1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý lửa rừng cho huyện tuyên hóa, tỉnh quảng bình​

104 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 4,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

  • LỜI CAM ĐOAN

  • LỜI CẢM ƠN

  • Tác giả

  • Lê Thuận Thành

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

  • DANH MỤC BẢNG

  • DANH MỤC HÌNH

  • ĐẶT VẤN ĐỀ

  • Chương 1

  • TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

    • 1.1. Thế giới

      • 1.1.1. Nghiên cứu về bản chất cháy rừng

      • 1.1.2. Nghiên cứu phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng

      • 1.1.3. Nghiên cứu về công trình phòng cháy, chữa cháy rừng

      • 1.1.4. Nghiên cứu về biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng

      • 1.1.5. Nghiên cứu về phương tiện phòng cháy, chữa cháy rừng

      • 1.1.6. Nghiên cứu về quản lý lửa rừng trên cơ sở tham gia của cộng đồng

    • 1.2. Việt Nam

      • 1.2.1.Hệ thống văn bản pháp quy liên quan tới PCCCR

      • 1.2.2. Nghiên cứu về dự báo cháy rừng và phân vùng trọng điểm cháy

      • 1.2.3. Nghiên cứu về công trình và phương tiện phòng cháy, chữa cháy rừng

      • 1.2.4. Nghiên cứu về sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý tài nguyên rừng và quản lý lửa rừng

    • 1.3. Nghiên cứu về PCCCR ở huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình

  • Chương 2

  • MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

  • NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu

    • 2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

      • 2.2.1. Đối tượng nghiên cứu

      • 2.2.2. Phạm vi nghiên cứu

    • 2.3. Nội dung nghiên cứu

    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu

      • 2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu

      • 2.4.2. Phương pháp xử lý số liệu

  • Chương 3

  • ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

    • 3.1. Điều kiện tự nhiên

      • 3.1.1. Vị trí địa lý

      • 3.1.2. Địa hình và đất đai

      • 3.1.3. Khí hậu

      • 3.1.4. Tài nguyên thiên nhiên

    • 3.2. Điều kiện dân cư, kinh tế - xã hội và tài nguyên du lịch nhân văn

      • 3.2.1. Tình hình dân số và lao động

      • 3.2.2. Tình hình cơ sở hạ tầng của huyện

      • 3.2.3. Tình hình sản xuất kinh doanh của huyện

    • 3.3. Nhận xét về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có ảnh hưởng đến công tác PCCCR của huyện Tuyên Hóa.

      • 3.3.1 Thuận lợi:

      • 3.3.2 Khó khăn:

  • Chương 4

  • KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. Đặc điểm tài nguyên rừng và tình hình cháy rừng tại huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình

      • 4.1.1. Đặc điểm tài nguyên rừng

  • Bảng 4.1. Diện tích rừng và đất lâm nghiệp huyện Tuyên Hóa

  • Hình 4.1. Bản đồ hiện trạng rừng của huyện Tuyên Hóa năm 2016

  • Hình 4.2. Rừng tự nhiên tại khu vực nghiên cứu

    • 4.1.2. Tình hình cháy rừng trong những năm vừa qua của huyện Tuyên Hóa

  • Bảng 4.2 Tình hình cháy rừng ở huyện Tuyên Hóa (2008-2016)

  • Hình 4.3. Số vụ cháy rừng theo các tháng của huyện Tuyên Hóa

  • Bảng 4.3. Số vụ và diện tích cháy các trạng thái rừng

  • tại huyện Tuyên Hóa (2008-2016)

  • Hình 4.4. Nguyên nhân gây cháy rừng tại huyện Tuyên Hóa

    • 4.2. Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến nguy cơ cháy rừng tại huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình.

      • 4.2.1. Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên đến nguy cơ cháy rừng

  • Bảng 4.4. Kết quả điều tra tầng cây cao ở các trạng thái rừng

  • Bảng 4.5. Kết quả điều tra tầng cây bụi, thảm tươi ở các trạng thái rừng

  • Hình 4.5. Trảng cỏ, cây bụi tại khu vực nghiên cứu

  • Bảng 4.6. Thành phần và khối lượng VLC ở các trạng thái rừng

    • 4.2.2. Ảnh hưởng của các yếu tố xã hội đến nguy cơ cháy rừng

  • Bảng 4.7. Khoảng cách từ khu dân cư đến các trạng thái rừng

    • 4.3. Thực trạng công tác quản lý lửa rừng ở huyện Tuyên Hóa

      • 4.3.1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ PCCCR

  • Hình 4.6. Chỉ đạo phối hợp giữa các lực lượng trong PCCCR

  • Lực lượng PCCCR trên địa bàn huyện được tổ chức, phân công nhiệm vụ một cách rõ ràng, chặt chẽ và nhất quán từ trung ương đến địa phương. Ban chỉ huy PCCCR huyện với lực lượng chuyên trách là kiểm lâm hạt có trách nhiệm kiểm tra, giám sát và chỉ đạo s...

    • 4.3.2. Công tác tuyên truyền về PCCCR trên địa bàn huyện Tuyên Hóa

    • 4.3.3. Công tác dự báo cháy rừng và phân vùng trọng điểm cháy

    • 4.3.4. Các công trình PCCCR và dụng cụ, phương tiện hiện có

  • Bảng 4.8. Thống kê các công trình phòng cháy

  • (Nguồn: Hạt kiểm lâm Tuyên Hóa, năm 2016)

  • Bảng 4.9. Thống kê các trang thiết bị dụng cụ, phương tiện PCCCR

  • Hình 4.7. Bảng tuyên truyền bảo vệ rừng ở bản Hà, xã Thanh Hóa

    • 4.3.5. Đánh giá chung về công tác PCCCR ở huyện Tuyên Hóa

    • 4.4. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác PCCCR cho huyện Tuyên Hóa

      • 4.4.1. Công tác tuyên truyền về PCCCR

      • Đặc biệt đối với các xã có phần đông dân cư là đồng bào dân tộc thiểu số, trình độ văn hóa thấp, đời sống còn nghèo nàn, sinh kế phụ thuộc chủ yếu vào rừng như bản Cà Xen, bản Hà thuộc xã Thanh Hóa, thôn Kim Tân, Kim Trung, xã Kim Hóa, lực lượng cán ...

      • Chính quyền các cấp cần triển khai tuyên truyền và phổ biến phấp luật về PCCCR tại các thôn bản vào đầu mùa cháy rừng , mỗi thôn, bản nên có từ 2 đến 3 buổi tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức và kỹ năng ứng phó khi có cháy rừng xảy ra.

      • 4.4.2. Tổ chức lực lượng PCCCR

      • 4.4.3. Giải pháp về kỹ thuật

      • 4.4.3.7. Xây dựng bản đồ quản lý lửa rừng cho huyện Tuyên Hóa

  • Bảng 4.10. Thống kê những nhân tố chính ảnh hưởng đến cháy rừng ở huyện Tuyên Hóa

  • Bảng 4.11. Kết quả lượng hóa chỉ số Fij các trạng thái rừng

  • Bảng 4.12. Bảng tính trọng số

  • Bảng 4.13. Bảng tính điểm trọng số các chỉ tiêu Ect

  • Bảng 4.14. Phân cấp các trạng thái rừng theo nguy cơ cháy

  • Hình 4.8. Bản đồ quản lý lửa rừng cho huyện Tuyên Hóa

    • 4.4.4. Giải pháp thể chế, chính sách

    • 4.4.5. Giải pháp kinh tế, xã hội

    • 4.4.6. Thiết lập các mô hình quản lý cháy rừng trên cơ sở cộng đồng

    • 4.4.7. Đề xuất kế hoạch cho các hoạt động PCCCR của huyện Tuyên Hóa

  • Bảng 4.15. Dự kiến hoạt động công tác PCCCR của huyện Tuyên Hóa

  • KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KIẾN NGHỊ

    • 1. Kết luận

    • 2. Tồn tại

    • 3. Kiến nghị

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

  • Số vụ cháy rừng theo các tháng của huyện Tuyên Hóa

  • tại huyện Tuyên Hóa (2008-2016)

  • Khoảng cách từ khu dân cư đến các trạng thái rừng

  • Kết quả lượng hóa chỉ số Fij các trạng thái rừng

  • Bảng tính trọng số

  • Bảng tính điểm trọng số các chỉ tiêu Ect

  • Rừng Thông nhựa cấp tuổi 4

  • Rừng Keo tai tượng cấp tuổi 2

  • Rừng Cao su cấp tuổi 3

  • Xử lý thực bì dưới rừng Cao su

  • Đốt sau khai thác Keo

  • Chăn thả gia súc ở vùng sau khai thác

  • Chòi canh lửa

  • Biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng

Nội dung

Nghiên cứu về công trình và phương tiện phòng cháy, chữa cháy rừng .... Nghiên cứu về sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý tài nguyên rừng và quản lý lửa rừng ..... Nh m bổ s

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Việt Nam

1.2.1.Hệ thống văn bản pháp quy liên quan tới PCCCR

Trong những năm qu Nh n c ngày càng quan tâm chỉ ạo v ầu t cho công tác PCCCR, Hệ th ng văn n quy phạm pháp luật v PCCCR từng c hoàn thiện Cụ th ã n h nh văn n nh : Chỉ thị s

08/2006/CT-TTg ngày 08/3/2006 của Thủ t ng Chính phủ v việ tăng ờng các biện pháp cấp h ngăn hặn tình trạng chặt ph t rừng, khai thác rừng trái phép; Chỉ thị s 3318/CT-BNN-KL, ngày 06/11/2008, của Bộ tr ởng Bộ Nông nghiệp và Phát tri n nông thôn, v việ tăng ờng các biện pháp cấp bách trong công tác b o vệ rừng, PCCCR và ch ng ng ời thi hành công vụ; Chỉ thị s 3767/CT-BNN-KL ngày 18/11/2009 Bộ tr ởng Bộ Nông nghiệp và Phát tri n nông thôn v việ tăng ờng các biện pháp cấp bách trong công tác b o vệ rừng và PCCCR mùa khô 2009 - 2010; Chỉ thị s 04/CT-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ t ng Chính phủ v tăng ờng các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng…Quy t ịnh s 1938/QĐ-TTg ngày 28/10/2014 của Thủ t ng Chính phủ phê duyệt Đ n N ng o năng l c phòng cháy, chữa cháy rừng gi i oạn 2014 – 2020 Ngoài ra còn ban hành nhi u văn n chỉ ạo h ng dẫn các Chi cục Ki m lâm ở ị ph ơng tăng ờng công tác qu n lý b o vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng hoặc trình cấp có thẩm quy n tổ ch c ch c các hội nghị, cuộc họp toàn qu c tri n khai các Chỉ thị, Quy t ịnh của Thủ t ng Chính phủ [23]

Có th thấy r ng hệ th ng văn n quy phạm pháp luật v phòng cháy và chữa cháy rừng từng c hoàn thiện; chủ tr ơng xã hội hóa công tác b o vệ và phát tri n rừng c th ch hoá Ban chỉ ạo Trung ơng v các vấn cấp bách trong b o vệ rừng và PCCCR (nay là Ban chỉ ạo Nhà n c v K hoạch b o vệ và phát tri n rừng); Ban Chỉ huy PCCCR cấp tỉnh, Thành ph , huyện xã ph ờng ở những nơi ó nhi u rừng c thành lập và i v o hoạt ộng có hiệu qu Vai trò của chủ rừng ầu tăng ờng Ý th c của cộng ồng và toàn xã hội v PCCCR có chuy n bi n tích c c.Kinh nghiệm chỉ ạo i u hành và ki m tra, ki m soát cháy rừng của chính quy n các cấp và l l ng chữa cháy rừng từng c c i thiện

1.2.2 Nghiên cứu về dự báo cháy rừng và phân vùng trọng điểm cháy

Những nghiên c u v d o ngu ơ h rừng ở Việt N m c bắt ầu từ năm 1981 [15] Trong thời gi n ầu chủ y u áp dụng ph ơng ph p báo của Nesterop Cấp nguy hi m của cháy rừng x ịnh theo giá trị P b ng tổng của tích s giữa nhiệt ộ v ộ thi u hụt bão hoà của không khí lúc

13 giờ hàng ngày k từ ngày cu i ng ó l ng m l n hơn 3mm Đ n năm

1988, nghiên c u của TS Phạm Ngọ H ng ã ho thấ ph ơng ph p ủa Nesterop sẽ ó ộ h nh x o hơn n u tính giá trị P k từ ngày cu i cùng ó l ng m l n hơn 5mm [15] Ngo i r tr n ơ sở phát hiện m i liên hệ chặt chẽ giữa s ngày khô hạn liên tục H (s ngày liên tụ ó l ng m i 5mm) v i chỉ s P, TS Phạm Ngọ H ng ũng ã r ph ơng ph p o ngu ơ cháy rừng theo s ngày khô hạn liên tục Ông xây d ng một b ng tra cấp nguy hi m của cháy rừng ăn vào s ngày khô hạn liên tục cho các mùa khí hậu trong năm Tu nhi n khi nghi n u v tính thích h p của một s ph ơng ph p o ngu ơ h rừng ở Mi n Bắc Việt Nam, TS B Minh Ch u (2001) ã khẳng ịnh ph ơng ph p o ngu ơ h rừng theo chỉ ti u P v H ó ộ chính xác thấp ở những vùng có s luân phiên th ờng xuyên của các kh i không khí bi n và lụ ịa hoặc vào các thời gian chuy n mùa Trong những tr ờng h p nh vậy, m ộ liên hệ của chỉ s P và H v i ộ ẩm vật liệu i rừng và tần suất xuất hiện của cháy rừng rất thấp[4]

Từ năm 1989 n năm 1991 A.N Cooper - một chuyên gia v qu n lý lửa rừng củ FAO ã nghị khi tính chỉ tiêu P của GS V.G Nesterop cho Việt N m n n t nh n s nh h ởng của y u t gió [3], [16] Chỉ tiêu P của Nesterop sẽ c nhân v i hệ s là 1.0, 1.5, 2.0, và 3.0 n u có t ộ gió t ơng ng là 0-4, 5-15, 16-25, và l n hơn 25 km/giờ Tu nhi n nghị này h c áp dụng ở Việt Nam

Từ năm 2003 Tr ờng Đại học Lâm Nghiệp ph i h p v i Cục Ki m

L m ã x ng phần m m d báo cháy rừng cho Việt Nam [2] Tuy nhiên, trong i u kiện n t ịa hình bị chia cắt mạnh, tạo nên các vùng ti u khí hậu và các ki u trạng thái rừng khác nhau dẫn n ngu ơ h rừng ở các khu v l kh ng ồng nhất o ó ộ chính xác của d o h o

Năm 2005 PGS TS V ơng Văn Quỳnh và các cộng s ã nghi n u tài cấp nh n : “Nghi n u các gi i pháp phòng ch ng và khắc phục hậu qu của cháy rừng ho v ng U Minh v T Ngu n” [21] Tu nhi n t i h t nh n y u t xã hội nh h ởng n ngu ơ h rừng Đ tài m i chỉ nghiên c u cho vùng U Minh và Tây Nguyên

Năm 2011 Ngu ễn Tuấn Ph ơng ã xuất một s gi i pháp qu n lý lửa rừng cho huyện T m Đ o, tỉnh Vĩnh Phú [13] Nghi n u ã ph n ngu ơ h rừng làm b n cấp, xây d ng b n ồ ngu ơ h ủa các trạng thái rừng v xuất một s gi i ph p PCCCR ho ị ph ơng Tu nhi n nghi n c u của tác gi h cập n s khác biệt của trạng thái rừng Thông Thông là loài cây dễ cháy nhất, khi cháy rừng ó ờng ộ h o hơn hẳn rừng Bạ h n v trạng thái Tr ng cỏ cây bụi Việc phân loại x p Thông,

Bạ h n v Keo v o ng một cấp ngu ơ h rất o l h thật h p lý Đi u này có th g khó khăn ho ng t qu n lý lử i v i rừng Thông

Năm 2015 L Anh Tuấn ã xuất một s gi i pháp qu n lý lửa rừng cho TP.Móng Cái, tỉnh Qu ng Ninh gồm: tổ ch c, xây d ng l l ng PCCCR; khoa học - kỹ thuật; th ch , chính sách và kinh t - xã hội Xây d ng b n ồ qu n lý lửa rừng củ to n TP.Móng C i tr n ó th hiện các thông tin v cấp ngu ơ h ủa các trạng thái rừng v ng ó ngu ơ cháy cao, các công trình PCCCR, tổ ch c l l ng B n ồ có th cập nhật các thông tin cần thi t theo từng năm sẽ góp phần chỉ ạo và th c hiện ph ơng n PCCCR ạt hiệu qu hơn [10]

Nhìn chung, những nghiên c u v d báo cháy rừng ở Việt Nam vẫn còn nhi u hạn ch h th m b o tính toán và xem xét một cách toàn diện các y u t nh h ởng n cháy rừng cho từng ị ph ơng

1.2.3 Nghiên cứu về công trình và phương tiện phòng cháy, chữa cháy rừng

Hiệu l c củ ng tr nh ũng nh những ph ơng ph p v ph ơng tiện phòng cháy, chữa cháy vẫn còn rất t c quan tâm nghiên c u Mặc dù trong các quy phạm phòng cháy, chữa cháy rừng u cập n những tiêu chuẩn của các công trình, những ph ơng ph p v ph ơng tiện phòng cháy, chữa cháy rừng nh ng phần u c xây d ng tr n ơ sở tham kh o tài liệu n ngo i h kh o nghiệm ầ ủ ở Việt Nam

Các công trình phòng cháy rừng ở n c ta chủ y u xây d ng ờng ăng trắng v ờng ăng x nh n lửa hạn ch cháy lan mặt ất h l t trên ngọn cây rừng [6], [14].Theo t gi B Minh Ch u (2012) th hiện nh m l họn lo i tập o n ó kh năng phòng h t t xuất những h ng nghi n u v sử ụng những lo i l họn v o việ thi t lập ờng ăng x nh v trồng rừng phòng h rừng tại ị ph ơng mi n núi ph Bắ D tr n ph ơng ph p ph n t h ti u huẩn, các tác gi ã xuất c 13 loài tiêu bi u có th sinh tr ởng và phát tri n t t p ng những yêu cầu của công tác phòng ch ng cháy rừng ở khu v c mi n núi phía Bắc bao gồm: V i thu c, V i thu răng V ng t m T hạp Điện Biên, Giổi

Bắc, Cáng lò, Máu chó lá nhỏ, Máu chó lá l n, Thanh thất, Dung giấy và Chè u i l ơn [1] T i u kiện cụ th củ ị ph ơng v hủ rừng, có th l a chọn những loài cây nghiên c u xây d ng ăng x nh n lửa, trồng rừng hỗn giao theo d i theo m hoặc xúc ti n tái sinh t nhiên Theo Phạm Ngọ H ng (2001) ờng ăng x nh c trồng cùng v i việc trồng rừng trong năm tr n những diện tích rừng ó ộ d 25 ộ Đ i v i i xanh xung qu nh i m n xung qu nh những v ng ất s n xuất nông nghiệp …n m ở trong rừng và ven rừng Đ i rừng phòng cháy có chi u rộng từ 20 – 30 m, n u xây d ng theo ờng phân kho nh thì chi u rộng i rừng chỉ cần từ 15 – 20 m Th ờng những ờng ăng n lửa l i dụng những h ng ngại vật t nhiên nh : s ng su i, hồ n ờng mòn ờng dông, những công trình nhân tạo ( ờng sắt ờng gi o th ng ờng iện cao th , ờng vận xuất ờng vận chuy n …) l m ăng Trong những tr ờng h p n ờng ăng th ờng chỉ xây d ng dọ theo h i n ờng b ng một hoặc h i v nh i xanh c n lửa, có b rộng từ 6 – 10 m [14]

Từ năm 2008 n năm 2010 PGS.TS D ơng Văn T i k t h p v i một s nhà khoa học ở Tr ờng Đại học Bách khoa Hà Nội, Học viện Kỹ thuật Quân s Tr ờng Đại học Phòng cháy chữa cháy, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam… ã th c hiện nghiên c u tài cấp nh n c: “Nghi n u công nghệ và thi t k ch tạo các thi t bị chuyên dụng chữa cháy rừng” [7] Nhóm nghiên c u ã ho r ời một s thi t bị chuyên dụng chữa cháy rừng nh : Máy chữa cháy rừng b ng s gió M phun ất t v kh ng kh chữa cháy rừng v ặc biệt là Xe chữa cháy rừng năng Xe chữa cháy rừng này là thi t bị c ch tạo lần ầu tiên ở Đ ng N m Á ã c hội ồng nghiệm thu tài trọng i m cấp nh n nh gi ạt loại xuất sắ v ã c Cục sở hữu trí tuệ cấp b ng ộc quy n sáng ch s : 9940 ngày 21/12/2011

Nghiên c u v PCCCR ở huyện Tuyên Hóa, tỉnh Qu ng Bình

2.1 Mục tiêu nghiên cứu Đ tài ti n hành nh m các mục tiêu sau:

- Mục tiêu chung: Góp phần hoàn thiện và nâng cao hiệu qu của công tác phòng cháy, chữa cháy rừng cho huyện Tuyên Hoá, tỉnh Qu ng Bình

+ Đ nh gi c tình hình cháy rừng và và th c trạng công tác qu n lí lửa rừng tại huyện Tuyên Hoá, tỉnh Qu ng Bình

+ Đ nh gi ặ i m của một s nhân t t nhiên - kinh t - xã hội chủ y u có nh h ởng n ngu ơ h rừng tại huyện Tuyên Hoá

+ Đ xuất c một s gi i pháp qu n lý lửa rừng phù h p v i i u kiện huyện Tuyên Hoá, tỉnh Qu ng Bình

2.2 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu Đ i t ng nghiên c u củ tài chủ y u là các trạng thái rừng v ất rừng tr n ịa bàn huyện Tuyên Hoá, tỉnh Qu ng Bình cùng v i một s y u t chủ y u có nh h ởng n kh năng h rừng

Trong i u kiện th c hiện tài chỉ nghiên c u ặ i m một s nhân t chủ y u có nh h ởng n kh năng h gồm: ặ i m rừng ặ i m vật liệu h ộ d c, kho ng cách từ khu n n rừng ở khu v c nghiên c u

2.3 Nội dung nghiên cứu Đ th c hiện mụ ti u ặt r tài ti n hành th c hiện những nội dung và ph ơng pháp sau:

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đ i t ng và phạm vi nghiên c u

2.1 Mục tiêu nghiên cứu Đ tài ti n hành nh m các mục tiêu sau:

- Mục tiêu chung: Góp phần hoàn thiện và nâng cao hiệu qu của công tác phòng cháy, chữa cháy rừng cho huyện Tuyên Hoá, tỉnh Qu ng Bình

+ Đ nh gi c tình hình cháy rừng và và th c trạng công tác qu n lí lửa rừng tại huyện Tuyên Hoá, tỉnh Qu ng Bình

+ Đ nh gi ặ i m của một s nhân t t nhiên - kinh t - xã hội chủ y u có nh h ởng n ngu ơ h rừng tại huyện Tuyên Hoá

+ Đ xuất c một s gi i pháp qu n lý lửa rừng phù h p v i i u kiện huyện Tuyên Hoá, tỉnh Qu ng Bình

2.2 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu Đ i t ng nghiên c u củ tài chủ y u là các trạng thái rừng v ất rừng tr n ịa bàn huyện Tuyên Hoá, tỉnh Qu ng Bình cùng v i một s y u t chủ y u có nh h ởng n kh năng h rừng

Trong i u kiện th c hiện tài chỉ nghiên c u ặ i m một s nhân t chủ y u có nh h ởng n kh năng h gồm: ặ i m rừng ặ i m vật liệu h ộ d c, kho ng cách từ khu n n rừng ở khu v c nghiên c u.

Nội dung nghiên c u

Đ th c hiện mụ ti u ặt r tài ti n hành th c hiện những nội dung và ph ơng pháp sau:

Ph ơng ph p nghi n u

(2) Nghiên c u ặ i m của một s nhân t t nhiên và xã hội có nh h ởng t i ngu ơ h rừng tại khu v c nghiên c u

- Đi u kiện t nhiên, kinh t , xã hội khu v c nghiên c u

- Đặ i m các y u t kh t ng ịa hình

- Đặ i m cấu trúc rừng và vật liệu cháy

(3) Nghiên c u th c trạng công tác PCCCR tại huyện Tuyên Hoá, tỉnh

(4) Đ xuất các gi i pháp PCCCR cho huyện Tuyên Hoá, tỉnh Qu ng Bình

- Công tác tuyên truy n v PCCCR

- Gi i pháp th ch , chính sách

- Gi i pháp kinh t , xã hội

- Thi t lập các mô hình qu n lý cháy rừng tr n ơ sở cộng ồng

- Đ xuất k hoạch cho các hoạt ộng PCCCR

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

2.4.1.1 Phương pháp kế thừa tài liệu: Đ tài sử dụng ph ơng ph p th m kh o và k thừa tài liệu có sẵn của UBND các cấp xã, huyện và Hạt Ki m l m Tuyên Hoá, tỉnh Qu ng Bình K t qu i u tra v t nh h nh h c ghi vào mẫu b ng 01

Mẫu bảng 01: Điều tra số vụ cháy rừng của khu vực nghiên cứu

TT Trạng thái rừng bị cháy

Thời gian xảy ra cháy

Sử dụng ph ơng ph p nh gi nhanh nông thôn có s tham gia (PRA) thu thập thông tin v công tác phòng cháy, chữa cháy rừng

Phỏng vấn 10 cán bộ công ch c Ki m lâm phụ trách ịa bàn các xã có diện tích rừng trồng l n của huyện Nội dung phỏng vấn bao gồm: s l ng các vụ cháy rừng x y ra và thiệt hại; tình hình tổ ch c và tri n khai công tác PCCCR hàng năm; những thuận l i và khó khăn trong công tác PCCCR trên ịa bàn

Phỏng vấn 40 hộ gi nh ở 3 xã th ờng xuyên x y ra cháy rừng trong huyện gồm: Kim Hó Th nh Hó v H ơng Hó Ở mỗi xã i u tra 2 thôn i m, cụ th là: Kim Hóa (Kim Tân, Kim Trung), Thanh Hóa (Bắ Sơn1 Thôn 4-Thanh Lạng) H ơng Hó (T n Ấp T n Sơn) C hỉ ti u i u tra gồm: phong tục tập quán sử dụng lửa, nhận th c và ý th c củ ng ời n i v i công tác phòng cháy và nguyên nhân gây cháy, s th m gi ng ời dân trong công tác QLLR

K t qu thu thập c góp phần x ịnh các nhân t xã hội nh h ởng n ngu ơ x y ra cháy rừng

2.4.1.3 Phương pháp điều tra chuyên ngành

Các chỉ ti u i u tra v cấu trúc rừng bao gồm: Chi u o i cành (Hdc), chi u cao tầng cây bụi th m t ơi (H tt) v kh i l ng Vật liệu cháy (Mvlc) x ịnh b ng ph ơng ph p i u tra chuyên ngành

Ti n h nh i u tra 16 OTC trên 8 trạng thái rừng thuộ ịa bàn huyện gồm: Thông nh a, Keo t i t ng, Bạ h n C o su IA IB IIA v IIB Ở mỗi trạng thái rừng tại khu v c nghiên c u ti n hành lập 2 OTC, diện tích 500 m 2 (20x25 m) Trên mỗi OTC ti n h nh i u tra các chỉ tiêu: Hvn, Hdc, D1.3, Dt, Phẩm chất Độ d x ịnh b ng b n ồ ịa h nh v o ngo i th ịa b ng ịa bàn cầm tay Độ t n he Độ che phủ ở mỗi OTC i u tr x ịnh b ng ph ơng ph p Mục trắc

Mẫu bảng 02: Điều tra tầng cây cao

TT Loài cây D1.3 Hvn Hdc Dt Phẩm chất

Trên mỗi OTC 500 m 2 ti n hành lập 5 ODB k h th c (4 x 4 m 2 ) trong ó: 4 ODB ở các góc và 1ODB ở vị trí trung tâm của OTC Trên mỗi ODB ti n h nh i u tr ặ tr ng ủa l p cây bụi th m t ơi: Loài cây, Hcbtt, sinh tr ởng K t qu c ghi vào b ng:

Mẫu bảng 03: Điều tra cây bụi thảm tươi và cây tái sinh

TT Trạng thái rừng Loài cây Hcbtt(m) Sinh trưởng Đi u tra VLC: VLC của mỗi trạng thái rừng i u tra trên 5 ODB mỗi ó k h th c 1m 2 Ti n h nh i u tra các loại VLC

Mẫu bảng 04: Điều tra vật liệu cháy

Bề dàyVLC(cm) VLC khô VLC tươi

- X ịnh b dày vật liệu cháy ở các OTC

2.4.2 Phương pháp xử lý số liệu

2.4.2.1.Xử lí số liệu về đặc điểm rừng và tình hình cháy rừng

- Tài liệu ngoại nghiệp sau khi thu thập c ti n hành xử lý và tính toán trên máy vi tính v i phần m m Excel

- Tính toán các chỉ ti u sinh tr ởng trung bình của H vn, H dc , D t , D 1.3 và các chỉ tiêu v cấu trúc, tổng s loài

- Phân cấp vùng trọng i m cháy rừng theo ph ơng ph p nh t i ti n Ect có trọng s Đ tài áp dụng ph ơng ph p tiêu chuẩn x ịnh m c nguy hi m cháy rừng của từng trạng thái và lập b n ồ phân loại rừng theo ngu ơ h

Tr c h t lập b ng th ng kê các y u t nh h ởng n ngu ơ h ủa các trạng thái rừng S u ó ti n hành chuẩn hoá s liệu i u tr x ịnh các chỉ s Fij ph n ánh m c nguy hi m i v i từng y u t nh s u:

V i y u t mà giá trị củ nó ng o ng l m tăng kh năng h rừng thì áp dụng công th c: max

V i các y u t mà giá trị của nó càng nhỏ ng l m tăng ngu ơ h rừng sử dụng công th c sau:

X Fij   Xij Trong ó Xij l gi trị của y u t th j của trạng thái th i, Xmax là giá trị c ại của y u t th j

Sử dụng phần m m SPSS x ịnh Hệ s x ịnh giữa các bi n, sau ó tính trọng s Pi của các y u t

D a vào s liệu của từng chỉ ti u ã c chuẩn hoá, ti n hành tính chỉ s Etc cho từng trạng thái: Etc =∑Fij.Pi

Trong ó: Pi l trọng s của y u t th i

Căn vào giá trị của các chỉ s Ect, ti n hành phân m ngu ơ h của các trạng thái rừng theo m ộ nguy hi m i v i cháy rừng của từng trạng thái rừng Trạng thái nào có trị s E t ng o th ngu ơ h rừng càng l n

Xây d ng b n ồ phân loại rừng theo ngu ơ h : Đ t i ã ng dụng phần m m MapInfo ti n hành tô màu trên b n ồ hiện trạng rừng, d a vào k t qu phân loại ngu ơ h ủa các trạng thái rừng chủ y u của khu v c nghiên c u

Xây d ng b n ồ qu n lý lửa rừng cho huyện Tuyên Hóa trên ơ sở b n ồ phân loại rừng theo ngu ơ h Trên b n ồ th hiện rõ các vùng trọng i m cháy và các công trình PCCCR nh m phục vụ công tác qu n lý lửa rừng của ịa ph ơng

2.4.2.2 Xử lí số liệu về thực trạng công tác phòng cháy, chữa cháy rừng

Từ các nguồn thông tin thu thập c v th c trạng công tác phòng cháy, chữa cháy rừng tại khu v c nghiên c u, ti n hành xử lý s liệu nh s u:

- Th ng kê và lập b ng mô t

- Ph n t h so s nh v nh gi ng t phòng h hữa cháy rừng.

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Đi u kiện n kinh t - xã hội và tài nguyên du lị h nh n văn

h n ho ồng ruộng ũng nh nh h ởng n s c khoẻ nhân dân

Tr n ịa bàn huyện, tài nguyên rừng chi m chủ y u ộ che phủ rừng l n nh ng hất l ng rừng thì không cao Diện t h ất lâm nghiệp là 95.187,93 ha, chi m 84,3% diện t h ất t nhi n Trong ó rừng phòng hộ 31.216,51 ha, rừng s n xuất 63.971,42 ha Trữ l ng gỗ t ơng i l n kho ng 3 triệu m 3 v i nhi u loại lâm s n, nhi u loại gỗ quý hi m nh : s lim mun giổi… Ngoài gỗ, rừng ở òn òn nhi u loại lâm s n kh nh song m tre n … và nhi u loại c liệu quý nh : s nh n trầm h ơng h thủ … Một v i nơi ng ó nhi u loại ộng vật quý hi m nh : voọ nh m sơn ơng…

Khoáng s n chủ y u của huyện ó l v i ó trữ l ng hàng tỉ m 3 , tập trung chủ y u ở Ti n Ho Văn Ho r i rác ở các xã Châu Hoá, Phong Hoá, Đồng Hoá, Thuận Ho Kim Ho H ơng Ho l ngu n liệu s n xuất vật liệu xây d ng, xi măng nung v i Tu n Ho ó nhi u sông su i trữ l ng cát, sạn, sỏi ọc sông su i rất l n là nguồn cung cấp vật liệu cho xây d ng ơ n

Ngoài các loại khoáng s n trên Tuyên Hoá còn có nhi u khoáng s n ở dạng ti m năng nh v ng ở vùng núi Kim Hoá, Thuận Hoá, nguồn n c nóng ở Ng Ho

3.2 Điều kiện dân cƣ, kinh tế - xã hội và tài nguyên du lịch nhân văn

3.2.1 Tình hình dân số và lao động

Tổng s dân toàn huyện năm 2016 l 78755 ng ời Tỷ lệ tăng n s

1 3% o hơn m c bình quân chung của tỉnh là 0,1% Mật ộ dân s 69,8 ng ời/km 2 là huyện có mật ộ thấp th 2 của tỉnh, lại phân b kh ng u giữa các vùng, các xã trong huyện

Tổng s l o ộng của huyện là 51458 ng ời Kinh t kém phát tri n, chuy n dị h ơ ấu kinh t chậm n n l o ộng của huyện tập trung chủ y u trong ngành nông nghiệp và lâm nghiệp 35989 ng ời chi m 69,9%, công nghiệp, xây d ng chỉ có 5625 ng ời chi m 10,9%, dịch vụ và các ngành khác

9875 ng ời chi m 19,2% Đi u ng qu n t m l mật ộ dân s thấp nh ng iện t h ất nông nghiệp rất hạn ch , ngành ngh lại h ph t tri n nên h ng năm l l ng lao ộng h c sử dụng h p lí, tình trạng chung là còn thừ l o ộng thi u việc làm Bên cạnh ó hu ện có l l ng l o ộng là dân tộc thi u s v i trình ộ nhận th tr nh ộ dân trí thấp v i những hủ tục lạc hậu vẫn còn duy trì Những khó khăn n sẽ là một trong những thách th c của công cuộc phát tri n kinh t - xã hội của huyện

Tu nhi n u i m nổi bật v nguồn l o ộng của huyện là hầu h t u ó c tính cần cù chịu th ơng hịu khó L o ộng các xã vùng bãi bồi ven sông khá thạo v i ngh trồng lú v ng ồi núi có kinh nghiệm v rừng hăn nuôi gia súc l n, trồng cây công nghiệp Ngo i r n v ng u bi t một s ngh ti u thủ công nghiệp nh l m ồ m tre n l t mộ … Đ l i u kiện thuận l i phát tri n ngành ngh tạo việ l m tăng thu nhập cho ng ời l o ộng

3.2.2 Tình hình cơ sở hạ tầng của huyện

- Điện: Đ n năm 2016 ã ó 20/20 xã thị trấn ó iện l i qu c gia, 90% s thôn b n ó iện

- N c: Huyện ó nh m n Đồng Lê cung cấp cho 1728 hộ của thị trấn Ngo i r xã Đ Ho Đồng Hoá, Cao Qu ng H ơng Ho ó hệ th ng n c t ch y do các h ơng tr nh án hỗ tr

- Giao thông: Tuyên Hoá có qu c lộ 12A chạy qua, n i li n huyện

Qu ng Trạch và huyện Minh Ho qu n c bạn Lào tại cửa khẩu Cha Lo

Qu c lộ 15 n l ờng Hồ Chí Minh chạy qua phía Tây Bắc huyện, qua ba xã H ơng Ho Th nh Ho và Lâm Hoá dài gần 30 km Đ ờng xuyên Á n i li n thị trấn Đồng Lê và huyện Kỳ Anh, tỉnh H Tĩnh Đ ờng s ng oạn sông Gianh từ Ti n Ho n Minh Cầm, tàu thuy n có trọng t i 50 – 100 tấn có th i lại Đ ờng sắt Bắc Nam chạy su t chi u dài huyện có chi u dài 62 km qua 9 ga là tuy n giao thông quan trọng nhất Tuyên Hoá n i li n v i các huyện và tỉnh khác

Nhìn chung gần mạng l i giao thông vận t i của huyện ã c ầu t x ng, song mạng l i giao thông phân b kh ng u Đặc biệt các xã vùng núi rẻo o gi o th ng i lại òn khó khăn nh xã C o Qu ng và xã

- Thông tin liên lạc: Mạng l i thông tin liên lạ ng ng p ng thông tin phục vụ cho phát tri n kinh t v ời s ng sinh hoạt n Đ n nay toàn huyện có trên 1456 thuê bao sử dụng iện thoại c ịnh iện thoại di ộng phủ sóng thị trấn Đồng Lê và hầu h t các xã

Hệ th ng tr ờng họ ầu t x ng, xoá toàn bộ phòng học tranh, tre, n l n n ơ n xã ã ó tr ờng học kiên c

Ngành y t ã x ng hệ th ng trạm y t cho tất c các xã, gi i quy t tình trạng thi u gi ờng bệnh

Nh n hung ơ sở hạ tầng của huyện ã ó những chuy n bi n rõ nét góp phần tích c c, quan trọng trong việc phát tri n kinh t - xã hội, an ninh qu c phòng Tuy vậ ơ sở hạ tầng Tuyên Hoá vẫn còn y u kém h p ng yêu cầu ổi m i và phát tri n ơ sở hạ tầng thi u th n, nhi u công trình xu ng cấp nghiêm trọng không có kinh phí sửa chữa Bên cạnh ó lại phân b kh ng u l u t kìm hãm s n xuất, dịch vụ ời s ng nhân dân, là một trong những nguyên nhân dẫn t i ói nghèo

3.2.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của huyện

N ng L m Ng l nhóm ng nh th mạnh và giữ vai trò quan trọng trong kinh t của huyện là nguồn s ng ơ n củ ại s n nghèo trong huyện

Trồng trọt: Trong những năm qu th c tiễn cho thấy công tác chuy n ổi ơ ấu cây trồng h p lý v ng ng c mở rộng ã t h c áp dụng các ti n bộ khoa họ kĩ thuật vào s n xuất thâm canh; nhất là việ gi ng m i ti n bộ kĩ thuật năng suất cao, chất l ng t t vào sử dụng ại trà Tổng diện tích gieo trồng năng suất, s n l ng h ng năm u tăng Từng c sử dụng, khai thác có hiệu qu diện t h ất gò ồi trồng ăn qu , cây công nghiệp (cao su, hồ ti u…) v loại cây khác

Chăn nuôi: Tỉnh và huyện ã ó hủ tr ơng h nh s h th h ng thú ẩy phát tri n hăn nu i v vậy tổng n ũng nh hất l ng vật nuôi không ngừng tăng l n Tổng n gi sú năm 2011: 239006 on năm 2016:

308924 con Ngh trồng dâu nuôi t m và nuôi ong lấy mật tr n ịa bàn ti p tục phát huy hiệu qu và mở rộng tăng th m thu nhập ho ng ời nông dân

C ng t gi o ất giao rừng cho các hộ n c chú trọng mở rộng, nhờ ó m kinh t hộ gi nh ng ng ổn ịnh hơn Phong trào trồng rừng tập trung c củng c và phát tri n Tổng diện tích rừng trồng tập trung năm

Nhận xét v i u kiện t nhiên, kinh t - xã hội có nh h ởng n công tác PCCCR của huyện Tuyên Hóa

ơ sở s n xuất kinh o nh kh ng ủ i u kiện ầu t ổi m i công nghệ, trang thi t bị máy móc, nâng cấp nh x ởng, áp dụng các kỹ thuật, khoa học m i, tiên ti n

3.3 Nhận xét về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có ảnh hưởng đến công tác PCCCR của huyện Tuyên Hóa

Tuyên Hóa là một huyện mi n núi n m v phía Tây Bắc tỉnh Qu ng Bình Tr n ịa bàn huyện, tài nguyên rừng chi m chủ y u v i diện tích rừng t nhiên l n và hệ ộng th c vật phong phú Đất i ở kh ạng, thuận l i cho phát tri n s n xuất nông lâm nghiệp

Huyện Tuyên Hoá n m trong vùng khí hậu Bắc Trung Bộ m ng ặc i m của khí hậu nhiệt i gió mùa Vì vậy, vừa thừ h ởng một ch ộ b c xạ năng l ng mặt trời l n, nhiệt ộ o ộ ẩm phong phú l ng m l n thích h p cho s sinh tr ởng và phát tri n của nhi u loại ặc biệt là phát tri n trồng rừng và s n xuất nông nghiệp

Hệ th ng ơ sở hạ tầng của huyện ã ó những chuy n bi n rõ nét góp phần tích c c, quan trọng trong việc phát tri n kinh t - xã hội, an ninh qu c phòng Mạng l i thông tin liên lạ ng ng p ng nhu cầu của ng ời dân, thuận l i cho công tác tuyên truy n pháp luật và các chủ tr ơng chính sách củ Đ ng n từng hộ gi nh v ộng ồng thôn b n

3.3.2 Khó khăn: Địa hình khác ph c tạp v ạng, ồi núi ó ộ d c cao bị xói mòn rửa trôi nhi u nên tầng ất mỏng gây trở ngại cho cho các hoạt ộng giao thông ũng nh ng t PCCCR ủa huyện

Mùa hè kéo dài từ th ng t n th ng h n M n ó gió phơn T Nam hoạt ộng, nhiệt ộ t i o ó khi l n n 40 o C ộ ẩm t i thấp xu ng n 32%, thời ti t h t s c khô hanh, rất dễ x y ra cháy rừng

Mật ộ dân s thấp nh ng iện t h ất nông nghiệp rất hạn ch , ngành ngh lại h ph t tri n nên sinh k củ ng ời n ị ph ơng hủ y u phụ thuộc vào nguồn tài nguyên rừng hiện có Bên cạnh ó, một bộ phận ng ời dân s ng trong rừng và ven rừng có tr nh ộ nhận th tr nh ộ dân trí thấpvẫn duy trì những tập quán sử dụng lửa trong sinh hoạt và canh tác lạc hậu

Nhìn chung gần mạng l i giao thông vận t i của huyện ã c ầu t x ng, song mạng l i giao thông phân b kh ng u Đặc biệt các xã vùng núi rẻo o gi o th ng i lại còn khó khăn nh xã C o Qu ng và xã

Ng Hó l m gi m hiệu qu trong công tác PCCCR tại ị ph ơng n

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Th c trạng công tác qu n lý lửa rừng ở huyện Tuyên Hóa

4.3.1 Công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ PCCCR

Nhận thấ c tầm quan trọng của việ lãnh ạo, chỉ ạo i u hành trong công tác PCCCR, UBND huyện Tuyên Hóa ã củng c và ban hành quy ch hoạt ộng, phân công trách nhiệm cụ th cho các thành viên trong BCH các vấn cấp bách trong b o vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng cấp huyện

UBND các xã, thị trấn củng c , kiện toàn BCH cùng cấp Ban hành Quy ch hoạt ộng, phân công trách nhiệm cụ th cho từng thành viên trong Ban chỉ huy, xây d ng ph ơng n BVR v PCCCR ấp m nh chủ ộng trong các tình hu ng cháy rừng x y ra Ban chỉ huy cấp xã có nhiệm vụ tổ ch c xây d ng l l ng chữa cháy cấp m nh ồng thời tổ ch c th c hiện ph ơng n hữ h ã ra

- Cấp huyện: Thành lập l l ng ơ ộng trong chữa cháy rừng gồm: Hạt ki m lâm, công an và quân s huyện

- Cấp xã: Lấ trung ội dân quân t vệ làm l l ng ơ ộng Các tổ ội xung kích trong BVR và PCCCR là l l ng tại chỗ có nhiệm vụ phát hiện và dập tắt lửa khi m i xuất hiện

- Chủ rừng: Tuỳ theo tình hình củ ơn vị mình mà thành lập s l ng tổ ội PCCCR cho phù h p và giao trách nhiệm cho các tổ phụ trách từng khu v c rừng, ti u khu rừng theo õi n từng lô, kho nh, phát hiện s m và kịp thời dập tắt lửa rừng khi m i xuất hiện

Công tác tổ ch c ph i h p c th hiện ở hình 4.5

Hình 4.6 Chỉ đạo phối hợp giữa các lực lƣợng trong PCCCR

L l ng PCCCR tr n ịa bàn huyện c tổ ch c, phân công nhiệm vụ một cách rõ ràng, chặt chẽ và nhất quán từ trung ơng n ị ph ơng Ban chỉ huy PCCCR huyện v i l l ng chuyên trách là ki m lâm hạt có trách nhiệm ki m tra, giám sát và chỉ ạo s ph i k t h p giữa các tổ ội, ban chỉ huy PCCCR cấp thấp hơn nh m th c hiện th ng nhất và có hiệu qu trong hoạt ộng phòng h ũng nh kịp thời ng phó khi có cháy rừng x y ra

4.3.2 Công tác tuyên truyền về PCCCR trên địa bàn huyện Tuyên Hóa

Hạt ki m lâm ph i h p v i i tru n thanh - truy n hình huyện xây d ng phóng s , chuyên mụ chuy n t i nội dung v b o vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng Ph i h p v i phòng t ph p tổ ch t tuyên truy n, phổ bi n pháp luật v lâm nghiệp tại ịa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng trọng i m Xây d ng nội dung tuyên truy n ghi ăng ĩ tu n tru n phát trên loa phóng thanh của các xã, thôn, b n

Ki m lâm phụ tr h ị n th m m u ho UBND xã thị trấn xây d ng k hoạch và tổ ch c tuyên truy n, phổ bi n, giáo dục pháp luật lâm nghiệp v các thôn, b n tr n ịa bàn

Chính quy n các xã, thị trấn nội dung v công tác b o vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng vào Nghị quy t Hội ồng nhân dân Chỉ ạo các tổ ch o n th củ xã nh Mặt trận Đo n th nh ni n Hội nông dân, Hội c u chi n binh, lồng ghép nội dung b o vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng vào nội dung hoạt ộng của hội Chỉ ạo Ban chấp hành Chi bộ ở các thôn, b n lãnh ạo chính quy n và các tổ ch o n th của thôn cùng ph i h p trong công tác tuyên truy n, phổ bi n, giáo dục pháp luật v lĩnh v c b o vệ rừng và PCCCR

4.3.3 Công tác dự báo cháy rừng và phân vùng trọng điểm cháy

Nh m d o ngu ơ h rừng tr n ịa bàn huyện, Ban chỉ huy các vấn cấp bách v b o vệ và phát tri n rừng huyện Tu n Hó ã ho x d ng hệ th ng b ng c nh báo cháy lắp ặt ở 6 Trạm ki m l m tr n ịa bàn

Hệ th ng b ng c nh o h n c phân thành 5 cấp d tr n ph ơng pháp Chỉ tiêu tổng h p của V.G Nestrerov Ph ơng ph p n ó ộ chính xác khá cao, dễ th c hiện o ã t nh n nh h ởng tổng h p của một s y u t kh t ng Tu nhi n ph ơng ph p n h t nh n s sai khác của các vùng ti u khí hậu v ặ i m của vật liệu cháy

Trong những năm gần , công tác d báo cháy rừng của huyện c tổ ch c th c hiện khá t t.V i ặ i m ịa bàn chịu nh h ởng của khí hậu nhiệt i gió mùa Mùa khô kéo dài từ th ng 4 n th ng 8 h ng năm nhiệt ộ bình quân từ 30 o C - 37 o C kèm theo gió Tây Nam khô nóng có khi nhiệt ộ lên n trên 41 o C làm cho th m th c vật trong rừng và ven rừng khô tạo thành nguồn vật liệu cháy rất dễ bắt lửa Khi xuất hiện thông tin v cấp d báo cháy rừng ph t tr n Đ i ph t th nh - Đ i tru n hình Qu ng Bình, Chủ tịch

UBND huyện sẽ n h nh ng iện khẩn n ơn vị th ờng tr c, BCH- PCCCR các xã, thị trấn, các chủ rừng tăng ờng công tác ki m tra, tuần tra và gác rừng

Căn vào v tình hình cháy rừng năm, Ban chỉ huy các vấn cấp bách v b o vệ và phát tri n rừng huyện Tuyên Hóa ã x ịnh các vùng trọng tâm, trọng i m th ờng x r h tr n ị n xã nh s u: Mai Hóa, Đ Hó N m Hó Sơn Hó Kim Hó H ơng Hó Th nh Hó L m Hó

Việ x ịnh các vùng trọng tâm, trọng i m h tr n ị n ã góp phần tích c c cho công tác PCCCR ngày một hiệu qu hơn

4.3.4 Các công trình PCCCR và dụng cụ, phương tiện hiện có

Các công trìnhvà dụng cụ ph ơng tiện phòng h ó ý nghĩ h t s c quan trọng trong công tác PCCCR S liệu i u tra v các công trình và dụng cụ, ph ơng tiện c trình bày ở b ng 4.8 và b ng 4.9

Bảng 4.8 Thống kê các công trình phòng cháy

TT Hạng mục Đơn vị Số lƣợng Địa Điểm

1 B ch n c Cái 3 Mai Hóa, Kim Hóa, Đồng

2 Chòi canh lửa c ịnh Cái 1 Lê Hóa

3 B ng tuyên truy n b o vệ rừng Cái 4 Sơn Hó Đồng Lê, Kim

Nam Hóa, Mai Hóa, Cao

Qu ng, Thuận Hóa, Sơn Hóa, Đồng Lê, Kim Hóa, Thanh Hóa, Thanh Thạch

5 Bi n báo cấm lửa Cái 8 Các vùng trọng tâm, trọng i m cháy

6 Bi n c nh báo nguy cơ cháy rừng Cái 10 Các Trạm Ki m lâm, cửa rừng

(Nguồn: Hạt kiểm lâm Tuyên Hóa, năm 2016)

Bảng 4.9 Thống kê các trang thiết bị dụng cụ, phương tiện PCCCR

TT Trạm/xã/đơn vị chủ rừng

(Nguồn: Hạt kiểm lâm Tuyên Hóa, năm 2016)

Qua s liệu th ng kê ở b ng 4.8 và b ng 4.9, k t h p qu tr nh i u tra th c t cho thấy, các công trình phục vụ PCCCR tr n ịa bàn huyện ã c qu n t m ầu t x ng, b trí tại ị i m có kh năng x y ra cháy cao v nơi có diện tích rừng tập trung Tuy nhiên, s ng tr nh òn t h p ng c yêu cầu v i diện tích rừng hiện có Toàn huyện chỉ ó c 3 b n c phục vụ công tác PCCCR n m ở các xã: Mai Hóa, Kim Hóa và TT Đồng L trong khi ó ch n c ở thôn Liên Sơn xã M i Hó ng xuất hiện tình trạng xu ng cấp Hoạt ộng phát hiện cháy rừng chủ y u là sử dụng chòi canh lử nh ng s l ng hòi nh ũng rất hạn ch , toàn huyện chỉ có duy nhất 1 chòi canh lửa c ịnh ặt ở thôn Yên Xuân, xã Lê Hóa S b ng tuyên truy n b o vệ rừng, bi n báo cấm lửa gồm 12 cái, một s b ng, bi n báo hiện này có các nội dung tuyên truy n u ã ũ hữ vi t ã mờ, bị bi n dạng sai quy cách, vị tr ặt bi n báo không h p lý nh ng tuyên truy n b o vệ rừng ở b n Hà, xã Th nh Hó v th n Kim Sơn xã Sơn Hó

Đ xuất các gi i pháp nâng cao hiệu qu công tác PCCCR cho huyện Tuyên Hóa

t ơi ụi v t i sinh ph t tri n mạnh kh i l ng vật liệu h o ở trạng th i rừng Th ng ó ầu nh n n rất ễ x r h khi h sẽ tỏ nhiệt l ng o v t ộ h n l n ũng rất o i u n g khó khăn ho hoạt ộng hữ h tr ti p Ngo i r vẫn òn hiện t ng lấn hi m rừng v ất l m nghiệp m u thuẫn nh n ẫn n t rừng tr th i u n g nhi u khó khăn ho ng t qu n lý lử rừng tr n ị n hu ện Tu n Hó

4.4 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác PCCCR cho huyện Tuyên Hóa

4.4.1 Công tác tuyên truyền về PCCCR

Hầu h t các vụ h tr n ịa bàn huyện xuất phát chủ y u từ các hoạt ộng củ ng ời n ị ph ơng o ó ng t tu n tru n v PCCCR n từng hộ dân là rất quan trọng Đ là những i t ng th ờng xuyên lao ộng nh t hăn th gia súc trong rừng hoặc ven rừng Ở ịa bàn các xã trọng i m ( Mai Hóa, Kim Hóa, Thanh Hóa ) cần có những hoạt ộng tuyên truy n, nâng cao ý th ng ời dân Công tác tuyên truy n phổ bi n giáo dục v PCCCR cần có s ổi m i v c hình th c lẫn nội dung Thời l ng và chất l ng, các hình th c tuyên truy n ph i ạng v nội dung, cụ th : Tuyên truy n tr n ph ơng tiện th ng tin ại chúng, tổ ch c tuyên truy n ơ ộng, dùng pano, áp phích, phát tờ rơi hội họp, kí cam k t PCCCR Đẩy mạnh công tác tuyên truy n n từng hộ gi nh ơ qu n ơn vị tr n ịa bàn huyện họ nắm rõ hơn v trách nhiệm nghĩ vụ và quy n l i của b n thân trong việc PCCCR Từ ó ng ời dân nhận th c những tổn thất to l n của cháy rừng g r i v i b n thân và toàn xã hội Đặc biệt i v i các xã có phần ng n l ồng bào dân tộc thi u s tr nh ộ văn hó thấp ời s ng còn nghèo nàn, sinh k phụ thuộc chủ y u vào rừng nh n Cà Xen, b n Hà thuộc xã Thanh Hóa, thôn Kim Tân, Kim

Trung, xã Kim Hóa, l l ng cán bộ xã và ki m l m ịa bàn cần có những k hoạch phù h p v i i u kiện của từng thôn b n Công tác tuyên truy n PCCCR cần cụ th , dễ hi u gắn v i ời s ng và phong tục củ ồng o nh h ng dẫn ho ng ời dân kỹ thuật xử lý th c bì an toàn, hỗ tr cây, con gi ng phát tri n trồng rừng v hăn nu i từ ó vận ộng ồng o kh ng t n ơng l m rẫy nữ C i m sinh hoạt cộng ồng i m tr ờng tại các thôn b n cần có các tranh cổ ộng, pa nô giúp cho việc tuyên truy n n ng ời dân c t t hơn Tr ng ị lo i ho gi l ng tr ởng b n thông tin, tuyên truy n ho ng ời dân v công tác PCCCR

Chính quy n các cấp cần tri n khai tuyên truy n và phổ bi n phấp luật v PCCCR tại các thôn b n vào ầu mùa cháy rừng , mỗi thôn, b n nên có từ

2 n 3 buổi tuyên truy n nh m nâng cao nhận th c và kỹ năng ng phó khi có cháy rừng x y ra

4.4.2 Tổ chức lực lượng PCCCR

Mặc dù l l ng PCCCR ã ó nhi u c gắng nh ng o ịa bàn rộng, ịa hình hi m trở mà s l ng còn hạn ch nên việc tuần tra gặp nhi u khó khăn v vậy cần b trí thêm nhân s từ 4-5 ng ời cho các tổ ội PCCCR tại xã M i Hó N m Hó v Phong Hó Đ l xã ó iện tích rừng trồng thông nh a l n, rất dễ x y ra cháy, n u không phát hiện s m và có hoạt ộng chữa cháy kịp thời thì sẽ gây thiệt hại ng k cho tài nguyên rừng trên ịa bàn

Tr c tháng 3 h ng năm ần kịp thời củng c , kiện toàn BCH –

PCCCR cấp huyện, thành lập các ti u ban, tổ ội PCCCR tại các xã, thị trấn v ơn vị liên quan Ngoài ra, BCH – PCCCR huyện cần ph i h p v i các l l ng tổ ch ph ơng n iễn tập PCCCR tại một s xã trọng i m ( Mai

Hó Kim Hó Th nh Hó …) nh m mụ h n ng o s ph i h p, kỹ năng chữa cháy của các l l ng

4.4.3 Giải pháp về kỹ thuật

4.4.3.1 Điều chỉnh cấu trúc tổ thành loài cây

Nhi u diện tích rừng trồng tr n ịa bàn huyện có mật ộ thấp, cây tái sinh sinh tr ởng kém cần ti n hành trồng dặm th m lo i nh : V i

Thu c, Giổi l ng Đỏ Ngọn Đ i v i trạng thái rừng trồng là trạng thái có diệc tích l n, dễ bắt lửa, ngu ơ x y ra cháy cao cần áp dụng biện pháp trồng rừng hỗn loài nh m gi m kh năng l n tr n khi x y ra cháy và kh năng ắt lửa của VLC

Tr c mùa cháy h ng năm hủ rừng cần ti n hành xử lý th c bì theo ph ơng ph p nh : ph t ọn th c bì b ng máy cắt cỏ o ph t t tr c ó i u khi n Đ t tr ó i u khi n chỉ c ti n hành theo k hoạ h ã c các cấp có thẩm quy n phê duyệt Tr khi t ph i thông báo cho chính quy n v nh n n ị ph ơng c bi t Ti n h nh t thử một diện tích nhỏ ( 50-

100 m 2 ), n u k t qu cho phép m i quy t ịnh t chính th c Trong quá trình t tr ó i u khi n ph i tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật Chỉ ti n h nh t ở những khu rừng ó ộ d i 25 0 t từng d i, từng m từ trên d c xu ng chân d c Kho ng cách giữa các d i v m t kho ng 20m

N u cần thi t v i u kiện cho phép t t nhất nên thu gom thành từng óng nhỏ và ti n h nh t theo ki u vừa dọn, vừ t S u khi t xong ph i ki m tr phòng tàn lửa còn lại còn ti p tục cháy lan vào rừng

Th c hiện úng tuần t c theo quy trình kỹ thuật t tr c có i u khi n, sẽ mang lại hiệu qu l n cho chủ rừng trong việc gi m kh i l ng VLC và phòng trừ sâu bệnh hại d i tán rừng

4.4.3.3 Chăm sóc rừng Đ i v i rừng non h khép t n th ờng ó ngu ơ h o o bụi, th m t ơi ph t tri n mạnh, phần l n th c bì khô héo vào mùa nắng , n u có cháy x y ra, m ộ thiệt hại sẽ rất l n o ó ần l u ý phòng h ng cách phát dọn th ịnh kì, làm cỏ, x i ất và vun g c Đ i v i rừng ng khép t n n n ti n hành các biện pháp tỉ nh làm gi m nguồn VLC, tỉ th theo từng thời kỳ nh m tận thu củi, gỗ ồng thời giúp cây trồng phát tri n và duy trì kho ng cách cần thi t giữa tán rừng và l p cây bụi, th m t ơi l m gi m kh năng l l n h ở tầng cây cao

4.4.3.4 Nâng cao khả năng chống chịu lửa của rừng trồng hiện có

Trạng thái rừng Keo và Thông nh a chi m phần l n diện tích rừng trồng tr n ịa bàn huyện Đ y là các trạng thái rừng rất dễ x y ra cháy vì th cần ph i thi t k trồng rừng xây d ng, xây d ng ăng trắng v ăng x nh c n lửa Trong quá trình nghiên c u, tôi nhận thấy r ng cần thi t xây d ng ăng n lử tạo nên các lâm phần khó h nh thi t k rừng trồng hỗn giao v i lo i nh : D a Bà, V i Thu c, Giổi xanh

4.4.3.5 Xây dựng đường băng cản lửa

Theo s liệu th ng k tr n ịa bàn huyện ã x ng c 64,2 km ờng ăng trắng c n lửa cho các khu v c rừng, tập trung chủ y u tại xã nh :

N m Hó Đồng Hó v Sơn Hó Hệ th ng ờng ăng trắng c n lửa k t h p ờng tuần tra b o vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, vận xuất, vận chuy n nội v ng ã ph t hu ó hiệu qu công tác phòng cháy, chữa cháy rừng và hoạt ộng qu n lý, b o vệ rừng và phát tri n rừng củ ơn vị Tuy nhiên, qua thời gian hầu h t các tuy n ờng ăng n u tr n ã xu ng cấp, th c bì phát tri n mạnh làm cho kh năng ngăn hặn cháy lan trên mặt ất bị hạn ch , h t s khó khăn trong việc việc tổ ch hu ộng b trí l c l ng và các ph ơng tiện ti p cận kịp thời dập tắt m h khi ó h rừng x y ra

Vì vậy, cần nâng cấp, sữa chữa, phát dọn phát huy có hiệu qu hệ th ng ờng ăng trắng k t h p ờng tuần tra b o vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng hiện m b o k h th ờng ăng rộng từ 10 m n 16 m

Xây d ng hệ th ng ờng ăng l m hi ắt rừng thành các kho nh, lô, nh m hạn ch và làm suy y u m h kh ng m h x y ra trên diện rộng khi có cháy rừng x r ồng thời k t h p sử dụng l m ờng tuần tra b o vệ và phát tri n rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng Đ ờng ăng n lửa xây d ng ph i m b o yêu cầu chia tách các khu rừng trồng Thông li n vùng, li n kho nh có diện tích l n thành các vùng rừng có diện tích nhỏ hơn p ng việ ngăn hặn nguồn lửa cháy lan từ bên ngoài vào rừng v h l n qu ờng ăng khi ó h rừng x y ra

Khi xây d ng ờng ăng n lửa ph i m b o các yêu cầu sau:

- Đ i v i ịa hình b ng phẳng, d i 15 0 ờng ăng ph i vuông góc v i h ng gió chính trong mùa cháy

- Đ i v i ịa hình ph c tạp d c trên 15 o ờng ăng trí song song v i ờng ồng m c

Xây d ng hệ th ng ờng ăng n lửa h p lý úng kỹ thuật sẽ góp phần tích c ngăn hặn và hạn ch s lan tràn củ m h

4.4.3.6 Xây dựng bổ sung các công trình phòng cháy, dụng cụ chữa cháy

Tồn tại

Mặ t i ã ạt c một s k t qu nhất ịnh nh ng vẫn còn một s tồn tại sau:

- Do các trạng thái rừng phân b không tập trung i u kiện hạn ch v nguồn l c và thời gi n n n t i h th i u tra h t c các hiện trạng rừng tr n ịa bàn huyện

- Đ xây d ng b n ồ phân cấp ngu ơ h ho trạng thái rừng tài m i chỉ sử dụng 7 nhân t m h sử dụng nhi u nhân t kh nâng m ộ chính xác lên

- Cần i u tra một cách tỉ mỉ tất c các trạng thái rừng tại khu v c nghiên c u i u kiện lập ị kh nh u có k t qu chính xác hơn

- Khi xây d ng b n ồ phân cấp cháy cần sử dụng nhi u nhân t và áp dụng ph ơng pháp hơn nữa làm tăng m c ộ chính xác cho b n ồ

TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt

1 B Minh Châu (2012), Lựa chọn các loài cây có khả năng chống, chịu lửa ở miền núi phía Bắc Việt Nam, Tạp chí Nông nghiệp & phát tri n nông thôn

2 B Minh Châu (2008), Nghiên cứu hoàn thiện phương pháp dự báo và phần mềm cảnh báo nguy cơ cháy rừng ở Việt Nam, Đ tài khoa học công nghệ cấp Bộ

3 B Minh Châu (2012), Quản lý lửa rừng, Gi o tr nh Đại học Lâm nghiệp,

Nxb Nông nghiệp, Hà Nội

4 Bộ Nông nghiệp và phát tri n nông thôn (2004), Cẩm nang ngành Lâm nghiệp - Chương phòng và chữa cháy rừng, Hà Nội

5 Bộ Nông nghiệp và phát tri n nông thôn (2016), Quyết định công bố hiện trạng rừng, Hà Nội

6 Cục Ki m lâm (2005), Sổ tay kỹ thuật phòng cháy chữa cháy rừng, Nxb

7 D ơng Văn T i (2010) Nghiên cứu công nghệ và thiết kế chế tạo các thiết bị chuyên dụng chữa cháy rừng Đ tài cấp Nh n c

8 Hạt Ki m lâm huyện Tuyên Hóa (2016), Báo cáo đánh giá công tác bảo vệ và phát triển rừng năm 2016, triển khai nhiệm vụ năm 2017, Tuyên

9 Ho ng Kim Ngũ Ph ng Ngọc Lan (1998), Sinh thái rừng Gi o tr nh Đại học lâm nghiệp, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội

10 Lê Anh Tuấn (2015), Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác quản lý lửa rừng ở Thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, Luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội

11 Ng T ng Đ c, Nguyễn Văn Ho ng L B Sơn H (2015), Nghiên cứu định hướng xây dựng mô hình quản trị rừng cộng đồng hiệu quả, Thừa

12 Nguyễn Tuấn Anh (2008), Phân vùng trọng điểm cháy tỉnh Quảng Bình,

Luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội

13 Nguyễn Tuấn Ph ơng (2011) Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp quản lý lửa rừng cho huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc, Luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội

14 Phạm Ngọ H ng (1994) Phòng cháy chữa cháy rừng, Nxb Nông nghiệp

15 Phạm Ngọ H ng (2001) Thiên tai khô hạn và các giải pháp phòng cháy chữa cháy rừng ở Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội

16 Phan Thanh Ngọ (1996), Nghiên cứu một số biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng thông ba lá (Pinus kesiya Royle ex), rừng tràm (Melaleuca cajuputi Powel) ở Việt Nam, Luận án Phó ti n sĩ kho học Nông nghiệp, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội

17 Sameer Karki (2002), Sự tham gia của cộng đồng trong và Quản lý cháy rừng ở Đông Nam Á

18 Trần Ngọc Lân (1999), Phát triển bền vững vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội

19 UBND huyện Tuyên Hóa (2016), Phương án bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng năm 2016, Tuyên Hóa

20 UBND tỉnh Qu ng Bình (2016), Báo cáo tình hình thực hiện công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng năm 2016 và phương hướng nhiệm vụ năm 2017, Qu ng Bình

21 V ơng Văn Quỳnh, Lê Sỹ Việt, Trần Tuy t H ng, B Minh Châu, Trần

Quang B o, Đỗ Đ c B o, Chu Thị Bình, Nguyễn Đình D ơng (2005),

Nguyên cứu xây dựng các giải pháp phòng chống và khắc phục hậu quả cháy rừng cho vùng U Minh và Tây Nguyên, Báo cáo tổng k t tài cấp Nhà n c, Hà Nội

22 Website: www.kiemlam.org.vn, Thống kê cháy rừng ở Việt Nam

23 Website: www.tongcuclamnghiep.gov.vn, Các văn bản chỉ đạo, điều hành về PCCCR

24 Craig Chandler, Phillip Cheney, Philip Thomas, Louis Trabaud, Dave Williams (1983), Fire in Forestry, Volume I and Volume II US

25 Gronquist R., Juvelius M., Heikkila T (1993), Handbook on forest fire control, Helsinki

BỘ CÂU HỎI PHỎNG VẤN HỘ GIA ĐÌNH

Họ và tên: Tuổi: Trình độ: Nam/Nữ: Dân tộc: Địa chỉ:

1 Anh/ chị có nhận giao khoán rừng v ất lâm nghiệp không? Diện tích là bao nhiêu ? Trồng những loại cây gì?

2 Anh/ chị ó th ờng xuyên xử lý th c bì ở diện tích rừng v ất lâm nghiệp c giao không? Tần suất của hoạt ộng này?

3 Anh/ chị xử lý th c bì ở diện tích rừngv ất lâm nghiệp c giao b ng biện ph p n o ( ơ gi i, hoá họ t tr c )

4 Anh/ chị có bi t hoặc sử dụng lo i g l m i x nh phòng h cho diện tích rừngv ất lâm nghiệp c giao hay không?

5 Gi nh nh/ hị ó ất n ơng rẫy không? Diện tích là bao nhiêu ? Trồng những loại cây gì?

6 Sau khi thu hoạch, khai thác nông lâm s n, anh/ chị xử lý làm sạch n ơng rẫy, khu khai thác b ng cách nào?

7 Anh/ chị ó th ờng hút thu t ong, thắp h ơng ở gần hoặc trong rừng không?

8 Gần tr n ịa bàn, anh/chị có phát hiện thấy vụ cháy nào không? Nguyên nhân và thiệt hại của vụ cháy (n u có)?

9 Anh/ chị ó c tập huấn v công tác phòng cháy, chữa cháy rừng không? Tần suất?

10 Khi phát hiện cháy, anh/ chị sẽ l m g tr nh m h l n rộng?

11 Anh/ chị có bi t những công trình phòng cháy nào gần khu v c rừng c giao không? Hiệu qu và chất l ng của chúng?

12 Anh/ chị ó c tuyên truy n v công tác phòng cháy, chữa cháy rừng không, b ng các hình th c nào ( truy n hình, truy n thanh, tờ rơi hội nghị )?

13 Từ khi c giao khoán rừng v ất lâm nghiệp n nay, anh/ chị nhận thấy kinh t gi nh m nh th ổi nh th nào?

BỘ CÂU HỎI PHỎNG VẤN CÁN BỘ KIỂM LÂM

Họ và tên: Tuổi: Trình độ: Nam/Nữ: Dân tộc: Địa chỉ:

1 Anh/chị hãy cho bi t gần tr n ịa bàn có x y ra cháy rừng hay không? Nguyên nhân và thiệt hại của vụ cháy (n u có)?

2 Anh/chị hãy cho bi t h ng năm Ki m Lâm và các l c l ng liên quan ã làm gì tổ ch c và tri n khai công tác PCCCR trên ịa bàn?

- Công tác tuyên truy n v PCCCR:

- Công tác tổ ch c l c l ng PCCCR:

- Công tác d báo cháy rừng:

3 Anh/chị hãy cho bi t tr n ịa bàn hiện có những công trình PCCCR? Hiệu qu và chất l ng của chúng?

4 Anh, chị cho bi t những thuận l i khó khăn trong PCCCR

Phụ lục 03 Diện tích rừng và đất lâm nghiệp huyện Tuyên Hóa

Loại ất, Loại rừng Diện Tích

Diện tích phân theo ch năng (h ) Phòng hộ S n xuất Diện tích t nhiên 112.869,4

1 Rừng trồng ch a có trữ l ng 2.064,64 1,8 61,95 2.002,69

2 Rừng trồng có trữ l ng 4.559,12 4,1 5,76 4.553,36

B Đất h ó rừng 8.544,87 7,5 412,37 8.132,50 1.Trạng thái Ia, Ib 2.888,19 2,5 254,97 2.633,22

3 Đất khác trong lâm nghiệp 576,59 0,5 20,41 556,18

C Đất khác (nông nghiệp, thổ …) 17.681,47 15,7

Số vụ cháy rừng theo các tháng của huyện Tuyên Hóa

Số vụ và diện tích cháy các trạng thái rừng tại huyện Tuyên Hóa (2008-2016)

TT Trạng thái rừng Số vụ cháy Diện tích rừng bị cháy(ha)

Phụ lục 06 Nguyên nhân gây cháy rừng tại huyện Tuyên Hóa

TT Nguyên Nhân S vụ cháy Tỷ Lệ (%)

Phụ lục 07 Khoảng cách từ khu dân cƣ đến các trạng thái rừng

TT Trạng thái rừng KCDKDC (m)

Phụ lục 08 Thống kê những nhân tố chính ảnh hưởng đến cháy rừng ở huyện Tuyên Hóa

Khoảng cách từ dân (m) Độ tàn che

Phụ lục 09 Kết quả lƣợng hóa chỉ số Fij các trạng thái rừng

Hcbtt (m) Số vụ cháy TDC

Khoảng cách từ dân (m) Độ tàn che

Phụ lục 10 Quy trình tính trọng số cho các tiêu chí lựa chọn trên SPSS

2 Trong hộp thoại F tor An l sis i n v o V ri les s u ó chọn Extraction

3 Trong hộp thoại Extraction chọn Number factor và ghi 1 (Thành phần th nhất)

4 Trong hộp thoại Rotaton chọn Varinax

5 V i Scores ta chọn Save as Variabls nghiên c u quan hệ dọc, chọn Displ F tor S ore oeffi ient m trix có b ng hệ s nhân t Nhấn

Phụ lục 11 Bảng tính trọng số

STT Chỉ tiêu Extraction Trọng số

Kho ng cách từ dân

Phụ lục 12 Bảng tính điểm trọng số các chỉ tiêu Ect

Khoảng cách từ dân (m) Độ tàn che

Keo cấp tuổi 2 0,029197956 0,166144411 0,221640244 0,118 0,047667 0,08652 0,020924444 0,69 Bạch n cấp tuổi 2

Phụ lục 16 MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH LÀM LUẬN VĂN

Rừng Thông nhựa cấp tuổi 4

Rừng Keo tai tƣợng cấp tuổi 2

Rừng Cao su cấp tuổi 3

Xử lý thực bì dưới rừng Cao su Đốt sau khai thác Keo

Chăn thả gia súc ở vùng sau khai thác

Ngày đăng: 21/06/2021, 06:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. B Minh Châu (2012), Lựa chọn các loài cây có khả năng chống, chịu lửa ở miền núi phía Bắc Việt Nam, Tạp chí Nông nghiệp & phát tri n nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Lựa chọn các loài cây có khả năng chống, chịu lửa ở miền núi phía Bắc Việt Nam
Tác giả: B Minh Châu
Năm: 2012
2. B Minh Châu (2008), Nghiên cứu hoàn thiện phương pháp dự báo và phần mềm cảnh báo nguy cơ cháy rừng ở Việt Nam, Đ tài khoa học công nghệ cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hoàn thiện phương pháp dự báo và phần mềm cảnh báo nguy cơ cháy rừng ở Việt Nam
Tác giả: B Minh Châu
Năm: 2008
3. B Minh Châu (2012), Quản lý lửa rừng, Gi o tr nh Đại học Lâm nghiệp, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý lửa rừng
Tác giả: B Minh Châu
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2012
4. Bộ Nông nghiệp và phát tri n nông thôn (2004), Cẩm nang ngành Lâm nghiệp - Chương phòng và chữa cháy rừng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang ngành Lâm nghiệp - Chương phòng và chữa cháy rừng
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và phát tri n nông thôn
Năm: 2004
5. Bộ Nông nghiệp và phát tri n nông thôn (2016), Quyết định công bố hiện trạng rừng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định công bố hiện trạng rừng
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và phát tri n nông thôn
Năm: 2016
6. Cục Ki m lâm (2005), Sổ tay kỹ thuật phòng cháy chữa cháy rừng, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay kỹ thuật phòng cháy chữa cháy rừng
Tác giả: Cục Ki m lâm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2005
7. D ơng Văn T i (2010) Nghiên cứu công nghệ và thiết kế chế tạo các thiết bị chuyên dụng chữa cháy rừng Đ tài cấp Nh n c Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu công nghệ và thiết kế chế tạo các thiết bị chuyên dụng chữa cháy rừng
8. Hạt Ki m lâm huyện Tuyên Hóa (2016), Báo cáo đánh giá công tác bảo vệ và phát triển rừng năm 2016, triển khai nhiệm vụ năm 2017, Tuyên Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá công tác bảo vệ và phát triển rừng năm 2016, triển khai nhiệm vụ năm 2017
Tác giả: Hạt Ki m lâm huyện Tuyên Hóa
Năm: 2016
9. Ho ng Kim Ngũ Ph ng Ngọc Lan (1998), Sinh thái rừng Gi o tr nh Đại học lâm nghiệp, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái rừng
Tác giả: Ho ng Kim Ngũ Ph ng Ngọc Lan
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1998
10. Lê Anh Tuấn (2015), Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác quản lý lửa rừng ở Thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, Luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác quản lý lửa rừng ở Thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: Lê Anh Tuấn
Năm: 2015
11. Ng T ng Đ c, Nguyễn Văn Ho ng L B Sơn H (2015), Nghiên cứu định hướng xây dựng mô hình quản trị rừng cộng đồng hiệu quả, Thừa Thiên Hu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu định hướng xây dựng mô hình quản trị rừng cộng đồng hiệu quả
Tác giả: Ng T ng Đ c, Nguyễn Văn Ho ng L B Sơn H
Năm: 2015
12. Nguyễn Tuấn Anh (2008), Phân vùng trọng điểm cháy tỉnh Quảng Bình, Luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân vùng trọng điểm cháy tỉnh Quảng Bình
Tác giả: Nguyễn Tuấn Anh
Năm: 2008
13. Nguyễn Tuấn Ph ơng (2011) Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp quản lý lửa rừng cho huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc, Luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp quản lý lửa rừng cho huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc
14. Phạm Ngọ H ng (1994) Phòng cháy chữa cháy rừng, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng cháy chữa cháy rừng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
15. Phạm Ngọ H ng (2001) Thiên tai khô hạn và các giải pháp phòng cháy chữa cháy rừng ở Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiên tai khô hạn và các giải pháp phòng cháy chữa cháy rừng ở Việt Nam
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
16. Phan Thanh Ngọ (1996), Nghiên cứu một số biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng thông ba lá (Pinus kesiya Royle ex), rừng tràm (Melaleuca cajuputi Powel) ở Việt Nam, Luận án Phó ti n sĩ kho học Nông nghiệp, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng thông ba lá (Pinus kesiya "Royle" ex), rừng tràm (Melaleuca cajuputi "Powel") ở Việt Nam
Tác giả: Phan Thanh Ngọ
Năm: 1996
18. Trần Ngọc Lân (1999), Phát triển bền vững vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển bền vững vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia
Tác giả: Trần Ngọc Lân
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1999
19. UBND huyện Tuyên Hóa (2016), Phương án bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng năm 2016, Tuyên Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương án bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng năm 2016
Tác giả: UBND huyện Tuyên Hóa
Năm: 2016
20. UBND tỉnh Qu ng Bình (2016), Báo cáo tình hình thực hiện công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng năm 2016 và phương hướng nhiệm vụ năm 2017, Qu ng Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng năm 2016 và phương hướng nhiệm vụ năm 2017
Tác giả: UBND tỉnh Qu ng Bình
Năm: 2016
23. Website: www.tongcuclamnghiep.gov.vn, Các văn bản chỉ đạo, điều hành về PCCCR.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn bản chỉ đạo, điều hành về PCCCR

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w