nghiên cứu về những loài côn trùng thuộc các phân họ: Xén tóc, Bọ lá, Bọ rùa, Bọ hung, Vòi Voi… chưa hoặc ít đề cập đến những phân họ: Bổ củi, Bóng tối, Bổ củi giả, Ánh Kim… Các nghiên cứu về côn trùng bộ cánh cứng ở nước ta không nhiều, chủ yếu tập trung vào các loài côn trùng thuộc nhóm côn trùng gây hại, từ đó đưa ra các biện pháp phòng trừ, một số ít nêu ra các biện pháp bảo tồn các loài côn trùng có ích

* Các nguyên nhân gây suy giảm đa dạng côn trùng

Côn trùng cùng với các nhóm sinh vật khác: chim, thú, bò sát, ếch nhái, thực vật cùng tồn tại trong một hệ sinh thái và có liên quan mật thiết với nhau Việc nghiên cứu các nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái đã được thực hiện nhiều và đó cũng là cơ

sở để đánh giá các nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học côn trùng Kết quả của Chương trình bảo tồn đa dạng sinh học Trung Trường Sơn đã chỉ ra 3 nhóm nguy cơ đe dọa và thách thức tài nguyên đa dạng sinh học

đó là:

- Sự suy giảm nguồn tài nguyên nhanh chóng;

- Thể chế, chính sách và thực thi pháp luật còn phức tạp với nhiệm

vụ chưa rõ ràng, chồng chéo của các cơ quan quản lý;

Trang 22

- Thiếu sự tham gia của cộng đồng trong quản lý tài nguyên thiên nhiên

* Các giải pháp bảo tồn đa dạng côn trùng

Nhìn chung việc nghiên cứu các giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học côn trùng ở nước ta còn ít, mang tính cục bộ ở một số địa phương, Vườn Quốc gia, Khu bảo tồn Nguyễn Thị Đáp (2008) đã đề xuất ra đưa các mô hình nhân nuôi một số loài bướm ở Tam Đảo Đây là một công trình rất công phu tuy nhiên mới chỉ tập trung vào một số loài có tính thẩm mỹ cao

Nghị định 06/2019/NĐ-CP [3] của Chính Phủ ban hành quy định quản

lý và xử phạt vi phạm về bảo tồn đa dạng sinh học, đã quy định loài nguy cấp, quý hiếm là loài có giá trị đặc biệt về kinh tế, khoa học và môi trường, số lượng còn ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ bị tuyệt chủng, thuộc danh mục các loài thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm do Chính phủ quy định Nghị định đã xác định một số vấn đề trong công tác quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm nhằm phục vụ công tác bảo tồn loài, trong đó có 2 loài Cánh cứng

Sách Đỏ Việt Nam năm 2007 [2]đã ban hành các thứ hạng và tiêu chuẩn của IUCN với các cấp độ: tuyệt chủng, tuyệt chủng ngoài tự nhiên, rất nguy cấp, nguy cấp, sẽ nguy cấp, ít nguy cấp, thiếu dẫn liệu và không đánh giá

1.4 Nghiên cứu về giá trị, vai trò của Đa dạng côn trùng bộ Cánh cứng

Các nghiên cứu về vai trò đa dạng sinh học côn trùng bộ Cánh cứng trên thế giới tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực: sinh thái, nông nghiệp, thực phẩm, văn hóa, nhân văn…

Côn trùng có thể mang lại nhiều giá trị to lớn cho con người, nhưng đồng thời cũng là nhân tố gây ra những thiệt hại nhất định khi chúng cạnh tranh với các nguồn tài nguyên của con người Tổ chức Nông lương (FAO) đã ước tính rằng khoảng 14% của tất cả thực phẩm được trồng trên thế giới bị mất là do côn trùng hại, 10% là do bệnh thực vật và 11% là do cỏ dại Côn trùng có thể gây hại ảnh hưởng đến sức khoẻ con người ở nhiều mức độ: gây

Trang 23

khó chịu về thể chất, giảm sức khỏe tổng thể, truyền tải nhiều loại bệnh nguy hiểm Sự lan truyền của một số bệnh như sốt rét và virus West Nile là một trong những mối quan tầm hàng đầu trong lĩnh vực y tế trong những thập kỷ

60 - 70 và cả ngày nay

Các nghiên cứu về đa dạng sinh học côn trùng đã được thực hiện ở một

số Vườn Quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên: Vườn Quốc gia Vũ Quang có khu

hệ côn trùng với hơn 316 loài Bướm, Vườn Quốc gia Tam Đảo có Khu hệ côn trùng đã ghi nhận 437 loài của 271 giống thuộc 46 họ, Vườn Quốc gia Cúc Phương có 1899 loài côn trùng, Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng có 360 loài côn trùng, 38 họ, 11 bộ

Đánh giá về vai trò chỉ thị của côn trùng đối với hệ sinh thái rừng, đáng

kể có nghiên cứu của Vũ Văn Liên (2007) [12] Tác giả đã sử dụng giá trị chỉ thị IndVal của Dufrene & Legendre (1997) [20] để đánh giá vai trò chỉ thị của các họ, các giống và các loài bướm tại Vườn Quốc gia Tam Đảo Ở đây tác giả cũng đã xác định những loài có giá trị chỉ thị IndVal trên 70% là loài chỉ thị cho sinh cảnh đó, những loài có giá trị chỉ thị IndVal từ 50% đến 70% là loài phát hiện Tuy nhiên chủ yếu mới dừng lại ở việc điều tra, phát hiện thành phần loài Các nghiên cứu về đặc điểm phân bố, giá trị đa dạng sinh học côn trùng và các giải pháp bảo tồn còn ít được chú ý

Nghiên cứu về đa dạng côn trùng cánh cứng ở khu vực nghiên cứu khu DTTN Động Châu - Khe Nước Trong từ trước đến nay chưa được thực hiện Năm 2019, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Bình có báo cáo trong dự án thành lập khu DTTN Động Châu - Khe Nước Trong có độ đa dạng sinh học cao, tuy nhiên mới đánh giá về khu hệ thực vật và động vật, còn về côn trùng chưa có kết quả nghiên cứu nào có tính chất hệ thống Đề tài này là cơ sở dữ liệu khoa học đầu tiên được nghiên cứu với mục đích bổ sung thêm tính đa đạng cho khu vực nghiên cứu

Trang 24

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1.2 Mục tiêu cụ thể

- Xác định được thành phần, phân bố của côn trùng bộ Cánh cứng tại khu vực đề xuất thành lập khu Dự trữ thiên nhiên Động Châu - Khe Nước Trong, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

- Xác định được đặc điểm hình thái của một số loài côn trùng bộ Cánh cứng tại khu vực đề xuất thành lập khu Dự trữ thiên nhiên Động Châu - Khe Nước Trong, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

- Đề xuất được các giải pháp quản lý và bảo tồn các loài côn trùng Cánh cứng tại khu vực đề xuất thành lập khu Dự trữ thiên nhiên Động Châu - Khe Nước Trong, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Các loại côn trùng bộ Cánh cứng tại khu vực nghiên cứu

Trang 25

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Xác định thành phần loài và đặc điểm phân bố của các loài côn trùng

bộ Cánh cứng tại khu vực nghiên cứu

- Xác định vai trò của các loài côn trùng bộ Cánh cứng trong khu vực nghiên cứu

- Nghiên cứu đặc điểm hình thái của một số loài côn trùng cánh cứng

tại khu vực nghiên cứu

`- Đề xuất các giải pháp quản lý côn trùng bộ Cánh cứng khu vực đề xuất thành lập khu Dự trữ thiên nhiên Động Châu - Khe Nước Trong, huyện

2.4.2 Phương pháp thu thập, đánh giá thông tin và kế thừa tài liệu đã có

Trước khi điều tra thực địa, cần thu thập các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, nhất là tình hình khí hậu, đất đai, tình hình sản xuất kinh doanh, quy hoạch sử dụng đất của người dân; hiện trạng tài nguyên rừng, những tác động đến tài nguyên côn trùng trong khu vực nghiên cứu

Để thu thập các thông tin này, chúng tôi sử dụng các phương pháp như

vẽ sơ đồ phác họa, khảo sát tuyến Bên cạnh đó, do chưa có tài liệu nghiên cứu nào về côn trùng tại khu vực đề xuất thành lập khu Dự trữ thiên nhiên Động Châu - Khe Nước Trong, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình nên chúng tôi sử dụng các tài liệu chuyên môn về côn trùng tại các Khu bảo tồn, Vườn

Trang 26

Quốc gia ở khu vực lân cận, có chung điều kiện thời tiết và khí hậu như Vườn Quốc gia Pù Mát, Vũ Quang, Phong Nha - Kẻ Bàng, Khu Bảo tồn Thiên nhiên Bắc Hướng Hóa… cũng như các báo cáo liên quan đến nội dung nghiên cứu tại khu vực như: Báo cáo kết quả điều tra côn trùng rừng tự nhiên và sâu bệnh hại rừng trồng chu kỳ 3 (giai đoạn 2001 - 2005) khu vực Bắc Trung Bộ; hội nghị khoa học toàn quốc về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần thứ 5; báo cáo “giá trị đa dạng sinh học ở VQG Phong Nha - Kẻ Bàng tỉnh Quảng Bình

và định hướng nghiên cứu” của Nguyễn Nghĩa Thìn, Trường Đại học Khoa học tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội; báo cáo: “Nghiên cứu đánh giá sự phong phú và bảo tồn một số nhóm tài nguyên côn trùng, cánh cứng, cánh nửa, cánh màng ở VQG Phong Nha, Kẻ Bàng tỉnh Quảng Bình”, chủ nhiệm:

Lê Xuân Huệ, Viện sinh thái tài nguyên thực vật (giai đoạn 2006 - 2008)

2.4.3 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp

Trên cơ sở bản đồ địa hình kết hợp với đi thực địa tiến hành điều tra theo tuyến qua các dạng địa hình

2.4.3.1 Thiết lập các tuyến khảo sát và các điểm điều tra

Hình 2.1 Các tuyến điều tra tại khu vực nghiên cứu

(Nguồn: Phan Văn Chức, 2019)

Trang 27

Việc điều tra, đánh giá côn trùng rừng tự nhiên được tiến hành trên các điểm điều tra và tuyến khảo sát ở 2 phân khu: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và phân khu phục hồi sinh thái với các dạng sinh cảnh chính:

1 Sinh cảnh cây gỗ

Hình 2.2 Sinh cảnh cây gỗ (Nguồn: Phan Văn Chức, 2019)

2 Sinh cảnh ven khe suối

Hình 2.3 Sinh cảnh ven khe suối (Nguồn: Phan Văn Chức, 2019)

Trang 28

3 Sinh cảnh trảng cỏ, cây bụi, rừng tre nứa

Hình 2.4 Trảng cỏ cây bụi, rừng tre nứa

(Nguồn: Phan Văn Chức, 2019)

4 Sinh cảnh núi đất (rừng phục hồi)

Hình 2.5 Sinh cảnh núi đất (rừng phục hồi)

(Nguồn: Phan Văn Chức, 2019)

Trang 29

5 Sinh cảnh núi đất (rừng tự nhiên)

Hình 2.6 Sinh cảnh núi đất (rừng tự nhiên)

(Nguồn: Phan Văn Chức, 2019)

6 Sinh cảnh núi đá vôi (rừng hỗn giao)

Hình 2.7 Sinh cảnh núi đá vôi (rừng hỗn giao)

(Nguồn: Phan Văn Chức, 2019)

Trang 30

Tại mỗi khu vực điều tra, thiết lập các tuyến khảo sát đi qua các sinh cảnh chính của khu vực này Trên các tuyến khảo sát này, tại mỗi sinh cảnh đặc trưng, chọn một điểm điều tra có bán kính 10 m

Trong thời gian nghiên cứu, thực hiện điều tra trên 3 tuyến khảo sát với

21 điểm điều tra tại 6 sinh cảnh chính nêu trên, cụ thể như sau:

- Tuyến 1: Từ cầu Khỉ - khe Nước Trong dài 2,5 km, đường mòn ven khe suối, độ cao so với mực nước biển trung bình 183 m, hướng phơi: Tây, Tây Bắc, Bắc; thực bì: mua, cỏ lào, quỳ kim châm, chuối rừng, cỏ roi ngựa, lá dong, ráy, râu hùm đi qua các dạng sinh cảnh có cây gỗ đỗ và ven theo khe suối Tại tuyến điều tra này, bố trí 5 điểm điều tra, lập OTC dạng hình chữ nhật có diện tích 1.000 m2, đánh số thứ tự và vẽ bản đồ, tiến hành thu thập toàn

bộ các loài côn trùng bắt gặp trên tuyến, thu thập bằng tay hoặc vợt, bẫy hố;

- Tuyến 2: Từ Trạm bảo vệ rừng số 3 (Cầu Khỉ) - đầu tiểu khu 534 (hướng lên Trạm bảo vệ rừng số 5 - Bãi Đạn) dài 4,7 km, đường mòn, đường giao thông, đường dông theo địa hình, độ cao so với mực nước biển trung bình 375 m, hướng phơi: Tây, Tây Bắc, Bắc; thực bì: mua, cỏ chít, chè vè đi qua các dạng sinh cảnh có cây gỗ đứng, thảm cỏ, cây bụi, rừng tre nứa, các trạng thái rừng tự nhiên núi đất phục hồi, rừng tự nhiên thường xanh núi đất Tại tuyến điều tra này, bố trí 08 điểm điều tra, lập OTC dạng hình chữ nhật có diện tích 1.000 m2, đánh số thứ tự và vẽ bản đồ, tiến hành thu thập toàn bộ các loài côn trùng bắt gặp trên tuyến, thu thập bằng tay hoặc vợt, bẫy đèn;

- Tuyến 3: Từ chân đồi khoảnh 65 giáp với khoảnh 79, tiểu khu 520 đến khoảnh 46, tiểu khu 529 dài 4,7 km, đường mòn theo đường dông địa hình, độ cao so với mực nước biển trung bình 556,5 m, hướng phơi: Bắc, Đông Bắc; thực bì: Guột, dương xỉ, cỏ chít, chuối rừng, lá dong đi qua các dạng sinh cảnh rừng tự nhiên thường xanh núi đất, rừng hỗn giao núi đá vôi Tại tuyến điều tra này, bố trí 08 điểm điều tra, lập OTC dạng hình chữ nhật có diện tích 1.000 m2, đánh số thứ tự và vẽ bản đồ, thu thập toàn bộ các loài côn trùng bắt gặp trên tuyến, thu thập bằng tay hoặc vợt

Trang 31

Bảng 2.1: Đặc điểm cơ bản của các tuyến và điểm điều tra

Từ Cầu Khỉ - Khe Nước Trong dài 2,5 km, đường mòn ven khe suối,

độ cao so với mực nước biển trung bình 183 m, hướng phơi: Tây, Tây Bắc, Bắc; thực bì: mua, cỏ lào, quỳ kim châm, chuối rừng, cỏ roi ngựa, lá dong, ráy, râu hùm đi qua các dạng sinh cảnh có rừng tự nhiên và sinh cảnh ven khe suối

I.1 Điểm

01 Sinh cảnh ven khe suối

Chuối rừng, râu hùm, lá dong, ráy

Trang 32

Từ chân đồi khoảnh 65 giáp với khoảnh 79, tiểu khu 520 đến khoảnh

46, tiểu khu 529 dài 4,7 km, đường mòn theo đường dông địa hình, độ cao so với mực nước biển trung bình 556,5 m, hướng phơi: Bắc, Đông Bắc; thực bì: Guột, dương xỉ, cỏ chít, chuối rừng, lá dong đi qua các dạng sinh cảnh rừng tự nhiên, sinh cảnh rừng hỗn giao trên núi đá vôi

Trang 33

Hình 2.8: Sơ đồ bố trí hệ thống tuyến và điểm điều tra

2.4.3.2 Phương pháp thu thập mẫu cánh cứng

Các loại côn trùng có các hoạt động kiếm ăn ở các môi trường khác nhau Một số loài hoạt động dưới đất như Bọ hung, Hành trùng một số hoạt động kiếm ăn trên cây như Bọ rùa, Xén tóc Vì vậy, trong quá trình thu thập mẫu tôi tiến hành các phương pháp thu thập như sau:

+ Điều tra cây đứng:

Sau khi xác định được số lượng và vị trí điểm điều tra, cần thực hiện công việc lập hồ sơ và kế hoạch điều tra Các điểm điều tra được đánh dấu trên bản đồ Chuẩn bị dụng cụ điều tra như: địa bàn, thước dây, dao, các biểu ghi tiến hành công tác điều tra

Trang 34

Cách tiến hành: Điều tra thành phần loài côn trùng trên cây, tôi tiến hành chọn cây tiêu chuẩn theo 5 mốc Tại mỗi điểm điều tra chọn một mốc ở tâm của ô rồi đánh dấu 2 cây tiêu chuẩn Từ điểm này chọn 4 mốc khác nhau theo 4 hướng Đông, Tây, Nam, Bắc cách điểm trung tâm 10m Tại mỗi mốc này chọn 2 cây tiêu chuẩn, như vậy mỗi điểm điều tratôi tiến hành điều tra 10 cây Cây được chọn là cây ở gần mốc nhất, cây gỗ cao hơn so với những cây khác xung quanh Trên mỗi cây chọn ra 5 cành điều tra theo phương pháp chuẩn

Các cây tiêu chuẩn đã chọn được đánh dấu bằng cách dán giấy và kết quả được ghi ở biểu sau:

Mẫu biểu: Điều tra thành phần các loài côn trùng cánh cứng trên cây

Ngày điều tra

Người điều tra

1

2

Hình 2.9 Điều tra cây gỗ đứng trong sinh cảnh cây gỗ

(Nguồn: Phan Văn Chức, 2019)

Trang 35

+ Điều tra cây đổ:

Mỗi điểm điều tra tiến hành điều tra toàn bộ cây đổ, tình hình sâu phá hoại phụ thuộc vào loài cây, điều kiện khí hậu, đặc điểm của điểm điều tra, phụ thuộc vào thời gian từ lúc cây đổ cho đến khi điều tra

Khi thu thập mẫu, kết quả được ghi vào biểu sau:

Mẫu biểu: Điều tra thành phần các loài cánh cứng trong cây đổ

Số OTC

Người điều tra Ngày điều tra

Hình 2.10: Điều tra cây gỗ đỗ

(Nguồn: Phan Văn Chức, 2019)

OTC Loài côn trùng Số lƣợng Các loài khác Ghi chú

1

2

Trang 36

+ Điều tra thảm mục, cây cỏ và dưới đất:

Sâu dưới đất rừng bao gồm các loài sâu non của họ Bọ hung

(Scarabacidae), họ Bổ củi (Elateridae) chuyên sống dưới đất và các loài sâu

trưởng thành họ Bọ hung cư trú và sinh sống ở lớp thảm mục Một số loài sâu

ăn lá hoặc ký sinh vào sâu ăn lá, khi qua đông hoặc pha nhộng thường gặp trong lớp thảm mục Trong đất còn có thể gặp các loài côn trùng như sâu non

Vị trí ô dạng bản: Thông thường sâu dưới đất có liên quan đến cây rừng

và thường nằm ngay trong đất dưới tán cây Khi dùng thước mét xác định xong ô dạng bản, trước hết dùng tay bới kỹ cỏ hay thảm mục trên mặt đất để tìm kiếm sâu, sau đó nhổ hết cỏ, gạt thảm khô về một phía rồi cuốc lần lượt từng lớp sau 10 cm Đất ở mỗi lớp cuốc lên được bóp nhỏ hay dùng rây đất tìm kiếm các loài sâu, sau đó kéo lần lượt đất về phía ngoài của ô và cứ cuốc như vậy đến lớp nào không có sâu nữa thì dừng lại Các mẫu vật điều tra của từng lớp được ghi chép riêng và được ghi vào biểu sau:

Mẫu biểu: Điều tra thành phần, số lượng các loài côn trùng dưới đất rừng

ghi chú

1

2

Trang 37

+ Điều tra bằng vợt bắt:

Vợt bắt là dụng cụ chủ yếu để thu thập mẫu của những loài côn trùng thường xuyên đi chuyển mà dùng tay không bắt được Vợt bắt làm bằng vải màn, miệng tròn làm bằng sắt đường kính 30 cm, miệng vợt được gắn với cán

gỗ Khi bắt mẫu miệng vợt hướng thẳng vào con côn trùng mình muốn bắt và đưa đi thật nhanh, khi côn trùng đã vào trong miệng vợt thì xoay miệng vợt về phía trước một góc 900 sao cho miệng vợt khép kín lại để con vật bị bắt không lọt ra ngoài được Sau khi giữ cho con vật nằm im trong vợt, nhẹ nhàng lấy ra khỏi vợt và tiến hành ghi chép, bảo quản mẫu thu được trong dung dịch cồn

900 Kết quả điều tra được ghi vào biểu sau:

Mẫu biểu: Điều tra thành phần, số lƣợng sâu bằng vợt

Số OTC

Người điều tra Ngày điều tra

OTC Số loài bắt đƣợc Tên loài Số lƣợng mỗi loài Ghi chú

Trang 38

+ Điều tra bằng bẫy hố:

Những loài côn trùng có tập tính di chuyển trên mặt đất Nếu sử dụng một

số phương pháp thông thường thì khó có thể bắt được chúng, vì vậy để có thể thu bắt được các loài côn trùng này tôi tiến hành một số loại bẫy có mồi nhử

Bẫy hố là loại dụng cụ đơn giản như chai lọ, hộp bia có thành nhẵn được chôn xuống đất sao cho miệng bẫy được nằm sát mặt đất và côn trùng rơi xuống không thoát được Để tăng khả năng bắt côn trùng có thể cho ít nước vào bẫy, phía trên có nắp đậy bằng sắt, gỗ hay vỏ cây để chống mưa

Trong bẫy hố có thể treo một số loại mồi là thức ăn ưa thích của một số loài côn trùng có tính xu hóa Một số loại mồi nhử như: bột mì, cám rang, gạo rang hoặc phân một số loài động vật

Các loại mồi này được gói trong các túi vải thưa và được treo giữa các

hố, khi treo mồi phải chú ý không cho mồi chạm vào nước

Cách đặt bẫy: Trên mỗi điểm điều tra tiến hành đặt 1 bẫy có mồi cám rang Nơi đặt bẫy do phải đào đất lên vì vậy cần tạo ra một hiện trường giống như lúc ban đầu và miệng của bẫy phải nhô lên mặt đất 1 cm để ngăn nước mưa chảy vào Kết quả được ghi ở biểu sau:

Mẫu biểu: Điều tra thành phần, số lƣợng sâu vào bẫy

Số OTC

Người điều tra Ngày điều tra

OTC Loại bẫy Số loài côn trùng Tên loài Số lƣợng

1

2

Trang 39

Hình 2.12 Điều tra đặt bẫy hố

(Nguồn: Phan Văn Chức, 2019)

+ Điều tra bằng bẫy đèn:

Dùng bóng đèn tròn 75W - 220V để thu thập mẫu vào ban đêm

Ở mỗi tuyến điều tra ta chọn 1 điểm để tiến hành Mỗi điểm điều tra bố

trí 1 bóng đèn tròn sợi đốt hoặc đèn LED có ánh sáng trắng, mát thắp sáng

Đối với những điểm nghiên cứu trên các tuyến điều tra, vào ban đêm ta dùng bóng đèn trong thắp sáng từ 19h - 23h, dùng một tấm vải trắng chắn một hướng, để khi côn trùng bay vào đậu trên tấm vải trắng sẽ dễ dàng phát hiện

và thu thập mẫu

Hình 2.13: Điều tra bằng bẫy đèn

(Nguồn: Phan Văn Chức, 2019)

Trang 40

2.4.4 Công tác nội nghiệp

2.4.4.1 Phương pháp xử lý mẫu côn trùng cánh cứng

Đối với các loài côn trùng Cánh cứng, sau khi thu thập được tiến hành bảo quản bằng cách ngâm trong dung dịch cồn 900

Để tiện thể cho việc quan sát, giám định mẫu tôi xử lý mẫu thành tiêu bản (Mẫu cắm kim)

Dụng cụ: Giá cắm kim bằng gỗ mềm hay xốp, kim cắm, keo dán, kéo cắt giấy

Cách cắm: Các mẫu vật sau khi thu thập ngâm trong dung dịch cồn 900cần lấy ra cho vào giấy thấm sao cho côn trùng không còn ướt Mỗi một họ,

bộ côn trùng khác nhau, dùng các loại kim khác nhau Vị trí cắm kim cũng tùy thuộc vào từng loài côn trùng: Bộ Cánh thẳng cắm 1 bên mảnh lưng ngực trước, bộ Cánh nửa cắm vào góc bên phải phiến thuẫn, bộ Cánh cứng cắm vào giữa mảnh lưng ngực trước Cắm kim xong dùng panh để điều chỉnh tư thế râu, chân Mẫu được cắm kim cố định trên mảnh gỗ hoặc tấm xốp

Hình 2.14 Cắm kim chỉnh tƣ thế chân ở cánh cứng (bọ sừng)

(Nguồn: www google.com)

Đối với mẫu côn trùng quá nhỏ không thể cắm kim thì ngâm vào cồn rồi làm tiêu bản gắn trên bìa Khi xử lý mẫu thành tiêu bản thì tiến hành giám định mẫu và lập bảng danh mục các loài côn trùng Cánh cứng của khu vực nghiên cứu

Ngày đăng: 21/06/2021, 06:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Bùi Trung Hiếu (2008), “Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học c a loài Vòi voi l n (Cystotrachelus buqueti) và đề xuất các biện pháp phòng trừ tại khu vực Mai Châu – Hòa Bình”,Thông tin khoa học Lâm nghiệp số 2, khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học c a loài Vòi voi l n (Cystotrachelus buqueti) và đề xuất các biện pháp phòng trừ tại khu vực Mai Châu – Hòa Bình”
Tác giả: Bùi Trung Hiếu
Năm: 2008
11. Hoàng Thị Hương (2010), “Nghiên cứu biện pháp quản lý các loài côn trùng thuộc bộ Cánh cứng (Coleoptera) tại phân khu phục hồi sinh thái dư i cốt 400m VQG Ba Vì” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu biện pháp quản lý các loài côn trùng thuộc bộ Cánh cứng (Coleoptera) tại phân khu phục hồi sinh thái dư i cốt 400m VQG Ba Vì
Tác giả: Hoàng Thị Hương
Năm: 2010
12.Vũ Văn Liên (2007), Nghiên cứu tính đa dạng và vai trò chỉ thị c a các loài bư m tại Vườn quốc gia Tam Đảo, Luận án tiến sĩ, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tính đa dạng và vai trò chỉ thị c a các loài bư m tại Vườn quốc gia Tam Đảo
Tác giả: Vũ Văn Liên
Năm: 2007
13. Nguyễn Thế Nhã, Trần Công Loanh (1997), Côn trùng rừng, Giáo trình Đại học lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Côn trùng rừng
Tác giả: Nguyễn Thế Nhã, Trần Công Loanh
Năm: 1997
14. Nguyễn Thế Nhã, Trần Công Loanh, Trần Văn Mão (2001), Điều tra, dự tính, dự báo sâu bệnh trong lâm nghiệp, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra, dự tính, dự báo sâu bệnh trong lâm nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thế Nhã, Trần Công Loanh, Trần Văn Mão
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
15. Hoàng Đức Nhuận (1982), Bọ rùa ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội 16. Phạm Thị Mến (2011), “Nghiên cứu tính đa dạng loài và phương pháp bảotồn côn trùng thuộc bộ Cánh cứng (Coleoptera) tại VQG Vũ Quang – Hà Tĩnh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bọ rùa ở Việt Nam", NXB Nông nghiệp, Hà Nội 16. Phạm Thị Mến (2011)," “Nghiên cứu tính đa dạng loài và phương pháp bảo "tồn côn trùng thuộc bộ Cánh cứng (Coleoptera) tại VQG Vũ Quang – Hà Tĩnh
Tác giả: Hoàng Đức Nhuận (1982), Bọ rùa ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội 16. Phạm Thị Mến
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2011
18. Bùi Quang Tiếp (2011),: “Điều tra thành phần loài côn trùng bộ Cánh cứng (Coleoptera) ở rừng keo lai, thông caribe và bạch đàn dòng PN2, U6 bằng phương pháp bẫy”, Luận văn thạc sỹ.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Điều tra thành phần loài côn trùng bộ Cánh cứng (Coleoptera) ở rừng keo lai, thông caribe và bạch đàn dòng PN2, U6 bằng phương pháp bẫy”
Tác giả: Bùi Quang Tiếp
Năm: 2011
19. Bouchard P., Bousquet Y., Davies A., Alonso-Zarazaga M., Lawrence J.; Lyal C., Newton A.; Reid C., Schmitt M., Ślipiński A., Smith A. (2011), Familygroup names in Coleoptera (Insecta). ZooKeys. 88 (88): 1– 972.doi:10.3897/zookeys.88.807 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Familygroup names in Coleoptera (Insecta
Tác giả: Bouchard P., Bousquet Y., Davies A., Alonso-Zarazaga M., Lawrence J.; Lyal C., Newton A.; Reid C., Schmitt M., Ślipiński A., Smith A
Năm: 2011
20.Dufrene M., Legendre P. (1997), Species assemblages and indicator species:the need for a flexible asymmetrical approach, Ecological monographs 67, pp. 345-366 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Species assemblages and indicator species:the need for a flexible asymmetrical approach
Tác giả: Dufrene M., Legendre P
Năm: 1997
21. Gulan, P.J; Cranston, P.S. (2014), The Insects: An Outline of Entomology (5ed). Wiley John & Sons. p.314. ISBN. 1-4443-3036 - 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Insects: An Outline of Entomology
Tác giả: Gulan, P.J; Cranston, P.S
Năm: 2014
22. Hammond P.M., (1992), Species inventory. Tr.17–39 in Global Biodiversity, Status of the Earth's Living Resources, B. Groombridge, Chapman and Hall, London. 585 page. ISBN 978-0-412-47240-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Species inventory. Tr.17–39 in Global Biodiversity
Tác giả: Hammond P.M
Năm: 1992
23. Kristensen N.P. (1990), The Insect of Australia. Phylogeny of Extant Hexapods, 5 Second Edition. Vol.1, Csiro. - Cornell University Press, Ithaca, New York: 125-140 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Insect of Australia. Phylogeny of Extant Hexapods, 5
Tác giả: Kristensen N.P
Năm: 1990
24. Kimoto S. (1989), Chrysomelidae (Coleoptera) of Thailand, Cambodia, Laos and Vietnam. IV. Galerucinae. Esakia, (27): 1-241 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chrysomelidae (Coleoptera) of Thailand, Cambodia, Laos and Vietnam
Tác giả: Kimoto S
Năm: 1989
25. Kimoto S., Gressitt J. L. (1982), Chrysomelidae (Coleoptera) of Thailand, Cambodia, Laos and Vietnam. III. Eumopinae, Esakia, (18): 1-141 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chrysomelidae (Coleoptera) of Thailand, Cambodia, Laos and Vietnam. III. Eumopinae
Tác giả: Kimoto S., Gressitt J. L
Năm: 1982
26. Lassau S.A., Hochuli D.F., Cassis G., and Reid C.A.M. (2005), Effects of habitat complexity on forest beetle diversity: do functional groups respond consistently? Diversity and Distributions, 11, 73–82 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of habitat complexity on forest beetle diversity: do functional groups respond consistently
Tác giả: Lassau S.A., Hochuli D.F., Cassis G., and Reid C.A.M
Năm: 2005
28. Manoj Kumar Arya. Prachi Tamta., Dayakrishna. (2016). Study on Distribution and Diversity of Beetles (Insecta: Coleoptera) in Different Elevational Zones of Binsar Wildlife Sanctuary, Almora, Uttarakhand, India. Journal of Entomology and Zoology Studies 2016; 4(4): 311-316 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Study on Distribution and Diversity of Beetles (Insecta: Coleoptera) in Different Elevational Zones of Binsar Wildlife Sanctuary
Tác giả: Manoj Kumar Arya. Prachi Tamta., Dayakrishna
Năm: 2016
29. Mizunuma T. (1999), Giant beetles Euchirinae, Dinastinae, Endless Sci. Inform., Tokyo, 122 pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giant beetles Euchirinae, Dinastinae
Tác giả: Mizunuma T
Năm: 1999
30. Sakai K., S. Nagai (1998), The Cetoniinae Beetles of the World, Zhinzawa Printing Co. Ltd., Tokyo, 421pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Cetoniinae Beetles of the World
Tác giả: Sakai K., S. Nagai
Năm: 1998
31. Thanh Le Bao. (2017), Data on the composition of beetles (Coleoptera) in Xuan Nha Nature Reserve, Son La province, Journal of forestry science and technology. No. 5 – 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Data on the composition of beetles (Coleoptera) in Xuan Nha Nature Reserve, Son La province
Tác giả: Thanh Le Bao
Năm: 2017
32. Young M. (1989), “Euchirinae (Coleoptera. Scarabaeidae) of the world. Distribution and Taxonomy”, Coleopt. Bull., 43205-236 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Euchirinae (Coleoptera. Scarabaeidae) of the world". Distribution and Taxonomy”, "Coleopt. Bull
Tác giả: Young M
Năm: 1989

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w