Theo nghiên cứu của Ianuskơ K 1996, vấn đề thịtrường tiêu thụ sản phẩm cho các khu rừng trồng kinh tế có thể giải quyết được thôngqua những kế hoạch xây dựng và phát triển các nhà máy ch
Trang 1bộ giáo dục và đào tạo bộ nông nghiệp và ptnt
trường đại học lâm nghiệp
-nguyễn hoàng oanh
đánh giá thực trạng trồng rừng sản xuất tại huyện lục ngạn – tỉnh bắc giang và đề xuất
Trang 2bộ giáo dục và đào tạo bộ nông nghiệp và ptnt
trường đại học lâm nghiệp
-nguyễn hoàng oanh
đánh giá thực trạng trồng rừng sản xuất tại huyện lục ngạn – tỉnh bắc giang và đề
xuất các giải pháp phát triển
Chuyên ngành Lâm học
luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp
Hà Tây - 2006
Trang 3Trước tiên, tác giả xin đặc biệt cảm ơn TS Võ Đại Hải - người hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn này Tác giả cũng xin cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Khoa Sau đại học Trường
Đại học Lâm nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập cũng như hoàn thành bản luận văn thạc sỹ.
Xin cảm ơn Chi cục Phát triển Lâm nghiệp Tỉnh Bắc Giang, Lâm trường LụcNgạn, UBND, hạt kiểm lâm huyện Lục Ngạn, UBND các xã và một số hộ dân trồng rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đã cung cấp tư liệu, giúp tác giả thu thập số liệu cho bản luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
Trường Đại học Lâm nghiệp, tháng 8 năm 2006
Tác giả
Trang 4Mục lục
Trang
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt iii
Đặt vấn đề ……… 1
Chơng 1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu ……… 3
1.1 Trên thế giới ……… 3
1.2 ở Việt Nam ……… 7
Chơng 2 Mục tiêu, nội dung va phơng pháp nghiên cứu 14 2.1 Mục tiêu nghiên cứu ……… 14
2.2 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu ……… 14
2.3 Nội dung nghiên cứu ……… 15
2.4 Phơng pháp nghiên cứu ……… 15
Chơng 3 điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội ……… 24
3.1 Điều kiện tự nhiên ……… 24
3.2 Điều kiện kinh tế – xã hội ……… 27
Chơng 4 kết quả nghiên cứu và thảo luận ……… 30
4.1 Tìm hiểu quá trình phát triển trồng rừng sản xuất huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang 30 4.1.1 Các giai đoạn phát triển trồng rừng sản xuất huyện Lục Ngạn 30 4.1.2 Nguồn vốn và mục tiêu trồng rừng sản xuất huyện Lục Ngạn 32 4.1.3 Diện tích rừng trồng và rừng trồng sản xuất huyện Lục Ngạn 35 4.2 Tổng kết và đánh giá các mô hình rừng trồng sản xuất 41 4.2.1 Loài cây trồng rừng sản xuất ……… 41
4.2.2 Các biện pháp kỹ thuật ……… 42
4.2.3 Các mô hình rừng trồng sản xuất ……… 45
4.2.4 Đánh giá hiệu quả các mô hình ……… 46 4.3 Đánh giá ảnh hởng của các chính sách và thị trờng tới phát triển rừng trồng
Trang 5sản xuất ……… 56
4.3.1 Đánh giá ảnh hởng của các chính sách tới phát triển rừng trồng sản xuất 56 4.3.2 Đánh giá ảnh hởng của thị trờng lâm sản tới phát triển rừng trồng sản xuất ……… 75
4.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển rừng trồng sản xuất ……… 82
4.4.1 Những tiến bộ bớc đầu trong trồng rừng sản xuất ở huyện Lục Ngạn 82 4.4.2 Những cơ hội phát triển trồng rừng sản xuất ở huyện Lục Ngạn 83 4.4.3 Những thách thức đối với trồng rừng sản xuất ở huyện Lục Ngạn 83 4.4.4 Đề xuất một số giải pháp phát triển trồng RSX ở huyện Lục Ngạn 84 Chơng 5 kết luận, tồn tại và kiến nghị ……… 94
5.1 Kết luận ……… 94
5.2 Tồn tại ……… 96
5.3 Kiến nghị ……… 96 Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 6Danh mục các từ viết tắt
OTC: Ô tiêu chuẩn
D1.3: Đường kính ở vị trí 1,3m trên thân cây kể từ gốc lên.Hvn: Chiều cao vút ngọn
BCR(Benefits to cost Ratio):Tỷ suất thu nhập và chi phí, là tỷ số sinh lãi thực tế, nóphản ánh mức độ đầu tư và cho biết mức thu nhập trên một đơn vị chi phí sản xuất.IRR(Internal Rate of Return): Chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi vốn IRR là tỷ lệchiết khấu khi tỷ lệ này làm cho NPV=0
Ect(Effective Indicator of farming system): Chỉ tiêu hiệu quả canh tác
Trang 7danh mục biểu đồ, hình vẽ
4.1 Các kênh tiêu thụ sản phẩm rừng trồng sản xuất huyện Lục ngạn 80
Tên hình
4.2 Thực bì dưới tán rừng trồng Thông mã vĩ hỗn giao keo lá tràm 54
Trang 8Nhằm đẩy nhanh tốc độ phục hồi rừng, Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiềuchính sách, áp dụng nhiều giải pháp, đầu tư nhiều chương trình, dự án trồng rừng.Kết quả diện tích rừng ở nước ta đã tăng lên, đáp ứng nhu cầu về lâm sản, môi trườngsinh thái và cảnh quan du lịch Tuy nhiên, sự quan tâm của chúng ta trong thời gianqua tập trung nhiều vào 2 đối tượng là rừng phòng hộ và rừng đặc dụng, rừng trồngsản xuất chưa được quan tâm chú ý nhiều và thực tiễn sản xuất hiện nay đang đặt rarất nhiều vấn đề cần phải có lời giải đáp, cả về kỹ thuật, kinh tế, chính sách và thịtrường, gây ảnh hưởng trực tiếp tới người trồng rừng Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng
đặt ra nhiệm vụ phải trồng 3 triệu ha rừng sản xuất giai đoạn 1998-2010, tuy nhiêncho đến năm 2005 chúng ta mới đạt 49% kế hoạch, so với nhiệm vụ đến năm 2010chỉ đạt 34% Chính vì vậy, tại Hội nghị sơ kết Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng tổchức ngày 11-12/10/2005 Chính phủ đã chỉ đạo trong thời gian tới cần tập trung đẩymạnh phát triển trồng rừng sản xuất
Lục Ngạn là một huyện của tỉnh Bắc Giang - nơi có nhiều diện tích rừng trồngsản xuất được xây dựng trong thời gian qua Theo số liệu thống kê của của tỉnh đầunăm 2005 thì diện tích tự nhiên huyện Lục Ngạn là 101.223,72 ha, trong đó diện tích
đất có rừng là 43.631,4 ha, độ che phủ 42,5% Điều rất đáng chú ý là diện tích rừngtrồng của huyện Lục Ngạn đứng đầu tỉnh: 31.510,9 ha, chiếm trên 72% diện tích đất
có rừng toàn huyện; gấp 2 lần diện tích rừng trồng của huyện Lục Nam - nơi có diệntích rừng trồng đứng thứ 2 tỉnh - 16.310,1 ha Tại đây các mô hình rừng trồng sảnxuất cũng đã hình thành và khá đa dạng, trong đó đặc biệt chú ý tới các mô hình do
Trang 9dự án KFW xây dựng với nhiều quan điểm mới, thu hút được nhiều hộ dân tham giavào công tác bảo vệ và phát triển rừng, góp phần xoá đói giảm nghèo và giải quyếtcác vấn đề xã hội của huyện Đây cũng là huyện có nhiều bài học và kinh nghiệmthực tiễn trong việc tổ chức trồng rừng sản xuất Tuy nhiên, cho đến nay chưa có mộtcông trình đánh giá có hệ thống nào về rừng trồng sản xuất ở huyện Lục Ngạn Việc
đánh giá kết quả trồng rừng sản xuất nhằm rút ra được các kinh nghiệm, mô hình cótriển vọng,… là rất cần thiết Đây chính là lý do thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng trồng rừng sản xuất tại huyện Lục Ngạn - tỉnh Bắc Giang và đề xuất các giải
pháp phát triển”.
Trang 10Chương 1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1.1 Trên thế giới
Phát huy hiệu quả rừng trồng nói chung và rừng trồng sản xuất nói riêng làvấn đề mà các nhà khoa học luôn quan tâm nghiên cứu Cơ sở khoa học cho việc pháttriển trồng rừng sản xuất ở các nước phát triển đã tương đối hoàn thiện từ công tácgiống tới các biện pháp tác động, phục vụ đắc lực cho sản xuất lâm nghiệp
1.1.1 Công tác nghiên cứu giống cây rừng
Có thể nói, công tác nghiên cứu giống cây rừng góp phần quan trọng vàothành công của công tác trồng rừng sản xuất Từ thế kỷ 18, 19, những ý tưởng vềcông tác lai giống, sản xuất hạt giống và nhân giống sinh dưỡng cây rừng đã thu đượcmột số thành tựu nhất định: Syrach Larsen đã sản xuất được một số cây lai có hìnhdáng đẹp và có ưu thế về sinh trưởng Nilsson – Ehle (1973 – 1949) đã phát hiện raDương núi tam bội có sinh trưởng tốt hơn so với cây nhị bội
Các chương trình chọn giống được bắt đầu ở nhiều nước và tập trung chonhiều loài sinh trưởng nhanh, trong đó có Bạch đàn Tại Braxin đã tiến hành chọn câytrội, xây dựng vườn giống thụ phấn tự do cho loài E maculata ngay từ những năm
1952; tại Mỹ là loài E robusta (1966) Trong 3 năm (1970 – 1973), úc đã chọn cây
trội thành công cho loài E regnans và loài E grandis (Eldridge, 1993,[62]) Loài E diversicolor ở úc và loài E deglupta ở Papua New Guinea cũng được tiến hành chọn
cây trội ở rừng tự nhiên (dẫn theo [28])
Cho tới nay, ở nhiều nước trên thế giới đã có những giống cây trồng rừng chonăng suất rất cao nhờ những chương trình nghiên cứu chọn tạo giống mới như tạiBrazil, những khu thí nghiệm Bạch đàn lai E.gradis với E urophylla năng suất đạt
100m3/năm (Kageyama, 1984) ở Công gô, năng suất rừng cũng đạt 40-50m3/ha/năm Theo Covin (1990) tại Pháp và ý, với năng suất rừng đạt 40-50m3/ha/năm đãthu hút sự chuyển đổi hàng ngàn ha đất nông nghiệp thành rừng cung cấp nguyênliệu giấy cho hiệu quả kinh tế cao Tại Thái Lan rừng Tếch cũng đã đạt sản lượng15-20 m3/ha/năm (dẫn theo [69]),
Cesar Nuevo (2000) [61] đã có những khảo nghiệm về Keo có xuất xứ từ úc và
Trang 11Papua New Guinea, các giống Lõi thọ ở các địa phương khác nhau thuộc Mindanao;trên cơ sở đó lựa chọn những xuất xứ tốt nhất để xây dựng vùng sản xuất giống.
Chọn giống kháng bệnh cũng là hướng nghiên cứu được nhiều tác giả quantâm Tại Braxin, Ken Old, Alffenas và các cộng sự từ năm 2000-2003 đã thực hiệnmột chương trình chọn giống kháng bệnh cho các loài Bạch đàn chống bệnh gỉ sắt
Puccinia Các công trình nghiên cứu về lai giống cũng đã mang lại nhiều kết quả tốt
phục vụ trồng rừng sản xuất (Assis, 2000), (Paramathma, Surendran, 2000), (FAO,1979),…
1.1.2 Những nghiên cứu về lâm sinh
Để thực hiện thành công việc tạo ra những sản phẩm cây rừng một cách nhanhnhất và rẻ nhất, bên cạnh công tác giống, các biện pháp kỹ thuật trong tạo rừng cũngrất được quan tâm nghiên cứu Các tác giả J.B Ball, Tj Wormald, L Russo (1995) [63]khi nghiên cứu tính bền vững của rừng trồng đã đặc biệt lưu ý đến cấu trúc tầng táncủa rừng hỗn loại Matthew, J Kelty (1995) (dẫn theo [67]) đã nghiên cứu xây dựngmô hình rừng trồng hỗn loài giữa cây gỗ và cây họ đậu Kết quả cho thấy cây họ đậu
có tác dụng hỗ trợ rất tốt cho cây trồng chính Qua đó có thể khẳng định việc tạo lậpcác loài cây hỗ trợ ban đầu cho cây trồng chính trước khi xây dựng các mô hình rừngtrồng hỗn loài là rất cần thiết
Những nghiên cứu về phương thức, mật độ và các biện pháp kỹ thuật trồng rừngkhác cũng đã được thực hiện ở nhiều nước trên thế giới, tạo cơ sở khoa học cho pháttriển trồng rừng sản xuất trong thời gian qua
Tại Malaysia, năm 1999 (theo [65]) người ta đã tiến hành xây dựng rừng nhiềutầng hỗn loài trên 3 đối tượng: rừng tự nhiên, rừng Keo tai tượng và Tếch với 23 loàibản địa có giá trị trồng theo băng có chiều rộng khác nhau (10m, 20m, 30m, 40m) vàphương thức hỗn giao khác nhau Kết quả đã cho thấy sinh trưởng chiều cao tốt ởbăng 10m và 40m Những khu đất đã bị thoái hoá mạnh cũng được cải tạo để trồngrừng mang lại hiệu quả cao Azmy Hj Mohamed và Abd Razak Othman (2003) [58]cho biết ở Malaysia người ta đã sử dụng các loài tre, luồng để phục hồi những lâmphần đã thoái hoá rất có hiệu quả Tre luồng có thể trồng ở những khu rừng sau khaithác trắng hoặc ở những khu vực bị khai thác quá mức
Trang 12Đời sống trước mắt của người dân tham gia phát triển rừng trồng sản xuấtcũng là một vấn đề được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu, nhất là tại những nướcnghèo Theo Bradford R Phillips (2001)[60], để bảo vệ đất đồng thời phát triển kinh
tế cho những hộ gia đình nghèo, ở Fuji người ta trồng một số loài tre luồng trên đồimang lại hiệu quả cao; ở Indonesia, người ta đã áp dụng phương thức nông lâm kếthợp với cây Tếch, Đây là một trong những hướng đi rất phù hợp đối với vùng đồinúi ở một số nước khu vực Đông - Nam châu á, trong đó có nước ta
1.1.3 Nghiên cứu về chính sách và thị trường
Hiệu quả của công tác trồng rừng sản xuất chính là hiệu quả về kinh tế Sảnphẩm rừng trồng phải có được thị trường, phục vụ được cả mục tiêu trước mắt cũngnhư lâu dài Đồng thời, phương thức canh tác phải phù hợp với kiến thức bản địa và
dễ áp dụng đối với người dân Theo nghiên cứu của Ianuskơ K (1996), vấn đề thịtrường tiêu thụ sản phẩm cho các khu rừng trồng kinh tế có thể giải quyết được thôngqua những kế hoạch xây dựng và phát triển các nhà máy chế biến lâm sản với quy môkhác nhau trên cơ sở áp dụng các công cụ chính sách “đòn bẩy” nhằm thu hút cácthành phần kinh tế tham gia vào phát triển rừng Thom R Waggener (2000)(dẫn theo[62]), để phát triển trồng rừng sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao, ngoài sự đầu tư tậptrung về kinh tế và kỹ thuật còn phải chú ý nghiên cứu những vấn đề có liên quan đếnchính sách và thị trường Nhận biết được 2 vấn đề then chốt, đóng vai trò quyết định
đối với quá trình sản xuất này nên tại các nước phát triển như Mỹ, Nhật, Canada, nghiên cứu về kinh tế lâm nghiệp ở cấp quốc gia hiện nay được tập trung vào thịtrường và khả năng cạnh tranh của sản phẩm Trên quan điểm “thị trường là chìakhoá của quá trình sản xuất”, các nhà kinh tế lâm nghiệp phân tích rằng chính thịtrường sẽ trả lời câu hỏi sản xuất cái gì và sản xuất cho ai? Khi thị trường có nhu cầu
và lợi ích của người sản xuất được đảm bảo thì sẽ thúc đẩy được sản xuất phát triểntạo ra sản phẩm hàng hoá
Trên quan điểm về sở hữu, Thomas Enters và Patrick B Durst (2004) đã dẫn
ra rằng rừng trồng có thể phân theo các hình thức sở hữu sau:
- Sở hữu công cộng hay sở hữu Nhà nước
- Sở hữu cá nhân: Rừng trồng thuộc hộ gia đình, cá nhân, hợp tác xã, doanh
Trang 13nghiệp và các nhà máy chế biến gỗ.
- Sở hữu tập thể: Rừng trồng thuộc các tổ chức xã hội
Liu Jinlong (2004) [64] dựa trên việc phân tích và đánh giá tình hình thực tếtrong những năm qua đã đưa ra một số công cụ chủ đạo khuyến khích tư nhân pháttriển trồng rừng như:
- Rừng và đất rừng cần được tư nhân hoá
- Ký hợp đồng hoặc cho tư nhân thuê đất lâm nghiệp của Nhà nước
- Giảm thuế đánh vào các lâm sản
- Đầu tư tài chính cho tư nhân trồng rừng
- Phát triển quan hệ hợp tác giữa các công ty với người dân để phát triển trồngrừng
Những công cụ mà tác giả đề xuất tương đối toàn diện từ khâu quản lý chung,vấn đề đất đai, thuế và cả mối quan hệ giữa doanh nghiệp và người dân Có thể nói,
đây không chỉ là những đòn bẩy thúc đẩy tư nhân tham gia trồng rừng ở Trung Quốc
mà còn gợi những định hướng quan trọng cho phát triển rừng trồng sản xuất tại cácnước đang phát triển trong đó có Việt Nam
Các tác giả trên thế giới cũng quan tâm nhều đến các hình thức khuyến khíchtrồng rừng Điển hình có những nghiên cứu của Narong Mahannop (2004) [66] ởThái Lan, Ashadi and Nina Mindawati (2004) [59] ở Indonesia, Qua những nghiêncứu của mình, các tác giả cho biết hiện nay 3 vấn đề được xem là quan trọng, khuyếnkhích người dân tham gia trồng rừng tại các quốc gia Đông Nam á chính là:
- Quy định rõ ràng về quyền sử dụng đất
- Quy định rõ đối tượng hưởng lợi từ rừng trồng
- Nâng cao hiểu biết và nắm bắt kỹ thuật của người dân
Đây cũng là những vấn đề mà các nước trong khu vực, trong đó có Việt Nam đã
và đang quan tâm giải quyết để thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia trồng rừngsản xuất, đặc biệt là khơi thông nguồn vốn tư nhân, vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoàicho trồng rừng Vì vậy, quan điểm chung để phát triển trồng rừng sản xuất có hiệuquả kinh tế cao là trồng rừng cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuấtkhẩu với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế và đa dạng hoá các hình thức sở
Trang 14hữu trong mỗi loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh rừng trồng (Hoàng Liên Sơn,2005).
1.2 ở Việt Nam
Ngành lâm nghiệp nước ta đã có những bước tiến đáng kể trong những nămqua Cùng với những đổi mới về công tác quản lý, hoạt động nghiên cứu khoa học vềxây dựng và phát triển rừng cũng rất được quan tâm Các chương trình, dự án trồngrừng với quy mô lớn được thực hiện trên khắp cả nước với nhiều mô hình rừng trồngsản xuất được thiết lập, nhiều biện pháp kỹ thuật đã được đúc rút xây dựng thành quytrình, quy phạm, phục vụ đắc lực cho công tác trồng rừng trong đó có trồng rừng sảnxuất
1.2.1 Nghiên cứu giống cây trồng rừng
Công tác giống cây trồng rừng trong những năm gần đây vừa là sự áp dụngnhững thành tựu mới của các nước khác, vừa là sự kế thừa những nghiên cứu đã xâydựng trước đây mà cho tới nay mới thấy rõ kết quả Có thể kể đến những thành tựutrong nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu giống cây rừng thuộc Viện khoa họclâm nghiệp Việt Nam, đặc biệt là của các tác giả Lê Đình Khả, Nguyễn HoàngNghĩa, Hà Huy Thịnh [19],[29] đã nghiên cứu tuyển chọn các xuất xứ Keo lai tựnhiên, Bạch đàn và lai giống nhân tạo giữa các loài keo, kết quả đã chọn và tạo ra
được các dòng lai có sức sinh trưởng gấp 1,5-2,5 lần các loài cây bố mẹ, năng suấtrừng trồng thử nghiệm ở một số vùng đạt từ 20-30 m3/ha/năm, có nơi đạt 40
Trang 15Bên cạnh các loài Keo và Bạch đàn, các nghiên cứu cũng đã tập trung vào một
số loài cây trồng rừng sản xuất chủ lực khác như Thông Caribê, Thông nhựa, Tràm
có năng suất cao,… [18],[44]
Từ năm 1986 đến nay tập đoàn cây trồng rừng đã phong phú và đa dạng hơn,phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau, đặc biệt là việc tìm kiếm cây bản địa được ưutiên hàng đầu phục vụ chương trình 327 [55] Qua nhiều năm nghiên cứu tổng hợp,Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam đã đưa ra đề xuất cho 100 loài cây bản địa phục
vụ các mục đích trồng rừng, trong đó có nhiều loài đã được đưa vào sản xuất đại tràvới quy mô lớn như: Quế, Mỡ, Trẩu, Sở, Thông đuôi ngựa, Sa mu, ; nhiều loài khácvới quy mô nhỏ hơn như: Lim xẹt, Lát hoa, Giổi xanh, Dó giấy,…[57]
Lê Quang Liên (1991) [23] nghiên cứu di thực và kỹ thuật nhân giống LuồngThanh Hoá cũng đã được Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Lâm sinh Cầu Haithực hiện từ đầu những năm 1990 và hiện nay cây luồng đã và đang được phát triểnrộng rãi ở một số tỉnh như Phú Thọ, Hoà Bình,… trở thành cây cung cấp nguyên liệu
có giá trị, cây xoá đói giảm nghèo cho người dân miền núi
Với nhiều giống cây trồng rừng đã được Bộ NN & PTNT công nhận là giốngtiến bộ kỹ thuật trong những năm qua, có thể nói công tác nghiên cứu giống cây rừngnước ta đang phát triển mạnh cả về chiều rộng và chiều sâu Nhiều nghiên cứu đanghướng vào tuyển chọn các dòng, xuất xứ cây trồng kháng bệnh như công trình củaNguyễn Hoàng Nghĩa và Phạm Quang Thu, 2 dòng Bạch đàn SM16 và SM23 đã
được Bộ NN & PTNT công nhận là giống tiến bộ kỹ thuật theo Quyết định số 1526QĐ/BNN-KHCN ngày 6/6/2005 Công nghệ nhân giống như giâm hom, nuôi cấymô, ghép, chiết, cũng đã có những bước tiến đáng kể [31] Hiện nay, ở hầu hết cácvùng đều đã có vườn ươm công nghiệp với quy mô sản xuất hàng triệu cây một năm.Những thành công trong công tác nghiên cứu giống cây trồng rừng đã tạo ra những
điều kiện thuận lợi cho việc phát triển rừng trồng sản xuất ở nước ta trong những nămqua Tuy nhiên, những giống cây mới, có năng suất cao chủ yếu được thử nghiệm và
đang phát triển ở một số vùng như Đông Nam Bộ, Đông Hà, Quy Nhơn, Kon Tum,
đối với vùng miền núi phía Bắc, trong đó có Lục Ngạn mới chỉ được phát triển trongphạm vi hẹp Vì vậy, đưa nhanh những giống mới và kỹ thuật vào sản xuất là rất cần
Trang 16thiết nhằm nâng cao hiệu quả công tác trồng rừng, thu hút được nhiều tầng lớp nhândân vào xây dựng rừng Đây cũng là mong muốn và chủ trương của Bộ NN & PTNT,
Bộ KHCN trong những năm qua và hiện nay
1.2.2 Về kỹ thuật lâm sinh
Trong những năm gần đây, ngoài các công trình nghiên cứu tập trung vào một
số ít các loài cây như Mỡ, Bồ đề, Thông nhựa, Thông đuôi ngựa, cùng với nhữngtiến bộ về nghiên cứu giống cây rừng, chúng ta đã đi sâu nghiên cứu các loài cây mọcnhanh cung cấp nguyên liệu như Keo lai, Keo tai tượng, Bạch đàn Urophylla, ThôngCaribê, Các công trình quan trọng có thể kể đến là:
Hoàng Xuân Tý và các cộng sự (1996) [46] về nâng cao công nghệ thâm canhrừng trồng Bồ đề, Bạch đàn, Keo và sử dụng cây họ đậu để cải tạo đất và nâng caosản lượng rừng
Mai Đình Hồng (1997) xây dựng mô hình trồng rừng thâm canh Bạch đàn
Urophylla tại Thanh Sơn – Phú Thọ Kết quả cho thấy khả năng sinh trưởng của Bạch
vùng Đông Bắc Bộ, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên Kết quả là đã giải quyết khánhiều các vấn đề về cơ sở khoa học cho thâm canh rừng trồng như làm đất, bón phân,phương thức, kỹ thuật trồng, qua đó nâng cao được năng suất rừng trồng
Phạm Văn Tuấn (2001) [47], trong nghiên cứu xây dựng mô hình rừng trồngcông nghiệp phục vụ nguyên liệu bằng một số dòng Keo lai và Bạch đàn Urophylla
đã đưa ra kết quả cho thấy Keo lai sinh trưởng đạt năng suất từ 25-30 m3/ha/năm tạimột số vùng (Bầu Bàng - Bình Dương, Sông Mây - Đồng Nai), Bạch đàn sinh trưởng
đạt 18-20 m3/ha/năm ở nhiều vùng thí nghiệm (Vĩnh Phúc, Ba Vì, Quảng Trị, )
Trang 17Nghiên cứu phương thức trồng rừng hỗn giao cũng được nhiều tác giả quantâm như nghiên cứu thí nghiệm gây trồng rừng hỗn loài Thông đuôi ngựa, Keo látràm và Bạch đàn trắng của tác giả Phùng Ngọc Lan [21].
Nguyễn Hữu Vĩnh, Phạm Thị Huyền, Nguyễn Quang Việt (1994) đã nghiêncứu cơ sở khoa học của phương thức trồng rừng hỗn loài Bạch đàn + Keo lá tràm[56]
Các loài cây bản địa trong thời gian qua cũng đã được chú ý nghiên cứu hơnnhư nghiên cứu của các tác giả Trần Quang Việt, Nguyễn Bá Chất (1997-1998) đãchọn lựa tập đoàn cây trồng gồm 70 loài và xây dựng quy trình, hướng dẫn kỹ thuậttrồng cho 20 loài cây (Lát hoa, Dầu rái, Muồng đen, Trám trắng,…)[55]; nghiên cứu
về Lim xanh của tác giả Phùng Ngọc Lan xác định được vùng sinh thái của loài câynày [22]
Nguyễn Hoàng Nghĩa (1997) [30] trong cuốn “Nghịch lý cơ bản về cây bản
địa” đã nêu rõ những thuận lợi khó khăn khi đưa cây bản địa vào trồng rừng ở nướcta; Phạm Đình Tam (2000) [43] nghiên cứu kỹ thuật gây trồng Trám trắng phục vụcho nguyên liệu gỗ dán; Trần Quang Việt (2001) [54] nghiên cứu kỹ thuật trồngHông, tuy chưa đưa ra mô hình trồng tập trung đạt kết quả nhưng cũng đã có khuyếnnghị phát triển loài cây này theo hướng nông- lâm kết hợp hoặc trồng phân tán;Nguyễn Xuân Quát và cộng sự (1989-1991) [36] đã đưa ra mô hình trồng hỗn giao
Bồ đề + Dó giấy,
Về gây trồng cây đặc sản cũng đã có nhiều nghiên cứu như: Lê Đình Khả vàcác cộng sự (1976-1980) [17] nghiên cứu chọn giống Ba kích có năng suất cao; LêThanh Chiến (1999) [2] nghiên cứu thăm dò khả năng trồng Quế có năng suất tinhdầu cao từ lá; Đinh Văn Tự [53] nghiên cứu di thực và gây trồng Trúc sào về HoàBình; Nguyễn Hoàng Nghĩa (1995) [32] nghiên cứu chọn và nhân giống Sở có năngsuất cao, Từ năm 2004, Trung tâm Nghiên cứu Lâm đặc sản – Viện Khoa học Lâmnghiệp Việt Nam đã triển khai khá đồng bộ các nội dung nghiên cứu về tình hình gâytrồng, thị trường và xây dựng mô hình trồng cây đặc sản ở vùng đệm các Vườn Quốcgia, khu bảo tồn như Ba Bể, hồ Kẻ Gỗ,…
Trang 18Từ kết quả của những nghiên cứu trên, hàng loạt các quy trình, quy phạm vàhướng dẫn kĩ thuật trồng đã được ban hành và áp dụng trồng rừng thành công ở nhiềunơi, góp phần đáng kể vào công tác phát triển rừng trồng sản xuất ở nước ta trongthời gian qua Tuy nhiên, khâu chuyển giao và dịch vụ kỹ thuật còn yếu, đặc biệt làvấn đề thị trường.
1.2.3 Về kinh tế - chính sách và thị trường
Cùng với đổi mới chiến lược phát triển lâm nghiệp, Chính phủ đã ban hànhhàng loạt các chính sách về quản lý rừng như Luật đất đai, Luật Bảo vệ và Phát triểnrừng; các Nghị định 01/CP [25]; 02/CP [26]; 163/CP [27] về việc giao đất, cho thuê
đất lâm nghiệp; các chính sách về đầu tư, tín dụng như luật Khuyến khích đầu tưtrong nước, nghị định 43/1999/NĐ-CP, nghị định 50/1999/NĐ-CP, tín dụng ưu đãi,tín dụng thương mại, chính sách thuế, chính sách hưởng lợi Các chính sách trên đã
có tác động mạnh tới phát triển sản xuất lâm nghiệp, đặc biệt là trồng rừng sản xuất
Nhìn chung, những nghiên cứu về kinh tế và chính sách phát triển trồng rừngsản xuất ở Việt Nam trong thời gian gần đây đã được quan tâm nhiều hơn, song cũngmới chỉ tập trung vào một số vấn đề như: phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế củacây trồng, sử dụng đất lâm nghiệp và một số nghiên cứu nhỏ về thị trường Có thể kể
đến các nghiên cứu của các tác giả:
- Võ Nguyên Huân (1997) [14], đánh giá hiệu quả giao đất giao rừng ở ThanhHoá; từ việc nghiên cứu các loại hình chủ rừng sản xuất đưa ra khuyến nghị các giảipháp chủ yếu nhằm phát huy nội lực của chủ rừng trong quản lý và sử dụng bền vững.Kết quả nghiên cứu cũng đã chỉ ra những khó khăn và hạn chế của chính sách giao
đất khoán rừng đồng thời đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả giao đấtlâm nghiệp và khoán bảo vệ rừng
- Đỗ Doãn Triệu (1997) [51] với nghiên cứu xây dựng một số luận cứ khoahọc và thực tiễn góp phần hoàn thiện các chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoàivào trồng rừng nguyên liệu công nghiệp
- Lê Quang Trung và cộng sự (2000) đã nghiên cứu và phân tích các chínhsách khuyến khích trồng rừng Thông nhựa đã đưa ra 10 khuyến nghị mang tính địnhhướng để phát triển loại rừng này [53]
Trang 19- Vũ Long (2000) [23] đã đánh giá hiệu quả sử dụng đất sau khi giao và khoán
đất lâm nghiệp ở các tỉnh miền núi phía Bắc; Đỗ Đình Sâm, Lê Quang Trung (2003)[40] đã đánh giá hiệu quả trồng rừng công nghiệp ở Việt Nam
- Phạm Xuân Phương (2003) [33], 2004 [34] đã rà soát các chính sách liênquan đến rừng như chính sách về đất đai, đầu tư tín dụng Tác giả cũng chỉ rõ các chủtrương, chính sách là rất kịp thời và có ý nghĩa nhưng trong quá trình triển khai thựchiện còn gặp nhiều bất cập Tác giả cũng định hướng hoàn thiện các chính sách để cóquy hoạch tổng thể cho vùng trồng rừng nguyên liệu, chủ rừng có thể vay vốn trồngrừng đảm bảo có lợi nhuận, đảm bảo rừng được trồng với tập đoàn giống tốt
- Nguyễn Xuân Quát và cộng sự (2003) [35] đã đánh giá thực trạng trồng rừngnguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản trong thời gian qua; Võ ĐạiHải, Nguyễn Xuân Quát (2003) [10] đánh giá thực tế triển khai thực hiện chính sách
về quyền hưởng lợi (QĐ 178)
Nghiên cứu thị trường lâm sản cũng được nhiều tác giả quan tâm vì đây là vấn
đề có quan hệ mật thiết tới trồng rừng, có thể điểm qua một số công trình nghiên cứunhư sau:
- Nguyễn Văn Tuấn (2004) [49] đã nghiên cứu hiện trạng và xu hướng pháttriển thị trường gỗ nguyên liệu giấy vùng Trung tâm Bắc Bộ; Nguyễn Văn Dưỡng(2004) nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến định giá sản phẩm gỗ và LSNG tạiHoành Bồ và Ba Chẽ - Quảng Ninh [6]
- Ngô Văn Hải (2004) [12], trong nghiên cứu về yếu tố đầu vào và đầu ra trongsản xuất nông lâm sản hàng hoá ở miền núi phía Bắc, tác giả đã phân tích những lợithế cũng như bất lợi và hiệu quả của sản xuất nông sản hàng hoá ở miền núi
- Võ Đại Hải (2003 - 2005) khi tiến hành nghiên cứu về thị trường lâm sảnrừng trồng miền núi phía Bắc đã tổng hợp nên các kênh tiêu thụ gỗ rừng trồng cũngnhư lâm sản ngoài gỗ Tác giả cũng chỉ ra rằng để phát triển thị trường lâm sản rừngtrồng cần phát triển công nghệ chế biến lâm sản cũng như hình thành được phươngthức liên doanh liên kết giữa người dân và xí nghiệp lâm nghiệp [7], [8], [9]
1.3 Đánh giá chung
Trang 20Điểm qua các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan tới đề tài có thểrút ra một số nhận xét sau đây:
Các công trình nghiên cứu trên thế giới được triển khai tương đối toàn diện và
có quy mô lớn trên tất cả các lĩnh vực từ khâu kỹ thuật cho tới kinh tế - chính sách,…nhiều nghiên cứu về chọn và tạo giống, kỹ thuật trồng, sinh trưởng và sản lượng rừng
đã được tiến hành đồng bộ tạo cơ sở khoa học cho phát triển trồng rừng sản xuất ởcác nước, đặc biệt với quy mô công nghiệp, góp phần ổn định sản xuất, nâng cao đờisống người dân và phát triển kinh tế - xã hội từ nhiều năm nay
ở nước ta nghiên cứu phát triển trồng rừng sản xuất mới thực sự được quan tâmchú ý trong những năm gần đây, nhất là từ khi chúng ta thực hiện chủ trương đóngcửa rừng tự nhiên, phát triển các nhà máy giấy và các khu công nghiệp lớn Các côngtrình nghiên cứu trong những năm qua cũng khá toàn diện về các lĩnh vực, từ nghiêncứu chọn, tạo và nhân giống cây trồng rừng cho tới các biện pháp kỹ thuật gây trồng
và chính sách, thị trường thúc đẩy phát triển rừng trồng sản xuất Nhờ những kết quảnghiên cứu này mà công tác trồng rừng sản xuất nước ta đã có những bước tiến đáng
kể, trong một số lĩnh vực chúng ta đã đạt trình độ khu vực Tuy nhiên, hiệu quả củacác chính sách cũng như giải pháp để tiếp tục nâng cao hiệu quả của rừng trồng sảnxuất vẫn còn là vấn đề đáng lưu tâm xem xét Đề tài “Đánh giá thực trạng trồng rừng sản xuất tại huyện Lục Ngạn - tỉnh Bắc Giang và đề xuất các giải pháp phát triển”
đặt ra nhằm góp phần tháo gỡ một vài khó khăn nêu trên, thúc đẩy trồng rừng sảnxuất phát triển trên địa bàn huyện Lục Ngạn
Trang 21Chương 2: Mục tiêu, đối tượng, giới hạn, nội dung và phương
pháp nghiên cứu 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
* Đối tượng nghiên cứu: Rừng trồng sản xuất tại huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc
+ Đánh giá khả năng phòng hộ giới hạn thông qua các chỉ tiêu gián tiếp có
ảnh hưởng đến xói mòn đất và dòng chảy như : Độ tàn che tầng cây cao, độ che phủtầng thảm tươi, độ dốc, đất
+ Đánh giá hiệu quả kinh tế thông qua chi phí và thu nhập
+ Các chính sách, thị trường và chế biến lâm sản: chỉ xem xét các chính sáchchủ yếu nhất có liên quan đến rừng trồng sản xuất tại địa phương; xem xét một số
Trang 22đặc điểm chung nhất về thị trường, các kênh tiêu thụ sản phẩm, các địa điểm chếbiến,… và những ảnh hưởng của chúng đến rừng trồng sản xuất.
- Về địa điểm:
Đề tài giới hạn trong phạm vi huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
2.3 Nội dung nghiên cứu :
Để đạt được các mục tiêu trên, đề tài đặt ra các nội dung nghiên cứu sau đây:
* Tìm hiểu quá trình trồng rừng sản xuất ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang:
- Các giai đoạn phát triển trồng rừng sản xuất
- Nguồn vốn và mục tiêu trồng rừng sản xuất
- Kết quả đạt được về diện tích rừng trồng sản xuất hiện nay
* Tổng kết và đánh giá các mô hình rừng trồng sản xuất ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang:
- Loài cây trồng rừng sản xuất
- Các biện pháp kỹ thuật trồng rừng sản xuất
- Các mô hình tổ chức thực hiện trồng rừng sản xuất:
+ Đánh giá sinh trưởng và chất lượng của các loài cây trồng rừng chủ yếu.+ Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các mô hình rừngtrồng sản xuất chủ yếu
* Đánh giá ảnh hưởng của chính sách và thị trường tới phát triển rừng trồng sản xuất ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang:
- ảnh hưởng của chính sách đã có tới phát triển rừng trồng sản xuất
- ảnh hưởng của thị trường chế biến lâm sản
* Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển trồng rừng sản xuất ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang:
- Giải pháp về khoa học – kỹ thuật
- Giải pháp về chính sách và thể chế
- Giải pháp về kinh tế, xã hội
- Giải pháp về thông tin, tuyên truyền phổ cập
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Quan điểm nghiên cứu và cách tiếp cận của đề tài
Trang 23- Với đối tượng nghiên cứu là rừng trồng sản xuất nên đề tài sẽ xem xét chủyếu là về mặt kinh tế Tuy nhiên, với quan điểm phát triển bền vững thì rừng trồngsản xuất và các giải pháp đưa ra còn phải đáp ứng được cả yêu cầu về mặt xã hội vàmôi trường sinh thái.
- Nghiên cứu phát triển rừng trồng sản xuất ở huyện Lục Ngạn không chỉ xemxét và chú ý tới khâu trồng rừng mà cần phải xem xét và nghiên cứu cả các khâu chếbiến và tiêu thụ sản phẩm mà rừng trồng tạo ra vì các khâu này có quan hệ mật thiết
và tác động qua lại với nhau
Cách tiếp cận trong nghiên cứu của đề tài là tổng hợp, đa chuyên môn (cả về
kỹ thuật, kinh tế, chính sách, thị trường,…) và có sự tham gia của cộng đồng vàngười dân địa phương
- Do thời gian nghiên cứu của đề tài ngắn nên cách tiếp cận chính là kế thừacác kết quả nghiên cứu, đề tài chỉ nghiên cứu bổ sung thêm một số khía cạnh có liênquan
Sơ đồ 2.1: Các bước nghiên cứu của đề tài
Tổng kết, đánh
giá các mô hình
Thu thập thôngtin, tài liệu đã có
Tìm hiểu quá
trình trồng RSX
Nghiên cứu ảnhhưởng của cácchính sách
Phân tích, xử lý sốliệu đã thu thập
Nghiên cứu ảnhhưởng của thịtrường lâm sản
Đề xuất giải pháp
Trang 242.4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
* Kế thừa tài liệu: Các số liệu sau đây đã được kế thừa:
- Các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu
- Các số liệu về diện tích các loại rừng do Bộ NN & PTNT công bố trong cácnăm qua
- Các văn bản pháp quy liên quan đến chính sách phát triển trồng rừng sảnxuất, các định mức kinh tế - kỹ thuật, quy trình và quy phạm kỹ thuật trồng rừng,…
- Các tài liệu khoa học, các kết quả nghiên cứu có liên quan
2.4.2.1 Tìm hiểu quá trình trồng rừng sản xuất tại huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
áp dụng phương pháp Đánh giá nông thôn có sự tham gia (Participatory RuralAppraisal - PRA), trong đó công cụ chủ yếu được sử dụng là phỏng vấn người cungcấp tin chính: các cán bộ quản lý hoặc cán bộ kỹ thuật lâm nghiệp trên địa bàn;những người dân trực tiếp tham gia sản xuất lâm nghiệp
Nội dung tập trung vào các vấn đề:
+ Các dự án đầu tư vào hoạt động trồng rừng sản xuất, bao gồm vốn đầu tư, mục tiêu
đầu tư, địa điểm thực hiện, thời gian và kết quả,
+ Loài cây trồng rừng chủ yếu; các biện pháp kỹ thuật được áp dụng
+ Diện tích rừng trồng,
Trên cơ sở đó, chọn địa điểm khảo sát và đánh giá ngoài thực địa
2.4.2.2 Tổng kết và đánh giá các mô hình rừng trồng sản xuất tại huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
Làm việc với Sở NN & PTNT tỉnh (chi cục PTLN), lâm trường Lục Ngạn,UBND huyện Lục Ngạn để nắm tình hình chung về các hoạt động trồng rừng sảnxuất cũng như thu thập các tài liệu có liên quan Sử dụng phương pháp điều tra theocác bước:
Bước 1 Điều tra khảo sát tổng thể, nắm tình hình chung, trên cơ sở đó tiến
hành phân loại đối tượng và lựa chọn các điểm điều tra chi tiết tiếp theo
Bước 2 Trên cơ sở những kết quả thu được ở bước 1, tiến hành đánh giá chi
tiết các mô hình:
Trang 25+ Các mô hình rừng trồng đã có.
+ Các loài cây, giống đã được sử dụng
+ Các biện pháp kỹ thuật lâm sinh đã được áp dụng
Thu thập số liệu sinh trưởng bằng cách lập các ô tiêu chuẩn diện tích 500m2tại một số mô hình Mỗi dạng mô hình bố trí 3 ô tiêu chuẩn ở cấp tuổi cao nhất Cácchỉ tiêu cần thu thập gồm tỷ lệ sống, đường kính ngang ngực, đường kính tán, chiềucao vút ngọn, độ tàn che, cây bụi thảm tươi,… Ngoài ra còn xác định vị trí, độ dốc,hướng dốc,… của ô tiêu chuẩn
* Đánh giá sinh trưởng:
- Điều tra tỷ lệ sống và đánh giá chất lượng cây rừng phân ra 3 cấp:
Cấp I: Thân thẳng đẹp, tròn đầy, tán cân đối, sinh trưởng tốt, không cong queosâu bệnh
Cấp II: Cây sinh trưởng bình thường
Cấp III: Cây sinh trưởng chậm, sức sống kém, cong queo, sâu bệnh, cụt ngọn
- Sinh trưởng đường kính ngang ngực (D1.3) được đo bằng thước kẹp kính, độchính xác 0,1cm;
- Sinh trưởng chiều cao vút ngọn (Hvn) đo bằng sào kết hợp thước dây, dụng
cụ đo cao Blumeleiss, độ chính xác 0,1m;
- Sinh trưởng đường kính tán (Dt) dùng thước dây có độ chính xác 0,1dm
*Đánh giá phòng hộ: Dựa vào cấp phòng hộ theo phương pháp cho điểm các
nhóm nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến xói mòn do tác giả Nguyễn Xuân Quát đềxuất:
Trang 26Bảng 2.2: Thang điểm về độ tàn che và độ che phủ của rừng trồng
46810
6810
8
- Cấp phòng hộ
Bảng 2.3: Tổng hợp điểm cấp phòng hộ rừng trồngCấp phòng hộ Rất tốt Tốt Trung bình Kém Rất kém
B + C - A
Điểm <15 15 – 30 30 - 40 40 - 55 ≥55
*Đánh giá về hiệu quả kinh tế: Sử dụng phương pháp phân tích kinh tế để
đánh giá hiệu quả của việc trồng rừng sản xuất và các mô hình
2.4.2.3 Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của chính sách, thị trường và chế biến lâm sản:
* Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của chính sách:
Được chia thành 2 bước:
- Bước 1: Tổng luận và phân tích các chính sách hiện có liên quan đến phát
triển trồng rừng sản xuất tại huyện Lục Ngạn
- Bước 2: Trên cơ sở phân tích các chính sách, tiến hành khảo sát thực địa để
xem xét những tác động tích cực và những mặt còn hạn chế đối với phát triển trồngrừng sản xuất ở địa phương, đặc biệt chú ý đến các ý kiến đề xuất của cơ sở Nộidung nghiên cứu này được tiến hành đồng thời với nội dung tổng kết và đánh giá cácmô hình rừng trồng sản xuất Các chính sách quan trọng được phân tích đánh giágồm:
- Chính sách về quản lý rừng
- Chính sách đất đai
Trang 27- Chính sách thuế, đầu tư và tín dụng.
- Chính sách khai thác, vận chuyển và thị trường lâm sản
- Các chính sách khác có liên quan như: các dự án quốc tế và trong nước,chính sách của tỉnh,…
* Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của thị trường và chế biến lâm sản:
- Phân tích các kênh tiêu thụ sản phẩm rừng trồng sản xuất thông qua điều tra
khảo sát các đối tượng có liên quan như các chủ rừng (hộ gia đình, lâm trường, xínghiệp,…), tư thương, công ty cung ứng và vận chuyển lâm sản, các nhà máy, xínghiệp và xưởng chế biến,… Các vấn đề được quan tâm là giá cả, nguồn nguyên liệu,công nghệ chế biến, cơ sở hạ tầng
* Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế các mô hình:
Sử dụng các chỉ tiêu sau để đánh giá và phân tích kinh tế
+ Giá trị lợi nhuận ròng (NPV - Net Present Value).
NPV là hiệu số giữa giá trị thu nhập và chi phí thực hiện hàng năm của các hoạt
động sản xuất trong các mô hình, sau khi đã chiết khấu để quy về thời điểm hiện tại
Trang 28NPV dùng để đánh giá hiệu quả các mô hình có quy mô đầu tư, kết cấu giốngnhau, mô hình nào có NPV lớn thì hiệu quả lớn hơn Chỉ tiêu này nói lên được quymô lợi nhuận về mặt số lượng, nếu NPV 0 thì mô hình có hiệu quả và ngược lại.Chỉ tiêu này nói lên được mức độ (độ lớn) của các chi phí đạt được NPV, chưa chobiết được mức độ đầu tư.
+ Tỷ suất thu nhập và chi phí (BCR – Benefits to cost Ratio).
BCR là tỷ số sinh lãi thực tế, nó phản ánh mức độ đầu tư và cho biết mức thunhập trên một đơn vị chi phí sản xuất
0
0
) 1 (
) 1 (
=
CPV
BPV
(2.3)
Trong đó: - BCR: Là tỷ xuất giữa lợi nhuận và chi phí (đ/đ)
- BPV: Giá trị hiện tại của thu nhập (đ)
- CPV: Giá trị hiện tại của chi phí (đ)
Dùng BCR để đánh giá hiệu quả đầu tư cho các mô hình, mô hình nào cóBCR1 thì có hiệu quả kinh tế BCR càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngượclại
+ Tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ (IRR – Internal Rate of Return).
IRR là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi vốn IRR là tỷ lệ chiết khấu khi tỷ lệnày làm cho NPV=0 tức là:
IRR được tính theo (%), được dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế, mô hình nào
có IRR càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao
Tỷ lệ chiết khấu dùng cho các công thức tính là 5,4%/năm
* Phương pháp tính hiệu quả tổng hợp của các mô hình.
Để đánh giá hiệu quả tổng hợp áp dụng phương pháp tính chỉ tiêu hiệu quảcanh tác: Ect = Effective Indicator of farming system của W Rola (1994)
Trang 29n: Là số lượng các chỉ tiêu.
* Tổng hợp các số liệu nghiên cứu phục vụ đề tài:
- Đã khảo sát, đánh giá thực địa các mô hình rừng trồng sản xuất tại địa bàn15/29 xã; đánh giá ảnh hưởng của các chính sách, thị trường đến phát triển rừngtrồng sản xuất tại địa bàn huyện Lục Ngạn
- Đã tổ chức tiếp xúc, trao đổi với 2 đối tượng chính:
+ Các nhà quản lý sản xuất lâm nghiệp từ tỉnh tới xã (10 người);
+ Những người trực tiếp sản xuất (52 hộ dân) và công nhân lâm trường LụcNgạn
Các thông tin trao đổi, mạn đàm là nguồn dữ liệu quan trọng được xử lý, tổnghợp, hệ thống sử dụng không chỉ cho đánh giá mô hình trồng rừng về mặt kinh tế, xãhội và môi trường mà cho cả đánh giá ảnh hưởng của các chính sách, thị trường tớiphát triển trồng rừng sản xuất
- Đã lập 12 ô tiêu chuẩn (OTC) tạm thời diện tích 500m2/ô cho 4 dạng mô hìnhrừng trồng sản xuất của các loài cây trồng chủ yếu ở huyện để đánh giá định lượng vềsinh trưởng và năng suất, môi trường sinh thái cũng như kinh tế - xã hội của các môhình:
+ Keo lai (tuổi 3): 3OTC
+ Bạch đànUrophylla (tuổi 4): 3OTC
+ Thông mã vĩ thuần loài (tuổi 6): 3OTC
+ Thông mã vĩ hỗn giao Keo lá tràm (tuổi 9): 3OTC
Trang 30- Đã phân tích và đánh giá 4 nhóm chính sách quan trọng liên quan đến pháttriển trồng rừng sản xuất tại địa phương, bao gồm:
+ Nhóm chính sách về quản lý rừng: 3
+ Nhóm chính sách về đất đai: 5
+ Nhóm chính sách về đầu tư, tín dụng, thuế: 8
+ Nhóm chính sách về khai thác, vận chuyển và thị trường lâm sản: 6
+ Các chính sách khác có liên quan như chính sách về đổi mới lâm trườngquốc doanh; chính sách về quyền lợi, nghĩa vụ của chủ rừng;
- Đã khảo sát 12 cơ sở chế biến lâm sản với các quy mô, sản phẩm và thànhphần kinh tế khác nhau trên địa bàn huyện Lục Ngạn và các vùng phụ cận (sử dụngnguồn nguyên liệu từ rừng trồng sản xuất của huyện)
Trang 31Chương 3: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
khu vực nghiên cứu 3.1 Điều kiện tự nhiên
- Phía Bắc giáp huyện Chi Lăng và huyện Hữu Lũng tỉnh Lạng Sơn
- Phía Đông giáp huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang và huyện Lộc Bình tỉnhLạng Sơn
- Phía Tây và Nam giáp huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang
Huyện Lục Ngạn gồm 29 xã và 01 thị trấn, nằm trên trục quốc lộ 31 từ BắcGiang đi Sơn Động và quốc lộ 279 đi Đồng Mỏ - Lạng Sơn Trung tâm huyện là thịtrấn Chũ cách Bắc Giang 40 km về phía Bắc Đây là một điểm tương đối thuận lợicủa huyện Lục Ngạn trong giao lưu văn hoá, trao đổi buôn bán và cũng là một thếmạnh cho phát triển thị trường lâm sản rừng trồng sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu sửdụng lâm sản trong và ngoài vùng
3.1.2 Địa hình
Lục Ngạn là một bồn địa được bao bọc bởi 2 dải núi lớn là Bảo Đài ở phía Bắc
và Tây Bắc Yên Tử, Huyền Định ở phía Nam và Đông Nam Địa hình được chiathành 2 vùng rõ rệt là vùng cao và vùng thấp
- Vùng thấp bao gồm những dãy đồi bát úp xen kẽ các cánh đồng có độ caotrung bình từ 100 - 150 m so với mực nước biển, độ dốc <200, rất thuận lợi cho pháttriển cây ăn quả và trồng rừng sản xuất cung cấp nguyên liệu tập trung, đặc biệt làxây dựng những mô hình vườn rừng, đồi rừng, trang trại lâm nghiệp, xây dựng nhữngxưởng chế biến nhỏ, nơi tập kết lâm sản hay xây dựng những vườn ươm cây giốngtrồng rừng,
Trang 32- Vùng cao bao gồm những dãy núi có độ dốc trung bình từ 25 - 300, độ caotrung bình > 300 m so với mực nước biển Vùng này diện tích đất chưa sử dụng cònkhá lớn, có thể dùng cho sản xuất kinh doanh rừng trồng.
Vì vậy, có thể nói Lục Ngạn có nhiều thuận lợi cho phát triển kinh tế đồi rừngcũng như đẩy mạnh phát triển sản xuất lâm nghiệp
3.1.3 Đặc điểm thổ nhưỡng.
Lục Ngạn có nhiều loại đất khác nhau nhưng chủ yếu là đất feralit vàng nâu vànâu xám phát triển trên 3 loại đá mẹ chủ yếu là: Sa thạch, phiến thạch và phiến sa.Thành phần cơ giới từ trung bình đến sét nặng, có kết cấu viên, độ xốp lớp đất mặt từ
50 - 70%, khả năng thấm và giữ nước trung bình, hàm lượng mùn trong đất ở các lâmphần rừng và đồi rừng là 4%, đạm từ 0,3 - 0,4%, rất thích hợp cho sự phát triển củacác loài cây lâm nghiệp, cây ăn quả và cây công nghiệp Tuy nhiên, do có độ dốctương đối lớn kiểu bát úp nên cần phải chú ý đến những biện pháp chống xói mòn vàrửa trôi đất
Ngoài ra, còn có một diện tích nhỏ đất phù sa được bồi tụ hàng năm ở vensông, suối được người dân sử dụng trồng lúa nước, hoa màu và cây ăn quả
Với tiềm năng đất đai lớn và phù hợp cho sản xuất lâm nghiệp cũng như cây
ăn quả, Lục Ngạn đang là một huyện đứng đầu tỉnh về sự nghiệp bảo vệ và trồngrừng cũng như phát triển kinh tế đồi rừng Tuy nhiên, công tác trồng rừng sản xuất ởLục ngạn chỉ mới được chú ý trong vài năm gần đây, vì vậy việc tiếp tục đẩy mạnhhoạt động này trồng rừng ở huyện Lục Ngạn hiện nay là rất cần thiết
3.1.4 Khí hậu, thuỷ văn
3.1.4.1 Khí hậu
Lục Ngạn mang đặc trưng khí hậu vùng Đông Bắc, biểu hiện 2 mùa rõ rệt:
- Mùa mưa: kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9 hàng năm Vào mùa này gió mùa
Đông Nam mang hơi nước từ biển Đông vào nên thường gây ra mưa lớn; lượng mưatập trung vào tháng 7, tháng 8: bình quân 1.321 mm, cao nhất 1.780 mm và thấp nhất
912 mm Đây cũng là mùa có độ ẩm và nhiệt độ cao (độ ẩm lên tới 90% vào tháng 8,tháng 9; nhiệt độ cao nhất trong năm thường vào tháng 6, khoảng 38- 400C)
Trang 33- Mùa khô từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau, chịu ảnh hưởng củagió mùa Đông Bắc thường gây rét đậm kéo dài, nhiệt độ có khi xuống tới 10C vàotháng 12 và tháng giêng Lượng bốc hơi lớn, độ ẩm không cao, khoảng 70 - 75% vàotháng 11, 12, tiết trời rất hanh khô Vào mùa này cũng thường xuất hiện sương muốinhưng lượng gây hại là không đáng kể.
Với đặc điểm khí hậu trên, công tác trồng rừng hàng năm thường được tiếnhành vào mùa mưa, còn hoạt động khai thác cũng như công tác phòng chống cháyrừng được đẩy mạnh vào mùa khô hanh
3.1.4.2 Thuỷ văn
Vùng cao của Lục Ngạn là lưu vực chính của hồ Cấm Sơn, vùng thấp là mộttrong những lưu vực của sông Lục Nam Hệ thống khe, suối, các hồ nhỏ khá nhiềunhưng phần lớn cạn nước vào mùa khô và chảy xiết, dâng cao vào mùa mưa, gây khókhăn cho sản xuất nông lâm nghiệp
3.1.5 Hiện trạng đất đai và tài nguyên rừng
3.1.5.1 Hiện trạng đất đai
Tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện là 101.223,72 ha, trong đó diện tích đất
có rừng là 43.631,4 ha, chiếm 43% diện tích đất tự nhiên Trong tổng số 43.631,4 ha
đất có rừng thì diện tích rừng phòng hộ là 21.419,6 ha (chiếm 49%), rừng sản xuất là22.211,8 ha (chiếm 51%) Diện tích đất chưa có rừng quy hoạch cho lâm nghiệp là14.318,2 ha Qua đây chúng ta có thể thấy mảng rừng sản xuất ở Lục Ngạn cũng kháphát triển, đặc biệt là diện tích đất trống còn khá lớn và đây là cơ hội và tiềm năngcho phát triển rừng, trong đó có rừng trồng sản xuất
3.1.5.2 Thực vật rừng
* Rừng tự nhiên
Tổ thành loài khá phong phú với trên 100 loài cây gỗ Tuy nhiên, do khai thácquá mức và không hợp lý trong nhiều thập kỷ qua nên hiện nay chỉ còn tập trung chủyếu tại rừng phòng hộ Cấm Sơn và vùng cao giáp huyện Sơn Động
* Rừng trồng
Các loài cây trồng rừng chủ yếu là những loài cây nhập nội, sinh trưởng nhanh
đã qua khảo nghiệm, cung cấp gỗ nguyên liệu giấy, trụ mỏ hoặc làm ván thanh như
Trang 34Bạch đàn Camaldulensis, Urophylla,…, các loài Keo, Thông mã vĩ và một số loài
bản địa như Lát hoa, Muồng đen, Kháo, Lim xanh
3.2 Điều kiện kinh tế, xã hội
3.2.1 Dân số, lao động và thành phần dân tộc
* Dân số: Theo tài liệu điều tra dân số năm 2004, toàn huyện Lục Ngạn có
tổng số 41.360 hộ dân với 196.516 nhân khẩu, trong đó có 97.161 nam (chiếm49,44%) và 99.355 nữ (chiếm 50,56%), tỷ lệ tăng dân số hàng năm khoảng 1,3%
* Lao động: Với khoảng 85.000 người trong độ tuổi lao động, chiếm khoảng
43% tổng số dân, Lục Ngạn là một địa phương có điều kiện khá thuận lợi để pháttriển sản xuất, đặc biệt là ngành nông lâm nghiệp vốn là thế mạnh của một huyệnmiền núi
* Dân tộc: Huyện Lục Ngạn có 7 dân tộc anh em sinh sống, gồm Kinh, Tày,
Nùng, Hoa, Sán Dìu, Sán Chí, Cao Lan, chủ yếu sống tập trung tại các làng bản và thịtrấn Chũ
3.2.2 Cơ cấu tổ chức ngành lâm nghiệp của huyện Lục Ngạn
Ngoài 01 lâm trường quốc doanh, 01 Ban quản lý rừng phòng hộ Cấm Sơn,còn có các cơ quan quản lý Nhà nước và hành chính sự nghiệp khác có liên quan đếnphát triển lâm nghiệp của huyện gồm Hạt kiểm lâm huyện, phòng nông - lâm nghiệphuyện
3.2.3 Giao thông và cơ sở hạ tầng
Ngoài quốc lộ 31 từ Bắc Giang đi Sơn Động và quốc lộ 279 đi Đồng Mỏ Lạng Sơn, Lục Ngạn còn nằm trên tuyến tỉnh lộ 285 và 290 Các tuyến đường liên xãnối với quốc lộ chính đến trung tâm huyện tạo thành mạng lưới giao thông, vận tảicho việc vận chuyển hàng hoá Đây cũng là một yếu tố có thuận lợi để đẩy mạnhcông tác thông tin tuyên truyền, học tập và trao đổi kinh nghiệm sản xuất trong nhândân cũng như mở rộng thị trường nông lâm sản trong và ngoài huyện
-Mạng lưới điện đã cung cấp được cho toàn huyện, một thế mạnh có thể khaithác phục vụ chủ động tưới tiêu và sản xuất nông, lâm nghiệp
3.2.4 Văn hoá- giáo dục
Trang 35Hiện nay, 100% số xã ở Lục Ngạn đã có trường học kiên cố, trạm y tế và bưu
điện văn hoá xã Tuy nhiên, các phong tục và tập quán cũ vẫn còn tồn tại, ảnh hưởngkhông tốt đến hoạt động kinh tế, xã hội của huyện, đặc biệt là tư tưởng trọng namkhinh nữ
3.2.5 Thu nhập và đời sống
Tổng sản lượng lương thực quy thóc toàn huyện đạt 42.854 tấn năm 2004, sảnlượng lương thực bình quân đầu người tăng từ 155,5 kg năm 2000 lên 218kg năm
2004 Toàn huyện vẫn còn trên 4.000 hộ nghèo, chiếm khoảng 10%
* Nhận xét và đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu:
Những yếu tố thuận lợi:
- Lục Ngạn là một huyện có tiềm năng về sản xuất lâm nghiệp Điều kiện khíhậu, đất đai và địa hình rất thuận lợi cho sự phát triển của nhiều loài cây trồng, nhất
là cây ăn quả và cây lâm nghiệp
- Nằm giữa vùng Đông Bắc, gần cửa ngõ phía Bắc tổ quốc, Lục Ngạn có vị trí
địa lý gần thị trường lớn là đồng bằng sông Hồng và thủ đô Hà Nội, ngoài ra hệthống giao thông tương đối thuận lợi cho việc lưu thông và mở rộng thị trường hànghoá lâm sản, rất thuận lợi cho giao lưu buôn bán với một thị trường lớn ngoài nước làTrung Quốc
- Có lực lượng lao động dồi dào và chưa được sử dụng hết, có truyền thống sảnxuất nông lâm nghiệp lâu đời
- Hệ thống tổ chức ngành lâm nghiệp đã và đang được củng cố, kiện toàn.Lâm trường Lục Ngạn đã có nhiều năm kinh nghiệm trong việc tổ chức sản xuất lâmnghiệp trên địa bàn
- Tiếp cận với khoa học kỹ thuật: được hỗ trợ kinh nghiệm từ nhiều dự án đầutư phát triển lâm nghiệp cả trong nước và nước ngoài như: PAM, KFW, dự án pháttriển lâm nông tổng hợp Việt – Thái, dự án 327, dự án trồng rừng kinh tế theo nguồnvốn vay ưu đãi
- Diện tích đất chưa sử dụng còn khá lớn, có tiềm năng phát triển nông lâmnghiệp nhất là trồng rừng sản xuất
Những yếu tố hạn chế:
Trang 36- Mặc dù diện tích rừng trồng sản xuất của huyện Lục Ngạn khá lớn nhưngchủ yếu mới được phát triển trong những năm gần đây nên loài cây, mô hình rừngtrồng,… đang trong quá trình thử nghiệm, xây dựng Diện tích rừng đến tuổi khaithác rất ít nên vấn đề chế biến gỗ chưa phát triển.
- Trong những năm gần đây, kinh tế của Lục Ngạn phát triển khá phần lớn lànhờ cây ăn quả (nhất là vải thiều), hiện tượng khai thác trái phép lâm sản đã giảm
đáng kể nhưng sự chú ý vào hoạt động trồng rừng sản xuất cũng chưa cao
- Đời sống một bộ phận người dân còn nghèo (toàn huyện còn trên 4.000 hộnghèo), nhiều hộ đầu tư nhiều vốn vào trồng vải như thị trường khá bấp bênh, ảnhhưởng tới đời sống hàng ngày,…
Tóm lại, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang có những nét đặc thù riêng, chi phối và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và hoạt động sản xuất lâm nghiệp của người dân trong vùng, vì vậy để phát triển trồng rừng sản xuất cần phải chú ý đến các yếu tố này.
Trang 37Chương 4: kết quả nghiên cứu và thảo luận
4.1 Tìm hiểu quá trình phát triển trồng rừng sản xuất ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang 4.1.1 Các giai đoạn phát triển rừng trồng và rừng trồng sản xuất
Công tác trồng rừng nói chung và trồng rừng sản xuất ở Lục Ngạn nói riêng vềcơ bản có thể chia thành 2 giai đoạn: Trước 1990 và từ 1990 đến nay
- Giai đoạn trước 1990: Trong giai đoạn này công tác trồng rừng sản xuất được
thực hiện theo kế hoạch Nhà nước giao, quy mô trồng rừng nhìn chung nhỏ với mụctiêu phủ xanh là chủ yếu, mục tiêu trồng rừng phòng hộ và sản xuất lúc này chưa
được đặt ra Diện tích rừng và đất lâm nghiệp được giao toàn bộ cho lâm trường LụcNgạn quản lý Nguồn vốn trồng rừng trong giai đoạn này chủ yếu là từ ngân sách nhànước cấp
- Giai đoạn từ 1990 đến nay :
Thời kỳ đầu của giai đoạn này (1990 - 1995), rừng trồng sản xuất được xâydựng vẫn ở quy mô nhỏ, được thực hiện chủ yếu bởi lâm trường Lục Ngạn từ nguồnvốn vay ưu đãi Trong giai đoạn này dự án CARE (1990 - 1993) đã tài trợ trồng rừngvới loài cây chủ yếu là Thông mã vĩ, đặt nền móng cho công tác trồng rừng sản xuất
ở huyện Lục Ngạn Song song với việc thực hiện dự án này, lâm trường Lục Ngạn bắt
đầu trồng rừng sản xuất bằng vốn vay ưu đãi từ quỹ hỗ trợ phát triển
Chương trình 327 (1993 - 1998) được thực hiện trên địa bàn 14 xã của huyệntheo Quyết định 617/CT ngày 21/6/1993 của chủ tịch UBND tỉnh Hà Bắc về việc phêduyệt dự án 327 và Quyết định 203/CT ngày 16/4/1997 của chủ tịch UBND tỉnh BắcGiang phê duyệt điều chỉnh bổ sung dự án 327 Công tác trồng rừng trong giai đoạn
đầu của chương trình 327 chủ yếu tập trung vào việc phủ xanh đất trống đồi trọc.Phương thức trồng thuần loài với các loài cây trồng như Thông mã vĩ, Keo lá tràm,Bạch đàn Camaldulensis Sau khi có điều chỉnh bổ sung, rừng trồng được xây dựng
theo phương thức hỗn giao giữa cây bản địa gỗ lớn, cây lấy quả, cây đặc sản có tácdụng phòng hộ lâu dài với các loài cây phù trợ Các loài cây trồng chính bao gồmMuồng đen, Lát hoa, Thông mã vĩ, Trám trắng, ; cây phù trợ là Keo lá tràm, Keo taitượng Diện tích rừng trồng đạt 49.791,1 ha cây rừng và 21,3 ha cây ăn quả định canh
Trang 38Chương trình trồng rừng PAM 5322 “Phát triển lâm nghiệp hộ gia đình tại 5 tỉnh Đông Bắc Việt Nam” do Tổ chức lương thực thế giới (FAO) tài trợ thực hiện trong
những năm 1997 - 2000 Mục tiêu chính của dự án là cải thiện đời sống của đồng bàodân tộc cũng như các nhóm người nghèo trong vùng dự án, PAM 5322 đã có những
đóng góp nhất định cho công tác trồng rừng của huyện Lục Ngạn, nhất là trên địa bàn
3 xã thực hiện dự án là Kiên Thành, Biên Sơn, Thanh Hải Diện tích rừng trồng được
dự án đầu tư là 1.874 ha Các loài cây trồng rừng chính là Bạch đàn liễu, Bạch đàn đỏ,Keo tai tượng, Keo lá tràm với phương thức trồng thuần loài Với mỗi ha rừng trồng,người dân được nhận 350 kg gạo và giống cây con, phân bón để trồng rừng
Dự án KFW1 (1996 - 2000) và KFW3-2 (2002 - 2005) do ngân hàng tái thiết
Đức đầu tư đã thực sự thu hút được sự chú ý vào lĩnh vực trồng rừng sản xuất trên địabàn huyện Mục tiêu của dự án là “Góp phần trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng, bảo vệ đất, cải tạo môi trường sinh thái” Với các đối tượng hưởng lợi từ dự án là
những hộ nông dân được giao đất lâm nghiệp, có đủ quỹ đất và tự nguyện tham gia dự
án, mỗi ha rừng chủ hộ sẽ nhận được một tài khoản tiền gửi cá nhân là 2.000.000đ vàcây giống, phân bón cùng hướng dẫn kỹ thuật Phương thức trồng chủ yếu là hỗn giaogiữa các loài như Thông mã vĩ, Vối thuốc, Trám trắng với cây phù trợ là Keo lá tràm,Keo lai Diện tích rừng trồng được dự án đầu tư hỗ trợ là 3.313,47 ha
Dự án phát triển lâm nông tổng hợp Việt - Thái do Hoàng gia Thái Lan việntrợ không hoàn lại nhằm giúp người dân tại các xã Cấm Sơn, Kiên Lao xây dựngnhững mô hình sản xuất lâm - nông nghiệp có hiệu quả từ năm 1999 đến nay Diệntích rừng trồng đã được xây dựng là trên 500 ha
Trồng rừng sản xuất trên địa bàn huyện thực sự được chú ý và tập trung đầu tưtrong những năm gần đây, đặc biệt là từ khi có Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng.Ngoài loài cây trồng rừng chính vẫn là Thông mã vĩ, Keo lá tràm, Lâm trường LụcNgạn đã đưa vào trồng các loài Bạch đàn Urophylla, Keo lai năng suất cao đã qua
khảo nghiệm và được nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô, giâm hom, hứahẹn cho năng suất cao, chất lượng tốt
4.1.2 Nguồn vốn và mục tiêu trồng rừng sản xuất ở huyện Lục Ngạn
4.1.2.1 Nguồn vốn đầu tư trồng rừng sản xuất
Trang 39Bảng 4.1: Nguồn vốn đầu tư trồng rừng sản xuất ở huyện Lục NgạnNguồn vốn Thời gian Vùng trồng (xã) Đối tượng
Trồng RSX tập trungbảo vệ đất cải tạo môitrường sinh thái
5 Vốn Dự án PAM
5322 1997-2000
Kiên Thành, BiênSơn, Thanh Hải
Đầu tư trồng rừng chocác hộ dân
7 Nguồn vốn tư nhân 2000-nay Tân Sơn, Hộ Đáp,
Tân Hoa,… Một số trang trại
Số liệu bảng 4.1 cho thấy nguồn vốn trồng rừng sản xuất ở huyện Lục Ngạncũng khá đa dạng và bao gồm 7 nhóm nguồn vốn chủ yếu Tuy nhiên, nguồn vốn lớn
và tập trung nhất cho trồng rừng sản xuất ở Lục Ngạn là vốn vay ưu đãi của quỹ hỗtrợ phát triển chi nhánh Bắc Giang Nguồn vốn này được đầu tư dựa trên các dự ántrồng rừng kinh tế của lâm trường Lục Ngạn và thông qua Chi cục phát triển lâmnghiệp Bắc Giang phê duyệt Bên cạnh các nguồn vốn khác trong nước như vốn ngân
Trang 40sách Nhà nước cấp theo kế hoạch trồng rừng hàng năm (giai đoạn trước năm 1990)
và vốn của chương trình 327 (giai đoạn 1993-1995), một số nguồn vốn dự án hỗ trợnước ngoài cũng đã đầu tư trồng rừng sản xuất cho huyện Lục Ngạn như từ các dự
án: KFW1, KFW3-2, PAM 5322, tạo ra những tiền đề hết sức quan trọng cho pháttriển rừng trồng sản xuất của huyện Nguồn vốn tư nhân đầu tư vào trồng rừng sảnxuất cũng đã bắt đầu được thực hiện từ những năm 2000 đến nay, tuy nhiên số lượngchưa nhiều và quy mô chưa lớn
4.1.2.2 Mục tiêu trồng rừng sản xuất
Qua điều tra, khảo sát ở huyện Lục Ngạn cho thấy mục tiêu trồng rừng sản xuất
Mục tiêu trồng rừng sản xuất của huyện Lục Ngạn được trình bày trong bảng4.2