Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới, có nền y học dân tộc phát triển nên trong số cây thuốc đã biết hiện nay có tới 80% số loài khoảng trên 4.000 loài là được sử dụng theo kinh ngh
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Xây dựng cơ sở dữ liệu khoa học cho quản lý và phát triển tài nguyên cây thuốc tại xã Cát Thịnh, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.
Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá đƣợc hiện trạng tài nguyên cây thuốc tại khu vực nghiên cứu;
- Đề xuất đƣợc các giải pháp quản lý và phát triển tài nguyên cây thuốc tại xã Cát Thịnhvà trên địa bàn huyện Văn Chấn
2.2 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là các loài cây thuốc, thuộc nhóm thực vật bậc cao có mạch, phân bố tại xã Cát Thịnh, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.
Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung gồm: Thành phần loài và phân bố cây thuốc; Tình hình khai thác, sử dụng cây thuốc và đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển tài nguyên cây thuốc
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu đƣợc tiến hành trên các tuyến điều tra tại xã Cát Thịnh,huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái
-Phạm vi về thời gian: Từ tháng 6/2019 đến 11/2019
-Điều tra thành phần loài cây thuốc tại khu vực nghiên cứu;
- Nghiên cứu hiện trạng phân bố cây thuốc tại khu vực nghiên cứu;
-Điều tra tình hình khai thác sử dụng tài nguyên cây thuốc;
-Đề xuất các giải pháp quản lý và phát triển tài nguyên cây thuốc tại xã Cát Thịnhvà trên địa bàn huyện Văn Chấn.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp điều tra thành phần loài
- Kế thừa có chọn lọc các kết quả các công trình nghiên cứu, bài báo, các thông tin có liên quan đến cây thuốc tại xã Cát Thịnh, huyện Văn Chấn;
- Kế thừa các tài liệu về khí tƣợng, thủy văn, địa hình, thổ nhƣỡng, bản đồ và các nội dung khác có liên quan tới vấn đề nghiên cứu của đề tài tại khu vực nghiên cứu.
Nghiên cứu lựa chọn các nhóm đối tƣợng sau đểphỏng vấn:
Khoảng 10-20 người am hiểu về thành phần loài cây thuốc tại khu vực nghiên cứu (dự kiến mỗi thôn khoảng 2 người)
Khoảng 10-20 người có kinh nghiệm trong khai thác cây thuốc tại khu vực nghiên cứu (dựkiến mỗi thôn khoảng 2 người)
Khoảng 10-20 người có kinh nghiệm trong chế biến sử dụng, gây trồng cây thuốc tại khu vực nghiên cứu (dự kiến mỗi thôn khoảng 2 người)
Khoảng 10 người tham gia các hoạt động mua bán, kinh doanh cây thuốc và các sản phẩm từ cây thuốc.
Khoảng 5 người là cán bộ chính quyền xã, cán bộ Kiểm lâm địa bàn, Khuyến nông viên cơ sở
Một người có thể thuộc nhiều nhóm đối tượng phỏng vấn, cân đối tỷ lệ nam và nữ trong mỗi nhóm
Nội dung phỏng vấn các đối tƣợng theo mẫu biểu 01
Mẫu biểu 01: ĐIỀU TRA KIẾN THỨC BẢN ĐỊA VỀ SỬ DỤNG CÂY THUỐC
Thời gian điều tra: ngày tháng năm Người điều tra:
I Sơ lược về người cung cấp thông tin
Họ và tên: Tuổi Nam/nữ Dân tộc Địa chỉ:
Nghề nghiệp (chính/phụ): Trình độ văn hóa: Chuyên môn (nếu có)
II Những thông tin vềkiến thức bản địa của một cây thuốc
Tên địa phương: ; Tên khoa học:………
Sốhiệu mẫu: ; Sốhiệuảnh chụp:……… Mùa vụ thu hái: ; Đối tƣợng thu hái: Nơi thu hái:
Bộphận sử dụng: Cách thu hái:
Khối lƣợng thu hái: Tình trạng khai thác, thu hái cây thuốc ngoài tự nhiên:
Khả năng bắt gặp ngoài tự nhiên:……… Tình hình gây trồng: Cách bảo quản: Công dụng: Cách dùng:
Liều lượng dùng trong một lần: ; Dành cho người lớn: ; Trẻ em: ; Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con nhỏ: ; Người có bệnh mãn tính hoặc bệnh khác:
Thời gian điều trị: ; Kiêng kị trong thời gian dùng thuốc (nếu có):
Hiệu quả chữa trị: Giá bán cho riêng sản phẩm:………; giá bán theo thang:………. Thu nhập từ cây thuốc:
Thị trường tiêu thụ cây thuốc: Mong muốn, đề xuất của người được phỏng vấn:
Bộ phận sử dụng: Nghiên cứu tạm thời chia các bộ phận sử dụng để làm thuốc của cây nhƣ sau: Bộ phận thân cây (T): Thân, cành, thân củ, thân rễ, thân hành; Bộ phận rễ cây (R): Rễ, rễ củ, củ; Bộphận lá cây (L): Lá (non, già, bánh tẻ); Bộ phân ngọn cây (Ng): Ngọn, chồi búp; Bộ phận vỏ cây (V):
Vỏ thân, vỏ cành, vỏ rễ; Bộ phận hoa (H): Hoa và nụ hoa; Bộ phận quả (Q):
Vỏ quả, quả xanh, quả chín; Bộ phận hạt (Ha): Hạt và vỏ hạt; Bộ phận nhựa cây (Nh): Nhựa cây, tinh dầu…; Cả cây (CC): Toàn cây
Khu vực thu hái, gồm: Rừng già, Rừng đang phục hồi, Trảng cây bụi,
Trảng cỏ, Vườn nhà, Nương rẫy, Bờ ruộng, Ven đường, Bãi hoang, Ven các bờ nước…
Dạng sống của cây thuốc: Theo thang phân hạng của Raunkiaer, gồm: Cây chồi trên to (Mg); Cây chồi trên nhỡ (Me); Cây chồi trên nhỏ (Mi); Cây chồi trên lùn (Na); Cây bì sinh (Ep); Cây mọng nước (Suc); Dây leo gỗ (Lp); Cây chồi sát đất (Ch); Cây chồi nửa ẩn (Hm); Cây chồi ẩn (Cr); Cây thủy sinh (Hy); Cây một năm (T).
2.4 1.3 Điề u tra th ực đị a a) Chuẩn bị: Các tài liệu có liên quan đã và đang nghiên cứu về nhóm tài nguyên cây thuốc; Các loại bảng biểu, sổ ghi chép để ghi lại những kết quả điều tra được; Các dụng cụ cần thiết như: Thước dây, máy GPS, Máy ảnh, địa bàn ; Các tƣ trang cá nhân phục vụ cho quá trình điều tra ngoài thực địa Chuẩn bị nhân sự hỗ trợ điều tra: Số người tham gia trực tiếp đi điều tra thực địa là 3 người (tác giả, 01 cán bộ Kiểm lâm và 01 cán bộ Khuyến nông viên cơ sơ). b) Điều tra sơ thám: Trước khi quyết định các tuyến điều tra, dựa vào bản đồ, chúng tôi tiến hành khảo sát sơ bộ khu vực nghiên cứu, đánh giá nhanh hiện trạng rừng, xác định các tuyến điều tra trên bản đồ và lập kếhoạch điều tra cụthể c) Điều tra theo tuyến điển hình: Dựa vào đặc điểm địa hình cụthể để xác định các tuyến điều tra và số lƣợng tuyến điều tra Trong đó các tuyến điều tra phải đại diện cho các sinh cảnh hiện có trên địa bàn xã Nghiên cứu điều tra trên 3 tuyến Trên các tuyến chính mở thêm 1-2 tuyến phụ rồi tiến hành điều tra trong phạm vi 10m dọc hai bên tuyến:
Tuyến 1: Dài 10 km, đi qua địa phận các thôn: Hùng Thịnh, Ba Khe, Khe Kẹn, Ba Chum, Lâm Sinh, Văn Hoà;
Tuyến 2: Dài 7,6 km, đi qua địa phận các thôn: Làng Ca, Đồng Hẻo,
Tuyến 3: Dài 13,5 km, đi qua địa phận các thôn: Khe Đắc, Pín Pé, Đá Gân, Tăng Khờ, Làng Lao;
Trên các tuyến tiến hành điều tra, thu mẫu, thống kê các loài cây thuốc; ghi chép đặc điểm các tác động tự nhiên hay do con người tác động lên hệ thực vật, quan sát sự thay đổi của sinh cảnh trên tuyến Kết quả điều tra trên tuyến đƣợc ghi theo biểu mẫu 02
Mẫu biểu 02 ĐIỀU TRA CÂY THUỐC TRÊN TUYẾN
Tên tuyến: Sốhiệu tuyến Người điều tra
Tọa độ bắt đầu Tọa độ kết thúc Ngày điều tra Địa điểm:……….
Số cây, nhánh, chồi/bụi, khóm
Chiều cao hoặc độ dài dây leo
Tất cả các thông tin khác có liên quan đến các loài cây thuốc khi bắt gặp chúng như: màu sắc, kích thước, vị trí mọc, mật độ, sinh trưởng đều đƣợc ghi lại bên cạnh phiếu điều tra để phục vụ công tác nghiên cứu chi tiết Ngoài ra, sử dụng máy ảnh để ghi lại những thông tin cần thiết.
+ Điều tra, thu mẫu cây thuốc: Mẫu các loài cây thuốc thu đƣợc tại khu vực nghiên cứu đều đƣợc làm tiêu bản, các nội dung ghi chép lý lịch mẫu theo mẫu biểu 03
Mẫu biểu 03: PHIẾU ĐIỀU TRA LÝ LỊCH CÂY THUỐC THU MẪU
1 Sốhiệu mẫu: ; Tên địa phương:
2 Thời gian thu mẫu, ngày tháng năm
3 Địa điểm: Thôn xã ; Tọa độ
6 Đặc điểm đặc trƣng của cây thu mẫu:
Các tiêu bản phải đảm bảo có đầy đủ các bộ phận, đặc biệt là cành, lá cùng với hoa, quả (đối với cây lớn) hay cả cây (đối với cây thân thảo nhỏ hay dương xỉ), các cây lớn thu từ 3-5 mẫu trên cùng cây; các cây thảo nhỏ và các cây dương xỉ thu từ 3-5 cây (mẫu) sống gần nhau Các mẫu thu thập phải có tỷ lệ tương đối phù hợp với kích thước chuẩn của mẫu tiêu bản 41x29cm Tuy nhiên trong điều tra, các mẫu tiêu bản thường không đầy đủ các tiêu chuẩn trên Trong trường hợp này, chúng tôi tiến hành thu thập và làm mẫu tiêu bản nhỏ Mẫu tiêu bản nhỏ là mẫu tiêu bản thực vật không đủ tiêu chuẩn phân loại với kích thước nhỏ, thuận tiện cho việc mang theo để so sánh, đối chiếu trong các đợt điều tra, kích thước khoảng 20-30cm, nhưng có những đặc điểm dễ nhận biết.
Các thông tin liên quan đến mỗi mẫu vật phải đƣợc ghi chép hoặc chụp ảnh ngay tại hiện trường Các thông tin về thực vật cần có như: dạng sống, đặc điểm thân, cành, lá, hoa, quả Trong đó đặc biệt lưu ý đến các thông tin không thể hiện đƣợc trên mẫu tiêu bản khô nhƣ màu sắc hoa, quả khi chín, màu của nhựa, dịch, mủ nếu có thể nhận biết đƣợc.
Trong khi đi thực địa, các mẫu đƣợc cắt tỉa cho phù hợp sau đó kẹp vào giữa hai tờ báo và đƣợc ngâm trong dung dịch cồn 40-45º, sau đó đƣợc sấy khô tại phòng thí nghiệm.
Phân tích mẫu dựa trên một số nguyên tắc: Phân tích từ tổng thể đến chi tiết, từ cái lớn đến cái nhỏ, phân tích phải đi đôi với ghi chép Sau đó phân loại mẫu theo họ và chi Định tên cây: Sử dụng theo phương pháp hình thái so sánh với sự hướng dẫn và giúp đỡ của các chuyên gia phân loại học Những tài liệu chủ yếu dùng để giám định loài gồm có: Các tài liệu chuyên khảo về cây thuốc của Việt Nam, Cây cỏ Việt Nam, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, Từ điển cây thuốc Việt Nam, Thực vật chí Việt Nam (11 tập), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Danh lục các loài thực vật Việt Nam (tập 1,
Lập danh lục cây thuốc tại khu vƣc nghiên cứu, dựa trên các kết quả giám định các mẫu vật thu đƣợc của các đợt điều tra trên tuyến và phỏng vấn người dân Tên loài Việt Nam và tên loài khoa học của các loài trong Danh lục cây thuốc căn cứ vào tài liệu: Danh lục các loài thực vật Việt Nam (tập 1,
2, 3) và trang web: IPNI, Theplantlist Danh lục cây thuốc đƣợc lập theo mẫu biểu 04.
Mẫu biểu 04 DANH LỤC CÂY THUỐC TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Thông tin mẫu tiêu bản
Các cây thuốc thuộc nhóm thực vật bậc cao có mạch đƣợc xếp theo họ, các họ xếp theo ngành hoặc lớp đối với ngành Ngọc lan (lớp Ngọc lan, lớp Loa kèn) Trong Danh lục cây thuốc các ngành xếp theo thứ tự tiến hóa; trong ngành hoặc lớp các họ xếp theo thứ a,b,c tên khoa học của họ Trong mỗi họ, các loài đƣợc sắp xếp theo thứ tự a,b,c tên khoa học của loài. Đánh giá mức độ đa dạng về thành phần loài, phân bố, dạng sống, đặc tính sinh học của các loài cây thuốc tại khu vực nghiên cứu dựa trên danh lục cây thuốc và tổng hợp từ mẫu biểu 01, 02, 03 ở trên.
2.4 2 Phương pháp xác định hiện trạng phân bố cây thuốc tại khu vực nghiên cứu
Từ các kết quả điều tra ở trên tiến hành tổng hợp và phân tích các thông tin về hiện trạng phân bố cây thuốc tại khu vực nghiên cứu theo các nội dung sau:
Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý
Cát thịnh là xã vùng cao của huyện Văn Chấn- tỉnh Yên Bái, có vị trí địa lý từ 21 0 22'32'' - 21 0 33'09'' vĩ độ Bắc, 104 0 35'13'' - 104 0 45'57'' độ kinh Đông, tiếp giáp với các địa phương:
+ Phía Bắc: Giáp xã Cát Thịnh, huyện Trấn Yên;
+ Phía Nam: Giáp xã Mường La, Mường Thải, tỉnh Sơn La;
+ Phía Đông: Giáp xã Tân Thịnh, Thị trấn NT Trần Phú, huyện Văn Chấn;
+ Phía Tây: Giáp xã Tà Xi Láng, huyện Trạm Tấu; xã Suối Bu, huyện Văn Chấn.
Tổng diện tích tự nhiên 16.912,12 ha, là xã lớn nhất và chiếm 14% diện tích toàn huyện Cách thành phố Yên Bái, trung tâm chính trị - kinh tế - văn hoá của tỉnh 50 Km, cách thị xã Nghĩa Lộ 30 Km, cách Thủ đô Hà Nội hơn
170 Km, nơi giao nhau của Quốc lộ 32 và 37 chạy dọc theo chiều dài của huyện, có các tuyến đường thông thương với các tỉnh bạn như Sơn La, Phú
Thọ tạo nên hệ thống đường bộ thuận tiện giao lưu với các huyện bạn trong tỉnh và các tỉnh bạn Bên cạnh những thế mạnh về tài nguyên, Cát Thịnh còn có vị trí chiến lƣợc quan trọng trong khu vực phòng thủ và hệ thống quốc phòng của huyện, của tỉnh.
Địa hình, địa mạo
Cát Thịnh nằm ở sườn phía Đông Bắc của dãy Hoàng Liên Sơn, có địa hình hiểm chở, chia cắt mạnh bởi các dãy núi với nhiều lớp đỉnh cao thấp khác nhau, độ cao trung bình so với mặt nước biển là 400 m, độ cao lớn nhất là 2.184,4 m, độ dốc trung bình từ 20 – 25 độ, là địa hình núi đất có xen đá lộ đầu với tỷ lệ 5 - 10% Địa hình có nhiều dải dông phụ với độ cao đƣợc hạ thấp dần về hướng Đông.
Khí hậu
- Nhiệt độ trung bình 23 - 24 0 C, chênh lệch nhiệt độ giữa mùa đông và mùa hè tương đối lớn Tổng nhiệt độ của cả năm đạt 8.000 - 8.100 0 C.
- Lƣợng mƣa: Số ngày mƣa lớn (163 ngày/năm), lƣợng mƣa bình quân 2.024 mm/năm (cao nhất 2.569 mm/năm, thấp nhất 528 mm), do gió đông nam mang nhiều hơi nước gặp dãy núi Khe Đao cao 1.164 m chặn lại gây ra mƣa và có mƣa phùn kéo dài trong thời kỳ đầu năm.
- Ẩm độ, ánh sáng: Độ ẩm bình quân từ 86,2 %, lƣợng bốc hơi trung bình từ 770 - 780 mm/năm Thời gian chiếu sáng nhiều nhất từ tháng 5 đến tháng 9, ít nhất từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Tổng số giờ nắng trong năm từ 1.397 giờ, lƣợng bức xạ thực tế đến đƣợc mặt đất bình quân cả năm đạt
- Sương muối và bằng tuyết ít xuất hiện; Mưa đá xuất hiện rải rác vào cuối mùa xuân đầu mùa hạ và thường đi kèm với hiện tượng gió xoáy cục bộ
Các yếu tố khí hậu đƣợc thểhiện nhƣ sau:
- Hệ thống sông suối: Có hệ thống suối Ngòi Lao, là 1 trong 3 hệ thống lớn trên địa bàn huyện, dài 66 Km, diện tích lưu vực 510 Km 2 , gồm các nhánh: Ngòi Phà dài 14 Km, diện tích lưu vực 50 Km 2 ; Ngòi Tú dài 20 Km, diện tích lưu vực 63 Km 2 ; Ngòi Mỵ dài 10 Km, diện tích lưu vực 27 Km 2
Do có khởi nguồn từ núi cao, độ dài ngắn nên độ dốc lớn, ngoài tưới tiêu, phục vụ sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt và đời sống của nhân dân, còn có tiềm năng lớn về thuỷ điện.
Địa chất, thổ nhưỡng
Căn cứ vào tài liệu đất của tỉnh Yên Bái và qua điều tra cho thấy trên địa bàn có các loại đất chính nhƣ: Đất mùn Alít trên núi cao, đất mùn vàng đỏ trên núi, đất Feralít đỏ vàng, đất bạc màu, đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ.
Các loại đất này đƣợc hình thành trên nền đá mẹ Granit, Liparít, phiến sét, sa thạch, đá vôi, Gnai, Phiến mica, Philít độ dốc >30 0 , độ dầy tầng đất từ 60 -
120 cm Thành phần cơ giới chủ yếu là thịt trung bình, tỷ lệ đá lẫn dưới 10%, có hàm lượng mùn tương đối cao phù hợp với nhiều loại cây trồng nông lâm nghiệp.
Tài nguyên rừng
Tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp toàn xã là 14.673,1 ha (Rừng tự nhiên: 9.073,2 ha, chiếm 19,06% diện tích rừng tự nhiên toàn huyện; rừng trồng: 1.869,6 ha), độ che phủ 64,7%, cụthể nhƣ sau:
Cộng Phòng hộ Sản xuất QHLN
Tài nguyên rừng trên địa bàn xã Cát Thịnh đã bị tác động mạnh làm cho suy giảm đáng kể về chất lƣợng Tuy nhiên, các khảo sát về đa dạng sinh học tại khu vực này đã ghi nhận đƣợc 359 loài thuộc 267 chi và 114 họ thực vật của 5 ngành thực vật bậc cao có mạch, trong đó đã thống kê đƣợc 271 loài cây có giá trị sử dụng và 20 loài có giá trị bảo tồn, là những loài có tên trong
Sách Đỏ Việt Nam, trong Danh lục Đỏ IUCN và Nghị định số 06/2019/NĐ-
Điều kiện kinh tế - xã hội
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế của xã đạt trung bình 9%, kinh tế ngành nông nghiệp chiếm 85%, các ngành phi nông nghiệp chiếm 15%; Thu nhập bình quân/người/năm 2018 là 23 triệu đồng
- Tổng diện tích gieo trồng hàng năm đạt 2.309,0 ha, trong đó diện tích cây lúa đạt 373,4 ha, năng suất bình quân đạt 54 tạ/ha; Tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2018 đạt 3.992 tấn Bình quân lương thực đầu người đạt 44,43 kg/người/năm.
- Cây lâu năm chủ yếu là các loại cây trồng truyền thống nhƣ: cây Chè với diện tích 380 ha; Cây ăn quả 144,2 ha
- Về chăn nuôi: Tổng đàn trâu, bò, lợn năm 2018 có 9.497 con; Tổng đàn gia cầm là 35.468 con, chăn nuôi phân bố đềuở các thôn bản.
- Về nuôi trồng thuỷ sản: Toàn xã có 3,55 ha diện tích ao nuôi Ba Ba thương phẩm, tập chung nhiềuở các thôn Văn Hưng, Lâm Sinh, Khe Đắc, Ba Khe
- Công nghiệp, dịch vụ: Toàn xã có 03 xưởng chế biến chè xanh, đen, có 20 hộ làm bom chè khô; 03 hợp tác xã chế biến gỗ bóc rừng trồng; 01 doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu; 02 hợp tác xã khai thác đá; 190 hộ kinh doanh dịch vụ, chủ yếu là bán lẻ hàng thương nghiệp tại 01 chợ trên địa bàn
- Dân số năm 2018 là 10.364 người (Nam 5.252 người; nữ 5.112 người), gồm 2.355 hộ (520 hộ nghèo chiếm 22,1%; 165 hộ cận nghèo, chiếm 7,0%; hộ trung bình 1.587 hộ chiếm 67,4%; 82 hộ khá chiếm 3,5%), với 16 dân tộc: Kinh, Tày, Thái, Dao, HMông… trong đó dân tộc Kinh chiếm 52%
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,2%, không có tăng cơ học do người dân đi nơi khác làm ăn.
- Hiện có 5.286 người trong độ tuổi lao động, chiếm 51% dân số (nam là 2.679 người, nữ 2.607 người), lao động nông nghiệp 4.335 người chiếm82%, lao động phi nông nghiệp có 951 người chiếm 18%; lao động qua đào tạo tỷ lệ thấp, toàn xã có 307 người được đào tạo, đạt 5,8%
- Có 16/17 thôn có nhà văn hoá (09 nhà xây, 07 nhà gỗ); 1.912 hộ gia đình văn hóa chiếm 81,2% Có 6 trạm phát sóng BTS trên địa bàn và hơn 95% hộ dân trong xã có điện thoại di động
-Toàn xã có 4 trường học, gồm:
+ Trường Mầm Non: Gồm 01 trường trung tâm và 5 điểm trường tại các thôn với 32 giáo viên, 370 cháu, hiện có 13 lớp, 13 phòng học.
+ Trường tiểu học: Có 01 trường chính và 4 phân hiệu tại các thôn với
523 học sinh, 37 giáo viên, 22 phòng học.
+ Trường Trung học cơ sở: Có 02 trường trung tâm với 951 học sinh,
60 giáo viên, 32 phòng học và 4 phòng chức năng.
+ Trường Phổ thông Trung học: Có 1 điểm trường tại thôn Khe Ba, gồm 28 phòng học, 1.115 học sinh, 100 giáo viên
- Y tế: Bệnh viện Đa khoa huyện Văn Chấn nằm trên địa bàn và 01
Trạm y tế xã, đảm bảo việc khám chữa bệnh phục vụ nhân dân trong xã và khu vực.
- Giao thông: Ngoài 2 tuyến đường quốc lộ 32 và 37 đi qua địa bàn xã (dài 20 km) còn có 2 tuyến đường đất liên xã dài 7km, 11 tuyến đường đất liên thôn bản dài 62,5km, 18 tuyến đường trục chính ngõ xóm có chiều dài 64,5 km
- Thuỷ lợi: Tổng tuyến kênh tưới dài 103,20 km, cứng hoá 58,5 km, 44,7 km chưa cứng hoá; Dùng đật, kè tạm lấy nước suối Ngòi Lao, Ngòi Phà, Ngòi Tỳ và kênh đất phục vụ sản xuất cho toàn xã
- Hiện trạng cấp điện: Hiện có 10 trạm biến áp (03 trạm phục vụ doanh nghiệp, 07 trạm phục vụ thắp sáng cho dân); Hiện còn 36 hộ chƣa có điện, chiếm 1,5%
Thành ph ầ n loài cây thu ố c t ạ i khu v ự c nghiên c ứ u
Danh lục thực vật làm thuốc tại khu vực nghiên cứu
Qua điều tra, phỏng vấn và giám định 578 sốhiệu mẫu thu đƣợc tại khu vực nghiên cứu, chúng tôi đã ghi nhận đƣợc ở xã Cát Thịnh, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái có 208 loài cây thuốc, thuộc 165 chi và 84 họ của 4 ngành thực vật bậc cao có mạch Thành phần loài, thông tin về ảnh cây tại hiện trường và tiêu bản thực vật lưu tại xã Cát Thịnh được tổng hợp trong các phụ lục 1, 2 Danh lục cây thuốc tại xã Cát Thịnh, các ngành thực vật đƣợc sắp xếp theo tiến hóa từ thấp đến cao Tất cả các loài thống kê trong danh lục đều thu mẫu và có hình ảnh minh chứng cho từng loài trong phụ lục 2 của báo cáo
Căn cứ vào danh lục trong phụ lục 01, nghiên cứu đã tổng hợp đƣợc số họ, chi, loài làm thuốc theo các ngành của nhóm thực vật bậc cao có mạch trong bảng 4.1
Bảng 4.1 Đa dạng về các taxon thực vật làm thuốc xã Cát Thịnh TT
Tỷlệ họ% Số chi Tỷlệ chi % Số loài Tỷlệ loài %
Qua bảng 4.1 cho thấy: tại khu vực nghiên cứu phần lớn thực vật làm thuốc thuộc ngành Ngọc lan Ngành Ngọc lan có tới 199 loài, chiếm 95,67 tổng số loài cây thuốc phát hiện đƣợc trong đợt nghiên cứu Trong đó lớp Ngọc lan có 163 loài, chiếm 81,91%, gấp gần 5 lần số loài cây thuốc thuộc lớp Loa kèn (36 loài, chiếm 18,09%) Ngành Dương xỉ có 5 loài, chiếm 2,4%; Ngành Thông đất có 3 loài chiếm 1,44% tổng số loài; Ngành Thông có số ít nhất chỉ có 1 loài (Dây gắm), chiếm 0,48 % tổng số loài cây thuốc tại khu vực nghiên cứu.
Đa dạng về các taxon thực vật làm thuốc tại khu vực nghiên cứu
4.1.2.1 Đa dạng về số loài làm thuốc trong các họ thực vật
Kết quả tổng hợp các họ có nhiều loài cây thuốc tại khu vực nghiên cứu đƣợc tổng hợp trong bảng 4.2
Bảng 4.2 Danh sách các họ cây thuốc nhiều loài tại khu vực nghiên cứu
TT Tên họ Việt Nam Tên họ Khoa học Số chi/họ Tỷ lệ % Số loài/họ Tỷ lệ %
Qua bảng 4.2 cho thấy những họ nhiều loài ở khu vực nghiên cứu làm thuốc bao gồm: Đậu, Cúc, Cà phê, Thầu dầu, Đơn nem, Dâu tằm Trong tự nhiên tại khu vực phía bắc Việt Nam đây cũng là những họ thực vật có loài nhiều và phổbiến.
4.1.2.2 Đa dạng về số loài làm thuốc trong các chi thực vật
Trong tổng số chi thực vật phát hiện có công dụng làm thuốc của khu vực nghiên cứu, những chi có số loài từ 3 trở lên đƣợc thống kê trong bảng 4.3
Bảng 4.3 Danh sách các chi cây thuốc nhiều loài tại khu vực nghiên cứu
1 Dâu tằm Moraceae Sung Ficus 5 2,40
2 Đơn nem Myrsinaceae Trọng đũa Ardisia 4 1,92
3 Đơn nem Myrsinaceae Rè Embelia 4 1,92
4 Trúc đào Apocynaceae Ớt sừng Tabernaemontana 3 1,44
5 Hoa hồng Rosaceae Ngấy Rubus 3 1,44
6 Kim cang Smilacaceae Cậm cang Smilax 3 1,44
7 Cà phê Rubiaceae An điền Hedyotis 3 1,44
8 Đậu Fabaceae Phân mã Archidendron 3 1,44
Từ kết quả của bảng 4.3 cho thấy tại khu vực nghiên cứu các chi có số loài làm thuốc nhiều gồm: Sung, Trọng đũa, Rè, Ớt sừng, Ngấy, Cậm cang,
An điền, Phân mã Các chi trên đều có số loài từ 3 trở lên Đây hầu hết các chi có dạng thân gỗ nhỏ, cây bụi hoặc dây leo Trong tự nhiên những chi này cũng rất đa dạng về loài và đặc trƣng cho khu vực nhiệt đới.
Những loài cây thuốc có giá trị bảo tồn tại khu vực nghiên cứu
4.1.3.1 Các họ cây thuốc đơn loài
Qua điều tra nghiên cứu tại xã Cát Thịnh, đã thống kê đƣợc họ đơn loài Các họ đơn loài đƣợc tổng hợp trong bảng 4.4
Bảng 4.4 Danh sách các họ cây thuốc đơn loài tại khu vực nghiên cứu
TT Tên họ Việt Nam Tên họ Khoa học Tên loài Việt Nam Tên loài khoa học
1 Thông đất Lycopodiaceae Thông đất Lycopodiella cernua (L.) Pic Serm
2 Ráng móng ngựa Angiopteridaceae Toà sen Angiopteris erecta Desv.
3 Ráng lá dừa Blechnaceae Ráng lá dừa thường Blechnum orientale L.
4 Lông cu li Cibotiaceae Lông cu li Cibotium barometz (L.) J.Sm.
5 Vảy lợp Davalliaceae Ráng chân thỏ bò Davallia repens (L f.) Kuhn
6 Dương xỉ Polypodiaceae Ráng tổ phượng Aglaomorpha coronans (Wall.) Copel
7 Dây gắm Gnetaceae Dây gắm núi Gnetum montanum Margf
8 Thôi ba Alangiaceae Thôi ba Alangium chinense (Lour.) Harms
9 Xoài Anacardiaceae Cà muối Rhus chinensis Muell
10 Thu hải đường Begoniaceae Thu hải đường không cánh Begonia aptera Blume
11 Hoa chuông Campanulaceae Bánh lái Pentaphragma sinense Hemsl & Wils
12 Măng cụt Clusiaceae Bứa Garcinia oblongifolia Champ ex Benth
13 Khoai lang Convolvulaceae Bìm tán Merremia umbellata (L.) Hallier f
14 Đức diệp Daphniphyllaceae Giao phương Daphniphyllum calycinum Benth
15 Sổ Dilleniaceae Lọng bàng Dillenia heterosepala Fin & Gagnep
16 Thị Ebenaceae Nhọ nồi Diospyros eriantha Champ ex Benth
17 Dây hương Erythropalaceae Dây hương Erythropalum scandens Blume
18 Dẻ Fagaceae Dẻ gai ấn độ Castanopsis indica (Roxb.) A DC
19 Tai voi Gesneriaceae Má đào lá hoa Aeschynanthus bracteatus Wall ex A DC
20 Thường sơn Hydrangeaceae Thường sơn Dichroa febrifuga Lour
21 Ban Hypericaceae Thành ngạnh Cratoxylum polyanthum Korth
22 Hoa môi Lamiaceae É trắng Ocimum gratissimum L
23 Bông Malvaceae Ké hoa đào Urena lobata L
24 Rau mương Onagraceae Rau mương đất Ludwigia prostrata Roxb
25 Sơn cam Opiliaceae Rau sắng Melientha suavis Pierre
26 Hồ tiêu Piperaceae Tiêu lá tim Piper longum L
27 Viễn chí Polygalaceae Sa môn quảng đông Salomonia cantoniensis Lour
28 Mao lương Ranunculaceae Hoa ông lão nêpal Clematis buchaniana DC
29 Đước Rhizophoraceae Răng cá Carallia lanceaefolia Roxb
30 Thanh phong Sabiaceae Mật sạ lá lông chim Meliosma pinnata (Roxb.) Walp
31 Bồ đề Styracaceae Bồ đề trắng Styrax tonkinensis (Pierre) Craib ex
32 Trầm Thymelaeaceae Dó Rhamnoneuron balansae (Drake) Gilg
33 Du Ulmaceae Ngát Gironniera subaequalis Planch.
34 Hoa tím Violaceae Hoa tím tràn lan Viola diffusa Ging
35 Mạch môn đông Convallariaceae Hoàng tinh hoa trắng Disporopsis longifolia Craib
36 Mía dò Costaceae Mía dò Costus speciosus (Koenig) Smith
TT Tên họ Việt Nam Tên họ Khoa học Tên loài Việt Nam Tên loài khoa học
37 Cói Cyperaceae Cói hoa xoè Cyperus diffusus Vahl
38 Huyết giác Dracaenaceae Phát lộc Dracaena angustifolia (Medik.) Roxb
39 Hạ trâm Hypoxidaceae Cồ nốc hoa đầu Curculigo capitulata (Lour.) Kuntze
40 Hương bài Phormiaceae Hương bài Dianella ensifolia (L.) DC
41 Bách bộ Stemonaceae Bách bộ Stemona tuberosa Lour
42 Râu hùm Taccaceae Râu hùm hoa tía Tacca chantrieri Andre
Từ kết quả thống kê trong bảng 4.4 cho thấy số họ đơn loài làm thuốc của hệ thực vật tại xã Cát Thịnh khá nhiều Điều này có ý nghĩa hết sức quan trọng trong công tác bảo tồn, vì đối với những họ, chi đơn loài việc mất đi loài đó đồng nghĩa với việc mất đi taxon ở bậc cao hơn.
4.1.3.2 Cây thuốc quý hiếm tại khu vực nghiên cứu
Qua kết quả nghiêm cứu, chúng tôi phát hiên có rất nhiều loài cây thuốc quý hiếm tại khu vực Những loài cây này có số lƣợng còn rất ít nhƣng mức độ sử dụng lại cao, đã đƣa đến sự phân bố của loài ngày càng bị thu hẹp và có nguy cơ tuyệt chủng rất cao Những loài cây thuốc quý hiếm tại khu vực có tên trong Sách Đỏ Việt Nam, 2007 và Nghị định 06/2019 đƣợc thống kê trong bảng 4.5
Bảng 4.5: Thành phần cây thuốc quý hiếm tại khu vực nghiên cứu
1 Lan Orchidaceae Lan kim tuyến Anoectochilus setaceus Blume IA,EN
2 Mạch môn đông Convallariaceae Hoàng tinh hoa trắng Disporopsis longifolia Craib IIA,VU
3 Lông cu li Cibotiaceae Lông cu li Cibotium barometz (L.) J.Sm IIA
4 Tiết dê Menispermaceae Nam hoàng Fibraurea recisa Pierre IIA
5 Lan Orchidaceae Lan cánh thuyền Liparis bootanensis Griff IIA
6 Lan Orchidaceae Trúc kinh Tropidia curculigoides Lindl IIA
7 Đơn nem Myrsinaceae Thiên lý hương Embelia parviflora Wall ex A DC VU
8 Sơn cam Opiliaceae Rau sắng Melientha suavis Pierre VU
9 Đơn nem Myrsinaceae Lá khôi Ardisia silvestris Pitard VU
Từ kết quả trên cho thấy xã Cát Thịnh có khá nhiều loài cây thuốc quý hiếm của Việt Nam Theo Nghị định 06 có 6 loài Thuộc nhóm IA (nhóm nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại) có 1 loài (Lan kim tuyến) Có 5 loài (hầu hết là trong họ Lan) thuộc nhóm IIA (nhóm hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại) Theo Sách Đỏ Việt Nam có 1 loài (Lan kim tuyến) thuộc nhóm Nguy cấp (EN) và 4 loài thuộc nhóm Sẽ nguy cấp (VU) Để quản lý và phát triển các loài cây thuốc quý hiếm này trong khu vực cần ƣu tiên bảo tồn, hạn chế tối đa việc khai thác không bền vững và phải đƣa vào phát triển trồng thêm một cách hợp lý, để vừa tạo thêm thu nhập cho người dân địa phương vừa bảo tồn được cây thuốc quý hiếm.
Dạng sống của cây thuốc tại khu vực nghiên cứu
Nghiên cứu về dạng sống của thực vật nói chung có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với thực vật làm thuốc điều đó càng đƣợc thể hiện rõ kết quả có đƣợc trong bảng điều tra Qua bảng điều tra cho chúng ta biết về dạng sống nào thường có giá trị làm thuốc là cơ sở quan trọng trong việc gây trồng và thiết kế bố trí không gian sống cho các loài cây thuốc Tận dụng đƣợc tối đa không gian sống, nâng cao các trữ lƣợng cây thuốc trên 1 đơn vị diện tích, đáp ứng đƣợc phần nào các đặc tính sinh thái học của loài
Kết quả tổng hợp tỷ lệ dạng sống của các loài thực vật làm thuốc tại xã Cát Thịnh đƣợc tổng hợp trong bảng 4.6
Bảng 4.6 Tỷ lệ dạng sống của cây thuốc tại khu vực nghiên cứu
TT Dạng sống Ký hiệu Số lƣợng Tỷ lệ %
1 Cây chồi trên Ph 152 73,08 a Cây chồi trên to Mg 3 1,44 b Cây chồi trên nhỡ Me 13 6,25 c Cây chồi trên nhỏ Mi 30 14,42 d Cây chồi trên lùn Na 56 26,92 e Dây leo gỗ Lp 44 21,15 f Cây bì sinh Ep 6 2,88
2 Cây chồi sát đất Ch 24 11,54
4 Cây chồi nửa ẩn Hm 13 6,25
Kết quả tổng hợp ở bảng 4.6 cho thấy trong 208 loài thực vật làm thuốc ở khu vực nghiên cứu đã đƣợc phát hiện và giám định thuộc 5 dạng sống chính là: chồi trên, chồi sát đất, chồi ẩn, chồi nửa ẩn và cây một năm Trong đó cây chồi trên chiếm ƣu thế với 152 loài chiếm 73% Trong nhóm chồi trên, phân nhóm chồi trên lùn có loài 56 và dây leo gỗ có 44 loài chiếm tỷ lệ cao nhất Tỷ lệ thấp nhất là nhóm chồi trên to, cây bì sinh và nhóm cây chồi nửa ẩn Số loài của 3 nhóm này chỉ chiếm khoảng 5% tổng số loài cây thuốc tại khu vực nghiên cứu Thông tin trên cho thấy nhóm cây thuốc có chồi trên đất chiếm ƣu thế hơn hẳn các nhóm còn lại Điều này cũng phù hợp với phổ dạng sống chung của hệ thực vật tại khu vực nhiệt đới Những dạng sống của cây thuốc chiếm ƣu thế hầu hết là có chồi trên thấp, lùn, chồi sát đất, cây một năm, dây leo, là những cây dễ thu hái các bộ phận của thực vật làm thuốc.
Hiện trạng phân bố cây thuốc tại khu vực nghiên cứu
Căn cứ vào hiện trạng của khu vực nghiên cứu và sự tập trung phân bố tự nhiên của cây thuốc ở các dạng sinh cảnh khác nhau, tôi chia sinh cảnh phân bố của cây thuốc thành 10 nhóm là: Rừng già, Rừng đang phục hồi, Nương rẫy, Trảng cây bụi, Trảng cỏ, Ven đường, bãi hoang, Vườn, Ven bờ nước và Ruộng Thành phần loài cây thuốc ở các dạng sinh cảnh được tổng hợp trong bảng 4.7
Bảng 4.7 Các dạng sinh cảnh sống của cây thuốc tại khu vực nghiên cứu
TT Khu vực thu hái Ký hiệu Số loài Tỷ lệ %
1 Rừng đang phục hồi RN 190 91,35
Qua bảng 4.7 cho thấy các loài cây thuốc tại khu vực nghiên cứu chủ yếu tập chung phân bố ở sinh cảnh Rừng và Nương rẫy Số loài cây thuốc thấp nhất thường phân bố ở các sinh cảnh Ven đường, Ven bờ nước, Trảng cỏ, Vườn và Ruộng Qua đó ta cũng có thể thấy rằng các cây thuốc chủ yếu phân bố ở trong rừng, vì vậy việc khai thác và sử dụng cây thuốc của người dân ở nơi đây cũng chủ yếu là đƣợc khai thác từ rừng Vì vậy vấn đề bảo vệ rừng ở đây cũng chính là bảo vệ đƣợc nguồn tài nguyên cây thuốc trong khu vực.
Hiện trạng sử dụng cây thuốc tại khu vực nghiên cứu
Đa dạng về bộ phận sử dụng
Trong quá trình tra cứu tài liệu và kết hợp điều tra phỏng vấn về các bộ phận sử dụng của các cây thuốc, tôi chia ra thành 10 nhóm chính mà người dân địa phương hay sử dụng là: Cả cây; Chồi ngọn; Củ; Hạt; Hoa; Lá; Nhựa;
Quả; Rễ; Thân; Vỏ Kết quả nghiên cứu đa dạng về bộ phận sử dụng của cây làm thuốc ở khu vực nghiên cứu đƣợc tổng hợpở bảng 4.8
Bảng 4.8 Đa dạng về bộphận sử dụng của cây thuốc
TT Bộ phận sử dụng Ký hiệu Số loài Tỷ lệ %
Thành phần loài theo các bộphận sử dụng nhƣ sau:
Lá: Toà sen; Chàm mèo; Cơm nếp; Nóng sổ; Thôi ba; Cà muối; Chuối chác dẻ; Hoa dẻ thơm; Thau ả mai; Đáng chân chim; Cứt lợn; Đơn buốt; Kim đầu đầu to; Rau tàu bay; Cỏ lào; Cúc tần; Cúc áo hoa vàng; Bánh lái; Vót; Sói đứng; Bứa; Bìm tán; Khổ qua rừng; Qua lâu trứng; Giao phương; Dây hương; Vông đỏ quả trơn; Cựa gà cuống ngắn; Nổ quả trắng; Lá nến; Bụp trắng; Ba soi; Diệp hạ châu đắng; Phèn đen; Sòi tía; Dây cam thảo; Cứt ngựa; Mán đỉa; Mán đỉa trâu; Chiêng chiếng; Vông nem; Trinh nữ; Vàng anh; Thành ngạnh;
Cà lồ; Màng tang; Mua leo; Mua thường; Trường nát; Nam hoàng; Vả; Vú bò; Cơm nguội năm cạnh; Lá khôi; Đơn ấn độ; Nữ trinh; Ngấy trâu; Đum đảo moluccan; Thủ viên; An điền lông; Bướm bạc lông; Hồng bì rừng; Ba gạc; Mật sạ lá lông chim; Nhãn dê; Vải rừng; Sâng; Cà ngủ; La; Tai mèo; Dó; Nái lá nguyên; Tử châu lá dài; Chè dây; Ráy leo vân nam; Cỏ lá gừng.
Rễ: Toà sen; Ráng lá dừa thường; Lông cu li; Ráng chân thỏ bò; Ráng tổ phƣợng; Cà muối; Ngũ gia bì leo; Oa nhi đằng; Kim đầu đầu to; Cúc bạc đầu nhỏ; Sói đứng; Khổ qua rừng; Giao phương; Lá nến; Sòi tía; Chiêng chiếng; Cọ khẹt; Sắn dây rừng; Má đào lá hoa; Thành ngạnh; Bổ béo mềm;
Bổ béo bốn nhị; Bời lời lá tròn; Ké hoa đào; Mua rừng nam bộ; Mua thường; Sắc tử; Trường nát; Nam hoàng; Trọng đũa tuyến; Vón vén; Đơn ấn độ; Rau sắng; Tiêu lá tim; Răng cá; Ngấy trâu; Thủ viên; Lấu; Găng ổi; Thiến thảo; Hồng bì rừng; Nhãn dê; La; Tu hú gỗ; Mò trắng; Thiên niên kiện; Hoàng tinh hoa trắng; Mía dò; Cói hoa xoè; Củ dại; Từ nhật bản; Phát lộc; Cồ nốc hoa đầu; Trúc kinh; Hương bài; Lau; Tơ vĩ tre; Cỏ chít; Kim cang trung quốc; Thổ phục linh; Cậm cang lá bạc; Bách bộ; Râu hùm hoa tía; Sẹ tàu; Sa nhân dealbat; Gừng gió.
Thân: Dây gắm núi; Chàm mèo; Móng rồng hồng kông; Chuối chác dẻ; Hoa dẻ thơm; Thau ả mai; Dời dời; Rau má lá to; Rau má wilford; Ớt sừng lá to; Ớt sừng lá nhỏ; Lài trâu ít hoa; Ngũ gia bì leo; Cứt lợn; Đơn buốt; Cúc tần; Cúc áo hoa vàng; Cúc bạc đầu nhỏ; Vót; Nổ quả trắng; Diệp hạ châu đắng; Bằm bằm; Trinh nữ; Mua rừng nam bộ; Mua leo; Nam hoàng; Trọng đũa tuyến; Đơn ấn độ; Hoa ông lão nêpal; Mâm sôi; An điền lông; Bướm bạc nhẵn; Bướm bạc lông; Thiến thảo; Cà ngủ; Tai mèo; Dó; Tử châu lá dài; Chè dây; Vác sừng; Ráy leo vân nam; Đuôi phƣợng hồng kông; Tôm hùm; Đỗ nhƣợc lá to; Mía dò.
Toàn cây: Thông đất; Quyển bá hai dạng; Quyển bá rìa lông; Đơn châu chấu; Than; Song ly nhọn; Lƣỡng sắc lá nguyên; Rau khúc tẻ; Cúc lá cà; Thu hải đường không cánh; Cơm cháy; Sói láng; Dây cam thảo chồi; Thóc lép dị quả; Thường sơn; É trắng; Châu đảo; Sung bộng; Thiên lý hương; Rau mương đất; Sa môn quảng đông; Thồm lồm; Nghể răm; An điền tai; An điền vòng;
Xà căn quảng đông; Trèn thon; Lữ đằng dạng nổ; Cam thảo nam; Lồng đèn; Sam đá ráp; Ngọc nữ hên; Đẻn ba lá; Hoa tím tràn lan; Vác nhật; Thạch xương bồ; Minh ty khiêm; Thài lài; Trai đỏ; Thài lài tía; Lan kim tuyến; Lan cánh thuyền.
Vỏ: Nóng nepan; Thôi ba; Đáng chân chim; Nhọ nồi; Vông đỏ quả trơn; Lá nến; Trẩu nhăn; Keo lông chim kerr; Dẻ gai ấn độ; Thành ngạnh; Cà lồ; Quế rừng; Màng tang; Hoàng nàn; Xoan ta; Trường nát; Sung vè; Sung lá lệch; Cơm nguội bầu dục; Nhài năm gân; Dấu dầu lá nhẵn; Sâng; Ngát; Tu hú gỗ.Quả: Dây gắm núi; Nóng sổ; Bứa; Giao phương; Cựa gà cuống ngắn; Xoan ta; Vả; Vú bò; Dâu rừng; Vón vén; Rè dai; Chua ngút lá thuôn; Tiêu lá tim; Găng ổi; Vải đóm; Cà dại hoa trắng; La; Sảng nhung; Mây balansa; Sa nhân dealbat; Sa nhân
Hạt: Trẩu nhăn; Dây cam thảo; Bằm bằm; Bánh dày; Bời lời lá tròn;
Mã tiền nách hoa; Nhãn dê; Vải rừng; Cau chuột ba vì
Chồi ngọn: Rau khúc tẻ; Cỏ lào; Dây hương; Vông nem; Vàng anh.
Nhựa: Lọng bàng; Bồ đề trắng; Nái lá nguyên; Hoa: Thủ viên
Qua bảng 4.8 cho thấy, lá là bộ phận đƣợc sử dụng làm thuốc nhiều nhất với 76 loài và chiếm 36,5% Ngoài ra bộ phận Rễ, củ (66 loài chiếm 31,7%); Thân (45 loài chiếm 21,6%), Cả cây (42 loài, chiếm 20,2%); Vỏ (24 loài chiếm 11,5%); Quả (21 loài, chiếm 10,1) đƣợc sử dụng nhiều làm thuốc. Đây là bộ phận dễ thu hái sử dụng, tuy nhiên khi khác thác ít nhiều đều ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây đặc biệt là khai thác rễ, thân, cả cây và vỏ Việc sử dụng các bộphận nhƣ Thân, Vỏ, Củ, Rễ, Cả cây làm thuốc đã ảnh hưởng không tốt đến sinh trưởng của cây, có thể gây nên cạn kiệt hoặc tuyệt chủng cây thuốc tại địa phương
Việc nghiên cứu cách thức thu hái cây thuốc có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác bảo tồn Trước kia, khi lượng cây thuốc còn nhiều thì người dân thường thu hái những bộ phận nào của cây có thể chữa bệnh tốt nhất Nhưng ngày nay do nguồn tài nguyên này đang ngày một cạn kiệt, nên người dân khi thu hái thường khai thác cả cây Tuy nhiên, không phải tất cả người dân ở đây đều không có ý thức bảo vệ Trong quá trình phỏng vấn người dân, chúng tôi nhận thấy rằng: Những thầy lang có tiếng trong vùng là những người có kinh nghiệm sử dụng cây thuốc do nhiều đời truyền lại, kinh tế gia đình họ thu nhập chủ yếu từ nguồn cây thuốc thì thường có ý thức bảo tồn cây thuốc hơn Nhưng ngược lại, những thầy lang nhỏ và những người dân thu hái thuốc theo đơn đặt hàng thường không có ý thức bảo vệ cây thuốc vì phần lớn họ là những người nghèo, khi thu hái họ thường nhổ cả cây nhằm có khối lƣợng lớn nhất Với cách khai thác này, nhiều loài cây thuốc mất cơ hội tái sinh do khai thác không đúng kỹ thuật dẫn đến nguy cơ tuyệt chủng là rất cao
Qua kết quả thống kê danh lục cây thuốc người dân sử dụng cho thấy hơn 90% cây thuốc người dân thu hái từ tự nhiên.
Qua quá trình điều tra phỏng vấn người dân tại xã Cát Thịnh, chúng tôi nhận thấy dụng cụchế biến thuốc của các thầy lang ở địa phương còn rất đơn giản, thường chỉ dùng dao thái thuốc, sau đó đem băm rồi phơi khô hoặc sao tẩm Cách bảo quảnở đây còn sơ sài nhƣ vậy nên tỷ lệ cây thuốc bị mốc hỏng là khá cao Theo các thầy lang thì hầu hết các loài cây thuốc dù là lá, thân, rễ sau khi thu hái thường được băm nhỏ, rồi tuỳ các loại bệnh khác nhau mà có những cách sao tẩm khác nhau.
Mùa vụ thu hái cây thuốc tại khu vực nghiên cứu
Thông qua các kết quả điều tra phỏng vấn, kế thừa các tài liệu khoa học, chúng tôi đã sơ bộ xác định đƣợc mùa vụ khai thác chính của các loài cây thuốc tại khu vực, kết quả đƣợc trình bày trong bảng 4.9
Bảng 4.9 Mùa vụ thu hái cây thuốc
TT Mùa vụ thu hái Ký hiệu Số loài Tỷ lệ %
Từ bảng 4.9 cho thấy mùa vụ khai thác cây thuốc của khu vực nghiên cứu thường diễn ra quanh năm trừ một số loài do đặc tính sinh học của loài thường tàn lụi vào mùa thu đông hoặc các bộ phận muốn khai thác không đúng mùa nên những loài này thường có mùa khai thác tâp trung vào vụ hè thu hoặc xuân hè.
Giá trị sử dụng của tài nguyên cây thuốc tại khu vực nghiên cứu
Căn cứ vào một số tài liệu chuyên ngành về cây thuốc, tình hình thực tế tại khu vực xã Cát Thịnh, chúng tôi đã tổng hợp công dụng của cây thuốc theo
17 nhóm Kết quả được tổng hợp trong bảng 4.10 và diễn giảiởphần dưới.
Bảng 4.10 Danh sách các loài cây thuốc theo nhóm công dụng
TT Công dụng Ký hiệu Số loài Tỷ lệ %
1 Chữa bệnh ngoài da ND 79 37,98
2 Chữa bệnh tiêu hóa TH 74 35,58
3 Chữa bệnh xương khớp XK 63 30,29
5 Chữa bệnh phụ nữ PN 45 21,63
6 Chữa bệnh phổi, họng PH 45 21,63
9 Chữa bệnh về thận AN 33 15,87
10 Chữa bệnh về máu MA 31 14,90
13 Chƣa bệnh răng miệng RA 12 5,77
15 Chữa bệnh về tóc TO 1 0,48
16 Chữa bệnh về mắt MT 1 0,48
17 Chữa bệnh về tim TI 1 0,48
Thành phần loài cây thuốc tại khu vực nghiên cứu theo các nhóm bệnh nhƣ sau:
1 Cây thuốc chữa bệnh ngoài da (ND) , gồm: Ráng chân thỏ bò; Chàm mèo; Móng rồng hồng kông; Rau má lá to; Ớt sừng lá to; Ớt sừng lá nhỏ; Đơn châu chấu; Đơn buốt; Kim đầu đầu to; Cúc tần; Thu hải đường không cánh; Cơm cháy; Bứa; Bìm tán; Qua lâu trứng; Nhọ nồi; Cựa gà cuống ngắn; Ba soi; Phèn đen; Sòi tía; Trẩu nhăn; Dây cam thảo; Cứt ngựa; Mán đỉa; Chiêng chiếng; Thóc lép dị quả; Bánh dày; Dẻ gai ấn độ; Thành ngạnh; Cà lồ; Hoàng nàn; Sắc tử; Xoan ta; Nam hoàng; Vả; Sung vè; Cơm nguội bầu dục; Lá khôi; Đơn ấn độ; Nhài năm gân; Rau mương đất; Thồm lồm; Nghể răm; Hoa ông lão nêpal; Ngấy trâu; Thủ viên; An điền tai; Bướm bạc nhẵn; Bướm bạc lông; Lấu; Thiến thảo; Ba gạc; Dấu dầu lá nhẵn; Vải rừng; Sâng; Lữ đằng dạng nổ; Cam thảo nam; Cà ngủ; Lồng đèn; La; Tai mèo; Sảng nhung; Ngát; Nái lá nguyên; Sam đá ráp; Tu hú gỗ; Ngọc nữ hên; Vác sừng; Minh ty khiêm; Đuôi phƣợng hồng kông; Tôm hùm; Đỗ nhƣợc lá to; Trai đỏ; Thài lài tía; Mía dò; Lan cánh thuyền; Cỏ lá gừng; Thổ phục linh; Râu hùm hoa tía.
2 Cây thuốc chữa bệnh tiêu hóa (TH) , gồm: Quyển bá rìa lông; Ráng lá dừa thường; Thôi ba; Cà muối; Hoa dẻ thơm; Rau má lá to; Rau má wilford; Ớt sừng lá to; Ớt sừng lá nhỏ; Lài trâu ít hoa; Than; Đáng chân chim; Cúc tần; Sói láng; Bứa; Giao phương; Phèn đen; Sòi tía; Mán đỉa trâu; Bằm bằm; Vông nem; Vàng anh; Thành ngạnh; É trắng; Bời lời lá tròn; Hoàng nàn; Mua thường; Xoan ta; Châu đảo; Vả; Sung bộng; Sung lá lệch; Dâu rừng; Trọng đũa tuyến; Lá khôi; Vón vén; Rè dai; Chua ngút lá thuôn; Đơn ấn độ; Rau sắng; Tiêu lá tim; An điền tai; An điền lông; An điền vòng; Bướm bạc lông; Xà căn quảng đông; Lấu; Găng ổi; Mật sạ lá lông chim; Vải đóm; Lữ đằng dạng nổ; Cam thảo nam; La; Bồ đề trắng; Tu hú gỗ; Tử châu lá dài; Đẻn ba lá; Chè dây; Thạch xương bồ; Thiên niên kiện; Ráy leo vân nam; Mây balansa; Cau chuột ba vì; Thài lài tía; Cói hoa xoè; Phát lộc; Lan kim tuyến; Hương bài; Tơ vĩ tre; Cỏ chít; Thổ phục linh; Râu hùm hoa tía; Sa nhân dealbat; Sa nhân
3 Cây thuốc c hữa bệnh xương khớp (XK) , gồm: Thông đất; Toà sen; Lông cu li; Ráng chân thỏ bò; Ráng tổ phƣợng; Nóng sổ; Thôi ba; Cà muối; Rau má lá to; Rau má wilford; Đơn châu chấu; Than; Oa nhi đằng; Rau khúc tẻ; Cúc tần; Cúc áo hoa vàng; Cúc bạc đầu nhỏ; Cúc lá cà; Cơm cháy; Sói đứng; Sói láng; Giao phương; Mán đỉa trâu; Cọ khẹt; Bằm bằm; Trinh nữ; Bánh dày; Vàng anh; É trắng; Bời lời lá tròn; Mã tiền nách hoa; Hoàng nàn; Mua leo; Mua thường; Trường nát; Nam hoàng; Châu đảo; Sung lá lệch; Trọng đũa tuyến; Thiên lý hương; Rau mương đất; Nghể răm; Răng cá; Bướm bạc lông; Xà căn quảng đông; Găng ổi; Trèn thon; Hồng bì rừng; Ba gạc; Sảng nhung; Tu hú gỗ; Ngọc nữ hên; Thiên niên kiện; Ráy leo vân nam; Tôm hùm; Trai đỏ; Hoàng tinh hoa trắng; Lan kim tuyến; Kim cang trung quốc; Cậm cang lá bạc; Râu hùm hoa tía; Sẹ tàu; Gừng gió.
4 Cây thuốc có tác dụng tiêu viêm (TV) , gồm: Thông đất; Toà sen;
Lông cu li; Ráng chân thỏ bò; Ráng tổ phƣợng; Nóng sổ; Thôi ba; Cà muối; Rau má lá to; Rau má wilford; Đơn châu chấu; Than; Oa nhi đằng; Rau khúc tẻ; Cúc tần; Cúc áo hoa vàng; Cúc bạc đầu nhỏ; Cúc lá cà; Cơm cháy; Sói đứng; Sói láng; Giao phương; Mán đỉa trâu; Cọ khẹt; Bằm bằm; Trinh nữ; Bánh dày; Vàng anh; É trắng; Bời lời lá tròn; Mã tiền nách hoa; Hoàng nàn; Mua leo; Mua thường; Trường nát; Nam hoàng; Châu đảo; Sung lá lệch;
Trọng đũa tuyến; Thiên lý hương; Rau mương đất; Nghể răm; Răng cá; Bướm bạc lông; Xà căn quảng đông; Găng ổi; Trèn thon; Hồng bì rừng; Ba gạc; Sảng nhung; Tu hú gỗ; Ngọc nữ hên; Thiên niên kiện; Ráy leo vân nam; Tôm hùm; Trai đỏ; Hoàng tinh hoa trắng; Lan kim tuyến; Kim cang trung quốc; Cậm cang lá bạc; Râu hùm hoa tía; Sẹ tàu; Gừng gió.
5 Cây thuốc c hữa bệnh phụ nữ (PN) , gồm: Thông đất; Chàm mèo; Hoa dẻ thơm; Cứt lợn; Kim đầu đầu to; Cúc lá cà; Vót; Khổ qua rừng; Lá nến; Ba soi; Sòi tía; Trinh nữ; Vàng anh; Thành ngạnh; Cà lồ; Hoàng nàn; Mua rừng nam bộ; Xoan ta; Vả; Sung bộng; Trọng đũa tuyến; Thiên lý hương; Tiêu lá tim; Nghể răm; Răng cá; Bướm bạc lông; Lấu; Găng ổi; Thiến thảo; Lữ đằng dạng nổ; La; Tai mèo; Sảng nhung; Bồ đề trắng; Tử châu lá dài; Đẻn ba lá; Hoa tím tràn lan; Vác nhật; Cói hoa xoè; Cồ nốc hoa đầu; Tơ vĩ tre; Râu hùm hoa tía; Sẹ tàu; Sa nhân; Gừng gió.
6 Cây thuốc chữa bệnh về phổi, họng (PH) , gồm: Thông đất; Đơn châu chấu; Than; Đáng chân chim; Song ly nhọn; Oa nhi đằng; Cứt lợn; Kim đầu đầu to; Rau khúc tẻ; Thu hải đường không cánh; Sói đứng; Sói láng; Giao phương; Dây cam thảo; Trinh nữ; Thường sơn; Thành ngạnh; Trường nát; Sung lá lệch; Trọng đũa tuyến; Rau mương đất; Tiêu lá tim; Thủ viên; An điền tai; An điền vòng; Bướm bạc lông; Xà căn quảng đông; Thiến thảo; Ba gạc; Nhãn dê; Cam thảo nam; Cà ngủ; La; Bồ đề trắng; Dó; Ngọc nữ hên; Đẻn ba lá; Hoa tím tràn lan; Tôm hùm; Mía dò; Lan kim tuyến; Lan cánh thuyền; Cỏ chít; Bách bộ; Sẹ tàu.
7 Cây thuốc có tác dụng g iải độc (GD) , gồm: Ráng lá dừa thường; Dây gắm núi; Thôi ba; Cà muối; Oa nhi đằng; Đơn buốt; Rau tàu bay; Lƣỡng sắc lá nguyên; Rau khúc tẻ; Cúc bạc đầu nhỏ; Sói láng; Lọng bàng; Nổ quả trắng; Bụp trắng; Sòi tía; Keo lông chim kerr; Thóc lép dị quả; Sắn dây rừng; Thường sơn; Ké hoa đào; Nam hoàng; Châu đảo; Vón vén; Sa môn quảng đông; Thồm lồm; Nghể răm; An điền tai; An điền vòng; Lấu; Thiến thảo; Ba gạc; Lữ đằng dạng nổ; Cam thảo nam; Lồng đèn; La; Đẻn ba lá; Hoa tím tràn lan; Vác nhật; Minh ty khiêm; Thài lài; Mía dò; Kim cang trung quốc; Thổ phục linh; Gừng gió.
8 Cây thuốc có tác dụng chữa cảm sốt (CA) , gồm: Cà muối; Thau ả mai; Đáng chân chim; Rau khúc tẻ; Cúc tần; Cúc áo hoa vàng; Cúc bạc đầu nhỏ; Thu hải đường không cánh; Sói đứng; Giao phương; Ba soi; Dây cam thảo; Bằm bằm; Sắn dây rừng; Thường sơn; Thành ngạnh; É trắng; Quế rừng; Màng tang; Sung lá lệch; Rau mương đất; Tiêu lá tim; Sa môn quảng đông; Thủ viên; An điền tai; An điền vòng; Bướm bạc lông; Lấu; Hồng bì rừng; Ba gạc; Nhãn dê; Cam thảo nam; Lồng đèn; Dó; Tử châu lá dài; Mò trắng; Ngọc nữ hên; Đẻn ba lá; Thạch xương bồ; Tôm hùm; Mía dò; Trúc kinh.
9 Cây thuốc có tác dụng chữa bệnh về thận (AN) , gồm: Thông đất; Ráng tổ phƣợng; Chuối chác dẻ; Song ly nhọn; Lƣỡng sắc lá nguyên; Cúc tần; Thu hải đường không cánh; Cơm cháy; Sói đứng; Lá nến; Sòi tía; Dây cam thảo; Dây cam thảo chồi; Chiêng chiếng; Má đào lá hoa; Mua rừng nam bộ; Mua thường; Vú bò; Thiên lý hương; Nữ trinh; Đum đảo moluccan; Bướm bạc lông; Cam thảo nam; Lồng đèn; Tai mèo; Nái lá nguyên; Vác nhật; Cau chuột ba vì; Thài lài; Thài lài tía; Mía dò; Cồ nốc hoa đầu; Lau.
10 Cây thuốc có tác dụng chữa bệnh về máu (MA) , gồm: Quyển bá rìa lông; Ráng lá dừa thường; Lông cu li; Ráng chân thỏ bò; Chàm mèo; Cà muối; Chuối chác dẻ; Rau má lá to; Cỏ lào; Cúc lá cà; Giao phương; Lọng bàng; Bụp trắng; Mán đỉa; Vông nem; Trinh nữ; Mua rừng nam bộ; Châu đảo;
Sa môn quảng đông; Nghể răm; Ngấy trâu; Thiến thảo; Ba gạc; Lữ đằng dạng nổ; La; Tu hú gỗ; Đẻn ba lá; Vác nhật; Cồ nốc hoa đầu; Lau; Râu hùm hoa tía
11 Cây thuốc sử dụ ng làm t huốc bổ (BO) , gồm: Dời dời; Đơn châu chấu; Ngũ gia bì leo; Bánh lái; Dây hương; Bổ béo mềm; Bổ béo bốn nhị; Trường nát; Nam hoàng; Mâm sôi; Ngấy trâu; Tử châu lá dài; Thạch xương bồ; Thiên niên kiện; Hoàng tinh hoa trắng; Củ dại; Từ nhật bản; Thổ phục linh; Gừng gió.
12 Cây thuốc có tác dụng c hữa bệnh gan (GA) , gồm: Nóng sổ; Bụp trắng; Diệp hạ châu đắng; Sòi tía; Đơn ấn độ; Rau mương đất; Thồm lồm; Thiến thảo; Ba gạc; Hoa tím tràn lan; Vác nhật; Mía dò; Râu hùm hoa tía.
13 Cây thuốc có tác dụng chữa bệnh về răng miệng (RA) , gồm: Cơm nếp; Nóng sổ; Cúc áo hoa vàng; Bứa; Trẩu nhăn; Cơm nguội năm cạnh; Lấu;
Lữ đằng dạng nổ; Cam thảo nam; Cà dại hoa trắng; Râu hùm hoa tía; Sa nhân.
Tình hình gây trồng cây thuốc
Theo kết quả phỏng vấn và điều tra tình hình gây trồng cây thuốc tại khu vực nghiên cứu cho thấy: nguồn cây thuốc của khu vƣc chủ yếu đƣợc khai thác từ tự nhiên, người dân chưa quan tâm tới gây trồng cây thuốc Việc gây trồng cây thuốc chỉ rải rác ở một số hộ gia đình do nhu cầu sử dụng, chủ yếu do tự phát, chƣa có một quy mô, chƣa có tính đồng bộ Theo kết quả phỏng vấn, các loài cây thuốc được trồng tại vườn nhà quanh các khu dân cư, quy mô gia đình và chủ yếu là những loài đơn giản, dễ trồng, những loài đa tác dụngnhƣ: Đại, Đinh lăng, Sắn dây, Tía tô, Quế, Dâu tằm, Quýt, Hẹ, Náng, Huyết dụ, Sả, Ý dĩ, Gừng, Nghệ Những loài cây thuốc quý hiếm thì chƣa đƣợc gây trồng, do chƣa có kinh nghiệm và kỹthuật trong việc gây trồng.
Tình hình buôn bán
Dựa trên kết quả phỏng vấn người dân địa phương xã Cát Thịnh, tình hình mua bán cây thuốc tại khu vực nghiên cứu đƣợc tổng hợp trong bảng 4.12
Bảng 4.12 Tình hình mua bán cây thuốc tại khu vực nghiên cứu
Số loài Loài đại diện
Cẩu tích, Rau má, Đinh lăng, Ngải cứu, Sắn dây,
Quế, Củ dòm, Giấp cá, Nhân trần, Hẹ, Thiên niên kiện, Sả, Gừng, Nghệ
Hà thủ ô trắng, Hương nhu trắng, Kinh giới, Ổi, Lá lốt, Mã đề, Mơ lông, Quýt, Náng, Củ mài, Sâm đại hành, Hoàng thảo, Dứa rừng, Thổphục linh
Qua bảng 4.12 cho thấy: Tại khu vực nghiên cứu hầu nhƣ cây thuốc và các sản phẩm từ cây thuốc của khu vực đều đƣợc sử dụng trong gia đình chứ chưa mua bán trao đổi với thị trường bên ngoài Nhóm loài có bán ra thị trường bên ngoài (chủ yếu là chợ xã Cát Thịnh hoặc các tư thương về mua) là
Cẩu tích, Rau má, Đinh lăng, Ngải cứu, Sắn dây, Quế, Củ dòm, Giấp cá, Nhân trần, Hẹ, Thiên niên kiện, Sả, Gừng, Nghệ Hầu hết những loài này được người dân mua bán tự phát, sản lượng khai thác không ổn định, giá bán cũng thay đổi hàng ngày, nhiều loài được người mua sử dụng làm mục đích khác nhƣ: Rau má, Ngải cứu, Giấp cá, Hẹ, Sả, Gừng, Nghệ (làm rau hoặc gia vị) Hiện nay tại địa phương cây Quế là cây thuốc được mua bán tương đốiổn định về cả sản lƣợng lẫn giá cả, đem lại nguồn thu rất lớn cho bà con tại xã Cát Thịnh, nhiều hộ giàu lên, mua sắm đƣợc nhiều tiện nghi trong gia đình cũng nhờ cây Quế.