Để có số liệu phục vụ công tác quản lý bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học núi đá vôi tại Vườn quốc gia Pù Mát được tốt hơn, tôi đã thực hiện đề tài: Đánh giá đa dạ
Trang 1trường đại học lâm nghiệp
nguyễn thanh nhàn
Đa dạng thực vật trên núi đá vôi - thuộc
vườn quốc gia pù mát
luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp
hà tây, năm 2006
Trang 2trường đại học lâm nghiệp
nguyễn thanh nhàn
Đa dạng thực vật trên núi đá vôi - thuộc
vườn quốc gia pù mát
Trang 3Đặt vấn đề 1
1.1 Nghiên cứu về đa dạng sinh học trên thế giới. 5
1.2 Nghiên cứu đa dạng sinh vật ở Việt Nam. 61.2.1 Vấn đề nghiên cứu đa dạng chung 61.2.2 Vấn đề nghiên cứu đối với vùng núi đá vôi 81.2.3 Nghiên cứu đa dạng tại Pù Mát 9
1.4.3 ở Vườn quốc gia Pù Mát 13
Chương 2. mục tiêu, đối tượng, nội dung
2.3.1 Xây dựng bảng danh lục của hệ thực vật trên núi đá vôi
Vườn quốc gia Pù Mát - Nghệ An 142.3.2 Phân tích đa dạng thực vật về các mặt 142.3.3 Phân tích các nguyên nhân gây suy giảm đa dạng
thực vật núi đá vôi tại Vườn quốc gia Pù Mát 142.3.4 Xác định các giải pháp bảo tồn thích hợp, đề xuất các hoạt động ưu
tiên để QLBVR, BTTN và bảo vệ ĐDSH sinh học hệ thực vật
Chương 3. Một số Đặc điểm tự nhiên, xã hội
Trang 44.1 Xây dựng bảng danh lục thực vật núi đá vôi VQG Pù Mát 34 4.2 Đánh giá tính đa dạng của hệ thực vật núi đá vôi VQG Pù Mát 34
4.2.1 Đa dạng phân loại ở taxon ngành 344.2.2 Đa dạng về phân loại các taxon dưới ngành 38
4.3 Đánh giá đa dạng sinh học nguồn gen cây có ích và mức độ đe doạ 39
4.3.1 Đa dạng sinh học nguồn gen cây có ích 394.3.2 Đa dạng nguồn gen cây có nguy cơ bị đe doạ và tiêu diệt 42
4.4 Đa dạng các yếu tố cấu thành hệ thực vật núi đá vôi
Trang 52-1. Mô tả ô tiêu chuẩn 17
3.1 Số liệu khí hậu của 4 trạm trong vùng (trung bình từ 1996 - 2005) 27
3-2 Dân tộc và dân số vùng đệm VQG Pù Mát. 30
3-3. Mật độ dân số vùng đệm VQG Pù Mát 31
4-1. Sự phân bố của các ngành trong hệ thực vật núi đá vôi
4-2. So sánh số họ, chi, loài theo ngành giữa hệ thực vật núi đá vôi
toàn bộ hệ thực vật Vườn quốc gia Pù Mát 36
4-3. So sánh số lượng họ, chi, loài trong ngành hạt kín hệ thực vật
4-8. Các yếu tố địa lý của các chi 45
4-9. Các yếu tố địa lý của các loài 46
4-13 Số vụ vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng trên địa bàn
3 huyện Con Cuông, Anh Sơn, Tương Dương (2001 đến 2005) 60
4-14 Thu nhập bình quân của 9 bản người Đan Lai trên địa bàn
4-15 Thống kê tình hình giáo dục ở 8 xã vùng đệm
có diện tích tự nhiên nằm trong VQG Pù Mát 64
4-16 Xác định các giải pháp và chương trình hành động ưu tiên
bảo vệ đa dạng hệ thực vật núi đá vôi VQG Pù Mát 67
Trang 6BV&PTR Bảo vệ và phát triển rừng.
ĐDSH Đa dạng sinh học
FFI Quỹ động vật hoang dã thế giới
GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
IUCN Hiệp hội quốc tế về bảo tồn thiên nhiên
KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên
KH&CN Khoa học và công nghệ
KH&ĐT Kế hoạch và đầu tư
NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nxb Nhà xuất bản
QĐ Quyết định
QLBVR Quản lý bảo vệ rừng
SFNC Social Forestry and nature conservation of Nghe An
(Dự án Lâm nghiệp xã hội và bảo tồn thiên nhiên Nghệ An).TTCN-XD Tiểu thủ công nghiệp, xây dựng
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
TTg Thủ tướng Chính phủ
VQG Vườn quốc gia
UBND ủy ban nhân dân
UNEP Chương trình môi trường Liên hợp quốc
WB Ngân hàng thế giới
WWF Quỹ quốc tế về bảo vệ hoang dã
E: (essentian oil) Cây cho tinh dầu
F: (Food) Cây làm lương thực, thực phẩm
Fb: (Fiber) Cây lấy sợi
M: (Medical) Cây làm thuốc
Mp:(Poison) Cây có chất độc
Oil: (Oil) Cây cho dầu béo
Or: (oramental tree)Cây cảnh
T: (Timber) Cây lấy gỗ, củi
Trang 7Đa dạng sinh học có tầm quan trọng vô cùng to lớn đối với loài người Nó có ý nghĩa đặc biệt đối với nền kinh tế và sự phát triển của
đất nước Tuy vậy, sự suy giảm đa dạng sinh học đã và đang diễn ra hàng ngày rất khó kiểm soát.
Đối với khu rừng núi đá vôi Vườn quốc gia (VQG) Pù Mát cũng
đang phải đối mặt với sự suy giảm lớn về đa dạng sinh học Nguyên nhân chủ yếu do cộng đồng sinh sống chung quanh VQG Pù Mát đều rất nghèo, đời sống khó khăn, trình độ dân trí thấp, nhận thức về pháp luật chưa nhiều, phong tục tập quán lạc hậu Các hoạt động khai thác lâm sản ngoài gỗ, chặt phá rừng, đốt rừng làm rẫy, lấy củi đun, mở
đường, sản xuất xi măng, phát triển du lịch đã và đang diễn ra hàng ngày gây suy giảm đa dạng sinh học nghiêm trọng Tuy vậy, cho tới nay Vườn quốc gia Pù Mát chưa có các biện pháp thật hữu hiệu để ngăn chặn hoạt động này một cách có hiệu quả cao.
Để có số liệu phục vụ công tác quản lý bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học núi đá vôi tại Vườn quốc gia Pù Mát
được tốt hơn, tôi đã thực hiện đề tài:
Đánh giá đa dạng thực vật trên núi đá vôi
thuộc Vườn quốc gia Pù Mát
Hoàn thành được báo cáo này tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp
đỡ, hướng dẫn tận tình của Giáo sư - Tiến sỹ khoa học Nguyễn Nghĩa Thìn Cảm ơn các thầy giáo, cô giáo đã lên lớp, truyền đạt những kiến thức khoa học và phương pháp luận cho tôi.
Cũng nhân dịp này tôi xin cảm ơn lãnh đạo Chi cục Kiểm lâm Nghệ An, các cán bộ phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế Vườn quốc gia Pù Mát, lãnh đạo các xã: Môn Sơn, Lục Dạ, Châu Khê (Con Cuông), Phúc Sơn (Anh Sơn), Tam Đình, Tam Hợp (Tương Dương), các đồng nghiệp đã đọc, góp ý cho luận văn khoa học của tôi.
Mặc dầu đã nỗ lực cố gắng nhưng do điều kiện địa bàn nghiên cứu cũng như hạn chế của bản thân, đề tài không thể tránh khỏi thiếu sót, tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô, các nhà khoa học, quản lý cũng như các bạn đồng nghiệp.
Nghệ An, ngày15 tháng 7 năm 2006
Học viên: Nguyễn Thanh Nhàn
Trang 8đặt vấn đề
Đa dạng sinh học là sự phong phú và da dạng của sự sống, có vai trò sốngcòn đối với trái đất Đa dạng sinh học có nhiều giá trị vô cùng to lớn đối với đờisống con người cũng như sinh vật, tập trung vào các nhóm: Giá trị kinh tế, giá trịnhân văn và giá trị sinh thái môi trường
- Về giá trị kinh tế:
Đa dạng sinh học là nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người,bảo đảm cơ sở cho an ninh lương thực và phát triển bền vững của đất nước Lànguồn cung cấp nguồn nguyên liệu, nhiên liệu cho công nghiệp chế biến Giá trị của
đa dạng sinh học thể hiện cụ thể:
+ Giá trị được tính ra tiền do việc khai thác, sử dụng, mua bán hợp lý các tài nguyên
đa dạng sinh học
+ Đa dạng sinh học bảo đảm cơ sở cho an ninh lương thực và phát triển bền vữngcủa đất nước, bảo đảm nhu cầu về ăn mặc của nhân dân, góp phần xóa đói giảmnghèo
+ Đa dạng sinh học cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷsản
+ Đa dạng sinh học góp phần nâng cao độ phì nhiêu của đất, làm tăng giá trị trênmột đơn vị diện tích
- Giá trị xã hội và nhân văn:
Giá trị về xã hội và nhân văn của đa dạng sinh học là những giá trị khó có thểthay thế được đối với đời sống con người Vẻ đẹp muôn màu cũng như sự phong phúcủa thiên nhiên cung cấp cho con người giá trị thẩm mỹ, làm cho con người thêmyêu cuộc sống, nó thể hiện:
+ Tạo nhận thức, đạo đức và văn hóa hưởng thụ thẩm mỹ công bằng của người dân,qua dáng vẽ, hình thù, màu sắc, kết cấu, hương vị làm cho con người vươn tới cáichân, thiện, mỹ
+ Đa dạng sinh học góp phần đắc lực trong việc giáo dục con người, đặc biệt là đốivới thế hệ trẻ, lòng yêu thiên nhiên, quê hương và đất nước
Trang 9+ Đa dạng sinh học tạo nên sự thoải mái của con người, làm tan đi sự căng thẳngmệt nhọc Nhất là trong thời đaị công nghiệp đầy căng thẳng và sôi động hiện nay
đa dạng sinh học lại có ý nghĩa vô cùng quan trọng
+ Đa dạng sinh học góp phần tạo ổn định xã hội thông qua việc bảo đảm an toànlương thực, thực phẩm, thỏa mãn các nhu cầu của người dân về các chất dinh dưỡng,
ăn, mặc, ở và tham quan du lịch
- Giá trị về sinh thái và môi trường:
Giá trị sinh thái và môi trường của đa dạng sinh học thể hiện ở vai trò duy trìcân bằng sinh học, sinh thái và bảo vệ môi trường, là chức năng tự nhiên không thểthay thế được
+ Bảo vệ tài nguyên đất và nước: Các quần xã sinh vật đóng vai trò quan trọng trongviệc bảo vệ rừng đầu nguồn, thảm thực vật làm hạn chế lũ lụt, gió bão, xói mòn rửatrôi đất, cát bay, chống nóng, duy trì chất lượng và số lượng nước
+ Quần xã thực vật có vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu
+ Quần xã sinh vật, đặc biệt là vi sinh vật, nấm có khả năng hấp thu, hấp phụ vàphân giải các chất ô nhiễm trong môi trường như thuốc bảo vệ thực vật, các chất độchại khác
Hệ sinh thái của Việt Nam rất đa dạng và phức tạp, có nhiều hệ sinh tháikhác nhau Thành phần các quần xã trong các hệ sinh thái rất phong phú, cấu trúcnhiều tầng nấc, nhiều nhánh, mối quan hệ giữa các yếu tố vật lý và yếu tố sinh học,giữa các nhóm sinh vật với nhau, giữa các loài cũng vậy Mạng lưới dinh dưỡng,chuỗi dinh dưỡng với nhiều khâu nối, nhiều mắt xích làm tăng tính bền vững của các
hệ sinh thái
Đến nay, Việt Nam đã phân biệt nhiều hệ sinh thái như: Các hệ sinh thái trêncạn, hệ sinh thái đất ngập nước, hệ sinh thái biển đảo Các hệ sinh thái trên cạn cónhiều hệ sinh thái đặc thù như rừng, núi đá vôi, núi đất, gò đồi, vùng đất cát venbiển Ngoài ra con người cũng đã tạo ra nhiều hệ sinh thái như : Hệ sinh thái nôngnghiệp, hệ sinh thái khu đô thị Trong các hệ sinh thái trên cạn thì hệ sinh thái rừngbao phủ trên 36% diện tích đất tự nhiên và có giá trị quan trọng đối với đa dạng sinhhọc ( Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường - tháng 4/2006)
Theo số liệu của Viện Nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản (2005)[31] thìnước ta hiện có 1.147.100 ha núi đá mà chủ yếu là núi đá vôi, chiếm gần 6,1% tổngdiện tích đất lâm nghiệp Núi đá vôi phân bố ở nhiều tỉnh nhưng chủ yếu là các tỉnh
Trang 10vùng núi phía Bắc, và Trung bộ Trên núi đá vôi, có nhiều kiểu rừng thường xanh,rụng lá, lá rộng, lá kim hoặc xen kẽ giữa lá rộng và lá kim với hệ động thực vậtphong phú, đa dạng và đặc trưng Hệ sinh thái núi đá vôi nói chung và hệ động thựcvật trên núi đá vôi nói riêng có ý nghĩa và giá trị to lớn về mặt khoa học cũng nhưthực tiễn đời sống con người.
Việt Nam là một trong những nước có tính đa dạng sinh học cao của thế giới
Do đặc điểm về vị trí địa lý, đặc biệt là cấu trúc địa hình, khí hậu nên Việt Nam có
hệ động thực vật và vi sinh vật phong phú, đa dạng Theo Bộ Tài nguyên và Môitrường [7] ở Việt Nam đã điều tra và thống kê được gần 16.000 loài thực vật, 21.000loài động vật và 3.000 loài vi sinh vật
Vườn quốc gia (VQG) Pù Mát có hệ động thực vật phong phú và đa dạng,trong đó có nhiều loài quý hiếm như: Động vật có Sao La, Mang Lớn, Mang TrừơngSơn Thực vật có: Sa mu, Pơ mu, Kim giao, Sao Trung Hoa, Muồng trắng, Lan hài
đã được ghi vào sách đỏ Việt Nam và thế giới
Qua kết quả điều tra của hơn 50 nhà khoa học trong nước và quốc tế từ 1999
- 2002 [11, 24] thì tại VQG Pù Mát đã thống kê, thu mẫu được 2.496 loài thực vậtbậc cao có mạch, 120 loài thú (trong đó có 45 loài thú lớn), 84 loài cá 13 loài rùa,
39 loài dơi, 85 loài bướm, 25 loài bò sát và hàng trăm loài côn trùng khác nhau
Tuy nhiên, cũng như các VQG và khu BTTN khác ở Việt Nam, VQG Pù Mátcũng đã và đang phải đối mặt với sự suy giảm nghiêm trọng về đa dạng sinh học nóichung và đa dạng sinh học núi đá vôi nói riêng bởi các nguyên nhân trực tiếp vàgián tiếp
Mặc dầu vậy, cho tới nay, VQG Pù Mát chưa có các biện pháp thật sự hữuhiệu để quản lý, bảo vệ một cách hiệu quả hệ thực vật trên núi đá vôi thuộc VQG
Muốn bảo tồn, duy trì và phát triển hệ thực vật núi đá vôi, đồng thời góp phầncùng địa phương giải quyết việc làm, tăng thu nhập bền vững cho cộng đồng thôngqua các hoạt động dịch vụ cung cấp cây giống, nguyên liệu cho ngành chế biến dượcliệu, bảo tồn có sự tham gia , trước hết cần có số liệu đầy đủ về thực vật, tìm đượcnguyên nhân suy giảm từ đó hoạch định chiến lược bảo tồn lâu dài và có chươngtrình, kế hoạch ưu tiên cho công tác bảo tồn cho VQG Pù Mát Với hy vọng đó, tôi
đã chọn và thực hiện đề tài:
Đa dạng hệ thực vật trên núi đá vôi VQG Pù Mát.
Mục tiêu và nội dung của đề tài là:
Trang 11- Xây dựng bảng danh lục của hệ thực vật trên núi đá vôi VQG Pù Mát - Nghệ An.
- Đánh giá được tính đa dạng của hệ thực vật trên núi đá vôi thuộc VQG Pù Mát
- Phân tích, xác định rõ các nguyên nhân gây suy giảm đa dạng thực vật núi đá vôiVQG Pù Mát, đặc biệt là những nguyên nhân trực tiếp, cụ thể, thường xảy ra tạiVQG
- Tìm được giải pháp bảo tồn thích hợp trong điều kiện hiện tại để bảo tồn nhữngloài cây quý hiếm và loài cây có nguy cơ đe doạ cao
- Đề xuất, khuyến nghị những hoạt động cần thiết, cụ thể để thực hiện, triển khai cáchoạt động quản lý bảo vệ rừng có hiệu quả nhất tại Vườn quốc gia Pù Mát
Trang 12Chương 1Lược sử vấn đề nghiên cứu
1.1 Nghiên cứu về đa dạng sinh học trên thế giới.
Vấn đề đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên đã trở thành chiến lược toàncầu Thế giới đã và đang có sự quan tâm đặc biệt về vấn đề này Nhiều tổ chức quốc
tế đã ra đời nhằm nghiên cứu, điều tra, đánh giá, xây dựng chiến lược, kế hoạch và
hỗ trợ thực hiện hành động bảo tồn đa dạng sinh học trên toàn thế giới, đó là: Hiệphội Quốc tế về bảo tồn tự nhiên (IUCN), Chương trình môi trường Liên hợp quốc(UNEP), Quỹ Quốc tế về bảo vệ thiên nhiên hoang dã (WWF), Quỹ động thực vậtthế giới (FFI) Nhu cầu sống còn của con người phụ thuộc vào tài nguyên của trái
đất Nếu không có chiến lược bảo vệ, bảo tồn và phát triển thích hợp về đa dạng sinhhọc, nếu để tài nguyên đa dạng sinh học tiếp tục bị suy thoái thì tương lai loài người
ước ngày 16/11/1994) [7] Từ đó đã có nhiều cuộc hội thảo toàn cầu, nhiều tài liệuhướng dẫn ra đời Năm 1990 WWF đã cho xuất bản cuốn sách nói về tầm quantrọng đa dạng sinh vật; IUCN, UNEP và WWF đưa ra chiến lược bảo tồn thế giới,IUCN, WWF đưa ra chiến lược sinh vật toàn cầu Năm 1991 Wri, Wcu, WB, WWFxuất bản cuốn "Bảo tồn đa dạng sinh vật thế giới"; IUCN, UNEP, WWF xuất bảncuốn: Hãy quan tâm tới trái đất Tất cả những cuốn sách này đều nhằm hướng dẫn
và đề ra các giải pháp để bảo tồn đa dạng sinh vật, làm nền tảng cho công tác bảotồn và phát triển bền vững tài nguyên sinh vật trong tương lai
Cho đến nay rất nhiều nước có các Bộ luật liên quan đến đa dạng sinh họcnhư: [7]
+ Luật Bảo vệ động vật hoang dã 1994 của Anbani
+ Luật Đa dạng sinh học, Luật Bảo vệ đời sống hoang dã 2003 của ấn Độ
+ Luật Bảo vệ động vật 1997 của Ba Lan
Trang 13+ Luật Đa dạng sinh học và Bảo vệ trí thức cộng đồng 1998 của Băng La Đét
+ Luật Bảo vệ giống thực vật 1997 của Brazil
+ Luật Khu bảo tồn 1998 của Bungari
+ Luật Bảo tồn thiên nhiên năm 2002 của Đức
+ Luật Bảo vệ đời sống hoang dã 1997 của Malayxia
+ Luật Đa dạng sinh học rừng 1997 của Mỹ
+ Luật Đời sống hoang dã 1981 của Nauy
+ Luật Khu bảo tồn ( 2003), Luật Đa dạng sinh học (2004) của Nam Phi
+ Luật Bảo tồn hệ động vật và thực vật bị đe dọa 1994 của Nhật Bản
+ Luật Bảo vệ môi trường và Bảo tồn đa dạng sinh học 1999 của Ôxtraylia
+ Luật Bảo vệ các loài bị đe dọa 1981 của Singapo
+ Luật Bảo vệ đời sống hoang dã 1991 của Trung Quốc
1.2 Nghiên cứu đa dạng sinh vật ở Việt Nam.
1.2.1 Vấn đề nghiên cứu đa dạng chung.
Từ những năm đầu của thế kỷ XX đã xuất hiện một công trình nổi tiếng làmnền tảng cho việc đánh giá tính đa dạng sinh vật ở Việt Nam, đó là bộ Thực vật chí
Đông Dương do H Lecomte (1907-1952) [36] người Pháp chủ biên Trong côngtrình này, tác giả đã thu mẫu và định tên, lập khóa mô tả các loài thực vật có mạchtrên toàn lãnh thổ Đông Dương
Trên cơ sở thực vật Đông Dương, Thái Văn Trừng (1978)[28] đã thống kê hệthực vật Việt Nam có 7004 loài, 850 chi, 289 họ Gần đây phải kể đến bộ Thực vậtchí Campuchia, Lào và Việt Nam do Aubréville khởi xướng và chủ biên (1960-1996) [33] cùng với nhiều tác giả khác
Năm 1965 Pócs Tamás [37] đã thống kê được ở Miền Bắc có 5190 loài, năm
1969 Phan Kế Lộc thống kê và bổ sung nâng số loài ở miến Bắc lên 5609 loài, 1660chi, 140 họ trong đó có 5069 loài thực vật hạt kín và 540 loài thuộc các nghành cònlại Song song với thống kê đó, ở miền Bắc 1969-1976 Nhà xuất bản KHKT đã choxuất bản bộ sách "Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam" [13] gồm 6 tập do Lê Khả Kếchủ biên và ở miền Nam Phạm Hoàng Hộ công bố 02 tập cây cỏ miền Nam ViệtNam giới thiệu 5326 loài, trong đó có 60 loài thực vật bậc thấp và 20 loài rêu còn lại
5246 loài thực vật có mạch
Viện Điều tra Quy hoạch rừng đã công bố 7 tập Cây gỗ rừng Việt Nam(1971-1988) [30] giới thiệu khá chi tiết cùng với hình vẽ minh họa, đến năm 1996
Trang 14được dịch ra tiếng Anh do Vũ Văn Dũng chủ biên Năm 1993, Trần Đình Lý và tậpthể đã công bố 1900 cây có ích ở Việt Nam [17]; Võ Văn Chi 1997 công bố từ điểncây thuốc Việt Nam [8].
Thời gian gần đây, hệ thực vật Việt Nam đã được hệ thống lại bởi các nhàthực vật Liên Xô và Việt Nam và đăng trong "Kỹ yếu cây có mạch của thực vật ViệtNam"tập 1, 2 và Tạp chí sinh học số 4 (1994, 1995)
Bộ cây cỏ Việt Nam của Phạm Hoàng Hộ (1991-1993) xuất bản tại Canada
và đã được tái bản có bổ sung tại Việt Nam [12]
Gần đây nhất, Danh lục thực vật Việt nam của Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nộitập 1, 2, 3 (xuất bản năm 2003-2005) do tập thể nhiều tác giả [10] Đây là bộ danhsách đầy đủ nhất góp phần cho khoa học thực vật ở Việt Nam
Bên cạch những công trình mang tính chất chung cho cả nước hay cho miền Bắc,miền Nam còn có nhiều công trình nghiên cứu khu hệ thực vật từng vùng được công
bố chính thức như: Hệ thực vật Tây Nguyên đã công bố 3754 loài thực vật có mạch
do Nguyễn Tiến Bân [3], Trần Đình Đại, Phan Kế Lộc chủ biên (1984); Danh lụcthực vật Phú Quốc của Phạm Hoàng Hộ (1985) công bố 793 loài thực vật có mạchtrong một diện tích 592 Km2; Lê Trần Chấn, Phan Kế Lộc, Nguyễn Nghĩa Thìn,Nông Văn Tiếp (1990) về hệ thực vật Lâm Sơn, Lương Sơn (Hòa Bình); NguyễnNghĩa Thìn và Nguyễn Thị Thời (1998) đã giới thiệu 2024 loài thực vật bậc cao, 771chi, 200 họ thuộc 6 ngành của vùng núi cao Sa Pa , Phansipan [26]
Về đa dạng các đơn vị phân loại: Trên phạm vi cả nước Nguyễn Tiến Bân (1997)[3] đã thống kê và đi đến kết luận thực vật hạt kín trong hệ thực vật Việt Nam hiệnbiết 8500 loài, 2050 chi; Trong đó lớp hai lá mầm là 1590 chi với trên 6300 loài vàlớp một lá mầm là 460 chi với 2200 loài Phan Kế Lộc (1996) đã tổng kết hệ thựcvật Việt Nam có 9628 loài cây hoang dại có mạch, 2010 chi, 291 họ và 733 loài câytrồng Như vậy tổng số loài lên đến 10361 loài (chiếm 4%), 2256 chi (chiếm 15%),
305 họ (chiếm 57%) tổng số các loài, chi và họ của thế giới Ngành hạt kín chiếm92,47 tổng số loài, 92,48 tổng số chi và 85,57 tổng số họ Nguyễn Nghĩa Thìn(1997) đã tổng hợp và chỉnh lý các tên theo hệ thống Brummitt (1992) [34] cho thấy
hệ thực vật Việt Nam hiện biết đến 11.178 loài, 2.582 chi, 395 họ thực vật bậc cao
Về đánh giá đa dạng phân loại theo từng vùng: Nguyễn Nghĩa Thìn (1992-1994)
đánh giá đa dạng thực vật Cúc Phương [21]; Phan Kế Lộc (1992) về cấu trúc hệ thựcvật Cúc Phương; Lê Trần Chấn, Phan Kế Lộc, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nông Văn Tiếp
Trang 15(1994) về đa dạng thực vật Lâm Sơn - Hòa Bình Nguyễn Nghĩa Thìn đã công bốcuốn " Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật" [19]; Phùng Ngọc Lan, NguyễnNghĩa Thìn, Nguyễn Bá Thụ với cuốn sách" Tính đa dạng thực vật CúcPhương"(1976); [21], Nghĩa Nghĩa Thìn và Nguyễn Thị Thời công bố cuốn"Đa dạngthực vật có mạch vùng núi cao Sa Pa - Phan Si Pan (1998)" [26], Nguyễn NghĩaThìn, Nguyễn Bá Thụ cùng với Mai Văn Phô (2003) công bố cuốn" Đa dạng sinhhọc khu hệ nấm và thực vật VQG Bạch Mã"[25] Bên cạnh đó, Nguyễn Nghĩa Thìncùng Phạm Bình Quyền công bố cuốn" Đa dạng sinh học” (2000), cùng với Lê VũKhôi công bố cuốn"Địa lý sinh vật” (2000), Nguyễn Nghĩa Thìn với cuốn "Đa dạngsinh học và tài nguyên di truyền thực vật" (2003) nhằm cung cấp những cơ sở chocông tác nghiên cứu đa dạng thực vật ở Việt Nam.
Về đa dạng quần xã thực vật: Trước tiên phải kể đến công trình nổi tiếng củaThái Văn Trừng (1963-1978) [28], Trần Ngũ Phương[18] về thảm thực vật ViệtNam Các tác giả đã phân chia thảm thực vật Việt Nam thành các kiểu phụ, kiểu trái
1.2.2 Vấn đề nghiên cứu đối với vùng núi đá vôi.
Việt Nam có gần 20% diện tích lãnh thổ phần đất liền là đá vôi (khoảng60.000 Km2) Đá vôi chủ yếu tập trung ở các vùng núi miền Bắc, có nơi chiếm mộtdiện tích rất lớn của toàn tỉnh như Hòa Bình (54%), Cao Bằng (49,47%), TuyênQuang (49,92%), Hà Giang (38,01%) Nhiều thị xã, thị trấn nằm trọn trên vùng đávôi như Mai Châu (Hòa Bình), Mộc Châu, Yên Châu (Sơn La), Tủa Chùa, Tam
Đường (Lai Châu), Đồng Văn, Mèo Vạc (Hà Giang) [31]
Về núi đá, theo số liệu của Viện Nghiên cứu Địa chất và Khoáng sản ViệtNam [31] thì cả nước có 1.147.100 ha núi đá mà chủ yếu là núi đá vôi; Trong đódiện tích núi đá vôi có rừng là 396.200 ha
Hệ sinh thái rừng núi đá vôi đã và đang đóng một vai trò rất quan trọng đốivới nghiên cứu khoa học cũng như kinh tế, môi trường, cảnh quan Tuy hệ sinh tháinúi đá vôi ở Việt Nam đã có nhiều tác giả đề cập theo từng chuyên đề riêng lẻnhưng việc nghiên cứu đa dạng sinh học vùng núi đá vôi một cách có hệ thống thìchưa nhiều Về thực vật, ngoài các luận chứng kinh tế kỹ thuật để xây dựng cácVQG và khu bảo tồn thiên nhiên đã có một số công trình của Nguyễn Nghĩa Thìn(1995- 2000), Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Bá Thụ, Trần Văn Thuỵ (1995 ); PhùngNgọc Lan, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Bá Thụ (1996) [21]; Phan Kế Lộc và cộng
Trang 16sự (1999-2001) Về động vật, chủ yếu tập trung các công trình nghiên cứu về chim
và thú của Đặng Huy Huỳnh, Cao Văn Sung, Lê Vũ Khôi, Nguyễn Xuân Cảnh,Phạm Nhật, Trương Văn Lã, Nguyễn Cử; Bò sát của Nguyễn Văn Sáng; Cá củaNguyễn Hữu Dực, Nguyễn Thái Tự, Mai đình Yên
1.2.3 Nghiên cứu đa dạng thực vật tại Pù Mát.
Năm 1993 Viện Điều tra và Quy hoạch rừng đã điều tra nghiên cứu hệ thựcvật tại VQG Pù Mát để xây Dự án thành lập Khu bảo tồn, bước đầu đã thống kê
được 986 loài thực vật thuộc 522 chi và 153 họ; Đồng thời phân tích tính đa dạng và
đánh giá nguồn tài nguyên của nó gồm 291 loài cây gỗ, 220 loài cây thuốc, 60 loàicây cảnh, 37 loài cây cho dầu béo, 96 loài cây ăn được, 34 cây làm rau, 30 loài cây
có chất độc và 44 loài có nguy cơ bị đe dọa
Năm 1998 - 2001 Nguyễn Nghĩa Thìn, Ngô Trực Nhã và Nguyễn Thị Hạnhlần lượt giới thiệu các kết quả nghiên cứu cây thuốc ở một số xã: Châu Khê, Lục Dạ,Môn Sơn thuộc vùng đệm VQG Pù Mát [22] gồm 512 loài, 325 chi, 115 họ Các kếtquả đó đã được các tác giả tổng kết, công bố trong các tạp chí ở Quảng Tây và CônMinh - Trung Quốc năm 1999 và Tạp chí di truyền học ứng dụng tháng 4/1999
Năm 1998 Nguyễn Thị Quý điều tra thành phần loài dương xỉ ở Khu BTTN
Pù Mát và lần đầu tiên đã xác định có 90 loài, 42 chi, 23 họ phân bố trong 6 sinhcảnh khác nhau, trong đó 66,7% là cây kinh tế
Năm 1995, 1998 Phạm Hồng Ban và cộng sự đã nghiên cứu thành phần loàithực vật trên các nương rẫy ở Pù Mát và đã xác định trên nương rẫy ở Pù Mát có 586loài, 334 chi, 105 họ thuộc 3 ngành; Trong đó có 10 họ đa dạng nhất chiếm 42,83%
số loài toàn vùng Tác giả đã đưa ra phổ dạng sống như sau:
SB = 67,40 Ph + 7,33 Ch + 12,16 Hm + 8,53 Cr + 4,09 Th
Từ năm 2000 Nguyễn Nghĩa Thìn, Vũ Văn Cần, Phân viện Điều tra Quyhoạch rừng Bắc Trung bộ và một số nhà khoa học khác tiếp tục điều tra thực vậttrong vùng lõi VQG Pù Mát và đã chỉ ra hệ thực vật rừng Pù Mát gồm 1114 loài,
545 chi, 159 họ thuộc 6 ngành và mô tả 6 ô tiêu chuẩn [11]
Năm 2001 Nguyễn Nghĩa Thìn và cộng sự đã tiếp tục điều tra và thống kêthêm 315 loài thực vật tại VQG Pù Mát [29]
Năm 2004 Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thanh Nhàn đã công bố nghiên cứu
đa dạng thực vật VQG Pù Mát với 2494 loài[24]
Trang 171 3 Nghiên cứu về yếu tố địa lý thực vật.
Mỗi hệ thực vật bao gồm nhiều yếu tố địa lý thực vật khác nhau, các yếu tốnày thể hiện ở yếu tố đặc hữu và yếu tố di cư Các loài thuộc yếu tố đặc hữu thể hiện
ở sự khác biệt giữa các hệ thực vật với nhau còn các loài thuộc yếu tố di cư sẽ chỉ ra
sự liên hệ giữa các hệ thực vật đó
1.3.1 ở Việt Nam.
Phân tích các yếu tố địa lý thực vật là một trong những nội dung quan trọngkhi nghiên cứu một hệ thực vật hay bất kỳ một khu hệ sinh vật nào để hiểu bản chấtcấu thành của nó làm cơ sở cho việc định hướng bảo tồn và dẫn giống vật nuôi, câytrồng
Phân tích và đánh giá các yếu tố cấu thành hệ thực vật Việt Nam về mặt địa
lý trước tiên phải kể đến các công trình của Gagnepain: "Góp phần nghiên cứu hệthực vật Đông Dương" (1926) và "Giới thiệu về hệ thực vật Đông Dương" (1944).Theo tác giả, hệ thực vật Đông Dương gồm các yếu tố:
+ Yếu tố Trung Quốc 33,8%
+ Yếu tố Xích Kim - Himalaya 18,5%
Trang 18Tổng: 100%
Nhân tố nhập nội, trồng trọt 3,08%
Năm 1978, Thái Văn Trừng [28] căn cứ vào bảng thống kê các loài của hệthực vật Bắc Việt Nam đã cho rằng ở Việt Nam có 3% số chi và 27,5% số loài đặchữu Tác giả đã gộp các nhân tố di cư từ Nam Trung Hoa và nhân tố đặc hữu bản địaViệt Nam làm một và căn cứ vào khu phân bố hiện tại, nguồn gốc phát sinh của loài
đó đã nâng tỷ lệ các loài đặc hữu bản địa lên 50% (Tương tự 45,7% theo Gagnepain
và 52,79% theo Pócs Tamás) còn yếu tố di cư chiếm tỷ lệ 39% (Trong đó từMalaysia - Indonesia là 15%, từ Himalaya - Vân Nam - Quý Châu 10% và từ ấn Độ
- Miến Điện là 14%), các nhân tố khác theo tác giả chỉ chiếm 11% (7% nhiệt đới,3% Ôn đới và 1% thế giới), nhân tố nhập nội vẫn là 3,08%
Năm 1999 Nguyễn Nghĩa Thìn căn cứ vào các khung phân loại của PócsTamás (1965) và Ngô Chính Dật (1993) đã xây dựng thang phân loại các yếu tố địa
lý thực vật cho hệ thực vật Việt Nam và áp dụng cho việc sắp xếp các chi thực vậtViệt Nam vào các yếu tố địa lý như sau:
1 Yếu tố Toàn cầu
2 Yếu tố Liên nhiệt đới
10 Yếu tố Ôn đới Cổ thế giới
11 Yếu tố Ôn đới Địa Trung Hải
12 Yếu tố Đông Nam á
Trang 1913 Yếu tố đặc hữu Việt Nam
đới châu á, tiếp đến là các yếu tố đặc hữu, yếu tố ôn đới
1.4 Nghiên cứu về phổ dạng sống.
Dạng sống là một đặc tính biếu hiện sự thích nghi của thực vật với điều kiệnmôi trường Nghiên cứu về phổ dạng sống là một trong những nội dung chính khiphân tích một hệ thực vật nào đó; Việc nghiên cứu dạng sống cho ta thấy mối quan
hệ chặt chẽ của các dạng với điều kiện tự nhiên của từng vùng và biểu hiện sự tác
động của điều kiện sinh thái đối với từng loài thực vật
1.4.1 Trên thế giới.
Trên thế giới người ta thường dùng thang phân loại của Raunkiaer (1934) vềphổ dạng sống [38], thông qua dấu hiệu vị trí chồi so với mặt đất trong thời gian bấtlợi của năm Thang phân loại này gồm 5 nhóm dạng sống cơ bản
1 Cây có chồi trên đất (Ph)
2 Cây có chồi sát đất ( Ch)
3 Cây chồi nửa ẩn ( Hm)
4 Cây chồi ẩn ( Cr)
5 Cây chồi một năm ( Th)
Cây chồi trên đất được chia thành các dạng nhỏ
a Cây gỗ lớn cao trên 30 m (Me)
b Cây lớn có chồi trên đất cao 8- 30 m (Mg)
c Cây nhỏ có chồi trên đất 2 - 8 m (Mi)
d Cây có chồi trên đất cao dưới 2 m (Na)
e Cây có chồi trên đất leo cuốn (Lp)
f Cây có chồi trên đất sống nhờ và sống bám (Ep)
g Cây có chồi trên đất thân thảo ( Hp)
Trang 20h Cây có chồi trên mọng nước (Suc)
1.4.2 ở Việt Nam.
Trong công trình nghiên cứu hệ thực vật Bắc Việt Nam, Pócs Tamás (1965)
đã đưa ra một số kết quả như sau [37]:
- Cây gỗ lớn cao trên 30 m (Mg) 4,85%
- Cây lớn có chồi trên đất cao 8 - 30 m (Me) 13,80%
- Cây có chồi trên đất lùn dưới 2 m (Na) 18, 02%
- Cây có chồi trên đất leo cuốn (Lp) 9,08%
- Cây chồi trên đất sống nhờ và sống bám (Ep) 6,45%
- Cây chồi sát đất (Ch)
- Cây chồi nửa ẩn (Hm) 40,68%
Trang 21Những khía cạnh chưa được giải quyết về hệ thực vật núi đá vôi VQG Pù Mát :
Tuy đã có cuộc điều tra đa dạng thực vật núi đá vôi tại VQG Pù Mát nhưngvẫn chưa đầy đủ và có những khía cạnh rất cần thiết để phục vụ cho công tác bảo tồnchưa được nghiên cứu, phân tích kỹ để từ đó tìm ra nguyên nhân gây suy giảm đadạng thực vật cũng như , đề xuất các giải pháp bảo tồn hệ thực vật núi đá vôi VQG
Pù Mát, đó là:
- Hệ thực vật đầy đủ trên núi đá vôi thuộc VQG Pù Mát
- Đánh giá đa dạng các taxon trong ngành
- Đánh giá tính đa dạng loài của các họ
- Đánh giá đa dạng loài của các chi
- So sánh với các hệ thực vật khác
- Đánh giá đa dạng về các yếu tố địa lý thực vật
- Đánh giá mức độ đe doạ của loài
- Đánh giá đa dạng về dạng sống
- Phân tích các nguyên nhân gây suy giảm đa dạng hệ thực vật núi đá vôi VQG PùMát
- Đề xuất các giải pháp bảo tồn hệ thực vật núi đá vôi VQG Pù Mát
Đặc biệt, bất cứ một cuộc nghiên cứu khoa học nào thì mục tiêu vẫn là phục
vụ đời sống, phục vụ con người, phục vụ khoa học Đối với VQG và Khu bảo tồnthiên nhiên thì các chương trình điều tra cần hướng tới bảo tồn và phát triển bềnvững Muốn vậy cần đưa ra được biện pháp bảo tồn thích hợp nhằm phục vụ mụctiêu phát triển và ngược lại phát triển để đầu tư trở lại cho bảo tồn
Trang 22Chương 2mục tiêu, đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu.
2.1 Mục tiêu nghiên cứu.
Đề tài này nghiên cứu nhằm đạt được những mục tiêu chính sau đây:
- Đánh giá được tính đa dạng của hệ thực vật trên núi đá vôi thuộc VQG Pù Mát
- Xác định rõ các nguyên nhân gây suy giảm đa dạng thực vật núi đá vôi VQG PùMát, đặc biệt là những nguyên nhân trực tiếp, cụ thể, thường gặp tại VQG
- Tìm được giải pháp bảo tồn thích hợp trong điều kiện hiện tại để bảo tồn nhữngloài cây quý hiếm và loài cây có nguy cơ đe doạ cao
2.2 Đối tượng nghiên cứu.
- Toàn bộ thực vật bậc cao, có mạch vùng núi đá vôi thuộc VQG Pù Mát - Nghệ An
- Những tác động trực tiếp, gián tiếp ảnh hưởng tiêu cực tới đa dạng thực vật núi đávôi VQG Pù Mát
2.3 Nội dung nghiên cứu.
Để đạt được mục tiêu đã đề ra chúng tôi đã tiến hành các nội dung sau:
2.3.1 Xây dựng bảng danh lục của hệ thực vật trên núi đá vôi VQG Pù Mát - Nghệ An.
2.3.2 Phân tích đa dạng thực vật về các mặt.
+ Đánh giá đa dạng các taxon trong ngành
+ Đánh giá tính đa dạng loài của các họ
+ Đánh giá đa dạng loài của các chi
+ Đánh giá đa dạng về các yếu tố địa lý thực vật
+ Đánh giá đa dạng về dạng sống
+ Đánh giá giá trị về tài nguyên và mức độ đe doạ của loài
2.3.3 Phân tích các nguyên nhân gây suy giảm đa dạng thực vật núi đá vôi tại VQG Pù Mát.
- Nguyên nhân trực tiếp
- Nguyên nhân gián tiếp
2.3.4 Xác định các giải pháp bảo tồn thích hợp, đề xuất các hoạt động ưu tiên để QLBVR, BTTN và bảo vệ ĐD sinh học hệ thực vật núi đá vôi VQG Pù Mát.
Trang 232 4 Phương pháp nghiên cứu.
Để giải quyết các mục tiêu và nội dung đã nêu trên, chúng tôi sử dụng cácphương pháp nghiên cứu sau:
2.4.1 Công tác ngoại nghiệp.
2.4.1.1 Phương pháp thu hái và xử lý mẫu.
Sau khi sơ thám nắm tình hình, lên kế họach, tham khảo tài liệu, xem các bản
đồ về núi đá vôi thì tiến hành điều tra ngoại nghiệp Do hệ thống núi đá vôi tại VQG
Pù Mát có địa hình rất phức tạp, phân bố rộng nên để thu mẫu được đầy đủ, đại diệncho một khu vực nghiên cứu chúng tôi không thể đi hết các điểm trong khu vựcnghiên cứu đó mà dựa vào bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 10.000 của khu vực nghiên cứu,dùng ống nhòm quan trắc ngoài thực địa và lập các tuyến điều tra đại diện hợp lý
- Điều tra theo tuyến:
Khi nghiên cứu tính đa dạng của một hệ thực vật thì việc thu thập mẫu là mộtnhiệm vụ rất quan trọng làm cơ sở để xác định tên taxon và xây dựng bảng danh lụcchính xác và đầy đủ Dựa vào đặc điểm địa hình và kế thừa những thông tin của một
số công trình nghiên cứu trước, chúng tôi đã lập các tuyến điều tra:
+ Tuyến Khe Kèm
+ Tuyến Khe Khặng
+ Tuyến Khe Thơi
+ Tuyến Khe Bu
Các tuyến điều tra được thiết lập theo đường dông chính, từ tuyến chính cáctuyến phụ đi theo hình xương cá được mở về hai phía, trung bình khoảng 1000mchiều dài tuyến chính thì có hai tuyến phụ được mở Trên mỗi tuyến tiến hành điềutra tất cả các loài thực vật nằm ở phạm vi 10 m
- Phương pháp thu mẫu:
Theo phương pháp chung của của Khoa Lâm trường Đại Học Lâm nghiệp,khoa Sinh trường ĐHQG Hà Nội, viện ĐTQHR, Viện Sinh thái và tài nguyên sinhvật như sau:
+ Dùng túi ni lông đựng mẫu, bút chì mềm để ghi nhãn (nhãn bằng giấy cứng để ghi
được dễ dàng), sổ tay ngoại nghiệp, ba lô to để dựng các thứ
+ Mẫu thu phải đủ cành, lá, hoa quả (nếu có), lấy cả lá non và lá già, mỗi loài lấy 3
-5 mẫu
+ Các mẫu lấy ở cùng một cây thì ghi cùng số hiệu
Trang 24+ Khi thu mẫu ghi đầy đủ các đặc điểm của lòai cây đó vào sổ ngoại nghiệp.
+ Điều tra trong nhân dân, đưa cho họ xem các loài cây và phỏng vấn trực tiếp đểbiết thêm giá trị sử dụng của các loài cây (Cây làm thuốc, cây làm rau ăn, cây làmlương thực, giá trị của từng loài cây hoặc từng sản phẩm trên thị trường)
- Xử lý và bảo quản mẫu:
+ Ghi số hiệu mẫu theo ký hiệu tên riêng và số thứ tự (Ví dụ: Mẫu đầu tiên doNguyễn Thanh Nhàn lấy thì ghi: NTN 001 và sau đó ghi lần lượt từ 001 trở đi cho
đến số mẫu cuối cùng)
+ Địa điểm lấy mẫu
+ Ngày lấy mẫu
+ Người lấy mẫu
+ Tóm tắt các đặc điểm quan trọng (nếu cần)
+ ép mẫu phẳng theo hình thái tự nhiên của loài cây đó (có lá sấp và lá ngửa)
+ Xử lý mẫu sơ bộ và bảo quản mẫu vật theo quy định
2.4.1.2 Phương pháp lập ô tiêu chuẩn.
Khu vực núi đá vôi VQG Pù Mát trải dài trên một diện tích khá rộng, chúngtôi đã lập ô tiêu chuẩn 2000 m2 (40 m x 50 m), chiều dài trải theo đường đồng mứccủa địa hình Hệ thống các ô tiêu chuẩn phải được chọn một cách ngẫu nhiên và
đảm bảo phải đại diện cho hầu hết các khu vực khác nhau trong phạm vi nghiên cứu.Lập xong ô tiêu chuẩn thì đo đếm các chỉ tiêu theo bảng mô tả như sau:
Bảng2 1 Mô tả ô tiêu chuẩn.
Số ô Độ tán che Độ cao
Độ dốc Thời tiết ngày lập ô Ngày lập ô Hướng phơi Người lập ô Độ đá lẫn STT Tên loài D-
1-3 Hv/n HD/t Dạng sống Ghi chú
Trang 25Sau khi đo đếm các chỉ tiêu, tiến hành vẽ phẩu đồ theo tỷ lệ 1: 200
30 m
10 m
50 mSau khi vẽ phẩu đồ phải ghi chép đầy đủ hiện trạng thực bì và cây tái sinh.Chúng tôi đã lập 4 ô với tổng diện tích 8.000 m2 Để đạt đựơc những phân tích chínhxác về thành phần loài và xác định được các loài ưu thế trong thảm thực vật núi đávôi thì tất cả các loài được đo đếm trong ô phải được thu mẫu Tại những khu vực
địa hình dốc, gây khó khăn cho việc điều tra thì những ô nhỏ (200 m2, 300 m2 , 500
m2) có cùng độ cao (So với mặt nước biển), gần nhau và lấy ngẫu nhiên có thể thaythế cho ô có diện tích lớn Tiến hành đo đường kính cách mặt đất 1,3 m (D1.3), chiềucao dưới cành (Hc), chiều cao vút ngọn (Hn), đường kính tán (Dt) của tất cả các cây
có D1,3 6 cm Trong ô chọn một giải có diện tích 500 m2 = 10 m x 50 m (Nhưhình vẽ) lấy hai cạnh của giải này làm trục tung và trục hoành rồi đo đếm như trên
Sau khi mẫu được xử lý ướt sơ bộ ngoài thực địa, tiếp tục xử lý khô tại phòngbảo tàng của VQG Pù Mát Việc phơi sấy mẫu được tiến hành ngay tại VQG Pù Mátvới sự giúp đỡ của người hướng dẫn đề tài cùng các đồng nghiệp Các mẫu sau khisấy khô được ngâm tẩm bằng cồn chứa 5% HgCL để diệt khuẩn và chống côn trùngphá hại Các mẫu tiêu bản được sấy khô, ép phẳng sau đó trình bày và khâu dínhtrên giấy cứng Croki kích thước 28 cm x 42 cm
2.4.2.2 Xác định và kiểm tra tên khoa học.
Trang 26Sau khi mẫu được xử lý theo quy trình, sấy khô và khâu trên bìa thì sẽ đượcsắp xếp theo họ, chi để định tên Để định được tên, chúng tôi làm theo các bước:
- So mẫu: Trước hết chúng tôi so sánh với bộ mẫu thu thập được tại VQG Pù Máttrước đây, bộ mẫu tham khảo tại trường Đại học Quốc gia Hà Nội và bộ mẫu củaViện Điều tra Quy hoạch rừng, từ đó có tên sơ bộ ban đầu (gọi là bước định tên sơbộ) Những mẫu chưa có tên sơ bộ tiếp tục được xác định bằng các khoá lưỡng phân
Khi xác định tên khoa học, phải tuân theo các nguyên tắc:
- Phân tích từ tổng thể bên ngoài đến bên trong
- Phân tích đồng thời ghi chép, vẽ hình
- Phân tích đi đôi với tra khóa xác định
-Trung thực, khách quan, khoa học với mẫu thực
Các tài liệu dùng đề phân tích và kiểm tra bao gồm:
- Cây cỏ Việt Nam của Phạm Hoàng Hộ [12]
- Cây gỗ rừng Việt Nam từ tập 1đến tập 7 của Viện ĐT&QHR [30]
- Vân Nam thực vật chí (chỉ xem hình)
- Danh lục thực vật Việt Nam của nhiều tác giả [10]
- Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam của NguyễnTiến Bân [3]
- Lan Việt Nam (Nguyễn Thiện Tịch 2001)
- Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật Nguyễn Nghĩa Thìn 1997 [19]
- Đa dạng thực vật VQG Pù Mát của Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thanh Nhàn [20]
2.4.2.3 Kiểm tra lại tên khoa học.
Khi đã xác định được các loài thì tiến hành kiểm tra lại tên khoa học để hạnchế đến mức tối đa nhất sự nhầm lẫn, sai sót Điều chỉnh tên họ và chi theo hệ thốngBrummitt (1992) ; Điều chỉnh tên loài theo:
+ Danh lục thực vật Việt Nam của nhiều tác giả [10]
Trang 27+ Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (Đỗ Tất Lợi 1977, 1999) [17]
2.4.2.4 Xây dựng bảng danh lục.
Bảng danh lục được xây dựng theo hệ thống phân loại của Brummitt (1992).Trên cơ sở danh lục, căn cứ vào các tiêu chuẩn của IUCN, Sách đỏ Việt Nam vàNghị định số 32 /2006/ NĐ/CP ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ Việt Nam
để lập danh sách các loài quý hiếm, các loài nguy cấp ở vùng núi đá vôi VQG PùMát Có các cột như sau:
Để đánh giá về đa dạng thảm thực vật, sử dụng số liệu trong từng ô để xác
định các chỉ số sau:
+ Đa dạng loài: Số lượng họ, chi, loài trong mỗi ô
+ Đa dạng cây: Số cá thể trong mỗi ô, tính mật độ cây trên một đơn vị diện tích (ha)+ Chỉ số diện tích tán: Được tính bằng cách chia tổng diện tích tán cho tổng diệntích ô, sử dụng các phép đo từ biểu đồ thực vật, từ đó cho phép xác định độ che phủcủa tán (tính theo phần trăm diện tích được che phủ)
+ Độ tán che chung cho toàn bộ ô tiêu chuẩn
Trang 28+ Mật độ cây trên đơn vị diện tích (ha).
Từ đó xác định được những loài ưu thế trong cấu trúc phân tầng của thảm,những đặc trưng của thảm
2.4.2.6 Phương pháp đánh giá đa dạng thực vật về phân loại.
- Đánh giá đa dạng các taxon trong ngành.
Thống kê số loài, chi và họ theo từng ngành thực vật từ thấp đến cao, trên cơ
sở dựa vào bảng danh lục thực vật đã xây dựng, tính tỷ lệ % của các taxon để từ đóthấy được mức độ đa dạng của nó
- Đánh giá đa dạng loài của các họ:
Xác định họ có nhiều loài, tính tỷ lệ % số loài của các chi đó so với toàn bộ
số loài của cả hệ để đánh giá mức giàu loài của nó
- Đánh giá đa dạng loài của các chi:
Xác định chi nhiều loài, tính tỷ lệ % số loài các chi đó so với toàn bộ số loàicủa cả hệ
- Đánh giá mức độ đe dọa của loài:
Để có biện pháp bảo tồn thích hợp, đặc biệt là bảo vệ các loài quý hiếm, bị đedọa chúng tôi tiến hành đánh giá mức độ bị đe dọa của các loài dựa tiêu chí củaIUCN, Sách đỏ Việt Nam và Nghị định số 32/2006/ NĐ/CP ngày 30 tháng 3 năm
2006 của Chính phủ
2.4.2.7 Phương pháp đánh giá đa dạng về các yếu tố địa lý thực vật:
Khi xem xét sự đa dạng về thành phần loài, cần xem xét bản chất cấu thành
hệ thực vật của một vùng và các yếu tố địa lý thực vật của vùng nghiên cứu
Việc thiết lập phổ các yếu tố địa lý: Chúng tôi áp dụng sự phân chia của tácgiả Nguyễn Nghĩa Thìn (1999) hệ thực vật Việt Nam bao gồm các yếu tố chính sau
đây:
1 Yếu tố Toàn cầu
2 Yếu tố Liên nhiệt đới: Gồm những loài phân bố ở các nước nhiệt đới chấu á, úc,Phi và châu Mỹ
3 Yếu tố á - Mỹ: Gồm những loài phân bố ở vùng nhiệt đới châu á, châu Mỹ và
đôi khi mở rộng tới Đông Bắc châu úc, Tây Nam Thái Bình Dương
4 Yếu tố Cổ nhiệt đới: Gồm những loài phân bố ở các vùng nhiệt đới châu á, Phi vàchâu úc
Trang 295 Yếu tố á - úc: Bao gồm những loài phân bố ở châu á, úc và đôi khi mở rộng
đến bán đảo ấn Độ nhưng không có ở châu Phi
6 Yếu tố á - Phi: Bao gồm những loài phân bố ở châu á, châu Phi nhưng không có
13 Yếu tố đặc hữu Việt Nam: Gồm các loài chỉ phân bố ở Việt Nam
13.1 Yếu tố đặc hữu miền Bắc, miền Nam: Gồm các loài chỉ phân bố ở miềnBắc hay miền Nam
13.2 Yếu tố đặc hữu miền Trung: Các loài chỉ phân bố ở miền Trung
Trang 302.4.2.8 Phương pháp đánh giá về dạng sống.
Sự đa dạng về dạng sống nói lên mức độ đa dạng về các nhân tố sinh thái(Điều kiện môi trường sống) của từng hệ sinh vật Mặt khác, nó còn chỉ ra được tínhnguyên sinh của các hệ thực vật hay sự tác động của các nhân tố sinh thái lên hệthực vật đó Nếu như hệ thực vật có cây chồi trên càng cao và chiếm tỷ lệ càng lớnthì chứng tỏ hệ thực vật đó có môi trường sống tốt, ít bị tác động, tính nguyên sinhcao
Chúng tôi đã dựa theo cách phân chia của Raunkiear (1934) và NguyễnNghĩa Thìn (1999) để đánh giá mức độ đa dạng về dạng sống và đã chia các dạngsống của hệ thực vật vùng nghiên cứu thành các dạng sau:
1 Cây có chồi trên đất (Phanerophytes - Ph):
2 Cây có chồi sát đất (Chamaephytes - Ch)
3 Cây chồi nửa ẩn (Hemycryptophytes - Hm)
4 Cây chồi ẩn (Cryptophytes -Cr)
5 Cây chồi một năm (Therophytes - Th)
Trong nhóm cây chồi trên đất (Ph) Raunkiear chia làm các dạng tìm thấy ởvùng nhiệt đới ẩm (ghi theo Thái Văn Trừng 1978 ) như sau:
a Cây gỗ lớn cao trên 25 m ( Megaphanerophytes - Mg)
b Cây lớn có chồi trên đất cao 8- 25 m (Mesophanerophytes - Me)
c Cây nhỏ có chồi trên đất 2 - 8 m (Microphanerophytes- Mi)
d Cây có chồi trên đất cao dưới 2 m (Nanophanerophytes - Na)
e Cây có chồi trên đất leo cuốn (Lianes phanerophytes - Lp)
f Cây có chồi trên đất sống nhờ và sống bám (Epiphytes phanerophytes - Ep)
g Cây có chồi trên đất thân thảo (Phanerophytes Herbaces - Hp)
h Cây có chồi trên mọng nước (Phanerophytes Succulentes - Sp)
2.4.2.9 Phương pháp đánh giá về giá trị tài nguyên.
Chúng tôi dựa vào các tiêu chí của IUCN và các tài liệu: Sách đỏ Việt Nam,Nghị định số 32/2006/NĐ/CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ và một số tài liệu kháccùng với điều tra trong nhân dân để phân tích thông tin làm cơ sở cho việc đánh giá
2.4.2.10 Đánh giá về mức độ gần gũi với các hệ thực vật lân cận
Để đánh giá về mối quan hệ của các quần xã sinh vật, chúng tôi dùng côngthức tính của Sorenson (Theo A.E Mgurran, 1991) Nếu hai quần xã có số loàichung nhau lớn thì mức độ lân cận cũng được đánh giá cao
Trang 31S =
a + b
Trong đó: S là chỉ số Sorenson nhận giá trị thực từ 0 đến 1
a là số loài của quần xã a
b là số loài của quần xã b
c số loài mà cả quần xã a và b đều cóTheo công thức này thì: S = 1 xảy ra khi hai quần xã có các loài giống nhauhoàn toàn, ngược lại S = 0 xảy ra khi hai quần xã không có loài nào giống nhauchung cho cả hai quần xã đó S đạt giá trị càng gần 1 tương ứng với mối quan hệ củahai quần xã càng chặt chẽ, ngược lại S càng có giá trị gần 0 chứng tỏ hai quần xã cómối quan hệ rất xa nhau
Ngoài ra, để mô tả các quần xã thực vật được cụ thể chúng tôi còn dùng một
số chỉ tiêu tính toán như: Độ quan trọng của loài, độ quan trọng họ trong ô tiêuchuẩn cũng như trong quần xã thực vật như sau:
- Độ quan trọng của loài trong ô tiêu chuẩn:
+ Độ thường gặp (ĐTG) = [( Số ô có loài i xuất hiện)/ Tổng số ô] x 100
+ Mật độ ( MĐ) = [( Tổng số các cá thể loài i)/ ( Tổng số cá thể các loài)] x 100
+ Độ ưu thế ( ĐƯT) = [( Diện tích gốc của một loài)/( tổng số diện tích gốc của tấtcả các loài)]x 100
Diệntích gốc
% đa dạngtương đối
% Mật độtương ứng
% Độ
ưu thế
Độ quantrọng1
2
Tổng
+ Mật độ tương đối (MĐTĐ) = [(Số cây gỗ trong họ)/(Tổng số cây gỗ trong ô)] x 100
+ Độ đa dạng tương đối (ĐDTĐ) = [(Số loài trong họ)/(Tổng số loài trong ô)] x 100+ Độ ưu thế tương đối (ĐƯTTĐ) = [(Diện tích gốc trong họ)/(Tổng diện tích gốctrong ô) x 100
a c b
Trang 32Độ quan trọng họ = MĐTĐ + ĐDTĐ + ĐƯTTĐ
Nếu độ quan trọng của họ nào trong ô càng cao thì họ đó càng đa dạng và họ đócàng có ý nghĩa trong quần xã
Trang 33Chương 3Một số Đặc điểm tự nhiên, xã hội của khu vực nghiên cứu
3.1 Điều kiện tự nhiên,
VQG Pù Mát nằm phía Tây- Nam tỉnh Nghệ An với diện tích vùng bảo vệ là91.113 ha và vùng đệm 86.000 ha Đây là khu rừng đặc dụng có diện tích lớn nhấtmiền Bắc - Việt Nam và là khu vực được ưu tiên về bảo tồn đa dạng sinh học quốcgia, khu vực và quốc tế; Đồng thời có ý nghĩa lớn trong việc bảo tồn hệ sinh thái củagiãi Trường Sơn Tầm quan trọng của VQG còn thể hiện ở vị trí tiếp giáp với cáckhu rừng tự nhiên của nước bạn Lào nên có thể thành lập khu vực bảo tồn liên biêngiới
3.1.1 Vị trí địa lý, ranh giới.
VQG Pù Mát ở vị trí: 180 46'30"- 19019' 42'' vĩ độ Bắc và 104031'54'' - 1050
08' 03'' độ Kinh đông Nằm trên địa giới hành chính của ba huyện: Anh Sơn, ConCuông và Tương Dương Đường ranh giới phía Tây Nam chạy dọc theo biên giớiquốc tế Việt Lào
3.1.2 Địa hình địa mạo, địa chất, thổ nhưỡng.
VQG nằm trọn trên dãy Bắc Trừơng Sơn có độ cao từ 100 - 1841 m so vớimặt nước biển, trong đó 90% diện tích là dươí 900 m Địa hình nghiêng dần từ Tâysang Đông Đỉnh cao nhất là đỉnh Pù Mát có độ cao 1.841 m được lấy tên làm VQG
Từ dãy núi này nghiêng dần theo hướng Đông Nam tạo thành hệ thống dông có độcao từ 500-1.500 m, đồng thời cũng tạo thành các thung lũng có kết cấu địa hìnhphức tạp
Địa chất thổ nhữơng của VQG Pù Mát chưa có các cuộc điều tra nghiên cứu
kỷ lưỡng nhưng giãi Trường Sơn được coi và phân loại như là một chuỗi phaynghịch biến thái trầm tích tạo thành
Đá mẹ gồm hai loại chính là đá vôi và phiến thạch (Đá vôi chiếm khoảng50%), hiện tượng Kart trung bình, phong hóa mạnh Vùng núi thấp có ít đá mẹphiến thạch sét rải rác, đá cát kết, đá biến chất
Do các quá trình phong hóa, lắng đọng nên trong vùng nghiên cứu bao gồmcác nhóm đất chính sau:
Trang 34+ Đất Feralit đỏ vàng vùng đồi (dưới 200 m): Tập trung khu vực gần các trục đườnggiao thông, phần lớn là đồi trọc, hoặc có cây bụi do rừng bị tàn phá Do đất bị rửatrôi xói mòn nhiều nên ít mùn (bé hơn 2%) độ chua cao (pH từ 4- 4,5) có hiện tượng
đá ong mạnh
+ Đất Feralit đỏ vàng trên núi đá vôi thấp (từ 100 - 300 m): Có thảm thực vật chephủ tương đối cao Do sườn núi dốc, dòng nước ngầm chảy mạnh không đọng lạitrong đất, nên các dạng kết vón và tầng đá ong không phát triển được Hàm lượngmùn, đạm, lân, kali tổng số tương đối cao, độ chua thuỷ phân 6,61đl - 15 đl /100g
đất, tổng số cation trao đổi 91đl - 14 đl/100 g đất
+ Đất đỏ vàng trên núi đá vôi cao (từ 300 m trở lên): Phân bố rải rác khắp khu vựcnghiên cứu ở nơi có địa hình thấp thường có tầng đất dày hơn, ở nơi cao đất đá vôi
bị phong hoá và rửa trôi mạnh nên tầng đất rất mỏng Độ phì tương đối tốt (mùn từ 2
- 4%, đạm từ 0,15% trở lên, đất chua pH 4, độ no bazơ nhỏ hơn 50%)
+ Đất mùn vàng trên núi trung bình (diện tích này rất ít trong khu vực núi đá vôi nơinghiên cứu)
+ Đất mùn màu đen trong các khe núi có độ dày tầng đất mỏng, cấu tượng viên hạtthoát nước
3.1.3 Khí hâụ, thuỷ văn.
- Khí hậu:
Khí hậu VQG Pù Mát nằm trong điều kiện khí hậu của vùng Tây Nam Nghệ
An Tuy nhiên do địa hình phức tạp, độ chênh cao lớn, diện tích rừng nguyên sinhnhiều, vì vậy có nơi hình thành các vùng vi khí hậu
Bảng 3-1 Số liệu khí hậu của 4 trạm trong vùng (trung bình từ 1996 - 2005)
TT Các nhân tố khí hậu
Trạm Tương
Dương
Con Cuông
Trang 354 Tổng lượng mưa năm
(mm)
1268,3 1791,1 1706,6
5 Số ngày mưa/năm (ngày) 130 151 135 137
6 Lượng mưa ngày lớn nhất
13 Thời gian quan trắc (năm) 10 10 10 10
Nguồn: Trung tâm Khí tượng Thủy văn Bắc Trung Bộ.
Kết quả bảng 3-1 cho thấy:
+ Chế độ nhiệt:
Nhiệt độ trung bình năm từ 23-240c Mùa đông từ tháng 12 năm trước đếntháng 3 năm sau chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ trung bình của cáctháng này xuống dưới 200c Ngược lại, mùa hè từ tháng 4 đến tháng 8 có gió mùaTây Nam khô nóng kéo dài, nhiệt độ trung bình hơn 250c, tháng nóng nhất là tháng
6 với nhiệt độ trung bình là 300c, nhiệt độ không khí cao nhất tuyệt đối lên đến 420c
ở Con Cuông và 42,70c ở Tương Dương Độ ẩm có tháng xuống dưới 30%
+ Chế độ mưa ẩm:
Vùng này có lượng mưa từ ít đến trung bình, hai tháng có lượng mưa lớn nhất
là tháng 8, tháng 9 và thường kèm theo lũ Độ ẩm không khí trung bình trong vùng
đạt 84 - 85%, trong mùa mưa độ ẩm lên đến 90%
+ Một số điều kiện thời tiết đáng chú ý:
Gió Tây Nam khô nóng: Hoạt động của gió Tây Nam thường gây nên hạnhán trong thời kỳ đầu và giữa mùa hè (tháng 5-7) Trong những tháng này, nhiệt độtối cao có thể vượt quá 400c, độ ẩm tối thấp xuống dưới 30%
Trang 36Mưa bão: Tuy Nghệ An là vùng thường có bão nhưng khu vực này lại rất ít
có, chỉ hai tháng thường có bão đó là tháng 9 và tháng 10 kèm theo lũ cuốn, lũ đá
Nhìn chung, khí hậu khu vực này tương đối khắc nghiệt của Nghệ An
- Thủy văn:
Khu VQG có hệ thống sông suối nhiều, song các sông suối đều ngắn, dốc,lòng hẹp, nước chảy xiết do đó ít thuận lợi cho việc hình thành địa hình tích tụ, bởivậy có rất ít diện tích bằng phẳng trong VQG
Hệ thống sông suối trong VQG Pù Mát đều bắt nguồn từ các hệ thống dông
và nghiêng từ Tây sang Đông đổ về sông Lam Có bốn lưu vực sông suối chính, đólà: Khe Choăng, Khe Khặng, Khe Kèm và Khe Thơi (Khe Bu là nhánh của KheChoăng) Các con sông, con khe này hầu như có nước quanh năm, về mùa lũ tốc độdòng chảy rất mạnh và có thể gây lũ quét; Tuy vậy, cũng có mùa và có khe cạnnuớc
3.1.4 Thảm thực vật rừng.
Qua ảnh vệ tinh và các cuộc điều tra, nghiên cứu khoa học thì rừng VQG PùMát có độ che phủ rất cao Đặc biệt những khu vực có độ dốc lớn, vùng sâu và xadân cư thì rừng hầu như còn nguyên sinh Trong diện tích rừng nguyên sinh cónhững quần thể thực vật độc đáo, đặc biệt là phía Tây của vườn (rừng lùn ở độ cao
1200 m chẳng hạn) Phía Đông và Nam thì rừng đã bị tác động hoặc là rừng phụchồi, rừng tre nứa hỗn giao VQG Pù Mát là khu vực có nhiều quần xã thực vật đặcsắc, sự phân hoá đa dạng về điều kiện tự nhiên là những nhân tố sinh thái phát sinhthảm thực vật đã tạo tiền đề cần thiết cho những đánh gía đa dạng hệ sinh thái
Qua quá trình điều tra, nghiên cứu cấu trúc thảm thực vật đã xây dựng được
hệ thống phân loại thảm thực vật như sau:
+ Thảm thực vật tự nhiên
Rừng kín thừơng xanh mưa mùa chưa bị tác động ở đai cao
Rừng thừơng xanh mưa mùa bị tác động mạnh ở đai cao
Rừng kín thừơng xanh mưa mùa trên đất thấp chưa bị tác động
Rừng thừơng xanh mưa mùa trên đất thấp bị tác động mạnh
Trảng thường xanh nhiệt đới đai thấp
Trảng cỏ thứ sinh nhiệt đới đai thấp
Thảm thực vật trên đất ướt
+ Thảm thực vật nhân tác:
Trang 37Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Nghệ An năm 2004.
Kết quả bảng 3-2 cho thấy dân tộc Thái chiếm đến 65% số hộ và 66,5% sốkhẩu của cả vùng, tiếp đến là dân tộc Kinh (15,2% số hộ và 11,2% số nhân khẩu),dân tộc Khơ Mú (11,2% số hộ và 14,8% số nhân khẩu)
Do địa bàn rông (trải dài từ huyện Anh Sơn đến Tương Dương), dân trí không
đồng đều, phong tục tập quán có những điểm khác nhau nên sự phân bố dân số cũngkhông đồng nhất Phân bố mật độ dân số vùng đệm được thể hiện qua bảng 3-3 dưới
đây:
Trang 38Bảng 3-3 Mật độ dân số vùng đệm VQG Pù Mát.
(Km 2 )
Dân số (Người)
Tỷ lệ % dân số trong vùng
Nguồn: Niên giám thống kê Nghệ An năm 2004.
Kết quả bảng 3-3 cho thấy những vùng kinh tế càng phát triển, trình độ dântrí cao thì mật độ đông và ngược lại, ví dụ: Mật độ dân số trung bình của huyện AnhSơn là 163 người/Km2, Con Cuông là 34 người/Km2 nhưng lên đến Tương Dươngchỉ 20 người/Km2
Trang 39mục tiêu của các năm 2006 - 2010 của huyện Con Cuông như sau:
+ Nông nghiệp: 60,4% + Nông lâm nghiệp: 40%
+ Công nghiệp-TTCT,XD 25,6% + Công nghiệp: 30%
(Nguồn: Nghị quyết Đại hội lần thứ XXIV Huyện Đảng bộ Con Cuông)
Với diện tích tự nhiên phần lớn là rừng và đất lâm nghiệp, người dân có thóiquen và tập quán canh tác trên đất dốc như làm nương, làm rẫy Nông nghiệp códiện tích lúa nước nhưng cung không đủ cầu vì vậy thời gian nông nhàn, người dân
đi vào rừng chặt củi, khai thác gỗ, săn bắt động vật hoang dã, lấy mật ong, thu háicác sản phẩm phi gỗ đem bán và bù vào khoản luơng thực thiếu hụt
+ Sản xuất nông nghiệp.
Việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông lâm nghiệpcòn rất hạn chế Canh tác trên nương rẫy là chủ yếu, diện tích lúa nước 2 mùa ít
+ Sản xuất lâm nghiệp.
Sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn chủ yếu là 3 Công ty Lâm nghiệp, việc giao
đất, khoán rừng đã được đẫy mạnh theo chương trình, kế hoạch của Nhà nước vànhờ sự giúp đỡ của các dự án Dự án Lâm nghiệp Xã hội và Bảo tồn thiên nhiênNghệ An do EC tài trợ hỗ trợ trên 3 huyện đã hình thành nhiều mô hình nông lâmkết hợp, mô hình vườn rừng, vườn nhà cho thu nhập khá cao, đây cũng là mô hìnhcho các hộ gia đình trong thời gian tới Tuy nhiên, sản xuất lâm nghiệp chỉ mớidừng lại ở dạng sản phẩm thô nên giá trị kinh tế không cao
+ Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
Trang 40Sản xuất công nghiệp trên địa bàn chủ yếu là khai thác đá, sản xuất xi măng,chế biến lâm sản của các lâm trường, các xí nghiệp, công ty xây dựng Tiểu thủcông nghiệp có làng nghề thổ cẩm, nghề đan lát Tuy nhiên thị trường, thị hiếu chocác sản phẩm này còn rất hạn chế, chủ yếu là phục vụ khách du lịch, chưa có thịtrường hàng hóa, chưa có thương hiệu.
3.2.3 Y tế, giáo dục và giao thông.
- Giao thông.
Có 5 con đường chính dẫn từ Quốc lộ 7 vào rừng VQG Pù Mát, trong số này
có 3 con đường dẫn đến sát rừng Hệ thống giao thông trong vùng đệm đang được
ưu tiên phát triển Trong VQG có nhiều con đường mòn dẫn tới vùng lõi, đó là cáccon đường mòn tuần tra hoặc đường đi của các thợ săn, thợ khai thác và nhữngngười buôn lậu qua biên giới
Những kinh nghiệm truyền thống về y dược của cộng đồng dân cư.
Người dân ở vùng đệm VQG có rất nhiều kinh nghiệm trong việc chữa bệnhbằng y học dân tộc Nhiều bệnh thông thường và một số bệnh quan trọng họ khôngcần phải đến bệnh viện mà họ tự chữa bằng thuốc lá cây rừng (Xem thêm tài liệutham khảo: Một số bài thuốc chữa bệnh bằng cây rừng của đồng bào các dân tộcmiền núi Tây Nam Nghệ An của TS Nguyễn Thị Hạnh)