luận văn thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 2LỜI CAM đOAN
Tôi xin cam ựoan ựây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các
số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ựược ai công bố trong bất cứ công trình nào khác
Tôi xin cam ựoan rằng mọi sự giúp ựỡ cho việc thực hiện luận văn này
ựã ựược cảm ơn và các thông tin trắch dẫn trong luận văn ựều ựã ựược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
đỗ Duy đông
Trang 3LỜI CẢM ƠN
để thực hiện và hoàn thành tốt luận văn này trước hết tôi xin gửi lời cảm
ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Văn Viên ựã hướng dẫn, giúp ựỡ tận tình dìu dắt trong suốt thời gian tôi thực hiện luận văn
Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo, các cán bộ Viện ựào tạo sau ựại học và
bộ môn Bệnh cây - Nông dược, khoa Nông học trường đại học Nông nghiệp
Hà Nội ựã quan tâm và tạo ựiều kiện cho tôi thực hiện luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn tới Ban Giám ựốc, các cán bộ, nhân viên Công
ty Cổ phần Giống cây trồng Bắc Giang ựã tạo ựiều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện ựề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới cán bộ, công nhân lao ựộng Xắ nghiệp Giống cây trồng Phi Mô - Lạng Giang - Bắc Giang, đội sản xuất Giống cây trồng Tân Dĩnh - Lạng Giang - Bắc Giang và Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Bắc Giang, Trạm Bảo vệ thực vật huyện Lạng Giang - Bắc Giang, Trung tâm dự báo khắ tượng thủy văn tỉnh Bắc Giang ựã tạo ựiều kiện và giúp ựỡ tôi tiến hành ựề tài ựược thuận lợi
Tôi xin cảm ơn sự giúp ựỡ nhiệt tình của gia ựình, bạn bè, ựồng nghiệp
và người thân luôn bên cạnh ựộng viên ựể tôi hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2009
Tác giả luận văn
đỗ Duy đông
Trang 41.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 4
3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
4.1 Kết quả ñiều tra thành phần bệnh nấm hại, diễn biến một số bệnh
nấm hại vùng rễ cây khoai tây vụ ñông 2008 và cây lạc vụ xuân
4.1.1 Thành phần bệnh nấm hại và diễn biến một số bệnh nấm hại vùng
rễ cây khoai tây vụ ñông 2008 tại Lạng Giang - Bắc Giang 30
Trang 54.1.2 Thành phần bệnh nấm hại và diễn biến một số bệnh nấm hại vùng
rễ cây lạc vụ xuân 2009 tại Lạng Giang - Bắc Giang 35
4.2 Kết quả nghiên cứu khả năng phát triển của nấm T viride trên một
số giá thể và làm chế phẩm nấm T viride 39
4.2.1 Khả năng phát triển và hình thành bào tử của nấm T viride trên giá
thể thóc nguyên hạt ninh nhừ, thóc nghiền nhỏ và giá thể trấu cám 39
4.2.2 Khả năng phát triển của nấm T viride trên giá thể thóc nghiền nhỏ
4.3 Xác ñịnh hiệu lực phòng trừ của nấm ñối kháng T viride ñối với
một số bệnh hại vùng rễ cây khoai tây vụ ñông 2008 và cây lạc vụ
4.3.1 Hiệu lực phòng trừ của nấm ñối kháng T viride ñối với một số bệnh
nấm hại vùng rễ cây khoai tây vụ ñông 2008 tại Lạng Giang - Bắc
4.3.2 Hiệu lực phòng trừ của nấm ñối kháng T viride ñối với một số bệnh
nấm hại vùng rễ cây lạc L14 vụ xuân 2009 tại Lạng Giang - Bắc
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
4.1 Thành phần bệnh nấm hại trên cây khoai tây vụ ñông năm 2008 tại
4.2 Diễn biến bệnh lở cổ rễ (R solani) và bệnh héo vàng
(F oxysporum) hại khoai tây vụ ñông 2008 tại Lạng Giang - Bắc
4.3 Thành phần bệnh nấm hại cây lạc L14 vụ xuân 2009 tại vùng
4.4 Diễn biến bệnh lở cổ rễ (R solani), bệnh héo gốc mốc trắng (S
4.5 Khả năng phát triển của nấm T viride trên một số giá thể nuôi cấy
4.6 Khả năng hình thành bào tử của nấm T viride trên một số giá thể
nuôi cấy khác nhau ở các ngày sau khi cấy 41
4.7 Khả năng phát triển của nấm T viride trên giá thể thóc nghiền
nhỏ ñược trộn với các lượng nước khác nhau 42
4.8 Hiệu lực phòng trừ của nấm ñối kháng T viride ñối với bệnh lở cổ
rễ (R solani) và bệnh héo vàng (F oxysporum) hại khoai tây vụ
ñông 2008 tại Lạng Giang - Bắc Giang (trộn chế phẩm với củ
4.9 Hiệu lực phòng trừ của nấm T viride ñối với bệnh lở cổ rễ
2008 tại Lạng Giang - Bắc Giang (trộn chế phẩm với củ giống và tưới ở các giai ñoạn sinh trưởng khác nhau) 47
4.10 Hiệu lực phòng trừ của nấm T.viride ñối với bệnh lở cổ rễ
Trang 82008 tại Lạng Giang - Bắc Giang (tưới chế phẩm ở các giai ñoạn
4.11 Hiệu lực phòng trừ của nấm T virride ñối với lở cổ rễ (R.solani) và
bệnh héo vàng (F oxysporum) hại khoai tây vụ ñông 2008 tại Lạng
Giang - Bắc Giang (trộn chế phẩm với phân hữu cơ bón vào ñất) 50
4.12 Hiệu lực phòng trừ của nấm ñối kháng T viride ñối với bệnh lở cổ
rễ (R.solani) và bệnh héo vàng (F oxysporum) hại khoai tây vụ
ñông 2008 tại Lạng Giang - Bắc Giang (trộn chế phẩm với phân hữu cơ bón vào ñất, tưới ở các giai ñoạn sinh trưởng khác nhau) 52 4.13 Năng suất khoai tây vụ ñông 2008 tại Lạng Giang - Bắc Giang khi
sử dụng chế phẩm nấm ñối kháng T viride phòng trừ bệnh nấm
hại vùng rễ bằng các phương pháp khác nhau 54
4.14 Hiệu lực phòng trừ của nấm ñối kháng T viride ñối với một số
bệnh hại lạc L14 vụ xuân 2009 tại Lạng Giang - Bắc Giang (trộn
4.15 Hiệu lực phòng trừ của nấm ñối kháng T viride ñối với một số
bệnh hại lạc L14 vụ xuân 2009 tại Lạng Giang - Bắc Giang (trộn
chế phẩm với hạt giống và tưới ở các giai ñoạn sinh trưởng) 58
4.16 Hiệu lực phòng trừ của nấm ñối kháng T viride ñối với một số
bệnh hại lạc L14 vụ xuân 2009 tại Lạng Giang - Bắc Giang (tưới
chế phẩm ở các giai ñoạn sinh trưởng khác nhau) 59
4.17 Hiệu lực phòng trừ của nấm ñối kháng T viride ñối với một số
bệnh hại lạc L14 vụ xuân 2009 tại Lạng Giang - Bắc Giang (trộn
4.18 Hiệu lực phòng trừ của nấm ñối kháng T viride ñối với một số
bệnh hại lạc L14 vụ xuân 2009 tại Lạng Giang - Bắc Giang (trộn
chế phẩm với phân hữu cơ và tưới ở các giai ñoạn sinh trưởng
Trang 94.19 Năng suất khô của lạc L14 vụ xuân 2009 tại Lạng Giang - Bắc
Giang khi sử dụng chế phẩm nấm ñối kháng T viride phòng trừ
bệnh nấm hại vùng rễ bằng các phương pháp khác nhau 64
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
4.1 Diễn biến bệnh lở cổ rê (R solani) và bệnh héo vàng (F oxysporum)
hại khoai tây vụ ñông 2008 tại Lạng Giang - Bắc Giang 35
4.2 Diễn biến bệnh lở cổ rễ (R solani), bệnh héo gốc mốc trắng
4.3 Hiệu lực phòng trừ của nấm ñối kháng T viride ñối với bệnh lở cổ
rễ (R solani) và bệnh héo vàng (F oxysporum) hại khoai tây vụ
ñông 2008 tại Lạng Giang - Bắc Giang (trộn chế phẩm với củ
4.4 Hiệu lực phòng trừ của nấm T viride ñối với bệnh lở cổ rễ
2008 tại Lạng Giang - Bắc Giang (trộn chế phẩm với củ giống và tưới ở các giai ñoạn sinh trưởng khác nhau) 47
4.5 Hiệu lực phòng trừ của nấm T.viride ñối với bệnh lở cổ rễ
2008 tại Lạng Giang - Bắc Giang (tưới chế phẩm ở các giai ñoạn
4.6 Hiệu lực phòng trừ của nấm T.virride ñối với lở cổ rễ (R.solani) và
bệnh héo vàng (F oxysporum) hại khoai tây vụ ñông 2008 tại
Lạng Giang - Bắc Giang (trộn chế phẩm với phân hữu cơ bón vào
4.7 Hiệu lực phòng trừ của nấm ñối kháng T viride ñối với bệnh lở cổ
rễ (R.solani) và bệnh héo vàng (F oxysporum) hại khoai tây vụ
ñông 2008 tại Lạng Giang - Bắc Giang (trộn chế phẩm với phân hữu cơ bón vào ñất, tưới ở các giai ñoạn sinh trưởng khác nhau) 52
Trang 114.8 Năng suất khoai tây vụ ñông 2008 tại Lạng Giang - Bắc Giang khi
sử dụng chế phẩm nấm ñối kháng T viride phòng trừ bệnh nấm
hại vùng rễ bằng các phương pháp khác nhau 55
4.9 Hiệu lực phòng trừ của nấm ñối kháng T viride ñối với một số
bệnh hại lạc L14 vụ xuân 2009 tại Lạng Giang - Bắc Giang (trộn
4.10 Hiệu lực phòng trừ của nấm ñối kháng T viride ñối với một số
bệnh hại lạc L14 vụ xuân 2009 tại Lạng Giang - Bắc Giang (trộn
chế phẩm với hạt giống và tưới ở các giai ñoạn sinh trưởng) 58
4.11 Hiệu lực phòng trừ của nấm ñối kháng T viride ñối với một số
bệnh hại lạc L14 vụ xuân 2009 tại Lạng Giang - Bắc Giang (tưới
4.12 Hiệu lực phòng trừ của nấm ñối kháng T viride ñối với một số
bệnh hại lạc L14 vụ xuân 2009 tại Lạng Giang - Bắc Giang (trộn
4.13 Hiệu lực phòng trừ của nấm ñối kháng T viride ñối với một số
bệnh hại lạc L14 vụ xuân 2009 tại Lạng Giang - Bắc Giang (trộn
chế phẩm với phân hữu cơ và tưới ở các giai ñoạn sinh trưởng
4.14 Năng suất khô của lạc L14 vụ xuân 2009 tại Lạng Giang - Bắc
Giang khi sử dụng chế phẩm nấm ñối kháng T viride phòng trừ
bệnh nấm hại vùng rễ bằng các phương pháp khác nhau 65
Trang 121 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Cùng với tình hình phát triển chung của ñất nước, nền nông nghiệp
Việt Nam trong những năm qua ñã và ñang có sự phát triển mạnh mẽ cả về số
lượng, chất lượng và chủng loại sản phẩm Những cây trồng có giá trị dinh
dưỡng và hiệu quả kinh tế cao hiện nay ñang ñược các vùng sản xuất nông
nghiệp quan tâm và phát triển là cây lạc (Arachis hypogaea L.) và cây khoai
tây (Solanum toberosum L.)
Theo Tổng cục thống kê (2005) [24], tổng diện tích trồng lạc của cả
nước là 269.600 ha, tổng sản lượng ñạt 489.300 tấn Dự kiến ñến 2010 ñưa
diện tích trồng lạc lên 330.000 ha, sản lượng ñạt 550.000 - 560.000 tấn Sản
xuất lạc của cả nước ñã khẳng ñịnh sự thích nghi của cây lạc với ñiều kiện thổ
nhưỡng của nước ta, tập quán canh tác của nông dân, dễ trồng và chăm sóc,
thời gian sinh trưởng ngắn, thu hoạch cho năng suất cao, ñồng thời còn có khả
năng cố ñịnh ñạm do rễ lạc có sự cộng sinh với vi khuẩn Rhizobium vigna có
khả năng cố ñịnh nitơ từ khí quyển thành ñạm cung cấp cho cây và ñể lại
trong ñất từ 40 - 60 kg N/ha có tác dụng cải tạo ñất rất tốt [3], [35]
Bên cạnh cây lạc thì cây khoai tây hiện nay ở Việt Nam cũng ñã và
ñang ñược quan tâm phát triển mạnh Theo ước tính của Bộ Nông nghiệp &
PTNT ðến nay, ở Việt Nam diện tích trồng khoai tây là 35.000 - 37.000 ha
và sản lượng 420.000 - 450.000 tấn, năm 2010 diện tích trồng cây khoai tây
cả nước sẽ tăng lên thành 50.000 ha [17]
Bắc Giang là một tỉnh trung du miền núi phía Bắc có diện tích ñất tự
nhiên là 382.200 ha, trong ñó có 123.000 ha ñất sản xuất nông nghiệp [1] trên
diện tích ñất canh tác này trồng khá phổ biến các loại cây họ ñậu, ñặc biệt là
cây lạc phân bố khắp 10 huyện thị trong tỉnh Cây lạc ñược trồng chủ yếu ở
Trang 13vụ xuân, vụ hè thu và vụ thu ñông, ñây là một trong những cây trồng chủ lực của nhóm cây công nghiệp ngắn ngày và ñược ñặc biệt coi trọng trong chương trình phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá của tỉnh Bắc Giang còn là ñịa bàn cung cấp giống lạc vụ xuân cho các tỉnh miền Bắc, miền Trung
và xuất khẩu thương phẩm sang Trung Quốc
Diện tích và sản lượng lạc của tỉnh Bắc Giang trong giai ñoạn 2006 - 2008, ñều tăng Diện tích năm 2006 là 9.694 ha, sản lượng ñạt 16.638 tấn, ñến năm 2008 ñạt 10.000 ha và sản lượng tăng lên 20.000 tấn (Cục Thống kê Bắc Giang, 2008) [6] Cây lạc ñóng vai trò quan trọng trong cơ cấu cây trồng của tỉnh
Dự kiến phát triển lạc của tỉnh Bắc Giang năm 2010 có 11.155 ha, sản
lượng 24.541 tấn, năm 2020 có 13.470 ha, sản lượng 33.675 tấn (UNBD tỉnh
Bắc Giang, 2006) [26]
Ở tỉnh Bắc Giang, khoai tây cũng ñược coi là cây trồng phù hợp với ñiều kiện ñất ñai và có giá trị kinh tế cao góp phần vào chương trình xóa ñói giảm nghèo và là một trong những cây trồng theo chương trình phát triển nông nghiệp của tỉnh, theo “Quyết ñịnh Phê duyệt ñề án phát triển sản xuất
khoai tây tỉnh Bắc Giang giai ñoạn 2007-2010” (UBND tỉnh Bắc Giang, 2007)
[27] thực hiện chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng ña dạng hóa sản phẩm cây trồng, xây dựng những vùng chuyên sản xuất khoai tây hàng hóa ổn ñịnh, bền vững và ñạt hiệu quả kinh tế cao, xây dựng hệ thống kho lạnh bảo quản khoai tây giống ñảm bảo cung ứng giống chất lượng cao Phấn ñấu ñến năm
2010, nâng diện tích khoai tây toàn tỉnh Bắc Giang lên 6.000 ha; trong ñó, diện tích khoai tây chất lượng cao chiếm 2.400 ha vượt hơn hẳn so với năm có diện tích cao nhất (năm 2003) là 800 ha; năng suất 160 tạ/ha; sản lượng 96.000 tấn Từng bước ñưa hệ thống sản xuất và cung ứng giống khoai tây trên ñịa bàn tỉnh
ñi vào hoạt ñộng có nề nếp từ khâu sản xuất, kiểm ñịnh chất lượng và lưu thông Phấn ñấu ñến năm 2010, từ việc sản xuất tại chỗ sẽ ñáp ứng ñược 35 - 40% nhu cầu giống khoai tây sạch bệnh, chất lượng cao trên ñịa bàn tỉnh
Trang 14Trong quá trình sản xuất khoai tây và lạc ở tỉnh Bắc Giang gặp một số
vấn ñề về bệnh hại, ñặc biệt là bệnh nấm trong ñất gây hại như bệnh lở cổ rễ,
héo gốc mốc trắng, héo vàng, thối thân ảnh hưởng rất nhiều ñến sinh trưởng
và phát triển cũng như năng suất, chất lượng sản phẩm của cây Vấn ñề phòng trừ các loại bệnh hại ñang ñược các cấp, các ngành của tỉnh rất chú trọng Biện pháp sử dụng thuốc hoá học ñã và ñang ñược áp dụng nhưng hiệu quả phòng trừ chưa ñạt như mong muốn, vì vậy vó thể nghiên cứu ñến việc sử dụng các chế phẩm sinh học ñể phòng trừ các loại nấm bệnh này
Hiện nay, việc phân lập, nghiên cứu và sử dụng các vi sinh vật ñối kháng như là các loại nấm ñối kháng ñang ñược nhiều cơ quan, ñơn vị nghiên cứu trong nước ñặc biệt quan tâm
Trong tự nhiên nấm Trichoderma spp luôn có mặt trong ñất và là một
loại vi sinh vật có lợi cho cây trồng Chúng có khả năng phân giải các chất hữu cơ cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng và còn là một tác nhân sinh học ñối kháng lại các loại nấm gây bệnh cho cây trồng tồn tại trong ñất như
(Nguyễn ðăng Diệp và CS , 2006) [8]
Các chế phẩm ñược tạo ra từ nấm ñối kháng Trichoderma spp hiện nay
ñã, ñang ñược ứng dụng và sử dụng khá phổ biến ở trong nước cũng như trên thế giới ñối với việc phòng trừ một số nấm bệnh gây hại cây trồng Trong ñó
có nấm ñối kháng Trichoderma viride (T viride)
ðể nghiên cứu ứng dụng chế phẩm T viride góp phần hạn chế thiệt hại
do bệnh nấm gây hại vùng rễ cây lạc và cây khoai tây tại Bắc Giang, chúng
tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
Trang 15“Nghiên cứu phòng trừ một số bệnh nấm hại vùng rễ cây khoai tây,
cây lạc bằng chế phẩm nấm ñối kháng Trichoderma viride tại Lạng
Giang, Bắc Giang năm 2008 - 2009”
1.2 Mục ñích và yêu cầu
1.2.1 Mục ñích
Nhằm phòng trừ một số bệnh hại vùng rễ cây khoai tây, cây lạc bằng
chế phẩm nấm ñối kháng T viride ñạt hiệu quả tốt
1.2.2 Yêu cầu
- ðiều tra tình hình bệnh nấm và diễn biến một số bệnh nấm hại chính vùng rễ cây khoai tây vụ ñông 2008 và cây lạc vụ xuân 2009 tại Lạng Giang - Bắc Giang
- Nghiên cứu khả năng phát triển của nấm ñối kháng T viride trên một
số giá thể (môi trường) nuôi cấy và làm chế phẩm ñể sử dụng
- Khảo sát hiệu lực phòng trừ, phương pháp sử dụng nấm ñối kháng
cây lạc vụ xuân 2009 tại Lạng Giang - Bắc Giang
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
ðề tài nhằm xác ñịnh hiệu lực của nấm ñối kháng T viride ñối với việc phòng trừ bệnh hại vùng rễ cây khoai tây vụ ñông 2008 và cây lạc vụ xuân
2009, cụ thể là xác ñịnh liều lượng và phương pháp sử dụng chế phẩm nấm ñối kháng T viride nhằm ñưa ra biện pháp phòng trừ hiệu quả, hạn chế một số bệnh nấm chính hại vùng rễ cây khoai tây và cây lạc của Bắc Giang, ñồng thời nâng cao nhận thức và hiểu biết cho người nông dân trong việc phòng trừ bệnh hại bằng biện pháp sinh học, áp dụng quy trình phòng trừ tổng hợp góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế khoai tây và lạc
Trang 162 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Theo Lesster, W.Burgess và CS (2001) [28] cho rằng “Nấm là một trong những nguyên nhân gây ra nhiều loại bệnh hại trên nhiều loại cây trồng,
có khoảng 100 nghìn loài nấm ñã ñược miêu tả trong ñó có trên 8 nghìn loài
là nguồn gây bệnh hại cây trồng vì thế còn rất nhiều loài chưa ñược quan tâm
và nghiên cứu Nguồn nấm tồn tại trên các tàn dư cây trồng, trong ñất, trong không khí, trong nước, trên quả, hạt hay trong các dụng cụ bảo quản bởi chúng sống không phụ thuộc vào ánh sáng, chúng có thể tồn tại và phát triển trong bóng tối giống như ngoài ánh sáng”
Trên cây lạc và cây khoai tây, nấm bệnh gây hại vùng rễ có ảnh hưởng rất lớn ñến sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng cây trồng ðối với các nấm gây bệnh có nguồn gốc trong ñất việc sử dụng biện pháp hóa học ñể phòng trừ bệnh là rất khó khăn thường không ñem lại hiệu quả như mong muốn thậm chí còn gây ô nhiễm môi trường Vì vậy, ñã có nhiều nghiên cứu ứng dụng sử dụng biện pháp sinh học ñể phòng trừ các loại bệnh nấm này
2.1.1 Một số bệnh hại vùng rễ cây khoai tây và cây lạc
Là loại bệnh phổ biến xuất hiện ở khắp các vùng trồng trọt trên thế giới Loài nấm này có phạm vi ký chủ rộng, hại trên 32 họ cây trồng khác nhau và 20 loài cỏ dại thuộc 11 họ Chỉ tính riêng ở Mỹ ñã có khoảng 550 loài
cây khác nhau thuộc phạm vi ký chủ của nấm R solani [47]
Nấm R solani Kuhn là một trong những loại nấm có nguồn gốc trong
ñất ñiển hình Nấm ñược mô tả ñầu tiên bởi Kuhn vào năm 1858 [43]
Nấm R solani thuộc bộ nấm trơ Mycelia sterilia, lớp nấm bất toàn
Trang 17Fungi imperfecti [47] Sợi nấm R solani ñược sinh ra tạo thành các nhánh bên
và hợp với sợi chính tạo thành một góc xiên Sợi nhánh thắt lại một ñoạn ngắn
ở phần gốc, thường có 1 vách ngăn ở gần gốc sợi nhánh Nấm R solani cũng sinh sợi ñặc biệt, các tế bào kết lại với nhau thành thể thống nhất ñược gọi là
tế bào Monilioid Những tế bào Monilioid hòa lẫn với nhau tạo ra cấu trúc dày ñặc ñược gọi là hạch nấm ñể chống lại ñiều kiện môi trường bất thuận, ñảm bảo nấm sống sót trong ñiều kiện bất lợi [65]
Nấm R solani phân bố rộng, là nguyên nhân gây bệnh hại gốc, rễ của một
số loại cây trồng Nấm này có khả năng hoại sinh nhưng mức ñộ khác nhau tuỳ
theo chủng Nấm R solani có giai ñoạn hữu tính (giai ñoạn này ñã ñược xác ñịnh
ở một số nước) hình thành ñảm và bào tử ñảm, thuộc lớp nấm ñảm [14]
Nấm R solani là một loại nấm hoại sinh ñiển hình, có thể tồn tại trong
3 tháng, thậm chí ñến 9 tháng khi vắng mặt cây ký chủ, nấm tồn tại trong ñất
và bảo tồn trong những hợp chất hữu cơ, sự phát triển của nấm phụ thuộc vào nhiệt ñộ, pH và sự cạnh tranh vi sinh vật trong ñất Quần thể nấm thường tồn tại và sinh trưởng trong ñộ sâu 10 cm, bảo tồn dưới dạng hạch nấm và sợi nấm khi gặp ñiều kiện thuận lợi chúng phát sinh và gây hại, nấm gây bệnh có khả năng phân giải mô tế bào bởi các enzym, sự phát triển của nấm còn liên quan tới tiềm năng lây nhiễm Triệu chứng gây bệnh của nấm thường thấy sau khi cây con mọc nấm bắt ñầu xâm nhiễm gây hại Tại gốc cây sát mặt ñất chỗ
bị bệnh có vết màu thâm ñen hoặc màu nâu nhạt bao quanh làm cho mô tế bào cây bị hủy hoại mềm nhũn, giai ñoạn cây con thường bị gãy gục và chết [43]
Bệnh có thể xuất hiện ngay trên thân sau khi mầm nhú lên khỏi mặt ñất, làm chết cây con, làm giảm mật ñộ trồng, nấm gây bệnh còn có thể phát triển trên các vết nứt gây hiện tượng thối thân ở cây con, vết bệnh có màu nâu ñen hoặc ñỏ nhạt, bệnh phát triển bao quanh thân và làm cho cây bị chết, sự phát triển của bệnh phụ thuộc vào ñiều kiện ñất ñai và sự phá huỷ của ñộc tố nấm
Trang 18vào mô cây, nấm bệnh còn gây ra hiện tượng làm cho bó mạch trong thân bị tắc hoặc chỗ vết bệnh trên thân lở loét, cuối cùng làm cho cây ñổ và chết
Nấm R solani gây hại ở tất cả các vụ trong năm, những cây bị nhiễm bệnh mà
còn sống sót trên ñồng ruộng thì cho năng suất rất thấp
Nhiều nhà khoa học trên thế giới rất quan tâm chú ý ñến các bệnh hại
gây ra bởi nấm R solani Theo kết quả nghiên cứu của Viện Nghiên cứu và phát triển Nông nghiệp miền Nam Ausralia cho biết nấm R solani là loài nấm
có nguồn gốc trong ñất, chúng có phổ ký chủ rộng, sự ña dạng của nấm
(AG)
Nấm R solani có thể sản sinh ra nhiều hạch trong mô cây ký chủ, hạch
nấm này tồn tại trong ñất, trên tàn dư cây ký chủ và sẽ ñược nảy mầm khi ñược kích thích bởi những dịch gỉ ra từ cây ký chủ bị nhiễm bệnh hoặc từ việc
bổ sung chất hữu cơ vào ñất (Khetmalas.M.B et al 1984) [62]
Ở Philippines, hạch nấm có thể sống ñược vài tháng ở trong ñất, sau khi gieo hạt ở giai ñoạn cây con mới hình thành nấm gây bệnh ở rễ, gốc thân sát mặt ñất tạo ra những vết bệnh màu nâu hoặc màu xám, gốc thân bị teo thắt lại nên mềm yếu, cây gục xuống và chết Bệnh hại nặng nhất ở giai ñoạn cây con (ZK Punju và A Damiami 1966) [74]
Theo Barush Sneh (1998) [43], ở Srilanca ñã khảo sát sự tồn tại của hạch nấm dưới các ñiều kiện khác nhau ở trong phòng, trên ñất khô và ñất ẩm Hạch nấm sống ít nhất là 130 ngày trong ñất khi ngâm ở ñộ sâu 2,54 cm, trong nước máy hạch nấm sống ñược 224 ngày
Các loài nấm Rhizoctonia ña nhân bao gồm: R solani, R reae,
BI Trong số các nhóm liên hợp (AG) của nấm R solani nhóm AG1 ñược coi
là nhóm nguy hiểm nhất có thể gây hại trên nhiều loại cây trồng [43], [47]
Trang 19Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ bệnh do nấm R solani, nhiều tác
giả ñã ñưa ra các biện pháp phòng trừ bảo vệ cây trồng như chọn tạo giống chống bệnh, phương pháp lai tạo chọn lọc cá thể, biện pháp canh tác, biện pháp hóa học, dùng thuốc sinh học như sử dụng cây mù tạt ñể hạn chế sự phát
triển của nấm R solani (Nishimura - N, Kudo - K., 1989) [64], [39]
Nấm S rolfsii gây bệnh héo gốc mốc trắng trên 500 loài nhiều loại cây
trồng thuộc nhiều họ thực vật ở khắp các vùng sinh thái nông nghiệp trên thế giới, ñược Peter Henry Rolfsii phát hiện và nghiên cứu ñầu tiên vào năm
1892 Bệnh phổ biến ở Nam Mỹ, Argentina, Brazil, Canada Bệnh ñược phát hiện nhiều ở vùng có khí hậu ấm áp và ñặc biệt là trên những cây trồng thuộc
họ cà, bầu bí, ñậu ñỗ và một số cây trồng luân canh với cây họ ñậu (CAB International, 2006) [48]
Ở Nepan, theo Jayaswal M.L et al (1998) [61], bệnh héo gốc mốc trắng là bệnh hại rất nguy hiểm, nguồn nấm tồn tại trong ñất từ năm này sang năm khác và gây thiệt hại nhiều loại cây trồng cạn của vùng
Nấm S rolfsii thuộc bộ nấm trơ Myceliales Sợi nấm ña bào trong suốt
phân nhánh rất mảnh và phát triển thành sợi nấm màu trắng, từ sợi nấm hình thành hạch nấm có dạng hình cầu, ñường kính từ 1-2 mm, lúc ñầu hạch màu trắng sau chuyển thành màu nâu (Purseglove J.W.1968) [66] Hạch nấm có thể tồn tại lâu dài trong ñất từ năm này sang năm khác ở tầng ñất mặt, tầng ñất canh tác (Gulshan L và CS, 1992) [60] Hạch nấm và sợi nấm có thể tồn tại
lâu dài trong ñất và trong tàn dư cây bệnh Nấm S rolfsii gây bệnh có thể sử
dụng các chất hữu cơ làm nguồn dinh dưỡng, nấm sản sinh ra axit oxalic và
men phân hủy mô tế bào ký chủ Theo Mc.Carter S.M [48], nấm S rolfsii
thuộc loại vi sinh vật hảo khí, thích hợp phát triển trong ñiều kiện có nhiệt ñộ
và ẩm ñộ cao
Trang 20Nấm S rolfsii có khả năng sinh trưởng và hình thành hạch ở hầu hết
các loại ñất khác nhau và pH của ñất khác nhau trên các nguồn dinh dưỡng khác nhau ðối với ñất có nhiều mùn và ñộ pH 7,96 thì nấm sinh trưởng và phát triển kém
Giai ñoạn cây con, nấm S rolfsii thường xâm nhập vào bộ phận cổ rễ,
gốc thân sát mặt ñất tạo thành vết bệnh màu nâu ñen, trên vết bệnh mọc ra lớp nấm trắng xốp như bông bao quanh gốc làm mô cây thối mục, cây khô chết (Gulshan L và CS, 1992) [60]
Nấm S rolfsii phát triển trong ñiều kiện nóng ẩm, nhiệt ñộ thích hợp từ
25 - 300C, ở ñiều kiện nhiệt ñộ 400C nấm ngừng sinh trưởng [48] Sự thiệt hại
do bệnh gây ra tùy thuộc vào nhiệt ñộ không khí và ñộ ẩm ñất, nấm thường phát sinh và phá hại nặng ở ñất cát pha, tỷ lệ bệnh có thể giảm nếu bón canxi, nguồn bảo tồn là hạch nấm, hạch nấm có thể lây lan qua quá trình làm ñất và chăm sóc, hạch nấm cũng là nơi bảo tồn nguồn bệnh, nấm bệnh sản sinh ra các men như enzym, axit oxalic ñồng thời giết chết mô tế bào
Nấm F solani gây hại nhiều loại cây trồng khác nhau, chúng gây hại từ
khi cây con có 1 lá thật ñến khi thu hoạch Bệnh trên hạt thường có màu trắng ñến màu kem, sợi nấm mảnh và xốp, khi có mặt của giọt nước thì nó chứa ñầy các bào tử phân sinh trên các nhánh dài của cành bào tử phân sinh, giọt nước mang bào tử không màu, trong suốt không có hình dạng nhất ñịnh Theo
Denis C.McGee (1991) [55], khả năng nhiễm nấm F solani trong vùng khí
hậu nhiệt ñới ẩm là 29% (Barnet, H.L và CS, 1998) [40]; CD Room (2002) [51]; Elis M.B (1991) [59])
Bệnh héo vàng do nấm F oxysporum gây hại là một trong những bệnh
nguy hiểm gây thiệt hại lớn cho rau, củ, quả ở nhiều nước trên thế giới như
Trang 21Trung Quốc, Mỹ, Ý, Anh, Nam Phi, Ấn ðộ, Australia, Bệnh này có phạm vi
kí chủ rộng, xuất hiện và gây hại ở nhiều nơi nhất là vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới [14]
Nấm F oxysporum có sợi ña bào, màu sắc tản nấm màu trắng phớt hồng,
sinh sản vô tính tạo ra hai loại bào tử lớn và bào tử nhỏ Bào tử lớn cong nhẹ một ñầu thon nhọn, một ñầu thon gẫy khúc dạng hình bàn chân nhỏ, thường có
3 ngăn ngang Bào tử nhỏ ñơn bào hình trứng, bầu dục dài hoặc hình quả thận ñược hình thành trong bọc giả trên cành bào tử không phân nhánh, trong khi ñó bào tử lớn hình thành từ cành bào tử phân nhánh nhiều, xếp thành tầng Nấm còn sinh ra bào tử hậu hình cầu, màng dày màu nâu nhạt, kích thước bào tử lớn
35 - 50 x 3,5 - 5,5 nm và bào tử hậu từ 9 – 10 µm [14]
Nấm phát triển thích hợp ở nhiệt ñộ 25 - 300C Bệnh phá hại nặng trong ñiều kiện ấm và ẩm Trong ñiều kiện nhiệt ñộ ñất 25 - 300C và ẩm ñộ ñất quá cao kết hợp với cây sinh trưởng yếu là ñiều kiện ñể nấm xâm nhập gây bệnh
Nấm F oxysporum là loại nấm sống trong ñất và phân bố rộng rãi trong các
loại ñất trồng trọt và ñất cỏ, loài nấm này bao gồm hơn 100 dạng chuyên hoá
và chủng nấm gây bệnh héo ñối với nhiều loại rau, chuối, hồ tiêu, cây họ dưa
và nhiều cây cảnh khác (Nelson và CS, 1981) [14], [49]
Nguồn bệnh của nấm ở trong ñất là dạng bào tử hậu, sợi nấm và bào tử lớn phân bố tập trung ở tầng canh tác
Nấm F oxysporum có sẵn trong ñất và rễ cây Trong môi trường nuôi cấy PDA, nấm F oxysporum phát triển nhiều dạng khuẩn lạc Nhìn chung, sợi
nấm khi sinh ban ñầu có màu trắng, sau ñó thay ñổi trạng thái màu sắc khác nhau từ màu tím ñến màu tía hoặc có màu cá hồi và xanh nhạt có sắc ñỏ, hay màu cá hồi ñến màu da cam, tuỳ thuộc vào chủng hay dạng ñặc biệt của nấm
có thể ñạt từ 2,5 cm ñến 4,0 cm Nấm F oxysporum sản sinh ra 3 loại bào tử
vô tính ñó là tiểu bào tử, ñại bào tử và bào tử hậu
Trang 22Các bào tử hậu thường có dạng hình tròn, có thành bào tử dày do các sợi nấm tạo thành loại bào tử này thường có 1 ñến 2 ngăn, chúng ñược sinh ra trong các ñại bào tử hoặc xen giữa các sợi nấm già
Tiểu bào tử là các bào tử có 1 hay 2 ngăn, có hình trứng, hình bầu dục, ñây là dạng bào tử có nhiều nhất và ñược sản sinh trong tất cả các ñiều kiện, thường ñược sinh ra trong các mạch dẫn của cây bị bệnh
ðại bào tử là các bào tử có từ 3 ñến 5 ngăn ðại bào tử có hình bán nguyệt, hình lưỡi liềm ðại bào tử có thể tồn lưu trong ñất lâu ñến 30 năm và
nó chính là nguồn lan truyền bệnh cho các năm sau và các cây chủ khác [49]
Nấm A niger thuộc họ Moniliaceae, bộ Hyphales, lớp Hyphomycetes Các loài thuộc giống Aspergillus có ñặc ñiểm cành không phân nhánh, không
màu, ñỉnh cành phình to, mang các cụm bào tử phân sinh hình cầu [46]
Khi nuôi cấy A niger trên môi trường Czapek's agar bào tử phân sinh
có ñặc ñiểm màu ñen Cụm bào tử phân sinh có dạng hình cầu, kích thước từ
500 - 600 µm Cành bào tử phân sinh không màu, ñỉnh cành phình to mang các cụm bào tử phân sinh dày ñặc và ñâm tia, kích thước ñầu cành bào tử phân sinh khoảng 75 µm Cụm cành bào tử phân sinh có dạng 2 lớp: Lớp thứ nhất (nguyên thủy ban ñầu) có kích thước trung bình 30 - 50 × 8 - 11 µm (nhưng cũng có thể dày 70 - 80 µm) và lớp thứ hai có kích cỡ không thay ñổi
và ngắn hơn (7-10 × 2,3 µm) Bào tử phân sinh màu nâu ñậm, có dạng hình cầu, hầu hết có kích thước 4 - 5 µm và nhám hoặc có gai rất nhỏ Về cơ bản
hệ sợi nấm có màu trắng [46]
Hầu hết các loài Aspergillus spp là những loài nấm hoại sinh nhưng lại
ảnh hưởng rất lớn, ñóng vai trò tác nhân gây bệnh cơ hội (lá chết hoặc thối phôi mầm hạt) làm mất sức nảy mầm của hạt Chúng hợp thành nhóm nấm hoại sinh quan trọng ñối với các nước nhiệt ñới và cây trồng chịu nhiệt
Trang 23Ký chủ chính của nấm gồm hành, tỏi, lạc, chanh, khoai sọ, khoai mỡ,
củ từ, cà chua, ñậu tương, ngô, cọ, xoài Ký chủ phụ khoảng gần 100 loài cây trồng khác nhau Chúng phân bố rộng khắc các vùng trên thế giới như châu
Âu, châu Á, châu Phi, châu Mỹ [46]
Bào tử nấm A niger tồn tại chủ yếu trong ñất và trong không khí của
các vùng có khí hậu nóng [46]
Theo tác giả Bonner (1948) [46], ñộ ẩm không khí thích hợp cho sự
nảy mầm của bào tử nấm A niger là 93% và nhiệt ñộ dưới 400C và bào tử sẽ nảy mầm chậm ở nhiệt ñộ 38 - 430C Khi nhiệt ñộ trên 470C thì bào tử mất sức nảy mầm, cũng như ẩm ñộ không khí 6% bào tử không còn khả năng nảy mầm Bào tử nảy mầm sau 15 giờ ở ñiều kiện ẩm ñộ không khí 78 - 81%, khi
ẩm ñộ cao hơn thì chỉ mất có vài giờ
Trên cây lạc nấm A niger gây triệu chứng thối ñen cổ rễ, nấm thường
xuyên hại phần rễ và phần thân dưới hai lá mầm và giai ñoạn hạt giống nảy mầm ở ñiều kiện nhiệt ñộ trên 300C, gây hiện tượng thối xung quanh vùng rễ Ngoài ra nấm còn gây thối hạt và chết mầm, bệnh thường xuất hiện rất nhanh sau khi hạt nảy mầm và triệu chứng quan sát ñược thường thấy ở vùng cổ rễ, trên vết bệnh có các sợi nấm và cành bào tử phân sinh trên ñó có các bào tử phân sinh ñính thành chuỗi màu ñen [46]
2.1.2 Sử dụng chế phẩm nấm ñối kháng Trichoderma spp trên thế giới ñể
phòng trừ bệnh nấm hại vùng rễ cây trồng
Sử dụng biện pháp sinh học ñể phòng trừ nhiều loại bệnh hại cây trồng nông nghiệp ñã ñược ứng dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới Trong ñó việc sử dụng các vi sinh vật ñối kháng ñể phòng trừ bệnh hại là một trong những hướng chính của biện pháp sinh học Theo Elad và CS (1980) [58] thì hiện tượng ñối kháng là rất phổ biến ñối với các vi sinh vật ñất, chúng là các loài vi khuẩn, nấm ñối kháng
Trang 24Theo Martin và CS (1985) [63] khi nghiên cứu về vi sinh vật ñất cho
thấy loài nấm Trichoderma sp là một trong những loài nấm ñứng ñầu của hệ
vi sinh vật ñất, nó có tính ñối kháng cao và ñã ñược nghiên cứu rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới Có rất nhiều nấm ñối kháng với các loài nấm gây bệnh, nấm ñối kháng có thể kìm hãm, ức chế sự sinh trưởng, phát triển của
các nấm gây bệnh Các loài nấm Penicilium oxalicum, P frequentans,
sp., R solani, S cepivorum, Verticillum alboatrum
Người ñầu tiên ñề xuất sử dụng loài nấm ñối kháng Trichoderma sp ñể
phòng trừ nguồn bệnh hại cây trồng là Weidling Tác giả ñã ñề nghị dùng nấm
cây con mới mọc từ hạt của cam quýt Từ ñó các nghiên cứu về loài nấm
Trichoderma sp nhằm sử dụng chúng ñể phòng trừ bệnh hại cây trồng ñã ñược tiến hành ở nhiều nước trên thế giới Cho ñến nay ñã có khoảng 30 nước
nghiên cứu và sử dụng nấm Trichoderma sp ñể phòng trừ bệnh hại cây trồng
như ở Nga, Mỹ, Anh, ðức, Hungari, Ấn ðộ, Thái Lan, Philippines…
Cơ chế ñối kháng của nấm T viride với nấm gây bệnh hại cây trồng (S rolfsii và R solani) chủ yếu là cơ chế ký kinh tiêu diệt sợi nấm gây bệnh
(I Bar, 1996), (Dubey S.C, 1995) [56]; hoặc là cơ chế kháng sinh, cạnh tranh
Nấm T viride ñã sinh ra một số chất kháng sinh như: Gliotoxin, Viridin,
và không bay hơi khi ñược tiết ra ñều ức chế sự phát triển của sợi nấm gây bệnh ở những mức ñộ khác nhau Dung dịch chứa 50% dịch nuôi cấy nấm
phát triển của tản nấm R solani trên môi trường nhân tạo (D’Ercole và CS,
1998) [53], (Dubey, 1995) [56], (Wu W.S., 1983) [71]
Trang 25Loài Trichoderma sp biểu hiện tính ñối kháng cao ñối với nấm
không bay hơi) có hiệu quả ức chế ñược 61,1% sự phát triển của tản nấm
CS, 1983) [52], (Dubey, 1995) [56], (Wu W.S, 1983) [71]
Việc sử dụng chế phẩm nấm ñối kháng Trichoderma sp (từ loài nấm
nấm Verticillium sp và làm tăng năng suất từ 3 - 9 tạ bông/ha Sử dụng chế phẩm nấm Trichoderma sp cũng làm giảm 2,5 - 3 lần bệnh thối rễ cây con thuốc lá và rau màu Ở Nhật Bản ñã nghiên cứu nấm Trichoderma lignorum
ñể trừ bệnh thối thân thuốc lá do nấm Corticium rolfsii Theo Yang Hetong và
CS (1996) [73], Wang W và CS (1996) [70], nấm Trichoderma sp có hiệu
lực ñối kháng mạnh với các loài nấm gây bệnh lở cổ rễ, héo vàng, thối xám trên cây cà chua và dưa chuột trong nhà kính
Ở Thái Lan người ta sử dụng nấm ñối kháng Trichoderma harzianum
và Macozeb (180 mg/lít) ñể phòng trừ nấm S rolfsii trong nhà kính trên cây
cà chua và cây lạc cho hiệu quả ñến 90% và ở ngoài ñồng ñạt tới 88,9% [67]
Theo Anderens và CS (1983) [38], Barros và CS (1996) [42], Bhard Waj và
CS (1990) [44] cho biết, khi quả táo ñược xử lý bằng nấm T viride ñã làm giảm
ñược 20 - 40% tỷ lệ thối quả do nấm Botrytis cinerea, Alternaria tenuis Theo Dubos và CS (1979) [57], ở Pháp người ta ñã thí nghiệm nấm
Theo Sing R.S và CS (1995) [68] thì nấm T viride có thể ức chế sự phát triển của bệnh hại khoai tây do loài R solani gây nên, hiệu quả ức chế tối ña là 83,4%
Theo Buimistru (1979) [45], Elad và CS (1980) [58], Udaidulaev và CS
(1979) [69], Wu.W.S (1996) [71] dùng chế phẩm Trichoderma sp có tác dụng
phòng trừ bệnh hại cây trồng, làm giảm tỷ lệ cây bị bệnh rõ rệt, chế phẩm nấm ñối kháng Trichoderma sp có thể giúp cây khỏe hơn, tăng sức ñề kháng với vi sinh vật gây bệnh, tác dụng kích thích sinh trưởng ñối với cây
Trang 262.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
2.2.1 Một số nghiên cứu về bệnh nấm hại cây trồng
Nước ta nằm trong vùng nhiệt ựới nóng ẩm và mưa nhiều, là ựiều kiện thuận lợi cho cây trồng phát triển nhưng cũng là ựiều kiện thắch hợp cho các loài dịch hại phát sinh phát triển và gây hại
Các loại nấm trong ựất gây hại như (Fusarium sp., Rhizoctonia sp.,
kinh tế
Theo Hà Minh Trung và CS (1993) [16] trong 4 năm (1979 - 1982) ựã ựiều tra trên ựồng ruộng và phát hiện thấy loài R solani hại trên 19 loại cây trồng và là loại nấm gây bệnh nguy hiểm trên ựồng ruộng
Nghiên cứu của Phan Thị Nhất (2000) [15], các loài cây trồng như cây
họ cà, họ ựậu ựỗ, hoa thập tự, bầu bắ trồng trên ựất thịt nặng, ựất bị úng nước nhiều vụ thường bị bệnh lở cổ rễ hại nặng hơn các chân ựất cao và thoát nước
Trong ựiều kiện thời tiết nắng nóng và ẩm của miền Bắc Việt Nam
S rolfsii là một trong những tác nhân gây bệnh nguy hiểm cho những cây trồng cạn như lạc, cà chua, bầu bắ, ngô, ựậu tương (Nguyễn Kim Vân và CS, 2000) [29]
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Ly và CS (2000) [21] ựã xác ựịnh bệnh
héo gốc mốc trắng trên cây lạc do nấm S rolfsii là một trong những nguyên
nhân làm giảm năng suất Ở vùng đông Nam Bộ tỷ lệ bệnh từ 8 - 10%, miền Bắc Việt Nam có những vùng bị hại cục bộ tỷ lệ bệnh lên ựến 20 - 25%
Bệnh héo vàng do nấm F oxysporum còn phổ biến ở khắp các vùng
trồng khoai tây của nước ta Tỷ lệ bệnh bình quân từ 1 - 3%, cá biệt có nơi thiệt hại tới 40% năng suất khoai tây (Vũ Triệu Mân, Lê Lương Tề, 2001) [14]
Nấm S rolfsii là loài nấm ựa thực có phạm vi ký chủ rất rộng phá hại
trên nhiều loài cây trồng khác nhau như thuốc lá, khoai tây, cà chua, ựậu ựỗ
Trang 27nguồn bệnh của chúng là sợi nấm và hạch nấm không chỉ tồn tại trong ñất mà còn tồn tại trên tàn dư cây trồng (Vũ Triệu Mân, Lê Lương Tề, 2001) [14]
Ở Việt Nam, bệnh héo gốc mốc trắng do nấm S rolfsii xuất hiện và gây hại trên nhiều loại cây trồng và vùng sinh thái khác nhau và cũng làm thiệt hại ñáng kể ñến năng suất của cây trồng Trên cây lạc, bệnh héo gốc mốc trắng thường có xu hướng tăng từ khi cây ra hoa ñến khi hình thành quả, trong khi
ñó ở giai ñoạn này bệnh lở cổ rễ, bệnh héo gốc mốc ñen, héo vàng lại có xu hướng giảm Tỷ lệ bệnh héo gốc mốc trắng trên các vùng sinh thái khác nhau cũng khác nhau như ñất ñồi trồng 1 vụ lạc tỷ lệ bệnh là 3,7%, trên ñất cát là 6,31% và ñất nội ñồng là 3,24% (Lê Như Cương, 2004) [7]
Nguyễn Thị Mai Chi và CS (2005) [4] khi nghiên cứu về thành phần bệnh hại lạc trên ñồng ruộng vụ thu ñông tại vùng ñồng bằng sông Hồng từ
2000 - 2004 ñã phát hiện ñược 20 loại bệnh thuộc 8 tỉnh Hai bệnh thối gốc
mốc trắng (S rolfsii) và thối ñen cổ rễ (A niger) là những bệnh bắt gặp phổ
biến nhất và là những ñối tượng gây hại quan trọng ở những vùng ñiều tra
Theo ðỗ Tấn Dũng (2006) [10] nghiên cứu về bệnh héo gốc mốc trắng
(S rolfsii Sacc) hại một số cây trồng vùng Hà Nội và phụ cận cho biết bệnh
phát sinh và gây hại trên nhiều loại cây trồng cạn khác nhau Tỷ lệ bệnh héo gốc mốc trắng cao nhất ở thời ñiểm sau trồng 58 - 72 ngày Các isolate của
nấm S rolfsii phân lập trên cây lạc, ñậu tương, cà chua, ñậu xanh, dưa chuột
ñều có thể lây nhiễm chéo cho nhau
Theo Lê Lương Tề (2007) [18] khảo sát thấy ở Bắc bộ và Nghệ An bệnh
héo gốc mốc trắng là do nấm S rolfsii Sacc gây ra Bệnh xuất hiện trong suốt
quá trình sinh trưởng của cây nhưng ở mỗi giai ñoạn sinh trưởng mức ñộ bệnh khác nhau, giai ñoạn chớm hoa, củ non thì bị bệnh héo rũ nặng hơn nhiều, phần lớn là héo gốc mốc trắng, nhất là ñối với lạc xuân và lạc vụ thu, kể cả bệnh gây hại trên một số cây trồng khác như khoai tây, cà chua vụ thu ñông và vụ xuân
Trang 28Nấm A niger là một trong những lồi nấm mốc gây hại nhiều lồi cây
trồng khác nhau, theo Lê Lương Tề (2007) [18] nghiên cứu cho thấy trong tập đồn nấm mốc gây hại cây lạc cĩ nấm A niger, chúng gây hại hầu hết mọi thứ vật chất trong đất, phân, nước, cây cối xác thực vật, hoa quả, hạt, thực phẩm lương thực
2.2.2 Ứng dụng chế phẩm nấm đối kháng T viride trong phịng trừ bệnh
hại cây trồng ở Việt Nam
Ở Việt Nam trong những năm 90 việc nghiên cứu ứng dụng các chế phẩm sinh học để phịng trừ sâu bệnh hại cịn hạn chế nhưng cũng đã được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Ngày nay việc nghiên cứu và ứng dụng chế phẩm sinh học đã được rất nhiều người quan tâm từ các nhà khoa học đến các nhà quản lý, doanh nghiệp và người sản xuất Chế phẩm sinh học ứng dụng để phịng trừ sâu bệnh nĩi chung và bệnh nấm nĩi riêng cũng rất nhiều và rất đa dạng về chủng loại, trong các chế phẩm đĩ nấm đối kháng
Trichoderma cĩ tính đối kháng với nhiều lồi nấm gây bệnh cho cây trồng
như R solani, S rolfsii, Fusarium sp., Pythium sp.,
Cũng theo Trần Thị Thuần (1997) [22]; cho rằng cơ chế dối kháng của
nấm Trichoderma viride đối với một số bệnh nấm hại cây trồng là cơ chế
canh tranh, cơ chế kháng sinh, tác động của men và cơ chế ký sinh Việc sử
dụng nấm đối kháng Trichoderma viride ở nồng độ thấp cịn cĩ tác dụng kích
thích sự nảy mần của hạt giống, tăng cường sự sinh trưởng và phát triển của cây làm tăng năng suất cây trồng
Theo tác giả Nguyễn Văn Viên và Vũ Triệu Mân (1998) [34], khi sử
dụng nấm đối kháng Trichoderma viride ở nồng độ 109 bào tử/g cơ chất cĩ
khả năng ức chế sự phát triển của nấm Sclerotium rolfsii
Theo Trần Thị Thuần, Nguyễn Thị Ly, Nguyễn Văn Dũng (2000) [21]
khi sử dụng chế phẩm nấm đối kháng T viride phịng trừ bệnh nấm lở cổ rễ hại lạc, đậu tương kết quả cho thấy khi xử lý nấm T viride vào đất trước khi trồng
Trang 29ñã hạn chế ñược bệnh, hiệu quả ñạt từ 41,25 - 55,48 % Trong ñó hiệu quả của
nấm Trichcoderma sp ñã hức chế, hạn chế nấm bệnh Sclerotium solfsii gây
bệnh héo gốc mốc trắng ñạt 91,7% trong ñiều kiện thí nghiêm chậu vại
Các thí nghiệm tìm hiểu tính kháng của nấm ñối kháng trong những năm gần ñây cũng ñã ñược khá nhiều nhà khoa học, nhà quản lý, nhà sản xuất quan tâm Tại Bộ môn bệnh cây - Viện Bảo vệ thực vật Hà Nội ñã tiến hành nghiên cứu nấm ñối kháng ñối với việc phòng chống bệnh khô vằn trên ngô, lúa và một số cây rau màu khác Kết quả cho thấy việc sử dụng chế phẩm nấm ñối kháng ñạt hiệu quả làm giảm bệnh 50% (Nguyễn Văn Tuất và CS, 2001) [25]
Xử lý hạt giống ñược coi là khâu quan trọng trong biện pháp phòng trừ dịch hại cây trồng nói chung và bệnh hại nói riêng, hạt giống ñược xử lý trước khi ñem gieo trồng nhằm hạn chế nguồn dịch hại hạt giống, giúp cây con khỏe, sinh trưởng phát triển tốt, ít sâu bệnh, ñôi khi xử lý hạt giống lại kích thích sự nảy mầm của hạt Có 3 phương pháp xử lý hạt giống: Xử lý ướt; xử lý bán khô
và xử lý khô (Trần Quang Hùng, 2001 [12]), tùy từng loại hạt giống, loại thuốc
xử lý khác nhau, lựa chọn phương pháp xử lý thích hợp: Hạt cây ngũ cốc thường sử dụng phương pháp xử lý ướt như: Lúa, ngô… hạt cây lấy dầu như: Hạt ñậu tương, lạc…thường xử dụng phương pháp xử lý khô hoặc bán ướt, có thể xử lý bằng nước nóng ở 540C hoặc dùng nhiệt ñộ, kết hợp xử lý nước nóng với nước muối, hoặc sử dụng thuốc hóa học, chế phẩm sinh học, chế phẩm nấm ñối kháng T viride (ñặc biệt là các thuốc trừ nấm bệnh)
Cơ chế ñối kháng của nấm T viride là biểu hiện tính ñối kháng với nấm
gây bệnh thông qua cơ chế ký sinh và kháng sinh, cơ chế ký sinh biểu hiện ở
sự xoắn quanh sợi nấm gây bệnh làm cho sợi nấm teo ñi và chết, còn cơ chế kháng sinh biểu hiện ở sự ức chế nấm gây bệnh khi chúng không tiếp xúc với
nhau, ngoài ra nấm T viride còn sinh ra chất kháng sinh bay hơi gây ức chế
hình thành hạch
Trang 30Kết quả nghiên cứu một số biện pháp xử lý hạt giống ñể phòng trừ bệnh trên hạt giống lúa, ngô, ñậu tương, lạc, rau cho thấy phương pháp xử lý
hạt bằng chế phẩm sinh học (vi sinh vật ñối kháng Trichoderma sp.) có hiệu
quả cao phòng trừ các loài nấm bệnh trên hạt so với ñối chứng Nguyễn Kim Vân và CS (2004) [30]
Theo Nguyễn ðăng Diệp, Võ Màu (2006) [8], nấm Trichoderma spp là
một tác nhân sinh học ñối kháng lại các loại nấm gây bệnh cho cây trồng tồn
tại trong ñất như Rhizoctonia solani, Fusarium, Sclecrotium rolfsii Nấm
Kết quả nghiên cứu của Ngô Bích Hảo và CS (2006) [11], khảo sát hiệu
lực ñối kháng của nấm T viride phòng trừ bệnh héo gốc mốc trắng hại lạc
trên môi trường PGA và trong ñiều kiện chậu vại nghiên cứu cho thấy nấm ñối kháng T viride có khả năng ức chế S rolfsii trên môi trường PGA, thể hiện rõ sau nuôi cấy 3 ngày ñường kính tản nấm ñạt 87,8 mm hơn 1,7 lần so
với nấm S rolfsii và sau 4 ngày nuôi cấy ñường kính tản nấm của T viride là 57,8 mm bằng 2,6 lần so với tản nấm S rolfsii, hiệu lực ức chế ñạt 75,2%
Trong ñiều kiện chậu vại T viride có khả năng ức chế, kìm hãm sự phát triển gây hại của S rolfsii ở các công thức có xử lý T viride tỷ lệ cây bị
nhiễm bệnh ñều thấp hơn công thức ñối chứng Hiệu lực ức chế cao nhất là
88,43% khi T viride có mặt trước nấm S rolfsii 3 ngày và thấp nhất khi xử lý
trước nấm bệnh cho khả năng ức chế nấm bệnh tốt nhất nhờ khả năng phát triển nhanh, mạnh ñã cạnh tranh, lấn chiếm ñược sự phát triển của nấm bệnh
ngay từ ñầu nên hiệu quả ức chế cao, ngược lại khi T viride có mặt cùng hoặc
sau thì nấm bệnh có cơ hội phát triển cùng hoặc ñã phát triển ñược một thời gian, do ñó khả năng ức chế nấm bệnh kém hơn Vì thế ñể nâng cao hiệu lực của nấm ñối kháng thì nên xử lý trước khi trồng cây như xử lý hạt giống, ủ với phân chuồng trước khi bón vào ñất
Theo nghiên cứu của Nguyễn Kim Vân và CS (2006) [31], ñối với nấm
Trang 31Aspergillus niger phương pháp tưới chế phẩm sinh học Trichoderma viride vào gốc cây lạc trước nấm gây bệnh Aspergillus niger 3 ngày cho hiệu lực cao
nhất trong việc phòng chống nấm gây bệnh hại lạc ở ñiều kiện nhà lưới Như
vậy sử dụng nấm ñối kháng Trichoderma viride không những có tác dụng ức
chế nguồn nấm gây bệnh trên hạt giống mà còn hạn chế nguồn nấm bệnh trong ñất trên ñồng ruộng
Theo nghiên cứu của ðỗ Tấn Dũng (2006) [9], khi khảo sát hiệu lực
của nấm T viride với các isolate nấm S rolfsii trên môi trường nhân tạo thì thấy rằng khi nấm T viride có mặt trước nấm gây bệnh thì bản thân nó có khả năng chiếm chỗ, cạnh tranh, ức chế và tiêu diệt nấm S rolfsii và trong ñiều kiện chậu vại nấm ñối kháng T viride có thể sử dụng ñể phòng trừ bệnh héo gốc mốc trắng do nấm S rolfsii hại cây trồng cạn hiệu quả phòng trừ bệnh
cao, ñạt tới 86,5% (trên cây lạc) và 94,4% (trên cây ñậu tương)
Cũng theo ðỗ Tấn Dũng (2007) [10], nấm ñối kháng T viride có tác
dụng hạn chế sự phát sinh phát triển của nấm bệnh tùy thuộc vào phương pháp xử lý phòng trừ bệnh, khi xử lý hạt (cà chua, dưa chuột) bằng nấm ñối
kháng T viride trước nấm bệnh R solani thì hiệu lực phòng trừ bệnh lở cổ rễ
cà chua ñạt 85,9% và bệnh lở cổ rễ hại dưa chuột ñạt 77,8%, nhưng khi nấm ñối kháng có mặt cùng hoặc sau nấm bệnh lở cổ rễ thì hiệu lực phòng trừ bệnh thấp hơn
Theo Nguyễn Văn Vinh (2008) [37], môi trường thích hợp ñể cho
hợp xenlulaza rất tốt khi nuôi cấy trên hỗn hợp cám tiểu mạch: mùn cưa (tỷ lệ 2:1) ñã ñược axit hóa và làm ẩm, nuôi cấy ở 25-30oC trong 3-4 ngày
Trang 323 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Vật liệu và ựối tượng nghiên cứu
- Chế phẩm nấm ựối kháng T viride 5 x 107CFU/g
- Giống lạc L14 (giống ựược trồng chủ yếu ở tất cả các vùng trong tỉnh Bắc Giang)
- Giống khoai tây Solara (hiện ựang ựược trồng và phát triển mạnh ở Bắc Giang)
- Nấm bệnh hại vùng rễ cây khoai tây, cây lạc
- Môi trường dùng nuôi cấy: trấu cám, thóc nguyên hạt ninh nhừ, thóc nghiền nhỏ
3.2 Thời gian và ựịa ựiểm nghiên cứu
- Thời gian: từ 15/10/2008 ựến 20/6/2009
- địa ựiểm: Lạng Giang - Bắc Giang và Bộ môn Bệnh cây, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
3.3 Nội dung nghiên cứu
1 điều tra, xác ựịnh thành phần bệnh nấm hại và diễn biến một số bệnh nấm chắnh hại vùng rễ cây khoai tây, cây lạc năm 2008 - 2009 tại Lạng Giang, Bắc Giang
2 Nghiên cứu khả năng phát triển của nấm ựối kháng T viride trên một
số giá thể và làm chế phẩm nấm T viride
3 đánh giá hiệu lực phòng trừ của nấm ựối kháng T viride ựối với một
số bệnh nấm hại vùng rễ trên cây khoai tây và cây lạc năm 2008 - 2009 tại Lạng Giang, Bắc Giang
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp ựiều tra diễn biến bệnh hại
Áp dụng phương pháp ựiều tra, phát hiện bệnh hại theo ỘPhương pháp ựiều tra phát hiện dịch hại ựồng ruộngỢ của Cục Bảo vệ thực (1995) [5]
Trang 33* Trên cây khoai tây: Mỗi ô thí nghiệm, ñếm tổng số cây của ô, ñếm số cây bị bệnh của từng loại, tính tỷ lệ bệnh
* Trên cây lạc: Mỗi ô thí nghiệm, ñiều tra 5 ñiểm chéo góc, mỗi ñiểm
50 cây cố ñịnh ðếm tổng số cây ñiều tra và tổng số cây từng bị bệnh của từng loại, tính tỷ lệ bệnh
ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày và bổ sung theo giai ñoạn sinh trưởng hay thời
kỳ xung yếu của cây
3.4.2 Phương pháp nuôi cấy nấm T viride trên các giá thể
* Cách tiến hành:
- Lấy 10 g giá thể thóc nguyên hạt ñem ninh chín, ñể dóc nước, hấp
khử trùng, ñể nguội trộn ñều với 1g nấm ñối kháng T viride rồi ñưa vào các
túi nilon buộc kín Tổng số 35 túi
- Lấy 10 g giá thể thóc nghiền nhỏ trộn với 20 ml nước rồi ñưa vào các túi nilon, hấp vô trùng, ñể nguội sau ñó ñem trộn ñều với 1 g nấm ñối kháng
T viride Tổng số 35 túi
Lấy 10 g cám, 10 g trấu với 20 ml nước ñưa vào các túi nilon, hấp khử
trùng, ñể nguội sau ñó ñem trộn với 1g chế phẩm nấm ñối kháng T viride
Tổng số 35 túi
Thí nghiệm gồm 3 công thức (CT), mỗi công thức nhắc lại 5 lần, mỗi lần 7 túi Thí nghiệm ñược bố trí theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD)
- CT1: 1 g T viride + 10 g thóc nguyên hạt ninh nhừ
- CT2: 1 g T viride + 10 g thóc nghiền nhỏ + 20 ml nước
- CT3: 1 g T viride + 10 g cám + 10 g trấu + 20 ml nước
* Chỉ tiêu theo dõi: Ngày sợi nấm mọc, ngày bắt ñầu hình thành bào tử, ngày sợi nấm mọc kín túi và ngày bào tử hình thành cả túi, khả năng hình
Trang 34thành bào tử/g cơ chất của T viride ở các công thức thí nghiệm sau thời gian
cấy 3, 5, 7, 9,11, 13, 15 ngày
* Cách tiến hành:
Lấy 10 g giá thể thóc nghiền nhỏ hấp khử trùng, ñể nguội trộn ñều với 1 g
chế phẩm nấm ñối kháng T viride và nước vô trùng (nước cất) với các công thức có
lượng nước khác nhau từ 10, 15, 20, 25 và 30 ml, ñưa vào các túi nilon buộc kín
- Thí nghiệm gồm 5 công thức, mỗi công thức nhắc lại 5 lần, mỗi lần 7 túi Thí nghiệm ñược bố trí theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD)
- CT1: 1 g T viride + 10 g thóc nghiền + 10 ml nước
- CT2: 1 g T viride + 10 g thóc nghiền + 15 ml nước
- CT3: 1 g T viride + 10 g thóc nghiền + 20 ml nước
- CT4: 1 g T viride + 10 g thóc nghiền + 25 ml nước
- CT5: 1 g T viride + 10 g thóc nghiền + 30 ml nước
* Chỉ tiêu theo dõi: Ngày sợi nấm mọc, ngày bắt ñầu hình thành bào tử, ngày sợi nấm mọc kín túi và ngày bào tử hình thành cả túi, số lượng bào tử/g cơ chất
3.4.3 Phương pháp xác ñịnh hiệu lực phòng trừ của nấm ñối kháng
T viride ñối với một số bệnh nấm hại khoai tây, lạc năm 2008 - 2009 tại Lạng Giang - Bắc Giang
ñối với một số bệnh hại vùng rễ khoai tây vụ ñông 2008
* X ử lý củ giống khoai tây bằng chế phẩm nấm ñối kháng T viride
tr ước khi trồng
Dùng chế phẩm nấm ñối kháng T viride có 5×107 CFU/g với các mức khác nhau là 2,5 g; 5 g; 7,5 g và 12,5 g, mỗi công thức trộn ñều với 2 kg củ giống khoai tây ñem trồng cho diện tích là 25 m2
Trang 35Thí nghiệm gồm 5 công thức (CT), mỗi công thức nhắc lại 3 lần, mỗi lần (ô) thí nghiệm 25 m2 Thí nghiệm ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên ñầy ñủ (RCB)
- CT1: 2,5 g T viride/2 kg củ/25 m2
- CT2: 5,0 g T viride/2 kg củ/25 m2
- CT3: 7,5 g T viride/2 kg củ/25 m2
- CT4: 12,5 g T viride/2 kg củ/25 m2
- CT5 (ñối chứng): Không xử lý T viride
Chỉ tiêu theo dõi: tỷ lệ bệnh (%)
* X ử lý củ giống khoai tây bằng chế phẩm nấm ñối kháng T viride
tr ước khi trồng và tưới chế phẩm nấm ñối kháng T viride ở các giai ñoạn
Trộn 2,5 g chế phẩm nấm ñối kháng T viride 5×107 CFU/g với 2 kg củ giống khoai tây rồi ñem trồng cho ô thí nghiệm 25 m2, sau ñó tưới 7,5 g chế
phẩm nấm ñối kháng T viride trên ô thí nghiệm ở các công thức Khi cây mọc
ñều, sau trồng 30 ngày, sau trồng 45 ngày
Thí nghiệm gồm 4 công thức, mỗi công thức nhắc lại 3 lần, mỗi lần (ô) thí nghiệm 25 m2 Thí nghiệm ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên ñầy ñủ (RCB)
- CT1: Trộn 2,5 g T.viride/2 kg củ/25 m2 + tưới 7,5 g T.viride/25 m2 khi khoai tây mọc ñều
- CT2: Trộn 2,5 g T.viride/2 kg củ/25 m2 + tưới 7,5 g T.viride/25 m2
sau trồng 30 ngày
- CT3: Trộn 2,5 g T.viride/2 kg củ/25 m2 + tưới 7,5 g T.viride/25 m2
sau trồng 45 ngày
- CT (ñối chứng) :Không xử lý T viride
Chỉ tiêu theo dõi: tỷ lệ bệnh (%)
* T ưới chế phẩm nấm ñối kháng T viride ở các giai ñoạn sinh trưởng
Trang 36Dùng 7,5 g chế phẩm nấm ñối kháng T viride có 5×107 CFU/g tưới cho ô thí nghiệm 25 m2 trồng khoai tây ở công thức: cây mọc ñều, sau trồng 30 ngày, sau trồng 45 ngày Thí nghiệm ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên ñầy ñủ (RCB)
Thí nghiệm gồm 4 công thức, mỗi công thức nhắc lại 3 lần, mỗi lần (ô) thí nghiệm 25 m2
- CT1: Tưới 7,5 g T viride/25 m2 khi cây mọc ñều
- CT2: Tưới 7,5 g T viride/25 m2 sau trồng 30 ngày
- CT3: Tưới 7,5 g T viride/25 m2 sau trồng 45 ngày
- CT4 (ñối chứng): Không tưới T viride
Chỉ tiêu theo dõi: tỷ lệ bệnh (%)
* Tr ộn chế phẩm nấm ñối kháng T viride với phân hữu cơ bón vào ñất
tr ước khi trồng khoai tây
Phân hữu cơ ñược ủ hoai mục, dùng chế phẩm nấm ñối kháng T viride có
5×107 CFU/g với các công thức có khối lượng khác nhau 2,5 g; 5 g; 7,5 g; 12,5 g trộn với 25 kg phân hữu cơ ñem bón vào ñất cho ô thí nghiệm 25 m2 trồng khoai tây
Thí nghiệm gồm 5 công thức, mỗi công thức nhắc lại 3 lần, mỗi lần (ô) thí nghiệm 25 m2 Thí nghiệm ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên ñầy ñủ (RCB)
- CT1: (2,5 g T viride + 25 kg phân hữu cơ)/25 m2
- CT2: (5,0 g T viride + 25 kg phân hữu cơ)/25 m2
- CT3: (7,5 g T viride + 25 kg phân hữu cơ)/25 m2
- CT4: (12,5 g T viride + 25 kg phân hữu cơ)/25 m2
- CT5 (ñối chứng): Chỉ bón phân hữu cơ
Chỉ tiêu theo dõi: tỷ lệ bệnh (%)
* Tr ộn chế phẩm nấm ñối kháng T viride với phân hữu cơ bón vào ñất
tr ước khi trồng khoai tây, tưới chế phẩm nấm ñối kháng T viride ở các giai ñoạn sinh trưởng khác nhau của cây khoai tây
Trang 37Dùng 2,5 g chế phẩm nấm ñối kháng T viride 5×107 CFU/g trộn với 25
kg phân hữu cơ hoai mục bón vào ñất cho ô thí nghiệm 25m2 trồng khoai tây,
sau ñó tưới 7,5 g chế phẩm nấm ñối kháng T viride cho cây khoai tây ở các
công thức: khi mọc ñều, sau trồng 30 ngày, sau trồng 45 ngày
Thí nghiệm gồm 4 công thức, mỗi công thức nhắc lại 3 lần, mỗi lần (ô) thí nghiệm 25 m2 Thí nghiệm ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên ñầy ñủ (RCB)
- CT1: Trộn 2,5 g T viride/25 kg phân hữu cơ/25 m2 + tưới 7,5 g
T viride/25 m2 sau khi khoai tây mọc ñều
- CT2: Trộn 2,5 g T viride/25 kg phân hữu cơ/25 m2 + tưới 7,5 g
T viride/25 m2 sau trồng 30 ngày
- CT3: Trộn 2,5 g T viride/25 kg phân hữu cơ/25 m2 + tưới 7,5 g
T viride/25 m2 sau trồng 45 ngày
- CT4 (ñối chứng): Chỉ bón phân hữu cơ
Chỉ tiêu theo dõi: tỷ lệ bệnh (%)
ñối với một số bệnh hại vùng rễ cây lạc vụ xuân 2009
* X ử lý hạt giống lạc bằng chế phẩm nấm ñối kháng T viride trước khi gieo Dùng chế phẩm nấm ñối kháng T viride có 5×107 CFU/g với các mức khác nhau là 2,5 g; 5 g; 7,5 g và 12,5 g, mỗi công thức trộn ñều với 0,45 kg hạt giống lạc rồi ñem gieo cho diện tích là 25 m2
Thí nghiệm gồm 5 công thức, mỗi công thức nhắc lại 3 lần, mỗi lần (ô) thí nghiệm 25 m2 Thí nghiệm ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên ñầy ñủ (RCB)
- CT1: 2,5 g T viride/0,45 kg hạt/25 m2
- CT2: 5,0 g T viride/0,45 kg hạt/25 m2
- CT3: 7,5 g T viride/0,45 kg hạt/25 m2
- CT4: 12,5 g T viride/0,45 kg hạt/25 m2
- CT5 (ñối chứng): Không xử lý T viride
Chỉ tiêu theo dõi: tỷ lệ bệnh (%)
Trang 38* X ử lý hạt giống lạc bằng chế phẩm nấm ñối kháng T viride trước khi
gieo h ạt và tưới chế phẩm nấm ñối kháng T viride ở các giai ñoạn sinh
tr ưởng khác nhau của cây lạc
Trộn 2,5 g chế phẩm nấm ñối kháng T viride 5×107 CFU/g với 0,45 kg hạt giống lạc rồi ñem gieo cho ô thí nghiệm 25 m2, sau ñó tưới 7,5 g chế
phẩm nấm ñối kháng T viride trên ô thí nghiệm trồng lạc ở các công thức: khi
cây mọc ñều, cây ra hoa và có củ non
Thí nghiệm gồm 4 công thức, mỗi công thức nhắc lại 3 lần, mỗi lần (ô) thí nghiệm 25 m2 Thí nghiệm ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên ñầy ñủ (RCB)
- CT1: Trộn 2,5 g T.viride/0,45 kg hạt/25 m2 + tưới 7,5 g T.viride/25 m2
- CT4 (ñối chứng): Không xử lý T viride
Chỉ tiêu theo dõi: tỷ lệ bệnh (%)
* T ưới chế phẩm nấm ñối kháng T viride ở các giai ñoạn sinh trưởng
Dùng 7,5 g chế phẩm nấm ñối kháng T viride có 5×107 CFU/g tưới cho
ô thí nghiệm 25 m2 trồng lạc ở công thức thí nghiệm: cây mọc ñều, cây ra hoa
và có củ non
Thí nghiệm gồm 4 công thức, mỗi công thức nhắc lại 3 lần, mỗi lần (ô) thí nghiệm 25 m2 Thí nghiệm ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên ñầy ñủ (RCB)
- CT1: Tưới 7,5 g T viride/25 m2 khi cây mọc ñều
- CT2: Tưới 7,5 g T viride/25 m2 khi lạc ra hoa
- CT3: Tưới 7,5 g T viride/25 m2 khi lạc có củ non
- CT4 (ñối chứng): Không tưới T viride
Trang 39Chỉ tiêu theo dõi: tỷ lệ bệnh (%)
* Tr ộn chế phẩm nấm ñối kháng T viride với phân hữu cơ bón vào ñất
tr ước khi gieo lạc
Phân hữu cơ ñược ủ hoai mục, dùng chế phẩm nấm ñối kháng T viride có
5×107 CFU/g với các công thức có khối lượng khác nhau 2,5 g; 5 g; 7,5 g; 12,5 g trộn với 25 kg phân hữu cơ ñem bón vào ñất cho ô thí nghiệm 25 m2 trồng lạc
Thí nghiệm gồm 5 công thức, mỗi công thức nhắc lại 3 lần, mỗi lần (ô) thí nghiệm 25 m2 Thí nghiệm ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên ñầy ñủ (RCB)
- CT1: (2,5 g T viride + 25 kg phân hữu cơ)/25 m2
- CT2: (5,0 g T viride + 25 kg phân hữu cơ)/25 m2
- CT3: (7,5 g T viride + 25 kg phân hữu cơ)/25 m2
- CT4: (12,5 g T viride + 25 kg phân hữu cơ)/25 m2
- CT5 (ñối chứng): Chỉ bón phân hữu cơ
Chỉ tiêu theo dõi: tỷ lệ bệnh (%)
* Tr ộn chế phẩm nấm ñối kháng T viride với phân hữu cơ bón vào ñất
tr ước khi gieo lạc và tưới chế phẩm nấm ñối kháng T viride ở các giai ñoạn
Dùng 2,5 g chế phẩm nấm ñối kháng T viride 5×107 CFU/gam trộn với
25 kg phân hữu cơ hoai mục bón vào ñất cho ô thí nghiệm 25m2 trồng lạc, sau
ñó tưới 7,5 g chế phẩm nấm ñối kháng T viride cho cây lạc ở các công thức: khi mọc ñều, khi lạc ra hoa và khi lạc có củ non
Thí nghiệm gồm 4 công thức, mỗi công thức nhắc lại 3 lần, mỗi lần (ô) thí nghiệm 25 m2 Thí nghiệm ñược bố trí theo khối ngẫu nhiên ñầy ñủ (RCB)
- CT1: Trộn 2,5 g T viride/25 kg phân hữu cơ/25 m2 + tưới 7,5 g
T viride/25 m2 sau khi lạc mọc ñều
- CT2: Trộn 2,5 g T viride/25 kg phân hữu cơ/25 m2 + tưới 7,5 g
T viride/25 m2 khi cây lạc ra hoa
Trang 40- CT3: Trộn 2,5 g T viride/25 kg phân hữu cơ/25 m2 + tưới 7,5 g
T viride/25 m2 khi lạc có củ non
- CT4 (ñối chứng): Chỉ bón phân hữu cơ
Chỉ tiêu theo dõi: tỷ lệ bệnh (%)
3.5 Phương pháp tính và xử lý số liệu
* ðiều tra ngoài ñồng:
TLB: tỷ lệ bệnh (%) N: số cây bị bệnh T: tổng số cây ñiều tra
* Hiệu lực (HL%) của nấm ñối kháng T viride tính theo công thức Abbott
100
C
T C HL
C: TLB% công thức ñối chứng T: TLB% công thức thí nghiệm
* Phương pháp tính năng suất khoai tây, lạc:
- ðối với khoai tây: cân trọng lượng củ tươi có ñường kính 2cm trở lên của toàn bộ ô thí nghiệm sau khi thu hoạch, tính giá trị trung bình và quy ñổi năng suất ra tạ/ha
- ðối với cây lạc: thu hoạch về phơi riêng từng ô thí nghiệm ñến khô (ẩm ñộ 12%), loại bỏ quả lép không có nhân và cân khối lượng quả khô từng lần nhắc lại, tính giá trị trung bình (tạ/ha)
Số liệu thu thập ñược xử lý thống kê trong Excel và chương trình IRRISTAT
100 (%) = ∗
T N TLB