1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Huong dan xet tuyen Nghien cuu sinh nam 2012

3 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 16,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.2 Cách chấm bài luận và đề cương nghiên cứu 2.2.1 Căn cứ vào nội dung bài luận, đề cương nghiên cứu của thí sinh, khả năng trình bày, ý nghĩa khoa học thực tiễn của hướng nghiên cứu và[r]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM TP HCM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 99/ĐHSP - SĐH TP HCM, ngày 09 tháng 04 năm 2012

HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC XÉT TUYỂN NGHIÊN CỨU SINH

(Thay thế Hướng dẫn số 271/ĐHSP-SĐH ngày 19/08/2010)

Căn cứ Căn cứ Qui chế đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư 10/2009/TT-BGDĐT ngày 7/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy định đào tạo trình độ tiến sĩ tại Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh Ban hành kèm theo Quyết định số 388/ĐHSP-SĐH ngày 30/03/2012, Trường hướng dẫn cách đánh giá hồ sơ, chấm bài luận và đề cương nghiên cứu để xét tuyển thí sinh dự thi trình độ tiến sĩ, như sau:

1/ THANG ĐIỂM XÉT TUYỂN: 100 ĐIỂM, GỒM 2 PHẦN

Phần 1: Chấm hồ sơ dự tuyển 40 điểm, theo thang điểm như sau:

1 Kết quả học tập

Thí sinh chỉ được

hưởng điểm của một

bằng (đại học hoặc

thạc sĩ) theo yêu cầu

đầu vào xét tuyển

Khá ( 7.5 < ĐTB < 8.0) 3

Giỏi ( 8.0  ĐTB  8.5) 4

Giỏi ( 8.5 < ĐTB < 9.0) 5

Xuất sắc ( 9.0  ĐTB  9.5) 6

Xuất sắc ( 9.5 < ĐTB  10) 7

2 Bài báo khoa học

có nội dung phù

hợp với hướng

nghiên cứu

Đăng ở tạp chí chuyên ngành Nước ngoài

Kỷ yếu Hội nghị khoa

Đăng ở tạp chí chuyên

3 Công trình nghiên

cứu khoa học Đề tài Cấp nhà nước 1 đề tài2 đề tài trở lên 2 4 7

4 Trình độ ngoại ngữ

Mỗi thí sinh chỉ

được hưởng 1 bằng

hoặc chứng chỉ cao

nhất

Bằng đại học, thạc sĩ, tiến sĩ

Nước ngoài cấp

Chứng chỉ tương đương cấp độ B1 hoặc bậc 3/6 trở lên theo khung tham khỏa Châu Âu chung về ngoại ngữ

Tiếng Anh: IELTS 4.5/TOEFL: 450 PBT, 133 CBT, 45 iBT/TOEIC 450/Cambridge Exam: Preliminary PET/ BEC: Business

Preliminary/BULATS 40

7

Tiếng Pháp: DELF B1/TCF niveau

Tiếng Trung: HSK cấp độ 3 7

Trang 2

động chuyên môn 8-9 năm 5

Phần 2: Chấm Bài luận và đề cương nghiên cứu 60 điểm, theo thang điểm như sau:

TT Tiêu chí đánh giá Nội dung (chữ viết nghiêng chỉnh lại cách diễn đạt về

nội dung để Tiểu ban chuyên môn đánh giá) Điểm Điểm tối đa

1 Bài luận nghiên cứu 1 Tính sáng rõ của mục đích (theo học chương trình đào

tạo tiến sĩ) Nêu được mục đích theo học chương trình đào tạo tiến sĩ.

4

40

2 Khả năng trí tuệ (để học chương trình đào tạo tiến sĩ)

Thể hiện khả năng lập luận, tư duy logic hiểu biết về chương trình đào tạo tiến sĩ.

5

3 Sự ham hiểu biết (về lĩnh vực mà thí sinh muốn

nghiên cứu) Nêu lên được khám phá của bản thân về lĩnh vực mà thí sinh muốn nghiên cứu

3

4 Tính sáng tạo (thể hiện cách suy nghĩ của thí sinh khi giải quyết vấn đề trong lĩnh vực chuyên môn mà thí sinh

lựa chọn) Thể hiện tính sáng tạo khi suy nghĩ lập luận

để giải quyết vấn đề trong lĩnh vực chuyên môn mà thí sinh lựa chọn.

4

5 Tính tiếp thu cái mới (khả năng tiếp thu những ý kiến,

những con người và điều kiện mới) Biết tiếp thu cái mới, lựa chọn khẳng định được hướng nghiên cứu mà mình sẽ thực hiện.

3

6 Sự chín chắn (thể hiện thí sinh là người có trách nhiệm

và đáng tin cậy) Biết xem xét vấn đề nghiên cứu một cách khách quan, có trách nhiệm, đáng tin cậy. 4

7 Sự nhiệt tình (thể hiện bằng việc sẵn sàng tham gia các

hoạt động) Trình bày được định hướng, có kế hoạch sẵn sàng tham gia để các hoạt động học tập và NC. 3

8 Sự tự tin (khả năng giải quyết những tình huống khó

khăn và thách thức) Thể hiện sự tự tin có khả năng giải quyết những tình huống khó khăn và thách thức

4

9 Khả năng sắp xếp công việc (khả năng giải quyết

nhiều công việc một lúc) Thể hiện khả năng sắp xếp công việc, giải quyết nhiều công việc một lúc.

3

10 Thể hiện được tính kiên định về (thể hiện khả năng theo đuổi một công việc cho đến khi hoàn tất; điều này đặc biệt quan trọng cho chương trình đòi hỏi phải viết

luận án tiến sĩ) Thể hiện được tính kiên định theo đuổi

về một công việc cho đến khi hoàn tất; điều này đặc biệt quan trọng cho chương trình đòi hỏi phải viết luận án tiến sĩ.

4

11 Khả năng lãnh đạo (thể hiện khả năng truyền cảm hứng cho những người khác hợp tác cùng nhau để đạt

được mục tiêu chung) Thể hiện được khả năng lãnh đạo, thể hiện khả năng truyền cảm hứng cho những người khác hợp tác cùng nhau để đạt được mục tiêu chung.

3

2 Đề cương nghiên cứu

(Phần mới không có

trong quy chế của Bộ

1 Tên đề tài, hướng nghiên cứu phù hợp, không trùng lặp, có tính thực tiễn, tính khả thi. 3

20

2 Khả năng thuyết trình rõ ràng, mạch lạc, sử dụng tốt 3

Trang 3

GD&ĐT) chương trình Powerpoint.

3 Đề cương 20-25 trang, đề tài có tính khả thi. 4

4 Đề cương có bố cục các phần luận án (đặt vấn đề, mục tiêu, nhiệm vụ, khách thể, đối tượng, giới hạn, gia thuyết, tổng quan, phương pháp nghiên cứu, đóng góp của luận án, kết quả và bàn luận, tài liệu tham khảo (50 tài liệu trở lên)

4

5 Kiến thức chuyên ngành của người dự tuyển (thể hiện qua việc trả lời các câu hỏi của tiểu ban chuyên môn) 6

2 CÁCH XÉT TUYỂN VÀ CÔNG NHẬN KẾT QUẢ TRÚNG TUYỂN

2.1 Cách chấm hồ sơ

Căn cứ vào danh sách trích ngang thí sinh dự tuyển của Ban Thư ký tổng hợp, căn cứ vào hồ sơ dự tuyển của thí sính Tiểu ban chấm tập thể điểm hồ sơ

2.2 Cách chấm bài luận và đề cương nghiên cứu

2.2.1 Căn cứ vào nội dung bài luận, đề cương nghiên cứu của thí sinh, khả năng trình bày, ý nghĩa khoa học thực tiễn của hướng nghiên cứu và khả năng trả lời các câu hỏi chuyên môn; mỗi thành viên Tiểu ban chấm độc lập trên Phiếu chấm điểm bài luận và đề cương nghiên cứu

2.2.2 Điểm bài luận và đề cương nghiên cứu là điểm trung bình cộng của 5 thành viên Tiểu ban Trưởng Tiểu ban tính điểm trung bình cộng của tất cả phiếu chấm của tất cả các thành viên trong Tiểu ban, thông báo công khai đến tất cả các thành viên trong Tiểu ban về điểm trung bình cộng của từng thí sinh

2.2.3 Trong trường hợp có những ý kiến chưa thống nhất trong các thành viên Tiểu ban, Trưởng Tiểu ban là người đưa ra quyết định cuối cùng

2.3 Cách tính điểm trúng tuyển và xếp loại

- Thí sinh đưa vào xét trúng tuyển khi:

+ Tổng điểm hồ sơ: từ 15 điểm trở lên

+ Tổng điểm bài luận và đề cương nghiên cứu: từ 35 điểm trở lên

+ Tổng điểm hồ sơ và bài luận (Tổng điểm chung): từ 60 điểm trở lên

+ Thí sinh trúng tuyển lấy theo từng chuyên ngành từ cao xuống thấp theo chỉ tiêu tuyển sinh

- Xếp loại trúng tuyển:

+ Tổng điểm chung (TĐC): 60  TĐC < 70: Đạt yêu cầu

+ Tổng điểm chung (TĐC): 70  TĐC < 80: Khá

+ Tổng điểm chung (TĐC): 80  TĐC < 90: Giỏi

+ Tổng điểm chung (TĐC): 90  TĐC < 100: Xuất sắc

3 HỒ SƠ XÉT TUYỂN

1 Danh sách trích ngang thí sinh dự tuyển (kèm hồ sơ thí sinh);

2 Phiếu chấm hồ sơ (gồm 1 phiếu/1 thí sinh, toàn tiểu ban chấm chung và thống nhất điểm);

3 Phiếu chấm bài luận và đề cương nghiên cứu (gồm 5 phiếu/1 thí sinh, 5 thành viên chấm độc lập, và điểm cuối cùng là điểm trung bình chung của 5 thành viên tiểu ban);

4 Biên bản họp của tiểu ban chuyên môn;

5 Danh sách tổng hợp kết quả xét tuyển;

Hội đồng tuyển sinh trường căn cứ kết quả xét tuyển của tiểu ban chuyên môn và chỉ tiêu tuyển sinh để thông qua và công bố kết quả trúng tuyển

HIỆU TRƯỞNG

Nơi nhận:

- Lưu: TCHC, SĐH

TS Bạch Văn Hợp

Ngày đăng: 21/06/2021, 04:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w