luận văn thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, luận văn
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp hà nội
- -
nguyễn thị trung
NGHIấN CỨU TÁC ðỘNG CỦA CHÍNH SÁCH HUY ðỘNG
SỰ ðểNG GểP CỦA DÂN TRONG PHÁT TRIỂN
CƠ SỞ HẠ TẦNG NễNG THễN TẠI MỘT SỐ XÃ
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Nguyễn Thị Trung
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn Thạc sĩ “Nghiên cứu tác ñộng của chính sách
huy ñộng sự ñóng góp của dân trong phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn tại một sô xã của huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc” chuyên ngành kinh tế
nông nghiệp, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân tôi còn nhận ñược sự dạy bảo, giúp ñỡ tận tình của các thầy cô giáo, các tổ chức, cá nhân trong suốt quá
trình thực hiện ñề tài
Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn tới thầy GS.TS ðỗ Kim Chung, người ñã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thục hiện ñề tài nghiên cứu này
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế và PTNT, Khoa Sau ñại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã trực tiếp giảng dạy và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi cũng xin cảm ơn UBND huyện Yên Lạc, Phòng Kinh tế huyện Yên Lạc; UBND xã Tam Hồng, UBND xã Yên ðồng huyện Yên Lạc ñã cung cấp
số liệu thực tế và thông tin cần thiết ñể tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các tập thể, cá nhân, ñồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn thể gia ñình, người thân ñã ñộng viên, khích lệ tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu ñề tài
Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2009
Tác giả
Nguyễn Thị Trung
Trang 4ðỘNG SỰ ðÓNG GÓP CỦA DÂN TRONG PHÁT TRIỂN
2.1 Cơ sở lý luận về tác ñộng kinh tế- xã hội của chính sách huy
ñộng sự ñóng góp của dân trong phát triển cơ sở hạ tầng nông
4.1 Tình hình thực hiện chính sách cơ sở hạ tầng trên ñịa bàn xã Tam
4.1.1 Phổ biến chính sách chính sách huy ñộng sự ñóng góp của dân
Trang 54.1.2 Vận ñộng tuyên truyền chính sách huy ñộng sự ñóng góp của dân
4.1.3 Triển khai thực hiện chính sách huy ñộng sự ñóng góp của dân
4.2.1 Số lượng và giá trị công trình ñã thực hiện ñược từ chính sách
huy ñộng sự ñóng góp của dân trong phát triển CSHT nông thôn 34 4.2.2 Quan ñiểm và nhận thức của người dân về chính sách huy ñộng sự
ñóng góp của dân trong phát triển CSHT nông thôn 37 4.2.3 Sự tham gia của người dân trong quá trình thực hiện chính sách
huy ñộng sự ñóng góp của dân trong phát triển CSHT 39 4.3 Tác ñộng của chính sách huy ñộng sự ñóng góp của dân trong
4.3.1 Tác ñộng phát triển CSHT của chính sách huy ñộng sự ñóng góp
4.3.2 Tác ñộng về mặt sinh kế của chính sách huy ñộng sự ñóng góp
4.4 Những bài học kinh nghiệm trong quá trình triển khai thực hiện
4.5 Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách huy ñộng sự
ñóng gop của dân trong phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn 76
Trang 6DANH MỤC VIẾT TẮT
1 CSHT : Cơ sở hạ tầng
2 BQL : Ban quản lý
3 GTNT : Giao thông nông thôn
4 HđND : Hội ựồng nhân dân
5 NSNN : Ngân sách nhà nước
6 KT-XH : Kinh tế - xã hội
7 PTNT : Phát triển nông thôn
8.PRA : đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân 9.UBND : Ủy ban nhân dân
Trang 7DANH MỤC BẢNG
3.1 Hiện trạng ñất ñai của các xã nghiên cứu Năm 2005 19 3.2 Tình hình dân số lao ñộng của các xã nghiên cứu năm 2005 20 3.3 Giá trị sản xuất của các xã nghiên cứu năm 2005 21 3.4 Tình hình cơ sở hạ tầng của các xã nghiên cứu năm 2005 21 4.1 Kết quả ñầu tư các công trình phát triển chợ, ñường giao thông
4.2 Ý kiến của người dân về mức ñộ tham gia của họ các công trình
4.3 Ý kiến của người dân về sự tham gia của họ và các công trình
4.4 Hiện trạng hệ thống ñường giao thông và thuỷ lợi của các xã 42 4.5 Hiện trạng hệ thống ñường giao thông và thuỷ lợi của các xã
4.8 Tỷ lệ và thu nhập bình quân của hộ gia ñình từ một số nguồn chủ
4.11 Nguồn thu nhập chủ yếu của hộ gia ñình năm 2000 và 2005 58
4.13 So sánh thu nhập của hộ gia ñình năm 2000 và 2005 64 4.14 Tác ñộng của ñường giao thông ñối với một số nông sản hàng
4.15 Thay ñổi mức sống của hộ gia ñình trong thời gian qua 67
Trang 84.16 Tác ñộng của công trình thuỷ lợi ñối với nguồn vốn tự nhiên của
4.17 Diện tích canh tác tăng thêm do tác ñộng của các công trình thuỷ
4.18 Tiết kiệm chi phí sản xuất lúa của các hộ gia ñình (n=83) 75
Trang 9DANH MỤC ðỒ THỊ
4.2 Nguồn cung cấp thông tin sản xuất, thị trường 46
4.4 Số hộ phân theo hình thức bán sản phẩm chủ yếu năm 2000 51 4.5 Số hộ gia ñình phân theo mức ñộ ñáp ứng nhu cầu lương thực
4.10 Quan niệm của hộ gia ñình về thay ñổi mức sống năm 2005 so
4.11 Số hộ gia ñình theo mức ñộ ñáp ứng nhu cầu lương thực 68
Trang 10DANH MỤC ẢNH
Ảnh 3 đường giao thông liên thôn khu đông Mẫu xã Yên đồng 71
Trang 11DANH MỤC HỘP
4.8 Tiêu chí phân loại hộ gia ñình của người dân trước năm 2000 53
Trang 121 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết
Xác ñịnh phương hướng phát triển kinh tế - xã hội ñến năm 2010, ñại hội X của ðảng ñã khẳng ñịnh: “ hiện nay và trong nhiều năm tới vấn ñề nông nghiệp, nông dân và nông thôn có tầm chiến lược ñặc biệt quan trọng” Nông nghiệp, nông thôn ñược coi là ñịa bàn chiến lược quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của ñất nước [1]
Xác ñịnh ñược tầm quan trọng ñó, ðảng và nhà nước ta ñã ñề ra nhiều chính sách ñể phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn trong ñó có chính sách huy ñộng sự ñóng góp của dân vào phát triển hạ tầng ở nông thôn ðây
là một chủ trương nhằm thực hiện, huy ñộng sức mạnh tổng hợp các nguồn lực hiện có của xã hội cho sự phát triển chung của ñất nước Qua nhiều năm thực hiện rất nhiều hạng mục cơ sở hạ tầng ñã ñược xây dựng tạo nên nhiều
hệ thống cơ sở hạ tầng vững chắc, ñảm bảo cho các hoạt ñộng của nền kinh tế diễn ra một cách thuận lợi Tuy nhiên trong việc huy ñộng sự ñóng góp của dân nổi cộm vấn ñề: các khoản ñóng góp của nông dân hiện nay còn qua nhiều (trên 40 khoản - theo Cục HTX và PTNT).[34]
Thực hiện nghị quyết hội nghị TW lần thứ 4 ban chấp hành trung ưong ðảng (khoá X); cần tổ chức, rà soát lại các khoản ñóng góp của nông dân hiện nay ñể có chính sách phù hợp với các ñối tượng, các vùng nhằm tạo ñiều kiện cho nông dân cải thiện ñời sống, hạn chế và rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng, giữa nông thôn và thành thị.[1]
Trên cơ sở ñó và mong muốn ñược góp một phần vào việc tìm ra những tác ñộng tích cực và tiêu cực của chính sách huy ñộng sự ñóng góp của dân của cả nước nói chung và của tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng, chúng tôi tiến hành ñề
tài: “Nghiên cứu tác ñộng của chính sách huy ñộng sự ñóng góp của dân trong phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn tại một số xã huyện Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc”
Trang 131.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
- ðề xuất ñược những giải pháp nâng cao hiệu quả của chính sách và thúc ñẩy phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Hộ nông dân và cộng ñồng hưởng lợi từ chính sách huy ñộng sự ñóng góp của dân trong phát triển CSHT nông thôn
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Những tác ñộng của chính sách huy ñộng sự ñóng góp
của dân trong phát triển CSHT có liên quan ñến ñường giao thông, các công trình thủy lợi, chợ ñối với sinh kế của người dân và phát triển hệ thống CSHT nông thôn
- Về thời gian: Từ năm 2000- 2005
Nghiên cứu này sẽ thu thập các thông tin từ năm 2000 ñến năm 2005 Năm 2000 là năm chính sách huy ñộng sự ñóng góp của dân trong phát triển CSHT nông thôn ñược thực thi sau luật NSNN năm 1998 sửa ñổi bổ sung một
số ñiều của luật NSNN 1996 với những văn bản dưới luật hướng dẫn cụ thể
Trang 14luật NSNN, do vậy những số liệu của năm này cú thể coi là những số liệu phản ỏnh thực trạng kinh tế, trước khi cú chớnh sỏch Cỏc số liệu này làm cơ sở ủể so sỏnh với cỏc số liệu, chỉ tiờu kinh tế, năm 2005 Từ ủú rỳt ra ủược những tỏc ủộng của chớnh sỏch huy ủộng sự ủúng gúp của dõn trong phỏt triển CSHT nụng thụn ủối với sinh kế của người dõn với sự gia tăng hệ thống CSHT
- Địa điểm nghiên cứu: Hai x của huyện Yên lạc tỉnh Vĩnh Phúc
đó là hai x Tam Hồng và x Yên Đồng Hai x này đều là x thuần nông và đông dân của huyện Yên Lạc ủồng thời cũng là hai xó cú hệ thống cơ
sở hạ tầng tương ủối phỏt triờn của huyện Yờn Lạc Vĩnh Phỳc x Tam Hồng vối 13 000 dân, x Yên Đồng với hơn 10 000 dân
Trang 152 CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIỄN CỦA CHÍNH SÁCH HUY
ðỘNG SỰ ðÓNG GÓP CỦA DÂN TRONG PHÁT TRIỂN
CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN
2.1 Cơ sở lý luận về tác ñộng của chính sách huy ñộng sự ñóng góp của dân trong phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn
2.1.1 Khái niệm về tác ñộng của chính sách huy ñộng sự ñóng góp của dân
trong phát triển cơ sở hạ tầng ở nông thôn
2.1.1.1 Khái niệm về chính sách huy ñộng sự ñóng góp của dân trong phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn
Như chúng ta ñã biết: Chính sách kinh tế là sự can thiệp của nhà nước vào hoạt ñộng kinh tế khách quan nhằm ñiều chỉnh và hướng hoạt ñộng ñó vào mục tiêu ñã ñịnh Sự can thiệp ñó có lợi cho ai? Ai ñược hưởng lợi ñó, ai là người bị thiệt hại do sự can thiệp của nhà nước bằng chính sách kinh tế [35]
Chính sách nông nghiệp, nông thôn là tổng thể các biện pháp có liên quan ñến nông nghiệp và nông thôn nhằm ñiều tiết hoặc ñảm bảo những cân bằng nhất ñịnh theo những mục tiêu ñã ñịnh[35]
Sự tác ñộng của nhà nước vào sự phát triển nông nghiệp, nông thôn theo những mục tiêu nhất ñịnh có thể bằng nhiều biện pháp, nhiều hướng khác nhau với việc ứng dụng các công cụ khác nhau vào nhiều khâu khác nhau trong hệ thống nông nghiệp nông thôn.[35]
ðất nước ta trải qua 30 năm chiến tranh nền kinh tế kém phát triển, cơ
sở hạ tầng yếu kém Nói về vấn ñề này ñại hội lần thứ IX của ðảng cộng sản Việt Nam ñã kết luận “…ñến nay, chúng ta ñã tạo ra ñược những cơ sở hạ tầng cần thiết cho sự phát triển trong giai ñoạn tới Nhưng những cơ sở ñố còn
ở trình ñộ thấp, thời gian tới còn cần nâng cấp một cách ñồng bộ hơn ñể hoàn
Trang 16thiện những tiền ñề cần thiết cho giai ñoạn thực sự ñẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa”và ñưa ra quan ñiểm “…xóa bỏ mọi trở lực ñể khơi dậy nguồn lực to lớn trong dân, cổ vũ mọi người dân ra sức làm giàu cho ñất nước…”[1]
Nhà nước ra ñời và tồn tại cần phải có nguồn tài chính cần thiết ñể chi tiêu, trước hêt chi cho việc duy trì và củng cố bộ máy nhà nước từ trung ương ñến cơ sở, cho những công việc thuộc chức năng của nhà nước như: an ninh quốc phòng, xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng…, nguồn tài chính ñó chỉ có thể lấy từ việc ñộng viên một phần thu nhập xã hội do các tầng lớp dân cư trong xã hội trực tiếp sản xuất ra
Có ba cách ñộng viên một phần thu nhập xã hội;
- Quyên góp
- Vay của dân
- Dùng quyền lực của nhà nước buộc dân phải ñóng góp (Thuế)
Cần phân biệt thuế, phí, lệ phí và các khoản ñóng góp dân ñể xây dựng
cơ sở hạ tầng Xét trên góc ñộ pháp lý thì tất cả các khoản trên ñều là các khoản thu gắn với quyền lực của nhà nước
Thuế là khoản thu mang tính chất pháp lý cao nhất vì nó có tác ñộng toàn diện trên tát cả các lĩnh vực kinh tế- chính trị
Thuế do cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ban hành sửa ñổi, bổ sung dưới dạng luật hoặc cơ quan hành pháp cao nhất ban hành dưới dạng pháp lệnh
Phí và lệ phí: tính chất pháp lý ở mức ñộ thấp hơn vì chỉ liên quan ñến phạm vi hẹp; Phí và lệ phí do cơ quan hành pháp ban hành sửa ñổi dưới hình thức pháp lệnh, nghị ñịnh.[37]
Các khoản ñóng góp của dân tính pháp lý mang tính ñịnh hướng, dựa trên nguyên tắc tự nguyện, quỹ ñầu tư dựa trên sự ñóng góp tự nguyện
Trang 17Các khoản ñóng góp ñể phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn làm tăng thu nhập của nhà nước, làm giảm thu nhập của nông dân, nó dựa trên khả năng ñóng góp của dân cư và nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng của từng ñịa phương cụ thể [38]
Từ nguyên lý này ðảng và nhà nước ñã vận dụng sáng tạo trong từng ñiều kiện, từng hoàn cảnh ñể thực hiện chức năng của nhà nước là bảo vệ và xây dưng ñất nước[38]
Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của bộ tài chính quy ñịnh các khoản ñóng góp tự nguyện của nhân dân là quỹ công chuyên dùng của xã, thị trấn trong trường hợp HðND xã quyết ñịnh không ñưa vào NS xã
Diện và mức huy ñộng ñóng góp tự nguyện ñể tạo lập quỹ chuyên dùng cho ñầu tư cơ sở hạ tầng ở mỗi xã do chính quyền và nhân dân xã ñó tự quyết ñịnh Thông thường ñược tiến hành theo phương pháp và trình tự sau: Căn cứ vào tổng mức tối ña huy ñộng ñóng góp của nhân dân, các ñối tượng ñược xét miễn giảm do HðND cấp tỉnh quy ñịnh, căn cứ vào tính chất và mục ñích sử dụng của công trình, nhu cầu vốn cần huy ñộnh ñóng góp cho công trình, UBND xã xác ñịnh các ñối tượng huy ñộng và mức huy ñộng ñối với từng ñối tượng huy ñộng ñể nhân dân bàn bạc và quyết ñịnh
Nguồn huy ñộng ñóng góp tự nguyện của dân ñược sử dụng ñể bổ sung vào vốn ñầu tư cho các mục ñích xây dựng mới, nâng cấp sửa chữa các công trình cơ sở hạ tầng của xã và công trình hạ tầng cơ sở liên thôn trong xã (gọi chung là công trình cơ sở hạ tầng của xã) gồm:
- Công trình ñiện
- Công trình giao thông
- Trường học
- Trạm xã xã
- Công trình văn hoá thể thao
- Hệ thống nước sạch, kênh mương nội ñồng
Trang 18- Lập dự toán thiết kế công trình và các hồ sơ có liên quan gủi UBND cấp huyện ñể thẩm ñịnh và tổ chức ñể nhân dân bàn, quyết ñịnh
- Thành lập ban quản lý công trình của xã ñể thực hiện các nhiệm vụ:
Tổ chức, theo dõi thi công; quản lý vật tư, tài sản, tiền vốn ñầu tư; quyết toán công trình
- Tổ chức nghiệm thu công trình và bản giao công trình cho người quản
lý và sử dụng
- Công khai tài chính ñối với việc huy ñộng, quản lý và sử dụng các khoản ñóng góp của nhân dân cho từng công trình và hạng mục công trình theo ñúng chế ñộ quy ñịnh
Ban tài chính xã có trách nhiệm:
- Tham mưu cho xã về dự toán công trình, hình thức và mức huy ñộng các khoản ñóng góp của nhân dân theo ñúng chế ñộ hiện hành
- Tiếp nhận, quản lý, hạch toán kế toán quá trình thu và sử dụng các khoản ñóng góp của nhân dân theo ñúng các quy ñịnh của chế ñộ quản lý NSX và chế ñộ kế toán NSX hiện hành
- Quyết toán số thu và sử dụng các khoản ñóng góp của nhân dân, tính toán xác ñịnh số chênh lệch giữa số thực thu với số thực chi cho công trình.[38]
Như vậy huy ñộng sự ñóng góp của dân trong phát triển cơ sở hạ tầng
Trang 19thuộc hình thức huy ñộng quyên góp nhưng ở một số ñịa phương cán bộ
quản lý nhà nước cấp xã cứng nhắc, tính ñộng viên, thuyết phục của biện
pháp huy ñộng giảm dần Các khoản ñóng góp ñể phát triển cơ sở hạ tầng
nông thôn làm tăng thu nhập của nhà nước, làm tăng thu nhập của nông dân
trong tương lai nhưng trước mắt nó làm giảm thu nhập của nông dân tại thời
ñiểm họ ñóng góp, nó dựa trên khả năng ñóng góp của dân cư và nhu cầu phát
triển cơ sở hạ tầng của từng ñịa phương cụ thể
Chính sách huy ñộng sự ñóng góp của dân trong phát triển cơ sở hạ
tầng nông thôn nhằm phát huy sự tham gia ñầy ñủ của người dân vào tất cả
các giai ñoạn của sự phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn[36]
2.1.1.2 Khái niệm về tác ñộng của chính sách huy ñộng sự ñóng góp của dân
trong phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn
Tác ñộng chính sách: Tác ñộng của chính sách là ảnh hưởng của các
mục tiêu chính sách ở các phương diện kinh tế, xã hội và môi trường, sản
xuất và tiêu dùng…Cần thiết biết ñược quy mô, xu hướng tác ñộng trên các
lĩnh vực trên
Nói cách khác: Tác ñộng của chính sách là những thay ñổi sẽ diễn ra
sau khi chính sách ñược thực hiện, tác ñộng của chính sách góp phần thực
hiện ñược các mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể của chính sách
Chính sách có tác ñộng nhiều chiều cả tích cực và tiêu cực chỉ ra ñược nguyên nhân của tác ñộng ñó[36]
Mục tiêu của chính sách là tác ñộng của các kết quả mà chính sách
mang lại[36]
2.1.2.Vai trò của ñánh giá tác ñộng của chính sách huy ñộng sự ñóng góp của
dân trong phát triển CSHT nông thôn
Trên cơ sở ñánh giá ưu ñiểm, nhược ñiểm của từng chính sách làm cơ
sở hoàn thiện chính sách, ñảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu chính sách của
chính phủ, làm cho nông thôn phát triển bền vững ñồng thời giúp chính phủ ra
các quyết ñịnh phù hợp [36]
Trang 202.1.3 Khung ñánh giá tác ñộng
Sơ ñồ tác ñộng
Tác ñộng tích cực:
- Công trình phục vụ sản xuất tăng
- Huy ñộng sức mạnh tổng hợp các nguồn lực hiện có của xã hội cho sự phát triển sản xuất chung của ñất nước
- Sự phát triển của sản xuất nông nghiệp
- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Hạ giá thành sản xuất sản phẩm
- Tăng thu nhập của hộ nông dân
- Mức ñộ cải thiện cơ sở hạ tầng và công trình phúc lợi công cộng
- Giảm tỷ lệ ñói nghèo
- Tăng tính tự lập của cộng ñồng cư dân nông thôn
Tác ñộng tiêu cực:
- Nông dân phải ñống góp do ñó ảnh hưởng ñến thu nhập
- Sự ñóng góp không ñồng ñều giữa các thành phần kinh tế
- Công tác quản lý còn lỏng lẻo dẫn ñến tình trạng thất thoát,chiếm dụng vốn
- Việc công khai hóa chưa thực hiện tốt
- Xây dựng công trình chưa gắn với lợi ích thiết thực của dân
- Vốn
- Nhân
lực
Huy ñộng sự ñóng góp của dân trong phát triển CSHT nông thôn
≈10.000 tỷ ñồng ñã ñược huy ñộng ñể xây dựng CSHT nông thôn[34]
Tích cực
Tiêu cực
Trang 212.1.4 Những vấn ñề cần nghiên cứu khi ñánh giá tác ñộng của chính sách
Về chính sách huy ñộng sự ñóng góp của dân trong phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn là việc chính phủ huy ñộng nguồn lực từ cộng ñồng dân cư nông thôn nhằm Huy ñộng sức mạnh tổng hợp các nguồn lực hiện có của xã hội cho sự phát triển sản xuất chung của ñất nước Trên thực tế cho thấy việc triển khai thực hiện chính sách ñã mang lại những hiệu quả kinh tế to lớn nhằm phat triển kinh tế vùng nông thôn ñồng thời còn tác ñộng ñến sự phát triển nông thôn trên các khía cạnh, nhất là khía cạnh làm tăng khả năng sinh
kế của người nông dân
a, Tác ñộng về mặt kinh tế
Chính sách huy ñộng sự ñóng góp của dân trong phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn sẽ tác ñộng ñến kinh tế nông thôn Sự tác ñộng này nó sẽ cụ thể hóa tác ñộng ñến những lĩnh vực sau: Tài sản sinh kế của người dân và ñiều kiện sinh sống của người dân, nguồn vốn sinh kế của người dân; Cơ cấu kinh tế; Thu nhập và mức sống dân cư
b, Tác ñộng về mặt xã hội
Ngoài tác ñộng về mặt kinh tế,Chính sách huy ñộng sự ñóng góp của dân trong phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn sẽ tác ñộng ñến kinh tế nông thôn có tác ñộng lớn ñến lĩnh vực xã hội nông thôn như:
Số lượng cơ sở hạ tầng và công trình phúc lợi công cộng tăng lên; Giảm tỷ lệ nghèo ñói trong nông thôn; Trình ñộ văn hóa, giáo dục; nâng cao
sự công bằng trong nông thôn; Nâng cao tính tự lập của cộng ñồng dân cư trong nông thôn
2.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng ñến tác ñộng kinh tế - xã hội của chính
Trang 22các công trình cơ sở hạ tầng của xã và công trình hạ tầng cơ sở liên thôn trong
xã (gọi chung là công trình cơ sở hạ tầng của xã)
Như vậy huy ñộng sự ñóng góp của dân trong phát triển cơ sở hạ tầng thuộc hình thức huy ñộng quyên góp nhưng ở một số ñịa phương cán bộ quản
lý nhà nước cứng nhắc, tính ñộng viên, thuyết phục của biện pháp huy ñộng giảm dần Xuât phát từ bối cảnh ñó vấn ñề vận ñộng người dân Tự nguyện ủng hộ ngân sách ñể xây dựng cơ sở hạ tầng( là hình thức ñóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân, là một trong những nguồn thu của xã, phường) ñược quy ñịnh của Luật ngân sách nhà nước ñược Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 3, thông qua ngày 20 tháng 5 năm 1998 sửa ñổi bổ sung một số ñiều của Luật ngân sách nhà nước năm 1996 Có thể nói nội dung và mục ñích của việc thu
tự nguyện ủng hộ ngân sách xã ñể xây dựng cơ sở hạ tầng là một chủ trương ñúng ñắn ñã ñược xác ñịnh rõ theo quy ñịnh của Luật ngân sách nhà nước song vấn ñề ñặt ra ở ñây là cách làm như thế nào ñể bảo ñảm ñược nguồn thu vừa ñúng theo quy ñịnh của pháp luật mà không ảnh hưởng quyền dân sự, trách nhiệm hành chính, không gây phiền hà, khó khăn, trở ngại cho tổ chức,
cá nhân khi giải quyết giấy tờ về thủ tục hành chính theo mục tiêu Chương trình tổng thể cải cách hành chính của nhà nước hiện nay
Nếu bộ máy chính quyền cấp xã thực hiện ñúng chủ trương ñường lối trong việc triển khai thực hiện chính sách thì sự tác ñộng cuả chính sách mang tính tích cực ñời sống của dân ñược cải thiện nâng cao giúp nhau xoá ñói giảm nghèo, hỗ trợ khuyến học, xây nhà tình nghĩa; khơi dậy ñược sức mạnh của cộng ñồng với những việc làm hết sức thiết thực ở ñịa bàn dân cư
Như vậy chính quyền nhân dân cấp xã phải ñược phân cấp quản lý về:
- Xác ñịnh nhu cầu
- Xác ñịnh mục tiêu
- Phân bổ nguồn lực ñã có cho mục tiêu
- Tổ chức thực hiện
Trang 23- Giám sát kiểm tra
- Quản lý vận hành duy tu
- Phát huy sự tham gia của cộng ñồng
- Công khai cho dân xác ñịnh yêu cầu, lựa chọn mục tiêu
- Công khai quản lý nguồn lực và quyền lợi, nghĩa vụ
- Dân ñược tham gia vào tổ giám sát
Nếu bộ máy chính quyền cấp xã vận dụng không ñúng, cứng nhắc sẽ có tác ñộng không tốt vì ở một số ñịa phương thu nhập của dân còn thấp tất cả trông vào hạt lúa ngoài ñồng vận ñộng không khéo dẫn ñến tình trạng chính quyền xã lạm dụng sự ñóng góp của dân cho dù thu vào mục ñích gì cũng phải lựa vào sức của dân , bởi nếu cứ chia ñều hết khó khăn cho nông dân có thể sẽ là chia ñều sự ñói nghèo Mà cái ñói nghèo sẽ là triệt tiêu ñộng lực phát triển của nông nghiệp, nông thôn và nông dân Nếu thu quá sức dân, biện pháp vận ñộng tuyên truyền không hiệu quả, không phát huy tính dân chủ, nông dân bức xúc, không tin tưởng vào chính quyền cơ sở lúc ñó tác ñộng của chính sách sẽ theo chiều ngược lại
Sự kiện Thái Bình năm 1997 ñã chứng tỏ ñiều ñó
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Chủ trương chính sách của ðảng và nhà nước ñối về huy ñộng sự
ñóng góp của dân trong phát triển CSHT nông thôn
Nhận thấy vai trò quan trọng của hệ thống cơ sở hạ tầng ñối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế ðảng và chính phủ Việt Nam trong những năm qua ñã có nhiều những chủ trương và chính sách nhằm mục tiêu phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng
Ngay từ những ngày ñầu của quá trình ñổi mới, ðảng ta ñã có những chủ trương và biện pháp nhằm ñẩy mạnh quá trình phát triển cơ sở hạ tầng Trong tất cả các văn kiện ñại hội ðảng ñều có những chủ ñề phân tích và ñưa
ra những ñịnh hướng giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng phát
Trang 24triển kinh tế xã hội
ðối với lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, ðảng ta cũng có những chủ trương riêng nhằm phát triển nông nghiệp nông thôn Trong ñó cũng ưu tiên ñầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng nông thôn Nghị quyết hội nghị lần thứ năm ban chấp hành trung ương ðảng (khóa IX) về ñẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001-2010 cho rằng ñể nông nghiệp nông thôn phat triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa thì một trong những chủ trương lớn ñề ñạt ñược là cần phát triển kết cấu hạ tầng giao
thông trong ñó “Ưu tiên ñầu tư phát triển hệ thống thủy lợi theo hướng sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ñể cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, nước sinh hoạt và cải thiện môi trường, phòng chống hạn chế và giảm nhẹ thiên tai, áp dụng các công nghệ tiên tiến , công nghệ tưới tiêu tiết kiệm nước trong việc xây dựng và quản lý công trình thủy lợi Phát triển các tổ chức hợp tác dùng nước và quản lý thủy nông của nông dân Phát triển mạnh
mẽ mạng lưới giao thông trong cả nước , nhà nước có chính sách hỗ trợ thỏa ñáng, cùng với các ñịa phương và ñóng góp của nhân dân ñể phát triển nhanh hệ thống giao thông nông thôn; nâng cấp các tuyến ñường ñã có, từng bước cứng hóa mặt ñường, xây dựng cầu cống vĩnh cửu và xóa bỏ “cầu khỉ”, phục vụ cho vận chuyển hàng hóa và ñi lại của nhân dân”[1]
Như vậy chính sách huy ñộng sự ñóng góp của dân trong phat triển cơ
sở hạ tầng ở nông thôn ñã ñược lồng ghép ñan xen trong chính sách phát triển
cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế xã hội và nó ñã ñược cụ thể hóa dưới dạng các thông tư, nghị ñịnh cụ thể của chính phủ
Kể từ khi chính sách huy ñộng ñóng góp của dân vào phát triển cơ sở
hạ tầng nông thôn các ñịa phương trong cả nước ñã triển khai thực hiện tùy theo ñặc ñiểm và ñiều kiện cụ thể của mình
Từ khi thực hiện ñường lối ñổi mới do ðảng ta khởi xướng và lãnh ñạo,
Trang 25diện mạo nông thôn ở tỉnh ta ñã có nhiều khởi sắc Nơi vùng quê thanh bình, yên ả, ñời sống của bà con nông dân ñã ñược nâng cao ñáng kể Nhiều công trình phúc lợi khang trang, kiên cố mọc lên ñã tô thêm vẻ ñẹp cho bức tranh ñổi mới sau lũy tre làng
ðể có các công trình phúc lợi phục vụ bà con nông dân, ngoài nguồn vốn ñầu tư của Nhà nước còn phải kể ñến sự ñóng góp rất lớn của người dân
Về việc huy ñộng ñóng góp trong nhân dân Các tầng lớp nhân dân ñều
ñã có trách nhiệm trong việc thực hiện nghĩa vụ ñóng góp cùng với nhà nước
ñể ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, chăm lo cho các ñối tượng chính sách, người có công và làm công tác từ thiện của xã hội
2.2.2 Kinh nghiệm triển khai thực hiên chính sách huy ñộng sự ñóng góp
của dân trong phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn ở một số ñịa phương
Sóc Trăng
Trong 5 năm (1996 - 2000), các ngành, các ñịa phương ñã huy ñộng nhân dân ñóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn là 422 tỷ ñồng, trong ñó
từ quỹ xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn 107 tỷ ñồng, nhân dân ñầu tư trực
tiếp bằng tiền 173 tỷ ñồng, ngày công ñộng lao ñộng qui tiền là 142 tỷ ñồng
(chiếm gần 30 % tổng các nguồn vốn ñầu tư xây dựng cơ bản trong một số lĩnh vực của toàn tỉnh); bao gồm: Huyện Long phú 158 tỷ 336 triệu; Kế sách
73 tỷ 315 triệu; Thạnh Trị 50 tỷ 762 triệu ñồng; thị xã Sóc Trăng 43 tỷ 719 triệu; Mỹ Tú 40 tỷ 252 triệu, Vĩnh Châu 24 tỷ 063 triệu ñồng, còn lại các Sở, Ban ngành tỉnh
Bằng nguồn vốn trên các ñịa phương ñã ñầu tư xây dựng công trình: Giao thông nông thôn 184 tỷ 014 triệu (chiếm 44%);
Thuỷ lợi 112 tỷ 693 triệu (chiếm 27 %);
ðiện 72 tỷ 063 triệu (chiếm 17%);
Xây dựng 26 tỷ 827 triệu (chiếm 6%);
Trang 26Y tế 395 triệu (chiếm 0,1 %);
Giáo dục 4 tỷ 341 triệu (chiếm 1,03 %);
Nước sinh hoạt nông thôn 3 tỷ 537 triệu (chiếm 0,84 %);
Các công trình khác 18 tỷ 272 triệu (chiếm 4%)[2]
Lâm ðồng
Trong khi chờ ñợi Chính phủ ban hành các Quy chế về thành lập Qũy ñầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ñô thị và Quỹ ñầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn ñể áp dụng chung trong cả nước, Hội ñồng nhân dân tỉnh Lâm ñồng nhất trí tán thành chủ trương của ủy ban nhân dân tỉnh Lâm ñồng về
"Huy ñộng sự ñóng góp của nhân dân và các ñơn vị kinh tế ñể tăng cường các nguồn lực ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và các công trình phúc lợi xã hội tại Lâm ñồng" theo các mục tiêu và yêu cầu chủ yếu sau ñây:
Mục tiêu:
Tiếp tục thực hiện ñầy ñủ và có hiệu qủa các khoản huy ñộng sự ñóng góp của dân và huy ñộng sức dân theo quy ñịnh hiện hành của Chính phủ và Nghị quyết của HðND tỉnh:
- Huy ñộng nghĩa vụ lao ñộng công ích
- Huy ñộng ñóng góp lập Quỹ phòng chống lụt bão
- Phụ thu tiền ñiện, tiền nước ñể ñầu tư cải tạo lưới ñiện và mạng cấp thoát nước
Soát xét lại các khoản huy ñộng sự ñóng góp của dân theo quy ñịnh hiện hành của UBND tỉnh (do Chính phủ cho phép), ñể tổ chức thực hiện chặt chẽ việc huy ñộng và sử dụng ñúng mục ñích, có hiệu quả:
- Huy ñộng ñóng góp ñể tham gia xây dựng trường học, lớp học
- Huy ñộng ñóng góp xây dựng qũy bảo trợ trật tự - an toàn xã hội
Tổ chức lại việc huy ñộng sự ñóng góp tự nguyện của nhân dân ñể xây dựng các công trình công cộng và phúc lợi xã hội tại các khu vực dân cư,
Trang 27thực hiện phương châm " Nhà nước và nhân dân cùng làm" trong xây dựng
cơ sở hạ tầng, phát huy tính tích cực tự giác của nhân dân, ñưa việc huy ñộng và quản lý sử dụng nguồn vốn huy ñộng này vào nề nếp và nâng cao hiệu qủa sử dụng
Thanh hóa
Hàng năm UBND huyện, thành, thị giành cho xã từ 3-5 ngày công lao ñộng công ích (tính theo số người trong ñộ tuổi lao ñộng) ñể xã huy ñộng xây dựng các công trình phúc lợi của xã Nếu UBND xã không huy ñộng bằng nhân lực mà huy ñộng bằng tiền hoặc bằng thóc mỗi công tính bằng 3 kg thóc
ñể ghi thu cho NSX
- Thu các khoản dân ñóng góp
Nếu xã có nhu cầu vận ñộng nhân dân ñóng góp ñể xây dựng cơ sở vật chất như: Trường học, trạm xá v.v thì tuỳ theo tình hình cụ thể mà UBND xã quyết ñịnh mức thu cho phù hợp
- Bằng các nguồn vốn ngân sách (trung ương, tỉnh, ñịa phương), nguồn vốn do nhân dân ñóng góp và nguồn vốn khác, các ngành, ñịa phương trong tỉnh ñã tập trung ñầu tư xây dựng làm thay ñổi rõ nét cơ sở hạ tầng của vùng nông thôn
- Về giao thông nông thôn, trước năm 1996 chỉ có 58 xã, phường có ñường cho ô tô ñi ñến trung tâm vào mùa khô, thì ñến nay ñã có 74/98 xã phường có ñường cho ô tô ñi ñến trung tâm xã; trên 70% các ñường hẻm trong nội ô thị xã và trung tâm một số xã ñã ñược bê tông hoá
- Về lĩnh vực thuỷ lợi, trên 1.000 km kênh thuỷ lợi nội ñồng ñược ñào mới và trung bình hàng năm nạo vét trên 790 km kênh nội ñồng, ñã góp phần cùng với hệ thống thuỷ lợi do ngân sách ñầu tư ñảm bảo tưới cho 147.000 ha
và ngăn mặn cho 187.000 ha
- Trong lĩnh vực ñiện khí hoá nông thôn, năm 1995 chỉ có 40/81 xã có
Trang 28ñiện và 39.581/220.320 hộ có ñiện với tỷ lệ 17, 97 % thì ñến nay ñã có 81/81
xã có ñiện với 100.975 hộ sử dụng từ lưới ñiện quốc gia, ñạt tỷ lệ 45,83 % và
dự kiến ñến hết năm 2000 có thể ñạt tỷ lệ 50,98 % hộ có ñiện Ngoài ra nguồn vốn của nhân dân ñóng góp còn ñược ñầu tư ở một số lĩnh vực khác như xây dựng phố chợ, nước sinh hoạt nông thôn, giáo dục, y tế v.v
Trang 293 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu
3.1.1 Lựa chọn ựịa ựiểm nghiên cứu
Lựa chọn ựịa ựiểm nghiên cứu trước hết dựa vào mục tiêu của ựề tài là: đánh giá tác ựộng và ựề xuất các giải pháp nâng hoàn thiện chắnh sách huy ựộng
sự ựóng góp của người dân trong phát triển hạ tầng ở nông thôn Do dó, ựịa ựiểm nghiên cứu phải là các xã thuần nông ở các huyện dân chủ yêu sản xuất nông nghiệp có hệ thống CSHT nông thôn ựược tạo dựng từ sự ựóng góp của dân tương ựối phát triển, ựời sống kinh tế, xã hội tương ựối phát triển
Huyện Yên lạc tỉnh Vĩnh phúc là huyện ựồng bằng và ựông dân của tỉnh vĩnh phúc cũng là huyện có hệ thống cơ sở hạ tầng tương ựối phát triển, hai xã Tam Hồng,Yên đồng là hai xã tiêu biểu của huyện về phát huy tinh thần dân chủ trong vấn ựề xây dựng và phát triển nông thôn và có những ựặc ựiểm riêng Xã Tam Hồng giàu hơn do có kết hợp buôn bán, xã Yên đồng thuần nông và có thêm nghề phụ Do vậy lựa chọn hai xã nêu trên ựể nghiên cứu là hoàn toàn phù hợp với yêu cầu của ựề tài
3.1.2 đặc ựiểm tự nhiên
Xã Tam Hồng là một xã ựồng bằng , nằm ở trung tâm huyện Yên Lạc,
có ựịa giới hành chắnh:
- Phắa đông giáp: Thị trấn Yên Lạc
- Phắa Tây giáp: Xã Yên đồng
- Phắa Nam giáp: Xã Yên Phương, Xã Liên Châu
- Phắa Bắc giáp : Xã Trung Nguyên, Xã Tề Lỗ
Tam Hồng có tổng diện tắch ựất tự nhiên là 914, 16 ha Trong ựó ựất nông nghiệp là ; 650,9 ha
Xã Yên đồng phắa đông Nam giáp xã Tam Hồng, Tây nam giáp xã đại
Tự, phắa Bắc giáp xã Tề Lỗ, phắa tây giáp huyện Vĩnh Tường có tổng diện
Trang 30tích ñát tự nhiên là 764,09 ha, trong ñó ñất nông nghiệp là 602,13 ha
Như vậy là cả hai xã Tam Hồng và Yên ðồng ñều nằm ở phía nam của huyện Yên Lạc cách trung tâm huyện khoảng 5km, có 2 tuyến ñường huyện
lộ chạy qua, cách trung tâm thành phố Vĩnh Yên 18km, ñây là một thuận lợi rất lớn cho trao ñổi và mua bán các loại hàng hóa phục vụ nhu cầu sản xuất và ñời sống của các hộ gia ñình trên ñịa bàn 2 xã
Về ñịa hình cả hai xã ñều bằng phẳng diên tích chủ yếu là cây hàng năm và ñất hồ, ñầm; xã Tam hồng có tổng diện tích ñất tự nhiên lớn hơn xã Yên ðồng; Xã Tam Hồng có chợ Lầm ñã ñược hình thành từ rất lâu ñời tạo ñiều kiện cho bà con nông dân 2 xã giao lưu hàng hóa nông phẩm
Bảng 3.1 Hiện trạng ñất ñai của các xã nghiên cứu Năm 2005
3.1.3 ðặc ñiểm kinh tế xã hội
Theo bảng 3.2, tổng số nhân khẩu của Tam Hồng là 12.760 (trong ñó lao ñộng chiếm 57,48%).Yên ðồng là 9.125(trong ñó lao ñộng chiếm 59,79%) chủ yếu là dân tộc kinh, tỷ lệ lao ñộng nữ trên tổng số lao ñộng: Tam Hồng 45,17%; Yên ðồng 43,71% ðây là lực lượng lao ñộng nòng cốt của các hộ gia ñình, trong lúc nông nhàn ñàn ông tập hợp thành các ñội thợ xây ñi xây dựng các công trình ở các thành phố thị xã, chị em ở nhà cáng ñáng hầu
hết công việc ñồng áng, chợ búa, nuôi dạy con cái học hành
Trang 31Bảng 3.2 Tình hình dân số lao ñộng của các xã nghiên cứu năm 2005
Theo UBND xã Tam Hồng, Yên ðồng
Qua ñồ thị 3.1 ta thấy tỷ lệ cơ cấu lao ñộng của hai xã tương ñương nhau, Tam Hồng tỷ lệ lao ñộng nông nghiệp là 64%, phi nông nghiệp là 36% Yên ðồng tỷ lệ lao ñộng nông nghiệp là 66%, phi nông nghiệp là 34% Như vậy lao ñộng nông nghiệp vẫn là chủ yếu mặc dù bà con ñã biết làm dịch vụ
và phát triển tiểu thủ công nghiệp
ðồ thị 3.1 Cơ cấu lao ñộng
Theo bảng 3.3, thì giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu nhập của các xã(Tam Hồng là 46,73%, Yên ðồng là 56,54%)
Trang 32Vì cả 2 xã ñều gần trung tâm huyện Yên Lạc bà con nông dân ñã biết tổ chức sản xuất dịch vụ qua bảng 3.3 ta thấy tỷ trọng giá trị dịch vụ cũng tương ñối cao(xã Tam Hồng là 29,68% và Yên ðồng là 27,21%)
Mặc dù vậy trong 2 xã vẫn còn những hộ nghèo bởi lý do trong gia ñình họ có người mắc bệnh hiểm nghèo làm ñược bao nhiêu chi tiêu hết cho thuốc men, bệnh viện Theo ñánh giá của UBND các xã nếu tính theo chuẩn nghèo mới (Thu nhập dưới 200.000ñ/người/tháng) thì tỷ lệ hộ nghèo tại xã Tam Hồng là 8,8%, Yên ðồng là 9,0%
Bảng 3.3 Giá trị sản xuất của các xã nghiên cứu năm 2005
Bảng 3.4 Tình hình cơ sở hạ tầng của các xã nghiên cứu năm 2005
Trang 333.2 Phương pháp nghiên cứu
Các số liệu nghiên cứu của ñề tài ñược thu thập từ 2 nguồn bao gồm các số liệu ñã ñược công bố và các số liệu chưa ñược công bố Các tài liệu ñã công bố ñược thu thập thông qua uỷ ban nhân dân huyện Yên Lạc, UBND các
xã Tam Hồng, Yên ðồng Các tài liệu ñã công bố ñược chúng tôi thu thập có thể tóm tắt trong bảng sau:
Thời ñiểm Loại tài liệu
Trước Sau Nguồn
1 Báo cáo phát triển KT- XH của các
4 Các báo cáo, ñánh giá về tình hình
KT- XH của các cá nhân, tổ chức khác X X UBND các xã
Ngoài những tài liệu ñược công bố như ñã trình bày ở trên thì các số liệu chưa công bố cũng ñược chúng tôi tiến hành thu thập Các số liệu chưa công bố bao gồm hệ thông các chỉ tiêu ño ñạc, hiện trạng, sinh kế của hộ gia ñình, tác ñộng của các công trình chợ ñường giao thông, công trình thuỷ lợi ñối với kinh tế, xã hội, môi trường Các tài liệu chưa công bố cũng bao gồm những ñánh giá, nhận xét về tác ñộng của các công trình cơ sở hạ tầng như ñường giao thông, công trình thuỷ lợi, chợ ñối với kinh tế, xã hội, môi trường của lãnh ñạo, các cơ quan quản lý nhà nước hay chính người dân ñược hưởng lợi từ các công trình ñó Các tài liệu chưa công bố ñược thu thập có thể tóm tắt ở bảng sau:
Trang 34Thời ñiểm Thông tin cần có
Diện tích và cơ cấu các loại ñất X X Hộ gia ñình
Số lượng và chất lượng lao ñộng X X Hộ gia ñình; nhóm hộ Các khoản thu nhập thường xuyên, các
khoản tiết kiệm của hộ gia ñình, chi
phí sản xuất kinh doanh
Những khoản thu phí và lệ phí không
Hộ gia ñình; nhóm hộ gia ñình
Tổng thu nhập, tỷ lệ hộ nghèo ñói, số
Số lượng sản phẩm hàng hoá, ñịa ñiểm
Số lượng lao ñộng ñược ñào tạo, di
chuyển lao ñộng; trình ñộ học vấn văn
hoá của lao ñộng
X X Hộ gia ñình; nhóm hộ,
cá nhân
Số lượng và chất lượng phương tiện
Nguồn thông tin về thị trường, kỹ năng
Thuỷ lợi phí, thời gian cho lấy nước X X Hộ gia ñình; nhóm hộ
Trang 35ðể đảm bảo tính đại diện cho các tài liệu chưa cơng bố, chúng tơi tiến hành chọn mẫu nghiên cứu Nguyên tắc cơ bản cuả chọn mẫu là phải đảm bảo tính đại diện cho tổng thể nghiên cứu ðể đảm bảo tính đại diện của mẫu , chúng tơi tiến hành chọn mẫu theo phương pháp nhiều bậc
Bằng cách chọn mẫu ngẫu nhiên chúng tơi sẽ chon ra 6 thơn nghiên cứu
từ tổng thể là 21 thơn của hai xã ðể chọn đươc 6 thơn nghiên cứu, một danh sách các thơn sẽ đựợc thiết lập và đánh số thứ tự từ 01 cho đến 21 từ danh sách này chúng tơi sử dụng lệnh Randbetween (01,21) trong Excel để tìm được danh sách các thơn nghiên cứu một cách ngẫu nhiên Sau khi đã lựa chọn được 6 thơn, một danh sách cĩ đánh số thứ tự các hộ gia đình thuộc 6 thơn sẽ được lập.Và dựa trên danh sách này chúng tơi cũng lựa chọn một cách ngẫu nhiên ra các mẫu nghiên cứu bằng cách sử dụng lệnh Randbetween Số lượng mẫu cần nghiên cứu chúng tơi tính tốn theo cơng thức sau:
T2 1-α/2.p(1- p)
n =
∆p2n: số mẫu điều tra, t: là độ tin cậy; P: tỷ lệ ước đốn, (∆ ): độ chính xác mong muốn
Trong nghiên cứu này chúng tơi mong muơn độ tin cậy của các kết quả phải đạt 90% Với độ tin cậy 90% ta cĩ:t1-α/2 = 1, 65 ðể đảm bảo độ chính xác khi nghiên cứu mẫu thì các kết quả phải đảm bảo khơng được sai số vượt quá 5% ( ∆p =0,05) Ước tính cĩ 80% số người được hỏi cho rằng các cơng trình
hạ tầng cơ sở cĩ tác động đến sinh kế của họ => p = 0, 8 Với những giả định trên số mẫu cần thiết cho nghiên cứu của chúng tơi sẽ là:
1,65 2 0,8(1-0,8)
0,052
Trang 36Trong số 174 mẫu nghiên cứu ñược tính toán trên chúng tôi dự kiến tiến hành ñiều tra 150 hộ gia ñình ñể thu nhập các số liệu mang tính ñịnh lượng, 9 phỏng vấn nhóm người dân hưởng lợi, không hưởng lợi từ công trình
và 15 phỏng vấn cá nhân ñược thực hiện với lãnh ñạo UBND huyện Yên Lạc Lãnh ñạo UBND xã Tam Hồng, Yên Lạc và các hộ gia ñình hưởng lợi từ các công trình ñem lại
ðể tiến hành thu thập tài liệu cho nghiên cứu, chúng tôi sử dụng chủ yếu phương pháp ñánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) Các công cụ PRA sẽ giúp thu thập ñược ñầy ñủ và chính xác những chỉ tiêu, thông tin nghiên cứư ñặc biệt là các chỉ tiêu phân tích thời ñiểm trước khi có chính sách ñóng góp của người dân trong phát triển cơ sở hạ tầng về ñường giao thông, chợ và công trình thuỷ lợi ðể thu thập ñược thông tin trước khi có chính sách (năm 2000) thì khó khăn rất lớn là do thời gian ñã lâu nên người dân khó nhớ chính xác các thông tin về sinh kế trong thời ñiển này
ðể khắc phục khó khăn này chúng tôi ñã sử dụng một số phương pháp thu thập thông tin mang tính ñịnh tính như phỏng vấn nhóm hộ gia ñình, phỏng vấn cá nhân lãnh ñạo, người dân, sơ ñồ ñi lại và một số các công cụ khác
Các phỏng vấn nhóm sẽ giúp kiểm tra tính xác thực của các thông tin thu nhận ñược ngay do sự thảo luận, và gợi nhớ của một nhóm những người dân về chủ ñề liên quan ñến sinh kế Một người thì khó nhớ hết ñược các thông tin, và nhớ không chính xác do vậy, phỏng vấn nhóm người sẽ giúp chúng tôi lấy ñược các thông tin ñầy ñủ và chính xác hơn.Bên cạnh ñó thì, một loạt các cuộc phỏng vấn cá nhân ñược thực hiện với cán bộ HðND tỉnh, UBND huyện, UBND xã, người dân về các chủ ñề nghiên cứu cũng ñược thực hiện Bằng những công cụ thu nhập thông tin này chúng tôi ñã có ñược bức tranh tổng quát về sinh kế của người dân trước và sau khi có chính sách
Chúng tôi ñã sử dụng phương pháp so sánh một số chỉ tiêu nghiên cứu
cơ bản ñể ñánh giá sự tác ñộng chủa chính sách ñối với kinh tế, xã hội, môi trường của các xã
Trang 373.2.1 Nội dung nghiên cứu và chỉ tiêu phân tích
Dựa vào mục tiêu nghiên cứu của ñề tài chúng tôi hình thành các nội dung nghiên cứu Dựa trên nhũng nội dung nghiên cứu chúng tôi xây dựng các chỉ tiêu nghiên cứu Hệ thông các chỉ tiêu nghiên cứu và Phuong pháp nghiên cứu có thể mô tả tóm tắt như sau:
1) Các chỉ tiêu phân tích kết quả sinh kế của người dân:
- Tổng thu nhập: là tổng thu từ tất cả các nguồn của hộ gia ñình sau khi trừ ñi chi phí, không bao gồm các chi phí do hộ tự bỏ
- Số tháng thiếu ăn: là thời gian mà hộ gia ñình phải ñi vay ăn, mua chịu, cầm cố tài sản ñể có lương thực
- Hộ nghèo: là những hộ có mức thu nhập bình quân /người /tháng thấp hơn 200 nghìn ñồng
2) Các chỉ tiêu phân tích tài sản tài chính:
- Tiền tiết kiệm: là các khoản tiết kiệm bằng tiền mặt, gửi ngân hàng, vàng
3) Các chỉ tiêu phân tích tài sản tự nhiên:
- ðất một vụ: là diện tích ñất chỉ có khả năng gieo trồng ñược 1 vụ/năm
- ðất 2 vụ: là diện tích ñất chỉ có khả năng gieo trồng ñược ít nhất 2 vụ/năm
- Diện tích tưới tiêu chủ ñộng: là diện tích ñất trồng trọt ñược tưới tiêu chủ ñộng không phụ thuộc và các ñiều kiện thời tiết
- Diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản: là diện tích ñược các hộ gia ñình sử dụng ñể chăn nuôi cá
- ðất trồng cây ăn quả: là diện tích ñât của hộ gia ñình ñược sử dụng ñể trồng các loại cây ăn quả
4) Các chỉ tiêu phân tích tài sản vật chất;
- ðường nhựa /bê tông: là loại ñường mà mặt ñược trải bê tông hoặc
Trang 38hỗn hợp ñá và nhựa ñường
- ðường cấp phối: là loại ñường làm bằng ñất, ôtô ñi ñược, mặt ñường ñược trải sỏi ñá dăm
- ðường ñất: là loại ñường làm bằng ñất, có khả năng ñi ñược bằng ôtô
- Mương gạch bê tông: là chiều dài của hệ thống kênh, mương dẫn nước ñược xây dựng từ gạch hoặc bê tông
- Mương ñất: là loại kênh mương dẫn nước hoàn toàn bằng ñất
- Nhà kiên cố: là loại nhà ñược xây bằng gạch, mái bê tông
- Nhà bán kiên cố: là loại nhà có tường bằng gạch, mái ngói, blô xi măng hoặc nhà gỗ chắc chắn
- Nhà tạm: là loại nhà có tường bằng ñất, mái tranh, thấp, tối
5) Chỉ tiêu phân tích tài sản con người
- Số lao ñộng: Là những người trong gia ñình có ñộ tuổi từ 18-60
- Số trẻ em trong ñộ tuổi ñến trường: Là số lượng các em nhỏ trong gia ñình có ñộ tuổi từ 6-8 tuổi
- Trình ñộ văn hoá của chủ hộ: Là cáp học cao hất của chủ hộ gia ñình
- Trình ñộ văn hoá của người trả lời: Là cấp học mà người trả lời ñã học qua
6) Các chỉ tiêu phân tích tài sản tài chính:
- Thu nhập từ trồng trọt: Là thu nhập của các hộ gia ñình từ trồng trọt sau khi ñã trừ ñi các khoản chi phí, không bao gồm các khoản chi phí mà gia ñình bỏ ra như lao ñộng, phân chuồng
- Thu nhập từ tiểu thủ công nghiệp: Là thu nhập từ các hoạt ñộng sản xuất tiểu thủ công nghiệp của hộ gia ñình sau khi trừ ñi các loại chi
phí sản xuất
- Thu nhập từ lương: Là thu nhập của hộ gia ñình có ñược nhờ
có người làm thuê bên ngoài, lương của công chức, các khoản trợ cáp
thường xuyên của hộ gia ñình
Trang 397) Các chỉ tiêu phân tắch tác ựộng của chắnh sách huy ựộng sự ựóng góp của người dân ựối với sinh kế của người dân:
- Số lao ựộng mới di cư ựến
- Số lao ựộng ựi làm bên ngoài
- Thời gian di chuyển của người dân ựến các một số ựịa ựiểm cụ thể:
Là thời gian dành cho người dân di chuyểntừ nhà ựến các ựịa ựiểm cụ thể ựược tắnh bằng giờ
- Phương tiện ựi lại trên /di chuyển: Loại phương tiẹn ựược người dân
8) Chỉ tiêu phân tắch tác ựộng của chợ ựối với sinh kế của người dân:
- Nguồn cung cấp thông tin về thị trường, khoa học kỹ thuật sản xuất:
Là những cá nhân /tổ chức /cơ quan cung cấp cho người dân các thông tin liên quan ựến thị trường, khoa học kỹ thuật sản xuất
- Giá nông sản: Là giá bán các sản phẩm sản xuât ra của hộ gia ựình như thóc, lợn, trâu bò, gà, vịt, cá
- địa ựiểm mua hàng hoá sinh hoạt: là nơi mà hộ gia ựình thường xuyên ựến mua các loại hàng hoá tiêu dùng trong gia ựình
9) Chỉ tiêu phân tắch tác ựộng của các khoản ựóng góp /năm của người dân:
- đóng góp xây dựng ựường trong thôn
- đóng góp xây dựng trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông
Trang 40- Tiền thuỷ lợi phắ
- đóng các quỹ an ninh, quỹ khuyến học
Và tuỳ theo những nội dung cụ thể có thể sẽ có cách phân tổ khác nhau ựảm
bảo quá trình xử lý số liệu cung cấp thông tin chắnh xãc kịp thời