1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu Hưỡng dẫn giải đề thi trắc nghiệm đại học môn Hóa khôi A năm 2009 doc

13 1,2K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn giải đề thi trắc nghiệm đại học môn Hóa khối A năm 2009
Tác giả Nguyễn Huy Tuấn
Trường học Trường Cao Đẳng Sư Phạm Sóc Trăng
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Hướng dẫn giải đề thi
Năm xuất bản 2009
Thành phố Sóc Trăng
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 313 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HCOOH và HOOC-COOH B.HCOOH và HOOC-CH2COOH C.. HCOOCCH3=CHCH3 B.CH3COOCCH3=CH2 C.HCOOCH2CH=CHCH3 D.HCOOCH=CHCH2CH3.

Trang 1

HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM ĐẠI HỌC NĂM 2009

MÔN: HÓA HỌC- KHỐI A

-*** -Giải các bài toán hoá vô cơ và hữu cơ (gồm 32 câu trắc nghiệm)

I)phần hoá vô cơ:(16 câu)

Câu 1*: Hoà tan hết m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X.Cho 110ml dung dịch KOH 2M vào X,thu được a gam kết tủa.Mặt khác,nếu cho 140ml dung dịch KOH 2M vào X thì cũng thu được a gam kết tủa.Giá trị của m là:

A.20,125 B.22,540 C.12,375 D.17,710

Câu 2:Nguyên tử của các nguyên tố X có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng

là ns2 np4.Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hiđro,X chiếm 94,12% khối lượng.Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất là:

A.50,00% B.27,27% C.60,00% D 40,00%

nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn ,thu được 8,3 gam chất rắn.Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là:

A.0,8 gam B.8,3 gam C.2,0 gam D.4,0 gam

Câu 4*: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa

đủ dung dịch H2SO4 10%,thu được 2,24 lít khí H2(đktc).Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là:

A.101,68 gam B.88,20 gam C 101,48 gam D.97,80 gam

Câu 5: Cho 0,448lít khí CO2(đktc)hấp thụ hết vào 100ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M,thu được m gam kết tủa.Giá trị m là:

A.1,182 B.3,940 C.1,970 D.2,364

Câu 6*:Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí,sau một thời gian thu được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X.Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300ml dung dịch Y.Dung dịch Y có pH bằng:

A.4 B.2 C.1 D.3

từ từ từng giọt cho đến hết 200ml dung dịch HCl 1M vào 100ml dung dịch

X,sinh ra V lít khí(đktc).Giá trị của V là:

A.4,48 B.3,36 C.2,24 D.1,12

xảy ra hoàn toàn,thu được khí NO(sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X.Dung dịch X có thể hoà tan tối đa m gam Cu.Giá trị của m là:

A.1,92 B.3,20 C.0,64 D.3,84

dịch HCl(dư),thu được 5,6 lít khí H2(đktc).Thể tích O2 (ở đktc) cần để phản

ứng hoàn toàn với 14,6 gam hỗn hợp X là:

A.2,80 lít B.1,68 lít C.4,48 lít D 3,92 lít

Trang 2

Câu 10:Cho 3,024 gam kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng,thu được 940,8ml khí NxOy (sản phẩm khử duy nhất,ở đktc) có tỉ khối hơi so với H2 bằng 22.Khí NxOy và kim loại M là:

A.NO và Mg B.NO2 và Al C.N2O và Al D.N2O và Fe

mol Cu2+ và 1mol Ag+ đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn,thu được một dung dịch chứa ba ion kim loại.Trong các giá trị sau đây, giá trị nào của x thoả mãn trường hợp trên?

A.1,8 B.1,5 C.1,2 D.2,0

Câu 12*: Hoà tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng HNO3 loãng dư,thu được dung dịch X và 1,344 lít(ở đktc) hỗn hợp Y gồm hai khí là N2O và N2.Tỉ khối của hỗn hợp Y so với H2 là 18.Cô cạn dung dịch X,thu được m gam chất rắn khan.Giá trị của m là:

A.38,34 B.34,08 C.106,38 D.97,78

dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M.Sau khi phản ứng xảy

ra hoàn toàn,thu được dung dịch X và khí NO(sản phẩm khử duy nhất).Cho

V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được lớn nhất.Giá trị tối thiểu của V là:

A 360 B.240 C.400 D.120

Câu 14:Nung nóng m gam PbS ngoài không khí sau một thời gian,thu được hỗn hợp rắn(có chứa một oxit) nặng 0,95m gam.Phần trăm khối lượng PbS

đã bị đốt cháy là:

A.95,00% B.25,31% C 74,69% D.64,68%

Câu 15:Một phản ứng có dung tích không đổi,chứa hỗn hợp khí N2 và H2 với nồng độ tướng ứng là 0,3M và 0,7M.Sau khi phản ứng tổng hợp NH3 đạt trạng thái cân bằng ở t 0C,H2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được.Hằng số cân bằng Kc ở t0C của phản ứng có giá trị:

A.2,500 B 3,125 C.0,609 D.0,500

Câu 16:Cho suất điện động chuẩn của các pin điện hoá:Zn-Cu là

1,1V;Cu-Ag là 0,46V.Biết thế điện cực chuẩn E0 Ag+/Ag=0,8V.Thế điện cực chuẩn E 0

Zn2+/

Zn và E 0

Cu2+/Cu có giá trị lần lược là:

A.-0.76V và + 0,34V B -1,46V và -0,34V

C.+1,56V và +0,64V D -1,56V và +0,64V

Hướng dẫn giải :

Câu 1: ta có: nKOH=0,22 mol (1) và nKOH=0,28 mol(2);

PT: ZnSO4 + 2KOH→Zn(OH)2 + K2SO4(1)

0,11 mol← 0,22 mol→0,11 mol

→mZnSO4=0,11x161=17,71 gam

Trang 3

PT: ZnSO4 + 2KOH→Zn(OH)2 + K2SO4(2)

0,14mol← 0,28 mol→0,14 mol

→mZnSO4=0,14x161=22,54 gam

Khối lượng ZnSO4 ở (1) là 17,71và (2) là 22,54

Vậy tổng mZnSO4=2m=40,25→m=20,125→Chọn A

Câu 2: X có công thức hợp chất với hidro là:H2X, %X=94,12%

Lập tỷ lệ ta có: 2 945,88,12

X →X=32 là S

Công thức của X trong oxit cao nhất là:XO3 hay SO3

%S= 100 % 

3

x M

M

SO

S

48 32

32

x 40,00% → Chọn D Câu 3: x: số mol CuO ; y : số mol Al2O3

PT:CuO + CO(dư)=Cu + CO2

x mol →x mol

Theo đề bài ta có: 80x + 102y=9,1 (1)

Mặt khác sau pư: 64x + 102y=8,3(2); giải hệ (1)và(2) ta được x=y=0,05 mol →Vậy mCuO hỗn hợp ban đầu là:0,05x80=4,00 gam→ Chọn D

Câu 4: x:số mol Al và y: số mol Zn;

PT: 2Al + 3H2SO4→…+3H2

x mol→ 23 x mol →23 x mol

Zn +HCl→… +H2

y mol→y mol → y mol

Theo đề ta có hệ pt sau: 27x +65y = 3,68 (1) và

2

3

x + y = 0,1 (2)

Ta được x=y=0,04 mol ; Tổng n H2SO4=23 x +y = 23 *0,04 + 0,04=0,1 mol

→m H2SO4(chất tan)=0,1*98=9,8 gam

→mdd H2SO4=mct*c%100% =9,810*100% % =98 gam

Vậy khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng bằng:

mspu= mkl + maxit(dung môi)-(m khí hoặc mkết tủa)

=3,68 + 98-(0,1*2)=101,48 gam → Chọn C

Câu 5:nCO2=0,02 mol

nNaOH=0,006 mol

nBa(OH)2=0,012 mol

CO2 + NaOH = NaHCO3

Bđ:0,02 0,006 0

Pư:0,006←0,006

Spư:0,014 0

Trang 4

CO2 + Ba(OH)2 =BaCO3 + H2O

Bđ:0,014 0,012 0

Pư:0,012 ← 0,012 → 0,012

Spư:0,002 0 0,012

Vì CO2 dư nên có phản ứng làm tan kết tủa:

CO2 + H2O +BaCO3 = Ba(HCO3)2

Bđ: 0,002 0,012 0

Pư: 0,002 → 0,002

Spư: 0 0,01

→ Vậy m =0,01*197=1,97 gam →Chọn C

Câu 6: nCu(NO3)2 bđ=0,035mol ; x: số mol Cu(NO3)2 bị nhiệt phân PT:Cu(NO3)2 t CuO + 2NO2 + 21 O2

Bđ: 0,035 0 0 0

Pư: x x 2x 0,5x

Spư(0,035- x) x 2x 0,5x

mrắn= 80x + (0,035- x)188=4,96→x=0,015 mol→nNO2=2x=2*0,015=0,03 PT: H2O + 2NO2 +

2

1

O2=2HNO3 HNO3=H+ + NO3 0,03 mol→0,03 mol 0,03→0,03 mol

[H+]=00,,033 =0,1M

→ pH=-lg[H+]=-lg[0,1]= 1 → Chọn C

Câu 7: nNa2CO3=0,15 mol ; nKHCO3=0,1mol; nHCl=0,2 mol

PT: KHCO3 +HCl = KCl + CO2 + H2O(1)

Bđ: 0,1 0,2

Pư: 0,1 → 0,1

Spư: 0 0,1

Na2CO3 +2HCl = KCl + CO2 + H2O (2)

Bđ: 0,15 0,1 0

Pư: 0,05 ← 0,1 → 0,05

Spư:0,1 0 0,05

*Chú ý:đề yêu cầu là tính V CO2 sau khi đã hết HCl nên lấy nCO 2 =0,05 mol ở phản ứng (2)

Vậy VCO2= 0,05*22,4=1,12 lít →Chọn D

Câu 8:nFe=0,12 mol và nHNO3=0,4 mol

Fe + 4HNO3 = Fe(NO3)3 + NO + H2O

Bđ: 0,12 0,4 0

Pư: 0,1 → 0,4 0,1

Spư: 0,02 0 0,1

Trang 5

Sau phản ứng dd X gồm: nFe(dư)=0,02mol và nFe(NO3)3=0,1mol

Tiếp tục xảy ra phản ứng: Fe + 2Fe(NO3)3= 3Fe(NO3)2

Bđ: 0,02 0,1 0

Pư: 0,02 → 0,04 0,06

Spư: 0 0,06 0,06

Cho Cu vào dd X gồm: nFe(NO3)3=0,06 và nFe(NO3)2=0,06

PT:Cu + 2Fe(NO3)3= 2Fe(NO3)2 +Cu(NO3)2

0,03 ←0,06

→mCu=0,03*64=1,92 gam → Chọn A

Câu 9: x:số mol Al và y: số mol Sn;

PT: Al + HCl→…+ 23 H2

x mol → 23 x mol

Sn +HCl→… +H2

y mol → y mol

Ta có: 27x + 119y=14,6 (1) và 23 x + y= 0,25(2)

Giải hệ (1) và (2): x=y=0,1mol

Mặt khác: 2Al + 23 O2= Al2O3

0,1→0,075

*Chú ý:để phản ứng xảy ra hoàn toàn thì:Sn + O 2 =SnO sẽ chuyển thành SnO 2

Sn + O2 = SnO2

0,1 →0,1

Vậy:VCO2=(0,075+0,1)*22,4=3,92 lít → Chọn D

Câu 10:nNxOy=0,042 mol và MNxOy= 44

Biện luận: 14x +16y=44

y 0,875 (loại)

1 0,125 (loại) 8M + 30nHNO3 = 8M(NO3)3 + nN2O + 15nH2O

0,042n *8← 0,042 mol

MM=0,3042,024*8 n=9n ; biện luận:

Vậy M:Al và N x O y : N 2 O

Chọn C

M 9 (loại)

18 (loại)

27

Trang 6

II)Hoá Hữu cơ:(16 câu)

Câu 1:Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 2 ancol no, đơn chức,mạch hở thu được V lít khí CO2(ở đktc) và a gam H2O.Biểu thức liên hệ giữa m,a và V là:

A.m= 2a- 22V,4 B m= 2a- 11V,2 C m= a+5V,6 D.m=a-5V,6

Câu 2:Một hợp hất X chứa 3 nguyên tố C,H,O có tỉ lệ khối lượng mC:mH:mO

=21:2:4.Hợp chất X có công thức đơn giản trùng với công thức phân tử.Số đồng phân cấu tạo thuộc loại hợp chất thơm ứng với công thức phân tử của

X là:

A.3 B.6 C.4 D.5

Câu 3:Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%,lượng khí CO2 hấp thụ hết

vào dung dịch nước vôi trong,thu được 10 gam kết tủa.Khối lượng dung

dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu.Giá trị m là:

A.20,0 B.30,0 C.13,5 D 15,0

trong phân tử.Hỗn hợp X có khối lượng 12,4 gam và thể tích 6,72 lít(ở đktc).Số mol,công thức phân tử M,N lần lược là:

A.0,1 mol C2H4 và 0,2 mol C2H2 B.0,2 mol C2H4 và 0,1 mol C2H2

C.0,1 mol C3H6 và 0,2 mol C3H4 D.0,2 mol C3H6 và 0,1 mol C3H4

CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH,thu được hỗn hợp gồm 2 ancol.Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 1400C,sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước.Giá trị m là:

A.4,05 B.8,10 C.18,00 D.16,2

Câu 6*:Xà phòng hoá hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu được 2,05 gam muối của một axit caboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau.Công thức của hai este đó là:

A.CH3COOCH3 và CH3COOC2H5 B.C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5

C CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7 D.HCOOCH3 và HCOOC2H5

được 15 gam muối.Số đồng phân cấu tạo của X là:

A.4 B .8 C.5 D.7

Câu 8:Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức,mạch hở,thuộc cùng dãy đồng đẳng.Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X,thu được CO2 và H2O có tỷ lệ mol tương ứng là 3:4.Hai ancol đó là:

A.C3H5(OH)3 và C4H7(OH)3 B.C2H5OH và C4H9OH

C.C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2 D.C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2

Trang 7

Câu 9*:Đun nóng hỗn hợp hai ancol đơn chức,mạch hở với H2SO4 đặc,thu được hỗn hợp gồm các ete.Lấy 7,2 gam một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn,thu được 8,96 lít CO2(ở đktc) và 7,2 gam H2O.Hai ancol đó là:

A.C2H5OH vàCH2=CH-CH2-OH B.C2H5OH và CH3OH

C.CH3OH và C3H7OH D CH3OH và CH2=CH-CH2-OH

Câu 10*:Cho hỗn hợp X gồm hai axit caboxylic no,mạch không phân nhánh.Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X,thu được 11,2 lít khí CO2(ở đktc).Nếu trung hoà 0,3 mol X thì cần dùng 500ml dung dịch NaOH 1M.Hai axit đó là:

A HCOOH và HOOC-COOH B.HCOOH và HOOC-CH2COOH

C HCOOH và C2H5COOH D.HCOOH và CH3COOH

Câu 11*:Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO và H2 đi qua ống đựng bột Ni nung nóng.Sau khi phàn ứng xảy ra hoàn toàn,thu được hỗn hợp khí Y gồm hai chất hữu cơ.Đốt cháy hết Y thì thu được 11,7 gam H2O và 7,84 lít khí CO2(ở đktc).Phần trăm theo thể tích của H2 trong X là:

A 46,15% B.35,00% C.53,85% D.65,00%

Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no,mạch hở cần vừa đủ 17,92 lít khí O2(ở đktc).Mặt khác,nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam.Giá trị m và tên gọi

X tương ứng là:

A.9,8 và propan-1,2-điol B.4,9 và propan-1,2-điol

C 4,9 và propan-1,3-điol D.4,9 và glxerol

gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z.Khí Y nặng hơn không khí,làm giấy quỳ tím chuyển sang xanh.Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom.Cô cạn dung dịch Z thu được m gam nuối khan.Giá trị m là:

A.10,8 B.9,4 C.8,2 D.9,6

Câu 14:Cho 0,25 mol một andehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3,thu được 54 gam Ag.Mặt khác,khi cho X phản ứng với H2 dư( xút tác Ni ,t0),thì 0,125 mol X phản ứng hết với 0,25 mol H2.Chất

X có công thức ứng với công thức chung là:

A.CnH2n(CHO)2(n0) B.CnH2n+1CHO(n0)

C.CnH2n-1CHO(n2) D CnH2n-3CHO(n3)

Câu 15:Chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H8O2.Cho 5 gam X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH,thu được một hợp chất hữu cơ không làm mất màu nước brom và 3,4 gam muối.Công thức X là:

A HCOOC(CH3)=CHCH3 B.CH3COOC(CH3)=CH2

C.HCOOCH2CH=CHCH3 D.HCOOCH=CHCH2CH3

Trang 8

Câu 16*:Cho 1mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl(dư),thu được m1 gam muối Y.Cũng cho 1mol amin axit X phản ứng với dung dịch NaOH(dư),thu được m2 gam muối Z.Biết m2-m1=7,5.Công thức phân tử của

X là:

A.C5H9O4N B.C4H10O2N C.C5H11O2N D.C4H8O2N

Hướng dẫn giải

Câu 1:PT: CnH2n- +2O + 3n2 O2 =nCO2 + (

n 1)H2O

nO2 = 2

3

nCO2 =2

3

4 , 22

V

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng : m + mO2= mCO2 + mH2 O →m=( mCO2 + mH2 O ) – mO 2 =(22 , 444

V

+ a)- 2

3

4 , 22

V

32

= 2855V + a -157 V =a-285 V =a-5 , 6

V

Chọn D

Câu 2:mC:mH:mO=21:2:4=

12

C m

:

1

H m

:

16

O m

=1221:12 :164 =1,75:2:0,25=7:8:1

CT đơn giản của X trùng với CTPTử→CTPT của X là:C7H8O

X là hợp chất thơm có 5 đồng phân cấu tạo:

Câu 3:mCaCO3 bd=mCO 2 bđ =10 g→mCO 2 pư=10-3,4=6,6 gam

→ nCO2 pư=644,6=0,15 mol

PT:C6H12O6 men  2C2H5OH + 2CO2

0,075 ← 0,15

m C6H12O6=0,075*90180*100= 15,0 gam→Chọn D

Chú ý:có hiệu suất của tác chất :=100a ;còn hiệu suất của sản phẩm :=100a Câu 4:Đặt CTTQ anken:CnH2n(n 2) vì cùng số nguyên tử cacbon nên ankin

có công thức:CnH2n-2 (n 2);x:số mol anken,y số mol ankin

x+y=0,3(a)

14nx+ (14n-2)y=12,4(b)  14n(x+y)-2y=12,4(c)

Thế (a) vào (c):12n*0,3-2y=12,4 4,2n=12,4+2y(d)

Vì các đáp án có n=2 và n=3:ta thế n=2 vào (d) →y=-2(loại) →loại A,B

thế n=3 vào (d)→y=0,1(nhận)→ x=0,2 Vậy:anken có CT:C3H6 và số mol:0,2

ankin có CT:C3H4 và số mol:0,1→Chọn D

Câu 5:n2este=0,9 mol→n1este=0,45

PT: HCOOC2H5  NaOH C2H5OH

Trang 9

0,45 mol  0,45 mol

C2H5OH + CH3OH 140  0 C2H5OCH3 + H2O

0,45 mol → 0,45 mol

mH2O=0,45*18=8,10 gam → Chọn B

Câu 6:Vì đáp án là este no,đơn chức và 2 este cùng tạo ra 1 muối→ chúng phải cùng 1 gốc R1→CTC là:R1COO 

2

R

Áp dụng đl bảo toàn khối lượng ta có:

mNaOH= mmuối + m2 rượu - meste =2,05 + 0,94 – 1,99=1 gam

→nNaOH=0,025 mol

R1COOR2 + NaOH → R1COONa + R2 OH

0,025 → 0,025 → 0,025

MRCOONa= 02,025,05 =82 R1 +67=82→R1=15:CH3 →CH3COO 

2

R

MR2 OH=00,025,94 =37,6 R2 + 17=37,6

R2=20,6→R2=15(CH3) và R2=29(C2H5)

Vậy este no,đơn chức : CH3COOCH3 và CH3COOC2H5→ Chọn A

RNH2 + HCl → RNH3Cl

15

5 , 52 10

R

→R=57:C4H9 Vậy CT amin X: C4H9NH2 C4H11N

Công thức CT của X:

Câu 8:Đặt CT 2 rượu no,đa chức là: CnH2n- +2Ox

Tỉ lệ mol nCO2:nH2O=3:4

CnH2n- +2Ox → nCO2 + (n+1)H2O

3nn41

n=3→{n=3& n=4}

→Vậy CT 2 rượu no,đa chức:C3H8Ox và C4H10Ox→Chọn A

Câu 10:Đặt CT Chung cho 2 axit no có a nhóm chức:CnH2n

-+2-2aO2a

CnH2n

-+2-2aO2anCO2 0,3 mol → 0,3n mol

Theo đề nCO2 =0,5=0,3nn=

3

5

=1,666 Mặt khác,phản ứng trung hoà:

R(COOH) a+ aNaOH → R(COONa) a + H2O

0,3 →0,3a

Trang 10

Theo đề:nNaOH=0,5=0,3aa=53=1,666

n= a=35=1,666 →số nguyên tử C TB của axit=số nhóm chức TB→ 2 axit đó là:HCOOH và HOOC-COOH → Chọn A

x:số mol HCHOdư ,y: CH3OH

nCO2 0,35mol và nH2O=0,65 mol

PT: HCHOdư →CO2 + H2O

x → x → x

CH3OH →CO2 + 2H2O

y → y →2y

Theo đề ta có:x+y=0,65(1) và x+2y=0,35(2).Giải hệ ta được:x=0,05và y=0,3 HCHO + H2  Ni CH3OH

Bđ: a 0,3 0

Pư: 0,3 ← 0,3 ← 0,3

Spư: 0,05 0,3 0,3

nHCHObđ= nHCHOpư + nHCHOdư a=0,3 +0,05=0,35mol và nH2=0,3mol nhh X=0,35+0,3=0,65 mol

Phần trăm theo thể tích của H2 trong X là:

%VH2= 

65 , 0

% 100

* 3 , 0

46,15%→ Chọn A Câu 12:Đặt CT rượu no,mạch hở,x chức là:CnH2n+2Ox(x 2 ,x  n)

CnH2n+2Ox + 3n21 xO2 t nCO2 +(n+1)H2O

 01,2 3n2*10,8x → x=3n – 7

Biện luận:

Vậy :CTPT rượu no,x chức là:C3H8O2 và X tác dụng với Cu(OH)2 nên X phải có 2 nhóm OH kế tiếp nhau→CT: X:CH3 CH OH2 CH OH2

( propan-1,2-điol)

2CH3 CH OH2 CH OH2

+ Cu(OH)2 →dd màu xanh lam 0,1 mol → 0,05 mol

→mCu(OH)2 =0,05*98=4,9 gam → Chọn B

x <0 (loại)

2 (nhận)

5 (loại)

Ngày đăng: 14/12/2013, 16:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w