1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp trồng rừng keo lai (acacia mangium x acacia auriculiformis) cung cấp gỗ xẻ bền vững tại ba vì hà nội​

73 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Một Số Biện Pháp Kỹ Thuật Lâm Sinh Phù Hợp Trồng Rừng Keo Lai (Acacia Mangium X Acacia Auriculiformis) Cung Cấp Gỗ Xẻ Bền Vững Tại Ba Vì – Hà Nội
Tác giả Ninh Việt Khương
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Văn Con, ThS. Triệu Thái Hưng
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Lâm Học
Thể loại Luận Văn Thạc Sỹ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (11)
    • 1.1. Trồng rừng thâm canh và thâm canh rừng trồng (11)
      • 1.1.1. Khái niệm trồng rừng thâm canh (11)
      • 1.1.2. Khái niệm thâm canh rừng trồng (12)
      • 1.1.3. Một số vấn đề trong thâm canh rừng trồng (13)
    • 1.2. Nghiên cứu các giải pháp thâm canh rừng trồng (14)
      • 1.2.1. Nghiên cứu về lập địa và chọn loại cây trồng (14)
      • 1.2.2. Nghiên cứu về giống cây rừng (17)
      • 1.2.3. Nghiên cứu về các biện pháp KTLS tác động (18)
    • 1.3. Nghiên cứu về chính sách và thị trường gỗ rừng trồng công nghiệp (20)
    • 1.4. Thâm canh rừng trồng Keo lai và thị trường gỗ Keo lai (23)
      • 1.4.1. Nghiên cứu về giống cây Keo lai (23)
      • 1.4.2. Tác độngcủa các biện pháp KTLS đến sinh trưởng của rừng trồng (25)
    • 1.5. Thảo luận và xác định nội dung nghiên cứu (28)
  • Chương 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (30)
    • 2.1.1. Về lý luận (30)
    • 2.1.2. Về thực tiễn (30)
    • 2.2. Nội dung nghiên cứu (30)
      • 2.2.1. C4ơ sở khoa học để thiết lập rừng trồng Keo lai cung cấp gỗ xẻ (0)
      • 2.2.1. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh rừng trồng Keo lai (0)
      • 2.2.3. Dự đoán hiệu quả kinh tế và đề xuất biện pháp kỹ thuật thâm canh rừng trồng Keo lai sản xuất gỗ xẻ (30)
    • 2.4 Phương pháp nghiên cứu (31)
      • 2.4.1. Phương pháp luận (31)
      • 2.4.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể (32)
  • Chương 3:ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU (0)
    • 3.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu (39)
      • 3.1.1. Vị trí địa lý (39)
      • 3.1.2. Địa hình (39)
      • 3.1.3. Địa chất, thổ nhưỡng (39)
      • 3.1.4. Khí hậu, thủy văn (40)
    • 3.2. Điều kiện kinh tế, xã hội khu vực nghiên cứu (41)
      • 3.2.1. Điều kiện kinh tế, xã hội (41)
  • Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (0)
    • 4.1. Cơ sở khoa học để xây dựng biện pháp kỹ thuật trồng rừng Keo lai cung cấp gỗ xẻ (43)
      • 4.1.1. Điều kiện khí hậu (43)
      • 4.1.2. Điều kiện đất đai và địa hình (45)
      • 4.1.3. Đặc điểm thổ nhưỡng tại khu vực nghiên cứu (0)
      • 4.1.4. Áp dụng kỹ thuật trồng rừng Keo lai cung cấp gỗ xẻ (48)
    • 4.2. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng rừng Keo lai cung cấp gỗ xẻ (0)
      • 4.2.1. Ảnh hưởng của các biện pháp bón phân và tỉa thưa (0)
      • 4.2.2. Ảnh hưởng của cường độ và thời điểm tỉa thưa (0)
      • 4.2.3. Dự đoán sản lượng lâm phần các mô hình thí nghiệm (52)
      • 4.2.4. Ảnh hưởng của biện pháp tỉa cành tới chất lượng gỗ xẻ (0)
    • 4.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế và đề xuất biện pháp kỹ thuật rừng trồng Keo (0)
      • 4.3.1. Dự báo hiệu quả kinh tế 4.3.2. Đề xuất biện pháp kỹ thuật trồng rừng Keo lai cung cấp gỗ xẻ KẾT LUẬT, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ (0)
    • 1. Kết luận (63)
    • 2. Tồn tại (64)
    • 3. Khuyến nghị ................................................................................................ 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO (65)
  • PHỤ LỤC (73)

Nội dung

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trồng rừng thâm canh và thâm canh rừng trồng

1.1.1 Khái niệm trồng rừng thâm canh

Trồng rừng thâm canh đã trở thành xu thế quan trọng trong sản xuất lâm nghiệp do nguồn gỗ tự nhiên không còn đáp ứng đủ nhu cầu ngày càng cao của xã hội Với diện tích đất hạn chế và năng suất rừng trồng thấp, việc áp dụng phương pháp thâm canh là giải pháp tối ưu để nâng cao năng suất và rút ngắn chu kỳ kinh doanh, đặc biệt trong việc cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp giấy và ván nhân tạo Hiểu rõ về trồng rừng thâm canh và thâm canh rừng trồng là cần thiết để phát triển bền vững nguồn tài nguyên rừng.

Theo Vũ Quang Minh (1987) định nghĩa rằng trồng rừng thâm canh là quá trình đầu tư vào các biện pháp kỹ thuật tổng hợp, từ việc tạo cây con, làm đất, trồng rừng, chăm sóc bảo vệ cho đến khai thác rừng Mục tiêu của việc này là nâng cao số lượng và chất lượng lâm sản, đồng thời củng cố tiềm năng tự nhiên của rừng nhằm tăng cường sức sản xuất của rừng.

Theo Nguyễn Xuân Quát (1995), trồng rừng thâm canh là phương pháp canh tác yêu cầu đầu tư cao, áp dụng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm tối ưu hóa tiềm năng tự nhiên và con người Mục tiêu là thúc đẩy sự sinh trưởng và phát triển của rừng trồng để đạt năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt với giá thành thấp, từ đó mang lại hiệu quả kinh tế lớn Đồng thời, phương pháp này cũng cần duy trì và bồi dưỡng tiềm năng đất đai và môi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững và ổn định cho hoạt động trồng rừng.

Trồng rừng thâm canh, theo định nghĩa của thuật ngữ Lâm nghiệp (1996), là một biện pháp đầu tư chiều sâu nhằm tăng tốc độ sinh trưởng của rừng trồng, giúp rừng nhanh chóng đạt được các mục tiêu đề ra và mang lại hiệu quả cao hơn Đầu tư chiều sâu không chỉ bao gồm vốn, vật tư và lao động, mà còn tập trung vào việc khai thác tối đa tiềm năng và điều kiện tự nhiên, xã hội sẵn có để tối ưu hóa hiệu quả sản xuất.

1.1.2 Khái niệm thâm canh rừng trồng

Thâm canh rừng trồng là quá trình tăng cường đầu tư vào các biện pháp kỹ thuật tổng hợp, bao gồm từ việc tạo cây con, làm đất, trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng đến khai thác rừng Mục tiêu của thâm canh là nâng cao số lượng và chất lượng lâm sản, đồng thời củng cố tiềm năng tự nhiên của rừng để cải thiện sức sản xuất của rừng.

Thâm canh rừng, theo Vũ Đình Huề (1986), là phương thức kinh doanh với mục tiêu tăng chi phí trên mỗi đơn vị diện tích và giảm chi phí trên mỗi đơn vị sản phẩm, đòi hỏi đầu tư kinh tế và khoa học kỹ thuật trong lựa chọn giống, trồng, quản lý và chăm sóc rừng Đầu tư vào kỹ thuật cao giúp nâng cao năng suất và giảm giá thành sản phẩm, với giống cây là yếu tố trung tâm của chiến lược thâm canh Phùng Ngọc Lan (1986) nhấn mạnh rằng thâm canh rừng cần bảo vệ và khai thác triệt để tài nguyên, khí hậu, đất đai và sinh vật, đồng thời áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật để nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế Các biện pháp kỹ thuật lâm sinh tổng hợp từ chọn loài, giống, gieo trồng đến bảo đảm tái sinh trong khai thác là rất quan trọng, với mục tiêu tạo ra hệ sinh thái rừng ổn định và khả năng chống chịu cao với dịch hại Sự thành công của thâm canh rừng phụ thuộc vào việc lựa chọn và bố trí cây trồng chính xác.

Trồng rừng thâm canh và thâm canh rừng trồng, mặc dù khác nhau về thuật ngữ, nhưng đều hướng đến việc nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế của rừng trồng, đồng thời cải thiện điều kiện môi trường để đảm bảo sản xuất bền vững Hai khái niệm này có thể được coi là tương đồng, do đó, một khái niệm chung có thể được đưa ra: Trồng rừng thâm canh hay thâm canh rừng trồng là phương thức canh tác được đầu tư cao, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật một cách tổng hợp nhằm phát huy tiềm năng tự nhiên và con người, nâng cao năng suất và chất lượng rừng trồng, đồng thời đảm bảo hiệu quả kinh tế và môi trường cho sản xuất lâu dài.

1.1.3 Một số vấn đề trong thâm canh rừng trồng

Trong trồng rừng thâm canh công nghiệp, việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật giữ vai trò cốt lõi đem đến sự thành công, đó là:

Ứng dụng công nghệ sinh học trong lâm nghiệp, như được Haines (1994) đề cập, bao gồm xây dựng bản đồ gen, công nghệ đánh dấu tế bào, chuyển gen và vi nhân giống Các ứng dụng này đặc biệt quan trọng trong sản xuất và nhân giống các loài cây lai, là một trong những trọng tâm của nhiều chương trình trồng rừng Nhiều kỹ thuật công nghệ sinh học có tính chất hỗ trợ lẫn nhau, đặc biệt là trong kỹ thuật nhân giống vô tính, đã và đang được áp dụng rộng rãi trong các chương trình lâm nghiệp (Griffin 1996, Watt et al 1998).

Nhờ vào những tiến bộ trong công nghệ chế biến, ngành công nghiệp chế biến gỗ hiện nay có thể tận dụng các bộ phận nhỏ của cây, bao gồm cả cây non và những loài cây trước đây không được kỳ vọng sẽ sử dụng được.

Lập kế hoạch hoàn chỉnh và xây dựng hệ thống chính sách hỗ trợ phù hợp là yếu tố then chốt cho sự thành công của các đơn vị trồng rừng Cần chú trọng từ những vấn đề đơn giản đến phức tạp, vì sự thiếu hụt trong hệ thống chính sách và kế hoạch hiệu quả là rào cản lớn đối với việc trồng rừng tại nhiều đơn vị trong vùng nhiệt đới.

Nghiên cứu các giải pháp thâm canh rừng trồng

1.2.1 Nghiên cứu về lập địa và chọn loại cây trồng

Kết quả nghiên cứu của Pandey.D (1983) [64] về loài Bạch đàn

Eucalyptus camaldulensis có năng suất khác nhau tùy thuộc vào điều kiện lập địa, với năng suất chỉ đạt 5-10 m³/ha/năm khi trồng ở vùng nhiệt đới khô và có chu kỳ kinh doanh từ 10-20 năm Ngược lại, nếu trồng ở vùng nhiệt đới ẩm, năng suất có thể tăng lên tới 30 m³/ha/năm.

Julian Evans (1992) đã chỉ ra rằng khả năng sinh trưởng về chiều cao của loài Thông Pinus patula tại Swaziland có mối quan hệ chặt chẽ với các yếu tố địa hình và đất, với hệ số tương quan R=0,81.

Chiều cao vút ngọn tại thời điểm 12 tuổi (Y) được tính bằng mét, trong khi độ cao so với mặt nước biển (x3) cũng được đo bằng mét Độ dốc chênh lệch giữa đỉnh đồi và chân đồi (x4) được biểu thị bằng phần trăm, tương tự như độ dốc tuyệt đối của khu trồng rừng (x5) Cuối cùng, độ phì của đất (x11) đã được xác định để phục vụ cho việc trồng rừng hiệu quả.

Nghiên cứu toàn cầu đã chỉ ra rằng việc xác định vùng trồng và điều kiện lập địa phù hợp với từng loài cây trồng là rất cần thiết Điều này không chỉ ảnh hưởng đến năng suất mà còn quyết định chất lượng của rừng trồng, một yếu tố quan trọng đã được nhiều nhà khoa học Việt Nam nghiên cứu kỹ lưỡng.

Hoàng Xuân Tý (1976-1980) đã nghiên cứu tiềm năng và hướng dẫn sử dụng đất vùng Trung tâm trong kinh doanh rừng nguyên liệu giấy, chỉ ra năm nhân tố thổ nhưỡng quan trọng ảnh hưởng đến năng suất rừng trồng: hàm lượng mùn, hàm lượng đạm, độ xốp, chế độ nước và độ dày tầng đất Ông cảnh báo rằng những nhân tố này dễ thay đổi và có nguy cơ suy thoái do mất rừng và sử dụng đất không hợp lý Đỗ Đình Sâm và Nguyễn Ngọc Bình cùng cộng sự (1990-1995) cũng nhấn mạnh độ phì đất và tiềm năng sản xuất đất lâm nghiệp còn khá nhưng chưa được phát huy hiệu quả, đồng thời nhấn mạnh sự cần thiết của quy hoạch và chiến lược phát triển rừng trồng sản xuất, đặc biệt là rừng trồng công nghiệp trên toàn quốc.

Phạm Thế Dũng và các cộng sự đã hợp tác với Trung tâm nghiên cứu lâm nghiệp quốc tế (CIFOR) trong Dự án “Quản lý lập địa và năng suất rừng trồng nhiệt đới” tại Trạm Phú Bình, Bình Dương từ 2002-2005 Nghiên cứu tập trung vào rừng trồng Keo lá tràm luân kỳ hai, cho thấy việc để lại cành nhánh sau khai thác có tác động tích cực đến sự tăng trưởng của rừng, với đường kính và chiều cao lớn hơn rõ rệt sau hai năm so với công thức không để lại cành nhánh Bên cạnh đó, việc kiểm soát cỏ dại bằng thuốc diệt cỏ quanh gốc cây rộng 1,5m đã làm tăng trưởng rừng ở tuổi 2 lên 45%, trong khi việc bón phân hợp lý cũng giúp tăng trưởng rừng Keo lá tràm thêm 15%.

Ngô Đình Quế, Đỗ Đình Sâm và cộng sự (1999-2000) đã thực hiện đề tài nghiên cứu về tiêu chuẩn phân chia lập địa vi mô cho rừng trồng công nghiệp tại Việt Nam Họ đã xác định bốn yếu tố chính để phân chia các dạng lập địa, bao gồm đá mẹ, loại đất, độ dốc, độ dày tầng đất và thảm thực bì chỉ thị Mỗi yếu tố được phân chia thành các cấp với tiêu chuẩn cụ thể, đồng thời thiết lập bảng tổng hợp phân chia các dạng lập địa và nhóm dạng lập địa chủ yếu, dễ áp dụng Nghiên cứu cũng xác định các loài cây trồng ưu tiên cho từng nhóm dạng lập địa và xây dựng quy trình điều tra để tạo bản đồ dạng lập địa cho rừng trồng công nghiệp tại ba vùng sinh thái khác nhau ở Việt Nam.

Nghiên cứu năm 2005 về ảnh hưởng của một số loại rừng trồng cây nhập nội đến môi trường đất ở Việt Nam cho thấy rằng tác động của rừng Bạch đàn, Keo lá tràm và Keo tai tượng phụ thuộc vào điều kiện đất đai và khí hậu Các yếu tố như dung trọng, độ xốp, hàm lượng mùn, vi sinh vật và chế độ ẩm trong đất có sự biến động rõ rệt Rừng Bạch đàn có đặc tính lý học và hoạt động vi sinh vật kém hơn so với rừng Keo, trong khi sự tích lũy mùn trong đất dưới rừng Bạch đàn ở những khu vực đất ít thoái hóa có xu hướng cao hơn so với rừng Keo Tuy nhiên, chưa có cơ sở kết luận rằng việc trồng rừng Bạch đàn sẽ dẫn đến sự thoái hóa mạnh mẽ của môi trường đất.

1.2.2 Nghiên cứu về giống cây rừng

Để cây trồng sinh trưởng tốt và đạt năng suất cao, việc lựa chọn giống cây chất lượng là yếu tố quyết định Giống cây không chỉ ảnh hưởng đến năng suất mà còn đến chất lượng của rừng trồng Bên cạnh điều kiện lập địa, giống cây trồng đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá khả năng sinh trưởng và năng suất Nhiều quốc gia trên thế giới, như Công Gô, Brazil, Swaziland, Malaysia và Zimbabwe, đã đầu tư nghiên cứu để cải thiện tính di truyền của các giống cây rừng.

Hiện nay, nhiều giống cây rừng năng suất cao đã được nghiên cứu và đưa vào sản xuất, nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và thu nhập cho người trồng rừng Các loại giống cây rừng như Keo, Bạch đàn, Thông và Mỡ đang được phát triển Đặc biệt, tại Công Gô, giống Bạch đàn lai Eucalyptus hybrids được tạo ra thông qua phương pháp lai nhân tạo, đạt năng suất ấn tượng.

Sau 7 năm trồng, giống Bạch đàn Eucalyptus grandis tại Brazil đạt năng suất 55 m³/ha/năm (Welker, 1986) [73] Tại Swaziland, giống Thông Pinus patula sau 15 năm tuổi có năng suất 19 m³/ha/năm (Pandey, 1983) [64] Ở Zimbabwe, cũng đã có những giống Bạch đàn được chọn lọc với năng suất cao.

Eucalyptus grandis có năng suất đạt từ 35 m³ đến 40 m³/ha/năm, trong khi giống Bạch đàn E urophylla có thể đạt trung bình 55 m³/ha/năm, và có nơi lên tới 70 m³/ha/năm (Campinhos và Ikemori, 1988) Tại công ty Aracrug ở Brazil, giống Bạch đàn lai giữa E grandis và E urophylla, kết hợp với việc trồng rừng bằng hom và áp dụng các biện pháp KTLS tích cực, đã nâng năng suất trồng rừng Bạch đàn lên đến 70 m³/ha/năm.

Gần đây, nghiên cứu tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào một số loài cây nhập nội như Thông, Bạch đàn, Keo và Phi lao, với các nội dung như chọn lọc, lai, giâm hom và nuôi cấy mô Đặc biệt, các khảo nghiệm nhằm chọn loài và xuất xứ được tiến hành, tiếp theo là các hoạt động chọn lọc cây trội và xây dựng vườn giống, rừng giống Một công trình tiêu biểu là nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Nghĩa (2000), trong đó tác giả đã chọn giống Bạch đàn sinh trưởng nhanh, kháng bệnh tốt và đề xuất một số loài Bạch đàn cho trồng tại Việt Nam, như Bạch đàn trắng (E camaldulensis) với các xuất xứ từ Kennedy River, Morehead River và Katherine.

Năm 2003, nghiên cứu về tạo giống và nhân giống một số loài cây trồng rừng chủ yếu ở Việt Nam đã xác định các xuất xứ có giá trị cho sản xuất Thông caribe và Thông ba lá, bao gồm Poptun 3 và Cardwell của P.caribaea var hondurensis cùng Andos của P.caribaea var bahamensis.

1.2.3 Nghiên cứu về các biện pháp KTLS tác động

Biện pháp KTLS tác động đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao khả năng sinh trưởng và năng suất của cây rừng Nhiều phương pháp đã được nghiên cứu để cải thiện năng suất cây trồng, bao gồm kỹ thuật trồng, chăm sóc, bón phân và tỉa thưa.

1.2.3.1 Ảnh hưởng của xử lý thực bì và làm đất đến sinh trưởng của rừng trồng

Nghiên cứu về chính sách và thị trường gỗ rừng trồng công nghiệp

Nghiên cứu của Thomas Enters và Patrick B Durst (2004) chỉ ra rằng để phát triển trồng rừng sản xuất hiệu quả về kinh tế, cần chú trọng không chỉ vào đầu tư kinh tế và kỹ thuật mà còn vào chính sách và thị trường Hai vấn đề then chốt này đóng vai trò quyết định trong quá trình sản xuất Do đó, ở các quốc gia phát triển như Mỹ, Canada và Nhật Bản, nghiên cứu kinh tế lâm nghiệp hiện nay tập trung vào thị trường và khả năng cạnh tranh của sản phẩm.

Các tác giả trên thế giới cũng quan tâm nhiều đến các hình thức khuyến khích trồng rừng Điển hình có những nghiên cứu của Narong Mahanop

Năm 2004, Ashadi và Nina Mindawati đã thực hiện nghiên cứu tại Thái Lan và Indonesia, chỉ ra rằng có ba vấn đề quan trọng khuyến khích người dân tham gia trồng rừng ở các quốc gia Đông Nam Á.

- Quy định rõ ràng về quyền sử dụng đất;

- Quy định rõ đối tượng hưởng lợi từ trồng rừng;

- Nâng cao hiểu biết và nắm bắt kỹ thuật của người dân

Phát triển trồng rừng RSX hiệu quả kinh tế cao cần tập trung vào việc cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến và xuất khẩu Điều này đòi hỏi sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế và đa dạng hóa hình thức sở hữu trong các tổ chức kinh doanh sản xuất rừng trồng.

Tại Việt Nam, số lượng công trình nghiên cứu về phát triển trồng rừng sản xuất còn hạn chế Tuy nhiên, Võ Đại Hải và cộng sự (2005) đã thực hiện nghiên cứu chi tiết về tác động của chính sách đối với sự phát triển này, đặc biệt ở các tỉnh miền núi phía Bắc Nhóm tác giả đã tiến hành đánh giá hệ thống chính sách phát triển rừng sản xuất từ nhiều khía cạnh khác nhau.

- Các chính sách về quản lý rừng

- Các chính sách chủ yếu về đất đai

- Các chính sách về đầu tư, tín dụng và thuế sử dụng đất

- Các chính sách về khai thác, vận chuyển và thị trường lâm sản

- Các chính sách khác có liên quan

Nghiên cứu của nhóm tác giả chỉ ra rằng, mặc dù có thành công trong các chính sách khuyến khích phát triển rừng sản xuất ở miền núi phía Bắc và toàn quốc, vẫn tồn tại nhiều bất cập Từ những phân tích này, nhóm tác giả đưa ra các khuyến nghị hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả phát triển trồng rừng sản xuất.

- Phải có chương trình xây dựng chính sách trên cơ sở tổng kết, đánh giá toàn diện và khoa học;

- Cần xây dựng tổ chức chuyên trách chỉ đạo, kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách

- Phải thiết lập qui hoạch vùng trồng rừng sản xuất gắn với mạng lưới chế biến và thị trường;

- Tạo điều kiện nâng cao năng suất rừng trồng thay vì ưu đãi và giảm lãi suất;

- Cần có chính sách khuyến khích tăng cường nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ;

- Cần có hướng dẫn cụ thể và bổ sung chính sách khuyến khích thu hút các thành phần kinh tế đầu tư trồng rừng sản xuất

Trong ngành công nghiệp chế biến gỗ của Việt nam giai đoạn 2001-

Từ năm 2005, gỗ xẻ trở thành sản phẩm quan trọng nhất về số lượng trong ngành công nghiệp đồ gỗ Việt Nam, tiếp theo là ván dăm với tỷ trọng lớn Sự tăng trưởng mạnh mẽ của ngành công nghiệp này đã dẫn đến nhu cầu nguyên liệu ngày càng cao Tuy nhiên, sản xuất thực tế của hầu hết các loại sản phẩm vẫn thấp hơn nhiều so với công suất thiết kế do thiếu hụt nguồn cung cấp nguyên liệu trong vài thập kỷ qua.

Bảng 1.1: Công suất chế biến và sản phẩm gỗ của Việt Nam 2001-2005

Theo báo cáo quý 1 của Wood Resource, sản lượng tiêu dùng gỗ xẻ toàn cầu trong những tháng đầu năm 2011 đã tăng 20% so với cùng kỳ năm 2010, với Trung Quốc là động lực chính cho sự gia tăng này Ngoài ra, kim ngạch nhập khẩu gỗ xẻ của Nhật Bản cũng ghi nhận mức tăng 21% so với năm trước, trong khi các thị trường Thụy Điển và Phần Lan chứng kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ nhất.

Trong hai tháng đầu năm 2011, sản lượng gỗ xẻ tại Canada tăng mạnh, đặc biệt ở Ontario với mức tăng 28%, Alberta và Southern BC đều đạt mức tăng 16% Thị trường nhà đất ở phía Nam Canada cũng có dấu hiệu tích cực.

Mỹ ghi nhận sự phát triển tích cực hơn so với nhiều khu vực khác nhờ vào mức tiêu thụ gỗ xẻ cao Ngược lại, thị trường xây dựng tại châu Âu vẫn yếu từ cuối năm 2010, dẫn đến nhu cầu gỗ xẻ giảm và giá cả cũng theo đó giảm Tuy nhiên, nhu cầu toàn cầu đối với gỗ xẻ mềm đã tăng khoảng 18% trong năm 2010, sau khi năm 2009 chứng kiến mức tiêu thụ gỗ toàn cầu thấp kỷ lục trong 50 năm qua.

Thâm canh rừng trồng Keo lai và thị trường gỗ Keo lai

1.4.1 Nghiên cứu về giống cây Keo lai

Keo lai tự nhiên giữa Acacia mangium và Acacia auriculiformis được phát hiện lần đầu vào những năm 1970 tại Sabah, Malaysia Các cây lai này tại Ulu Kukut có kích thước lớn hơn và hình dáng thân tròn đều hơn so với cây keo tai tượng gần đó Ngoài ra, chúng còn cho thấy tỷ trọng gỗ và một số tính chất vượt trội hơn so với cây mẹ keo tai tượng Theo nghiên cứu của Pinso và Nasi (1991), keo lai giữa keo tai tượng và keo lá tràm cũng được phát hiện lần đầu bởi Hepburn và Shim.

Vào năm 1972 tại Sook, Tham đã phát hiện ra khả năng lai giữa hai loài cây keo, và vào năm 1976, ông cho biết cây lai thường cao hơn cây bố mẹ Năm 1977, Pedley từ Bảo tàng thực vật bang Queensland đã xác nhận sự tồn tại của cây keo lai Cây keo lai thường được tìm thấy trong các rừng trồng keo tai tượng ở Ulu Kurut, Malaysia, nơi có sự lai giống tự nhiên giữa hai loài (Darus và Rasip, 1989) Tỷ lệ cây lai tại khu vực này là 3-4 cây trên ha, hoặc theo Wong là 1 cây lai cho mỗi 500 cây keo tai tượng Ngoài ra, cây keo lai tự nhiên cũng đã được phát hiện ở Sabah, Malaysia, với 12 địa điểm khác nhau (Rufelds, 1987).

Keo lai tự nhiên đã được phát hiện tại vùng Balamuk và Old Tonda của Papua New Guinea, cũng như ở Thái Lan, nơi được trồng thành đám khoảng 30 cây tại Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng ASEAN-Canada ở Muak-Lek, Saraburi Từ năm 1992, Indonesia đã bắt đầu thí nghiệm trồng Keo lai từ nuôi cấy mô phân sinh, kết hợp với keo tai tượng và keo lá tràm Ngoài ra, keo lai tự nhiên còn được tìm thấy trong vườn ươm keo tai tượng tại Trạm nghiên cứu Jon-Pu của Viện nghiên cứu Lâm nghiệp Đài Loan.

1988) [61]và ở khu trồng keo tai tượng tại Quảng Châu (Trung Quốc)

Tại Việt Nam, giống Keo lai bao gồm cả tự nhiên và nhân tạo, đã được nghiên cứu và trồng khảo nghiệm từ những năm 1990 ở nhiều vùng sinh thái như Tuyên Quang, Hòa Bình, Phú Thọ, và Bình Dương Keo lai có khả năng sinh trưởng vượt trội, cao gấp 1,5 – 3 lần so với cây bố mẹ, mặc dù mức độ sinh trưởng khác nhau tùy thuộc vào từng lập địa.

Hà có thể đạt năng suất 19-27 m³/ha/năm, trong khi Hà Tây (cũ) và Vĩnh Phúc chỉ đạt 5,7 – 13,5 m³/ha/năm, cho thấy sự khác biệt rõ rệt do yếu tố lập địa và khí hậu ảnh hưởng đến sinh trưởng của Keo lai Gần đây, đã có 3 dòng Keo lai (BV10, BV16, BV32) được công nhận là giống quốc gia, cùng với 10 dòng khác (BV71, BV73, BV75, TB1, TB7, TB11, MA1, MA2, AH7 và AH1) được công nhận là giống tiến bộ kỹ thuật.

Các dòng keo lai tự nhiên như BV71, BV73, BV75, TB1, TB7 và TB11 đã được Lê Đình Khả cùng cộng sự tại Trung tâm Nghiên cứu Giống cây rừng tuyển chọn và khảo nghiệm, và đã được công nhận là giống tiến bộ kỹ thuật.

Năm 2006, theo Quyết định số 1998/QĐ – BNN – KHCN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, các dòng giống BV71, BV73 và BV75 được xác định là đặc biệt phù hợp với vùng sinh thái của Hà Tây (cũ), Nghệ An cùng các vùng sinh thái tương tự Trong khi đó, các dòng giống TB1, TB7 và TB11 lại thích ứng tốt với điều kiện canh tác ở những khu vực khác.

Bình Dương và các vùng sinh thái tương tự

Các dòng Keo lai nhân tạo giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm (Acacia mangium x A auriculiformis) được ký hiệu là MA1 và MA 2 do Nguyễn Việt

Cường và cộng sự tại Trung tâm nghiên cứu Giống cây rừng đã phát triển và công nhận giống tiến bộ kỹ thuật vào năm 2006, theo Quyết định số 1998/QĐ – BNN – KHCN của Bộ NN và Phát triển Nông thôn Các dòng giống này được đánh giá là đặc biệt phù hợp với điều kiện trồng trọt hiện tại.

Hà Tây (cũ), Phú Thọ và các vùng sinh thái tương tự

Bên cạnh các dòng keo lai đã đề cập, còn có các dòng keo lai tự nhiên như AH7 và AH1, được Nguyễn Hoàng Nghĩa và cộng sự tuyển chọn và khảo nghiệm, đã được công nhận là giống tiến bộ kỹ thuật năm 2007 (Quyết định số 3905/QĐ-BNN-KHCN ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Bộ NN và Phát triển Nông thôn) Các dòng keo lai này phù hợp với điều kiện trồng rừng ở vùng sinh thái Đông Nam Bộ và các khu vực tương tự AH7 và AH1 đã được trồng thử nghiệm tại vùng có dịch bệnh cao nhất đối với các loài keo trên cả nước, cho thấy sự sinh trưởng nhanh và năng suất cao, đạt từ 21,6 đến 24,4 m³/ha/năm.

1.4.2 Tác độngcủa các biện pháp KTLS đến sinh trưởng của rừng trồng Keo lai

1.4.2.1 Ảnh hưởng của các biện pháp trồng rừng

Trước khi trồng rừng, biện pháp xử lý thực bì thường bao gồm phát trắng và đốt, sau đó trong ba năm đầu, rừng cần được chăm sóc bằng cách phát dọn thực bì Ngoài ra, một số địa phương cũng áp dụng chất diệt cỏ để kiểm soát thảm tươi cây bụi Nghiên cứu cho thấy việc sử dụng thuốc diệt cỏ trong quản lý thảm thực bì đã cải thiện dinh dưỡng đất, từ đó có tác động tích cực đến sự sinh trưởng của rừng trồng keo (Phạm Thế Dũng và cs 2004).

Nghiên cứu của Vũ Đình Hưởng và cộng sự (2006) chỉ ra rằng việc sử dụng thuốc diệt cỏ để kiểm soát cỏ dại có ảnh hưởng rõ rệt đến sự sinh trưởng của keo lá tràm Kết quả cho thấy không có sự khác biệt đáng kể giữa phương pháp phun thuốc theo băng và phun toàn diện, cho thấy rằng phun thuốc diệt cỏ theo băng không chỉ hiệu quả trong việc diệt cỏ mà còn giúp giảm chi phí so với phương pháp phun toàn diện.

1.4.2.2 Ảnh hưởng của bón phân tới sinh trưởng của rừng trồng

Hoàng Xuân Tý (1990) đã chỉ ra rằng việc bón lót hỗn hợp 100g NPK, trong đó có 25g N, 50g P, 25g K và 100g phân vi sinh, mang lại sinh trưởng tốt nhất cho cây Keo lai tại Bình Phước Nghiên cứu của Đỗ Đình Sâm và cộng sự (2001) về việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh vào rừng công nghiệp ở vùng Trung Tâm, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên cho thấy, trong 14 công thức bón phân thử nghiệm cho rừng Keo lai, một số công thức hiệu quả cao như 150g NPK kết hợp với 100g vi sinh đã được khuyến nghị áp dụng vào sản xuất Các diện tích rừng thực nghiệm với các dòng Keo lai có chu kỳ kinh doanh 7 năm đã được ghi nhận.

8 năm có thể đạt năng suất binh quân la 25m 3 /ha/năm cho vùng Đông Nam

Bộ và 18 -22m 3 cho vùng Tây Nguyên và vùng Trung Tâm

Nghiên cứu bón thúc với Keo lai tại Vĩnh Phúc gồm 5 công thức: (1) bón thúc 23g N, 6,98g P và 24,98g K; (2) bón thúc 6,98g P; (3) bón thúc 13,97g P;

Sau 3 năm nghiên cứu, việc bón thúc 10g N, 8,73g P và 4,98g K cho rừng đã cho thấy sự cải thiện rõ rệt về chiều cao và đường kính so với phương pháp không bón phân (Nguyễn Đức Minh, 2004)[37].

Phạm Thế Dũng và cộng sự (2005) đã thực hiện thí nghiệm bón thúc cho các dòng Keo lai TB05 và TB12, và kết luận rằng việc bón thúc không ảnh hưởng rõ rệt đến sinh trưởng đường kính và chiều cao cây Tuy nhiên, tỷ lệ sống sót và tỷ lệ cây đa thân ở các công thức bón phân lại cho kết quả tốt hơn.

1.4.2.3 Ảnh hưởng của mật độ và tỉa thưa đến sinh trưởng của rừng trồng

Sinh trưởng tối ưu của cây Keo lai tại Đồng Nai đạt được ở mật độ trồng 1.111 cây/ha, với không gian dinh dưỡng lý tưởng khoảng 9 m²/cây (Kiều Thanh Tịnh, 2002).

Thảo luận và xác định nội dung nghiên cứu

Các nghiên cứu toàn cầu đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong trồng rừng thâm canh năng suất cao, tuy nhiên, nghiên cứu về thâm canh Keo lai vẫn còn hạn chế Tại Việt Nam, các nghiên cứu đã đóng góp tích cực vào phát triển rừng trồng Keo lai và nâng cao năng suất cho loài cây này Đặc biệt, công tác chọn giống và khảo nghiệm các dòng Keo lai có năng suất cao đã được thực hiện tại một số vùng sinh thái Qua nghiên cứu thực nghiệm, các tác giả đã chỉ ra một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh như mật độ trồng, bón phân, giúp nâng cao hiệu quả kinh tế và cải thiện môi trường của rừng trồng Keo lai Những kết quả này là cơ sở cho các dẫn liệu và định hướng nghiên cứu trong tương lai.

Mặc dù đã đạt được một số kết quả nhất định, nghiên cứu về nâng cao năng suất rừng trồng ở Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế Tài liệu tham khảo cho thấy công tác này đang được chú trọng, nhưng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần khắc phục.

Hầu hết các thí nghiệm đều sử dụng phân NPK, điều này làm cho việc xác định nguyên tố nào là quan trọng nhất cho Keo lai trong ba nguyên tố N, P, K trở nên khó khăn.

P và K - Các biện pháp kỹ thuật trồng rừng Keo lai nhằm cung cấp gỗ lớn đã được đề cập trong một số công trình, nhưng vẫn còn nhiều nội dung chưa được làm rõ Hiện nay, tỷ lệ cây Keo lai hai, ba thân còn cao, và các biện pháp như cắt tỉa cành sau khi trồng hay tỉa thưa rừng vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ Để giải quyết những vấn đề này, tôi thực hiện đề tài nghiên cứu.

“Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp trồng rừng Keo lai (Acacia mangium x Acacia auriculiformis) cung cấp gỗ xẻ bền vững tại

Việc nghiên cứu và phát triển kinh doanh rừng trồng Keo lai tại Ba Vì – Hà Nội là rất quan trọng, nhằm tạo cơ sở khoa học vững chắc cho ngành cung cấp gỗ xẻ.

MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Về lý luận

Góp phần xây dựng cơ sở khoa học để phát triển kinh doanh rừng trồng Keo lai cung cấp gỗ xẻ bền vững ở Ba Vì – Hà Nội.

Về thực tiễn

Đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh hiệu quả nhằm nâng cao năng suất và lợi nhuận kinh tế cho rừng trồng Keo lai, đồng thời đảm bảo tính bền vững trong việc cung cấp gỗ xẻ.

Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Cơ sở khoa học để thiết lập rừng trồng Keo lai cung cấp gỗ xẻ

- Đặc điểm gỗ xẻ rừng trồng Keo lai khu vực nghiên cứu

2.2.2 Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh rừng Keo lai cung cấp gỗ xẻ

- Ảnh hưởng của các phương thức bón phân và tỉa thưa tới sinh trưởng của lâm phần

- Ảnh hưởng của cường độ và thời điểm tỉa thưa tới sinh trưởng lâm phần

- Đánh giá ảnh hưởng của biện pháp tỉa cành tới hình dáng thân và khuyết tật gỗ

2.2.3 Dự đoán hiệu quả kinh tế và đề xuất biện pháp kỹ thuật thâm canh rừng trồng Keo lai sản xuất gỗ xẻ

- Đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình rừng trồng Keo lai cung cấp gỗ xẻ;

- Đề xuất mô hình thâm canh rừng trồng Keo lai sản xuất gỗ xẻ phù hợp tại

Luận văn thực hiện nghiên cứu đánh giá mức độ phù hợp về các điều kiện lập địa tại khu vực thí nghiệm: Ba Vì

Gỗ xẻ có quy định đa dạng về kích thước và chất lượng, nhưng nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá và phân tích các biện pháp kỹ thuật nhằm đề xuất phương pháp hiệu quả để phát triển rừng Keo lai Mục tiêu là tạo ra gỗ xẻ có giá trị thương phẩm cao, với kích thước lớn và ít khuyết tật, phù hợp với tiêu chuẩn gỗ xẻ TCVN và tiêu chuẩn gỗ xẻ cứng của Hiệp hội gỗ Hoa Kỳ.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sẽ sử dụng phương pháp kế thừa và nghiên cứu bổ sung nhằm áp dụng các giải pháp khoa học kỹ thuật trong việc thâm canh rừng Keo lai để cung cấp gỗ xẻ Bằng cách áp dụng các lý thuyết hệ thống, sinh thái thực nghiệm và sinh thái quần thể, nghiên cứu sẽ hướng tới việc phát triển hệ sinh thái rừng trồng bền vững dựa trên các tiêu chí kinh tế, sinh thái và xã hội.

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, cần thực hiện các khảo nghiệm lâm sinh qua phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng và xây dựng mô hình rừng nghiên cứu, phối hợp với dự án “ACIAR FST/2006/078” nhằm tối ưu hóa biện pháp lâm sinh cho rừng trồng Keo lai cung cấp gỗ xẻ Đồng thời, cần lựa chọn các mô hình rừng đã có để thiết kế thí nghiệm kế thừa, phục vụ cho mục tiêu cung cấp gỗ xẻ hiệu quả.

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

2.4.2.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu

Các mô hình thử nghiệm biện pháp kỹ thuật lâm sinh cho rừng trồng Keo lai đang được triển khai Rừng trồng này bao gồm các dòng Keo lai như BV10, BV16 và BV32, được trồng vào năm 2007 tại Ba Vì, Hà Nội, nhằm cung cấp gỗ xẻ chất lượng.

2.4.2.2 Phương pháp nghiên cứu một số cơ sở khoa học để xây dựng biện pháp kỹ thuật trồng rừng Keo lai cung cấp gỗ xẻ

- Kế thừa tài liệu, kết hợp điều tra bổ sung một số chỉ tiêu theo mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Yêu cầu lập địa cho sinh thái Keo lai được xác định qua việc điều tra và kế thừa các chỉ tiêu về đất, địa hình, cùng với điều kiện khí hậu trong và ngoài khu vực nghiên cứu nơi trồng Keo lai.

Loại đất và thành phần nhóm đất được xác định dựa trên bản đồ Atlas 2000 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Bên cạnh đó, các chỉ tiêu như thành phần cơ giới, độ sâu tầng đất và các tính chất hóa học như chất mùn, Đạm và pH KCl cũng được thu thập để phục vụ cho việc đánh giá đất.

- Địa hình: Chủ yếu là chỉ tiêu độ cao so với mực nước biển

Các chỉ tiêu khí hậu bao gồm: nhiệt độ bình quân năm, nhiệt độ bình quân tháng nóng nhất, nhiệt độ bình quân tháng lạnh nhất, nhiệt độ cao nhất tuyệt đối, nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối, chế độ mưa, số tháng mưa và lượng mưa bình quân năm.

* Đặc điểm gỗ xẻ rừng trồng Keo lai khu vực nghiên cứu

Để xác định khuyết tật của gỗ tròn và gỗ xẻ, cần dựa vào các Tiêu chuẩn Việt Nam, nhằm đảm bảo chất lượng nguyên liệu cho sản xuất đồ mộc xuất khẩu.

- Xác định đặc tính công nghệ của gỗ Keo lai theo các phương pháp xác định hiện hành

- Tiếp thu có chon lọc một số kết quả nghiên cứu có trước

2.4.2.3 Phương pháp nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng rừng Keo lai cung cấp gỗ xẻ

- Ảnh hưởng của các phương thức bón phân và tỉa thưa tới sinh trưởng của lâm phần;

Thí nghiệm bón phân và tỉa thưa được thực hiện theo phương pháp khối ngẫu nhiên đầy đủ với hai nhân tố, bao gồm 6 công thức và 3 lần lặp, trong ô thí nghiệm có kích thước 18 X 24 m (8 hàng X 9 cây/hàng) Các ô thí nghiệm được phân cách bởi 2 hàng cây ở cả chiều rộng và chiều dài, với hàng bao trồng ở giữa các gốc cây đã chặt Mật độ trồng ban đầu là 1667 cây/ha Nhân tố bón phân có 3 công thức: không bón phân (đối chứng), bón 50 kg Phốt pho/ha, và bón 50 kg Phốt pho kết hợp với hỗn hợp đơn phân/ha Nhân tố tỉa thưa bao gồm 2 cường độ: không tỉa thưa (đối chứng) và tỉa thưa để lại 600 cây/ha vào năm thứ 3 Thông tin chi tiết về các công thức thí nghiệm được trình bày trong Bảng 2.1.

Số liệu sinh trưởng của các công thức thu thập tại thời điểm sau khi tỉa thưa 6 tháng và sau khi bón phân 6 tháng

Bảng 2.1 Các công thức thí nghiệm ảnh hưởng của bón phân và tỉa thưa

CTTN Biện pháp tỉa thưa Công thức bón phân

CT1 Không tỉa thưa Không bón phân

CT2 Không tỉa thưa Bón 50 kg Phốt pho/ha

CT3 Không tỉa thưa Bón 50 kg Phốt pho + Hỗn hợp đơn phân/ha CT4 Tỉa thưa còn lại 600 cây/ha Không bón phân

CT5 Tỉa thưa còn lại 600 cây/ha Bón 50 kg Phốt pho/ha

CT6 Tỉa thưa còn lại 600 cây/ha Bón 50 kg Phốt pho + Hỗn hợp đơn phân/ha

Cường độ và thời điểm tỉa thưa có ảnh hưởng đáng kể đến sinh trưởng lâm phần, được đánh giá thông qua thí nghiệm tại rừng trồng hỗn hợp các dòng Keo lai (BV10, BV16 và BV32) 2,5 tuổi ở Ba Vì – Hà Nội Mô hình rừng này, xây dựng từ tháng 6 năm 2007 với mật độ 1667 cây/ha, cho thấy sinh trưởng tốt và hình dáng thân đẹp, với chiều cao trung bình từ 6-8m và ảnh hưởng phát triển của tán cây rất nhỏ Dự đoán năng suất đạt trên 15m³/ha/năm, cho thấy mô hình này phù hợp với tiêu chí quản lý lâm phần phục vụ gỗ xẻ.

Tại năm thứ 2 và năm thứ 3 tiến hành chặt tỉa với các cường độ: từ

Kết quả đánh giá sinh trưởng cho thấy rằng mật độ cây trồng giảm từ 1667 xuống 900 cây/ha, 600 cây/ha và 450 cây/ha đã ảnh hưởng đến sự phát triển của cây sau khi thực hiện chặt tỉa vào năm thứ.

Bảng 2.2 Các công thức thí nghiệm cường độ và thời điểm tỉa thưa

CT Cường độ tỉa Thời điểm tỉa CT Cường độ tỉa Thời điểm tỉa

Ghi chú: Các CT: 3,6,9,12 chưa có đánh giá do tại thời điểm thu thập số liệu chưa tiến hành tỉa thưa

- Đánh giá ảnh hưởng của biện pháp tỉa cành tới hình dáng thân và khuyết tật gỗ;

Thí nghiệm các biện pháp tỉa cành được thiết kế trên 18 ô thí nghiệm với 4 công thức:

CT1: Tỉa 1/3 chiều dài cành tại thời điểm 3 tháng tuổi

CT2: Tỉa sát thân cành có đường kính >2cm tại thời điểm 6 tháng tuổi

CT3: Tỉa cành sát thân từ 2/3 thân cây trở xuống tại thời điểm 1 năm tuổi T4: Không tỉa cành

+ Ảnh hưởng của thời điểm và kỹ thuât tỉa cành tới hình dáng thân

Luận văn này tập trung vào việc đánh giá ảnh hưởng của các biện pháp tỉa cành đến hình dáng thân cây, nhằm xác định chất lượng gỗ xẻ Các chỉ tiêu đánh giá được sử dụng để phân tích sự thay đổi hình dáng của cây sau khi áp dụng các biện pháp tỉa cành.

Bảng 2.3 Tiêu chí chọn hình dáng thân Điểm Độ nghiêng Độ cong gốc Độ xoắn

+ Ảnh hưởng của các biện pháp tỉa cành và tỉa thưa tới khuyết tật gỗ

Dựa trên mô hình thực hiện các thí nghiệm tỉa cành và tỉa thưa tiến giải tích

30 cây tiêu chuẩn để xác định số mắt sống mắt chết và số mấu

2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu

- Xử lý số liệu sinh trưởng D1.3, Hvn, V của các công thức thí nghiệm được tính toán theo các công thức:

+ Sai tiêu chuẩn mẫu (Sd): 

+ Thể tích thân cây cả vỏ (V): D H f

D1,3 : là đường kính ngang ngực

Hvn : là chiều cao vút ngọn f: là hệ số hình dạng, được ước tính = 0,5

- So sánh sự sai khác về sinh trưởng giữa các công thức thí nghiệm

Dữ liệu thu thập về các chỉ tiêu sinh trưởng từ các công thức thí nghiệm được so sánh bằng phương pháp phân tích phương sai thông qua phần mềm thống kê DATAPLUS và GENSTAT Mục tiêu là xác định sự khác biệt giữa các công thức thí nghiệm về chiều cao, đường kính và thể tích (Williams và ).

Matheson, 1994) Việc so sánh sai dị giữa các trung bình mẫu được tiến hành theo tiêu chuẩn Fisher (tiêu chuẩn F):

* Nếu trị số Fpr (xác suất tính được) < 0,001 và < 0,05 thì sai khác giữa các trung bình mẫu là hết sức rõ rệt với mức tin cậy là 99,9 % hoặc 95%

* Nếu trị số Fpr (xác suất tính được) > 0,05 thì sai khác giữa các trung bình mẫu là không rõ rệt

+ Khoảng sai dị (LSD: Least significant difference) được tính bằng công thức: LSD = S.e.d x t0,5(k) (2.6)

Trong đó: LSD là khoảng sai dị có ý nghĩa giữa các trung bình mẫu

S.e.d (Standard error diffirence) là sai tiêu chuẩn của các trung bình mẫu

SN là phương sai ngẫu nhiên, trong khi t0,5(k) là giá trị t tra bảng với mức xác suất có ý nghĩa α = 0,05 và bậc tự do k Đường kính 1.3 (D1.3), chiều cao vút ngọn (Hvn) và thể tích thân cây (V) của từng công thức thí nghiệm được tính dựa trên trị số trung bình về đường kính 1,3, chiều cao vút ngọn và thể tích của từng cây cá thể.

So sánh quá trình sinh trưởng của các công thức thí nghiệm về tỉa thưa được thực hiện tại các thời điểm trước, sau và giữa các lần tỉa thưa, cho thấy sự khác biệt rõ rệt trong sự phát triển của cây trồng Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng sẽ được phân tích để hiểu rõ hơn về hiệu quả của từng giai đoạn tỉa thưa.

2.4.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế và đề xuất biện pháp kỹ thuật rừng trồng Keo lai sản xuất gỗ xẻ

- Đánh giá về ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật tỉa cành, thời điểm tỉa cành tới phẩm chất gỗ xẻ

Dựa trên các tiêu chuẩn phân hạng và tiêu chí đánh giá chất lượng gỗ xẻ, chúng ta có thể so sánh và đánh giá phẩm chất của gỗ xẻ tương ứng với từng công thức thí nghiệm.

- Đánh giá và phân tích kinh tế bằng các chỉ tiêu: Đánh giá hiệu quả kinh tế của trồng rừng Keo lai dựa trên các chỉ tiêu sau:

KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

Khu vực Cẩm Quỳ thuộc xã Cẩm Lĩnh, huyện Ba Vì, Hà Nội, có tọa độ địa lý từ 21°00'00'' đến 21°00'07'' độ Vĩ Bắc và từ 105°00'00'' đến 105°00'25'' độ Kinh Đông Phía Bắc, Cẩm Quỳ giáp thôn Bằng Tạ, xã Cẩm Lĩnh.

+ Phía Nam giáp thôn 2 và thôn 5 xã Ba Trại

+ Phía Tây giáp thôn Bằng Y, xã Sơn Đà

+ Phía Đông giáp thôn Cẩm An, xã Cẩm Lĩnh

Cẩm Quỳ là một vùng bán sơn địa với những đồi bát úp liên tục, có độ cao trung bình khoảng 30m Đỉnh đồi cao nhất đạt 62m, trong khi đồi thấp nhất chỉ có độ cao 20m Khu vực này có độ dốc trung bình từ 8 đến 10 độ, với một số nơi có độ dốc lên tới 15 đến 20 độ.

Xã Cẩm Lĩnh chủ yếu có loại đất Feralit màu nâu đỏ hoặc nâu vàng, phát triển trên phiến thạch sét với tầng đất mỏng từ 0 – 15 cm Một số khu vực như đồi Năm Voi và trại Quân Pháp có tầng đất dày từ 50 – 100 cm do ít bị xói mòn và được bảo vệ nghiêm ngặt Tuy nhiên, đất tại Trạm thực nghiệm Ba Vì rất xấu do rừng tự nhiên bị tàn phá từ những năm 60, thay thế bằng rừng trồng Bạch đàn liễu trong 30 năm, khiến đất đai cằn cỗi Từ những năm 1990, rừng Bạch đàn đã được thay thế bằng rừng keo, giúp cải tạo phần nào đất đai nhưng vẫn chưa đáng kể.

Khu vực nghiên cứu thuộc vùng nhiệt đới gió mùa, với hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23,2°C, cho thấy đặc điểm khí hậu đặc trưng của khu vực này.

Bảng 3.1: Tổng hợp các nhân tố khí hậu năm 2009 của trạm Ba Vì

Tháng Nhiệt độ ( o C) Độ ẩm (%) Lượng mưa (mm)

Max Min TB Max Min TB Max Min TB

(Theo số liệu của trạm khí tượng thủy văn Trạm thực nghiệm Ba Vì năm 2009.)

Nhìn vào biểu trên thấy rằng: Mùa mưa kéo dài từ tháng tư đến tháng

10 Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 7 (với nhiệt độ bình quân trong tháng là 28,4 0 c), nhiệt độ tối cao có thể lên đến 40 0 c vào tháng 7, nhiệt độ tối thấp vào tháng 2 xuống đến 5,3 0 c Lượng mưa bình quân năm 1680mm, mưa thường tập trung vào tháng

Tháng 8 là tháng có lượng mưa ít nhất trong năm, theo sau là tháng 11 và 12 Độ ẩm trung bình hàng năm đạt 84%, với tháng 2 và tháng 3 có độ ẩm cao nhất lên tới 88% Ngược lại, tháng 11 và tháng 12 có độ ẩm thấp nhất, chỉ khoảng 74% (theo số liệu từ Trạm khí tượng thủy văn – Trạm thực nghiệm Ba Vì).

Khu vực nghiên cứu cách hồ Suối Hai 3km, với diện tích của hồ là

1000 ha Trong khu vực nghiên cứu có hồ Cẩm Quỳ rộng 80 ha Ngoài ra khu vực nằm gần hạ lưu sông Đà

Khu vực nghiên cứu có địa hình chủ yếu là đồi gò với độ dốc trung bình, đất đai mỏng, phát triển trên đá phiến thạch sét, khá chua và nghèo dinh dưỡng, với tình trạng thừa Al 3+ và thiếu nước vào mùa thu đông Mặc dù độ ẩm cao, lượng mưa không phân bố đều trong năm, điều này không tạo điều kiện thuận lợi cho sự sinh trưởng tối ưu của các tổ hợp Bạch đàn lai Tuy nhiên, chính những điều kiện tự nhiên không thuận lợi này lại giúp xác định tính chống chịu của các tổ hợp lai trước môi trường đất đai nghèo và thiếu nước.

Điều kiện kinh tế, xã hội khu vực nghiên cứu

3.2.1 Điều kiện kinh tế, xã hội

Cẩm Lĩnh là một khu vực thuộc vùng đồi gò, có diện tích tự nhiên 267.780 m² và dân số trên 10.000 người, chủ yếu là người Kinh đến từ vùng ven sông Hồng và các huyện phía dưới của tỉnh Hà Tây cũ Cuộc sống của người dân chủ yếu dựa vào nông nghiệp và chăn nuôi Những năm gần đây, nhờ vào sự phát triển của nền kinh tế mở cửa và dịch vụ, kinh tế hộ gia đình đã ổn định, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện, và dân trí cũng phát triển.

Khu vực Cẩm Quỳ có Quốc lộ 88 chạy qua, vừa được nâng cấp từ cấp phối lên đường nhựa, cùng với hệ thống đường liên thông, liên xã, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế và đời sống dân sinh.

Khu vực nghiên cứu có điều kiện kinh tế xã hội tốt và trình độ dân trí cao, tạo thuận lợi cho việc nâng cao ý thức bảo vệ rừng của người dân Hệ thống giao thông thuận tiện giúp rút ngắn khoảng cách với vùng trung tâm, đồng thời hỗ trợ việc vận chuyển giống và chuyển giao công nghệ hiệu quả.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Cơ sở khoa học để xây dựng biện pháp kỹ thuật trồng rừng Keo lai cung cấp gỗ xẻ

lai cung cấp gỗ xẻ

Keo lai là loài cây ưa sáng, phát triển nhanh trong điều kiện khí hậu nóng ẩm với nhiệt độ trung bình từ 22-24°C và lượng mưa từ 1800-2500mm Mặc dù ưu thích vùng ẩm, Keo lai có khả năng chịu hạn tốt, có thể sinh trưởng ở những khu vực khô hạn với lượng mưa dưới 1000mm, như bờ biển miền Trung và Tây Nguyên Tuy nhiên, ở những nơi có mùa đông lạnh dưới 10°C hoặc gió mạnh, Keo lai thường phát triển kém và dễ bị gãy cành.

Bài viết thu thập và phân tích dữ liệu khí hậu, thủy văn huyện Ba Vì, so sánh với đặc điểm sinh thái học của cây Keo lai Kết quả cho thấy mức độ phù hợp để trồng thâm canh Keo lai lấy gỗ xẻ tại Ba Vì, được thể hiện qua các yếu tố khí hậu trong bảng 4.1.

Bảng 4.1: Đánh giá mức độ phù hợp về điều kiện khí hậu

Chỉ tiêu đánh giá Thích hợp Mở rộng Hạn chế Không thích hợp Ba Vì

Chỉ tiêu điểm Chỉ tiêu điểm Chỉ tiêu điểm Chỉ tiêu điểm Chỉ tiêu điểm

1 Lượng mưa bình quân năm

2 Nhiệt độ bình quân năm

3 Nhiệt độ bình quân tháng nóng nhất (t 0 C) 26-29 3 23-26

4 Nhiệt độ bình quân tháng lạnh nhất (t 0 C) 17-20 3 14-17 2 11-14 1

Ngày đăng: 21/06/2021, 05:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Lâm nghiệp (1991), 30 năm xây dựng và phát triển nghành Lâm nghiệp (1961 -1991), Nhà xuất bản Thống kê, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 30 năm xây dựng và phát triển nghành Lâm nghiệp (1961 -1991)
Tác giả: Bộ Lâm nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 1991
3. Bộ Nông ngiệp và PTNT (2001), Văn bản tiêu chuẩn kỹ thuật lâm sinh, Nhà xuất bẩn Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản tiêu chuẩn kỹ thuật lâm sinh
Tác giả: Bộ Nông ngiệp và PTNT
Năm: 2001
4. Nguyễn Trọng Bình ( 2003), Lập biểu cấp đất và biểu thể tích tạm thời rừng Keo lai trồng thuần loài, Tạp chí Nông nghiệp &amp;PTNT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập biểu cấp đất và biểu thể tích tạm thời rừng Keo lai trồng thuần loài
6. Hoàng Văn Dưỡng (1996), Nghiên cứu sinh trưởng Keo lá tràm (Acacia auriculiformis Cumn) phục vụ công tác điều tra, kinh doanh rừng, luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sinh trưởng Keo lá tràm (Acacia auriculiformis Cumn) phục vụ công tác điều tra, kinh doanh rừng
Tác giả: Hoàng Văn Dưỡng
Năm: 1996
7. Phạm Thế Dũng, Phạm Viết Tùng, Ngô Văn Ngọc (2004), Năng suất rừng trồng Keo lai ở vùng Đông Nam Bộ và những vấn đề kỹ thuật-lập địa cần quan tâm, Thông tin Khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng suất rừng trồng Keo lai ở vùng Đông Nam Bộ và những vấn đề kỹ thuật-lập địa cần quan tâm
Tác giả: Phạm Thế Dũng, Phạm Viết Tùng, Ngô Văn Ngọc
Năm: 2004
8. Phạm Thế Dũng, Ngô Văn Ngọc, Nguyễn Thanh Bình (2004), ảnh hưởng của bón lót phân đến sinh trưởng các dòng Keo lai tại Tân Lập-Bình Phước, Thông tin Khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: ảnh hưởng của bón lót phân đến sinh trưởng các dòng Keo lai tại Tân Lập-Bình Phước
Tác giả: Phạm Thế Dũng, Ngô Văn Ngọc, Nguyễn Thanh Bình
Năm: 2004
9. Phạm Thế Dũng và Hồ Văn Phúc (2004), Đề xuất phương pháp tạm thời để đánh giá sản lượng rừng trồng Keo lai ở vùng Đông Nam Bộ, Thông tin Khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề xuất phương pháp tạm thời để đánh giá sản lượng rừng trồng Keo lai ở vùng Đông Nam Bộ
Tác giả: Phạm Thế Dũng và Hồ Văn Phúc
Năm: 2004
10. Ngô Quang Đê và cộng sự (1992), Lâm sinh học tập I, Trường Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm sinh học tập I
Tác giả: Ngô Quang Đê và cộng sự
Năm: 1992
12. Ngô Quang Đê, Nguyễn Hữu Vĩnh (1997), Trồng rừng, Trường Đại học Lâm nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng rừng
Tác giả: Ngô Quang Đê, Nguyễn Hữu Vĩnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1997
13. Hoàng Thúc Đệ và các cộng sự (1994-1999), Nghiên cứu khả năng sử dụng gỗ Keo tai tượng để sản xuất ván dăm và ván bóc, Trường Đại học Lâm nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng sử dụng gỗ Keo tai tượng để sản xuất ván dăm và ván bóc
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
15. Phạm Ngọc Giao (1996), Mô phỏng động thái một số quy luật kết cấu lâm phần và ứng dụng của chúng trong điều tra, kinh doanh rừng thông đuôi ngựa (Pinus massoniana Lamb) vùng Đông Bắc Việt Nam, Luận án Phó tiến sĩ khoa học Nông nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô phỏng động thái một số quy luật kết cấu lâm phần và ứng dụng của chúng trong điều tra, kinh doanh rừng thông đuôi ngựa (Pinus massoniana Lamb) vùng Đông Bắc Việt Nam
Tác giả: Phạm Ngọc Giao
Năm: 1996
16. Bùi Việt Hải(1998), Nghiên cứu một số cơ sở khoa học của kỹ thuật tỉa thưa rừng trồng Keo lá tràm (Acacia auriculiformis) tại vùng miền Đông Nam Bộ, luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số cơ sở khoa học của kỹ thuật tỉa thưa rừng trồng Keo lá tràm (Acacia auriculiformis) tại vùng miền Đông Nam Bộ
Tác giả: Bùi Việt Hải
Năm: 1998
17. Bùi Việt Hải (1998), Nghiên cứu một số cơ sở khoa học của kỹ thuật tỉa thưa rừng trồng Keo lá tràm (Acacia auriculiformis) tại vùng miền Đông Nam Bộ, luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số cơ sở khoa học của kỹ thuật tỉa thưa rừng trồng Keo lá tràm (Acacia auriculiformis) tại vùng miền Đông Nam Bộ
Tác giả: Bùi Việt Hải
Năm: 1998
18. Vũ Tiến Hinh (1996), Lập biểu quá trình sinh trưởng rừng Keo lá tràm, Đề tài cấp ngành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập biểu quá trình sinh trưởng rừng Keo lá tràm
Tác giả: Vũ Tiến Hinh
Năm: 1996
19. Vũ Tiến Hinh (1998), Sản lượng rừng, Trường Đại học Lâm nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản lượng rừng
Tác giả: Vũ Tiến Hinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1998
20. Bảo Huy (1995), Dự đoán sản lượng rừng Tếch ở Đắc Lắc, Tạp chí Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự đoán sản lượng rừng Tếch ở Đắc Lắc
Tác giả: Bảo Huy
Năm: 1995
22. Lê Quốc Huy, Nguyễn Minh Châu (2002), Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sản xuất chế phẩm Rhizobium cho Keo lai và Keo tai tượng vườn ươm &amp; rừng non nhằm nâng cao năng suất rừng trồng. Báo cáo tổng kết đề tài. Viện KH Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ sản xuất chế phẩm Rhizobium cho Keo lai và Keo tai tượng vườn ươm & rừng non nhằm nâng cao năng suất rừng trồng. Báo cáo tổng kết đề tài
Tác giả: Lê Quốc Huy, Nguyễn Minh Châu
Năm: 2002
33. Phùng Ngọc Lan (1986), Chọn cơ cấu loại cây trồng rừng thâm canh trên quan điểm sản lượng, Tạp chí Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn cơ cấu loại cây trồng rừng thâm canh trên quan điểm sản lượng
Tác giả: Phùng Ngọc Lan
Năm: 1986
34. Phùng Ngọc Lan (1984), Lâm sinh học tập I, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm sinh học tập I
Tác giả: Phùng Ngọc Lan
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1984
35. Phùng Ngọc Lan (1985), Về mô hình tỉa thưa rừng thông đuôi ngựa cung cấp gỗ mỏ, Tạp chí Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về mô hình tỉa thưa rừng thông đuôi ngựa cung cấp gỗ mỏ
Tác giả: Phùng Ngọc Lan
Năm: 1985

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w