1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu thành phần bọ phân hại cây có múi, đặc điểm hình thái, sinh học của loài gây hại chính và biện pháp phòng chống vụ đông xuân 2007 2008 tại gia lâm hà nộ

114 816 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Thành Phần Bọ Phấn Hại Cây Có Múi, Đặc Điểm Hình Thái, Sinh Học Của Loài Gây Hại Chính Và Biện Pháp Phòng Chống Vụ Đông Xuân 2007-2008 Tại Gia Lâm - Hà Nội
Tác giả Lê Quang Khải
Người hướng dẫn GS.TS. Hà Quang Hùng
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Bảo Vệ Thực Vật
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 2,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LÊ QUANG KHẢI

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN BỌ PHẤN (HỌ ALEYRODIDAE:HOMOPTERA) HẠI CÂY CÓ MÚI, ðẶC ðIỂM HÌNH THÁI, SINH HỌC CỦA LOÀI GÂY HẠI CHÍNH VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG VỤ ðÔNG XUÂN

2007-2008 TẠI GIA LÂM -HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : BẢO VỆ THỰC VẬT

Mã số : 60.62.10

Người hướng dẫn khoa học : GS.TS HÀ QUANG HÙNG

HÀ NỘI - 2008

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Lê Quang Khái

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô, sự giúp

ñỡ, ñộng viên của bạn bè và gia ñình

Với tất cả tấm lòng mình, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn chân thành, sâu sắc ñến GS.TS Hà Quang Hùng, người ñã trực tiếp, tận tình hướng dẫn và tạo mọi ñiều kiện tốt cho tôi trong suốt thời gian học tập, thực hiện hiện ñề tài nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành các thày cô Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành GS-TS Nguyễn Văn ðĩnh cùng tập thể các thày cô Khoa sau ðại học ñã tận tình giúp ñỡ tôi, ñã tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành học tập chương trình cao học cũng như hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới tất cả bạn bè, người thân

và gia ñình ñã ñộng viên, góp ý và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thiện luân văn này.

Tác giả luận văn

Lê Quang Khải

Trang 4

2.2.1 Một số nghiên cứu về phân bố, mức ñộ gây hại, ñặc ñiểm sinh học,

sinh thái của A.spiniferus Quaintance, A.woglumi Ashby và biện

3.1 Thời gian, ñịa ñiểm, ñối tượng và vật liệu nghiên cứu 26

Trang 5

3.3.1 Phương pháp ựiều tra ngoài ruộng ựối với bọ phấn và ong ký sinh. 27

4.1 Kết quả thu thập thành phần sâu hại và thiên ựịch trên cây có múi vụ

4.1.1 Thành phần và mức ựộ phổ biến của sâu hại và thiên ựịch trên cây

có múi vụ đông - Xuân 2007-2008 tại Gia Lâm Ờ Hà Nội 34

4.1.2 Thành phần bọ phấn hại trên cây có múi và thiên ựịch của chúng

vụ đông Ờ Xuân 2007-2008 tại Gia Lâm - Hà Nội. 39

4.2 Diễn biến mật ựộ bọ phấn A.spiniferus Quaintance và A.woglumi

Ashby trên cây cam Vinh vụ đông - Xuân 2007-2008 tại Gia

4.3 Một số ựặc ựiểm hình thái của bọ phấn trên cây có múi vụ đông -

4.3.1 Một số ựặc ựiểm hình thái của bọ phấn Aleurocanthus spiniferus

4.3.2 Một số ựặc ựiểm hình thái của loài bọ phấn Aleurocanthus woglumi Ashby 52

4.3.3 Kắch thước cơ thể bọ phấn A spiniferus Quaintance và A

4.3.4 Một số ựặc ựiểm hình thái của loài bọ phấn Aleurocanthus sp 58

4.3.5 Một số ựặc ựiểm hình thái của loài bọ phấn trắng (Dialeurodes citri

4.4 Một số ựặc ựiểm hình thái của ong ký sinh trên bọ phấn và tỉ lệ ký

sinh của ong Encarsia opulenta Silvestri vụ đông - Xuân

4.4.1 Một số ựặc ựiểm hình thái của ong ký sinh trên bọ phấn 62

4.4.2 Kắch thước cơ thể của ong ký sinh Encarsia opulenta Silvestri 68

Trang 6

4.4.3 Tỉ lệ ký sinh của ong Encarsia opulenta Silvestri trên bọ phấn

Aleurocanthus spiniferus Quaintance vụ đông Ờ Xuân

4.5 Một số ựặc ựiểm sinh học của bọ phấn A.spiniferus Quaintance và

4.6.1 Khảo nghiệm hiệu lực của một số loại thuốc BVTV ựối với bọ

phấn Aleurocanthus spiniferus Quaintance 87

4.6.2 Bước ựầu ựề xuất biện pháp phòng trừ bọ phấn A spiniferus

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Thành phần sâu hại trên cây có múi vụ đông - Xuân

Bảng 2: Tỷ lệ thành phần loài sâu hại trên cam, bưởi vụ đông - Xuân

Bảng 3: Thành phần thiên ựịch bắt mồi ăn thịt của sâu hại cây có múi

Bảng 4: Thành phần bọ phấn họ Aleyrodidae: Homoptera hại cây có múi vụ đông - Xuân 2007-2008 tại Gia Lâm Ờ Hà Nội 39Bảng 5 Thành phần, mức ựộ phổ biến của thiên ựịch trên bọ phấn trong

Bảng 6: Biến ựộng số lượng bọ phấn A.spiniferus Quaintance trên cam

Vinh trong vụ đông - Xuân 2007-2008 ở Gia Lâm Ờ Hà Nội 43

Bảng 7: Biến ựộng số lượng bọ phấn A woglumi Ashby trên cam Vinh

Bảng 9: Kắch thước cơ thể của ong ký sinh Encarsia Opulenta Silvestri

Bảng 10: Tỷ lệ ký sinh của ong ký sinh E.opulenta Silvestrie trên bọ

Bảng 11: Thời gian phát dục pha trứng bọ phấn A spiniferus

Trang 8

Bảng 14: Thời gian phát dục sâu non tuổi 3 của bọ phấn A spiniferus

Bảng 15: Thời gian phát dục của pha nhộng của bọ phấn A spiniferus

Bảng 16: Ảnh hưởng của một số loại thức ăn ñến thời gian sống của

trưởng thành bọ phấn A spiniferus Quaintance ở nhiệt ñộ 24oC và

Bảng 17: Vòng ñời và ñời của bọ phấn A spiniferus Quaintance 76

Bảng 18: Khả năng ñẻ trứng của bọ phấn A spiniferus Quaintance

Bảng 19: Tỷ lệ trứng nở của bọ phấn A spiniferus Quaintance (n=60) 78

Bảng 20: Thời gian phát dục pha trứng bọ phấn A woglumi

Bảng 25: Ảnh hưởng của một số loại thức ăn ñến thời gian sống của

trưởng thành bọ phấn A woglumi Ashby ở nhiệt ñộ 24oC và ẩm

Bảng 27: Khả năng ñẻ trứng của bọ phấn A woglumi Ashby (n=30) 86

Bảng 28: Tỷ lệ trứng nở của bọ phấn A woglumi Ashby (n=60) 87

Trang 9

Bảng 29: Hiệu lực của thuốc BVTV với pha sâu non của bọ phấn A

Spiniferus Quaintance trong phòng thí nghiệm (n=30) 88

Bảng 30: Hiệu lực của thuốc BVTV với pha nhộng của bọ phấn A

Spiniferus Quaintance trong phòng thí nghiệm 89

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 10

STT Tên hình Trang

Hình 1 Biến ựộng số lượng bọ phấn A.spiniferus Quaintance trên cam

Vinh trong vụ đông - Xuân 2007-2008 ở Gia Lâm Ờ Hà Nội 44

Hình 2 Biến ựộng số lượng bọ phấn A woglumi Ashby trên cam

Vinh trong vụ đông - Xuân 2007-2008 ở Gia Lâm Ờ Hà Nội 46

Hình 5: Sâu non tuổi 1 A.spiniferus Quaintance hình thành diềm trắng 49

Hình 10: Trưởng thành ựực (nhỏ) và cái (to) A.spiniferus Quaintance 52

Trang 11

Hình 24: Sâu non bọ phấn Dialeurodes citri Ashmead 61

Hình 37: Trưởng thành Encarsia opulenta Silvestri vũ hoá 67

Hình 38 Tỷ lệ ký sinh của ong ký sinh E.opulenta Silvestrie trên bọ

Hình 39 Hiệu lực của thuốc BVTV với sâu non của bọ phấn A

Spiniferus Quaintance trong phòng thí nghiệm 88

Hình 40 Hiệu lực của thuốc BVTV với pha nhộng của bọ phấn A

Spiniferus Quaintance trong phòng thí nghiệm 89

Trang 12

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Trong suốt mấy thập kỷ qua, ngành sản xuất cây có múi trên thế giới không ngừng tăng nhanh và mức ñộ tiêu thụ quả của thị trường thế giới cũng ngày một cao hơn Theo dự báo của FAO, năm 2000 tổng sản lượng quả có múi của thế giới ñạt trên 85 triệu tấn, tiêu thụ quả có múi trên thị trường các nước khoảng 80 triệu tấn, tăng trưởng hàng năm 2,85% (Hoàng Ngọc Thuận, 2005)[10]

Nhóm cây có múi ñều thuộc loại quả tươi cao cấp ñược nhiều người trên thế giới ưa chuộng và ñược sản xuất ở nhiều nước trên thế giới, có giá trị dinh dưỡng và giá trị sử dụng cao Trong thành phần thịt quả có chứa 6-12% ñường (chủ yếu là ñường Saccaroza), hàm lượng vitamin C có từ 40-90 mg/100g quả tươi Các axít hữu cơ từ 0,4-1,2% trong ñó có nhiều chất có hoạt tính sinh học cao cùng với các chất khoáng và dầu thơm (Hoàng Ngọc Thuận, 2005)[10]

Ngoài dùng ăn tươi, cây có múi còn ñược chế biến thành nhiều sản phẩm có giá trị như nước hoa quả, mứt… Trong công nghiệp chế biến vỏ và hạt dùng ñể lấy tinh dầu, bã tép ñể sản xuất pectin có tác dụng tốt trong việc chữa các bệnh về tim mạch, ñường ruột cũng như chống ung thư (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2005)[3]

Ở nước ta từ năm 1990 – 1995 mức sản suất cây có múi tăng nhanh mặc

dù gặp nhiều khó khăn do thời tiết, khí hậu và sâu bệnh phá hại Theo niên giám thống kê năm 1994 và ước tính diện tích trồng cam quýt của cả nước khoảng 60.000 ha, sản lượng gần 200.000 tấn Vùng sản xuất cam quýt lớn nhất nước ta

là ñồng bằng sông Cửu Long có khoảng 35.000 ha chiếm 57,86% diện tích trồng cây có múi của cả nước, sản lượng 124.548 tấn chiếm 76,04% (Hoàng Ngọc Thuận, 2005)[10]

Trang 13

Các tỉnh miền núi phía Bắc và ñồng bằng sông Hồng là những ñịa phương có nhiều tiềm năng cho việc phát triển cây có múi Khí hậu ở miền Bắc nơi có một mùa ñông lạnh, nhiệt ñộ, ñộ ẩm giảm thấp gần vụ thu hoạch cây có múi nên cho phẩm chất tốt và màu sắc vỏ quả ñẹp hơn (Hoàng Ngọc Thuận, 2005)[10]

Tuy vậy, với ñiều kiện khí hậu, ñất ñai ở nước ta dịch hại ñang là một trong các yếu tố quan trọng hạn chế sự phát triển của cây có múi Trên cây có múi có rất nhiều dịch hại xâm nhiễm làm ảnh hưởng xấu ñến sức sinh trưởng của vườn cây, năng suất và chất lượng quả (Vũ Khắc Nhượng, 2005)[28]

Theo thống kê của Viện BVTV hiện nay trên cây có múi ở nước ta ñã phát hiện hơn 80 loại sâu hại (côn trùng, nhện hại, ốc sên…) và khoảng 40 loại bệnh hại (nấm, vi khuẩn, virus) Trong số các côn trùng hại cây có múi thì ñông nhất là các loài thuộc bộ cánh ñều Homoptera Trong bộ cánh ñều thì loài bọ phấn thuộc

họ Aleyrodidae gây hại ñặc biệt quan trọng Chúng vừa chích hút dinh dưỡng của cây, làm cho cây khô héo, vừa là môi giới truyền bệnh Bên cạnh ñó, dịch bài tiết của chúng còn làm môi trường cho nấm muội ñen phát triển gây hại (Viện Bảo vệ thực vật, 1997-1998)[25]

Ngoài ra, việc sử dụng rộng rãi và lạm dụng thuốc hóa học trừ dịch hại ñã làm nảy sinh nhiều khó khăn trong BVTV và gây những hậu quả không mong muốn cho con người, môi trường Chúng ta ñang hướng tới phát triển nền nông nghiệp sạch, một nền nông nghiệp vì sức khỏe và môi trường sống của con người Biện pháp sinh học ñảm bảo an toàn, không gây ñộc hại ñối với người và ñộng vật máu nóng Người sử dụng các chế phẩm sinh học không bị ngộ ñộc và không bị các triệu chứng ảnh hưởng tới sức khỏe như khi sử dụng thuốc hóa học

Sử dụng biện pháp sinh học không ñể lại dư lượng trong nông sản như thuốc hóa học BVTV Biện pháp sinh học không gây ô nhiễm môi trường không làm phá

vỡ khu hệ thiên ñịch trong sinh quần nông nghiệp như biện pháp hóa học Thế

Trang 14

giới ựang xây dựng nền nông nghiệp bền vững, trong ựó biện pháp sinh học ựóng một vai trò quan trọng trong phòng chống dịch hại (Phạm Văn Lầm, 2006)[17]

Vì vậy, ựể góp phần ựẩy mạnh và phát triển cây có múi theo hướng sản xuất hàng hóa với năng suất, chất lượng cao thì một trong nhiều biện pháp kĩ thuật quan trọng là phải ngăn ngừa, hạn chế tác hại của sâu bệnh tới mức thấp nhất để khắc phục nhược ựiểm trên và góp phần hạn chế tác hại của bọ phấn họ Aleyrodidae,

bộ Homoptera trên cây có múi, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:

Ộ Nghiên cứu thành phần bọ phấn (họ Aleyrodidae:Homoptera) hại

cây có múi, ựặc ựiểm hình thái, sinh học của loài gây hại chắnh và biện pháp phòng chống vụ đông - Xuân 2007-2008 tại Gia Lâm -Hà Nội Ợ.

1.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài

1.2.1 Mục ựắch của ựề tài

- Trên cơ sở ựiều tra xác, ựịnh thành phần bọ phấn (họ Aleyrodidae: Homoptera) gây hại trên cây có múi và thiên ựịch của chúng, ựặc ựiểm hình thái, sinh học của loài bọ phấn chắnh, bước ựầu ựề xuất biện pháp phòng chống chúng một cách hợp lý

1.2.2 Yêu cầu của ựề tài

- điều tra xác ựịnh thành phần bọ phấn (họ Aleyrodidae: Homoptera) hại cây có múi và thiên ựịch của chúng ở vùng nghiên cứu (Gia Lâm- Hà Nội)

- Nghiên cứu ựặc ựiểm hình thái, sinh học và biến ựộng mật ựộ của

2 loài bọ phấn chắnh (Aleurocanthus spiniferus Quaintance và

Aleurocanthus woglumi Ashby) hại cây có múi

- Tìm hiểu hiệu lực phòng trừ loài bọ phấn chắnh trên cây có múi bằng thuốc hoá học, bước ựầu ựề xuất khả năng phòng chống loài bọ phấn chắnh bằng biện pháp hợp lý

Trang 15

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

- Kết quả ñiều tra nghiên cứu góp phần bổ sung thành phần bọ phấn hại cây có múi (cam, chanh, bưởi…) Bổ sung những dẫn liệu về ñặc ñiểm hình thái, sinh học và biến ñộng số lượng của loài bọ phấn chính ðây là những dẫn liệu khoa học giúp người sản xuất nhận biết những loài bọ phấn gây hại trên cây có múi cũng như vai trò của các loài thiên ñịch

- Trên cơ sở kết quả ñiều tra nghiên cứu, bước ñầu ñề xuất biện pháp phòng trừ bọ phấn trên cây có múi một cách hợp lý

Trang 16

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của ựề tài

Cũng như các cây trồng khác, việc trồng cây có múi cũng gặp nhiều khó khăn để tạo ra một sản phẩm nông nghiệp có năng suất cao, phẩm chất tốt thì phải ựảm bảo ựược rất nhiều yếu tố như : thời tiết thuận lợi, tưới tiêu, giống, biện pháp kỹ thuật, và ắt sâu bệnh hại Tuy nhiên, khi các ựiều kiện trên thắch hợp cho cây có múi phát triển thì cũng tạo ra môi trường sống thuận lợi cho dịch hại phát triển

Với ựặc ựiểm kắch thước cơ thể nhỏ bé và chuyên gây hại ở dưới mặt lá nên bọ phấn ựược ựánh giá là một loại dịch hại rất khó phòng trừ Hiện nay tại các vườn cây ăn quả, ựể phòng trừ chúng, việc sử dụng thuốc trừ sâu hoá học gần như là biện pháp duy nhất Tuy nhiên cho tới nay, ở nước ta hiện chưa có một nghiên cứu nào ựược tiến hành ựể ựánh giá mức ựộ gây hại của bọ phấn trên cây có múi và các biện pháp ựể phòng chống chúng Chắnh vì vậy, chúng

tôi tiến hành thực hiện ựề tài : Ộ Nghiên cứu thành phần bọ phấn (họ

Aleyrodidae: Homoptera) hại cây có múi, ựặc ựiểm hình thái, sinh học của loài gây hại chắnh và biện pháp phòng chống vụ đông - Xuân 2007-2008 tại Gia Lâm -Hà NộiỢ.

2.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Bọ phấn là loại côn trùng có kắch thước nhỏ, thuộc nhóm biến thái không hoàn toàn ựặc biệt có trải qua pha nhộng giả Các pha phát dục của bọ phấn bao gồm: trứng, sâu non tuổi 1, sâu non tuổi 2, sâu non tuổi 3, nhộng và trưởng thành Cho ựến nay ựã có một số công trình nghiên cứu về bọ phấn họ Aleyrodidae: Homoptera

Trên thế giới ựã xác ựịnh ựược hai loài bọ phấn họ Aleyrodidae:

Homoptera hại chắnh trên cây có múi ựó là Aleurocanthus spiniferus

Trang 17

Quaintance và Aleurocanthus woglumi Ashby (Dan Smith và cộng sự,

1997)[33]

2.2.1 Một số nghiên cứu về phân bố, mức ñộ gây hại, ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của A.spiniferus Quaintance, A.woglumi Ashby và biện pháp phòng chống chúng

2.2.1.1 Phân bố của bọ phấn A.spiniferus Quaintance và A.woglumi Ashby

Bọ phấn ñen viền trắng có gai (Aleurocanthus spiniferus Quaintance)

phân bố ở châu Phi, Australia, Caribe và các ñảo trong Thái Bình Dương (Nguyen và cộng sự, 1993)[64] Ở quần ñảo Caribe, Gowdey (1922)[41] ñã công bố bọ phấn ñen viền trắng có gai là côn trùng gây hại không thường xuyên ñối với cây có múi ở Jamaica ðối với các ñảo trong Thái Bình Dương, lần ñầu tiên nó ñược công bố ở Guam vào năm 1951 nơi mà chúng ñược theo dõi kĩ lưỡng không những trên cây có múi mà còn cả trên hoa hồng, nho, ñào,

lê và ổi (Peterson, 1955)[60] ; (Jamba và cộng sự, 2007)[48]

Bọ phấn ñen viền trắng có gai lần ñầu tiên ñược khám phá trên lá hoa hồng ở Honolulu, Oahu vào năm 1974 Sau ñó các nghiên cứu kế tiếp ñã khám phá ra chúng ở ruộng cam, quất, quýt và lê, nhưng sự phá hại ñã ñược báo cáo chậm (USDA, 1974)[77] Ở châu Phi, dịch hại này ñược công bố ñầu tiên vào năm 1987 ở Xoadilen và năm 1988 ở Nam Phi (Van den Berg, 1997)[78] Sự thiết lập quần thể bọ phấn ñen viền trắng có gai vẫn chưa thấy xảy ra ở lục ñịa nước Mỹ (Jamba và cộng sự, 2007)[48]

Bọ phấn ñen (Aleurocanthus woglumi Ashby) là dịch hại nghiêm trọng

có nguồn gốc châu Á (Dietz và Zetek, 1920)[34], ñược tìm thấy ở phía tây bán cầu vào năm 1913 ở Jamaica Nó lan sang Cuba năm 1916, Mexico năm

1935 (Smith và cộng sự, 1964)[72] và ñược khám phá ra ở Key West, Florida năm 1934 Chúng bị tiêu diệt ở Key West vào năm 1937 (Newell và Brown, 1939)[58] Chúng ñược phát hiện lại ở Ft Lauderdale, Florida năm 1976

Trang 18

(Dowell và cộng sự, 1981)[35], bọ phấn ñen ñã ñược tìm thấy ở các hạt Palm Beach và hạt Dade vào năm 1977; hạt Lee, Highlands và Brevard vào năm 1979; hạt Manatee vào năm 1986; hạt Polk vào năm 1989; hạt Marion và Volusia vào năm 1991; và hạt Alachua vào năm 1992 Hiện nay, bọ phấn ñen lan rộng ở trung và nam Florida, từ Cross Creek ñến Key West (Ru Nguyen

và Hamon, 1993)[64]

Bọ phấn trắng, Dialeurodes citri Ashmead, là một loại sâu gây hại cho

nhiều loại cây cảnh và cây trồng sinh trưởng tại miền ñông nam nước Mỹ bao gồm các cây họ cam, giành giành, họ ô liu Chúng hoạt ñộng tại khu vực giới hạn phía ñông bắc nước Mỹ gồm vùng Bắc Carolina và ven biển Virginia Khắp vùng này, các loài cây chủ chính của bọ phấn cam là các loại cây giành giành Một nghiên cứu tại các vườn ươm cây phía ñông nam của vùng Bắc Carolina dưới sự chỉ ñạo giám sát của Khoa nông nghiệp trường ñại học Bắc Carolina vào năm 1979 ñã chỉ ra các loại cây thuộc họ giành giành tại vùng này ñã bị bọ phấn cam gây hại (Christine, 1996)[32]

2.2.1.2 Mức ñộ gây hại của bọ phấn A.spiniferus Quaintance và A.woglumi Ashby

Bọ phấn ñen viền trắng có gai Aleurocanthus spiniferus Quaintance là

dịch hại mang tính ñịa phương của cây có múi ở khu vực châu Á nhiệt ñới Vào ñầu năm 1920, dịch hại bùng phát phá hại ở nhiều mức ñộ Về cơ bản, bọ phấn ñen viền trắng có gai tấn công cây vật chủ bằng cách hút nhựa, còn gián tiếp gây tổn thương cây bằng cách tiết ra những giọt dịch có vị ngọt tạo ñiều kiện kích thích sự phát triển của nấm mốc màu ñen Nấm mốc màu ñen sinh trưởng trên những giọt dịch ngọt Sự phá hại nặng của bọ phấn ñen viền trắng

có gai hại cây có múi còn nhờ vào những giọt dịch ngọt ñược tiết ra từ các loài côn trùng khác như các loài rệp và một số loài bọ phấn khác ðây có thể

là nguyên nhân lớp nấm mốc màu ñen che phủ hoàn toàn bề mặt của lá cây có

Trang 19

múi và làm giảm sự quang hợp của cây (Jamba và cộng sự, 2007)[48]

Bọ phấn ñen Aleurocanthus woglumi Ashby tràn vào phá hoại hơn 300

loại cây trồng nhưng cây có múi là loại cây thích hợp nhất cho sự phát triển lớn về số lượng và sự gây hại của chúng cũng tương tự như của bọ phấn ñen viền trắng (Ru Nguyen và Hamon, 1993)[64]

Theo J.V.French và cộng sự, 2005[51] thì trước ñây bọ phấn ñen viền trắng ñã bùng nổ ở các vườn cây ăn quả ở Valley vào năm 1955 và 1971 Lần ñầu tiên, ñã bị hạn chế trên vườn cây có múi ở Brownsville và ñã bị triệt tiêu vào cuối năm 1956 Và sự bùng phát lần thứ 2 bắt ñầu ở Brownsville nơi tập trung nhiều cây có múi nhưng ñã lan rộng ra các vườn cây thương phẩm ở Cameron năm 1974

Năng suất và chất lượng quả của cây có múi có thể bị ảnh hưởng do dịch hại là loài ñược tìm thấy ở Florida Nó gây ra sự yếu ớt chung của cây bị phá hại do cây bị mất nhựa sống và sự phát triển của nấm mốc màu ñen Những lá cây, quả và cành của cây bị hại thường bị nấm mốc màu ñen bao phủ Bọ phấn ñen viền trắng có gai ñược lan truyền từ nơi này ñến nơi khác thông qua sự di chuyển của vật liệu vườn ươm và quả bị hại Bọ phấn ñen viền trắng có gai cũng là một sự ñe dọa tiềm tàng với các loại cây khác nhau ở Florida (Jamba và cộng sự, 2007)[48]

Bọ phấn cam, Aleurocanthus spiniferus Quaintance, là dịch hại thường

xuất hiện trên cây có múi ở Châu Á nhiệt ñới, dịch hại này bùng phát với tốc

ñộ nhanh là nguyên nhân ñể Nhật Bản bắt ñầu chương trình ñiều khiển sinh học Trước hết, bọ phấn gây hại trên nhiều loại cây trồng bằng cách hút nhựa cây nhưng nguyên nhân gián tiếp gây hại ñến cây trồng ñó là tiết ra chất dịch ngọt là môi trường cho bệnh muội ñen phát triển (Jamba và cộng

sự, 2007)[48]

Theo Dan Smith và cộng sự, 1997[33] cho rằng bọ phấn

Trang 20

(whiteflies) là những loài sâu hại cỡ nhỏ dài khoảng 1,5-2mm Chúng thường

tụ tập, chích hút ở mặt dưới lá cây có múi (cam, chanh, bưởi…) Sâu non có dạng ôvan Cả trưởng thành và sâu non ñều có thể tạo ra những giọt mật hơi dính tạo ñiều kiện cho nấm muội ñen phát triển ðồng thời chúng còn có khả năng truyền bệnh virus cho cây có múi

Ngoài việc gây hại trực tiếp với cây trồng bằng việc chích hút nhựa cây làm giảm chất lượng sản phẩm bọ phấn còn nguy hiểm hơn vì chúng là véc tơ truyền nhiều loại bệnh virus cho cây trồng Cũng theo tác giả John(2003)[49] bọ phấn là véc tơ truyền hơn 100 loại virus thực vật, ñiển hình là các giống virus Begomovirus thuộc nòi Gemeniviridae, giống Crinivirus thuộc nòi Clostero-viridae và giống Carlavirus hoặc Ipomovirus thuộc nòi Potyviridae

2.2.1.3 Một số ñặc ñiểm hình thái, sinh học của bọ phấn A.spiniferus Quaintance và A.woglumi Ashby

- Aleurocanthus spiniferus Quaintance

* Thời gian phát dục của từng pha

+ Pha trứng: 11 – 22 ngày

+ Sâu non tuổi 1: 7 – 11 ngày

+ Sâu non tuổi 2: 5 – 7 ngày

+ Sâu non tuổi 3: 7 – 13 ngày

+ Pha nhộng giả: 7 – 34 ngày

(Jamba và cộng sự, 2007)[48]

* Pha trứng: Trứng có kích thước nhỏ khoảng 0.2×0.1mm, màu vàng,

có cuống, hình cong và rõ ràng trên những khu vực hình ña giác (Quaintance

và Baker, 1917)[60] Cuống ngắn giữ cho trứng ở vị trí thẳng ñứng nhiều hay

ít (Jamba và cộng sự, 2007)[48]

Trang 21

* Pha sâu non: Sâu non có hình elip hoặc ovan, màu nâu ñen và có một diềm sáp ngắn bao quanh cơ thể của mỗi cá thể Bọ phấn ñen viền trắng có gai phát triển ñến thời kì nhộng cố ñịnh, tuổi 2 kích thước khoảng (0.4×0.3)mm có một rãnh tròn nhỏ tách biệt ở mép bên Hơn nữa, tuổi 2 có nhiều vết cắt nhọn ở giữa mép các ống sáp Ở giai ñoạn tuổi 2 và tuổi 3 các ñốt bụng ñược phân biệt rõ hơn các ñốt ngực, ở phía trên lưng có một hàng gồm 8 ñốt bụng và 6 ñốt ngực chắc khỏe, ở giữa lưng của cơ thể có những xương sống chắc khỏe (Jamba và cộng sự, 2007)[48]

* Pha nhộng: Nhộng có hình trái xoan, màu ñen nhánh, lồi, kích thước khoảng 1.88×1.23mm với cột sống khỏe màu ñen sẫm Mép của các ống sáp sản xuất ra một diềm bóng, ngắn, chắc mềm, nó xuất hiện ở mép nhộng Giai ñoạn nhộng của bọ phấn ñen viền trắng có gai cũng tương tự như một loài bọ phấn ngoại lai khác, loài mà ñược công nhận là ñang hiện hành ở Florida,

Aleurocanthus woglumi Ashby (bọ phấn ñen) Sự khác nhau ñặc trưng chính giữa bọ phấn ñen viền trắng có gai với bọ phấn ñen là tua sáp màu trắng bao quanh mép thời kì nhộng của bọ phấn ñen nhìn chung rộng gấp hai lần so với

bọ phấn ñen viền trắng có gai (Jamba và cộng sự, 2007)[48]

* Pha trưởng thành: Cơ thể trưởng thành bọ phấn ñen viền trắng có gai màu xanh xám (Jamba và cộng sự, 2007)[48]

Bọ phấn có 6 giai ñoạn phát triển: trứng,giai ñoạn tiền sâu non (tuổi 1), giai ñoạn sâu non (tuổi 2 và 3),giai ñoạn nhộng (tuổi 4) và trưởng thành ðặc ñiểm nhận dạng lớn nhất của Aleyrodidae là ñặc ñiểm của giai ñoạn nhộng (tuổi 4).Thời gian sinh trưởng,vòng ñời và số lứa trong năm của bọ phấn phụ thuộc rất lớn vào ñiều kiện khí hậu thời tiết.Nhiệt ñộ ấm áp và ẩm ñộ cao là ñiều kiện thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của bọ phấn Trong 1 năm bọ phấn có khoảng 4 thế hệ theo báo cáo ở Nhật Bản (Kuwana và cộng sự.1927)[53] trong khi ñó các báo cáo ở Guam ñưa ra có khoảng 5-6 thế hệ

Trang 22

trong 1 năm (Peterson 1955)[60].Nhiều nhất là 7 thế hệ ñã ñược phát hiện ra trong ñiều kiện phòng thí nghiệm Kuwana và cộng sự 1927[53] ở Nhật Bản

ñã chỉ ra ñược sự biến ñổi lớn trong vòng ñời của bọ phấn,ñặc biệt là giữa tuổi

3 và 4 (Jamba và cộng sự, 2007)[48]

Theo kết quả nghiên cứu của Viện Bảo vệ thực vật và Trường ñại học

Tây Sidney năm 2003 về bọ phấn gai ñen Aleurocanthus spiniferus

Quaintance [26]:

+ Hình dạng: Ấu trùng dài 1mm, màu ñen ngoài mép có viền trắng Thân hình dẹt có hình ôvan Trưởng thành dài 1,5mm, màu xám có ñường mép cánh màu kem Thân mềm mỏng giống như 1 con ngài Trứng màu vàng

+ Tập tính: Trưởng thành ñẻ trứng trên mặt dưới của lá non ñã xoè ra hoàn toàn Ấu trùng nở ra và ñịnh cư ngay gần ñấy, bài tiết ra nước mật tạo ñiều kiện cho nấm muội ñen phát triển ở ñó

+ Hiện tượng: Muội ñen bám trên quả, lá, cành Lá bị rụng khi bị hại nặng

+ Thiên ñịch: Ong ký sinh, nhện nhỏ ăn thịt, bọ rùa, bọ mắt vàng

+ Ngưỡng phòng trừ: Trên 4 chồi lá bánh tẻ có 1 chồi có ấu trùng sống

- Aleurocanthus woglumi Ashby

* Thời gian phát dục của từng pha

Thời tiết ôn hoà với ñộ ẩm tương ñối cao là ñiều kiện lý tưởng cho sự

sinh trưởng và phát triển của bọ phấn A woglumi Ashby

+ Pha trứng: 7 – 10 ngày

+ Sâu non tuổi 1: 7 – 16 ngày

+ Sâu non tuổi 2: 7 – 30 ngày

+ Sâu non tuổi 3: 6 – 20 ngày

+ Pha nhộng giả: 16 – 50 ngày

Trang 23

+ Pha trưởng thành: 10 – 14 ngày

(Ru Nguyen và Hamon, 1993)[64]

* Pha trứng: Trứng ñược ñẻ theo hình xoắn ốc ở mặt dưới của lá, hình ovan (Ru Nguyen và Hamon, 1993)[64]

* Pha sâu non

+ Sâu non tuổi 1: Cơ thể hình ovan thuôn dài, có màu nâu cùng với hai sợi nhỏ màu thủy tinh uốn cong trên cơ thể, kích thước cơ thể trung bình khoảng 0.3×0.15mm (Ru Nguyen và Hamon, 1993)[64]

+ Sâu non tuổi 2: Cơ thể hình ovan hơn và lồi hơn tuổi 1, màu nâu tối, trên cơ thể có nhiều gai bao phủ trên cơ thể, kích thước cơ thể trung bình khoảng 0.4×0.2mm (Ru Nguyen và Hamon, 1993)[64]

+ Sâu non tuổi 3: Cơ thể lồi hơn và dài hơn nhiều so với tuổi 2, màu ñen bóng sáng cùng với những gai chắc và nhiều hơn ở tuổi 2, kích thước cơ thể trung bình khoảng 0.87×0.74mm (Ru Nguyen và Hamon, 1993)[64]

* Pha nhộng giả: Cơ thể hình trái xoan, màu ñen bóng sáng với một diềm sáp bao quanh cơ thể, giới tính dễ phân biệt, con cái có kích thước cơ thể trung bình khoảng (1.24×0.71)mm, con ñực có kích thước cơ thể trung bình khoảng (0.99×0.61)mm (Ru Nguyen và Hamon, 1993)[64]

* Pha trưởng thành: Trưởng thành ñẻ trứng theo hình xoắn ốc, mỗi con cái ñẻ từ 2 – 3 vòng trứng trong suốt thời gian sống Vào lúc mới lột xác cơ thể có màu vàng nhạt, chân có màu trắng và mắt có màu nâu ñỏ Trong vòng

24 giờ sau khi lột xác cơ thể ñược bao phủ một lớp bột ñẹp làm cho phiến màu xuất hiện (Dietz và Zetek, 1920)[34], (Ru Nguyen và Hamon, 1993)[64]

2.2.1.4 Một số biện pháp phòng trừ bọ phấn A.spiniferus Quaintance và

A.woglumi Ashby

* Biện pháp sinh học

Trang 24

Hiện nay bọ phấn ñã xuất hiện và gây hại mạnh ở rất nhiều quốc gia và biện pháp sinh học ñã thành công trong việc hạn chế tác hại của chúng Nhật

Bản ñã sử dụng loài thiên ñịch Prospaltella smithi Silv và Crytognatha sp từ

Trung Quốc vào năm 1925 và ñã ñạt ñược kết quả rất khả quan ñó là tiêu diệt hơn 74% của số lượng bọ phấn gây hại (Kuwana I, Ishii T.1927)[53] Ở

Guam, người ta cũng ñã sử dụng loài thiên ñịch Prospaltella smithi Silv và

Amitus hesperidium Silvestri giảm ñược 80-95% tác hại của bọ phấn Tuy nhiên hiệu quả ñạt ñược như trên vẫn không tốt bằng so với trên hoa hồng và trên nho, theo báo cáo theo dõi của Ấn ñộ (Jamba và cộng sự, 2007)[48]

Phương pháp sinh học dùng ñể ổn ñịnh mật ñộ bọ phấn trên ñồng ruộng bằng cách nhân thả loài ong ký sinh Encarsia smithi

(Hymenoptera:Aphelinidae) trong vòng 8 tháng ở vườn cây ăn quả thương mại của miền nam Châu Phi ñã ghi nhận giảm tỷ lệ gây hại khoảng 72,9% (Van den Berg, 1997)[78].ðiều ñó cũng ñã mang lại lợi nhuận cao (Jamba và cộng sự, 2007)[48]

Ngoài ra việc sử dụng biện pháp quản lý sinh học như vậy ñã mang lại hiệu quả trong việc phòng trừ bọ phấn hại cây có múi ở Florida bao gồm cả

hai loài Encarsia opulenta Silvestri và Amitus hesperidum Silvestri Hiện nay

việc sử dụng các biện pháp sinh học cũng ñược áp dụng phổ biến ở Florida và

có thể quản lý ñược mật ñộ bọ phấn trên ñồng ruộng (Jamba và cộng sự, 2007)[48]

Encarsia opulenta Silvestri là một trong những loài thiên ñịch ký sinh trên bọ phấn hại cây có múi có hiệu quả cao Nó ñã ñược Silvestri tìm thấy ở Văn Phú -Việt Nam năm 1927 (Silvestri F 1927)[71] Vào năm 1950

Encarsia opulenta Silvestri từ Saharanpur(Ấn ñộ) ñã ñược ñưa tới ñể quản lý mật ñộ bọ phấn tại Mexico (Flanders SE 1969)[38] Loài thiên ñịch này sau

ñó ñã ñược tìm thấy ở Texas năm 1971 (Summy KR, Gilstrap FE và cộng sự

Trang 25

1983)[74] và ở Florida năm 1976 (Hart và cộng sự, 1978)[42] ñể ngăn chặn

và duy trì sự gây hại của bọ phấn ở dưới ngưỡng kinh tế (Ru Nguyen, 2001)[65]

Ở Florida, ñại diện hiệu quả nhất cho việc kiểm soát bọ phấn ñen là ong

kí sinh Encarsia opulenta Silvestri và Amitus hespridum Silvestri (Hart và cộng sự, 1978)[42] Ong cái Encarsia opulenta Silvestri ñẻ trứng trên cả 3

pha sâu non của bọ phấn và ñược ưu tiên cho pha thứ nhất Sâu non cái của bọ phấn ñen là ký chủ cho 2 và ngẫu nhiên 3 hoặc 4 vật kí sinh, trong khi mỗi sâu non ñực của bọ phấn ñen chỉ là ký chủ cho 1 vật kí sinh mà thôi Sự phát

triển của Amitus hespridum Silvestri ñược ñồng bộ hóa với vật chủ của nó –

vật kí sinh cái trưởng thành sẵn sàng ñẻ trứng khi nhạy cảm với thời kì sâu non của bọ phấn ñen ở hiện tại Mỗi vật kí sinh cái có thể sản sinh ra 70 con trong vòng 4 – 5 ngày một cách tương xứng với vật chủ có sẵn Tuy nhiên, vật

kí sinh này có khả năng tìm kiếm nghèo nàn và vòng ñời ngắn ngủi Amitus

hespridum Silvestri thích hợp nhất với quần thể bọ phấn ñen ñông ñúc, ñặc biệt là trong thời tiết mát mẻ và những mùa có ẩm ñộ cao Một quần thể

Amitus hespridum Silvestri sẽ sớm kết thúc sự tồn tại của quần thể bọ phấn ñen (Nguyen và cộng sự, 1983)[67] Encarsia opulenta Silvestri có khả năng

sinh sản chậm hơn so với Amitus hespridum Silvestri, nhưng khả năng tìm kiếm tốt hơn Con cái có thể sống trên 6 tuần Nhìn chung, Amitus hespridum

Silvestri có thể duy trì một quần thể bọ phấn ñen ở mức ñộ thấp hơn so với

Encarsia opulenta Silvestri Những con Encarsia opulenta cái ñẻ 1 quả trứng

lưỡng bội trong bất kì thời kì sâu non của vật chủ, mặc dù thời kì sâu non tuổi

2 xuất hiện thích hợp hơn Trứng này sẽ sản sinh ra vật kí sinh cái Con cái ñẻ trứng không cần sự thụ tinh, nó có thể ñẻ 1 quả trứng ñơn bội ở sâu non của

một con Encarsia opulenta cái ñã phát triển hoàn toàn và trứng này sẽ sản

sinh ra vật kí sinh ñực, giới tính ñược phân chia theo tỉ lệ 1 ñực : 7 cái (Ru Nguyen và Hamon, 1993)[64]

Trang 26

Việc thả 2 loại ong ký sinh thuộc bộ cánh màng, Encarsia opulenta và

Amitus hesperidum, bắt ñầu vào năm 1974 và ñến cuối năm 1980 bọ phấn ñen viền trắng không còn là vấn ñề lớn ở các vườn cây ăn quả ở Valley Dịch bọ phấn ñen viền trắng bùng phát sau ñó trên cây có múi ở Florida năm 1976, và

ñã bị ñiều khiển bởi loài ký sinh này ñược ñưa ñến từ Texas và Mexico (J.V.French và cộng sự, 1995)[51]

Loại ong ký sinh Encasia lahorensis (Howard) (Hymenoptera:

Aphelinidae) ký sinh trên bọ phấn cam ñã cư trú thành công tại Florida (Ru và Sailer 1979[66], Sailer và cộng sự 1984)[69], Alabama (Hudson & Williams 1986)[46], và California (Rose và DeBach 1981)[63] Dựa trên chương trình phát tán rất thành công của bang Florida, Phòng bảo vệ và gìn giữ thực vật của Uỷ ban nghiên cứu sức khoẻ ñộng thực vật thuộc Bộ Nông nghiệp Mỹ

vào năm 1981 ñã bắt ñầu một công trình trên quy mô rộng phát tán loài E

lahorensis trên 8 bang miền ñông nam bao gồm cả Bắc Carolina Chương trình ñã ñược phòng thí nghiệm sinh học của Bộ nông nghiệp nằm tại Mission, Texas triển khai Phòng bảo vệ thực vật thuộc Sở nông nghiệp Bắc Carolina ñã kết hợp với uỷ ban của liên bang từ lúc mới bắt ñầu và sau ñó tiếp tục phát tán và ñưa ra các hoạt ñộng tiếp theo sau khi Bộ nông nghiệp cho dừng các nghiên cứu vào năm 1988 Thống kê này là bản tóm tắt của chương

trình phát tán loài E lahorensis tại Bắc Carolina (Christine, 1996)[32]

Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp Hawaii ngày 12 tháng 7 năm 2000[44] về biện pháp sinh học chống lại sự gây hại của bọ phấn ñen viền

trắng trên cây có múi ñược ñề xuất trung tâm ñiều khiển sinh học nhận ñược

sự phê chuẩn của Cục kiểm dịch cho phép thả 2 loài ong ký sinh, Amitus

hesperidum và Encasia opulenta Việc thả ong ký sinh bắt ñầu ở Oahu vào

tháng tư năm 1999 và những nghiên cứu hiện nay cho thấy những loài ong này ñã gây ảnh hưởng ñối với loài bọ phấn trắng Dựa trên kết quả ở Oahu,

Trang 27

các nhà côn trùng học của HDOA tin tưởng rằng dịch hại này sẽ bị hạn chế ở Kauai và Maui

Theo Mark Hoddle, 2008[54], Encarsia formosa Gahan ñã ñược phân

loại và mô tả năm 1924 trong nhà kính ở Idaho - Mỹ (Gahan 1924)[39] ðặc ñiểm hình thái của tất cả các pha phát dục ñã ñược mô tả ñầy ñủ bởi Speyer (1927)[73] Chính vì nhân thả ở tất cả các nơi trồng nhà kính trên thế giới nên

Encarsia formosa Gahan ñã ñược phân bố ở trên toàn thế giới và có thể ñã

trở thành những loài ñịa phương Encarsia formosa Gahan ñược sử dụng rộng

rãi trong ñiều khiển thương mại bọ phấn trên cây trồng trong nhà kính Việc thương mại hoá ñược bắt ñầu vào năm 1920 nhưng ñến năm 1945 mới ñược

mở rộng và phát triển Sau năm 1970 chúng ñã ñược sử dụng và mở rộng với diện tích trên 100hecta trên cây trồng trong nhà kính và tới 4.800hecta vào năm 1993(Van Lenteren và cộng sự, 1988)[79], (Hoddle và cộng sự.,1998)[45]

Theo Gillian Ferguson và cộng sự, 2003[40] có 4 loài thiên ñịch ñã ñược sử dụng trong biện pháp sinh học ñối với bọ phấn, 2 loài ký sinh

Encarsia formosa Gahan và Eretmocerus eremicus, là loài ong ñen nhỏ, và 2 loài bắt mồi ăn thịt ñó là Delphastus pusillus và Dicyphus hesperus.Ong ký sinh Encarsia formosa Gahan ñã ñược sử dụng có hiệu quả trong ñiều khiển

mật ñộ bọ phấn trong nhà kính tuy nhiên sẽ phải ñưa ra thêm 1 số biện pháp

ñể phòng chống bệnh muội ñen trên lá

Encarsia lahorensis Howard là loài ký sinh ñặc biệt trên bọ phấn hại

cây có múi, Dialeurodes citri Ashmead Loài thiên ñịch ký sinh này ñược phát

hiện ra trên bọ phấn hại cây có múi bởi R.S.Woglum vào năm 1911 trong khi ñang nghiên cứu kẻ thù tự nhiên ở Ấn ðộ (Woglum 1913)[85].Việc thử

nghiệm Encarsia lahorensis Howard ñã ñược tiến hành ở Florida vào năm

1911, tuy nhiên cuộc thử nghiệm ñã không thành công khi cây trồng ñang ở

Trang 28

giai ñoạn nhạy cảm và ký sinh không thể sống sót ñược Do ñó ñã không mở rộng thêm ñược những cuộc thử nghiệm ký sinh ở Florida trong quản lý bọ phấn hại cây có múi cho ñến năm 1977 (Ru Nguyen, 2001)[68] Vào tháng

5/1977, tác giả ñã ñưa Encarsia lahorensis Howard từ Florida tới California

nơi mà chúng ñã ñược chứng minh Sau ñó, chúng ñã ñược áp dụng ở 2 thành phố Alachua và Polk, Florida (Nguyen và Sailer, 1979)[66] Vào mùa hè năm

1979, Encarsia lahorensis Howard ñã làm giảm ñược mật ñộ bọ phấn trên cây

hoa tú cầu và cây giành giành ở những thành phố ñó Với thành công này, 800 cây giành giành trồng chậu ñã bị gây hại bởi bọ phấn và nhộng của chúng cũng ñã bị ký sinh rất nhiều Sau khi tiến hành áp dụng thiên ñịch ký sinh bọ phấn chúng ñã ñược phân bố và mở rộng ở 66-67 thành phố thuộc bang Florida Qua ñiều tra ñồng ruộng trong những năm 1981-1982 ñã cho thấy

rằng Encarsia lahorensis Howard ñã có mặt ở 59 thành phố (Sailer và cộng

sự,1984)[69], (Ru Nguyen, 2001)[68]

Encarsia lahorensis Howard ñã ñược phát hiện ra ở Ấn ðộ và Pakistan (Woglum 1913)[85], và sau ñó ñã ñược áp dụng ở California vào năm 1966 (Rose và DeBach 1981)[63], Floria năm 1977 (Nguyen và Sailer.1979)[66], Italia (Viggiani và Mazzone 1978)[80], và một số nơi khác trong ñiều khiển mật ñộ bọ phấn trên cây có múi (Ru Nguyen, 2001)[68]

Theo báo cáo của Zoologische – Staatssammlung - Munchen, 2007 [81]: Ký sinh thuộc chủng Encarsia là loài thiên ñịch ñược tìm thấy ở nhiều nơi trên khắp thế giới Chúng tấn công vào sâu non của Sternorrhyncha, ñặc biệt là Aleyrodidae (bọ phấn) và Diaspididae Chủng này gần ñây ñã ñiều tra ñược khoảng trên 300 loài Chủng Encarsia ñã ñược quan tâm ñặc biệt và ñược các nhà côn trùng học sử dụng rất phổ biến, thành công trong việc ñiều khiển mật ñộ sâu hại, ñặc biệt là trong làm vườn và trong nhà kính Sự có mặt của chúng có ý nghĩa rất to lớn, chắc chắn là ñiều quan trọng nhất ñể phòng

Trang 29

trừ thuận lợi và có hiệu quả Chúng cũng là một trong những loài sinh học ựược quan tâm lớn nhất trong hầu hết các loài trong biện pháp sinh học Con ựực phát triển như là ký sinh bậc 2 trên con cái của chắnh loài ựó hoặc một số loài khác Gần ựây,kiến thức về chủng Encarsia ở Australia ựã ựựơc nâng cao bởi sự mô tả của Alexandre A.Girault Những báo cáo gần ựã cho thấy rằng

có 94 loài ựã ựược xác ựịnh bao gồm 38 loài mới, và ựã có 7 báo cáo mới ở Australia (Schmidt và Polaszek 2007)[70] 94 loài xác ựịnh ựược ở Australia, chiếm 1/3 tổng số loài trên thế giới đây là số lượng lớn nhất của loài ở trong một nước, tiếp theo là Trung Quốc(76 loài), Ấn độ (52loài)

Ở Australia số lượng loài Encarsia ựược tìm thấy nhiều nhất ở Queensland với 65 loài, tiếp ựó là miền tây nước Úc với 31 loài và miền nam

xứ Wales với 15 loài, những bang còn lại có từ 3-9 loài Số lượng loài ựã tìm thấy ở Úc cao hơn 2-3 lần so với nơi khác đánh giá này ựã cho thấy rằng tắnh

ựa dạng cao của loài ký sinh trên bọ phấn ở Úc, có khoảng 110 loài thuộc Encarsia ựã ựược xác ựịnh trong tất cả các loài ở Úc Hơn nữa, có khoảng 1/3 trong tất cả các loài Encarsia với ký chủ của chúng ựã ựược báo cáo (Zoologische Ờ Staatssammlung - Munchen, 2007)[81]

Không kể những số lượng loài rất lớn ở Úc,số lượng loài ựang tìm thấy ở

Úc cũng chắc chắn cao hơn 2-3 lần so với nơi khác.đánh giá này ựã cho thấy rằng tắnh ựa dạng cao của loài bọ phấn ở Úc, có khoảng 110 loài thuộc Encarsia

ựã ựược xác ựịnh trong tất cả các loài ở Úc.Hơn nữa, có khoảng 1 phần 3 của tất cả các loài Encarsia với ký chủ của chúng ựã ựược báo cáo [81]

Ngoài ra trên thế giới còn có các công trình nghiên cứu khác về thiên ựịch của bọ phấn ựã xác ựịnh ựược một số loài ong ký sinh, nhện bắt mồi và sâu non chuồn chuồn cỏ, ăn thịt ựối với bọ phấn hại cây có múi

- Loài Axinoscymnus benefitus H.Kamiya

- Loài Chilocorus kuwanae Silvestri

Trang 30

- Loài Encarsia nipponica Silvestri

- Loài Microserangium shikokensis Miyatake

- Loài Prospaltella smithi Silvestri

Các loài này sử dụng loài bọ phấn Aleurocanthus spiniferus Quaintance

làm vật ký chủ và thức ăn (Dan Smith và cộng sự, 1997)[33]

Ngoài ra, loài Prospaltella bemisae Ishii sử dụng loài bọ phấn Bemisia

myricae Kuwana làm thức ăn (Dan Smith và cộng sự, 1997)[33]

* Biện pháp vật lý

Tại Ấn ðộ Murugan, 2001[57] ñã sử dụng bẫy dính màu vàng ñặt trên những ruộng trồng những giống bông khác nhau trong thời gian 17 tuần (mùa ñông) và 16 tuần (mùa hè) kết quả bẫy dính màu vàng ñã làm giảm mật ñộ bọ phấn trên các ruộng trồng bông

* Biện pháp canh tác

Theo United States Department of Agriculturre, 1994 [76] ñã khuyến cáo ñể hạn chế sự gây hại của bọ phấn ñối với những cây trồng mẫn cảm cần phải tiến hành luân canh cây trồng trước khi bọ phấn có thể lan rộng Trong trường hợp bị nhiễm nặng thì ñây là một biện pháp tốt nhằm thay ñổi cây ký chủ

Trang 31

Cũng như bất kỳ biện pháp bảo vệ thực vật nào khác, biện pháp dùng thuốc hoá học cũng có ưu ựiểm riêng của nó, song nếu dùng thuốc không ựúng kỹ thuật hay quá lạm dụng thuốc sẽ gây nên hậu quả khôn lường, tạo ra tình trạng kháng thuốc của các ựối tượng dịch hại (Plant Protection Centre 1996)[61], sự bùng phát số lượng hay thúc ựẩy một ựối tượng dịch hại thứ yếu trở thành dịch hại chủ yếu (Parrella 1996)[59], (Weintraub and Rami Horowits 1999)[84]

Theo Mulla và cộng sự 1986[56]; Iwamaga và Kanta 1998[47]; Mo Mullen 1990[55]; Hatakoshi 1992[43] thì Pyriproxyfen ựược biết ựến như một loại hoạt chất có khả năng phòng trừ nhiều loài côn trùng bao gồm : rệp,

bọ phấn, muỗi

Theo EPPO/CABI (1996)[36], việc sử dụng thuốc hoá học phòng trừ

bọ phấn là biện pháp nhanh chóng và hiệu quả nhất Nhóm hoá chất có tiềm năng nhất trong phòng trừ bọ phấn ựó là nhóm thuốc ựiều hoà sinh trưởng (IRGs), ựây là những loại thuốc ựược sử dụng ựể trừ những loại sâu ựã chống các nhóm lân hữu cơ, clo hữu cơ, carbamat và pyrethroit

Với việc phát triển mạnh mẽ, biện pháp hoá học ựã kéo theo nhiều hậu quả không mong muốn như ảnh hưởng xấu ựến sức khoẻ của con người, gây ô nhiễm môi trường, phát triển tắnh chống thuốc của dịch hại, tiêu diệt thiên ựịch, phá vỡ mối cân bằng sinh thái, gây ra sự bùng phát về số lượng dịch hại (Nguyễn đình Thông, 2006)[12]

Ngoài ra, thuốc bảo vệ thực vật còn gây ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ con người, ựộng vật và môi trường Chi phắ bảo vệ thực vật tăng làm giảm hiệu quả sản xuất, năng suất cây trồng bị ựe doạ thường xuyên (Nguyễn đình Thông, 2006)[12]

Gần ựây, Viện BVTV và trường ựại học Tây Sydney ựã ựề xuất sử

dụng dầu khoáng ựể phòng trừ hiệu quả loài bọ phấn ựen viền trắng có gai

Trang 32

Aleurocanthus spiniferus Quaintance hại trên cây có múi : phun thật kỹ dầu khoáng với nồng ñộ 70-100ml dầu trong 10lít nước, nếu không dùng các dầu phun khác Phun 2 tháng một lần Mặt khác có thể dùng 40-50ml dầu khoáng trong 10lít nước (Viện Bảo vệ thực vật và trường ðại học Tây Sidney, 2003)[26]

2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước

ðể khắc phục những khó khăn do ảnh hưởng của côn trùng ñến năng suất, phẩm chất và giá trị kinh tế của cây có múi, các nhà khoa học Việt Nam

ñã ñiều tra xác ñịnh loài dịch hại nói chung, sâu hại chủ yếu nói riêng, ñồng thời nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của loài sâu hại chính trên cây có múi, giúp chúng ta hiểu sâu hơn về chúng và qua ñó ñề xuất biện pháp thích hợp ñể phòng và trừ chúng

Ở nước ta công trình nghiên cứu về bọ phấn còn rất ít, mới có một số công bố về thành phần, mức ñộ gây hại, ñặc tính sinh học của một số loài bọ phấn như Hồ Khắc Tín (1980)[11], Nguyễn Văn Tuất và cộng sự (2003)[16]

Theo Quách Thị Ngọ (2000)[18] khi nghiên cứu thành phần sâu hại và thiên ñịch trên cây có múi ở ñồng bằng, trung du Bắc bộ cho thấy thành phần sâu hại và thiên ñịch khá phong phú Tác giả ñã thu thập ñược 126 loài (trong

số này có 22 loài thiên ñịch) thuộc 29 họ trong 9 bộ côn trùng, 4 loài nhện hại phổ biến và nhiều loài nhện có ích Có 62 loài ñược giám ñịnh sơ bộ ñến giống và loài Số loài ñông nhất là bộ cánh ñều (Homoptera) Ngoài ra còn nhiều loại chưa có ñiều kiện giám ñịnh

Theo Vũ Khắc Nhượng (1993)[27] bước ñầu ñánh giá về sâu bệnh hại trên cây có múi ở các tỉnh phía Bắc trong mấy chục năm qua cũng ñã thu thập ñược 150 loài có mặt trên cây có múi Trong số 150 loài này các loài côn trùng chiếm 70% còn lại là nấm, virus, vi khuẩn và các loài ký sinh thực vật

Bộ có nhiều loài gây hại cho cây có múi là bộ cánh vẩy (Lepidoptera) với 45

Trang 33

loài, tiếp theo là bộ cánh ñều (Homoptera) với 32 loài

Theo Hoàng Lâm và Trần Văn Hội (1991)[9] bước ñầu ñiều tra thành phần sâu, bệnh hại cây có múi ở Bắc Giang-Tuyên Quang, thì kết quả bước ñầu thu ñược ñã xác ñịnh ñựơc 27 loài sâu hại Trong ñó có 5 loài rầy rệp, 5 loài bướm phượng, 4 loài bọ xít và nhiều loại sâu khác

Theo kết quả ñiều tra côn trùng 1967-1968 của Viện BVTV cho thấy: trên cây cam quýt mới thu thập xác ñịnh ñược một loài bọ phấn ñen viền trắng

có gai Aleurocanthus spiniferus Quaintance [23]

Theo kết quả ñiều tra côn trùng và bệnh hại ở các tỉnh miền Nam năm

1977-1978 của Viện BVTV ñã xác ñịnh ñược loài bọ phấn ñen Aleurocanthus

woglumi Ashby và bọ phấn ñen viền trắng có gai Aleurocanthus spiniferus

Quaintance [24]

Theo kết quả ñiều tra côn trùng và bệnh hại cây ăn quả ở Việt Nam 1997-1998 của Viện BVTV chỉ rõ: trên cây cam quýt mới phát hiện loài bọ

phấn ñen Aleurocanthus woglumi Ashby [25]

Nguyễn Văn Liêm, Viện Bảo vệ thực vật, 2008[15] ñã nghiên cứu về thành phần và vai trò của thiên ñịch trong hạn chế số lượng mật ñộ bọ phấn

gai ñen Aleurocanthus spiniferus Quaintance hại cây ăn quả có múi Kết quả

nghiên cứu trên cam Canh và bưởi Diễn tại vùng Từ Liêm – Hà Nội ñó cho thấy: Bọ phấn gai ñen (BPGð) thường xuyên có mặt gây hại trên cam và bưởi trong tất cả các kỳ ñiều tra nhưng có mật ñộ không cao Các nghiên cứu cho thấy BPGð là ñối tượng rất phổ biến trên cam và bưởi và sự gây hại của chúng rất ñáng kể Do vậy, cần phải có biện pháp phòng trừ thích hợp trong những trường hợp cần thiết

Nguyễn Văn Liêm, Viện Bảo vệ thực vật (2008)[15] cũng ñã tìm thấy

kẻ thù tự nhiên của bọ phấn gai ñen gồm có 7 loài:

Trang 34

+ Bọ rùa nhỏ (Scymnus sp.), họ Coccinellidae: Coleoptera

+ Ruồi bắt mồi, họ Drosophilidae: Diptera

+ Bọ mắt vàng (Chrysopa sp.), họ Chrysopidae: Neuroptera

+ Ong ựen (Prospaltella sp.), họ Encyrtidea: Hymenoptera

+ Ong ựen nhỏ (Ablerus sp.), họ Aphilinidae: Hymenoptera

+ Nấm vàng mắt cua (Aschersonia confuens Henn), họ Nectrioidaceae:

Sphaeropsidales

+ Nấm vàng mắt cua (Aschersonia flava Petch), họ Nectrioidaceae:

Sphaeropsidales

* Tỷ lệ BPGđ bị ký sinh trên cam Canh và bưởi Diễn vùng Từ Liêm Ờ

Hà Nội: Các loài ong ký sinh trên BPGđ gây hại trên cam và bưởi cũng thường xuyên có mặt tuy tỷ lệ ký sinh không cao, trên cam tỷ lệ này biến ựộng từ 6,0 ựến 28,62% còn trên bưởi là từ 10,0 ựến 48,56% [15]

* Diễn biến mật ựộ một số loài bắt mồi ăn thịt của BPGđ trên cam Canh và bưởi Diễn ở vùng Từ Liêm Ờ Hà Nội

+ Kết quả ựiều tra diễn biến mật ựộ của bọ rùa nhỏ Scymnus sp và bọ mắt vàng Chrysopa sp ăn thịt BPGđ trên cam Canh và bưởi Diễn ở vùng Từ

Liêm Ờ Hà Nội cho thấy: Mặc dù bọ mắt vàng và bọ rùa nhỏ là các loài bắt mồi hay gặp trên trên quần thể BPGđ trên cam và bưởi nhưng mật ựộ của chúng thường rất thấp Bọ mắt vàng chỉ ựạt 0,02 ựến 0,23 con/chồi, bọ rùa nhỏ chỉ ựạt từ 0,02 ựến 0,45 con/chồi và trong nhiều kỳ ựiều tra không ghi nhận sự hiện diện của chúng (Nguyễn Văn Liêm, Viện Bảo vệ thực vật, 2008)[15]

Trần đình Phả, Viện Bảo vệ thực vật, 2005[19] khi nghiên cứu về ựặc ựiểm sinh học, sinh thái của bọ phấn Trialeurodes vaporariorum Westwood

(Homoptera: Aleyrodidae) và ong ký sinh Encarsia formosa Gahan

Trang 35

(Hymenoptera: Aphelinidae) trong ñiều kiện ở Hàn Quốc có nhận xét:

+ Bọ phấn Trialeurodes vaporariorum Westwood là loài sâu hại nhiều

loại cây cảnh và cây rau trong nhà lưới trên khắp thế giới Bọ phấn không những gây hại trực tiếp mà còn truyền bệnh virus cho cây trồng

+ Nhiệt ñộ tối ưu cho sự phát triển của bọ phấn Trialeurodes

vaporariorum Westwood ở pha trứng và ấu trùng là 250C Nhiệt ñộ ảnh hưởng ñến tỷ lệ sống của bọ phấn Nhiệt ñộ không ñổi 250C và nhiệt ñộ dao ñộng trong phòng 18,6-29,40C là tối ưu cho tỷ lệ sống của bọ phấn ở pha trứng, ấu trùng, “nhộng giả”

* ðặc ñiểm sinh học, sinh thái của ong Encasia formosa Gahan

Ong Encasia formosa là ký sinh sâu non của bọ phấn Thời gian phát

triển của ong ký sinh từ khi trứng ñược ñẻ vào vật chủ ñến khi vật chủ trở thành xác ñen kéo dài 10-11 ngày ở nhiệt ñộ 250C & 300C Thời gian này ñạt tới 14,5 ngày ở nhiệt ñộ 200C và 28,9 ngày ở nhiệt ñộ 150C Khi nuôi nhân

hàng loạt ong E fomosa ñược tiến hành trong ñiều kiện phòng có ñiều hòa

nhiệt ñộ ở nhiệt ñộ phòng không ñổi 250C

+ Nhiệt ñộ ảnh hưởng rõ rệt ñến tỷ lệ ký sinh của ong E fomosa Số lượng xác ñen (sâu non bọ phấn bị ong ký sinh) thu ñược nhiều nhất ở nhiệt

ñộ 250C Kết quả thí nghiệm cũng cho thấy một ong trưởng thành cái có khả năng ký sinh ñược từ 8,7 ñến 35,0 sâu non bọ phấn

+ Trong thí nghiệm ñã quan sát thấy hiện tượng ong ký sinh còn ăn thịt

cả ký chủ bọ phấn trắng Như vậy, ong Encarsia fomosa Gahan vừa là ký sinh

vừa là loài ăn thịt bọ phấn trắng

+ Ảnh hưởng của mật ñộ ấu trùng bọ phấn ñến tỉ lệ ký sinh của ong

Encasia formosa: Tiến hành thí nghiệm với công thức thả ong ký sinh với tỉ

lệ 1 ong ký sinh trên 50 ký chủ cho tỷ lệ ong ký sinh thu ñược là 9,9% và tỷ lệ

trưởng thành bọ phấn thu ñược là 7,4% Ong E formosa vừa là ký sinh lại

Trang 36

vừa là bắt mồi ăn thịt Bởi vậy trong nuôi nhân ong ký sinh hàng loạt thường dùng công thức thả 1 ong trên 100 ký chủ Công thức này cho tỷ lệ sâu non bị ong ký sinh thu ựược cao và cho tỷ lệ bọ phấn trắng xuất hiện dưới 50%, tỷ

suất nhân ựạt 26,2%

Như vậy, thành phần thiên ựịch của BPGđ ở vùng Từ Liêm Ờ Hà Nội tương ựối nghèo nàn Trong ựó, loài ong và loài bọ rùa nhỏ là những thiên ựịch phổ biến hay bắt gặp nhất trên quần thể BPGđ (Trần đình Phả, Viện Bảo vệ thực vật, 2005)[19]

Qua ựây, chúng ta có thể thấy các công trình nghiên cứu về bọ phấn nói chung và bọ phấn hại cây có múi nói riêng trên thế giới cũng như ở Việt Nam còn chưa nhiều, chưa có công trình nào cụ thể về mức ựộ gây hại cũng như cách phòng trừ tổng hợp các loài bọ phấn hại cây có múi ở nước ta

Trang 37

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời gian, ñịa ñiểm, ñối tượng và vật liệu nghiên cứu

3.1.1 Thời gian nghiên cứu

ðề tài ñược thực hiện từ tháng 10/2007 ñến tháng 06/2008

3.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu

+ ðịa ñiểm ñiều tra tại các vườn trồng cây có múi ở Gia Lâm, Hà Nội + Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học và khảo nghiệm thuốc trong phòng thí nghiệm của Bộ môn Côn Trùng, Khoa Nông Học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

3.1.3 ðối tượng nghiên cứu

+ Cây có múi tại ñịa ñiểm nghiên cứu: Cam vinh, bưởi diễn

+ Các loài sâu hại cây có múi, ñặc biệt bọ phấn họ Aleyrodidae:

Homoptera và thiên ñịch của chúng

3.1.4 Vật liệu nghiên cứu

+ Dụng cụ thu mẫu: túi nilon ñựng mẫu, hộp nhựa ñựng mẫu loại lớn (20x20x10) cm, lọ ñựng mẫu, cồn 700, kéo

+ Dụng cụ nuôi sinh học: hộp nuôi sâu (loại lớn, nhỏ), kẹp nuôi sâu, xốp cắm hoa khoảng 3x3x1.5cm, ống nghiệm, giấy thấm nước, bút lông, bút viết bảng trắng, bút và sổ ghi số liệu, kính lúp hai mắt soi nổi, kính hiển vi, thước ño, ôn ẩm kế theo dõi nhiệt ẩm ñộ trong phòng, bình xịt phun thuốc

+ Các thuốc bảo vệ thực vật sử dụng làm thí nghiệm thuộc nhóm Pyrethroid (Shezol 205 EC), lân hữu cơ (Dragon 585 Ec), dầu khoáng (SK Enspray 99)

Trang 38

3.2 Nội dung nghiên cứu

+ ðiều tra xác ñịnh thành bọ phấn (họ Aleyrodidae: Homoptera) hại trên cây có múi và thiên ñịch của chúng tại vùng nghiên cứu

+ Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học và biến ñộng mật ñộ của 2

loài bọ phấn chính (Aleurocanthus spiniferus Quaintance và

Aleurocanthus woglumi Ashby) hại cây có múi

+ Tìm hiểu hiệu lực phòng trừ của một số loại thuốc trừ sâu nhóm Pyrethroid, lân hữu cơ, dầu khoáng, phòng chống loài bọ phấn gây hại chính trên cây có múi, từ ñó ñề xuất sử dụng thuốc hóa học một cách hợp lí

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp ñiều tra ngoài ruộng ñối với bọ phấn và ong ký sinh

+ Phương pháp ñiều tra thành phần sâu hại, bọ phấn và thiên ñịch, phương pháp thu thập mẫu, bảo quản mẫu ñược tiến hành theo qui ñịnh tiêu chuẩn Việt Nam năm 2002[20] và Viện BVTV năm 1997[22]

+ Phương pháp ñiều tra tình hình gây hại và biến ñộng số lượng của bọ phấn (họ Aleyrodidae: Homoptera) hại cây có múi và ñiều tra tình hình ký sinh của ong: ðiều tra ñịnh kì 7 ngày 1 lần, liên tục theo giai ñoạn sinh trưởng của cây, tại mỗi khu vực nghiên cứu tiến hành ñiều tra trên 3 khu vườn cây có múi cố ñịnh, mỗi khu vườn ñiều tra theo 5 ñiểm chéo góc, mỗi ñiểm lấy 1 cây, mỗi cây ñiều tra theo 3 tầng (bỏ tầng trên) 4 hướng, mỗi hướng lấy 1 cành ngẫu nhiên, mỗi cành lấy 10 lá ngẫu nhiên ðếm trực tiếp số lá có bọ phấn và ong ký sinh, số lượng bọ phấn và ong ký sinh và ghi nhận số liệu vào bảng ñiều tra ðối với trưởng thành bọ phấn thì ñếm trực tiếp trên lá và trong túi nilon

+ Thu thập sâu hại, thiên ñịch bắt mồi, bọ phấn và ong ký sinh có mặt trực tiếp trên lá cây, cho vào túi nilon (ñối với bọ phấn) hoặc hộp nhựa ñựng mẫu (ñối với ong ký sinh); mang về phòng thí nghiệm Mẫu thu ñược, ñược

Trang 39

chuyển vào lọ ñựng mẫu có chứa cồn 700, ngoài lọ có nhãn ghi ñầy ñủ các thông tin: thời gian thu mẫu, ñịa ñiểm thu mẫu, giống cây trồng, giai ñoạn sinh trưởng của cây, ngày thu mẫu Sau ñó ñem giám ñịnh và phân loại dưới

sự hướng dẫn của GS.TS Hà Quang Hùng với các tài liệu phân loại sau:

- Nhật Bản côn trùng chí Iconographia Insectorum japonicorum ESAKI TEISO – KUWAYAMIA SATORU ISHII TEI SHIRAKI TOKUISHI December 1952 – Edito Secunda Refornata Tokyo – Japan

- Phân loại côn trùng, thiên ñịch và dịch hại của Nhật Bản Atentative catalogue of insect Natural enemies of injurious insects in Japan Part 2: Host parasite – Predator Catalogue Keizo Yasumatsu and Chihida Watanabe Khoa nông học - Trường ðại học Kyushu Fukuoka – Japan – March 1965

- Những cây trồng vùng nhiệt ñới và á nhiệt ñới The cultivated plants

of the tropics and subtropics Sigmund Rehn – Gustav Espig Verlag fosef margnaf – Scientific book 1991 – West Germany

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng

- Phương pháp tìm hiểu 1 số ñặc ñiểm hình thái các pha phát dục của 2 loài bọ

phấn theo phương pháp của Jon.H.Martin, 1999[49]

+ Quan sát tập tính hoạt ñộng, xác ñịnh vị trí gây hại của bọ phấn trên cây có múi và trên giá thể nuôi trong phòng thí nghiệm

+ Quan sát ñặc ñiểm hình thái từng pha phát dục của bọ phấn dưới kính lúp soi nổi và kính hiển vi, ño kích thước của từng pha phát dục với n≥30

- Phương pháp tìm hiểu một số ñặc ñiểm sinh học của loài bọ phấn chính : theo phương pháp của Sailer, 1984[69]

+ Nuôi sinh học loài bọ phấn chính hại cây có múi (cam, quýt) ở ñiều kiện nhiệt ñộ, ẩm ñộ của phòng thí nghiệm (với n≥30)

Trang 40

* Xác ñịnh thời gian phát dục của pha trứng: Nuôi trưởng thành trong hộp nuôi sâu ñã ñặt sẵn lá cam sạch và tươi (lá ñược cắm vào miếng xốp chuyên dùng ñể cắm hoa và luôn ñược giữ ẩm), có sẵn thức ăn Ngay sau khi trưởng thành ñẻ trứng, chuyển cả giá thể có trứng trên ñó sang hộp nuôi sâu khác, ghi nhận ngày trưởng thành ñẻ Quan sát vị trí trứng nằm trên lá và theo dõi ngày trứng nở, tính tỉ lệ nở của trứng, tính thời gian phát dục của pha trứng

* Xác ñịnh thời gian phát dục của pha sâu non: Tiếp tục theo dõi ñến ngày lột xác lần 1, lần 2, lần 3 với n≥30, từ ñó ta tính ñược thời gian phát dục của sâu non tuổi 1, sâu non tuổi 2, sâu non tuổi 3 Quan sát vị trí gây hại và sự hoạt ñộng của sâu non tuổi 1, sâu non tuổi 2, sâu non tuổi 3

* Xác ñịnh thời gian phát dục của pha nhộng; tiếp tục theo dõi ñến khi trưởng thành vũ hóa với n≥30, từ ñó ta tính ñược thời gian phát dục của pha nhộng và tỉ lệ vũ hóa của bọ phấn

* Xác ñịnh thời gian sống của trưởng thành: Trưởng thành vừa vũ hóa ñược chuyển sang các hộp nuôi sâu ñã có lá cam tươi và sạch (lá ñược cắm vào miếng xốp chuyên dùng ñể cắm hoa và luôn ñược giữ ẩm), có sẵn thức ăn là ñường và mật ong ở các mức nồng ñộ 100% (nguyên chất), 50%, 10% Sau ñó theo dõi ngày trưởng thành chết, từ ñó ta tính ñược thời gian sống của trưởng thành Song song với việc ñó thì ghép ñôi các cặp trưởng thành, mỗi lần theo dõi

n =30 cặp, theo dõi và ñếm số trứng của từng cặp, từ ñó xác ñịnh ñược khả năng

ñẻ trứng của trưởng thành cái

- Phương pháp tìm hiểu một số ñặc ñiểm hình thái và khả năng ký sinh của

ong Encarsia opulenta Silvestri: Hái lá có sâu non và nhộng bọ phấn mang về

phòng thí nghiệm cho vào hộp nuôi sâu (lá ñược cắm vào miếng xốp chuyên dùng ñể cắm hoa và luôn ñược giữ ẩm), theo dõi hàng ngày, ñếm số ong ký sinh

vũ hoá và số sâu non, nhộng ñã có ký sinh vũ hoá Thu mẫu ong sau ñó quan sát qua kính ñể mô tả ñặc ñiểm hình thái và ño kích thước

Ngày đăng: 14/12/2013, 16:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 1. Biến ủộng số lượng bọ phấn A.spiniferus Quaintance trờn cam  Vinh trong vụ đông - Xuân 2007-2008 ở Gia Lâm Ờ Hà Nội - nghiên cứu thành phần bọ phân hại cây có múi, đặc điểm hình thái, sinh học của loài gây hại chính và biện pháp phòng chống vụ đông xuân 2007 2008 tại gia lâm hà nộ
nh 1. Biến ủộng số lượng bọ phấn A.spiniferus Quaintance trờn cam Vinh trong vụ đông - Xuân 2007-2008 ở Gia Lâm Ờ Hà Nội (Trang 55)
Hỡnh 2. Biến ủộng số lượng bọ phấn A. woglumi  Ashby trờn cam Vinh  trong vụ đông - Xuân 2007-2008 ở Gia Lâm Ờ Hà Nội - nghiên cứu thành phần bọ phân hại cây có múi, đặc điểm hình thái, sinh học của loài gây hại chính và biện pháp phòng chống vụ đông xuân 2007 2008 tại gia lâm hà nộ
nh 2. Biến ủộng số lượng bọ phấn A. woglumi Ashby trờn cam Vinh trong vụ đông - Xuân 2007-2008 ở Gia Lâm Ờ Hà Nội (Trang 57)
Hình 3: Trứng bọ phấn A.spiniferus Quaintance - nghiên cứu thành phần bọ phân hại cây có múi, đặc điểm hình thái, sinh học của loài gây hại chính và biện pháp phòng chống vụ đông xuân 2007 2008 tại gia lâm hà nộ
Hình 3 Trứng bọ phấn A.spiniferus Quaintance (Trang 59)
Hình 4: Sâu non tuổi 1 A.spiniferus Quaintance có chân - nghiên cứu thành phần bọ phân hại cây có múi, đặc điểm hình thái, sinh học của loài gây hại chính và biện pháp phòng chống vụ đông xuân 2007 2008 tại gia lâm hà nộ
Hình 4 Sâu non tuổi 1 A.spiniferus Quaintance có chân (Trang 60)
Hình 5: Sâu non tuổi 1 A.spiniferus Quaintance hình thành diềm trắng - nghiên cứu thành phần bọ phân hại cây có múi, đặc điểm hình thái, sinh học của loài gây hại chính và biện pháp phòng chống vụ đông xuân 2007 2008 tại gia lâm hà nộ
Hình 5 Sâu non tuổi 1 A.spiniferus Quaintance hình thành diềm trắng (Trang 60)
Hình 6: Sâu non tuổi 2 A.spiniferus Quaintance - nghiên cứu thành phần bọ phân hại cây có múi, đặc điểm hình thái, sinh học của loài gây hại chính và biện pháp phòng chống vụ đông xuân 2007 2008 tại gia lâm hà nộ
Hình 6 Sâu non tuổi 2 A.spiniferus Quaintance (Trang 61)
Hình 7: Sâu non tuổi 3 A.spiniferus Quaintance - nghiên cứu thành phần bọ phân hại cây có múi, đặc điểm hình thái, sinh học của loài gây hại chính và biện pháp phòng chống vụ đông xuân 2007 2008 tại gia lâm hà nộ
Hình 7 Sâu non tuổi 3 A.spiniferus Quaintance (Trang 61)
Hình 8: Nhộng bọ phấn A.spiniferus Quaintance - nghiên cứu thành phần bọ phân hại cây có múi, đặc điểm hình thái, sinh học của loài gây hại chính và biện pháp phòng chống vụ đông xuân 2007 2008 tại gia lâm hà nộ
Hình 8 Nhộng bọ phấn A.spiniferus Quaintance (Trang 62)
Hình 9: Trưởng thành A.spiniferus Quaintance - nghiên cứu thành phần bọ phân hại cây có múi, đặc điểm hình thái, sinh học của loài gây hại chính và biện pháp phòng chống vụ đông xuân 2007 2008 tại gia lâm hà nộ
Hình 9 Trưởng thành A.spiniferus Quaintance (Trang 62)
Hỡnh 10: Trưởng thành ủực (nhỏ) và cỏi (to)  A.spiniferus Quaintance - nghiên cứu thành phần bọ phân hại cây có múi, đặc điểm hình thái, sinh học của loài gây hại chính và biện pháp phòng chống vụ đông xuân 2007 2008 tại gia lâm hà nộ
nh 10: Trưởng thành ủực (nhỏ) và cỏi (to) A.spiniferus Quaintance (Trang 63)
Hình 11: Trứng bọ phấn A.woglumi Ashby - nghiên cứu thành phần bọ phân hại cây có múi, đặc điểm hình thái, sinh học của loài gây hại chính và biện pháp phòng chống vụ đông xuân 2007 2008 tại gia lâm hà nộ
Hình 11 Trứng bọ phấn A.woglumi Ashby (Trang 63)
Hỡnh 12: sõu non tuổi 1 di ủộng A.woglumi Ashby cú chõn - nghiên cứu thành phần bọ phân hại cây có múi, đặc điểm hình thái, sinh học của loài gây hại chính và biện pháp phòng chống vụ đông xuân 2007 2008 tại gia lâm hà nộ
nh 12: sõu non tuổi 1 di ủộng A.woglumi Ashby cú chõn (Trang 64)
Hình 13: sâu non tuổi 1 A.woglumi Ashby - nghiên cứu thành phần bọ phân hại cây có múi, đặc điểm hình thái, sinh học của loài gây hại chính và biện pháp phòng chống vụ đông xuân 2007 2008 tại gia lâm hà nộ
Hình 13 sâu non tuổi 1 A.woglumi Ashby (Trang 64)
Hình 14: sâu non tuổi 2 A.woglumi Ashby - nghiên cứu thành phần bọ phân hại cây có múi, đặc điểm hình thái, sinh học của loài gây hại chính và biện pháp phòng chống vụ đông xuân 2007 2008 tại gia lâm hà nộ
Hình 14 sâu non tuổi 2 A.woglumi Ashby (Trang 65)
Hình 15: sâu non tuổi 3 A.woglumi Ashby - nghiên cứu thành phần bọ phân hại cây có múi, đặc điểm hình thái, sinh học của loài gây hại chính và biện pháp phòng chống vụ đông xuân 2007 2008 tại gia lâm hà nộ
Hình 15 sâu non tuổi 3 A.woglumi Ashby (Trang 65)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w